1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM : QUẢN LÝ TÀI LIỆU - ĐỊNH DẠNG TỆP TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CHO BẢO QUẢN LÂU DÀI PHẦN 1: SỬ DỤNG PDF 1.4 (PDF/A-1)

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Liệu - Định Dạng Tệp Tài Liệu Điện Tử Cho Bảo Quản Lâu Dài Phần 1: Sử Dụng PDF 1.4 (PDF/A-1)
Trường học Thư viện Quốc gia Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Tài liệu
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 202X
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 5.1 Tổng quan (11)
  • 5.2 Phù hợp cấp độ A (11)
  • 5.3 Phù hợp cấp độ B (11)
  • 5.4 Trình đọc phù hợp (11)
  • 6.1 Cấu trúc tệp (12)
  • 6.2 Đồ họa (14)
  • 6.3 Phông chữ (16)
  • 6.4 Độ trong suốt (19)
  • 6.5 Chú giải (19)
  • 6.6 Hành động (20)
  • 6.7 Siêu dữ liệu (20)
  • 6.8 Cấu trúc logic (26)
  • 6.9 Mẫu tương tác (29)

Nội dung

Mục đích cơ bản ở phần này của ISO 19005 là định nghĩa một định dạng tệp dựa trên PDF, được gọi là PDF/A, cung cấp cơ chế trình bày cho tài liệu điện tử theo cách thức bảo quản hình thức

Trang 1

TCVN xxxx-1:202x ISO 19005-1:2005

Xuất bản lần 1

Dự thảo 1

QUẢN LÝ TÀI LIỆU - ĐỊNH DẠNG TỆP TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

CHO BẢO QUẢN LÂU DÀI PHẦN 1: SỬ DỤNG PDF 1.4 (PDF/A-1)

Document management - Electronic document file format for long-term preservation

Part 1: Use of PDF 1.4 (PDF/A-1)

HÀ NỘI - 202X

Trang 3

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 4

Lời giới thiệu 5

1 Phạm vi áp dụng 7

2 Tài liệu viện dẫn 7

3 Thuật ngữ và định nghĩa 8

4 Ký hiệu 10

5 Cấp độ phù hợp 11

5.1 Tổng quan 11

5.2 Phù hợp cấp độ A 11

5.3 Phù hợp cấp độ B 11

5.4 Trình đọc phù hợp 11

6.Yêu cầu kỹ thuật 12

6.1 Cấu trúc tệp 12

6.2 Đồ họa 14

6.3 Phông chữ 16

6.4 Độ trong suốt 19

6.5 Chú giải 19

6.6 Hành động 20

6.7 Siêu dữ liệu 20

6.8 Cấu trúc logic 26

6.9 Mẫu tương tác 29

Phụ lục A (Tham khảo) Tóm tắt sự phù hợp PDF/A-1 30

Phụ lục B (Tham khảo) Thực hành tốt cho PDF/A 34

Thư mục tài liệu tham khảo 36

Trang 4

Lời nói đầu

TCVN xxxx-1:202x hoàn toàn tương đương với ISO 19005-1:2005 TCVN xxxx-1:202x do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ TCVN xxxx:202x (ISO 19005) Quản lý tài liệu - Định dạng tệp tài liệu

cho bảo quản lâu dài bao gồm 4 phần:

- TCVN xxxx-1:202x (ISO 19005-1:2005) Phần 1: Sử dụng PDF 1.4

(PDF/A-1);

- TCVN xxxx-2:202x (ISO 19005-2:2011) Ph ần 2: Sử dụng ISO 32000-1 (PDF/A-2);

- TCVN xxxx-3:202x (ISO 19005-3:2012) Ph ần 3: Sử dụng ISO 32000-1 với hỗ trợ cho tệp nhúng (PDF/A-3)

- TCVN xxxx-4:202x (ISO 19005-4:2020) Ph ần 4: Sử dụng ISO 32000-2 (PDF/A-4)

Trang 5

Lời giới thiệu

PDF là một định dạng số để trình bày tài liệu Các tệp PDF có thể được tạo nguyên bản mẫu PDF, được chuyển dạng từ các định dạng điện tử hoặc từ giấy, vi dạng, hoặc bản cứng khác Các doanh nghiệp, chính phủ, thư viện, cơ quan lưu trữ, các tổ chức và cá nhân trên toàn thế giới sử dụng PDF để trình bày các phần chính yếu của nội dung thông tin quan trọng Phần lớn những thông tin này cần được lưu giữ trong một khoảng thời gian dài; một số cần được lưu trữ vĩnh viễn Những tệp PDF này vẫn phải có khả năng sử dụng và truy cập được qua nhiều thế hệ công nghệ Việc sử dụng và truy cập vào những đối tượng này trong tương lai phụ thuộc vào sự duy trì hình thức trực quan cũng như các đặc tính bậc cao của chúng, như tính tổ chức logic của các trang, các phần và các đoạn, dòng văn bản có khả năng

tự khôi phục theo trật tự đọc tự nhiên, và đa dạng trong quản lý, bảo quản và mô tả siêu dữ liệu

Tập đoàn Adobe công khai các đặc tả của PDF Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, bản chất đặc trưng phong phú của định dạng đòi hỏi phải bổ sung các ràng buộc khi sử dụng nhằm phù hợp với việc bảo quản lâu dài tài liệu điện tử

Mục đích cơ bản ở phần này của ISO 19005 là định nghĩa một định dạng tệp dựa trên PDF, được gọi là PDF/A, cung cấp cơ chế trình bày cho tài liệu điện tử theo cách thức bảo quản hình thức trực quan của chúng theo thời gian, không phụ thuộc vào các công cụ và hệ thống được sử dụng để tạo, lưu trữ hoặc kết xuất các tệp

Mục đích thứ hai ở phần này của ISO 19005 là cung cấp một khung tham chiếu ghi lại bối cảnh và lịch

sử của tài liệu điện tử ở dạng siêu dữ liệu bên trong các tệp phù hợp

Một mục đích khác ở phần này của ISO 19005 là để định nghĩa một khung trình bày cấu trúc logic và các thông tin ngữ nghĩa khác của tài liệu điện tử bên trong các tệp phù hợp

Những mục tiêu này được thực hiện bằng cách định danh một bộ các thành phần PDF có thể sử dụng được, và những hạn chế về mẫu sử dụng chúng, trong tệp PDF/A phù hợp

Tự bản thân, PDF/A không nhất thiết phải đảm bảo rằng hình thức trực quan của nội dung phản ánh chính xác bất kỳ tài liệu nguồn ban đầu nào được sử dụng để tạo một tệp phù hợp; Ví dụ quá trình tạo

ra tệp phù hợp có thể thay thế phông chữ, chỉnh sửa lại văn bản, giảm chất lượng ảnh hoặc sử dụng tính năng nén có tổn hao Các tổ chức cần đảm bảo rằng tệp phù hợp là bản biểu diễn chính xác của tài liệu nguồn ban đầu có thể cần đặt ra các yêu cầu bổ sung đối với các quá trình tạo ra tệp phù hợp ngoài những yêu cầu được áp dụng bởi phần này của ISO 19005 Ngoài ra, điều quan trọng đối với các tổ chức này là thực thi các chính sách và thực hành liên quan đến việc kiểm tra các tệp phù hợp liên quan đến việc kiểm tra các tệp phù hợp để có hình thức trực quan chính xác

Phần này của ISO 19005 nên được sử dụng như là một phần cấu thành của môi trường lưu trữ điện tử của tổ chức để lưu giữ tài liệu lâu dài Việc thực thi thành công phần này của ISO 19005 cho các mục đích lưu trữ phụ thuộc vào:

- các yêu cầu lưu giữ của môi trường lưu trữ của một tổ chức, các chính sách và thủ tục quản lý hồ sơ như chỉ định trong TCVN 7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001), [4];

- bất kỳ yêu cầu và điều kiện bổ sung cần thiết nào để đảm bảo tính tồn tại của tài liệu điện tử và các đặc điểm của chúng theo thời gian, bao gồm, nhưng không giới hạn ở, những yêu cầu được định nghĩa bởi:

Trang 6

Phần này của ISO 19005 quy định việc phát triển các ứng dụng khác nhau để đọc, kết xuất, ghi và xác nhận các tệp phù hợp Các ứng dụng khác nhau sẽ kết hợp các khả năng khác nhau để chuẩn bị, diễn giải và xử lý các tệp phù hợp dựa trên nhu cầu mà các nhà cung cấp các ứng dụng đó có thể nhận biết được Tuy nhiên, điều quan trọng cần chú ý là một ứng dụng phù hợp phải có khả năng đọc và xử lý thích hợp tất cả các tệp tuân thủ cấp độ phù hợp đã được chỉ định

Tài liệu này được xem như Phần 1 của ISO 19005 nhằm tạo ra các phần trong tương lai, các phần có thể cung cấp khả năng tương thích với các phiên bản tương lai của đặc tả PDF cơ bản mà không kết xuất tài liệu này hoặc các ứng dụng dựa trên PDF Phiên bản 1.4 đã lỗi thời

Các thuật ngữ sau, đề cập đến đặc tả này hoặc các phần, được khuyến nghị khi đề cập đến đặc tả này khi tên ISO đầy đủ không được sử dụng:

- “PDF/A” - một từ đồng nghĩa cho hệ thống tiêu chuẩn ISO 19005;

- “PDF/A-1” - một từ đồng nghĩa cho ISO 19005-1;

- “PDF/A-1a” - một từ đồng nghĩa cho ISO 19005-1 cấp độ phù hợp A;

- “PDF/A -1b” - một từ đồng nghĩa cho ISO 19005-1 cấp độ phù hợp B

Phần này của ISO 19005, kết hợp với Tài liệu viện dẫn PDF và Đặc tả XMP, tháng 1-2004, cung cấp đầy

đủ thông tin để diễn giải bất kỳ tệp PDF/A phù hợp nào Tài liệu viện dẫn PDF chứa một tuyên bố từ Tập

đoàn Adobe liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ và sự sẵn sàng cho phép sử dụng vĩnh viễn, miễn phí bản quyền, không độc quyền để thúc đẩy việc sử dụng PDF Adobe đã cung cấp cho ISO một tuyên bố

tương tự liên quan tới Đặc tả XMP Nói chung, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng Tài liệu viện dẫn PDF và Đặc tả XMP để tạo các ứng dụng có thể đọc, ghi hoặc xử lý các tệp PDF/A theo cách khác

Các khiếu nại về bằng sáng chế liên quan đến các ứng dụng đọc, kết xuất, ghi hoặc xử lý các tệp PDF/A theo cách khác nằm ngoài phạm vi của phần này của ISO 19005

NPES và AIIM (các tổ chức phát triển tiêu chuẩn được công nhận) duy trì một phiên bản liên tục của các ghi chú ứng dụng để hướng dẫn các nhà phát triển và người sử dụng phần này của ISO 19005 Những ghi chú ứng dụng này có sẵn tại trang <http://www.npes.org/standards/toolspdfa.html> và

<http://www.aiim.org/pdfa/app-notes> Cả NPES và AIIM cũng sẽ giữ lại các bản sao của các tài liệu viện dẫn, là tài liệu điện tử công khai, không thuộc tham chiếu chỉ dẫn ISO cụ thể của phần này của ISO

19005

Trang 7

Quản lý tài liệu - Định dạng tệp tài liệu điện tử cho bảo quản lâu dài - Phần 1: Sử dụng PDF 1.4 (PDF/A-1)

Document management - Electronic document file format for long-term preservation -

Part 1: Use PDF 1.4 (PDF/A-1)

1 Phạm vi áp dụng

Phần này của ISO 19005 chỉ định sử dụng Định dạng Tài liệu Di động (PDF) 1.4 cho bảo quản lâu dài các tài liệu điện tử Phần này có thể áp dụng cho các tài liệu có chứa sự kết hợp của cả dữ liệu ký tự, raster và vector

Phần này của ISO 19005 không áp dụng cho:

- các quá trình cụ thể để chuyển đổi các tài liệu giấy hoặc điện tử sang định dạng PDF/A;

- thiết kế kỹ thuật cụ thể, giao diện người sử dụng, việc thực thi hoặc chi tiết hoạt động của kết xuất;

- các phương pháp vật lý cụ thể để lưu trữ các tài liệu này chẳng hạn như phương tiện và điều kiện bảo quản;

- yêu cầu về phần cứng máy tính và/ hoặc hệ điều hành

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu được viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

ISO/IEC 646 Công ngh ệ thông tin - Bộ ký tự mã ISO 7 bit để trao đổi thông tin

ISO/IEC 9541-1, Công ngh ệ thông tin - Trao đổi thông tin phông chữ - Phần 1: Kiến trúc

ISO/IEC 10646-1, Công ngh ệ thông tin - Bộ ký tự tổng hợp mã hóa bằng nhiều octet (UCS) - Phần 1: Cấu trúc và Mặt phẳng đa ngữ cơ bản

ISO 14721, D ữ liệu không gian và hệ thống truyền thông tin - Hệ thống lưu trữ thông tin mở - Mô hình tham chiếu

ISO 15930-4, Công ngh ệ đồ họa - Chuẩn bị trao đổi dữ liệu số sử dụng PDF - Phần 4: Trao đổi toàn

bộ dữ liệu CMYK và in màu bằng PDF 1.4 (PDF/X-1a)

Định dạng ngày và thời gian, Chú thích W3C, ngày 15 tháng 9 năm 1997 Sẵn có trên Internet

<http://www.w3.org/TR/NOTE-datetime>

Bản đính chính cho tài liệu viện dẫn PDF, ấn bản lần thứ 3, ngày 18 tháng 6 năm 2003 Sẵn có trên Internet <http://partners.adobe.com/asn/acrobat/docs/PDF14errata.txt>

Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML), 1.0 (Ấn bản lần thứ 3) Khuyến nghị W3C, ngày 4 tháng 2 năm

2004) Sẵn có trên Internet <http://www.w3.org/TR/2004/REC-xml-20040204>

Trang 8

ICC.1:1998-09, Định dạng tệp cho Hồ sơ Màu sắc, Liên minh Màu sắc Quốc tế Sẵn có trên Internet

<http://www.color.org/ICC-1_1998-09.PDF>

ICC.1A: 1999-04, Ph ụ lục 2 của Spec ICC.1: 1998-09, Liên minh Màu sắc Quốc tế Sẵn có trên Internet

<http://www.color.org/ICC-1A_1999-04.PDF>

Tài liệu viện dẫn PDF: Định dạng tài liệu di động Adobe, phiên bản 1.4, Tập đoàn Adobe - ấn bản lần

thứ 3 (ISBN 0-201-75839-3) Sẵn có trên Internet <http://partners.adobe.com/asn/acrobat/docs/File_ Format_Specifications/PDFReference.pdf>

RDF/XML Đặc tả Cú pháp (đã sửa đổi), Khuyến nghị W3C, ngày 10 tháng 2 năm Sẵn có trên Internet

Bảng đối chiếu (Cross reference table)

Cấu trúc dữ liệu PDF chứa độ lệch byte của phần bắt đầu các đối tượng gián tiếp trong tệp

3.3

Từ điển (Dictionary)

Bảng tập hợp chứa các cặp khóa-giá trị, chỉ định tên và giá trị của một thuộc tính cho các đối tượng, thường được sử dụng để thu thập và kết hợp các thuộc tính của một đối tượng phức tạp với nhau [ISO 15930-4]

3.4

Tài liệu điện tử (Electronic document)

Biểu diễn điện tử của tập hợp định hướng trang của dữ liệu văn bản, đồ họa và siêu dữ liệu hữu ích

để định danh, hiểu và kết xuất dữ liệu đó, có thể được in lại trên giấy hoặc vi dạng quang học mà không làm mất nội dung thông tin

3.5

Dấu cuối tệp tin (End-of-file marker)

Chuỗi năm ký tự %% EOF đánh dấu phần cuối của tệp PDF

Trang 9

3.6

Dấu cuối dòng (End-of-line marker)

Dấu hết dòng EOL (EOL marker)

Một hoặc hai chuỗi ký tự đánh dấu kết thúc của một dòng của văn bản, bao gồm một ký tự CARRIAGE

RETURN (oDh) hoặc một ký tự LINE FEED (oAh) hoặc một ký tự CARIAGE RETURN theo sau ngay

lập tức bởi một ký tự LINE FEED

Hồ sơ ICC (ICC profile)

Hồ sơ màu sắc phù hợp với đặc tả ICC và phần phụ của nó

[ICC.1:1998-09] và [ICC.1A:1999-04]

3.10

Trình đọc tương tác (Interactive reader)

Trình đọc yêu cầu hoặc cho phép con người tương tác trong suốt quá trình xử lý của phần mềm

CHÚ THÍCH: Công cụ hiển thị tệp là một ví dụ của trình đọc tương tác; bộ xử lý hình ảnh raster là một ví dụ về trình đọc không tương tác

Lâu dài (Long term)

Khoảng thời gian đủ dài để đánh giá về tác động của việc thay đổi công nghệ, bao gồm hỗ trợ cho các phương tiện và dữ liệu mới, và của một cộng đồng người sử dụng đang thay đổi, có thể kéo dài không thời hạn trong tương lai đối với thông tin được lưu trữ trong kho lưu trữ

[ISO 14721]

Trang 10

3.14

PDF

Định dạng tài liệu di động (Portable Document Format)

Định dạng tệp được định nghĩa trong Tài liệu viện dẫn PDF và Bản đính chính

Ký tự khoảng trống (Space character)

Ký tự xâu văn bản được sử dụng để biểu thị khoảng trống trắng chỉnh hình trong các toán hạng của toán tử biểu diễn văn bản

CHÚ THÍCH: Các ký tự khoảng trống thường bao gồm HORIZONTAL TABULATION (U+0009), LINE FEED (U+000A),

VERTICAL TABULATION (U+000B), FORM FEED (U+000C), CARRIAGE RETURN (U+000D), SPACE (U+0020), BREAK SPACE (U+00A0), EN SPACE (U+2002), EM SPACE (U+2003), FIGURE SPACE (U+2007), PUNCTUATION SPACE (U+2008), THIN SPACE (U+2009), HAIR SPACE (U+200A), ZERO WIDTH SPACE (U+200B) và IDEOGRAPHIC SPACE (U+3000)

NO-3.17

Ký tự khoảng trống trắng (White-space character)

NULL (00h), HORIZONTAL TABULATION (09h), LINE FEED (0Ah), FORM FEED (0Ch), CARRIAGE RETURN (0Dh) hoặc ký tự SPACE (20h)

Lược đồ mở rộng XMP(XMP extension schema)

Lược đồ XMP phù hợp không được định nghĩa trong Đặc tả XMP hay phần này của ISO 19005

VÍ DỤ: Giá trị mặc định cho khóa TR2

Trang 11

Các ký tự mã thông báo được sử dụng để phân tách các đối tượng và mô tả cấu trúc của tệp PDF,

như được định nghĩa trong Tài liệu viện dẫn PDF 3.1, có thể được nhận dạng bằng tên ký tự ISO/IEC

646 của chúng được viết bằng chữ hoa, đậm, phông chữ sans serif, theo sau là giá trị ký tự thập lục phân có hai chữ số trong dấu ngoặc đơn với hậu tố “h”

VÍ DỤ: CARRIAGE RETURN (0Dh)

Các ký tự xâu văn bản trong các dòng nội dung, như được định nghĩa trong Tài liệu viện dẫn PDF

3.8.1, có thể được nhận dạng bằng tên ký tự ISO/IEC 10646-1 của chúng được viết bằng chữ hoa, phông chữ sans serif đậm, theo sau là dấu ngoặc đơn mã giá trị ký tự thập lục phân có bốn chữ số với tiền tố “U+”

Phần này của ISO 19005 định nghĩa một định dạng tệp để trình bày các tài liệu điện tử được gọi là

“PDF/A-1” Các tệp PDF/A-1 phù hợp phải tuân thủ tất cả các yêu cầu của Tài liệu viện dẫn PDF như

được hiệu chỉnh trong phần này của ISO 19005 Một tệp phù hợp có thể bao gồm bất kỳ đặc trưng hợp

lệ nào trong Tài liệu viện dẫn PDF mà không bị cấm rõ ràng trong phần này của ISO 19005 Đặc trưng

mô tả trong Đặc tả PDF trước Phiên bản 1.4, không được mô tả rõ ràng trong Tài liệu viện dẫn PDF

thì không được sử dụng Số phiên bản trong mào đầu của tệp PDF cũng như giá trị của khóa Version

trong từ điển thư mục sẽ không được sử dụng để xác định tệp có phù hợp với phần này của ISO 19005 hay không

CHÚ THÍCH 1: Tệp phù hợp không bắt buộc phải sử dụng bất kỳ đặc trưng PDF nào ngoài những đặc trưng được yêu cầu

rõ ràng bởi Tài liệu viện dẫn PDF hoặc phần này của ISO 19005

CHÚ THÍCH 2: Cơ chế thích hợp mà một tệp có thể giả định định danh một tệp PDF/A-1 của một cấp độ phù hợp được mô

CHÚ THÍCH: Các yêu cầu phù hợp Cấp độ B nhằm đạt mức cần thiết tối thiểu để đảm bảo rằng hình thức trực quan được kết xuất của một tệp phù hợp có thể được bảo quản trong thời gian dài Tuy nhiên, tệp phù hợp Cấp độ B có thể không có đầy đủ thông tin nội bộ để cho phép bảo quản cấu trúc logic của tài liệu và nội dung dòng dữ liệu theo trật tự đọc tự nhiên, được cung cấp bởi phù hợp Cấp độ A Những yêu cầu của phù hợp Cấp độ A đặt trách nhiệm lớn hơn cho trình ghi của tệp phù hợp và các đối tượng chuẩn bị các tệp này, nhưng những yêu cầu này cho phép mức độ cao hơn của dịch vụ bảo quản tài liệu và sự tin cậy theo thời gian Thêm vào đó, Phù hợp Cấp độ A tạo điều kiện thuận lợi cho khả năng truy cập của các tệp phù hợp cho những người sử dụng bị khiếm khuyến về thế chất

5.4 Trình đọc phù hợp

Một trình đọc phù hợp phải tuân thủ tất cả các yêu cầu liên quan đến hành vi chức năng của trình đọc

Trang 12

được chỉ định trong phần này của ISO 19005 Những yêu cầu của phần này của ISO 19005 đối với hành vi của trình đọc được nêu trong các yêu cầu chức năng tổng quát ứng dụng cho tất cả các trình đọc phù hợp Phần này của ISO 19005 không quy định bất kỳ thiết kế kỹ thuật cụ thể, giao diện người

sử dụng hoặc chi tiết thực thi của các trình đọc phù hợp

Kết xuất của các tệp phù hợp sẽ được thực hiện như được định nghĩa trong Tài liệu viện dẫn PDF và

phải thủ những yêu cầu được chỉ định trong phần này của ISO 19005 Các đặc trưng được mô tả trong

Đặc tả PDF trước Phiên bản 1.4 nhưng không được mô tả rõ ràng trong Tài liệu viện dẫn PDF có thể

bị bỏ qua bởi trình đọc phù hợp

Trình đọc phù hợp sẽ đọc và xử lý thích hợp tất cả các tệp PDF/A-1 tuân thủ cấp độ phù hợp được chỉ định Trình đọc phù hợp cấp độ A sẽ đọc và xử lý thích hợp tất cả các tệp phù hợp Cấp độ A và B Trình đọc phù hợp cấp độ B sẽ đọc và xử lý phù hợp tất cả các tệp phù hợp Cấp độ B

6.Yêu cầu kỹ thuật

Ký tự % của mào đầu tệp sẽ xuất hiện tại độ lệch byte 0 của tệp

Ngay sau dòng mào đầu tệp sẽ là một chú thích bao gồm một ký tự%, theo sau là ít nhất bốn ký tự, mỗi ký tự trong số đó có giá trị byte được mã hóa sẽ có giá trị thập phân lớn hơn 127

CHÚ THÍCH: Sự hiện diện của các giá trị ký tự byte được mã hóa lớn hơn phần thập phân 127 gần đầu tệp được sử dụng bởi các công cụ phần mềm và giao thức khác nhau để phân loại tệp là chứa dữ liệu nhị phân 8 bit cần được bảo quản trong quá trình xử lý

6.1.3 Đoạn giới thiệu tệp

Từ điển đoạn giới thiệu tệp phải chứa từ khóa ID Từ khóa Encrypt không được sử dụng tại từ điển đoạn giới thiệu Không có dữ liệu nào sẽ theo sau dấu cuối tệp tin cuối cùng ngoại trừ tùy chọn một dấu cuối dòng đơn

Đoạn giới thiệu tệp được đề cập đến là từ điển đoạn giới thiệu cuối cùng trong tệp PDF, như được mô

tả trong Tài liệu viện dẫn PDF 3.4.4 và 3.4.5 hoặc đoạn giới thiệu trang đầu tiên trong một tệp PDF

được tuyến tính hóa, như được mô tả trong Tài liệu viện dẫn PDF F.2 Trong một PDF được tuyến tính

hóa, nếu từ khóa ID có mặt trong cả từ điển đoạn giới thiệu trang đầu tiên và đoạn giới thiệu cuối cùng, giá trị của cả hai thực thể của từ khóa ID phải giống nhau

một PDF được tuyến tính hóa

Điều khoản này không áp dụng khi giá trị của khóa L trong từ điển tuyến tính hóa không khớp với độ

dài thực của PDF

CHÚ THÍCH 2: Điều này dựa trên định nghĩa cho điểm truy cập L trong Tài liệu viện dẫn PDF, Bảng F.1

CHÚ THÍCH 3: Việc cấm có chủ ý từ khóa Encrypt có tác động ngầm là không cho phép mã hóa và mật khẩu-quyền truy cập được bảo vệ

6.1.4 Bảng đối chiếu

Trong mào đầu tiểu mục đối chiếu, số đối tượng bắt đầu và phạm vi phải được phân tách bằng một ký

tự SPACE (20h) đơn

Trang 13

Từ khóa Xref và mào đầu tiểu mục đối chiếu sẽ bị phân tách bởi một dấu hết dòng EOL đơn

Bất kỳ đối tượng nào có offset không được tham chiếu trong bảng đối chiếu sẽ được miễn tất cả các yêu cầu của phần này của ISO 19005

6.1.5 Từ điển thông tin tài liệu

Một từ điển thông tin tài liệu có thể được định nghĩa trong một tệp phù hợp Nếu được định nghĩa, các phần tử phải nhất quán với các đặc tính siêu dữ liệu XMP tương tự như được chỉ định trong 6.7.3

6.1.6 Đối tượng xâu

Các xâu hệ thập lục phân phải chứa một số chẵn của các ký tự không phải ký tự khoảng trống trắng, mỗi ký tự trong phạm vi 0 đến 9, A đến F hoặc a đến f

CHÚ THÍCH: Điều khoản này đảm bảo rằng chữ số cuối cùng của xâu hệ thập lục phân không bao giờ bị thiếu

6.1.7 Dòng đối tượng

Từ khóa stream sẽ được theo sau bởi một chuỗi ký tự CARRIAGE RETURN (0Dh) và LINE FEED (0Ah) hoặc bởi một ký tự LINE FEED đơn Từ khóa endstream được đặt trước bởi một dấu hết dòng EOL

Giá trị của khóa Length được chỉ định trong từ điển dòng phải khớp với số của bytes trong tệp theo sau ký tự LINE FEED sau từ khoá stream và đặt trước dấu hết dòng EOL trước từ khóa endstream

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu này loại bỏ tiềm ẩn không rõ ràng liên quan tới kết thúc của nội dung dòng

Một từ điển đối tượng dòng không chứa các khóa F, Ffilter, hoặc FdecodeParams

CHÚ THÍCH 2: Những khóa này được sử dụng để chỉ đến nội dung tài liệu bên ngoài Việc cấm có chủ ý những khóa này có tác động ngầm là không cho phép nội dung bên ngoài có thể tạo ra các phụ thuộc bên ngoài và làm phức tạp các nỗ lực bảo quản.

6.1.8 Đối tượng gián tiếp

Số đối tượng và số thế hệ phải được phân tách bằng một ký tự khoảng trống trắng đơn Số thế hệ và

từ khóa obj phải được phân tách bằng một ký tự khoảng trống trắng đơn

Số đối tượng và từ khóa endobj sẽ được đặt trước bởi một dấu hết dòng EOL Các từ khóa obj và

endobj sẽ được theo sau bởi một dấu hết dòng EOL

6.1.9 PDF tuyến tính hóa

Việc tuyến tính hóa được cho phép nhưng bất kỳ thông tin tuyến tính hóa nào được cung cấp bên trong một tệp sẽ bị bỏ qua bởi trình đọc phù hợp

6.1.10 Bộ lọc

Bộ lọc LZWDecode không được cho phép

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng thuật toán nén LZW phải chịu các ràng buộc về sở hữu trí tuệ

Trang 14

6.1.13 Nội dung tùy chọn

Từ điển tài liệu thư mục sẽ không chứa một khóa có tên OCProperties

nội dung tùy chọn tạo ra các kết xuất thay thế của tài liệu.

6.2 Đồ họa

6.2.1 Tổng quan

Một trình đọc tương tác phù hợp có thể chọn để đặt các phần tử giao diện người sử dụng bổ sung xung quanh, trên cùng hoặc bên dưới các phần tử đồ họa của trang Các phần tử giao diện người sử dụng này có thể là bản trình bày của các đối tượng PDF khác (chẳng hạn như dấu trang hoặc hình thu nhỏ của trang) hoặc chúng có thể đại diện cho các đối tượng không phải PDF Trong mọi trường hợp, các phần tử giao diện người sử dụng và nội dung của chúng không bắt buộc phải phù hợp với các yêu cầu từ 6.2.2 đến 6.2.10

6.2.2 đến 6.2.10 mô tả các hạn chế được đặt trên cả tệp phù hợp và trình đọc Chúng nhằm giải quyết các vấn đề kết xuất đồ họa không liên quan đến phông chữ và các phần tử tương tác

6.2.2 Mục đích đầu ra

Tệp phù hợp có thể chỉ định đặc điểm màu sắc của thiết bị mà nó dự định được kết xuất bằng cách sử dụng PDF/A-1 OutputIntent Một trình OutputIntent PDF/A là một từ điển OutputIntent, như được định

nghĩa bởi Tài liệu viện dẫn PDF 9.10.4, được bao gồm trong mảng OutputIntents của tệp và có

GTS_PDFA1 là giá trị của khóa S và dòng hồ sơ ICC hợp lệ là giá trị của khóa DestOutputProfile

Nếu mảng OutputIntent của một tệp có chứa nhiều hơn một điểm truy cập, thì tất cả các điểm truy cập có chứa một khóa DestOutputProfile sẽ có giá trị cùng đối tượng gián tiếp của khóa đó, là một dòng hồ sơ ICC hợp lệ

màu nào được chỉ định trong Tài liệu viện dẫn PDF, ngoại trừ bị hạn chế trong 6.2.3.2 đến 6.2.3.4

CHÚ THÍCH: Màu chỉ định theo cách độc lập với thiết bị được mô tả trong 6.2.3 cho phép kết xuất màu có thể đoán trước dựa trên định nghĩa đo màu và không phụ thộc vào các giả định hoặc thông tin bên ngoài tới tệp phù hợp Nó cũng cung cấp một cơ chế theo đó định nghĩa đo màu có thể được kết hợp với dữ liệu màu phụ thuộc vào thiết bị

6.2.3.2 Khoảng màu ICCBased

Tất cả khoảng màu ICCBased phải được nhúng dưới dạng dòng hồ sơ ICC như định nghĩa trong Tài

liệu viện dẫn PDF 4.5

Trang 15

Trình đọc phù hợp sẽ kết xuất khoảng màu ICCBased như được chỉ định bởi đặc tả ICC và sẽ không

sử dụng khoảng màu Alternate được chỉ định trong từ điển dòng hồ sơ ICC

6.2.3.3 Khoảng màu chưa hiệu chuẩn

Tệp phù hợp có thể sử dụng khoảng màu DeviceRGB hoặc DeviceCMYK nhưng không được sử dụng

cả hai Nếu một khoảng màu Chưa hiệu chuẩn được sử dụng trong một tệp thì tệp đó sẽ chứa một PDF/A-1 OutputIntent, được định nghĩa trong 6.2.2 DeviceRGB chỉ có thể được sử dụng nếu tệp có PDF/A-1 OutputIntent sử dụng khoảng màu RGB DeviceCMYK chỉ có thể được sử dụng nếu tệp có PDF/A-1 OutputIntent sử dụng khoảng màu CMYK

Khi kết xuất một đặc tả màu DeviceGray trong một tệp có OutputIntent là một hồ sơ RGB, một trình

đọc phù hợp chuyển đổi đặc tả màu DeviceGray sang RGB bằng phương pháp được mô tả trong Tài

6.2.3.4 Khoảng màu Separation và DeviceN

Một trình đọc phù hợp phải tuân theo các quy tắc sau khi kết xuất khoảng màu dựa trên DeviceN hoặc khoảng màu Separation

- Nếu các chất màu được đặt tên trong khoảng màu từ danh sách Cyan, Magenta, Yellow, Black, thì tệp có OutputIntent là một hồ sơ CMYK, sau đó các chất màu phải được coi là các thành phần của khoảng màu chỉ định bởi từ điển PDF/A-1 OutputIntent, như được định nghĩa trong 6.2.2 và khoảng màu alternate sẽ không được sử dụng

- Nếu thiết bị đầu ra không hỗ trợ khoảng màu Separation hoặc chất màu DeviceN, khoảng màu

Alternate sẽ được sử dụng

Khoảng màu Alternate của một khoảng màu Separation hoặc chất màu DeviceN sẽ phải tuân theo tất cả các hạn chế về khoảng màu được chị định trong 6.2.3.2 và 6.2.3.3

6.2.4 Hình ảnh

Từ điển Hình ảnh sẽ không chứa khóa Alternates hoặc khóa OPI

Nếu từ điển hình ảnh có chứa khóa Interpolate, giá trị của nó sẽ fales

Sử dụng khóa Intent phải phù hợp với quy định trong 6.2.9

Trang 16

6.2.6 Tham chiếu XObject

Một tệp phù hợp sẽ không chứa bất kỳ tham chiếu XObjects nào

CHÚ THÍCH: XObjects tham chiếu đề cập đến nội dung tài liệu tùy ý trong trong các tệp PDF bên ngoài, tạo ra các phụ thuộc bên ngoài, làm phức tạp các nỗ lực bảo quản

6.2.7 PostScript XObjects

Một tệp phù hợp sẽ không chứa bất kỳ PostScript XObjects nào

CHÚ THÍCH: PostScript XObjects có chứa dòng mã PostScript có thể thực hiện tùy ý có khả năng cản trở kết xuất đáng tin cậy và có thể dự đoán được

6.2.8 Trạng thái đồ họa mở rộng

Một từ điển ExtGState sẽ không chứa khóa TR Một từ điển ExtGState sẽ không chứa khóa TR2 có giá trị khác với giá trị Default Một trình đọc phù hợp có thể bỏ qua bất kỳ trường hợp của khóa HT trong từ điển ExtGState

Sử dụng khóa RI phù hợp theo quy định 6.2.9

Dòng nội dung không chứa bất kỳ toán tử nào không được định nghĩa trong Tài liệu viện dẫn PDF ngay

cả khi các toán tử đó được đặt trong dấu ngoặc bởi các toán tử có khả năng tương thích BX/EX

Sử dụng toán tử ri phải tuân theo quy tắc của 6.2.9

CHÚ THÍCH 1: Dòng nội dung được sử dụng cho mô tả trang, ví dụ dòng Contents của một trang web đối tượng hoặc dòng của một mẫu XObject, cũng như dòng hình thức của các chú giải, bao gồm các trường mẫu hoặc chú giải Widget

CHÚ THÍCH 2: Trong các phiên bản trước của PDF một toán tử PostScript PS đã được định nghĩa Vì toán từ này không được định nghĩa trong Tài liệu viện dẫn PDF nên việc sử dụng hoàn toàn bị cấm theo 6.2.10

Bất kỳ tài nguyên nào được đặt tên có mặt trong từ điển tài nguyên nhưng không được tham chiếu từ dòng nội dung liên quan, sẽ không được sử dụng để kết xuất và do đó sẽ được miễn tất cả các yêu cầu trong phần này của ISO 19005

6.3 Phông chữ

6.3.1 Tổng quan

Mục đích của những yêu cầu trong 6.3.2 đến 6.3.8 nhằm đảm bảo rằng kết xuất trong tương lai của nội dung văn bản của một tệp phù hợp sẽ khớp nhau, theo chữ tượng hình bởi cơ sở hình ảnh của một chữ, hình thức tĩnh của một tệp như là được tạo ban đầu và để cho phép phục hồi các thuộc tính ngữ nghĩa cho mỗi ký tự của nội dung văn bản

6.3.2 Loại phông chữ

Tất cả phông chữ sử dụng trong tệp phù hợp phải tuân theo các đặc tính phông chữ được định nghĩa

trong Tài li ệu viện dẫn PDF 5.5

Theo mục đích của phần này của ISO 19005, nhiều phông chữ chính sẽ được coi là một trường hợp đặc biệt của phông chữ Type 1; bất kỳ yêu cầu rõ ràng được nêu liên quan tới phông chữ Type 1 sẽ được yêu cầu liên quan hoàn toàn tới nhiều phông chữ chính

Trang 17

CHÚ THÍCH: Trình ghi có trách nhiệm đảm bảo sự phù hợp của tất cả các phông chữ Phần này của ISO 19005 không quy định cách thức xác định sự phù hợp của phông chữ

6.3.3 Phông chữ tổng hợp

6.3.3.1 Tổng quan

Đối với bất kỳ phông chữ tổng hợp Type 0 nào được tham chiếu trong một tệp phù hợp, các điểm truy cập CIDSystemInfocủa từ điển CIDFont và CMap sẽ tương thích, như được mô tả trong Tài liệu tham khảo 5.6.2; nói cách khác, các xâu Registry và Ordering của từ điển CIDSystemInfo cho phông chữ

đó sẽ giống hệt nhau, trừ khi giá trị của khóa Encoding trong từ điển phông chữ là Identity-H hoặc

Identity-V"

6.3.3.2 Phông chữ CID

Đối với tất cả các CIDFonts Type 2 được nhúng được sử dụng để kết xuất, từ điển CIDFonts sẽ chứa

một điểm truy cập CIDToGIDMap, là một ánh xạ dòng từ CIDs tới các chỉ số chữ tượng hình hoặc tên

Identity , như được mô tả trong Tài liệu viện dẫn PDF Bảng 5.13

6.3.3.3 CMaps

Tất cả các Cmaps được sử dụng trong tệp phù hợp, ngoại trừ Identity-H hoặc Identity-V, sẽ được nhúng vào tệp đó như được mô tả trong Tài liệu viện dẫn PDF 5.6.4 Đối với những Cmaps đã được nhúng này, giá trị số nguyên của điểm truy cập WMode trong từ điển CMap phải giống với giá trị

Wmode trong dòng CMap được nhúng

6.3.4 Chương trình phông chữ nhúng

Chương trình phông chữ cho tất cả các phông chữ được sử dụng trong một tệp phù hợp phải được nhúng trong tệp đó, như được định nghĩa trong Tài liệu viện dẫn PDF 5.8, ngoại trừ khi phông chữ được sử dụng riêng với chế độ kết xuất văn bản 3 Một phông chữ được coi là được sử dụng nếu có bất kỳ chữ tượng hình được tham chiếu trong bất kỳ bối cảnh nào sau đây:

- Dòng Contents của một đối tượng trang;

- Dòng của một Mẫu XObject;

- Dòng hình thức của một chú giải, bao gồm các trường mẫu;

- Dòng nội dung của phông chữ tượng hình Type 3;

- Dòng của một mẫu hoa văn

Tất cả các trình đọc phù hợp sử dụng phông chữ nhúng, thay vì phông chữ có tính cư trú địa phương, được thay thế hoặc mô phỏng, để kết xuất

CHÚ THÍCH 1: Như đã đề cập trong PDF 5.2.5, chế độ kết xuất văn bản 3 chỉ định rằng các chữ tượng hình không được tô;

không được kết xuất và do đó được miễn yêu cầu nhúng

CHÚ THÍCH 2: Không có sự miễn trừ các yêu cầu của 6.3.4 đối với 14 phông chữ tiêu chuẩn Type 1 Phông chữ Type 3 được miễn trừ khỏi các yêu cầu của 6.3.4 vì phông chữ Type 3 được định nghĩa đảm bảo rằng chúng luôn được nhúng trong các tệp PDF, mặc dù cơ chế được sử dụng để nhúng chúng khác với cơ chế của Tài liệu viện dẫn PDF 5.8

CHÚ THÍCH 3: Những yêu cầu cho siêu dữ liệu chương trình phông chữ được mô tả trong 6.7.10

CHÚ THÍCH 4: Như đã nêu trong 6.3.5, các tập hợp con phông chữ được chấp nhận miễn là các chương trình phông chữ nhúng cung cấp các định nghĩa chữ tượng hình cho tất cả các ký tự được tham chiếu trong tệp Việc nhúng các chương trình phông chữ cho phép bất kỳ trình đọc phù hợp nào sao chép chính xác tất cả các chữ tượng hình theo cách mà chúng được xuất bản ban đầu mà không cần tham chiếu đến tài nguyên bên ngoài có khả năng không bền vững

Trang 18

CHÚ THÍCH 5: Phần này của ISO 19005 ngăn ngừa việc nhúng các phông chữ có tính hợp pháp phụ thuộc vào sự thỏa thuận đặc biệt với chủ sở hữu bản quyền phông chữ Một khoản tiền trợ cấp như vậy đặt ra những gánh nặng không thể chấp thuận với một kho lưu trữ để xác nhận sự tồn tại, hiệu lực và tuổi thọ của những đòi hỏi đó

6.3.5 Tập hợp con phông chữ

Như đã nêu trong 6.3.4, chương trình phông chữ nhúng sẽ định nghĩa tất cả các phông chữ tượng

hình đã được tham chiếu cho việc kết xuất với tệp phù hợp Type 0 CIDFont và Type 1 và các tập hợp

con phông chữ TrueType, như được mô tả trong Tài liệu viện dẫn PDF 5.5.3, có thể được sử dụng miễn là chương trình phông chữ nhúng định nghĩa tất cả các chữ tượng hình thích hợp

Đối với tất cả tập hợp con phông chữ Type 1 được tham chiếu trong một tệp phù hợp, từ điển bộ mô

tả phông chữ bao gồm một xâu CharSet liệt kê các tên ký tự được định nghĩa trong tập hợp con phông chữ, như được mô tả trong Tài liệu tham khảo Bảng 5.18

Đối với tất cả các tập hợp con CIDFont được tham chiếu trong một tệp phù hợp, từ điển bộ mô tả

phông chữ bao gồm một dòng CIDSet định danh những CID nào có trong tệp CIDFont được nhúng,

như được mô tả trong Tài liệu viện dẫn PDF Bảng 5.20

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các tập hợp con phông chữ cho phép giảm đáng kể kích thước của các tệp phù hợp.

6.3.6 Hệ đo phông chữ

Đối với mọi phông chữ được nhúng trong một tệp phù hợp và được sử dụng để kết xuất, thông tin về chiều rộng chữ tượng hình trong từ điển phông chữ và trong chương trình phông chữ được nhúng phải nhất quán

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này là cần thiết để đảm bảo kết xuất phông chữ có thể dự đoán được, với bất kỳ trình sử dụng hệ đo trong điểm truy cập Widths hoặc các yêu cầu đó trong chương trình phông chữ

6.3.7 Mã hóa ký tự

Tất cả các phông chữ TrueType không tượng trưng sẽ chỉ định MacRomanEncoding hoặc

WinAnsiEncoding, là giá trị của điểm truy cập Encoding trong từ điển phông chữ hoặc là giá trị của điểm truy cập BaseEncoding trong từ điển là giá trị của điểm truy cập Encoding trong từ điển phông

chữ Nếu giá trị của điểm truy cập Encoding là một từ điển, nó sẽ không chứa điểm truy cập

Differences Tất cả các phông chữ TrueType tượng trưng sẽ không chỉ định điểm truy cập Encoding

trong từ điển phông chữ và các bảng “cmap” của chương trình phông chữ của chúng sẽ chứa chính xác một mã hóa

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này làm quy chuẩn các hướng dẫn được đề xuất mô tả trong Tài liệu viện dẫn PDF 5.5.5

- Phông chữ sử dụng các mã hóa được định nghĩa trước MacRomanEncoding, MacExpertEncoding hoặc WinAnsiEncoding;

- Phông chữ Type 1 có các tên ký tự được lấy từ bộ ký tự Latinh tiêu chuẩn của Adobe hoặc bộ ký tự

được đặt tên trong phông chữ Symbol, như được định nghĩa trong Phụ lục D Tài liệu viện dẫn PDF;

- Phông chữ Type 0 có CIDFont hậu duệ sử dụng bộ sưu tập ký tự GB1, CNS1,

Adobe-Japan1 hoặc Adobe-Korea1

Ngày đăng: 26/06/2023, 00:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] ECMA-6, 7-Bit coded Character Set, Available from Internet &lt;http://www.ecma-international.org/ publications/files/ecma-st/Ecma-006.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: ECMA-6, 7-Bit coded Character Set
Nhà XB: Ecma International
[9] ISO/IEC 14492:2001, Information technology - Lossy/lossless coding of bi-level images NOTE This International Standard is equivalent to ITU-T Recommendation T.88, Information technology - Coded representation of picture and audio information - Lossy/lossless coding of bi-level images Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO/IEC 14492:2001, Information technology - Lossy/lossless coding of bi-level images
Nhà XB: International Organization for Standardization
Năm: 2001
[16] ITU-T Recommendation T.563, Terminal characteristics for Group 4 facsimile apparatus [17] Language Tags, IANA. Available from Internet &lt;http://www.iana.org/assignments/language-tags&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: ITU-T Recommendation T.563, Terminal characteristics for Group 4 facsimile apparatus
Nhà XB: IANA
[18] Namespaces in XML 1.1, W3C Recommendation, February 4, 2004. Available from Internet &lt;http://www.w3.org/TR/2004/REC-xml-names11-20040204&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Namespaces in XML 1.1
Nhà XB: W3C Recommendation
Năm: 2004
[19] PDF Reference: Adobe Portable Document Format, Version 1.5, Adobe Systems Incorporated - 4th edition. Available from Internet &lt;http://partners.adobe.com/asn/acrobat/sdk/public/docs/PDFReference15_v6.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: PDF Reference: Adobe Portable Document Format, Version 1.5
Tác giả: Adobe Systems Incorporated
Năm: 4th edition
[21] RFC 1951, DEFLATE Compressed Data Format Specification version 1.3, May 1996. Available from Internet &lt;http://www.ietf.org/rfc/rfc1951.txt&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: DEFLATE Compressed Data Format Specification version 1.3
Nhà XB: Internet Engineering Task Force
Năm: 1996
[22] The Unicode Standard, Unicode Consortium. Available from Internet &lt;http://www.unicode. org/versions/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Unicode Standard
Tác giả: Unicode Consortium
[23] Unicode Standard Annex #15, Unicode Normalization Forms, Unicode Consortium, 17 April 2003. Available from Internet &lt;http://www.unicode.org/unicode/reports/tr15/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unicode Standard Annex #15, Unicode Normalization Forms
Tác giả: Unicode Consortium
Nhà XB: Unicode Consortium
Năm: 2003
[1] TCVN 6380:2007 (ISO 02108:2005) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách [2] TCVN 6909:2001 về công nghệ thông tin - Bộ mã kí tự tiếng Việt 16-bit do Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trường ban hành (phù hợp với ISO/IEC 10646-1:2000) Khác
[3] TCVN 7217-1:2007 (ISO 03166-1:2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước Khác
[4] TCVN 7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001) về Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 1: Yêu cầu chung Khác
[5] ANSI X3.4, Information Systems - Coded Character Sets - 7-Bit American National Standard Code for Information Interchange (7-Bit ASCII) Khác
[7] ISO 639-1, Codes for the representation of names of languages - Part 1: Alpha-2 code Khác
[8] ISO/IEC 10646-2:2001, Information technology - Universal Multiple-Octet Coded Character Set (UCS) - Part 2: Supplementary Planes Khác
[10] ISO/TR 15801, Electronic imaging - Information stored electronically - Recommendations for trustworthiness and reliability Khác
[11] ISO 15930-6, Graphic technology - Prepress digital data exchange using PDF - Part 6: Complete exchange of printing data suitable for colour-managed workflows using PDF 1.4 (PDF/X-3) [12] ISO/TR 18492, Long-term preservation of electronic document-based information Khác
[13] ISO 18509-1, Electronic archival storage - Specifications relative to the design and operation of information processing systems in view of ensuring the storage and integrity on recordings stored in these systems - Part 1: Long term access strategy Khác
[14] ISO 18509-2, Electronic archival storage - Specifications relative to the design and operation of information processing systems in view of ensuring the storage and integrity on recordings stored in these systems - Part 2: Technical specifications Khác
[15] ITU-T Recommendation T.4, Standardization of Group 3 facsimile terminals for document transmission Khác
[24] ISO 639-2, Codes for the representation of names of languages - Part 2: Alpha-3 code Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - Bảng đối chiếu giữa từ điển thông tin tài liệu và đặc tính XMP - TIÊU CHUẨN VIỆT NAM : QUẢN LÝ TÀI LIỆU - ĐỊNH DẠNG TỆP TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CHO BẢO QUẢN LÂU DÀI PHẦN 1: SỬ DỤNG PDF 1.4 (PDF/A-1)
Bảng 2 Bảng đối chiếu giữa từ điển thông tin tài liệu và đặc tính XMP (Trang 22)
Bảng 3 - Lược đồ vùng chứa lược đồ mở rộng PDF/A - TIÊU CHUẨN VIỆT NAM : QUẢN LÝ TÀI LIỆU - ĐỊNH DẠNG TỆP TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CHO BẢO QUẢN LÂU DÀI PHẦN 1: SỬ DỤNG PDF 1.4 (PDF/A-1)
Bảng 3 Lược đồ vùng chứa lược đồ mở rộng PDF/A (Trang 24)
Bảng 6 - Loại giá trị ValueType PDF/A - TIÊU CHUẨN VIỆT NAM : QUẢN LÝ TÀI LIỆU - ĐỊNH DẠNG TỆP TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CHO BẢO QUẢN LÂU DÀI PHẦN 1: SỬ DỤNG PDF 1.4 (PDF/A-1)
Bảng 6 Loại giá trị ValueType PDF/A (Trang 25)
Bảng A.2 - Đối tượng và trạng thái khóa - TIÊU CHUẨN VIỆT NAM : QUẢN LÝ TÀI LIỆU - ĐỊNH DẠNG TỆP TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CHO BẢO QUẢN LÂU DÀI PHẦN 1: SỬ DỤNG PDF 1.4 (PDF/A-1)
ng A.2 - Đối tượng và trạng thái khóa (Trang 31)
Bảng A.2 (tiếp theo) - TIÊU CHUẨN VIỆT NAM : QUẢN LÝ TÀI LIỆU - ĐỊNH DẠNG TỆP TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CHO BẢO QUẢN LÂU DÀI PHẦN 1: SỬ DỤNG PDF 1.4 (PDF/A-1)
ng A.2 (tiếp theo) (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w