Thuyết trình báo cáo truyền dẫn quang và ứng dụng 3g
Trang 1Hệ thống truyền dẫn quang
& ứng dụng cho mạng 3G.
Trang 2Nội dung
Các phương pháp điều chế
Phạm Minh Quyết Trần Thanh Sơn
Trang 3Tổng quan về quang
Code: làm bằng thủy tinh hoặc plastic dùng để truyền dẫn ánh sáng.
Cladding: làm bằng thủy tinh hoặc plastic dùng để bảo vệ và phản xạ ánh
sáng lại lớp core.
Primary coating: làm bằng nhựa PVC, bảo vệ lớp code, cladding.
Lớp vỏ: là các lớp Streng, Menber, Buffer, Jacket, có tác dụng chịu lực
bảo vệ cho các lớp bên trong.
Cấu tao sợi quang: gồm 3 phần chính
Trang 4Tổng quan về quang
Singlemode
• Đường kính code nhỏ
(khoảng 9µm), sử dụng
nguồn sáng laser nên tín
hiệu suy hao ít và tốc độ
Singlemode.
Phân loại theo kênh truyền :
Trang 5Tổng quan về quang
• Lớn đạt từ : 100 Mbps – 10 Gbps, ở các nước phát triển 100
Gbps
Dung lượng kênh truyền
• Nhỏ hơn so với cáp đồng nên dễ thi công & lắp đặt.
Kích thước
• Không bị nhiễu điện và ít bị ảnh hưởng bởi môi trường do
được truyền dẫn bằng ánh sáng=> suy hao ít khi truyền dẫn.
Độ nhiễu tín hiệu truyền
• Truyền dẫn bằng ánh sáng nên an toàn hơn so với truyền dẫn
bằng tín hiệu điện
Tính cách điện
• Tốt, do thông tin không thể bị đánh cắp khi truyền.
• Độ tin cậy cao.
Tính bảo mật
• Cao, có thể sử dụng cho hầu hết các dạng thông tin số.
• Dễ bảo dưỡng, dễ dàng mở rộng khi cần thiết.
Tính linh hoạt
Đặc điểm của truyền dẫn quang :
Trang 6Tổng quan về quang
Các vấn đề suy hao trong truyền dẫn quang :
• Suy hao quang (Optical loss): lượng công suất quang (optical power) mất trong
suốt quá trình truyền dẫn qua cáp quang, điểm ghép nối
• Suy hao phản xạ (Optical Return loss): ánh sáng bị phản xạ tại các điểm ghép nối,
đầu nối quang
• Suy hao tiếp xúc (Insertion loss): giảm công suất quang ở hai đầu ghép nối Giá trị
thông thường từ 0,2dB – 0,5dB.
• Suy hao (Attenuation): mức suy giảm công suất quang trong suốt quá trình truyền
dẫn trên một khoảng cách xác định Ký hiệu dB/km Ví dụ, với cáp quang
Multimode ở bước sóng 850nm suy giảm 3dB/km, trong khi ở bước sóng 1300nm chỉ suy giảm 1dB/km Cáp quang Singlemode: suy giảm 0,4dB/km ở 1310nm,
0,3dB/km ở 1550nm Đầu nối (connector) suy giảm 0,5dB/cặp đấu nối Điểm ghép nối (splice) suy giảm 0,2 dB/điểm.
Trang 7Cáp Quang, tính hiệu ánh sáng
Tốc độ
truyền dẫn
Không cân bằng (Bất đối xứng, Download >
Upload).
Tối đa 20 Mbps
Cho phép cân bằng (Đối xứng, Download =
Upload)
Công nghệ cho phép tối đa là
10 Gbps FPT Telecom cung cấp tối đa là 1Gbps(tương đương1,000Mbps).
Trang 8Bảo mật
Thấp, do là cáp đồng tín hiệu điện nên có thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây Mặt khác có thể truyền dẫn sét, dễ ảnh hưởng đến máy chủ
và hệ thống dữ liệu
Cao Cáp được chế tạo là lõi thuỷ
tinh, tín hiệu truyền là ánh sang nên hầu như
không thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây Không dẫn sét nên có thể đảm bảo an toàn cho dữ liệu cao
Chiều dài
cáp Tối đa 2,5 Km để đạt sự ổn định cần thiết Có thể lên tới 10Km
Trang 9Độ ổn định
Bị ảnh hưởng nhiều của môi trường, điện từ…suy giảm theo thời gian.
Tín hiệu suy giảm trong quá trình truyền dẫn nên chỉ đạt được 80% tốc độ cam kết.
Cao (không bị ảnh hưởng của thời tiết, điện từ, xung điện, sét ).
Không bị suy hao tín hiệu trong quá trình truyền dấn nên có thể đạt đến tốc độ tối đa.
Modem không hỗ trợ Wireless.
Rất phù hợp vì tốc độ rất cao và có thể tùy biến tốc độc download
và upload Modem hỗ trợ Wireless.
Trang 10Các phương pháp điều chế
• Điều chế mã xung (PCM: Pulse Code Modulation)
• Điều chế mã xung vi sai( DPCM: Differential Pulse Code Modulaiton)
• Điều chế Delta ( DM: Delta Modulation)
• Điều chế DPCM tương thích (ADPCM: Adaptive Diferential Pulse Code Modulation)
Phương pháp PCM được sử dụng phổ biến.
Trang 11• Khi truyền tin qua khoảng cách xạ, tín hiệu PCM có thể được khôi phục hoàn toàn tại mỗi trạm lặp trung gian Ảnh hưởng của nhiễu không bị tích lũy mà chỉ cần quan tâm đến nhiễu truyền giữa 2 trạm lặp cách nhau
Trang 12Các phương pháp điều chế
• Có thể giảm ảnh hưởng của nhiễu lên tín hiệu
PCM bằng cách sử dụng các kĩ thuật mã hóa đặc biệt, có thể sửa được hầu hết các lỗi
• Có thể giảm sự lặp lại không cần thiết hay còn gọi
là độ dư trong bản tin
• Tín hiệu PCM dễ lưu trữ
Tuy nhiên đòi hỏi băng thông truyễn dẫn rộng
hơn tín hiệu tương tự nhiều lần
Các ưu điểm khi sử dụng PCM :
Trang 13Các phương pháp điều chế
Trang 14Các phương pháp điều chế
- New generation fixed line +84 73…
Trang 15Các phương pháp điều chế
PCM(chuyên đổi A/D)
Trang 16Các phương pháp điều chế
PCM(lấy mẫu)
Trang 17Các phương pháp điều chế
PCM(lượng tử)
Trang 18Các phương pháp điều chế
PCM (lượng tử)
Trang 19Các phương pháp điều chế
PCM(mã hóa)
Trang 20Các phương pháp điều chế
PCM(chyển đổi D/A)
Trang 21Các phương pháp điều chế
Quá tình giải mã
Trang 22Các phương pháp điều chế
Quá trình lọc tín hiệu từ các xung PAM
Trang 23•Ghép kênh quang theo tần số (OFDM - Optical
Frequency Division Multiplexing)
Tuy nhiên phương pháp ghép kênh quang theo
bước sóng WDM đã và đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay
Trang 24Ghép kênh theo bước sóng WDM (Wavelength Devision Multiplexing)
Ghép kênh theo bước sóng WDM là công nghệ
“trong một sợi quang đồng thời truyền dẫn
nhiều bước sóng tín hiệu quang”
• Ở đầu phát, nhiều tín hiệu quang có bước sóng khác nhau được tổ hợp lại (ghép kênh) để
truyền đi trên một sợi quang
• Ở đầu thu, tín hiệu tổ hợp đó được phân giải ra (tách kênh), khôi phục lại tín hiệu gốc rồi đưa vào các thiết bị đầu cuối khác nhau.
Trang 25Sơ đồ khối tổng quát
• Sơ đồ chức năng: bao gồm các chức năng sau:
– Ghép/tách tín hiệu
– Truyền dẫn tín hiệu
– Khuếch đại tín hiệu
– Thu tín hiệu
Trang 26Phân loại hệ thống WDM
• hệ thống đơn hướng : chỉ truyền theo một chiều trên sợi quang
• hệ thống song hướng : truyền hai chiều trên một sợi quang nên
chỉ cần 1 sợi quang để có thể trao đổi thông tin giữa 2 điểm
Trang 27Đặc điểm của hệ thống WDM
Ưu điểm của công nghệ WDM:
• Tăng băng thông truyền trên sợi quang số lần tương ứng số bước sóng được ghép vào.
• Tính trong suốt.
• mở rộng mạng ở nhiều cấp độ khác nhau.
• cho phép xây dựng mô hình mạng truyền
tải quang OTN (Optical Transport Network)
Trang 28Đặc điểm của hệ thống WDM
Nhược điểm của công nghệ WDM:
• Vẫn chưa khai thác hết băng tần hoạt động có thể của sợi quang
• Quá trình khai thác, bảo dưỡng phức tạp
• Nếu hệ thống sợi quang đang sử dụng là sợi DSF theo chuẩn G.653 thì rất khó triển khai
WDM
Trang 30Bộ ghép/tách tín hiệu
• ĐN: là thiết bị quang dùng để kết hợp các tín hiệu truyền đến từ các sợi quang khác nhau.
Trang 31Bộ ghép/tách tín hiệu
Phân loại:
• coupler có hướng (directional
coupler):coupler chỉ cho phép ánh sáng truyền qua nó theo một chiều.
• coupler song hướng (bidirectional coupler):
coupler cho phép ánh sáng đi theo 2 chiều.
Trang 32Bộ isolator
• Isolator là thiết bị không thuận ngược (nonreciprocal) Nó chỉ truyền ánh sáng qua nó theo một chiều và ngăn không cho truyền theo chiều ngược lại
• Isolator được dùng tại đầu ra của các thiết bị quang (bộ
khuếch đại, nguồn phát laser) để ngăn quá trình phản xạ
ngược trở lại các thiết bị đó gây nhiễu và hư hại thiết bị.
Trang 34Bộ ghép/tách kênh bước sóng
• Thực hiện ghép tách tín hiệu ở các bước sóng khác nhau
Trang 35Bộ ghép/tách kênh bước sóng
Ghép tầng để tạo bộ ghép kênh dung lượng cao
• Ghép tầng nối tiếp đơn kênh (Serial)
• Ghép một tầng (Single-Stage)
• Ghép tầng theo từng băng sóng (Multistage
Banding)
• Ghép tầng đan xen chẵn lẻ
Trang 36Bộ chuyển đổi bước sóng
Bộ chuyển đổi bước sóng là thiết bị chuyển đổi tín hiệu có bước sóng này ở đầu vào ra thành tín hiệu có bước sóng khác ở đầu ra
Ðối với hệ thống WDM, bộ chuyển đổi bước sóng
cho nhiều ứng dụng hữu ích khác nhau:
Tín hiệu có thể đi vào mạng với bước sóng không thích hợp khi truyền trong mạng WDM
Bộ chuyển đổi khi được trang bị trong các cấu hình nút mạng WDM giúp sử dụng tài nguyên bước sóng hiệu quả hơn, linh động hơn.
Trang 37Bộ chuyển đổi bước sóng
• Có bốn phương pháp chế tạo bộ chuyển đổi bước sóng:
– Phương pháp quang-điện
– Phương pháp cửa quang
– phương pháp giao thoa
– phương pháp trộn bước sóng
Trang 38Công nghệ mới của WDM
DWDM (Dense Wavelength Division Multiplexing):
Là công nghệ ghép kênh theo bước sóng với mật
độ rất cao, có khi lên tới hàng nghìn, cung cấp dung lượng rất lớn Khoảng cách ko dùng bộ lặp hay bộ
khuếch đại lên đến vài nghìn km.
DWDM hiên nay thường được dùng cho hệ thống cáp quang biển hay hệ thống xuyên lục địa, tuy nhiên, cũng có thể cung cấp trong phạm vi một nước hay
một khu vực do chi phí trong việc triển khai rất cao
Trang 39Công nghệ mới của WDM
• CWDM (Coarse WDM) :công nghệ này theo lý
thuyết ghép được tối đa 18 bước sóng, với khoảng cách các bước sóng khoảng 20nm vào một kênh,
dung lượng và tốc độ được đảm bảo như DWDM khoảng cách ko dùng bộ lặp hoặch khuếch đại là
khoảng vài chục cho tới vài trăm km
• Ưu điểm của CWDM là có chi phí thấp hơn triển khai DWDM khoảng 30-50% Do vậy, CWDM được ưu
tiên triển khai trong hệ thống mạng của thành phố hoặc của 1 khu vực
Trang 41SƠ ĐỒ KẾT NỐI INTERNET QUỐC TẾ
TELEGLOBE [HK]
NTT [JP]
CHINA TEL [CN] PCCW [US]
T-SYSTEM [EU] MCI [USA]
Trang 42• FTTx (Fiber To The x): Có các loại sau kết nối viễn thông bằng
cáp quang hiện nay:
FTTN (Fiber To The Node)
FTTC (Fiber To The Curb)
FTTB (Fiber To The Building)
FTTH (Fiber To The Home)
– (Hiện FTTH đang được triển khai)
CÁC ỨNG DỤNG
Trang 431-2 km
Optical cable (24 core)
Optical cable (4 core)
ONU: Optical Network Unit
MÔ HÌNH FTTx
Trang 45• MetroNet là đường truyền tốc độ siêu cao, có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ giá trị gia tăng cùng lúc trên cùng một đường truyền.
• MetroNet là dịch vụ cho thuê dựa trên mạng
đô thị băng thông rộng đa dịch vụ (MAN), chủ yếu sử dụng đường truyền cáp quang
Trang 46• MetroNet được thiết kế mạng lõi theo dạng mạch vòng
và được cáp quang hóa nên có tốc độ cao có thể lên tới hàng Gbps, đáp ứng được mọi nhu cầu về tốc độ cũng như các ứng dụng cao cấp, chất lượng đường truyền
định và tính bảo mật cao.
Trang 47• Nhờ ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất kết hợp với hệ thống cáp quang đến tận nhà,
MetroNet cung cấp cho khách hàng khả năng
sử dụng đồng thời 3 loại dịch vụ là thoại
(voice), dữ liệu (data) và hình ảnh (video)
Trang 48So sách tốc độ các loại dịch vụ băng thông rộng
Trang 49 SLA3 thực hiện truyền số liệu;
SLA4 cho chất lượng dịch vụ tối thiểu tùy lựa chọn của khách hàng.
Trang 51Một Số Ứng Dụng Cơ Bản
• Voice IP
Trang 52Video Conferencing
Trang 53Tele Medicine
Trang 54Ứng dụng thực tế
• Ngoài ra còn các ứng dụng khác như:
Học tập từ xa (Telelearning);
Làm việc tại nhà (Telecommuting);
Xem phim theo yêu cầu (Video on Demand);
Mua hàng qua mạng (Online Shopping);
Truyền hình và phát thanh (Broadcast Audio & TV);
Truyền dữ liệu