1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết lập an toàn mạng isa server cho doanh nghiệp

89 613 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Lập An Toàn Mạng Isa Server Cho Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức tấn công trên mạng ¾ Tấn công trực tiếp Những cuộc tấn công trực tiếp thông thường được sử dụng trong giai đoạn đầu để chiếm được quyền truy nhập hệ thống mạng bên trong.

Trang 1

XÂY DỰNG HỆ THỐNG

AN TOÀN MẠNG DOANH NGHIỆP

PHẦN I: XÂY DỰNG PROXY VÀ FIREWALL VỚI ISA SERVER 2

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN MẠNG 2

1.1 Khái niệm bảo mật 2

1.2 Các hình thức tấn công trên mạng 2

1.3 Phương pháp chung ngăn chặn các kiểu tấn công 4

2.1 Giới thiệu 7

2.2 Cài đặt ISA 2004 7

3.1 Giới thiệu 14

3.2 Cho phép các máy client truy cập đầy đủ vào ISA Server 15

3.3 Cho phép các máy nội bộ truy cập tất cả dịch vụ trên External 19

3.4 Cho phép Local Host truy cập Internet 21

3.5 Cho phép ISA Server cấp IP động cho các Client 22

3.6 Cho phép các Client và Local host truy vấn DNS 23

3.7 Cho phép các client truy xuất mail chuyên dụng (SMTP, POP3 hoặc IMAP) 25

3.8 Quản lý và giám sát truy cập Internet trong ISA 2004 26

4.1 Giới thiệu: 36

4.2 Web Server Publishing 36

4.3 Mail Server Publishing 43

BÀI 5: TIẾT KIỆM BĂNG THÔNG INTERNET VỚI TÍNH NĂNG “CACHE” VÀ “CONTENT DOWNLOAD JOB” 51

5.1 Cache và hoạt động của Cache 51

5.2 Cấu hình Content Download Job 59

BÀI 6: CẤU HÌNH “PROXY SERVER” CHO ISA SERVER 62

6.1 Cấu hình: 62

6.2 Sử dụng “ISA Firewall Client” để tự động cấu hình Proxy 63

BÀI 7: SAO LƯU VÀ PHỤC HỒI THÔNG TIN CẤU HÌNH ISA SERVER 68

7.1 Sao lưu 68

7.2 Phục hồi 69

PHẦN II: TRIỂN KHAI MULTI VPN 71

Trang 2

PHẦN I: XÂY DỰNG PROXY VÀ FIREWALL VỚI ISA SERVER

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN MẠNG Mục tiêu:

¾ Hiểu biết tầm quan trọng của bảo mật mạng trong doanh nghiệp

¾ Hiểu biết tài sản doanh nghiệp và những thành phần liên quan đến bảo mật

¾ Nắm bắt được các phương thức tấn công trên mạng và cách phòng chống

1.1 Khái niệm bảo mật

Trong bối cảnh tiến trình hội nhập, vấn đề an ninh mạng và bảo mật dữ liệu đang trở nên rất được quan tâm Khi cơ sở hạ tầng và các công nghệ mạng đã đáp ứng tốt các yêu cầu về băng thông, chất lượng dịch vụ, đồng thời thực trạng tấn công trên mạng đang ngày một gia tăng thì vấn đề bảo mật càng được chú trọng hơn Không chỉ các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các cơ quan chính phủ mà các doanh nghiệp, tổ chức cũng có ý thức hơn về an toàn thông tin

Triển khai một hệ thống thông tin và xây dựng được cơ chế bảo vệ chặt chẽ, an toàn, là góp phần duy trì tính “bền vững” cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp đó Và tất cả chúng ta đều hiểu rằng giá trị thông tin của doanh nghiệp là tài sản vô giá Không chỉ thuần túy về vật chất, những giá trị khác không thể đo đếm được như uy tín của họ với khách hàng sẽ ra sao, nếu những thông tin giao dịch với khách hàng bị đánh cắp, rồi sau đó bị lợi dụng với những mục đích khác nhau Hacker, attacker, virus, worm, phishing, những khái niệm này giờ đây không còn xa lạ, và thực sự là mối lo ngại hàng đầu của tất cả các hệ thống thông tin (PCs, Enterprise Networks, Internet, etc ) Và chính vì vậy, tất cả những hệ thống này cần trang bị những công

cụ đủ mạnh, am hiểu cách xử lý để đối phó với những phương thức tấn công vào hệ thống mạng của chúng ta Ai tạo ra bức tường lửa đủ mạnh này để có thể chống đở mọi ý đồ xâm nhập vào hệ thống? trước hết đó là ý thức sử dụng máy tính an toàn của tất cả mọi nhân viên trong một tổ chức, sự am hiểu tinh tường của các Security Admin trong tổ chức đó, và cuối cùng

là những công cụ đắc lực nhất phục vụ cho “cuộc chiến” này

Nhiệm vụ bảo mật và bảo vệ vì vậy mà rất nặng nề và khó đoán định trước Nhưng tựu trung lại gồm ba hướng chính sau:

• Bảo đảm an toàn cho phía server

• Bảo đảm an toàn cho phía client

• Bảo mật thông tin trên đường truyền

1.2 Các hình thức tấn công trên mạng

¾ Tấn công trực tiếp

Những cuộc tấn công trực tiếp thông thường được sử dụng trong giai đoạn đầu để chiếm được quyền truy nhập hệ thống mạng bên trong

Trang 3

Điển hình cho tấn công trực tiếp là các hacker sử dụng một phương pháp tấn công cổ đIển là dò tìm cặp tên người sử dụng và mật khẩu thông qua việc sử dụng một số thông tin đã biết về người sử dụng để dò tìm mật khẩu, đây là một phương pháp đơn giản dễ thực hiện Ngoài ra các hacker cũng có thể sử dụng một chương trình tự động hoá cho việc dò tìm này Chương trình này có thể dễ dàng lấy được thông tin từ Internet để giải mã các mật khẩu đã mã hoá, chúng có khả năng tổ hợp các từ trong một từ điển lớn dựa theo những quy tắc do người dùng

tự định nghĩa Trong một số trường hợp, khả năng thành công của phương pháp này cũng khá cao, nó có thể lên tới 30%

¾ Nghe trộm trên mạng

Thông tin gửi đi trên mạng thường được luân chuyển từ máy tính này qua hàng loạt các máy tính khác mới đến được đích Điều đó, khiến cho thông tin của ta có thể bị kẻ khác nghe trộm Tồi tệ hơn thế, những kẻ nghe trộm này còn thay thế thông tin của chúng ta bằng thông tin do

họ tự tạo ra và tiếp tục gửi nó đi Việc nghe trộm thường được tiến hành sau khi các hacker đã chiếm được quyền truy nhập hệ thống hoặc kiểm soát đường truyền May mắn thay, chúng ta vẫn còn có một số cách để bảo vệ được nguồn thông tin cá nhân của mình trên mạng bằng cách

mã hoá nguồn thông tin trước khi gửi đi qua mạng Internet Bằng cách này, nếu như có ai đón được thông tin của mình thì đó cũng chỉ là những thông tin vô nghĩa

¾ Giả mạo địa chỉ

Giả mạo địa chỉ có thể được thực hiện thông qua sử dụng khả năng dẫn đường trực tiếp Với cách tấn công này kẻ tấn công gửi các gói tin tới mạng khác với một địa chỉ giả mạo, đồng thời chỉ rõ đường dẫn mà các gói tin phải đi Thí dụ người nào đó có thể giả mạo địa chỉ của bạn để gửi đi những thông tin có thể làm ảnh hưởng xấu tới bạn

¾ Vô hiệu hoá các chức năng của hệ thống

Đây là kiểu tấn công làm tê liệt hệ thống, làm mất khả năng cung cấp dịch vụ (Denial of Service

- DoS) không cho hệ thống thực hiện được các chức năng mà nó được thiết kế Kiểu tấn công này rất khó ngăn chặn bởi chính những phương tiện dùng để tổ chức tấn công lại chính là những phương tiện dùng để làm việc và truy cập thông tin trên mạng Một thí dụ về trường hợp có thể xảy ra là một người trên mạng sử dụng chương trình đẩy ra những gói tin yêu cầu về một trạm nào đó Khi nhận được gói tin, trạm luôn luôn phải xử lý và tiếp tục thu các gói tin đến sau cho đến khi bộ đệm đầy, dẫn tới tình trạng những nhu cầu cung cấp dịch vụ của các máy khác đến trạm không được phục vụ

Điều đáng sợ là các kiểu tấn công DoS chỉ cần sử dụng những tài nguyên giới hạn mà vẫn có thể làm ngưng trệ dịch vụ của các site lớn và phức tạp Do vậy loại hình tấn công này còn được gọi

là kiểu tấn công không cân xứng (asymmetric attack) Chẳng hạn như kẻ tấn công chỉ cần một máy tính PC thông thường với một modem tốc độ chậm vẫn có thể tấn công làm ngưng trệ các máy tính mạnh hay những mạng có cấu hình phức tạp Điều này được thể hiện rõ qua các đợt tấn công vào các Website của Mỹ đầu tháng 2/2000 vừa qua

¾ Tấn công vào các yếu tố con người

Đây là một hình thức tấn công nguy hiểm nhất nó có thể dẫn tới những tổn thất hết sức khó lường Kẻ tấn công có thể liên lạc với người quản trị hệ thống thay đổi một số thông tin nhằm tạo điều kiện cho các phương thức tấn công khác

Ngoài ra, điểm mấu chốt của vấn đề an toàn, an ninh trên mạng chính là người sử dụng Họ là điểm yếu nhất trong toàn bộ hệ thống do kỹ năng, trình độ sử dụng máy tính, bảo mật dữ liệu không cao Chính họ đã tạo điều kiện cho những kẻ phá hoại xâm nhập được vào hệ thống

Trang 4

thông qua nhiều hình thức khác nhau như qua email hoặc sử dụng những chương trình không rõ nguồn gốc, thiếu độ an toàn

Với kiểu tấn công như vậy sẽ không có bất cứ một thiết bị nào có thể ngăn chặn một cách hữu hiệu chỉ có phương pháp duy nhất là hướng dẫn người sử dụng mạng về những yêu cầu bảo mật

để nâng cao cảnh giác Nói chung yếu tố con người là một đIểm yếu trong bất kỳ một hệ thống bảo vệ nào và chỉ có sự hướng dẫn của người quản trị mạng cùng với tinh thần hợp tác từ phía người sử dụng mới có thể nâng cao độ an toàn của hệ thống bảo vệ

¾ Một số kiểu tấn công khác

Ngoài các hình thức tấn công kể trên, các hacker còn sử dụng một số kiểu tấn công khác như tạo ra các virus đặt nằm tiềm ẩn trên các file khi người sử dụng do vô tình trao đổi thông tin qua mạng mà người sử dụng đã tự cài đặt nó lên trên máy của mình Ngoài ra hiện nay còn rất nhiều kiểu tấn công khác mà chúng ta còn chưa biết tới và chúng được đưa ra bởi những hacker

1.3 Phương pháp chung ngăn chặn các kiểu tấn công

Để thực hiện viêc ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp đòi hỏi chúng ta phải đưa ra những yêu cầu hoạch định chính sách như: xác định những ai có quyền sử dụng tài nguyên của hệ thống, tài nguyên mà hệ thống cung cấp sẽ được sử dụng như thế nào những ai có quyền xâm nhập hệ thống Chỉ nên đưa ra vừa đủ quyền cho mỗi người để thực hiện công việc của mình Ngoài ra cần xác định quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng cùng với quyền lợi và nghĩa

vụ của người quản trị hệ thống Hiện nay, để quản lý thông tin truy nhập từ ngoài vào trong hay

từ trong ra ngoài người ta đã thiết lập một bức tường lửa (Firewall) ngăn chặn những truy nhập bất hợp pháp từ bên ngoài đồng thời những server thông tin cũng được tách khỏi các hệ thống site bên trong là những nơi không đòi hỏi các cuộc xâm nhập từ bên ngoài

Các cuộc tấn công của hacker gây nhiều thiệt hại nhất thường là nhằm vào các server Hệ điều hành mạng, các phần mềm server, các CGI script đều là những mục tiêu để các hacker khai thác các lỗ hỗng nhằm tấn công server Các hacker có thể lợi dụng những lỗ hổng đó trên server

để đột kích vào các trang web và thay đổi nội dung của trang web đó, hoặc tinh vi hơn nữa là đột nhập vào mạng LAN và sử dụng server để tấn công vào bất kỳ máy tính nào trong mạng LAN đó Vì vậy, việc đảm an toàn tuyệt đối cho phía server không phải là một nhiệm vụ đơn giản Điều phải làm trước tiên là phải lấp kín các lỗ hỗng có thể xuất hiện trong cài đặt hệ điều hành mạng, đặt cấu hình các phần mềm server, các CGI script, cũng như phải quản lý chặt chẽ các tài khoản của các user truy cập

Việc bảo mật thông tin cá nhân của người sử dụng truyền đi trên mạng cũng là một vấn đề cần xem xét nghiêm túc Ta không thể biết rằng thông tin của chúng ta gửi đi trên mạng có bị ai đó nghe trôm hoặc thay đổi nội dung thông tin đó không hay sử dụng thông tin của chúng ta vào các mục đích khác Để có thể đảm bảo thông tin truyền đi trên mạng một cách an toàn, đòi hỏi phải thiết lập một cơ chế bảo mật Điều này có thể thực hiện được thông qua việc mã hoá dữ liệu trước khi gửi đi hoặc thiết lập các kênh truyền tin bảo mật Việc bảo mật sẽ giúp cho thông tin được bảo vệ an toàn, không bị kẻ khác lợi dụng Ngày nay, trên Internet người ta đã sử dụng nhiều phương pháp bảo mật khác nhau như sử dụng thuật toán mã đối xứng và mã không đối xứng (thuật toán mã công khai) để mã hoá thông tin trước khi truyền trên internet Tuy nhiên ngoài các giải pháp phần mềm hiện nay người ta còn áp dụng cả các giải pháp phần cứng

Một yếu tố chủ chốt để chống lại truy nhập bất hợp pháp là yếu tố con người, chúng ta phải luôn luôn nhắc nhở mọi người có ý thức trong việc sử dụng tài nguyên chung, tránh những sự cố làm ảnh hưởng tới nhiều người

Trang 5

Công tác bảo mật thường được bắt đầu bằng những cách thiết lập ngay trên hệ thống, cũng như chính sách của công ty (các Group Policy triển khai):

¾ Đối với các tài khoản trên hệ thống:

9 Đổi password theo định kỳ với các password phức tạp với độ dài ít nhất là 6 ký

¾ Đối với nơi lưu trữ:

9 Đảm bảo phân quyền một cách hợp lý, hạn chế những phân quyền mặc định

9 Cấp quyền phù hợp cho từng nhóm người có trách nhiệm về tương tác với dữ liệu

9 Đảm bảo luôn luôn có backup để phục hồi khi có sự cố

9 An toàn về mặt vậy lý: giải pháp chống cháy, sự cố về điện…

9 Dữ liệu truyền tải phải đảm bảo an toàn, không có sự thay đổi hoặc đánh cắp thông tin

¾ Nhiệm vụ bảo mật và bảo vệ gồm ba hướng chính sau:

9 Bảo đảm an toàn cho phía server

9 Bảo đảm an toàn cho phía client

9 Bảo mật dữ liệu và bảo mật thông tin trên đường truyền

Trang 6

9 Vô hiệu hoá các chức năng của hệ thống

9 Tấn công vào các yếu tố con người

¾ Phương pháp chung ngăn chặn các kiểu tấn công

9 Đổi password theo định kỳ

9 Xác định thời gian có thể đăng nhập vào hệ thống, thoát khỏi hệ thống khi hết thời điểm sử dụng mạng

9 Đảm bảo phân quyền một cách hợp lý, hạn chế những phân quyền mặc định

9 Cấp quyền phù hợp cho từng nhóm người có trách nhiệm về tương tác với dữ liệu

9 Đảm bảo luôn luôn có backup để phục hồi khi có sự cố

9 Đảm bảo hệ thống luôn luôn được cập nhật, không chỉ các hệ điều hành mà còn cả những ứng dụng của người dùng

9 Sử dụng các chương trình Antivirus, AntiSpyware… một cách hợp lý và phù hợp

9 Triển khai các chính sách phù hợp cho việc theo dõi, bảo trì cũng như nâng cấp hệ thống

Trang 7

BÀI 2: GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT ISA SERVER 2004

Mục tiêu:

¾ Hiểu biết về phần mềm ISA Server

¾ Biết cách cài đặt chương trình ISA Server

đó chúng ta còn có thể triển khai hệ thống VPN Site to Site hay Remote Access hỗ trợ cho việc truy cập từ xa, hoặc trao đổi dữ liệu giữa các văn phòng chi nhánh

Đối với các Doanh nghiệp có những hệ thống máy chủ quan trọng như Mail Server, Web Server cần được bảo vệ chặt chẽ trong một môi trường riêng biệt thì ISA 2004 cho phép triển khai các vùng DMZ (thuật ngữ chỉ vùng phi quân sự - không có sự tấn công của Hacker hay sự phòng thủ của người quản trị mạng) ngăn ngừa sự tương tác trực tiếp giữa người bên trong và bên ngoài

hệ thống Ngoài các tính năng bảo mật thông tin trên, ISA 2004 còn có hệ thống đệm (cache) giúp kết nối Internet nhanh hơn do thông tin trang web có thể được lưu sẵn trên RAM hay đĩa cứng, giúp tiết kiệm đáng kể băng thông hệ thống Chính vì lý do đó mà sản phẩm firewall này

có tên gọi là Internet Security & Aceleration (bảo mật và tăng tốc Internet)

ISA Server 2004 Enterprise được sử dụng trong các mô hình mạng lớn, đáp ứng nhiều yêu cầu truy xuất của người dùng bên trong và ngoài hệ thống Ngoài những tính năng đã có trên ISA Server 2004 Standard, bản Enterprise còn cho phép thiết lập hệ thống mảng các ISA Server cùng sử dụng một chính sách, điều này giúp dễ dàng quản lý và cung cấp tính năng Load Balancing (cân bằng tải)

Tóm lại, ISA Server 2004 có các chức năng chính:

9 Chia sẻ kết nối internet – chia sẻ băng thông của đường trưyền internet

9 Lập Firewall Server, kiểm soát, khống chế các luồng dữ liệu truy cập từ ngoài vào mạng nội bộ hoặc ngược lại

9 Tăng tốc truy cập Web bằng giải pháp Cache trên Server

9 Hổ trợ thiết lập hệ thống VPN (mạng riêng ảo) với ISA Server làm VPN Server

9 ISA Server 2004 Enterprise còn có thêm tính năng “Load Balancing” hổ trợ giải pháp cân bằng tải giữa 2 hay nhiều đường truyền internet

2.2 Cài đặt ISA 2004

¾ Các mô hình mạng dùng ISA Server:

Trang 8

9 ISA Server kiêm nhiệm Domain Controller, File Server, Web Server, Mail Server…

9 ISA Server tạo thành một Firewall, ngăn cách internet với các Server khác trong mạng

¾ Trước khi cài đặt ISA Server 2004

9 Vài thuật ngữ dùng trong ISA Server

o External network: các host giao tiếp với ISA Server qua card giao tiếp internet trên máy ISA

o Internal network: các host thuộc mạng nội bộ - giao tiếp ISA Server qua card

giao tếip nội bộ

o Local host: máy ISA Server

o Firewall: Hệ thống kiểm soát các luồng dữ liệu ra/vào, ngang qua “Local host”

o Web Caching: Nơi lưu trữ (tạm thời) dữ liệu từ các Web Server đi vào internet

ngang qua ISA Server

9 Chuẩn bị máy trước khi cài ISA Server:

Trang 9

o Máy chủ phải cài Windows 2003 server, có 2 NIC Một dùng giao tiếp nội mạng và một dùng giao tiếp ra Internet

o Server nên có DHCP (để cấp địa chỉ IP động) và DNS (để phân giải tên miền)

o Đặt tên 2 card mạng trên máy sao cho dễ nhận diện Ví dụ: Local và Internet

o Xác lập địa chỉ IP tĩnh cho các card mạng Local:

o Xác lập địa chỉ IP tĩnh cho các card mạng Internet:

Trang 10

¾ Tiến hành cài đặt ISA Server 2004

1 Mở file ISAAutorun.exe trên CDROM ISA 2004

2 Màn hình Setup ISA 2004 Æ Chọn “Install ISA Server 2004”

Trang 11

3 Chọn kiểu cài đặt:

o Typical: ở chế độ này chỉ cài đặt một số dịch vụ tối thiểu

o Complete: tất cả các dịch vụ sẽ được cài đặt như Firewall; Message Screener;

Firewall Client Installation Share

o Custom: cho phép chọn những thành phần cần cài đặt của ISA Server 2004

Ở đây chúng ta chọn kiểu cài đặt là Typical và giữ mặc định đường dẫn thư mục cài đặt bộ ISA Server Æ Next

Trang 12

4 Xác định chính xác dãy địa chỉ IP thuộc Internal Network bằng cách nhấn nút “Add”

192.168.10.1 192.168.10.255

5 Nếu trước đây, các Client trong internal đã cài đặt ISA Firewall Client 2000 thì check vào

“Allow computers running ealer version of Firewall Client software to connect” để chúng có thể kết nối với ISA 2004 Server

Trang 13

6 Tiếp tục cài đặt Æ nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt ISA 2004

Kết luận:

¾ ISA Server 2004 có các chức năng chính:

9 Chia sẻ kết nối internet – chia sẻ băng thông của đường trưyền internet

9 Lập Firewall Server, kiểm soát, khống chế các luồng dữ liệu truy cập từ ngoài vào mạng nội bộ hoặc ngược lại

9 Tăng tốc truy cập Web

9 Hổ trợ thiết lập hệ thống VPN (mạng riêng ảo) với ISA Server làm VPN Server

Trang 14

BÀI 3: FIREWALL POLICIES TRÊN ISA SERVER Mục tiêu:

¾ Hiểu biết và nắm rỏ các chính sách trên ISA Server

¾ Quản lý các giao thức truy cập vào, ra thông qua ISA Server

3.1 Giới thiệu

Mặc định, sau khi ISA Server 2004 cài đặt hoàn tất, ISA Server 2004 sẽ thay thế dịch vụ

“Routing and Remote Access” của Windows Server để thực hiện chức năng NAT Tuy nhiên, Firewall Policy của ISA Server mặc định là đóng tất cả các port (TCP lẫn UDP) trên máy ISA Server Điều này làm cho tất cả giao tiếp mạng từ Server đến Internal hoặc External đều bị khoá

Firewall Policies trên ISA Server cho phép người quản trị đặt ra các quy tắc (Rule) cho phép (Allow) hoặc cấm (Deny) các luồng dữ liệu (theo giao thức kết nối – Protocol) di chuyển từ nơi này đến nơi khác (Source và Destination), áp đặt cho một hay nhiều người dùng cụ thể nào đó (Users)

Các luồng dữ liệu đi ngang qua ISA Server sẽ chịu sự kiểm duyệt của Firewall Policies dựa trên các quy tắc mà người quản trị đặt ra hoặc do ISA mặc định sẵn Các quy tắc sẽ được tham chiếu theo thứ tự (Order) từ trên xuống dưới Khi gặp một rule thoả đìều kiện của luồng dữ liệu, luồng

dữ liệu đó sẽ bị chặn hoặc cho qua mà không quan tâm đến các rule đặt phía dưới

ISA Server 2004 Firewall có 3 dạng chính sách bảo mật là: System policy, Access rule và Publishing rule

¾ System policy: Thường ẩn (hiden), được dùng cho việc tương tác giữa firewall và các

dịch vụ mạng khác như ICMP, RDP System policy được xử lý trước khi access rule được áp dụng Sau khi cài đặt các system policy mặc định cho phép ISA Server sử dụng các dịch vụ hệ thống như DHCP, RDP, Ping

¾ Access Rule: Là tập hợp các quy tắc truy cập các luồng dử liệu như Internet, Mail, FTP, DNS… đi ngang qua ISA Server

¾ Publishing Rule: Dùng để cung cấp các dịch vụ như Web Server, Mail Server trên lớp

mạng Internal hay DMZ cho phép các người dùng trên Internet truy cập

Cấu hình ISA Firewall Policy thông qua giao diện của chương trình “ISA Management Console” trên chính máy ISA Server hoặc cài công cụ quản lý “ISA Management Console” trên một máy khác và kết nối đến ISA Server để thực hiện các thao tác quản trị từ xa

Giao diện của “ISA Server Management console” có 3 phần chính là:

• Khung bên trái: để duyệt các chức năng chính như Server name, Monitoring, Firewall Policy, Cache

• Khung ở giữa: hiển thị chi tiết các thành phần chính mà chúng ta chọn như System Policy, Access Rule

• Khung bên phải: còn được gọi là Tasks Panel chứa các tác vụ đặc biệt như Publishing Server, Enable VPN Server

Trang 15

3.2 Cho phép các máy client truy cập đầy đủ vào ISA Server

Một quy tắc kiểu Access Rule do người quản trị đặt ra sẽ bao gồm các thành phần:

9 Rule name: tên của quy tắc - đặt tuỳ ý Tên này sẽ gợi nhớ nội dung của quy tắc

9 Action: Hành xử của quy tắc Cho (Allow) hoặc Cấm (Deny)

9 Protocol: loại giao thức (hoặc dịch vụ) mà quy tắc tác động tới

9 Source: nguồn xuất phát của luồng dữ liệu

9 Destination: đích đến của luồng dữ liệu

9 Users: Những tài khoản sẽ chịu tác động của quy tắc

Dưới đây là thao tác tạo ra một Rule cho phép tất cả cả Client trong mạng nội bộ truy cập tất cả dịch vụ trên ISA Server, áp đặt cho tất cả người dùng mạng

1 Mở “ISA Managerment” (trong Start Menu Æ Programs Æ Microsoft ISA Server”), chọn Firewall Policy Æ Create New Access Rule

2 Gõ vào Internal Access to Local host trong ô “Access Rule Name” Æ click Next

Trang 16

3 Mục “Rule Action” chọn Allow Æ click next

4 Cửa sổ “Protocol” chọn All outbound traffic Æ click Next

5 Trong “Access rule Source” chọn Add Æ chọn Internal Æ close Æ sau đó click Next

Trang 17

6 Trong “Access rule Destinations” chọn Local Host Æ click Close Æ sau đó click Next

7 Chọn All Users Æ click Next

Trang 18

8 Click Finish để hoàn tất

Kết quả:

Trang 19

Sau khi quy tắc này được “Apply”, tất cả các Client thuộc Internal sẽ truy cập được tất cả giao thức và dịch vụ trên máy Local Host Áp đặt cho tất cả mọi người dùng

3.3 Cho phép các máy nội bộ truy cập tất cả dịch vụ trên External

1 Trong “Firewall Policy”, tạo một Access rule mới

2 Nhập tên của rule (Access Rule Name) ví dụ như: Internal Access Internet Æ click Next

3 Tại “Rule Action” chọn Allow (Kiểu hành xử của quy tắc là Cho phép)Æ click Next

4 Trong “ Protocol”, chọn All outbound traffic (áp đặt tất cả các luồng dữ liệu của mọi

dịch vụ) Æclick Next

Trang 20

5 Trong “Access Rule Source” chọn Add Æ chọn Internal Æ close Æ sau đó click Next

6 Trong “Access rule Destinations” chọn External, click Close Æ sau đó click Next

Trang 21

7 Chọn All Users trong cửa sổ “User Sets”Æ click Next

8 Click Finish rồi Apply để hoàn tất

Kết quả:

Tất cả các máy thuộc mạng nội bộ sẽ được phép truy xuất tất cả dịch vụ trên internet thông qua ISA Server Áp đặt cho tất cả mọi người dùng

3.4 Cho phép Local Host truy cập Internet

Cách tạo tương tự như hai phần trên:

- Rule Name: Local Host Access to Internet

- Action: Allow

- Protocols: All outbound traffic

- Source: Local Host

- Destination: External

- User: All User

- Click “Apply” để cập nhật Access rule vừa tạo

Kết quả:

Trang 22

Máy ISA Server được phép truy cập tất cả dịch vụ trên internet Áp đặt tất cả người dùng 3.5 Cho phép ISA Server cấp IP động cho các Client

Giả định, máy ISA Server cũng là một DHCP Server Chắc chắn rằng, sau khi cài đặt ISA Server, chức năng DHCP trên ISA Server sẽ bị khoá lại

Cũng nên hiểu rằng, dịch vụ DHCP hoạt động 2 chiều:

9 Từ các DHCP Client, tín hiệu xin IP được phát lên mạng (gọi là DHCP request –

port 67)

9 DHCP Server đón nhận yêu cầu này và hồi đáp thông số IP cho DHCP Client (gọi

là DHCP reply – port 68)

¾ Tạo một rule cho phép dịch vụ DHCP hoạt động theo mẫu

1 Access rule name: Allow DHCP

2 Rule Action: Allow

3 Protocol:

ƒ Tại “This rule applies to:” chọn “Selected protocols”

ƒ Click “Add” để chọn 2 giao thức “DHCP Request” và “DHCP Reply”

Trang 23

4 Access rule source: chọn Internal và Local Host

5 Access rule destination: chọn Local Host và Internal

6 User sets: chọn All User

7 Click “Apply” để cập nhật Access rule vừa tạo

Kết quả:

Các máy thuộc internal thừa hưởng dịch vụ DHCP từ ISA Server

3.6 Cho phép các Client và Local host truy vấn DNS

Tương tự như DHCP, dịch vụ DNS server cài đặt trên ISA Server cũng không được phép hoạt động nếu chưa tạo rule cho phép

DNS cũng hoạt động 2 chiều như DHCP:

9 Từ các DNS Client, tín hiệu truy vấn tên miền, hoặc truy vấn IP (gọi là DNS Client) được gởi đến DNS Server

9 Nếu ISA Server cũng là DNS Server, nó sẽ tiếp nhận yêu cầu truy vấn và giải đáp

IP (hoặc tên miền) cho DNS Client (DNS Server và DNS cùng dùng port 53)

¾ Tạo một rule cho phép dịch vụ DNS hoạt động theo mẫu

1 Access rule name: Allow DNS

2 Rule Action: Allow

3 Protocol:

Trang 24

ƒ Tại “This rule applies to:” chọn “Selected protocols”

ƒ Click “Add” để chọn 2 giao thức “DNS” và “DNS Server” (nếu DNS server chỉ làm

nhiệm vụ Forwaders, có thể không cần nạp “DNS Server”)

4 Access rule source: chọn Internal và Local Host

5 Access rule destination: chọn Local Host và Internal

6 User sets: chọn All User

7 Click “Apply” để cập nhật Access rule vừa tạo

Kết quả:

Trang 25

Tất cả các Client trong mạng nội bộ thừa hưởng dịch vụ DNS cung cấp từ ISA Server

Lưu ý: Trường hợp máy ISA server không phải là DNS Server, phải thay đổi Destination là External

Có thể thay Local Host bằng một hay nhiều DNS Server cụ thể nào đó trên mạng Điều này đòi hỏi người quản trị phải định nghĩa trước đối tượng

Computer hoặc Computer sets

¾ Kiểm tra khả năng phân giải tên miền

9 Start menu Æ Run Æ CMD (mở command prompt)

9 Gõ lệnh: nslookup (lệnh tra cứu DNS)

9 >server 203.113.188.1 (chỉ định DNS server dùng ra cứu tên mền)

9 >www.google.com (tra cứu IP address của Google)

3.7 Cho phép các client truy xuất mail chuyên dụng (SMTP, POP3 hoặc IMAP)

Mail chuyên dụng: truy xuất mail bằng phần mềm chuyên dụng như: MS Outlook Express, MS Outlook, Thurnbird, Netscape Mssenger… (không phải truy xuất mail trên Web)

Dịch vụ mail cũng hoạt động 2 chiều:

9 Từ các mail Client, thư sẽ được gởi đến mail Server bằng giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) – dùng port mặc định là 25

9 Thư nhận về từ Mail Server bằng 1 trong các giao thức:

o POP3 (Post Office Protocol) – port mặc định 110

o IMAP4 (Internet Mail Access protocol) – port 143

o POP3S (POP3 Security) – port 995

Trang 26

o IMAP4S (IMAP4 Security) – port 993

¾ Tạo một access rule cho phép dịch vụ Mail hoạt động theo mẫu:

1 Access rule name: Allow Mail

2 Rule Action: Allow

3 Protocol:

ƒ Tại “This rule applies to:” chọn “Selected protocols”

ƒ Click “Add” để chọn các giao thức “SMTP”, “POP3”, “IMAP”

4 Access rule source: chọn All Networks (tất cả các mạng)

5 Access rule destination: chọn All Networks

6 User sets: chọn All User

7 Click “Apply” để cập nhật Access rule vừa tạo

Kết quả:

Tất cả các máy thuộc tất cả mạng được phép truy cập dịch vụ gởi/nhận email lẫn nhau Áp đặt cho tất cả người dùng

3.8 Quản lý và giám sát truy cập Internet trong ISA 2004

Mặc dù hệ thống đã kết nối được Internet, nhưng một số Doanh nghiệp có những yêu cầu riêng

về chính sách hệ thống như: lọc bỏ Web “đen” (không cho nhân viên truy cập); không cho phép chat bằng một công cụ nào đó; cho phép tải tập tin thông qua FTP…

Bên cạnh đó, để phục vụ nhu cầu duyệt web, giao thức HTTP được cho phép sử dụng nhưng cấm không cho tải những tập tin có thể thực thi trên hệ thống Windows qua HTTP để ngăn ngừa

sự lây nhiễm virus… ISA Firewall Policy cho phép thực hiện điều này

3.8.1 Cấm tất cả các nhân viên truy cập vào những website không mong muốn – Web Filter

Để thực hiện, đầu tiên, phải tạo mới một đối tượng mạng kiểu “URL sets” Đối tương này dùng chứa danh sách các địa chỉ URL (Uniform Resource Locator – tạm hiểu là nơi chứa tài nguyên để người dùng truy cập) mà người quản trị muốn cấm (hoặc cho) truy cập tới đó

1 Thao tác tạo mới một “URL sets” và nhập vào đó các URLs

2 Trong “ISA Managerment”, chọn Toolbox (nằm ở nhánh bên phải) Æ Network

Objects Click New Æ URL Set

Trang 27

3 Tại dòng Name: nhập tên của bộ URL sets Ví dụ Webs Denied

4 Click nút “New” để nhập vào các URL cho bộ Sets (Xem hình minh hoạ)

- Click OK để thêm URL set “Webs Dinied” vào danh sách đối tượng

5 Tạo Access rule: Web Filter

6 Access rule name: Web Filter

7 Rule Action: Deny

Trang 28

8 Protocol: chọn “Selected protocols” và Add vào 2 giao thức HTTP và HTTPS

9 Access rule source: chọn Internal

10 Access rule destination: chọn URL sets “Webs Denied”

11 User sets: chọn All User

12 Click “Apply” để cập nhật Access rule vừa tạo

Kết quả:

Trang 29

Tất cả máy nội bộ không được phép truy cập vào các Web site có trong danh sách “Webs Denied” Áp đặt tất cả người dùng

việc

Đầu tiên người Quản trị phải tạo biểu đồ thời gian làm việc để dựa vào đó thiết lập các chính sách Firewall theo thời gian Tương tự, nếu muốn Firewall Policy áp đặt cho người dùng cụ thể, mỗi người dùng phải sở hữu một tài khoản truy cập vào hệ thống mạng Domain của Doanh nghiệp (Xin xem lại học phần Windows 2003 Server)

1 Xác định biểu đồ thời gian làm việc trong cơ quan (Schedule)

2 Trong “ISA Managerment”, chọn Toolbox (ở nhánh bên phải) Æ Schedules Æ Click New

3 Tạo mới Schedule gồm các nội dung

ƒ Name: tên của Schedule

ƒ Description: mô tả chi tiết nội dung schedule (nếu cần)

ƒ Các ô vuông biểu thị giờ trong ngày Trong đó, những ô màu xanh dương tượng trưng cho những giờ mà schedule sẽ có hiệu lực Ngược lại, những ô màu trắng là giờ không có hiệu lực của schedule

Hình minh hoạ dưới đây là schedule quy định giờ làm việc từ 8h00 đến 12h00 và từ 14h00 đến 18h00 các ngày trong tuần, trừ Chủ nhật Riêng chiều thứ 7, không khống chế thời gian

Trang 30

¾ Tạo nhóm người dùng trong ISA Server

Việc tạo nhóm người dùng (gọi là User sets) sẽ giúp cho người Quản trị áp đặt “access rule” cho người dùng cụ thể trong mạng

1 Trong “ISA Managerment”, chọn Toolbox (ở nhánh bên phải) Æ Users Æ Click New

2 Đặt tên cho đối tượng User set Ví dụ “Sale Group”

3 Trong cửa sổ “Users”: Chọn “Add “ Æ “Windows user and Groups

4 Chọn các Tài khoản thuộc AD muốn đưa vào bộ “User Sets” Æ click Next Æ Finish

Trang 31

3.8.3 Tạo Access Rule cấm nhóm “Sale Group” kết nối internet trong giờ làm việc:

Các lựa chọn cho Access rule này:

9 Access rule name: Cam Sales truy cap internet

9 Rule Action: Deny

9 Protocol: chọn “All outbound protocol”

9 Access rule source: chọn Internal

9 Access rule destination: chọn External

9 User sets: loại bỏ All User Thêm vào “Sale Group”

Kết quả:

Sau khi tạo xong Access rule, Properties cho Access rule này Æ chọn tab “Schedule” để áp đặt thời gian mà Access rule có hiệu lực

Trang 32

Click “Apply” để cập nhật Access rule vừa tạo

internet trong giờ được qui định

Các lựa chọn cho Access rule này:

9 Access rule name: Cho truy cap trong gio lam viec

9 Rule Action: Allow

9 Protocol: chọn “All outbound protocol”

9 Access rule source: chọn Internal

9 Access rule destination: chọn External

9 User sets: loại bỏ All User

Sau khi tạo xong Access rule, Properties cho Access rule này Æ chọn tab “Schedule” Æ chọn

“Work times” để áp đặt thời gian mà Access rule có hiệu lực

Click “Apply” để cập nhật Access rule vừa tạo

Kết quả:

Trang 33

Tất cả các máy nội bộ được phép truy cập internet trong thời gian làm việc Áp đặt cho tất cả

mọi người

Nên lưu ý đến thứ tự (Order) của 2 access rule Cấm và Cho truy cập internet ở phần 3.5.2 và 3.5.3

Nếu Access rule loại “Allow” được xếp trên rule

“Deny”, các người dùng thuộc Sale Group sẽ được phép truy cập (do rule “Allow” áp dụng cho “All Users”

Các lựa chọn cho Access rule này:

9 Access rule name: All Web Text

9 Rule Action: Allow

9 Protocol: chọn “Selected protocols” và Add vào 2 giao thức HTTP và HTTPS

9 Access rule source: chọn “Internal”

9 Access rule destination: chọn “External”

9 User sets: loại bỏ All User

Sau khi tạo xong Access rule, Properties cho Access rule này Æ chọn tab “Content type” để qui

định loại nội dung tài liệu có hoặc không có hiệu lực đối với Access rule

Ở đây, chúng ta chỉ cho phép truy cập nội dung thuộc dạng tài liệu (Documents), chữ (Text), siêu văn bản (HTML Documents) và ảnh (Images)

Trang 34

Việc khống chế nội dung tài liệu truy cập sẽ cho người quản trị nhiều giải pháp trong việc giảm băng thông, ngăn chặn xem phim, nghe nhạc online, ngăn chặn virus (dạng thực thi - *.exe,

*.dll…) từ internet nhiễm vào mạng nội bộ

Kết luận:

¾ Mặc định, sau khi ISA Server 2004 cài đặt hoàn tất, ISA Server 2004 sẽ thay thế dịch vụ “Routing and Remote Access” của Windows Server để thực hiện chức năng NAT Tuy nhiên, Firewall Policy của ISA Server mặc định là đóng tất cả các port (TCP lẫn UDP) trên máy ISA Server

¾ Firewall Policies trên ISA Server cho phép người quản trị đặt ra các quy tắc (Rule) cho phép (Allow) hoặc cấm (Deny) các luồng dữ liệu (theo giao thức kết nối – Protocol)

di chuyển từ nơi này đến nơi khác (Source và Destination), áp đặt cho một hay nhiều người dùng cụ thể nào đó (Users)

¾ Các luồng dữ liệu đi ngang qua ISA Server sẽ chịu sự kiểm duyệt của Firewall Policies dựa trên các quy tắc mà người quản trị đặt ra hoặc do ISA mặc định sẵn Các quy tắc sẽ được tham chiếu theo thứ tự (Order) từ trên xuống dưới Khi gặp một rule thoả đìều kiện của luồng dữ liệu, luồng dữ liệu đó sẽ bị chặn hoặc cho qua mà không quan tâm đến các rule đặt phía dưới

¾ ISA Server 2004 Firewall có 3 dạng chính sách bảo mật là: System policy, Access rule và Publishing rule

9 System policy: Thường ẩn (hiden), được dùng cho việc tương tác giữa

firewall và các dịch vụ mạng khác như ICMP, RDP System policy được xử lý trước khi access rule được áp dụng Sau khi cài đặt các system policy mặc định cho phép ISA Server sử dụng các dịch vụ hệ thống như DHCP, RDP, Ping

Trang 35

9 Access Rule: Là tập hợp các quy tắc truy cập các luồng dử liệu như Internet, Mail, FTP, DNS… đi ngang qua ISA Server

9 Publishing Rule: Dùng để cung cấp các dịch vụ như Web Server, Mail Server

trên lớp mạng Internal hay DMZ cho phép các người dùng trên Internet truy cập

Trang 36

BÀI 4: PUBLISSING WEB VÀ MAIL TRONG ISA 2004

4.2 Web Server Publishing

Giả định, trong nội mạng của Bạn có một máy Web Server (IP address là 192.168.1.100) Web Server này ngăn cách internet bởi ISA Server Để người dùng internet truy xuất Web Server trên qua ISA Server, người quản trị phải thực hiện Publish Web Server trên ISA Firewall

1 Trong “ISA Managerment” Æ Firewall Policy Æ Tasks Æ Publishing a Web Server

2 Đặt tên cho Rule tại “Web publishing

Trang 37

3 rule name

4 Chọn Action là Allow Æ Click Next

5 Trong “Define Web Server to publish” (Định Server sẽ được publish), nhập IP address

của Web Server muốn publish

Ví dụ: 192.168.1.100

Nếu muốn người dùng internet chỉ được phép truy cập tới một “Virtual Site” trên Web Server nhưng lại “tưởng nhầm” là đang truy cập vào Website gốc thì check vào “Forward the origin host header instead of actual one” và nhập đường dẫn của “Virtual site”

Trang 38

6 Cửa sổ “Publish Name Detail” cho phép lựa chọn khả năng Web server đáp ứng yêu

cầu truy cập đối với người dùng thuộc domain chỉ định (this Domain name – type below) hoặc đối với người dùng thuộc bất kỳ Domain nào (Any Domain name)

Trang 39

7 Cửa sổ “Select Web Server Listener” cho phép qui định IP address và port mà ISA

server sẽ tiếp nhận yêu cầu truy cập Web từ internet vào Nếu người quản trị chưa định

nghĩa một Listener nào thì click “New” để tạo mới

Trang 40

8 Tạo mới một Web listener với tên ví dụ là: Web listener

Ngày đăng: 26/05/2014, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ dưới đây là schedule quy định giờ làm việc từ 8h00 đến 12h00 và từ 14h00 đến  18h00 các ngày trong tuần, trừ Chủ nhật - thiết lập an toàn mạng isa server cho doanh nghiệp
Hình minh hoạ dưới đây là schedule quy định giờ làm việc từ 8h00 đến 12h00 và từ 14h00 đến 18h00 các ngày trong tuần, trừ Chủ nhật (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w