Đa số các bệnh nhân đều chưa được trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh nên dù đã dùng thuốc mà bệnh vẫn không giảm, càng ngày càng nặng hơn và gặp phải những biến chứng ng
Trang 3CHƯƠNG 1 - BỆNH TIỂU ĐƯỜNG 04
III Bài tập cho đôi mắt sáng, khoẻ mạnh 94
CHƯƠNG V - TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT 103
Trang 4CẨM NANG
BỆNH HỌC
Cho người cao tuổi
Nhà xuất bản Văn hĩa - Văn nghệ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Theo thống kê mới nhất của Bộ Y tế, tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường cũng như các bệnh tim mạch, cao huyết áp của nước ta đang gia tăng nhanh chóng, đứng nhất nhì thế giới Đa số các bệnh nhân đều chưa được trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh nên dù đã dùng thuốc mà bệnh vẫn không giảm, càng ngày càng nặng hơn
và gặp phải những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống, làm hao tổn kinh
tế và ảnh hưởng đến những người thân khác trong gia đình
Hưởng ứng lời kêu gọi của thế giới về phòng chống các bệnh hiểm nghèo, các dược sĩ đại học của AQUA GROUP đã biên soạn các cuốn sách “Cẩm nang bệnh học cho người cao tuổi” với mong muốn cung cấp những kiến thức có ích cho người cao tuổi như một công cụ để phòng ngừa, điều trị các bệnh thường gặp Tập 1 của cuốn sách
viết về các bệnh: Tiểu đường – Cao huyết áp – Gút –
Bệnh lý về mắt – Chứng tiểu không kiểm soát
Cuốn sách như một món quà tặng kèm theo lời chúc sức khoẻ gửi tới các độc giả
Trân trọng
AQUAGROUP
Trang 6CHƯƠNG 1: BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
I TỔNG QUAN VỀ BỆNH
1 Bệnh tiểu đường là gì?
Bệnh tiểu đường, còn gọi là đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mãn tính gây ra bởi sự thiếu hụt tương đối hoặc tuyệt đối insulin, dẫn đến tăng đường huyết và gây ra các rối loạn chuyển hóa gluxit, lipid, protid
Insulin là hormone được tiết ra từ tuyến tụy có tác dụng làm giảm và điều hòa đường huyết ở ngưỡng cho phép
2 Làm thế nào để biết mình có bị tiểu đường hay không?
v Những dấu hiệu thường gặp của người bệnh tiểu đường
- Rất khát nước và uống nước rất nhiều (háo nước).
- Đi tiểu nhiều hơn bình thường.
- Rất đói, rất thèm ăn, ăn nhiều hơn bình thường.
- Giảm cân nhiều trong một thời gian ngắn.
- Khó tập trung làm việc hay học tập, cơ thể mệt mỏi, dễ
cáu gắt
- Mờ mắt
v Chẩn đoán nào cho kết luận người đó bị tiểu đường?
- Đường huyết lúc đói ≥ 7 mmol/l (126 mg/dl), đo hai lần
gần nhau
- Đường huyết bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl), kèm theo
các triệu chứng lâm sàng
Trang 7- Đường huyết 2h sau khi uống 75g glucose ≥ 11,1 mmol/l.
Những triệu chứng thường gặp ở người bị tiểu đường
3 Tại sao lại bị bệnh tiểu đường?
v Insulin và vai trò điều hoà đường huyết
Insulin là một hormone do tuyến tụy tiết ra khi đường huyết tăng cao (sau bữa ăn, ăn nhiều đồ ngọt), hormone này có vai trò trong việc vận chuyển glucose vào trong
tế bào để tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động, đồng thời chuyển glucose dư thừa thành glycogen và dự trữ ở gan Một hormone khác cũng do tuyến tụy tiết ra là gluca-gon có tác dụng làm tăng đường huyết (trong trường hợp đường huyết hạ quá thấp) do tăng chuyển hóa từ glycogen thành glucose và tăng tạo đường ở gan Hai hormone này giúp điều hòa đường huyết ổn định trong giới hạn cho phép (3,8 mmol/l – 5,6mmol/l)
Trang 8Vai trò của các hormon điều hoà đường huyết
v Những nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường.
- Cơ thể bị thiếu hụt insulin: Do tuyến tụy bị viêm hoặc
bị suy yếu sẽ không bài tiết insulin như bình thường, gây thiếu hụt insulin Khi này, đường huyết tăng cao và cơ thể cần tiêm insulin từ bên ngoài để điều hòa đường huyết Đây được gọi là tiểu đường type 1 (tiểu đường phụ thuộc insulin)
- Insulin bị giảm hoạt tính: Tuyến tụy vẫn bài tiết
insulin, nhưng vì một lý do nào đó mà insulin không hoạt động được như bình thường, do đó không làm giảm đường huyết, dẫn tới bệnh tiểu đường type 2 (tiểu đường không phụ thuộc insulin)
v Phân biệt tiểu đường type 1 và type 2
Trang 94 Những người nào có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường?
Không phải cứ ăn nhiều đường là bị tiểu đường Những người có nguy cơ mắc bệnh là:
- Tiền sử gia đình có người mắc tiểu đường (bố, mẹ, anh, chị)
- Phụ nữ sinh con trên 4kg hoặc đã bị đái tháo đường thai
nghén
- Tuổi cao (> 50 tuổi), kèm các bệnh lý béo phì, tim mạch,
cao huyết áp
- Béo phì, lười vận động
- Chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, carbonhydrate tinh chế.
- Stress
- Rối loạn dung nạp glucose
5 Biến chứng của bệnh tiểu đường là gì?
5.1 Người bị tiểu đường hay bị những biến chứng cấp tính gì?
v Đường huyết tăng cao quá mức
Tiểu đường type 1
Thiếu hụt insulin tuyệt đối
< 40 Gầy Thấp hoặc không đo được Thường không có
Khởi phát đột ngột
Tiểu đường type 2
Insulin kém nhạy cảm
> 40 Béo hoặc bình thường Bình thường hoặc cao Thường có
Khởi phát và tiến triển âm thầm, nên phát hiện muộn
Trang 10v Đường huyết hạ thấp quá mức
v Nhiễm trùng: Nhiễm trùng da, lao phổi, viêm ống tai
ngoài, viêm răng lợi, viêm tuỷ xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm, viêm hoại tử mô…
5.2 Các biến chứng mãn tính của bệnh tiểu đường là gì?
Các biến chứng thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường
Bệnh tiểu đường làm cho các tế bào trong cơ thể bị thiếu hụt glucose và dần dần bị suy dinh dưỡng, giảm chức năng hoạt động, do vậy người bị bệnh ĐTĐ dễ mắc các bệnh khác như:
v Biến chứng trên mắt: Đục thủy tinh thể, bệnh lý
võng mạc do đái tháo đường (phì đại các mạch máu nhỏ, có phù gai thị, tạo nhiều mạch máu mới, chảy máu dịch kính, bong võng mạc gây mờ mắt, đau nhức mắt, có thể dẫn đến mù lòa)
v Bệnh thận do đái tháo đường: đây là biến chứng
Trang 11thường gặp và là nguyên nhân chủ yếu phải chạy thận nhân tạo Đường huyết cao là nguyên nhân gây ra tổn thương các vi mạch cầu thận, gây xơ hóa cầu thận, tăng áp lực cầu thận dẫn đến suy thận Phát hiện sớm bệnh bằng phương pháp định lượng Microalbumin niệu 24 giờ.
v Bệnh thần kinh do đái tháo đường:
- Viêm đa dây thần kinh: Gây rối loạn cảm giác (bàn
chân tê bì mất cảm giác hoặc loạn cảm giác), giảm phản
xạ gân xương ở hai chân, teo cơ, rối loạn vận động, giảm tuần hoàn máu tới chân và loét do nhiễm trùng và thiếu dinh dưỡng
- Bệnh lý đơn dây thần kinh: Liệt dây thần kinh sọ gây
sụp mí, liệt dây thần kinh số 7 gây liệt mặt
- Bệnh lý thần kinh tự động do đái tháo đường: mạch
nhanh liên tục, hạ huyết áp tư thế, có thể gây nhồi máu
cơ tim không có triệu chứng Trên tiêu hóa gây kém ăn, rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy Trên hệ tiết niệu, sinh dục gây liệt bàng quang làm rối loạn nước tiểu hoặc liệt cơ co thắt bàng quang gây hiện tượng nước tiểu tự chảy Nam giới
bị liệt dương Trên da gây rối loạn bài tiết mồ hôi, teo da, khô da
v Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường: Đây là biến
chứng gây tàn phế chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường Bệnh thường phối hợp giữa bệnh lý mạch máu, bệnh lý thần kinh và nhiễm trùng, nên tổn thương bàn chân thường xuất hiện sớm và lan rộng
v Biến chứng mạch máu:
- Trên tim: cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, bệnh lý
Trang 12cơ tim
- Trên mạch: xơ vữa động mạch, hẹp mạch, tắc mạch
- Trên não: làm giảm tuần hoàn não gây chứng bệnh sa
sút trí tuệ (Alzheimer), lú lẫn, mất trí, nặng hơn là tai biến mạch máu não (còn gọi là đột quỵ) là nguyên nhân gây tử vong cao
- Tăng huyết áp
5.2 Xử lý các biến chứng cấp tính của tiểu đường như thế nào?
v Biến chứng đường huyết tăng cao quá mức:
Có thể do dùng không đủ liều thuốc điều trị, đang đau ốm hay bị stress, ăn uống quá độ, ăn nhiều thức ăn có chứa nhiều đường, không vận động cơ thể như thường lệ
- Triệu chứng: Khát bất thường, đói bất thường, đi tiểu
nhiều hơn bình thường, tiểu đêm, da khô ngứa, cảm thấy mệt hoặc buồn ngủ nhiều hơn bình thường, mắt nhìn không rõ, nhiễm trùng một nơi nào đó
- Cách xử trí: Khi có đường huyết từ 180-250 mg/dl
(9.8-13.6 mmol/l), bạn có thể tự làm giảm đường huyết xuống bằng cách: uống thuốc hạ đường huyết đúng liều
và đúng giờ, ăn uống theo kế hoạch, thử máu hàng ngày, tập thể dục đều đặn Trong trường hợp đường huyết tăng quá cao dẫn đến hôn mê do nhiễm toan ceton (đái tháo đường type 1) hoặc hôn mê do tăng ấp lực thẩm thấu máu (đái tháo đường type 2) thì phải gọi cấp cứu ngay lập tức
v Biến chứng đường huyết hạ thấp quá mức: có thể
do dùng thuốc quá nhiều, hoặc ăn uống không đúng giờ giấc, bỏ qua các bữa ăn dặm, vận động nhiều hơn bình
Trang 13thường, uống rượu khi bụng đói
- Triệu chứng: Run rẩy, toát mồ hôi, thấy đói, tim đập
nhanh, mờ mắt hay nhức đầu, thấy tê rần ở miệng và môi, cáu gắt, ngất xỉu
- Cách xử trí: Nếu thấy các biểu hiện của đường huyết
xuống thấp, hãy tự thử máu Nếu lượng đường trong máu thấp hơn 3.8 mmol/l (hay lượng đường tối thiểu mà bác sĩ đề ra), bạn nên lập tức dùng một thức ăn hay thức uống nào đó có chứa đường (khoảng 15 gram carbohydrate) Đường sẽ đưa đường huyết lên nhanh hơn các loại thức ăn khác Người bệnh tiểu đường nên chuẩn bị sẵn các thức
ăn hay thức uống có chứa đường để bất cứ lúc nào cũng có thể sử dụng để giải quyết cơn hạ đường huyết, nhất là khi ra bên ngoài Do việc các phản ứng hạ đường huyết xảy ra không báo trước, tất cả bệnh nhân có uống thuốc tiểu đường (hoặc tiêm insulin) nên mang theo sổ khám bệnh Gặp trường hợp bạn ngất xỉu và không nói được, sổ này giúp người khác biết ngay việc gì xảy ra và sẽ đem lại cho bạn sự cấp cứu nhanh chóng mà bạn cần
5.3 Có phải bệnh nhân ĐTĐ dễ bị cảm cúm, đau ốm?
Bệnh ĐTĐ làm suy giảm hệ thống miễn dịch, do đó người bệnh hay bị cảm cúm, đau ốm, các vết thương rất khó lành
5.4 Người bệnh ĐTĐ hay bị biến chứng về mắt
Người bệnh ĐTĐ dễ bị tổn thương các mạch máu ở võng mạc, do đó có thể gây mờ mắt và mù lòa Vì vậy, nếu bạn
bị ĐTĐ thì nên đi khám mắt định kỳ để có thể phát hiện
và điều trị sớm những tổn thương trên võng mạc
5.5 Biến chứng bất lực ở người tiểu đường
Trang 14Một trong những biến chứng khó nói là sự bất lực ở các nam bệnh nhân ĐTĐ Nguyên nhân là nồng độ đường huyết cao lâu ngày sẽ gây tổn thương dây thần kinh tham gia vào quá trình cương cứng Một số thuốc điều trị tiểu đường cũng có thể gây bất lực, vì vậy cần phải trao đổi với bác sĩ để điều trị kịp thời.
5.6 Bệnh đái tháo đường dẫn đến loãng xương?
Khi đường huyết tăng cao, lượng đường bị đào thải ra ngoài theo nước tiểu nhiều kéo theo canxi, photpho cũng
bị đào thải ra nhiều Những khoáng chất này là thành phần chủ yếu của muối xương, nếu bị mất đi một số lượng lớn sẽ dẫn đến giảm sút mật độ xương gây ra loãng xương Bệnh nhân đái tháo đường thường kèm theo có sự rối loạn
về chuyển hóa và nội tiết, đồng thời kèm theo có bệnh lý
về mạch máu, trong đó bao gồm vi mao mạch xương dẫn đến giảm dinh dưỡng xương, giảm hình thành xương, tăng tiêu hủy xương tiến tới thúc đẩy quá trình loãng xương Vì vậy, để phòng ngừa tốt các biến chứng, bệnh nhân cần được kiểm soát tốt đường huyết, có chế độ ăn giàu canxi
và tập luyện phù hợp
5.7 Alzheimer là một biến chứng của bệnh tiểu đường?
Bệnh tiểu đường có thể gây tổn hại đến các tế bào thần kinh, do vậy tỷ lệ người mắc bệnh Alzheimer (chứng bệnh
sa sút trí tuệ) cao hơn nhiều so với người bình thường Cần chú ý theo dõi để ngăn ngừa khi thấy có các dấu hiệu hay quên, trầm cảm, dễ cáu gắt…
5.8 Bệnh tiểu đường gây tổn thương bàn chân như thế nào?
Bệnh tiểu đường gây tổn thương các mạch máu ở bàn
Trang 15chân, làm giảm lưu thông máu, oxy, chất dinh dưỡng… nên chân bị tê, lạnh, đau cơ khi vận động nhiều Bệnh gây rối loạn thần kinh cảm giác như: nóng rát, tê hoặc như
bị kim châm, kiến bò chân… Nặng hơn sẽ mất cảm giác ngoài da, viêm loét chân, chấn thương xương khớp, biến dạng bàn chân…
Bệnh làm chân bị mỏng da, khô, ngứa, rụng lông, móng chân dày, mất móng… Đặc biệt là vết thương ở bàn chân khó lành, dễ gây hoại tử, gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc phải cắt cụt chân
v Cách chăm sóc bàn chân:
- Ổn định đường máu: 4,4 – 6,6 mmol/l sẽ giúp giảm
thiểu các biến chứng trầm trọng Cần tuân thủ chế độ ăn kiêng, tập thể dục, dùng thuốc đúng chỉ định, tái khám và kiểm tra đường máu định kỳ
- Giữ chân sạch và khô, kiểm tra bàn chân mỗi ngày:
rửa bàn chân sạch và lau khô, dùng các loại xà phòng nhẹ chất xút, nhiều chất giữ ẩm da Kiểm tra kỹ để phát hiện những vết trầy xước, vết loét, cục chai, mụn cóc, móng quặp, phồng nước… Cẩn thận không dùng nước quá nóng rửa chân, ngâm chân Trời lạnh nên mang vớ (tất chân) để giữ ấm chân
- Sát trùng da: khi da bị trầy xước (kể cả lúc cắt móng
chân, tay), cần rửa sạch bằng xà phòng, bôi dung dịch sát trùng Povidone Iodine, rồi băng lại bằng băng cá nhân hay gạc vô trùng
- Cắt móng chân: không cắt sâu vào hai khóe móng vì
dễ cắt vào da và gây nhiễm trùng, móng quặp
- Cách chọn giày, dép, vớ: không nên đi chân không, bất
Trang 16kể trong nhà hay ngoài đường, để tránh gây tổn thương cho chân Khi đi giày, bắt buộc phải mang giày đế bằng, không nên đi giày mũi nhọn hay giày cao gót vì dễ tạo ra các cục chai, mụn cóc, móng quặp, tổn thương đầu ngón chân Luôn đi vớ dài hơn ngón chân từ 1-2 cm để tránh
ép chặt bàn chân, gây giảm tuần hoàn máu Tất phải mềm mại và đủ dày để hạn chế sự cọ xát giữa bàn chân và giày Không dùng vớ bằng nylon hay thun co giãn Nên thường xuyên ngâm chân bằng nước muối ấm trước khi đi ngủ, xoa bóp nhẹ để tăng lưu thông máu, ngăn chặn biến chứng hoại tử bàn chân ở người tiểu đường
II ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị bệnh tiểu đường
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý
- Vận động thể lực
- Dùng thuốc đúng chỉ định
- Kiểm soát đường huyết, khám định kỳ
2 Thế nào là chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người tiểu đường?
Điều chỉnh chế độ ăn là một việc quan trọng luôn phải làm đối với bệnh nhân đái tháo đường, nhất là type 2 Một chế
độ ăn hợp lý có thể làm giảm đường huyết
v Nguyên tắc cơ bản về chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường: hạn chế gluxit (chất bột đường) để tránh tăng
đường huyết sau khi ăn và hạn chế vừa phải chất béo nhất
là các axit béo bão hòa để tránh rối loạn chuyển hóa Chế
độ ăn của người bệnh phải xây dựng sao cho cung cấp cho
Trang 17cơ thể người bệnh một lượng đường tương đối ổn định và quan trọng nhất là phải điều độ và hợp lý về giờ giấc và
số lượng thức ăn trong các bữa chính và phụ
Bệnh nhân tiểu đường cũng có nhu cầu năng lượng giống như người bình thường Nhu cầu tăng hay giảm và thay đổi khác nhau tùy thuộc tình trạng của mỗi người Tuy nhiên cũng có những điểm chung như:
- Tùy theo tuổi, giới
- Tùy theo loại công việc (nặng hay nhẹ)
- Tùy theo thể trạng (gầy hay béo)
Mức nhu cầu năng lượng chung cho người tiểu đường là 25Kcal/kg/ngày
v Tỷ lệ giữa các thành phần sinh năng lượng
- Protein (chất đạm): Lượng protein nên đạt 0,8g/kg/
ngày với người lớn Nếu khẩu phần có quá nhiều đạm sẽ không tốt nhất là đối với bệnh nhân có bệnh lý thận sớm Trong chế độ dinh dưỡng của tiểu đường tỷ lệ năng lượng
do protein nên đạt 15-20% năng lượng khẩu phần
- Lipid (chất béo): Nên ăn chất béo vừa phải và giảm chất
béo động vật vì có nhiều axit béo bão hòa Các chất béo đặc biệt là các chất axit béo bão hoà dễ gây xơ vữa động mạch nhưng mặt khác chất béo lại cung cấp năng lượng (bù lại phần năng lượng do gluxit cung cấp) vì vậy nên ăn các axit béo chưa bão hòa có nhiều trong các loại dầu thực vật như dầu mè (vừng), dầu đậu nành, dầu hướng dương Tỷ lệ năng lượng do chất béo nên là 25% tổng số năng lượng khẩu phần và không nên vượt quá 30% Việc kiểm soát chất béo trong khẩu phần còn giúp cho ngăn ngừa xơ
Trang 18vữa động mạch
- Gluxit (chất bột đường): Trong bệnh tiểu đường, đường
huyết có chiều hướng tăng vọt sau khi ăn nhưng lại không chuyển hóa được để cung cấp năng lượng cho cơ thể vì thế chế độ ăn phải hạn chế gluxit (chất bột đường) Nên sử dụng các loại gluxit phức hợp dưới dạng các hạt và khoai củ Hết sức hạn chế các loại đường đơn và các loại thức
ăn có hàm lượng đường cao (bánh, kẹo, nước ngọt ) Tỷ
lệ năng lượng do gluxit cung cấp nên đạt 50-60% tổng số năng lượng khẩu phần
v Để bệnh nhân tiểu đường dễ dàng trong việc lựa chọn thực phẩm, người ta chia thức ăn thành từng loại có
hàm lượng gluxit khác nhau:
- Loại có hàm lượng gluxit ≤ 5%: người bệnh có thể sử
dụng hàng ngày, gồm các loại thịt, cá, đậu phụ (số lượng vừa phải), hầu hết các loại rau xanh còn tươi và một số trái cây ít ngọt như: dưa bở, cam, quýt, bưởi, bơ, mận, thanh long, nho ta Có thể dùng hàng ngày với số lượng nhiều
- Loại có hàm lượng gluxit từ 10-20%: nên ăn hạn chế
(một tuần có thể ăn 2-3 lần với số lượng vừa phải) gồm một số hoa quả tương đối ngọt như quýt, táo, vú sữa, mãng cầu, hồng xiêm, xoài chín, sữa đậu nành, các loại đậu quả (đậu vàng, đậu hà lan )
- Loại có hàm lượng gluxit từ ≥ 20%: cần kiêng hay hạn
chế tối đa vì khi ăn vào làm tăng nhanh đường huyết gồm các loại bánh, mứt, kẹo, nước ngọt và các loại trái cây ngọt nhiều (mít khô, vải khô, nhãn khô )
Với người bị tiểu đường nên chia làm nhiều bữa nhỏ để tránh tăng đường huyết nhiều sau khi ăn Có thể chia làm
Trang 195-6 bữa nhỏ trong ngày Với bệnh nhân điều trị bằng insulin tác dụng chậm có thể bị hạ đường huyết trong đêm, do vậy nên cho ăn thêm bữa phụ trước khi đi ngủ
3 Vận động thể lực như thế nào là phù hợp với người tiểu đường?
Vận động thể lực rất tốt cho sức khỏe, nó cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng với các bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường
v Lợi ích của vận động thể lực ở bệnh nhân đái tháo đường:
- Giảm đường huyết tốt hơn: khi vận động thể lực, cơ thể cần tiêu hao năng lượng Do đó, nếu tập đúng phương pháp có thể giúp bệnh nhân giảm đường huyết
- Cải thiện tuần hoàn ngoại biên của toàn bộ cơ thể (hệ tuần hoàn tới các cơ quan bên ngoài, tứ chi): làm hạn chế các biến chứng mạch máu và thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường
- Giảm cân nặng: tránh béo phì do đó hạn chế được hiện tượng đề kháng insulin
- Giúp cơ thể khỏe mạnh hơn: góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
- Giúp kiểm soát tốt đường huyết: luyện tập kết hợp với chế độ ăn sẽ giúp cơ thể duy trì chỉ số đường huyết gần với chỉ số sinh lý nhất, nâng cao hiệu quả điều trị của các phương pháp dùng thuốc
v Những chú ý khi vận động thể lực: bệnh nhân bị đái
tháo đường có độ tuổi khác nhau, cân nặng khác nhau, mức
độ bệnh cũng như các biến chứng đi kèm khác nhau do đó:
Trang 20- Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi luyện tập để có thể chọn được môn thể thao phù hợp nhất Đặc biệt, với những bệnh nhân có các biến chứng tim mạch, biến chứng mắt, biến chứng bàn chân, biến chứng thận… cần được sự tư vấn chi tiết và cụ thể về thời gian tập luyện, cách thức tập luyện của các bác sĩ chuyên khoa
và bác sĩ tim mạch
- Cần chọn môn thể thao phù hợp, ưu tiên tập các môn ưa thích, tiện lợi phù hợp điều kiện cụ thể của bản thân để có thể duy trì lâu dài
- Cần vận động thể lực tăng dần, duy trì thường xuyên,
mỗi ngày bệnh nhân nên dành tối thiểu từ 20 – 30 phút để tập luyện hoặc nhiều hơn theo chỉ định của bác sĩ
- Theo dõi đường huyết trước và sau khi luyện tập Chú
ý tránh bị hạ đường huyết Không luyện tập khi đường huyết lúc đói >14mmol/l và kết quả xét nghiệm nước tiểu có ceton niệu (+)
4 Thuốc điều trị tiểu đường
4.1 Các thuốc điều trị tiểu đường
v Insulin: Liệu pháp tiêm insulin được sử dụng cho
bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc những bệnh nhân đái tháo đường type 2 khi sử dụng các thuốc uống mà không khỏi Tiêm insulin dưới da giúp điều chuyển lượng glucose trong máu sang mô và làm gan ngưng sinh thêm glucose Hạ đường huyết là một tác dụng phụ thường xảy
ra khi điều trị bằng insulin, ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như phù và bất thường về khúc xạ, các phản ứng mẫn cảm tại chỗ (mẩn đỏ, sưng và ngứa ở chỗ
Trang 21v Nhóm sulphonylurea (làm tăng tiết insulin):
tolbutamide, chlorpropamide (Diabinese), glibenclamid (Glimel), gliclazid (Diamicron MR), glimepirid (Amaryl), glipizide (Glucotrol), glinide (Glynase Pres Tab)… Nhóm sulfonylurea là những thuốc điều trị ĐTĐ type 2 được dùng phổ biến nhất, nó có tác dụng chính là kích thích tụy tăng tiết insulin Tác dụng phụ của thuốc có thể là gây tăng cân tuy không nhiều (1-2kg) và hạ đường máu quá thấp (hay gặp khi dùng cholpropamide và glibenclamide) nhất là ở những bệnh nhân già, bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận Nhóm thuốc này thường phải dùng 2-3 lần mỗi ngày, uống vào trước bữa ăn thuốc cũng có nhiều tác dụng phụ như độc tủy xương, vàng
da ứ mật, buồn nôn, co giật, thay đổi vị giác, đỏ da, ngứa,
mề đay, đau ngực, ớn lạnh, ho, nước tiểu sậm màu, mệt mỏi,
đổ mồ hôi, phân bạc màu, da nhợt nhạt, khó thở, đau họng, vàng da
hấp thu đường glucose từ ruột vào máu (Acarbose): Tăng đường máu sau bữa ăn khá phổ biến ở các bệnh nhân đái tháo đường type 2 Men alpha-glucosidase có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thu thức ăn Thuốc ức chế men alpha-glucosidase nên sẽ làm chậm quá trình hấp thu carbonhydrate ở đường tiêu hóa, nhờ đó làm giảm mức
độ tăng đường máu sau bữa ăn Thuốc có thể được dùng riêng lẻ cùng chế độ ăn kiêng hoặc dùng phối hợp với sulfonylurea, metformin hoặc insulin
Tác dụng phụ là gây đầy hơi và sôi bụng, đôi khi gặp đau bụng và tiêu chảy, vì thuốc này làm chậm quá trình tiêu hóa chất bột đường trong lòng ruột Tác dụng phụ này
Trang 22không gây vấn đề nghiêm trọng lâu dài, nó có thể đỡ hoặc không còn khi giảm liều thuốc (hoặc là ngưng sử dụng thuốc) Để khắc phục nên uống thuốc vào giữa bữa ăn, bắt đầu bằng liều thấp và tăng liều từ từ.
v Nhóm biguanid (Metformin…) làm giảm giải phóng
glucose ở gan: Metformin được coi là thuốc điều trị đầu tay cho những bệnh nhân đái tháo đường type 2 có béo phì hoặc thừa cân do có tác dụng làm giảm sự hấp thu đường từ thức ăn, ức chế giải phóng đường từ gan và tác dụng lên sự đề kháng insulin Metformin có ưu điểm nổi bật là không làm tăng cân và cũng không gây hạ đường máu quá thấp
Các tác dụng phụ của thuốc có thể là gây đầy bụng, buồn nôn, tiêu chảy, dùng lâu dài gây chán ăn, miệng có vị kim loại, sụt cân, gây toan máu Không dùng metformin khi có suy thận, suy gan, suy hô hấp Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân lớn tuổi
v Nhóm thiazolidinedione (TZD) hay glitazone (Rosiglitazone, Pioglitazon) (tăng hoạt tính của insulin)
Thuốc TZD có tác dụng làm tăng tác dụng của insulin tại các mô trong cơ thể nhưng không làm tăng tiết insulin Ngoài
ra nó còn có tác dụng làm giảm rối loạn mỡ máu Điều trị TZD thường gây tăng cân (khoảng 2-4kg/24 tháng), chủ yếu do làm tăng tích trữ mỡ dưới da và một phần do giữ nước Vì vậy cần thận trọng khi điều trị TZD cho các bệnh nhân bị suy tim hoặc có bệnh tim, viêm gan hoặc có men gan tăng cao Các tác dụng phụ hay gặp ở nhóm thuốc này
là thiếu máu và phù, tăng men gan (Rosiglitazone,
Trang 23Piogli-tazon), nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, viêm xoang, viêm họng, thiếu máu (Pioglitazon).
v Nhóm meglitimide: Nhóm này có tác dụng kích
thích tế bào bêta của tụy tăng sản xuất insulin, có tác dụng tương tự sufonylurea nhưng kích thích tiết insulin sớm hơn Thuốc được dùng là Novonorm chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2, uống trước khi ăn 15-30 phút Tác dụng xuất hiện nhanh (30 phút sau khi uống thuốc) Vì vậy nó thường được dùng vào đầu bữa ăn và làm giảm đường máu sau bữa ăn, không được uống thuốc nếu không
ăn Không dùng cho những trường hợp suy gan, thận, có thai, nhiễm trùng, phẫu thuật
v Điều trị phối hợp các thuốc:
Theo khuyến cáo mới của Hội Đái tháo đường Mỹ thì khi dùng một thuốc mà không kiểm soát được đường máu thì nên điều trị phối hợp sớm 2 hoặc 3 loại thuốc uống với nhau hoặc với insulin Điều trị phối hợp rất có lợi vì cùng lúc nó tác dụng lên nhiều khâu, nhiều rối loạn khác nhau của quá trình sinh bệnh đái tháo đường type 2 Các thuốc có thể phối hợp cùng nhau:
- Sulfonylurea + metformin hoặc alpha-glucosidase hoặc
TZD
- Metformin + alpha-glucosidase hoặc TZD.
- Insulin + sulfonylurea hoặc metformin hoặc alpha
glucosidase
4.2 Một số câu hỏi thường gặp
? Bạn nên đo đường huyết thường xuyên Thuốc điều trị
Trang 24đạt hiệu quả nếu:
- Đường máu lúc đói từ 4,4 – 6,6 mmol/l (hoặc 80 –
120mg/dl)
- Đường máu sau ăn 2 giờ từ 7 – 11 mmol/l (hoặc 125 –
165mg/dl)
- HbA1c < 7% (HbA1c đại diện cho tình trạng gắn kết
của đường trong máu với Hemoglobin (Hb) của hồng cầu HbA1c tồn tại trong suốt đời sống hồng cầu (120 ngày) do đó xét nghiệm HbA1c cho chúng ta biết tình trạng kiểm soát đường huyết trong khoảng 3 tháng gần nhất)
? Tôi nghe nói có nhiều thuốc chữa khỏi được bệnh
tiểu đường?
Cho đến nay, những trường hợp bệnh nặng thì mới chỉ kiếm soát đường huyết và ngăn ngừa biến chứng, nhưng không thể điều trị khỏi hẳn Tuy vậy, người bệnh vẫn có thể sống bình thường nếu điều trị đúng Với một số người mới mắc bệnh, ở mức độ nhẹ, nếu dùng thuốc đúng cách, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý thì đường huyết có thể trở lại bình thường, nên duy trì khám bệnh thường xuyên để phát hiện sớm khi bệnh mắc trở lại
? Các thuốc tiểu đường phải dùng lâu dài, vậy có thể
gây những tác dụng phụ gì?
Tất cả các thuốc đều có tác dụng phụ, nhưng đa số ít nghiêm trọng nếu dùng đúng cách, phù hợp
- Thuốc tiểu đường làm giảm đường máu: Một số thuốc
dùng không phù hợp có thể gây hạ đường huyết quá mức, khiến người bệnh cảm thấy xây xẩm mặt mày, vã mồ hôi, nặng hơn là hôn mê Lúc này chỉ cần một chút nước đường
Trang 25hay bánh ngọt, người bệnh sẽ tỉnh lại ngay, nếu không thì phải đưa đi cấp cứu ở bệnh viện.
- Thuốc tiểu đường gây dị ứng: Ban mẩn ngứa trên da,
sưng nề mắt và mặt
- Thuốc tiểu đường gây rối loạn tiêu hóa: Đầy bụng,
tiêu chảy (metformin, acarbose) Để tránh tác dụng phụ này, nên dùng liều thấp hơn và uống sau khi ăn Nếu vẫn
bị thì phải ngưng thuốc
- Tác dụng phụ trên gan, thận: khi uống thuốc nhóm
sulfornylurea (Tolbutamide, Chlorpropamide, Glibenclamid, Gliclazid…) có thể làm tăng men gan Phát hiện tác dụng phụ này bằng cách xét nghiệm máu
- Gây giữ nước (rosiglitazone, pioglitazone): đây là
tác dụng xấu cho người bị suy tim Do vậy, những thuốc này không được sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường mà bị suy tim.Trên đây là những tác dụng phụ thường gặp nhất Hầu hết các tác dụng phụ đã được biết và ghi trong đơn sử dụng
Đa số các tác dụng phụ sẽ hết khi ngưng sử dụng Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân loại thuốc sao cho điều chỉnh tốt nhất đường máu và ít tác dụng phụ
III MỘT SỐ LỜI KHUYÊN CHO NGƯỜI BỊ TIỂU ĐƯỜNG
1 Người bị tiểu đường nên ăn gì?
v Chế độ ăn phù hợp, đủ dinh dưỡng (chất đạm 20%,
chất béo 30%, chất bột đường 50% tổng năng lượng, trong đó chất béo bão hòa dưới 7%) Nên chia nhỏ thành 5-6 bữa ăn trong ngày Ăn đa dạng, tăng cường chất bột
Trang 26đường phức hợp có nhiều chất xơ như ngũ cốc, các loại hạt, trái cây chưa chế biến Bổ sung các vi chất như Kẽm, Crôm, Mangan, Magiê, vitamin nhóm B, vitamin C, E…
Ăn nhiều rau quả, bổ sung các chất béo không bão hòa như omega 3, 6, 9 có trong cá, dầu ăn thực vật…
v Nên ăn các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp (GI ≤ 55) như:
- Các loại trái cây tươi ít đường như nho ta, táo, bưởi,
cam, quýt, thanh long, bơ, mận… là món ăn cung cấp nhiều vitamin tốt cho người bệnh đái tháo đường Mặc dù các loại trái cây có thể cung cấp cho bệnh nhân một lượng đường nhưng đó là lượng đường hấp thu chậm nên sẽ giúp cho đường trong máu không quá cao hoặc quá thấp đồng thời cung cấp chất xơ có ích và chất khoáng chứa crôm kiểm soát lượng đường trong máu
- Các loại rau xanh như rau muống, rau cải, rau cần, cải
bắp, xúp lơ, rau dền, rau mồng tơi… Hạn chế ăn củ có chỉ số GI cao như củ cải đường, cà rốt, bí đỏ, khoai tây…
- Thực phẩm giàu chất xơ như cám ngũ cốc, rau xanh, các
loại họ đậu… có tác dụng giữ nước, hấp thu axit mật sẽ làm giảm đỉnh cao đường huyết sau khi ăn và có thể kéo dài sự hấp thu của chất đường
- Các loại thịt nạc đặc biệt là thịt bò vì chứa nhiều axit
linoleic tổng hợp (CLA) có tác dụng cải thiện chức năng chuyển hóa lượng đường trong máu, ngoài ra còn có tác dụng chống ung thư
- Các loại cá biển có nhiều axit béo có tác dụng làm giảm
đáng kể lượng cholesterol có hại, thay vào đó là những cholesterol có lợi
Trang 27- Các loại sữa tươi không đường, sữa tách béo rất tốt vì
sữa là thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu, nhiều protein và các axit amin cần thiết
- Người bị tiểu đường nên hạn chế tối đa dùng đường,
trừ trường hợp đường huyết hạ thấp quá mức Nên sử dụng các loại đường dành riêng cho người tiểu đường như đường cỏ ngọt, đường Equal,…
v Những thực phẩm không có lợi với người bị tiểu đường:
- Thực phẩm được chế biến ở nhiệt độ cao như xào, chiên,
đặc biệt là chiên giòn
- Các loại thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp.
- Đồ ngọt như: Đường, mía, tất cả các loại sữa chế biến,
cà phê, kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, nước quả ép, mứt, chè, mỡ
- Hạn chế ăn cơm, mì xào, hủ tiếu, bánh canh, bánh mì,
các loại khoai (khoai lang, khoai mì…), bánh bích qui, trái cây ngọt, trứng (mỗi tuần người tiểu đường có thể ăn 1-2 quả trứng)
- Không ăn mặn, vì ăn mặn càng khiến người bệnh háo
khát, và không tốt cho huyết áp và tim mạch
- Hạn chế uống rượu, hút thuốc vì có thể thúc đẩy hạ đường huyết trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ đường huyết
2 Thảo dược chữa bệnh tiểu đường
v Hoài sơn: còn gọi là cây củ mài Dioscorea persimilis,
thuộc họ củ nâu Dioscoreaceae Hoài sơn có vị ngọt, tính bình, có tác dụng dưỡng vị sinh tân, ích phế bổ thận, chỉ
Trang 28khát, dùng chữa các chứng bệnh tỳ vị suy nhược, nóng sốt khát nước, đái tháo đường, ra mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều,
ăn khó tiêu, đau dạ dày, mụn nhọt, viêm ruột, kiết lỵ… Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy trong hoài sơn có các men giúp tiêu hóa chất chất bột đường
v Nhân sâm: bộ phận dùng là rễ cây nhân sâm Panax
ginseng, có vị ngọt hơi đắng, tính hơi ôn, quy kinh tỳ phế Nhân sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí, bổ tỳ ích phế, chỉ khát, an thần, tăng trí, dùng trong trường hợp rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy kéo dài do tỳ vị hư nhược, kém ăn, đầy bụng, thở nông, ra mồ hôi trộm, mệt mỏi, di tinh mỏi gối, đánh trống ngực, lo lắng, kém ngủ, hay quên, điều trị tiểu đường Bài thuốc chữa tiểu đường với biểu hiện như háo khát, ra mồ hôi trộm, thở nông, mạch yếu: dùng nhân sâm với mạch môn đông, ngũ vị tử trong bài Sinh mạch tán
v Mạch môn đông: bộ phận dùng là rễ, củ phơi hay sấy
của cây mạch môn đông Ophiopogon japonicus, họ hành Liliaceae Mạch môn đông vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, quy kinh tỳ vị tâm, có tác dụng nhuận phế, dưỡng âm, ích vị, sinh tân, thanh tâm trừ phiền, nhuận tràng, dùng trong các trường hợp ho có đờm, chống viêm cấp và mãn tính, điều trị tiểu đường, bệnh suy tim và động mạch vành Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy mạch môn đông có tác dụng làm hồi phục các tế bào tuyến tụy và tăng chuyển hóa glucose thành glycogen ở gan thỏ đã được gây bệnh tiểu đường nhân tạo
v Ngũ vị tử: bộ phận dùng là quả chín phơi khô của cây
ngũ vị tử Schizandra chinensis, họ ngũ vị Schizandraceae,
Trang 29có vị chua tính ấm, qui kinh phế, thận, tâm Tác dụng táo phế bổ thận, sinh tân chỉ hãn, cố tinh cầm ỉa chảy, trấn tâm an thần, dùng trong trường hợp ho xuyễn mãn tính,
ra mồ hôi trộm, hồi hộp đánh trống ngực, thở nông, mạch trầm, không có sức lực, di mộng tinh, ỉa chảy lâu ngày do
tỳ thận hư Bài thuốc chữa tiểu đường hay từ ngũ vị tử: sinh địa và thiên hoa phấn đều 30g, ngũ vị tử, mạch môn
và cát căn 16g, cam thảo 8g, tán bột Mỗi lần dùng 10g, thêm gạo tẻ 20g, sắc uống
v Thiên hoa phấn: bộ phận dùng là rễ phình ra thành
củ của cây qua lâu Trichosanthes kirilowi, thuộc họ Bí Cucurbitaceae Thiên hoa phấn có vị ngọt chua, tính mát, quy kinh phế, vị và đại tràng, có tác dụng làm mát phổi, hóa đờm, tăng bài tiết tân dịch, chữa háo khát, tiểu đường, làm tan ứ mủ khi bị mụn nhọt, lở độc sưng tấy
v Cát căn: bộ phận dùng là rễ cây sắn dây Pueraria
thomsoni, thuộc họ cánh bướm Papilionaceae Cát căn có
vị ngọt nhạt, tính mát, quy kinh tỳ vị, có tác dụng tán nhiệt giải cảm, chống co giật, sinh tân chỉ khát, dùng chữa chứng cảm mạo phát sốt, sợ gió, không ra mồ hôi, chữa cảm nắng nhức đầu, có mồ hôi, nóng ruột, háo khát Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy cát căn có tác dụng
hạ đường huyết, giãn mạch, giảm nhẹ huyết áp Bài thuốc chữa tiểu đường từ cát căn: cát căn 30 g, ngạnh mễ (gạo hạt tròn), cho nước đun nhừ thành cháo ăn, tác dụng thanh nhiệt trừ phiền, sinh tân chỉ khát
v Huyền sâm: bộ phận dùng là rễ cây huyền sâm
Scrophularia buergerana, thuộc họ hoa mõm chó
Trang 30Scrophulariaceae Huyền sâm có vị đắng mặn tính hàn, quy kinh tâm, phế, thận, có tác dụng tả hoả giải độc, dưỡng âm sinh tân chỉ khát, tán kết, lợi yết hầu, nhuận táo, trị các chứng bệnh sốt, viêm họng, viêm amiđan mủ, viêm phổi, viêm phế quản, viêm hạch cổ, lao hạch, viêm tắc động mạch, bệnh tiểu đường Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy huyền sâm có tác dụng hạ đường huyết, giãn mạch hạ huyết áp, cường tim nhẹ, tác dụng kháng khuẩn
v Sinh địa: bộ phận dùng là thân rễ của cây địa hoàng
Rheumania glutinosa, họ hoa mõm chó Scrophulariaceae Sinh địa vị ngọt đắng, tính hàn, quy kinh tâm, can thận Có tác dụng tư âm giáng hỏa, lương huyết, sinh tân dịch, nhuận khô táo, dùng chữa các chứng bệnh háo khát, tiểu đường, chảy máu cam, trĩ, sốt, miệng khô, họng đau, chân răng chảy máu, tân dịch khô kiệt, táo bón
v Kỷ tử : bộ phận dùng là quả chín phơi khô của cây
câu kỷ tử Lycium sinense, họ cà Solanaceae Câu kỷ tử có tác dụng hạ đường máu trên động vật đái tháo đường và tác dụng ức chế men aldose reductase (men này gây tích luỹ sorbitol trong tế bào gây các biến chứng bệnh tiểu đường), vì vậy làm giảm tích lũy sorbitol trong tế bào và giảm bớt nguy cơ xảy ra những biến chứng nghiêm trọng của đái tháo đường như bệnh võng mạc, bệnh thần kinh
và bệnh thận Câu kỷ tử được dùng trị tiêu khát (đái tháo đường) trong y học cổ truyền Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu
Trang 31BỆNH TIỂU ĐƯỜNG: NGUY CƠ & GIẢI PHÁP
Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa carbon hydrat
do thiếu insulin hoặc dư các hormone đối kháng insulin hay cả hai yếu tố trên Đôi khi còn do khả năng dung nạp glucose của tế bào bị giảm đi do insulin kém gắn kết vào thụ thể trên màng tế bào cho dù insulin trong máu không giảm Vì vậy, tế bào lâm vào tình trạng “hết pin” do “đói” glucose dù đường huyết ở mức rất cao Điều này phần nào
lý giải tại sao bệnh có nhiều biến chứng bởi nó ảnh hưởng đến toàn bộ các tế bào trong cơ thể, đặc biệt là những vi mạch
Người ta ví mạng lưới vi mạch như miếng mồi ngon của bệnh tiểu đường Thành mạch bị tổn thương do tác hại của rối loạn biến dưỡng chất đường khiến tiểu cầu, chất mỡ, chất vôi…Có cơ hội kết dính gây tắc nghẽn Đường huyết càng dao động, quá trình xơ vữa vi mạch càng nhanh dẫn đến thiếu dưỡng khí cục bộ, hiểm họa cho các cơ quan nhạy cảm như não bộ, thành tim, võng mạc, cầu thận, gan, đầu chi… Kết cục, tế bào vừa không được
“ăn” cũng chẳng được “thở” sẽ nhanh chóng chết dần đi
Như vậy, muốn ngăn chặn biến chứng nghiêm trọng của bệnh tiểu đường phải bảo vệ cho bằng được mạng lưới vi mạch Nhiệm vụ bất khả thi nếu chỉ trông mong vào viên thuốc hạ đường huyết bằng hóa chất tổng hợp Bằng chứng là tỷ lệ biến chứng của căn bệnh này ở các nước tiên tiến, nơi không thiếu thuốc đặc hiệu, vẫn chưa được cải thiện! Ngoài ra, thật mâu thuẫn khi hầu hết các tân dược dùng cho bệnh tiểu đường ít nhiều đều có hại
Trang 32cho gan, thận…Mà đó lại là những cơ quan cần được bảo
vệ Phải chăng đây chính là nguyên nhân khi thuốc vẫn uống mà biến chứng cứ xuất hiện đều?
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) không vô cớ đã khẳng định bệnh tiểu đường là một trong các nguy cơ hàng đầu cho sức khỏe cộng đồng ở thế kỷ XXI này, mặc dầu bệnh không lây lan Họ hoàn toàn có lý khi 10% dân số mắc bệnh tiểu đường, ngay cả ở các nước có nền y tế tiên tiến Người mắc bệnh tiểu đường luôn phải đối mặt với nhiều nguy cơ: trước hết họ phải chịu đựng những cảm giác khó chịu trong người khi đường huyết tăng cao, luôn lo sợ những biến chứng nguy hiểm của bệnh (nhồi máu cơ tim, suy tim, tai biến mạch máu não, suy thận, mờ hay mù mắt, nhiễm trùng và hoại tử chi…), luôn cảm thấy bất an với những viên thuốc Tây y đang dùng, vì hầu hết đều có tác dụng phụ khi sử dụng lâu dài Có những viên thuốc khi ra đời được mệnh danh là “thần dược” như Mediator bởi tác dụng hạ đường huyết tốt, nhưng sau một thời gian dài sử dụng thì mới phát hiện ra và đổi tên là “tử dược” cấm lưu hành, bởi nó khiến cho hàng nghìn người chết do tác dụng phụ là gây chán ăn và làm tổn hại van tim Vậy những thuốc khác thì sao?
Liệu có giải pháp nào an toàn cho người tiểu đường không? Có lẽ kết hợp điều trị bằng Đông y sẽ là một giải pháp tối ưu, bởi các vị thuốc Đông y không những giúp
hạ và ổn định đường huyết, mà còn có tác dụng bồi bổ gan thận, đào thải độc tố nên hạn chế được những tác dụng không mong muốn của thuốc Tây
Trang 33SUY THẬN
Giúp tăng cường chức năng tuyến tuỵ
Hạ đường huyết, ổn định đường huyết
Hỗ trợ cho người bị đái tháo đường
TIỂ
U Đ Ư Ờ NG
Trang 34Đường huyết ổn định, lo gì biến chứng
Với mong muốn góp phần phòng chống bệnh tiểu đường, viên nang thảo dược AQUADIA đã ra đời nhằm hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giảm ngay các nguy cơ biến chứng của bệnh, giúp người bệnh giảm dần sử dụng thuốc tây, giảm dần tác dụng phụ của thuốc
Viên nang AQUADIA là thành quả dựa trên sự kế thừa và phát huy bài thuốc cổ truyền với 100% thảo dược thiên nhiên được chiết xuất và đóng gói trên dây truyền công nghệ hiện đại, đảm bảo tác dụng của bài thuốc quý điều hòa đường huyết một cách tự nhiên, ổn định
Thành phần:
Hoàng Kỳ, Hoài Sơn, Khiếm Thực, Nhân Sâm, Thiên Hoa Phấn, Cát Căn, Mạch Môn Đông, Huyền Sâm, Ngũ Vị Tử, Sinh Địa, Cam Thảo, Kim Ngân Hoa, Kỷ Tử, Thương Truật
Công dụng:
- Giúp tăng cường chức năng tuyến tuỵ, hỗ trợ giảm đường huyết, ổn định đường huyết cho người bị đái tháo đường
Liều dùng:
- Liều hỗ trợ điều trị: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 viên Một
số trường hợp nặng, cấp tính có thể tăng liều sử dụng Thời gian sử dụng tối thiểu từ 1-3 tháng
- Liều duy trì: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 viên
- Liều phòng ngừa cho người có nguy cơ mắc bệnh: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên
- Uống tốt nhất trước khi ăn 30 phút
là giai đoạn cấp tính
THÔNG TIN SẢN PHẨM
Trang 35CHƯƠNG 2: BỆNH CAO HUYẾT ÁP
I TỔNG QUAN VỀ BỆNH
1 Cao huyết áp (CHA) là gì?
v Huyết áp (HA) là áp lực của máu tác động lên thành
mạch Huyết áp được đo bằng hai chỉ số, và ở người bình thường là 120/80 mmHg, trong đó huyết áp tâm thu (khi tim co bóp) là 120, huyết áp tâm trương (khi tim nghỉ giữa hai lần đập) là 80
v Bạn bị cao huyết áp (còn gọi là tăng xông) khi:
huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg
v Huyết áp không phải là con số hằng định: Trị số
huyết áp thay đổi rất nhiều khi có yếu tố tác động như tâm
lý (lo âu, sợ hãi, mừng vui ) vận động (đi lại, chạy nhảy) hoặc môi trường (nóng lạnh), chất kích thích (thuốc lá,
cà phê, rượu bia) và bệnh lý (nóng sốt, đau đớn).Trong những trường hợp trên, huyết áp thường tăng cao hơn bình thường.Ví dụ huyết áp lúc nghỉ là 130/80mmHg, khi bạn lên cầu thang lầu 3, nếu đo huyết áp ngay thì trị số huyết
áp có thể là 150/80-180/90mmHg.Trong những trường hợp này không thể cho rằng bạn bị cao huyết áp Do đó tốt
Trang 36nhất là phải nghỉ ngơi ổn định trước khi đo huyết áp nếu bạn muốn có trị số huyết áp trung thực và phải đo nhiều lần sau đó tính trung bình sau 3 lần đo.
v Nhịp sinh học huyết áp thường dao động rõ rệt, huyết
áp thường cao dần từ lúc thức giấc và gia tăng tùy theo vận động hoặc căng thẳng hay không Vào chiều tối khi bạn nghỉ ngơi thư giãn huyết áp xuống nhẹ và sẽ xuống thấp nhất khi ngủ say vào ban đêm cho đến gần sáng Các nghiên cứu ghi nhận rằng ở người cao huyết áp mà huyết
áp không hạ vào ban đêm hoặc hạ quá mức hoặc tăng vọt vào buổi sáng đều là yếu tố bất lợi vì dễ bị đột quỵ do cao huyết áp
v Phân loại cao huyết áp: Theo quan niệm hiện nay của
Tổ chức Y tế Thế giới thì huyết áp thấp hơn 120/80mmHg được xem là huyết áp tối ưu không gây hại cho sức khỏe
- Gọi là tăng huyết áp độ 1 hay độ nhẹ khi: số huyết
áp trên từ 140 đến 159mmHg hoặc số huyết áp dưới từ 90 đến 99mmHg
- Gọi là tăng huyết áp độ 2 hay độ trung bình khi: số
huyết áp trên từ 160 đến 179mmHg hoặc số huyết áp dưới từ 100 đến 109mmHg
- Gọi là tăng huyết áp độ 3 hay độ nặng khi: số huyết
áp trên từ 180mmHg trở lên hoặc số huyết áp dưới từ 110mmHg trở lên
2 Những nguyên nhân có thể gây cao huyết áp?
- Có 90-95% trường hợp cao huyết áp là không có nguyên
nhân (bệnh nhân được chuẩn đoán là cao huyết áp vô căn)
Do vậy, việc điều trị thường không triệt để và chỉ là điều
Trang 37trị triệu chứng.
- Các nguyên nhân gây cao huyết áp có thể là: hẹp động
mạch thận, hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch chủ, viêm thận các loại, teo thận bẩm sinh, u thượng thận, ăn mặn, stress, di truyền, sử dụng các thuốc giữ muối nước (corticoid)… Việc điều trị cao huyết áp đã biết nguyên nhân thường dễ dàng và có thể điều trị triệt để, chẳng hạn CHA do hẹp động mạch thận thì có thể dùng biện pháp can thiệp như nong động mạch thận tại vị trí hẹp hoặc sử dụng mạch thận nhân tạo, CHA do u thượng thận thì có thể cắt bỏ khối u nếu lành tính…
3 Làm sao để biết mình bị cao huyết áp?
Cao huyết áp được coi là “sát thủ thầm lặng” bởi các triệu chứng của nó thường không dữ dội, đột ngột nên khó nhận biết, nhiều khi bệnh nhân nhập viện bởi các biến chứng nặng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não… mới biết mình bị cao huyết áp Bởi vậy, nếu bạn gặp phải những dấu hiệu sau thì đừng bỏ qua, mà hãy đi khám để được phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời
- Nhức đầu: Phía sau gáy hay trước trán, thường vào
buổi sáng, đôi khi kéo dài cả ngày
- Chóng mặt: Cảm giác đi đứng không vững và hơi nặng
đầu
- Mệt: Cảm giác nặng ở ngực, hơi khó thở.
- Yếu liệt tay chân vài giây đến vài phút.
- Chảy máu cam tái phát nhiều lần.
4 Hậu quả của tăng huyết áp là gì?
Cao huyết áp làm tăng sức cản ngoại vi, co mạch nên một
Trang 38loạt hậu quả có thể xảy ra trên các cơ quan như:
- Trên tim: gây phì đại thất trái do phải thắng áp lực cao
ở hệ động mạch, dẫn đến suy tim trái với các hậu quả của nó (hở van động mạch chủ, loạn nhịp tim, thiếu máu não, thiếu máu mạch vành, suy tim phải, phù phổi, nhồi máu
cơ tim…)
- Trên não: gây thiếu máu não dẫn đến lú lẫn, hay quên,
sa sút trí tuệ, nặng hơn là tai biến mạch máu não (gây nhũn não, xuất huyết não, đứt mạch máu não…) dẫn đến liệt nửa người hoặc toàn thân, có thể gây tử vong
- Các cơ quan khác: cao huyết áp làm giảm cung cấp
máu tới các nội tạng nên có thể dẫn đến tắc động mạch khi có mảng xơ vữa phát triển Trên thận gây suy thận, trên mắt gây tổn thương võng mạc dẫn đến mờ mắt, mù mắt…
Những biến chứng thường gặp ở bệnh nhân cao huyết áp
5 Những người nào có nguy cơ mắc cao huyết áp?
Đa số tăng HA nguyên phát là tăng HA không tìm được
Trang 39nhau để làm tăng HA:
- Tuổi: tuổi càng cao tỷ lệ tăng HA càng cao: hơn 1/2
những người từ 60-69 tuổi và gần 3/4 những người lớn hơn 70 tuổi bị tăng HA
- Di truyền: cha, mẹ bị tăng HA sẽ có con có khả năng
dễ tăng HA hơn so với người khác
- Giới tính: nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi.
- Béo phì: làm tăng co mạch máu nên tăng HA, rối loạn
chuyển hóa mỡ Người có chỉ số khối lượng cơ thể BMI bằng 26 bị tăng HA gấp 4 lần và tiểu đường gấp 6 lần so với người có BMI = 21 (BMI =P/h2: P trọng lượng cơ thể tính bằng kg, h: chiều cao tính bằng m)
- Tiểu đường: người bị tiểu đường có nguy cơ bị CHA
nhiều hơn 1,5 – 2 lần so với người bình thường
- Hút thuốc lá: làm tim đập nhanh hơn, mạch máu co lại.
- Ít vận động: người ít vận động có nguy cơ bị cao huyết
áp nhiều hơn 20 – 50% so với những người chăm tập luyện và lao động thể chất
- Stress: có 2 loại stress, loại từ các áp lực bên ngoài như
công việc, cuộc sống gia đình và loại từ bên trong bản thân như trạng thái lo âu, trầm cảm Khi stress cơ thể sẽ phản ứng tăng nhịp tim và HA sẽ tăng lên
- Thói quen ăn mặn: làm giữ muối, nước gây tăng thể
tích máu do đó tăng HA
6 Đo huyết áp như thế nào cho đúng?
Cách tốt nhất để biết bị bệnh tăng HA là đo HA đúng phương pháp bằng HA kế Phương pháp đo tại nhà (chính bạn tự đo hoặc người nhà) và đo tại phòng khám (bác sĩ hoặc y tá đo).Cách đo huyết áp như sau:
Trang 40v Tình trạng bệnh nhân:
không hút thuốc lá hoặc uống
cà phê 15-30 phút trước khi
đo
nằm ngửa hoặc ngồi nghỉ 5
phút trước khi đo Không đo
sau khi tắm, uống rượu bia
hoặc tập thể dục Cánh tay đo để ngang mức tim Đo ở tư thế tĩnh và thư giãn, ngồi thẳng, không còng lưng, không vắt chân Không cử động, cười nói khi đo
v Trang bị: túi hơi phải bao trọn chu vi cánh tay và 2/3
chiều dài cánh tay
v Phương pháp tiến hành:
- Bơm nhanh túi hơi vượt quá trị số tâm thu 20-30mmHg
(được nhận biết bằng mất mạch quay) và xả túi hơi chậm 3mmHg/giây
- Chỉ số HA tâm thu là khi xuất hiện tiếng đập đầu tiên.
- Chỉ số tâm trương là khi mất hẳn tiếng mạch đập.
Với máy đo huyết áp cầm tay, loại đo ở cổ tay, cũng cần tuân thủ đúng tình trạng và tư thế đo, để cổ tay ngang mức tim, đo ba lần rồi lấy trị số trung bình, thường các loại máy này thiết kế để đo huyết áp cổ tay trái
II ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị bệnh cao huyết áp
Để điều trị tốt bệnh tăng huyết áp cần thực hiện tốt 3 điều
Tư thế đo huyết áp đúng