CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNGHIỆN TẠII.1: Khảo sát sơ bộ - Địa điểm khảo sát: Khoa CNTT trường ĐH Chu Văn An - Tài liệu, dữ liệu khảo sát: Bảng điểm sinh viên - Chức năng cô
Trang 1MỤC LỤC
Từ viết tắt
Từ đầy đủ
Trang 2SV Sinh viên
Trang 3CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CỦA HỆ THỐNG
HIỆN TẠII.1: Khảo sát sơ bộ
- Địa điểm khảo sát: Khoa CNTT trường ĐH Chu Văn An
- Tài liệu, dữ liệu khảo sát: Bảng điểm sinh viên
- Chức năng công việc: Lưu trữ điểm sinh viên trên giấy tờ và bảng tính Excel
2003
- Cơ sở vật chất: Máy tính có cấu hình đủ để đáp ứng việc quản lý và lưu trữ
điểm sinh viên
I.2: Khảo sát chi tiết
I.2.1: Mô tả tóm tắt hoạt động của hệ thống
Sơ đồ quản lý điểm hiện tại
Giảng viên bộ môn gửi bảng điểm bằng giấy, hoặc bằng Excel cho GVK.GVK nhập bảng điểm, nhập công thức tính điểm vào bảng tính Excel
Excel sẽ tự tính toán và đưa ra điểm của SV Bao gồm: Điểm điều kiện, điểmtrung bình môn, điểm trung bình học kì, điểm trung bình năm
Sau đó GVK sẽ in bảng điểm và gửi tới SV các lớp
Cách tính điểm
Điểm trung bình kiểm tra:
ĐTBKT = (ĐKT1 + ĐKT2 +…+ ĐKTn) / n (n: là số điểm kiểm tra của môn)
Điểm điều kiện:
ĐĐK = (ĐCC*0.1 + ĐTBKT*0.3)/0.4
Điểm trung bình môn:
ĐTBM = ĐĐK*0.4 + ĐKTHP*0.6
Trang 4(n: là tổng số môn học trong một năm)
Các điểm sau khi được tính bằng công thức trên sẽ được làm tròn theo quy tắc
- Dưới x.5 sẽ được làm tròn xuống Ví dụ 7.4 sẽ được làm tròn xuống 7.0
- Từ x.5 sẽ được làm tròn lên Ví dụ 7.5 ; 7.6 sẽ được làm tròn lên 8.0
Hoạt động của hệ thống
- Bắt đầu một học kì, các GV sẽ nhận được phiếu báo theo dõi kết quả học tập từ
GVK Sau khi kết thúc môn học, GV sẽ gửi phiếu theo dõi kết quả học tập của lớpcho GVK Phiếu theo dõi gồm: điểm chuyên cần, điểm kiểm tra 1, 2, 3 của từngSV
- Dựa vào phiếu theo dõi này, GVK sẽ nhập các đầu điểm này vào bảng tính
Excel; sau đó nhập công thức tính điểm để phần mềm tính toán, đưa ra điểm điềukiện của môn đó cho từng sinh viên
- Thông qua điểm điều kiện sẽ biết được sinh viên nào đủ điều kiện thi, sinh viên
nào phải thi lại và sinh viên nào phải học lại
- Giáo vụ khoa in bảng điểm điều kiện và thông báo tới sinh viên
- Sau kì thi kết thúc học phần lần thứ nhất, GV sẽ gửi bảng điểm kết thúc học
phần cho GVK, GVK cập nhật điểm thi lần 1 Phần mềm sẽ tính toán và đưa rađiểm trung bình môn cho từng sinh viên
- Giáo vụ khoa tổng kết điểm trung bình môn, trung bình học kì, trung bình năm
và gửi cho các lớp
I.2.2: Các tài liệu liên quan
Trang 5- Mẫu phiếu theo dõi kết quả học tập theo từng môn
(ảnh)
Bảng I.2.21: Bảng theo dõi kết quả học tập
- Mẫu bảng điểm thi kết thúc học phần
Bảng I.2.2.2: Bảng điểm thi kết thúc học phần
- Mẫu bảng điểm trung bình môn học
Trang 6Bảng I.2.2.3: Bảng điểm trung bình môn học
- Mẫu bảng điểm trung bình học kì
Bảng I.2.2.4: Bảng điểm trung bình học kì
Trang 7- Mẫu bảng điểm sinh viên theo từng năm
Bảng I.2.2.5: Bảng điểm từng sinh viên
I.2.3: Đánh giá hiện trạng của hệ thống cũ
- Quản lý điểm được thực hiện bằng phần mềm Excel 2003
Phần mềm được cài đặt trên Win XP, và yêu cầu phần cứng máy tính có CPU 2.0GHz, RAM 256MB, HDD 50MB Việc cài đặt phần mềm Excel ko mất nhiều thờigian, công sức và cũng không cần chi phí
- Việc tính toán điểm nhờ vào phần mềm khá đơn giản và chính xác Song vẫncần phải nhập thủ công các công thức tính toán điểm nên hiệu quả và lợi ích củaphần mềm chưa thực sự cao, không chuyên nghiệp
- Các thông tin về sinh viên, điểm, môn học được nhập trên các ô tính, bảng tínhcủa Excel, ko có giao diện
Trang 8- Việc tìm kiếm thông tin cho sinh viên cũng mất nhiều thời gian, gây khó khăn,
ùn tắc và quá tải khi giải quyết các vấn đề về điểm của sinh viên
- Từ những hạn chế trên, nhu cầu có một phần mềm quản lý điểm chuyên nghiệpcàng trở nên cần thiết Để có thể đáp ứng nhu cầu về điểm của sinh viên, làm giảmthời gian, công sức cho việc quản lý của cán bộ khoa Đồng thời làm tăng tính bảomật, độ tin cậy và tính chính xác cho việc tính toán điểm
I.3: Đề xuất mục tiêu mới cho hệ thống
- Hệ thống sau khi hoàn thành sẽ áp dụng cho khoa CNTT nói riêng và có thể
cho các khoa khác của trường
- Hệ thống có giao diện đẹp, thân thiện, dễ sử dụng Giảm bớt thời gian và công
sức cho cán bộ quản lý Quản lý được các thông tin về sinh viên, môn học và cácgiảng viên của khoa Điều này cũng giúp cho việc tìm kiếm thông tin dễ dàng vànhanh chóng hơn
- Tính bảo mật dữ liệu cao hơn Khi sử dụng hệ thống cần có tài khoản và mật
khẩu của người quản lý thì mới có quyền thêm, xóa, sửa thông tin
- Việc cài đặt phần mềm cũng không yêu cầu phần cứng quá cao
I.4: Kết Luận
Việc khảo sát hệ thống quản lý điểm hiện tại đã cho thấy phần mềm quản lýđiểm khá đơn giản, không có giao diện đẹp Quản lý điểm không hiệu quả, còn rắcrối dẫn đến sai sót, nhầm lẫn
Mục tiêu của việc xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý điểm là có giao diện đẹp, thân thiện, dễ sử dụng Giúp cho việc quản lý điểm nhanh gọn, hiệu quả
và chính xác
Trang 9CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
II.1: Xây dựng biểu đồ Use Case
II.1.1: Xác định và đặc tả Actor
ID Tên Actor Đặc Tả
1 Mô Tả: GVK có quyền với hệ thống như sau:
Tương tác với toàn bộ hệ thống
Quản lý thông tin về lớp, SV, GV, các MH và bảngđiểm sinh viên trong khoa CNTT
Bảng II.1.1: Xác định và đặc tả các Actor
II.1.2: Xây dựng và đặc tả Use Case
- Muốn sử dụng chức năng Reset lạimật khẩu, yêu cầu GVK phải đăngnhập được vào hệ thống
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK chọnchức Năng hệ thống
để sử dụng các chứcnăng: Đăng nhập, Đổimật khẩu, Reset mậtkhẩu…
Trang 10- Nếu thông tin nhập vào là đúng ->
hệ thống đưa ra thông báo đăng nhậpthành công và GVK được phép thaotác với các chức năng của hệ thống
- Nếu thông tin đăng nhập sai -> hệthống yêu cầu nhập lại thông tin
- Nếu hủy chức năng đăng nhập -> hệ thống sẽ không thực hiện thaotác nào
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK cóquyền đăng nhập vào
hệ thống để thực hiệncác chức năng của hệthống
- Tham Chiếu:Trước khi đăng nhậpthì GVK không thểthực hiện bất cứ chứcnăng gì của hệ thống
003 UC Đổi
Mật Khẩu
- Khi GVK muốn chọn chức năngđổi mật khẩu thì trước tiên phải đăngnhập thành công vào hệ thống
- Nếu đăng nhập thành công -> hệthống cho phép thực hiện chức năngđăng nhập trên form đăng nhập
- Nhập thông tin: tên người dùng,mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xácnhận mật khẩu mới
+ Nếu nhập đúng các thông tin, hệthống thông báo đổi mật khẩu thànhcông
+ Nếu nhập sai một trong cácthông tin trên -> hệ thống báo lỗi vàyêu cầu nhập lại thông tin
Nếu hủy chức năng đổi mật khẩu
-> hệ thống sẽ không thực hiện chứcnăng gì
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đăngnhập vào hệ thống vàthực hiện chức năngđổi mật khẩu
- Tham Chiếu: Muốnthực hiện được chứcnăng đổi mật khẩu thìGVK buộc phải đăngnhập thành công vào
hệ thống
Trang 11004 UC Reset Lại
Mật Khẩu
- GVK kích chọn chức năng ResetMật khẩu trên giao diện để hiện lênform Reset mật khẩu
- Nhập các thông tin: Tên tài khoản,email, số điện thoại
+ Nếu nhập đúng các thông tin,mật khẩu sẽ được đổi lại thành mậtkhẩu mặc định là “admin”
- Nếu nhập sai một trong các thôngtin hệ trên -> thống sẽ báo sai lỗi vàyêu cầu nhập lại
- Nếu hủy chức năng Reset mậtkhẩu -> hệ thống sẽ ko thực hiệnchức năng gì
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: Khi quênmật khẩu, GVK sẽReset lại mật khẩu
- Tham Chiếu: Muốnthực hiện chức năngnày, GVK phải cungcấp các thông tin theoyêu cầu của hệ thống
005
- Muốn sử dụng chức năng Quản lýdanh mục thì GVK buộc phải chọnchức năng đăng nhập trước Sau đónhập các thông tin để đăng nhập
- Nếu đăng nhập thành công ->
GVK sẽ thao tác được với các chứcnăng Quản lý danh mục
- Nếu đăng nhập không thành công-> không thực hiện được chức năngnào của hệ thống
UC Quản Lý
_ Khóa Học
- Năm học mới bắt đầu tức là cóthêm khóa học mới, GVK sẽ chọnchứ năng quản lý Khóa Học để tạothêm một Khóa Học mới trongCSDL
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đượcphép thêm, xóa, sửathông tin về khóa học
Trang 12- Chọn chức năng quản lý Lớp Học,form Lớp Học sẽ hiện lên GVKchọn các chức năng thêm, xóa, sửa
để thêm, xóa sửa các thông tin vềlớp học
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đượcphép thêm, xóa, sửathông tin về lớp học
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng quản lý LớpHọc buộc GVK phảiđăng nhập vào hệthống
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đượcphép thêm, xóa, sửathông tin về khóa học
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng quản lý SinhViên buộc GVK phảiđăng nhập vào hệthống
008 UC Quản Lý_
Chuyên Ngành
- GVK chọn chức năng quản lýChuyên ngành, form Chuyên ngànhhiện lên cho phép thêm, sửa, xóa cácthông tin về chuyên ngành của khoa
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK thêm,xóa, sửa thông tin vềchuyên ngành
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng quản lý Chuyênngành buộc GVKphải đăng nhập vào
hệ thống
010 UC Quản Lý
_ LHĐT
- GVK chọn chức năng quản lýLHĐT, form Loại hình đào tạo sẽhiện lên cho phép GVK thêm, xóa,sửa các loại hình đào tạo
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đượcphép thêm, xóa, sửathông tin loại hìnhđào tạo
Trang 13- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng Quản lý LHĐTbuộc GVK phải đăngnhập vào hệ thống
011 UC Quản Lý
_Giảng Viên
- GVK chọn chức năng quản lýGiảng Viên, form Giảng viên sẽ hiệnlên cho phép GVK thêm, xóa, sửathông tin về các GV trong khoa
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đượcphép thêm, xóa, sửathông tin về giảngviên
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng quản lý GiảngViên buộc GVK phảiđăng nhập vào hệthống
012 UC Quản Lý
_ Môn học
- GVK chọn chức năng quản lýMôn học, form Môn học sẽ hiện lêncho phép GVK thêm, xóa, sửa thôngtin về các môn học của khoa
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đượcphép thêm, xóa, sửathông tin về môn học
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng quản lý Mônhọc buộc GVK phảiđăng nhập vào hệthống
013 UC Quản Lý
_Phân môn
- GVK chọn chức năng Quản lýphân môn, form Phân môn sẽ hiệnlên cho phép GVK thêm, xóa, sửacác thông tin về môn học, các mônnày được phân cho lớp nào học, họcvào kì nào, năm học nào và giảngviên nào sẽ dạy môn này
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đượcphép thêm, xóa, sửathông tin về môn họccho các lớp
- Tham Chiếu: Để
Trang 14014 UC Quản Lý
_ Năm Học
- GVK chọn chức năng Năm học đểthêm, xóa, sửa các năm học mới - Các tác nhân: GVK- Mô Tả: GVK được
phép thêm, xóa, sửathông tin về năm học
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng quản lý Nămhọc buộc GVK phảiđăng nhập vào hệthống
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng quản lý Học kìbuộc GVK phải đăngnhập vào hệ thống
016 UC Quản Lý
_ Nhập điểm
- GVK chọn chức năng quản lýNhập điểm để thêm, xóa, sửa thôngtin về điểm SV cho các môn học, lớphoc
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK đượcphép thêm, xóa, sửathông tin về điểm SV
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng quản lý nhậpđiểm buộc GVK phảiđăng nhập vào hệthống
017 UC
Thống kê
- GVK chọn chức năng Thống kê đểthống kê, in ấn về điểm trung bìnhmôn, tổng kết học kì, tổng kếtnăm…
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK thống
kê, in bảng điểm SV
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng Thống kê buộc
Trang 15GVK phải đăng nhậpvào hệ thống
- Các tác nhân: GVK
- Mô Tả: GVK tìmkiếm các thông tin vềkhóa học, lớp học,môn học, điểm SV
- Tham Chiếu: Đểthực hiện được chứcnăng tìm kiếm buộcGVK phải đăng nhậpvào hệ thống
Bảng II.1.2: Xây dựng và đặc tả Use Case
II.1.3: Biểu đồ Use Case
II.1.3.1: Use Case Đăng nhập
Hình II.1.3.1: Use Case Đăng Nhập
II.1.3.2: Use Case Đổi mật khẩu
Trang 16Hình II.1.3.2: Use Case Đổi mật khẩu
II.1.3.3: Use Case Reset mật khẩu
Hình II.1.3.3: Use Case Reset mật khẩu
II.1.3.4: Use Case Quản lý_Khóa Học
Trang 17Hình II.1.3.4: Use Case Quản lý_Khóa Học
II.1.3.5: Use Case Quản lý_Lớp Học
Hình II.1.3.5: Use Case Quản lý_Lớp Học
II.1.3.6: Use Case Quản lý_Sinh Viên
Trang 18Hình II.1.3.6: Use Case Quản lý_Sinh Viên
II.1.3.7: Use Case Quản lý_LHĐT
Hình II.1.3.7: Use Case Quản lý_LHĐT
II.1.3.8: Use Case Quản lý_Chuyên Ngành
Trang 19Hình II.1.3.8: Use Case Quản Lý _ Chuyên ngành
II.1.3.9: Use Case Quản lý_Phân môn
Hình II.1.3.9: Use Case Quản Lý _ Phân môn
II.1.3.10:Use Case Quản lý_Giảng Viên
Trang 20Hình II.1.3.10 : Use Case Quản lý_Giảng Viên
II.1.3.11:Use Case Quản lý_Môn Học
Hình II.1.3.11: Use Case Quản lý_Môn Học
II.1.3.12:Use Case Quản lý_Năm Học
Trang 21Hình II.1.3.12: Use Case Quản lý_Năm Học
II.1.3.13:Use Case Quản lý_Học Kì
Hình II.1.3.13: Use Case Quản lý_Học Kì
II.1.3.14:Use Case Quản lý_Nhập Điểm
Trang 22Hình II.1.3.14: Use Case Quản lý_Nhập điểm
II.1.3.15:Use Case Thống kê
Hình II.1.3.15: Use Case Thống Kê
II.1.3.16:Use Case Tìm Kiếm
Trang 23Hình II.1.3.16: Use Case Tìm Kiếm
II.2: Xây dựng biểu đồ lớp
II.2.1: Biểu đồ lớp Quản lý Danh mục
Trang 24II.2.2: Biểu đồ lớp Điểm Sinh viên
Hình II.2.2: Class Điểm sinh viên
II.2.3: Biểu đồ lớp Phân môn học
Trang 25Hình II.2.3: Class Phân môn học
II.2.4: Biểu đồ phân tích
Trang 26Hình II.2.4: Biểu đồ phân tích
II.2.5: Biểu đồ thiết kế
Hình II.2.5: Biểu đồ thiết kế
II.2.6: Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ
3 Class sinhvien Lớp Sinh Viên
5 Class chuyenganh Lớp Chuyên Ngành
7 Class giangvien Lớp Giảng Viên
9 Class diemsv Lớp Điểm Sinh Viên
Trang 2711 Class hocki Lớp Học Kì
Bảng II.2.6: Danh sách các lớp và đối tượng quan hệ
II.2.7: Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng và quan hệ
II.2.7.1: Lớp Khóa Học
Hình II.2.7.1: Class Khóa HọcII.2.7.1.1: Danh sách các thuộc tính
1 makhoa Primary Key Mã khóa học
Bảng II.2.7.1.1: Danh sách các thuộc tính _ Class Khóa Học
II.2.7.1.2: Danh sách các phương thức
1 themkhoahoc Thêm thông tin cho Khóa Học
2 suakhoahoc Sửa thông tin cho Khóa Học
3 xoakhoahoc Xóa thông tin của khóa họcBảng II.2.7.1.2: Danh sách các phương thức _ Class Khóa Học
II.2.7.2: Lớp Lớp Học
Trang 28Hình II.2.7.2: Class Lớp Học
II.2.7.2.1: Danh sách các thuộc tính
Bảng II.2.7.2.1: Danh sách các thuộc tính _ Class Lớp Học
II.2.7.2.2: Danh sách các phương thức
Bảng II.2.7.2.2: Danh sách các phương thức _ Class Lớp Học
II.2.7.3: Lớp Sinh Viên
Trang 29Hình II.2.7.3: Class Sinh ViênII.2.7.3.1: Danh sách các thuộc tính
Bảng II.2.7.3.1: Danh sách các thuộc tính _ Class Sinh Viên
II.2.7.3.2: Danh sách các phương thức
Bảng II.2.7.3.2: Danh sách các phương thức _ Class Sinh Viên
II.2.7.4: Lớp Loại Hình Đào Tạo
Trang 30II.2.7.4.1: Danh sách các thuộc tính
1 malhdt Primary Key Mã Loại Hình Đào Tạo
Bảng II.2.7.4.1: Danh sách các thuộc tính _ Class Loại Hình Đào Tạo
II.2.7.4.2: Danh sách các phương thức
Bảng II.2.7.4.2: Danh sách các phương thức _ Class Loại Hình Đào Tạo
II.2.7.5: Lớp Chuyên Ngành
Hình II.2.7.5: Class Chuyên ngànhII.2.7.5.1: Danh sách các thuộc tính
1 machuyenganh Primary Key Mã Chuyên Ngành
Bảng II.2.7.5.1: Danh sách các thuộc tính _ Class Chuyên Ngành
II.2.7.5.2: Danh sách các phương thức
1 themchuyenganh Thêm Chuyên Ngành
2 suachuyenganh Sửa Chuyên Ngành
3 xoachuyennganh Xóa Chuyên Ngành
Bảng II.2.7.5.2: Danh sách các phương thức _ Class Chuyên Ngành
Trang 31II.2.7.6: Lớp Môn Học
Hình II.2.7.6: Class Môn HọcII.2.7.6.1: Danh sách các thuộc tính
1 mamonhoc Primary Key Mã Môn Học
Bảng II.2.7.6.1: Danh sách các thuộc tính _ Class Môn Học
II.2.7.6.2: Danh sách các phương thức
Bảng II.2.7.6.2: Danh sách các phương thức _ Class Môn Học
II.2.7.7: Lớp Giảng Viên
Trang 32Hình II.2.7.7: Class Giảng ViênII.2.4.7.1: Danh sách các thuộc tính
Bảng II.2.7.7.1: Danh sách các thuộc tính _ Class Giảng Viên
II.2.4.7.2: Danh sách các phương thức
Bảng II.2.7.7.2: Danh sách các phương thức _ Class Giảng Viên
II.2.7.8: Lớp Phân Môn