công trình khoa học cấp nhà nước "Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống tự động hóa cân động tàu hỏa"
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.03/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG
TỰ ĐỘNG HÓA CÂN ĐỘNG TÀU HỎA
Mã số: KC.03.21/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài : Trường đại học GTVT
Chủ nhiệm đề tài : ThS Nguyễn Trung Dũng
8741
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.03/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống tự động hóa cân động tàu hỏa
Mã số: KC.03.21/06-10
Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
ThS Nguyễn Trung Dũng
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Hà nội, ngày 26 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài:
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống tự động hóa cân động tàu hỏa
Mã số đề tài, dự án: KC.03.21/06-10
Thuộc chương trình (tên, mã số chương trình): Nghiên cứu ứng dụng
và phát triển công nghệ Tự động hóa Mã số: KC.03/06-10
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Nguyễn Trung Dũng
Ngày, tháng, năm sinh: 29/12/1975 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: ThS
Chức danh khoa học: .Chức vụ: P Trưởng bộ môn
Điện thoại: Tổ chức: 37663446 Nhà riêng: 35581849
Mobile: 0903231460
Fax: 3777344 E-mail: dungnt01@yahoo.com.vn ; dungnt1@uct.edu.vn Tên tổ chức đang công tác: Trường đại học Giao thông vận tải
Địa chỉ tổ chức: Láng thượng, Đống đa, Hà nội
Địa chỉ nhà riêng: Số 239 Phố Quan Nhân - Thanh Xuân - Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường đại học Giao thông Vận tải
Điện thoại: 37663311 Fax: 37669613
E-mail:
Website: www.uct.edu.vn
Trang 4Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Trần Đắc Sử
Số tài khoản: 931.01.005
Ngân hàng: Kho bạc NN quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú (Số đề nghị quyết toán)
Trang 5- Lý do thay đổi (nếu có): không có
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác
định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian,
nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự
án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
Trang 64 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Tổng công ty
ĐSVN
Tổng công ty ĐSVN
Tư vấn, tạo điều kiện thử nghiệm, đánh giá sản phẩm
Ý kiến nhận xét, đóng góp
2 Viện KHCN
GTVT
Viện KHCN GTVT
Tư vấn, hợp tác thiết kế, đánh giá sản phẩm
Ý kiến nhận xét, đóng góp
3 Công ty điện
tử công
nghiệp
Công ty điện tử công nghiệp
Tư vấn, chỉ đạo lắp đặt tại hiện trường
Ý kiến đóng góp
- Lý do thay đổi (nếu có): Không thay đổi
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Th.S (NCS)
Nguyễn Trung
Dũng
Th.S (NCS) Nguyễn Trung Dũng
Quản lý, nghiên cứu tổng quan, hiệu chỉnh hệ thống, viết báo cáo
Tư vấn lựa chọn các loại cảm biến
Báo cáo tổng luận,
Báo cáo phân tích lựa chọn thiết bị
Các thuật toán xử lý
Trang 7cứu các thuật toán xử lý nâng cao
PGS.TS Lê
Bá Sơn PGS.TS Lê Bá Sơn chọn các giải Tư vấn lựa
pháp kỹ thuật, nghiên cứu các quá trình dao động khi cân
Báo cáo phân tích
TS Nguyễn
Thanh Hải
TS Nguyễn Thanh Hải
Nghiên cứu công nghệ xử
lý tín hiệu cân động đoàn tàu
Thiết kế hệ thống nhận dạng toa xe
Thiết bị nhận dạng đầu máy – toa xe
ThS Đặng
Quang Thạch ThS Đặng Quang Thạch sắm thiết bị, Thư ký, mua
xây dựng phần mềm thu nhận tín hiệu, phần mềm quản lý
Phần mềm
tự động hóa tích hợp
GS.TS Đỗ
Đức Tuấn
GS.TS Đỗ Đức Tuấn
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của động lực học đoàn tàu
Báo cáo phân tích động lực học đoàn tàu
PGS.TS Đỗ
Việt Dũng
PGS.TS Đỗ Việt Dũng
Thiết kế, tính toán kết cấu
cơ khí Thiết
kế chế thử các chi tiết cho bàn cân, gối đỡ
Thiết kế chi tiết cho phần cơ khí mặt bàn cân
Trang 8ThS.Nguyễn
Tài Bình
ThS.Nguyễn Tài Bình
Thu thập số liệu chi tiết
về các loại đầu máy và toa xe tại VN
Tư vấn triển khai lắp đặt các thiết bị trên đường sắt
Bộ số liệu chi tiết về các loại đầu máy và toa
xe ở VN
Khảo sát thiết kế phần đường dẫn vào cân
TS Bùi Xuân
Ngó TS Bùi Xuân Ngó phương pháp Nghiên cứu
lọc tín hiệu từ loadcell, thiết
kế lắp đặt phần cảm biến, khuyếch đại Hiệu chỉnh các phần tử trong
hệ thống
Bộ khuếch đại có tính năng lọc nhiễu
KS Đặng
Đình Lâm KS Đặng Đình Lâm đạo lắp đặt tại Tư vấn, chỉ
hiện trường
Ý kiến tư vấn, chỉ đạo công trường
- Lý do thay đổi ( nếu có): không thay đổi
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch (Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
hợp tác, số đoàn, số lượng
người tham gia )
Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng người tham gia )
Ghi chú*
1 Nội dung: Khảo sát các công
ty chế tạo thiết bị vật tư và
cân tàu hỏa hoàn chỉnh tại
Cộng hòa liên bang Đức
* Nội dung: Khảo sát các công ty chế tạo thiết bị vật tư
và cân tàu hỏa hoàn chỉnh tại Cộng hòa liên bang Đức
Trang 9Số đoàn : 01
Số người: 04
* Địa điểm: Thành phố Darmstadt – Cộng hòa liên bang Đức
Trang 107 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch (Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm )
Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1 Hội thảo về phương pháp xử
lý cân động Hội thảo về phương pháp xử lý cân động tại
Hà Nội
2 Hội thảo về việc nhận dạng
đầu máy – toa xe
Hội thảo về việc nhận dạng đầu máy – toa xe tại Hà Nội
3 Hội thảo đánh giá chất lượng
sản phẩm
Hội thảo đánh giá chất lượng sản phẩm tại Hà Nội
- Lý do thay đổi (nếu có): không thay đổi
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Thời gian (Bắt đầu, kết thúc
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Người,
cơ quan thực hiện
1 Nghiên cứu tổng quan về hệ
thống cân động đường sắt
3/2009
3/2009
1/2009-Nguyễn Trung Dũng,
ĐH GTVT
2 Nghiên cứu phân bố lực tác
động của đoàn tầu lên hệ
thống cân Xây dựng đặc
tính động học của quá trình
đoàn tầu chạy qua cân
6/2009 2/2009-6/2009 Đỗ Việt Dũng, Đỗ
2/2009-Đức Tuấn
ĐH GTVT
3 Thiết kế và chế tạo thử 6/2009- 6/2009- Đỗ Việt
Trang 11động tầu hỏa Nguyễn Tài
Bình TCty ĐSVN
4 Nghiên cứu và lựa chọn
công nghệ thiết bị cảm biến
lực và bộ khuyếch đại
chuyên dùng cho hệ thống
cân động tầu hỏa
6/2009
6/2009
2/2009-Lê Bá Sơn Nguyễn Trung Dũng,
ĐH GTVT
5 Nghiên cứu xây dựng các
thuật toán xử lý tín hiệu số
DSP để xác định chính xác
trọng lượng đoàn tầu
2/2010
8/2010
2/2009-Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Trung Dũng,Đặng Quang Thạch
ĐH GTVT Bùi Xuân Ngó Viện KHCN GTVT
6 Nghiên cứu các phương
pháp nhận dạng toa xe và
đầu máy của đoàn tầu
10/2010
2/2009-10/2010
6/2009-Nguyễn Trung Dũng,
ĐH GTVT Nguyễn Tài Bình TCty ĐSVN
7 Thiết kế chế tạo hệ thống
cân động đoàn tầu kiểu cố
định
10/2010 12/2009-10/2010 Đỗ Việt Dũng, Đặng
5/2009-Quang Thạch
ĐH GTVT Nguyễn Tài Bình TCty ĐSVN Bùi Xuân Ngó
Trang 12GTVT
8 Thử nghiệm, hiệu chuẩn hệ
thống cân và đào tạo, hướng
dẫn sử dụng
12/2010
06/2010-12/2010
11/2010-Đỗ Việt Dũng, Nguyễn Trung Dũng
ĐH GTVT
- Lý do thay đổi (nếu có): Một số hạng mục bị chậm tiến độ so với đăng
ký vì các lý do như mua sắm thiết bị, vật tư chậm, thủ tục xin lắp đặt, thử nghiệm tại hiện trường bị kéo dài,
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
Hệ thống cân điện tử
động dùng cho đường
sắt
Hệ thống 01
Trang 13Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
đạt được
Ghi chú
cơ khí
- Dạng format chuẩn AutoCad
- Phù hợp theo tiêu chuẩn của bản vẽ thiết kế cơ khí
- Dạng format chuẩn AutoCad
- Dạng format chuẩn Protel
- Phù hợp theo tiêu chuẩn của bản vẽ thiết kế điện
- Dạng format chuẩn Protel, Orcad
- Đảm bảo đầy
đủ, chi tiết và thuận tiện cho việc lắp đặt
4 Phần mềm cho Chip
DSP của thiết bị xử lý
tín hiệu
- Tích hợp khả năng loại nhiễu
- Ghép nối máy tính
- Nhận tín hiệu
từ bộ khuyếch đại cân
- Phần mềm mang tính mở
- Tích hợp khả năng loại nhiễu
- Ghép nối máy tính
- Nhận tín hiệu từ
bộ khuyếch đại cân
- Phần mềm mang tính mở
xe
- Xác định trọng
Trang 14lượng cân phù hợp với từng toa
xe trên đoàn tầu
- Ghép nối máy tính quản lý
lượng cân phù hợp với từng toa
xe trên đoàn tầu
- Ghép nối máy tính quản lý
6 Phần mềm nhận dữ
liệu trên máy tính - Kết nối với thiết bị xử lý tín
hiệu và nhận dạng toa xe
- Thân thiện với người sử dụng
- Giao thức truyền thông mang tính bảo mật
- Kết nối với thiết
7 Phần mềm quản lý dữ
liệu trên máy tính
- Liên kết với phần mềm nhận
dữ liệu
- Quản lý dữ liệu trên hệ quản trị SQL Server
- Cho phép truy nhập từ xa qua mạng LAN
- Thống kê các
số liệu về trọng lượng từng toa
xe
- Nhập các cơ sở
dữ liệu về đầu máy và toa xe
- Thân thiện và
dễ sử dụng
- Liên kết với phần mềm nhận
dữ liệu
- Quản lý dữ liệu trên hệ quản trị SQL Server
- Cho phép truy nhập từ xa qua mạng LAN
- Thống kê các số liệu về trọng lượng từng toa
xe
- Nhập các cơ sở
dữ liệu về đầu máy và toa xe
- Thân thiện và
dễ sử dụng
- Lý do thay đổi (nếu có): không thay đổi
Trang 15Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)
1 Các bài báo, báo cáo
khoa học
Các kết quả nghiên cứu mới của đề tài
01 báo cáo hội nghị và đăng tạp chí quốc tế,
03 bài báo tạp chí KHKT GTVT
01 báo cáo Hội nghị toàn quốc về đo lường, 5/2010
- Lý do thay đổi (nếu có): không thay đổi
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú (Thời gian kết thúc)
Ghi chú (Thời gian kết thúc)
Trang 16ngày 29/12/2010
- Lý do thay đổi (nếu có): không thay đổi
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Sử dụng tin cậy, chính xác
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Làm chủ hoàn toàn công nghệ đối với việc thiết kế, chế tạo hệ thống cân tàu hỏa động, đảm bảo các tính năng tương đương với sản phẩm nước ngoài, bổ sung thêm tính năng nhận dạng đầu máy – toa xe, phần mềm thân thiện dễ sử dụng, phù hợp với điều kiện vận hành tại Việt Nam, toàn bộ thiết
bị điện được nhiệt đới hóa đảm bảo làm việc tin cậy trong mọi thời tiết
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra
so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
• Hệ thống được nghiên cứu phát triển trong nước nên giá thành chỉ bằng khoảng 50 % so với hệ thống nhập ngoại chất lượng tương đương nên sẽ góp phần tiết kiệm ngoại tệ, giảm nhập siêu (mỗi hệ thống khi triển khai sẽ tiết kiệm 50.000$ ÷ 70.000$);
• Ứng dụng sản phẩm của đề tài cho phép nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành giao nhận, xuất nhập hàng hóa trên đường sắt, kiểm tra quá tải và các tác nghiệp khác
• Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trình độ cao về cân tàu hỏa động
Trang 173 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú (Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Kiểm tra định kỳ
Lần 1 08/12/2009 Trưởng đoàn: GS TSKH Cao
Tiến Huỳnh, Chủ nhiệm Chương trình KC.03 Kết luận:
- Đã có cố gắng nhưng khối lượng công việc thực tế còn rất nhiều
- Tập trung lực lượng cao độ và
có giải pháp đẩy nhanh tiến độ, báo cáo kế hoạch cho BCN chương trình
II Kiểm tra định kỳ
Lần 2 22/06/2010 Trưởng đoàn: GS TSKH Cao
Tiến Huỳnh, Chủ nhiệm Chương trình KC.03 Kết luận:
- Chậm nhiều so với tiến độ
- Đề nghị chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì nghiên cứu các phương án triển khai chi tiết
- Hoàn thiện các báo cáo chuyên
đề
II Kiểm tra định kỳ
Lần 3 28/07/2010 Trưởng đoàn: GS TSKH Cao
Tiến Huỳnh, Chủ nhiệm Chương trình KC.03 Kết luận:
- Viết báo cáo để có thể xác nhận khối lượng công việc
Trang 18- Bố trí lực lượng, đề nghị Nhà trường giảm tải cho nhóm đề tài
- Đề nghị ĐSVN giúp đỡ tối đa
- Cần tập trung lực lượng, xác định phương án khả thi
III Nghiệm thu cơ sở 31/12/2010 Các sản phẩm đạt về số lượng
và chất lượng so với Hợp đồng Cần bổ sung các minh chứng đào tạo và bài báo khoa học Hoàn thiện báo cáo tài chính và báo cáo tổng hợp
Trang 19MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Danh mục các ký hiệu, viết tắt 7
Danh mục các bảng biểu 8
Danh mục các hình vẽ 9
MỞ ĐẦU 15
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP CÂN TÀU HỎA ĐỘNG 21 1.1 Các giải pháp cân động trên thế giới 21
1.2 Công nghệ cầu cân 22
1.3 Công nghệ tà vẹt cân 24
1.4 Ray cân 27
1.5 Kết luận 28
CHƯƠNG 2 - QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐOÀN TÀU QUA CÂN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ CÂN 29
2.1 Các dạng dao động trên toa xe 30
2.1.1 Các nhân tố dẫn đến dao động 30
2.1.2 Mô hình toán học toa xe 34
2.1.2.1 Mô hình cơ khí toa xe điển hình: 34
2.1.2.2 Dạng hàm lực tác dụng 38
2.2 Kết luận 41
CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ KẾT CẤU CƠ KHÍ –NỀN MÓNG CHO CẦU CÂN TÀU HỎA ĐỘNG 43
3.1 Yêu cầu đối với kết cấu cơ khí của bàn cân: 43
3.2 Kết cấu kỹ thuật của bàn cân: 44
3.3 tính toán kiểm nghiệm độ bền kết cấu khung dầm bàn cân 47
Trang 203.3.1 Cơ sở lý thuyết tính toán kiểm nghiệm độ bền khung dầm bàn cân
động toa xe 47
3.3.1.1 các thông số cơ bản của kết cấu khung dầm bàn cân 48
3.3.2 Tính toán khung dầm bàn cân toa xe 48
3.3.2.1 Thiết lập sơ đồ tính 48
3.3.2.2 Các loại tải trọng tác dụng lên khung dầm bàn cân: 50
3.3.3 ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn - phần mềm sap 2000 tính độ bền khung dầm bàn cân toa xe động 54
3.3.3.1 Sơ đồ nguyên tắc đánh giá độ bền kết cấu khung dầm bàn cân toa xe bằng phương pháp PTHH 55
3.3.3.2 Sơ đồ thuật toán tính khung dầm bàn cân bằng phần mềm SAP 2000 56
3.3.3.3 Kiểm nghiệm độ bền kết cấu khung dầm bàn cân động toa xe 57 3.3.4 Xác định ứng xuất một số vị trí phần tử kết cấu khung dầm bàn cân 69 3.3.4.1 Cơ sở lý thuyết xác định ứng suất phần tử kết cấu 69
3.3.4.2 Giá trị ứng suất tại một số mặt cắt phần tử khung dầm bàn cân 70 3.3.5 Nhận xét kết quả kiểm nghiệm độ bền khung dầm bàn cân toa xe 71
3.4 Tính toán thiết kế phần móng cân và đường dẫn 72
3.4.1 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng 72
3.4.2 Mô tả chung về kết cấu và tính toán: 72
3.5 Kết luận: 80
CHƯƠNG 4 - HỆ THỐNG NHẬN DẠNG ĐẦU MÁY – TOA XE 83
4.1 Nhiệm vụ cuả hệ thống nhận dạng 83
Trang 214.2.2 Cảm biến tiếp cận Hall 85
4.2.3 Cảm biến tiếp cận quang học 86
4.2.4 Nhận xét 87
4.3 Lưu đồ thuật toán nhận dạng: 89
4.4 Cấu trúc phần cứng hệ thống nhận dạng 90
4.5 Phần mềm điều khiển nhận dạng đầu máy toa xe 92
4.5.1 Xác định hướng vào, đầu máy hay toa xe: 92
4.5.2 Xác định vận tốc, khoảng cách trục, khoảng cách giá chuyển, số trục và gửi lên máy tính 92
4.5.3 Gửi tín hiệu đồng bộ lên máy tính trong chương trình cân động 94
4.5.4 Gửi tín hiệu báo tàu chạy sai tốc độ cho phép (3Km/h Æ 20 Km/h) và thực hiện cân lại 94
4.5.5 Chương trình thuật toán trên PLC 94
4.6 Kết luận 96
CHƯƠNG 5 - HỆ THỐNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CÂN ĐỘNG ĐOÀN TÀU 97 5.1 Tổng quan về hệ thống xử lý tín hiệu 97
5.2 Nguyên lý xác định tải trọng các giá chuyển hướng thông qua các xung lực động 100
5.3 Xử lý tín hiệu cho cân động đoàn tàu 105
5.3.1 Dạng tín hiệu xung lực của giá chuyển khi qua bàn cân 105
5.3.2 Các thuật toán xử lý tín hiệu 108
5.4 Các phương án tổng thể 109
5.4.1 Phương án 1 109
5.4.2 Phương án 2: 110
5.4.3 Phương án 3: 111
5.4.4 Kết luận: 112
Trang 225.6 Thiết kế hệ thống xử lý tín hiệu 1185.7 Một số mạch điện phụ trợ 1255.8 Thiết kế panel vận hành cho tủ cân 1325.9 Tính toán chống sét cho hệ thống 1355.9.1 Sét và các đặc điểm của sét 1355.9.2 Ảnh hưởng của sét đến thiết bị điện nhạy cảm 136
5.9.2.1 Các dạng tác động 1365.9.2.2 Các con đường chính sét xâm nhập vào thiết bị 1375.9.3 kỹ thuật phòng chống sét 1375.9.4 Tính chọn các phần tử chống sét 1375.10 Kết luận 141CHƯƠNG 6 - PHẦN MỀM TỰ ĐỘNG HÓA TÍCH HỢP CÂN ĐỘNG TÀU HỎA 142
6.1 Tài liệu đặc tả và thiết kế phần mềm 1426.1.1 Các thuật toán chính sử dụng trong phần mềm 1426.1.2 Các tác nhân 1456.1.3 Mô hình hệ thống 1456.1.4 Mô tả các module chức năng 146
6.1.4.1 Đăng nhập hệ thống 1466.1.4.2 Giao diện đề xuất 1476.1.4.3 Các luồng trường hợp sử dụng 1496.1.4.4 Cơ sở dữ liệu liên quan 1506.1.5 Thao tác – Cân Tĩnh 151
6.1.5.1 Giao diện đề xuất 1516.1.5.2 Các luồng trường hợp sử dụng 1576.1.5.3 Cơ sở dữ liệu liên quan 157
Trang 236.1.6.2 Luồng sử dụng chính 1656.1.6.3 Cơ sở dữ liệu liên quan 1666.1.7 Quản lý cơ sở dữ liệu các danh mục 169
6.1.7.1 Danh mục đầu máy 1696.1.7.2 Danh mục toa xe 1716.1.7.3 Danh mục hàng hóa 1726.1.8 Thống kê – In phiếu cân 1736.1.9 Các chức năng quản trị hệ thống 173
6.1.9.1 Thay đổi mật khẩu người dùng 1736.1.9.2 Quản lý danh mục và phân quyền người dùng 1746.1.9.3 Thiết lập các tham số hệ thống 1746.2 hướng dẫn sử dụng phần mềm tự động hóa tích hợp cân động tàu hỏa 175
6.2.1 Đăng nhập vào hệ thống 1756.2.2 Cân tĩnh 1766.2.3 Cân động 1786.2.4 Quản lý cơ sở dữ liệu đầu máy, toa xe, hàng hóa 1816.2.5 Thống kê – In phiếu cân 1846.2.6 Thay đổi mật khẩu người dùng 1856.2.7 Quản lý danh mục người dùng 1866.2.8 Thiết lập các tham số hệ thống 187CHƯƠNG 7 - CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 1897.1 Các sản phẩm “dạng I ” 1897.1.1 Sơ đồ nguyên lý 1897.1.2 Thông số kỹ thuật 192
7.1.2.1 Các tính năng kỹ thuật của cân : 1927.1.2.2 Thông số đầu đo : 195
Trang 247.1.2.4 Hệ thống điều khiển điện tử : 1997.1.2.5 Hệ thống nhận dạng đầu máy – toa xe: 2007.1.2.6 Tủ điện cho thiết bị: 2037.1.2.7 Hệ thống xử lý số liệu và thống kê : 2037.1.3 Phần mềm cân AUTOSCALE 0321 2047.1.4 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa 212
7.1.4.1 Các quy định về an toàn thiết bị cân 2127.1.4.2 Các quy định về chạy tàu khi cân 2127.1.4.3 Bảo dưỡng cân 2137.1.5 Quy trình hiệu chỉnh cân tại chỗ (rút gọn) 214
7.1.5.1 Kiểm tra các chỉ tiêu đo lường 2147.1.5.2 Chuẩn cân 2157.2 Các sản phẩm “dạng II” 2187.3 Các sản phẩm “dạng III” 2207.4 Kết quả tham gia đào tạo trên đại học 2217.5 Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp 221TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 222KẾT LUẬN 223KIẾN NGHỊ 224TÀI LIỆU THAM KHẢO 225
Trang 25Danh mục các ký hiệu, viết tắt
Xử lý tín hiệu số
Máy tính công nghiệp
Tổ chức đo lường quốc tế
Cân động
Trang 26Danh mục các bảng biểu
Bảng1-1 so sánh các cấu trúc cơ khí của cân tàu hỏa 21 Bảng 3.1 Bảng thông số kết cấu cơ bản của bàn cân thiết kế 48 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các lực tác dụng trên khung dầm bàn cân toa xe 53 Bảng 3.3 kết quả giá trị nội lực do tải trọng tổng hợp trên kết cấu khung dầm bàn cân toa xe 62 Bảng 3.4 Đặc trưng hình học của phần tử kết cấu bàn cân 70 Bảng 3.5 Giá trị ứng suất tại một số vị trí mặt cắt trên phần tử khung 71 Bảng 6.1 Các tác nhân vào hệ thống 145
Trang 27Danh mục các hình vẽ
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý cân động toa xe kiểu hầm cân 23 Hình 1.2 Phần quan sát được của cân lúc đã đóng nắp hầm 24 Hình 1.3 Phần hầm lắp đặt thiết bị và bảo dưỡng cân 24 Hình 1.4 Sơ đồ bố trí các đầu đo lực của tà vẹt cân 25 Hình 1.5 Tà vẹt cân 26 Hình 1.6 Sơ đồ bố trí các đầu đo lực của ray cân 27 Hình 1.7 Cân di động 28 Hỉnh 2.1 Mô hình bánh xe lăn qua đầu nối ray 32 Hình 2.2 Dạng dao động lực 33 Hình 2.3 Mô hình I thống nhất xe khách ( hàng ) 2 hệ treo 34 Hình 2.4 Mô hình II thống nhất xe khách ( hàng ) 1 hệ treo trung ương 34 Hình 2.5 Mô hình III thống nhất xe khách ( hàng ) 1 hệ treo bầu dầu 35 Hình 2.6 Nhấp nhô thân xe 38 Hình 2.7 Gật đầu thân xe 39 Hình 2.8 Nhấp nhô khung giá chuyển trước 39 Hình 2.9 Nhấp nhô khung giá chuyển sau 40 Hình 2.10 Mô hình mô phỏng dao động toa xe 40 Hình 2.11 Kết quả mô phỏng 41 Hình 2.12 So sánh toa xe không có hàng (bên trái) và có hàng (bên phải) 41 Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý cân động toa xe kiểu hầm cân 43
Trang 28Hình 3.3 chiếu bằng bàn cân thiết kế 46 Hình 3.4 chiếu cạnh bàn cân thiết kế 47 Hình 3.5 Kết cấu bàn cân hoàn thiện 49 Hình 3.6 Sơ đồ tính khung dầm bàn cân toa xe 50 Hình 3.7 Phân chia phần tử sơ đồ tính khung dầm bàn cân toa xe 50 Hình 3.8 Sơ đồ đặt lực thẳng đứng tĩnh lên khung dầm bàn cân 51 Hình 3.9 Sơ đồ đặt lực thẳng đứng động lên khung dầm bàn cân 52 Hình 3.10 Sơ đồ nguyên tắc đánh giá độ bền kết cấu khung dầm bàn cân 55 Hình 3.11 Thuật toán tính khung dầm bàn cân 56 Hình 3.12 Biểu đồ lực cắt Q (Kgf) do tải trọng Ptinh lên kết cấu khung 57 Hình 3.13 Biểu đồ mômen xoắn Mxoan (Kgf.cm) do tải trọng Ptinh lên kết cấu khung 58 Hình 3.14 Biểu đồ mômen uốn M (Kgf.cm) do tải trọng Ptinh lên kết cấu khung 58 Hình 3.15 Biểu đồ lực cắt Q (Kgf) do tải trọng Pdong lên kết cấu khung 59 Hình 3.16 Biểu đồ mômen xoắn Mxoan (Kgf.cm) do tải trọng Pdong lên kết cấu khung 60 Hình 3.17 Biểu đồ mômen uốn M (Kgf.cm) do tải trọng Pdong lên kết cấu khung 60 Hình 3.18 Biểu đồ lực cắt Q (Kgf) do tải trọng tổng hợp lên kết cấu khung 61 Hình 3.19 Biểu đồ mômen xoắn Mxoan (Kgf.cm) do tải trọng tổng hợp lên kết cấu khung 61
Trang 29Hình 3.20 Biểu đồ mômen uốn M (Kgf.cm) do tải trọng tổng hợp lên kết cấu khung 62 Hình 3.21 xác định ứng suất phần tử kết cấu 69 Hình 3.22 Phần tử kết cấu trên sơ đồ khung giá tính toán 70 Hình 3.23 Mặt cắt ngang Hố móng 73 Hình 3.24 Một số hình ảnh của bàn cân 81 Hình 3.25 Hố móng và đường dẫn được đổ bê tông – căn chỉnh ray 82 Hình 4.1 Cảm biến tiếp cận kiểu điện cảm 84 Hình 4.2 Hiệu ứng Hall 85 Hình 4.3 Cảm biến quang 87 Hình 4.4 Cảm biến từ được sử dụng 87 Hình 4.5 Bố trí cảm biến phát hiện toa xe 88 Hình 4.6 Lưu đồ thuật toán nhận dạng đầu máy – toa xe 89 Hình 4.7 Cấu trúc phần cứng hệ thống nhận dạng đầu máy – toa xe 90 Hình4.8 Sơ đồ bộ chuyển đổi RS485- RS232 91 Hình 4.9 Kết quả nhận dạng trên giao diện phần mềm 93 Hinh 4.10 Phần cứng thiết bị nhận dạng 96 Hình 5.1 Cấu trúc tổng quát của hệ thống cân 98 Hình 5.2 Thuật toán tổng quát quá trình cân 99 Hình 5.3 Lưu đồ nhập thông tin đoàn tàu 100 Hình 5.4 Mô hình GCH một bậc tự do kích động bởi mặt đường 102 Hình 5.5 Tín hiệu khối lượng khi bánh xe lăn vào bàn cân 106
Trang 30Hình 5.6 Bố trí bàn cân trên đường ray 106 Hình 5.7a dạng xung lực thực tế đo được 107 Hình 5.7b Sơ đồ khối xử lý tin hiệu cân 108 Hình 5.8 Sơ đồ cấu trúc hệ thống theo phương án thứ nhất 110 Hình 5 9 Sơ đồ cấu trúc hệ thống theo phương án thứ hai 111 Hình 5 10 Sơ đồ cấu trúc hệ thống theo phương án thứ ba 112 Hình 5 11 Điện trở lực căng trong loadcell 113 Hình 5.12 Mạch cầu trong thực tế 114 Hình 5.13 Sơ đồ đấu dây loadcell sử dụng kỹ thuật 6 dây 117 Hình 5.14 Ghép nối 4 loadcell 118 Hình 5.15 Cấu trúc phần cứng của hệ thống 119 Hình 5.16 Sơ đồ khối bộ khuếch đại 120 Hình 5.17 Mạch khuếch đại tín hiệu 120 Hình 5.18 Card chuyển đổi A/D 121 Hình 5.19 Lưu đồ chương trình xử lý tín hiệu cân 123 Hình 5.20 Trang màn hình khi đang cân tàu 124 Hình 5.21 Trang màn hình phục vụ hiệu chỉnh khi cân động 124 Hình 5.22 Mạch cấp nguồn 125 Hình 5.23 Mạch điều khiển truyền thông 126 Hình 5.24 Mạch chỉ thị 127 Hình 5.25 Mạch in hai mặt sau thiết kế 128
Trang 31Hình 5 26 Sơ đồ khối của bộ khuếch đại và chuyển đổi AD103 được sử dụng 129 Hình 5 27 Sơ đồ khối của bộ khuếch đại và chuyển đổi MX840 được sử dụng 131 Hình 5.28 Giao diện vận hành của tủ cân 133 Hinh5.29 Hình ảnh 3D của tủ cân khi thiết kế 134 Hình 5.30 Mặt trước của tủ cân trong nhà 135 Hình 5.31 Thiết bị cắt lọc sét lan truyền 138 Hình 5.32 Sơ đồ đi dây tủ điều khiển cân 140 Hình 6.1 Thuật toán cân động đoàn tàu 143 Hình 6.2 Lưu đồ thuật toán chương trình giao diện cân 144 Hình 6.3 Mô hình hệ thống 146 Hình 6.4 Màn hình đăng nhập hệ thống 147 Hình 6.5 Màn hình cân tĩnh 151 Hình 6.6 Mẫu phiếu cân Tĩnh 156 Hình 6.7 Màn hình cân động 161 Hình 6.8 Mẫu phiếu cân động 165 Hình 6 9 Danh mục đầu máy, toa xe 172 Hình 6.10 Danh mục hàng hóa 172 Hình 6.11 Giao diện thống kê 173 Hình 6.12 Giao diện quản lý người dùng 174 Hình 6.13 Giao diện hiệu chỉnh cân tại chỗ 175
Trang 32Hình 7.2 Phương án dự phòng 1 191 Hình 7.3 Phương án dự phòng 2 192 Hình 7.4 Bàn cân ngoài hiện trường 194 Hình 7.5 Loadcell C16A D1 195 Hình 7.6 Hộp nối sử dụng kỹ thuật 6 dây có bù nhiệt và chỉnh góc 196 Hình 7.7 Tủ điện ngoài trời 197 Hình 7.8 Gối đỡ loadcell 198 Hình 7.9 Tủ cân chính 199 Hình 7.10 Cảm biến bánh tàu 201 Hình 7.11 Phần cứng hệ thống nhận dạng đầu máy – toa xe 202 Hình 7.12 Tủ điều khiển hệ thống 203 Hình 7.13 Giao diện trang chủ 205 Hình 7.14 Giao diện cân tĩnh 206 Hình 7.15 Giao diện cân động 207 Hình 7.16 Giao diện nhập CSDL 208 Hình 7.17 Nhập dữ liệu hàng hóa 208 Hình 7.18 Nhập dữ liệu đầu máy – toa xe 209 Hình 7.19 Kết quả thống kê 210 Hình 7.20 Phiếu cân hàng 211
Trang 33MỞ ĐẦU
Mục tiêu của đề tài
• Làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống tự động hoá cân tàu hoả đang chuyển động với tốc độ tối đa 15-20 km/h trên cơ sở công nghệ mới phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam ĐLVN 33-1998 và thỏa mãn yêu cầu của ngành đường sắt Việt Nam
• Chế tạo 1 hệ thống tự động hóa cân động tàu hỏa theo tiêu chuẩn đo lường Việt Nam
• Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ cao trong các lĩnh vực liên quan của ngành giao thông vận tải
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có thể nói các sản phẩm cân động tầu hỏa chủ yếu là nhập khẩu đồng bộ của các hãng nước ngoài như Schenck, Pfister, TrakBlaze, còn các nhà thầu trong nước chỉ đảm nhiệm vai trò lắp đặt và vận hành hoặc chế tạo một số chi tiết đơn giản
Tập đoàn IMI- Holding đã được phê duyệt mẫu để sản xuất cân tĩnh/động, tuy nhiên đây không phải là sản phẩm nghiên cứu phát triển trong nước mà chỉ là sản phẩm tích hợp với cấp chính xác đăng ký là 1% và tốc độ cân dưới 14 km/h
Cho đến nay ngành đường sắt và một số công ty khai thác khoáng sản cũng đã trang bị các hệ thống cân động đoàn tàu trong đó toàn bộ thiết bị và công nghệ đều nhập ngoại nên mỗi khi hệ thống bị trục trặc đều phải chờ chuyên gia nước ngoài khắc phục hoặc gửi đi bảo hành tại nước ngoài
* Về trang bị cân động đoàn tàu của ngành đường sắt có thể kể ra như sau:
Trang 34Năm 2005 ngành đường sắt mua 2 hệ thống cân xách tay kiểu kẹp ray loại Line của Railweight (Anh) và PTW của Trakblaze(Úc) để phục vụ cho các nghiệp vụ nội bộ (sử dụng tại Giáp Bát và Lào Cai) Chủng loại cân này cho phép tháo lắp nhanh, tuy nhiên độ chính xác rất thấp và hay bị trục trặc, bên cạnh đó còn đòi hỏi tay nghề cao và kinh nghiệm của công nhân lắp đặt Năm 2000 lắp đặt cân Multibridge của Schenck (Đức) tại Lào Cai Hiện nay,
X-hệ thống cân này đã cũ và độ chính xác cũng rất thấp, không đáp ứng được yêu cầu xuất nhập hàng hóa qua một cửa khẩu quan trọng như cửa khẩu Lào Cai – Hà Khẩu
Năm 1995 lắp đặt cân Multibridge của Schenck (Đức) tại Sóng Thần
Tập đoàn than khoáng sản Việt nam – TKV cũng đã trang bị khá nhiều cân động đoàn tàu phục vụ cho việc giao nhận than Do đặc thù của sản xuất và giao nhận, hầu hết các cân sử dụng ở đây đều là dạng cân tà vẹt của hãng Trakblaze với độ chính xác vừa phải, cụ thể như sau:
Năm 2008 lắp cân LTS4 của Trakblaze (Úc) cho mỏ Đèo Nai và mỏ Cọc Sáu Đây là loại cân kiểu tà vẹt cho độ chính xác 1% với tốc độ cân tàu đến 20 km/h Giá thành lắp đặt một hệ thống cân là khoảng 1,8 tỷ đồng
Năm 2007 lắp căn LTS 4 cho mỏ Mông Dương, Vàng Danh và mỏ Dương Huy
Năm 2001 Lắp cân SIRIUS của Pfister (Đức) cho Công ty tuyển than Cửa Ông Loại cân này sử dụng ray cân chuyên dụng của Pfister
…
Như vậy có thể nhận thấy các công ty khai khoáng có xu thế ưa sử dụng loại cân kiểu tà vẹt cho mục đích giao nhận hàng ( do không yêu cầu cao về độ
Trang 35tốc độ chạy tàu thấp, thường có 2 đường song song và công tác điều độ chạy tàu đơn giản Trong khi đó, Tổng công ty đường sắt Việt Nam lại chưa từng mua một hệ thống cân động nào kiểu tà vẹt cân hay ray cân Tất cả những cân
mà ngành đường sắt trang bị đều là dạng cầu cân do tính bền vững, chính xác
và độ tin cậy cao của kết cấu này
Điều này cho thấy, những yêu cầu nghiêm ngặt về độ an toàn chạy tàu đối với những công trình có liên quan trực tiếp đến kết cấu của đường sắt vì cường độ khai thác trên các tuyến của ĐSVN rất cao, không chỉ có xe hàng mà nhiều khi cả toa xe chở khách cũng được cân để phục vụ cho các tác nghiệp nội bộ
Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của
Đề tài
Vận tải sắt là một loại hình vận tải có khối lượng hàng hóa chuyên chở lớn Đặc thù ngành là chạy trên tuyến cố định, vốn đầu tư lớn, nhưng hiệu quả kinh tế khá cao Có thể chuyên chở được một khối lượng hàng hóa mà không một loại hình vận chuyển đường bộ nào đạt được Trong quá trình phát triển ngành, yêu cầu tự động hóa cũng phát triển theo Một vấn đề khá nan giải đặt
ra là làm sao tự động hóa định lượng hàng hóa nhanh nhất mà không làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất cũng như chuyên chở Đối với những mặt hàng đóng bao bì thì việc này tương đối đơn giản, nhưng các mặt hàng như than, sắt, thép, bê tông, xi măng,… rất khó để xác định
Một giải pháp đưa ra là quá trình định lượng hàng hóa được tiến hành ngay trong quá trình vận chuyển, không làm gián đoạn đến các quá trình khác Đó
là cân động đường sắt Ưu điểm của công nghệ cân này là đảm bảo được tính liên tục của sản xuất và vận chuyển, sai số nhỏ, có thể chấp nhận được (vào
cỡ < 0.5%)
Trang 36Do tính ưu việt của hệ thống cân động đường sắt như tốc độ cân nhanh, đảm bảo năng lực thông qua của tuyến đường tốt nên việc áp dụng rộng rãi với đường sắt Việt Nam cũng như với những công ty khai khoáng hay sản xuất khác là nhu cầu tất yếu Hiện nay mỗi năm chúng ta nhập vài chục hệ thống cân đường sắt các loại và nhu cầu sẽ còn tăng hàng năm Mặc dù các công ty trong nước đã rất nỗ lực trong việc lắp đặt, chuyển giao và chế tạo một số chi tiết nhằm giảm giá thành sản phẩm nhưng toàn bộ bí quyết công nghệ vẫn do các hãng nước ngoài nắm giữ nên giá trung bình của mỗi hệ thống cân vẫn ở mức khá cao, ngoài ra việc phát triển, sửa chữa, bảo hành cũng là một trở ngại lớn đối với người sử dụng
Việc đầu tư nghiên cứu một cách bài bản để hoàn chỉnh và chiếm lĩnh công nghệ cân động tàu hỏa nhằm tạo ra sản phẩm trong nước có chất lượng tương đương và có sức cạnh tranh cao với sản phẩm cùng loại nhập ngoại là việc làm rất có ý nghĩa mà tính cho tới giờ chưa từng được một đơn vị nào ở Việt Nam triển khai
Về công nghệ, một hệ thống cân bao gồm các thiết bị chính sau: móng cân và mặt bàn cân, thiết bị đo lực( nhóm thiết bị cơ khí); các bộ khuyếch đại và xử
lý tín hiệu, thiết bị nhận dạng toa xe và phần mềm quản lý dữ liệu ( nhóm thiết bị điện tử và CNTT)
* Với các kết cấu cơ khí: có thể chia thành 3 dạng: Cầu cân, ray cân và
tà vẹt cân
Như phân tích ở Bảng 1-1 , ray cân là một loại chi tiết rất chuyên dụng, nó được chế tạo sẵn tại nhà máy của hãng nên người sử dụng thường bị lệ thuộc vào nhà cung cấp Phụ tùng vật tư thay thế cũng rất hiếm nên loại cân sử dụng
Trang 37Công nghệ cân tà vẹt có ưu điểm là chi phí chế tạo thấp, thời gian thi công (phong tỏa đường ray) nhanh, thông thường chỉ 5-7 ngày Tuy nhiên, độ chính xác và độ tin cậy của hệ thống cân sử dụng công nghệ này không cao Quá trình xử lý tín hiệu sau đo phức tạp do lệ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong một
số trường hợp để tăng độ chính xác người ta phải tăng gấp đôi số lượng đầu
đo và phải khoan lỗ trên ray để lắp đầu đo lực Trong điều kiện chạy tàu, đường sá và môi trường của Việt Nam, chỉ sau một thời gian ngắn chất lượng
và độ chính xác của hệ thống đã giảm đi đáng kể Do vậy công nghệ cân này chỉ có thể áp dụng ở một số nơi không có yêu cầu ngặt nghèo về độ an toàn và
có thể cho phép can thiệp vào đường ray Trong khi đó, điều kiện thực tế của ĐSVN hiện nay chưa cho phép ứng dụng công nghệ này vì đặc trưng của ngành Vì vậy trong đề tài này, nhóm tác giả chọn giải pháp kết cấu cơ khí dạng cầu cân Mặc dù thiết bị chế tạo có kích thước lớn, thời gian thi công lâu (khoảng 15-20 ngày) nhưng lại đảm bảo tính khả thi, bền vững và độ chính xác cao
* Về xử lý tín hiệu sau đo:
Phần xử lý tín hiệu đóng vai trò đặc biệt quan trọng với cân động do đặc tính của tín hiệu từ bộ khuyếch đại là tổ hợp của các tín hiệu như trọng lượng của toa xe, độ dao động theo các lực dọc và ngang toa xe, phản lực từ nền đường
…Do đó để xác định chính xác trọng lượng của từng toa xe cần phải xây dựng thuật toán lọc nhiễu đặc biệt Các hãng nước ngoài thường độc quyền và giữ
bí mật về công nghệ này Đề tài tập trung giải quyết triệt để vấn đề này dựa trên các các công nghệ và thiết bị xử lý tín hiệu rất mạnh và tin cậy như DSP, IPC…Bên cạnh đó còn tiến hành phân tích bài toán động lực học toa xe chạy trên đường sắt một cách khoa học, toàn diện
Ngoài ra đề tài này được đặt ra là để đáp ứng các nhu cầu bức thiết sau:
Trang 38+Về kinh tế-xã hội: Một mặt đưa ra công nghệ chế tạo trong nước các thiết bị
có nhu cầu lớn trong xã hội, có chất lượng cao, giá thành hạ và phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam
+Về khoa học: nghiên cứu ứng dụng các công nghệ hàng đầu trên thế giới như xử lý tín hiệu số, xây dựng mô hình động học của đoàn tầu Qua quá trình nghiên cứu sẽ nâng cao các kiến thức về kỹ thuật mới, kết quả nghiên cứu này
sẽ có tác dụng lan tỏa hoặc làm tiền đề cho những nghiên cứu mới
+Về đào tạo: góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Trang 39
1.1 Các giải pháp cân động trên thế giới
Trong lĩnh vực cân động, trên thế giới người ta đã sản xuất ra nhiều loại cân với độ chính xác rất cao Trong mảng cân động dành cho tàu hỏa, xét về công nghệ thì các hãng sản xuất đưa ra 3 giải pháp sau: cầu cân, ray cân, và tà vẹt cân với sự khác nhau chủ yếu là kết cấu cơ khí
Bảng1-1 so sánh các cấu trúc cơ khí của cân tàu hỏa
1 Cầu cân - Sử dụng cả chế độ cân
động (đạt cấp chính xác 0.5) và cân tĩnh (đạt cấp chính xác 0.05%)
- Sử dụng ít đầu đo (4-6 loadcell) và ít bộ khuyếch đại đầu đo (1 bộ)
- Có độ tin cậy và độ bền cao
- Kết cấu cơ khí tách rời giữa phần động và tĩnh do
đó phân bố lực tác động trực tiếp vào LoadCell
- Thời gian lắp đặt lâu (20-30 ngày)
- Các chi tiết cơ khí lớn và phức tạp
- Cần bảo dưỡng thường xuyên phần kết cấu cơ khí (chống ngập nước, vệ sinh hầm cân)
2 Ray cân - Sử dụng cả chế độ cân - Sử dụng đầu đo lực chuyên
HỎA ĐỘNG
Trang 40động (đạt cấp chính xác 0.5) và cân tĩnh (đạt cấp chính xác 0.05%)
- Kết cấu cơ khí tách rời giữa phần động và tĩnh do
đó phân bố lực tác động trực tiếp vào LoadCell
dụng
3 Tà vẹt - Cho phép cân với tốc độ
chạy tầu cao với độ chính xác phù hợp
- Thời gian dừng tầu để lắp đặt nhanh (khoảng 5 -7 ngày)
- Bảo dưỡng phần cơ khí đơn giản
- Sử dụng nhiều đầu đo và bộ khuyếch đại
- Trong một số trường hợp cần khoan ray để gá lắp đầu
đo
- Lực tác động từ đoàn tầu bị phân bố dọc theo ray và các
tà vẹt không lắp đầu đo dẫn đến độ chính xác không cao
1.2 Công nghệ cầu cân
Hiện nay các hãng thường chế tạo cầu cân để cân trọn vẹn một giá chuyển hướng, khí đó chiều dài bàn cân thường phải đạt tối thiểu 3.5m và các bước triển khai như sau:
- Đổ bê tông, căn chỉnh lại đường ray trong khoảng 50 m
- Làm hầm cân (giống cân ô tô) trong khoảng 4.0 m