TÀI LIỆU HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN, ĐẦY ĐỦ, CƠ BẢN, NGẮN GỌN NHẤT
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC LÊ-NIN Câu 1: Vấn đề cơ bản của Triết học
* Khái niệm: - Triết học: là hệ thống các tri thức lý luận chung nhất, quan điểm, tình cảm,niềm tin, lí tưởng của con người về thế giới, về vị trí và vai trò của con người trong thếgiới đó
- Vấn đề cơ bản của triết học: là những vấn đề xung quanh mối quan hệ giữa tư duy vàtồn tại, giữa vật chất và ý thức
Khi giải quyết vấn đề cơ bản trong triết học, mỗi học thuyết không chỉ xác định nền tảng
và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác, mà còn xác định lập trường và quanđiểm của các triết gia Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:
Mặt thứ nhất (bản thể luận): Liên quan đến quan hệ giữa ý thức và vật chất, tức là cái nàotồn tại trước, cái nào quyết định cái kia Có ba cách giải quyết:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định đến ý thức
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định đến vật chất
Ý thức và vật chất tồn tại độc lập với nhau, không quyết định lẫn nhau Hai cách giảiquyết đầu tiên có nội dung đối lập, nhưng đều thừa nhận một trong hai yếu tố là nguồngốc của thế giới Cách giải quyết thứ ba cho rằng ý thức và vật chất tồn tại độc lập, cả haiđều là nguồn gốc của thế giới Cách giải quyết này thuộc về triết học nhị nguyên
Mặt thứ hai (nhận thức luận): Liên quan đến khả năng của con người trong việc nhậnthức thế giới Có hai quan điểm:
Các nhà triết học duy vật cho rằng con người có khả năng nhận thức thế giới Tuy nhiên,nhận thức đó chỉ là sự phản ánh của thế giới vật chất trong tâm trí con người do vật chấtquyết định
Một số nhà triết học duy tâm thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người,nhưng nhận thức đó là sự tự nhận thức của tinh thần và có giới hạn Một số nhà triết họcduy tâm theo "bất khả tri luận" phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người
Vấn đề cơ bản của triết học theo chủ nghĩa duy vật đã chia các nhà triết học thành hai
trường phái chính Các nhà duy vật cho rằng vật chất và giới tự nhiên có trước và quyếtđịnh ý thức của con người Ngược lại, các nhà duy tâm cho rằng ý thức, tinh thần và cảmgiác có trước giới tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật: cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được hiện dưới ba hình thức cơbản: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biệnchứng
Trang 2Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời cổ cổ đại): quan niệm về thế giới mang tính trực quan,cảm tính, chất phác nhưng đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình: quan niệm thế giới như 1 cổ máy khổng lồ, các bộ phận biệtlập và tĩnh lại Tuy còn hạn chế về phương pháp luận siêu hình, máy móc nhưng đãchống lại quan điểm duy tâm tôn giải thích về thế giới
Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Do C.Mác và Ph Ănghen sáng lập – V.I Lênin phát triển:khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước đó => Đạt tới trình độ duy vật triệt đểtrong cả tự nhiên và xã hội, biện chứng trong nhận thức, là công cụ để nhận thức và cảitạo thế giới
Vấn đề cơ bản của triết học theo chủ nghĩa duy tâm bao gồm hai trường phái chính:
chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, nhưng phủnhận sự tồn tại khách quan của hiện thực Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng mọi sựvật và hiện tượng chỉ là sự kết hợp của các cảm giác
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: Cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng coi đó làmột thực thể tinh thần khách quan tồn tại độc lập với con người Thực thể tinh thần kháchquan này có thể được gọi bằng nhiều cái tên khác nhau như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lýtính thế giới, v.v
Câu 2: Những tích cực và hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác quan niệm về vật chất Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin.
- Những tích cực và hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác quan niệm về vật chất:Phạm trù "vật chất" đóng vai trò quan trọng và nền tảng của chủ nghĩa duy vật Vật chấtđược coi là tính thứ nhất, bản chất và cơ sở của mọi tồn tại Quan niệm về vật chất là yếu
tố quan trọng quyết định tính đúng đắn và khoa học của việc giải quyết các vấn đề khác.Quan niệm về vật chất của các triết gia duy vật trước Mác: Vật chất được hiểu là các chấthay yếu tố khách quan có sẵn trong giới tự nhiên, là cơ sở ban đầu tạo nên mọi tồn tạitrong thế giới Phương pháp luận chung của các triết gia duy vật là nghiên cứu cấu tạo vậtchất để hiểu đúng thế giới Quan niệm này được thấy rõ trong các học thuyết duy vật cổ ởTrung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp và các học thuyết duy vật thời cận đại ở Anh, Pháp, Đức.+ Tích cực và hạn chế của những quan niệm đó:
Tích cực: Xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới
Là cơ sở để các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan điểm thế giới vật chất
Vật chất được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
Trang 3Hạn chế: Nhưng họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể.
Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chính là các giả định, cònmang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học
* Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin:
- Định nghĩa vật chất của Lênin đc diễn đạt như sau: “Vật chất là một phạm trù triết họcdùng để chỉ thực tại khách quan đc đem lại cho con người trong cảm giác, đc cảm giáccủa cta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác"
- Trong định nghĩa này, Lênin đã chỉ rõ:
+ “Vật chất là một phạm trù triết học”: Đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất, khôngthể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm vật chất thường dùng trong các lĩnh vực khoahọc cụ thể hoặc đời sống hàng ngày
+ Thuộc tính cơ bản của vật chất là “thực tại khách quan”, “tồn tại ko lệ thuộc vào cảmgiác”: Đó cũng chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải làvật chất
+ “Thực tại khách quan đc đem lại cho con người trong cảm giác”, “tồn tại ko lệ thuộcvào cảm giác”: Điều đó khẳng định “thực tại khách quan” (vật chất) là cái có trước (tínhthứ nhất), còn “cảm giác” (ý thức) là cái có sau (tính thứ hai) Vật chất tồn tại không lệthuộc vào ý thức
+ “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác củachúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”: Điều đó nói lên “thực tại khách quan” (vật chất)được biểu hiện thông qua các dạng cụ thể, bằng cảm giác'' (ý thức) con người có thể nhậnthức được Và “thực tại khách quan” (vật chất) chính là nguồn gốc nội dung khách quancủa “cảm giác” (ý thức)
- Ý nghĩa pp luận: ( có trong ghi bài 5 ý )
Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học ( vật chất
có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.)
Triệt để khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm bất khảtri
Khắc phục được những khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN
Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triếthọc duy vật biện chứng với khoa học
Trang 4Câu 3: Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức và mối quan hệ giữa vật chất , ý thức.
Khái niệm: ý thức là 1 trong 2 phạm trù cơ bản đc các trường phái triết học quan tâmnghiên cứu, nhưng tuỳ theo cách lý giải khác nhau mà có những quan niệm khác nhau, là
cơ sở để hình thành các trường phái triết học khác nhau, 2 đường lối cơ bản đối lập nhau
là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Trang 5* Bản chất của ý thức:
* Kết cấu của ý thức:
Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố và quan hệ thâm nhập vào nhau Nếudựa theo “chiều ngang” thì ý thức được chia thành tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý
Trang 6chí , còn nếu dựa theo “chiều dọc” thì ý thức được chia thành tự ý thức, tiềm thức, vôthức
Cấu trúc và cấp độ của ý thức:
Tri thức: là yếu tố cốt lõi của ý thức, đảm bảo sự hiểu biết sâu sắc về sự vật
Tình cảm: phản ánh quan hệ giữa con người và thế giới, và là động lực quan trọng củahoạt động con người
Niềm tin: kết hợp tri thức, tình cảm và trải nghiệm thực tế, thúc đẩy hoạt động con người
Ý chí: đại diện cho nỗ lực và khả năng huy động tiềm năng để vượt qua trở ngại và đạtđược mục tiêu
Các cấp độ của ý thức
Tự ý thức: ý thức về bản thân và vị trí trong mối quan hệ với thế giới bên ngoài
Tiềm thức: những hoạt động tâm lý diễn ra ngoài tầm kiểm soát của ý thức
Vô thức: những hiện tượng tâm lý không được kiểm soát bởi ý thức, ảnh hưởng đến hành
vi qua phản xạ không điều kiện
*Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vật
chất có trước và ý thức có sau Vật chất là nguồn gốc và quyết định ý thức, ý thức tácđộng trở lại vật chất qua hoạt động thực tiễn của con người
Vật chất quyết định ý thức qua 4 khía cạnh sau đây:
Vật chất quyết định “nguồn gốc” của ý thức: Ý thức chỉ xuất hiện khi con người xuấthiện và bộ óc của con người phát triển Ý thức còn phản ánh hiện thực khách quan thôngqua lao động và ngôn ngữ
Vật chất quyết định “nội dung” của ý thức: Ý thức là “hình ảnh” phản ánh hiện thựckhách quan Nội dung của ý thức là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan vàotrong đầu óc của con người
Vật chất quyết định “bản chất” của ý thức: Trên cơ sở của hoạt động thực tiễn, ý thức là
sự phản ánh một cách tích cực, tự giác, sáng tạo thế giới khách quan Ý thức vừa phảnánh vừa sáng tạo thế giới khách quan, phản ánh để sáng tạo và sáng tạo để phản ánh.Vật chất quyết định “sự vận động, phát triển” của ý thức: Mọi sự tồn tại và phát triển của
ý thức luôn gắn liền với quá trình biến đổi của vật chất: Vật chất thay đổi thì kéo theo sựthay đổi của ý thức
Câu 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý phát triển.
* Nguyên lý mối liên hệ phổ biến:
Trang 7- Khái niệm: trong chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến làkhái niệm chỉ sựquy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau giưa cácsự vật, hiện tượng hoặc giữa cácmặt của một sự vật, hiện tượng trong thếgiới khách quan Theo nguyên lý mối liên hệ phổbiến, mọi sự vật, hiệntượng, quá trình trong thực tế đều tác động đến nhau, ko có sự vật,hiệntượng nào tách biệt hoàn toàn với các sự vật, hiện tượng khác.
Tính chất của mối liên hệ phổ biến:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định, các mối liên hệ có ba tính chất cơ bản:
+ Tính chất khách quan: mối liên hệ luôn mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ýthức của con người
+ Tính phổ biến: Mối liên hệ phổ biến diễn ra cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Tính đa dạng phong phú: Thời gian, không gian khác nhau có mối liên hệ khác nhau
Quan điểm toàn diện: Khi xem xét sự vật, hiện tượng, ta cần xem xét trong mối quan hệ
biện chứng giữa các bộ phận, yếu tố, mặt của sự vật và trong sự tác động qua lại với các
sự vật, hiện tượng khác để nhận thức và xử lý hiệu quả vấn đề của cuộc sống thực tiễn
Quan điểm lịch sử - cụ thể: Mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trong một thời gian nhất định
và mang dấu ấn của thời gian đó Chúng ta cần áp dụng quan điểm lịch sử - cụ thể để xemxét và giải quyết vấn đề thực tiễn Điều này đòi hỏi chúng ta phải chú ý đến điều kiện,hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể mà sự vật tồn tại và phát triển Khi xem xétcác hệ thống triết học, chúng ta cần xét đến tính chất đặc thù, vị trí, vai trò của đối tượngtrong mối liên hệ và tình huống cụ thể Điều này giúp chúng ta tìm ra những giải phápđúng và hiệu quả trong việc xử lý vấn đề thực tiễn Đồng thời, chúng ta cần chống lạicách đánh giá dàn trải, coi mọi mối liên hệ là như nhau Một luận điểm khoa học có thểđúng trong một điều kiện nhưng không còn đúng trong điều kiện khác; một nguyên tắcchỉ phù hợp ở nơi và thời điểm cụ thể
* Nguyên lý phát triển:
Trang 8- Khái niệm: Trong chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển là 1 phạm trùtriết học dùng
để khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nhờ có sự phát triển, cơ cấu tổ chức, phương thứctồn tại và vận động của sự vật cũng như chức năng vốn có của nó ngày càng hoàn thiệnhơn Như vậy, phát triển là vận động nhưng ko phải mọi vận động đều là phát triển, màchỉ vận động nào theo khuynh hướng đi lên thì mới là phát triển
- Tính chất : Các quá trình phát triển đều có tính khách quan, tính phổ biến và tính đa
- Tính đa dạng, phong phú: phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật hiệntượng, song mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau.Tính đadạng, phong phú của sự phát triển phụ thuộc vào không gian và thời gian, các yếu tố, điềukiện tác
động lên sự phát triển đó…
Sự tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật,hiện tượng, thậmchí có thể làm cho sự vật, hiện tượng thụt lùi tạm thời, có thể dẫn tới sự phát triển về mặtnày và thoái hóa ở mặt khác
- Nội dung:
Một là, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vận động và phát triển.Hai là, phát triển mang tính khách quan – phổ biến, là khuynh hướng vận động tổng hợptiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện củamột hệ thống vật chất do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra,
và hướng theo xu thế phủ định của phủ định
- Ý nghĩa:
Khi nhận thức sự vật phải nhận thức nó trong sự vận động, phát triển không nhìn nhận sựvật đứng im, chết cứng, không vận động, không phát triển
Trang 9Quan điểm phát triển đòi hỏi phải chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ định kiến, đối lậpvới sự phát triển Nhận thức sự vật phải thấy được khuynh hướng phát triển của nó, để cónhững phương án dự phòng chủ động trong hoạt động tránh bớt được vấp váp, rủi ro;nghĩa là con người sẽ chủ động, tự giác hơn trong hoạt động thực tiễn Phát triển là khókhăn, phức tạp Vì vậy, trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn khi gặp khó khăn,thất bại tạm thời phải bình tĩnh tin tưởng vào tương lai.
Câu 5: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- Nội dung quy luật đc phát biểu rằng: “Mọi sự vật, hiện tg đều chứa đựng những mặt,những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân mình; sự thốngnhất và đấu tranh của các mặt đối lập tạo thành xung lực nội tại của sự vận động và pháttriển, dẫn tới sự mất đi của cái cũvà sự ra đời của cái mới”
- ND của quy luật này đc làm sáng tỏ thông qua việc làm rõ các khái niệm và phạm trùliên quan:
+ Mặt đối lập: là những mặt có đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy định cókhuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, tồn tại 1 cách khách quan trong tự nhiên, xh và
tư duy
VD: Trong sinh vật, có mặt đối lập là đồng hoá và dị hoá
+ Mâu thuẫn biện chứng: là khái niệm dùng để chỉ các mặt đối lập liên hệ,tác động qualại lẫn nhau Mâu thuẫn biện chứng tồn tại 1 cách khách quanvà phổ biến trong tự nhiên,
xh và tư duy
+ Sự thống nhất: là các mặt đối lập nương tựa nhau, làm điều kiện tồn tạicho nhau, ko cómặt này thì ko có mặt kia Các mặt đối lập tồn tại khôngtách rời nhau nên giữa chúng baogiờ cũng có những nhân tố giống nhau
Những nhân tố giống nhau đó là sự “đồng nhất” của các mặt đối lập Docó sự đồng nhấtcủa các mặt đối lập mà trong sự triển khai của chúng Tuynhiên, đó chỉ là trạng thái vậnđộng của mâu thuẫn khi diễn ra sự cân bằngcủa các mặt đối lập
+ Sự đấu tranh: là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau Hìnhthức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú, đadạng, tuỳ thuộc vào tính chất,mối quan hệ qua lại giữa các mặt đối lập vàđiều kiện diễn ra cuộc đấu tranh
- Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi lĩnh vực của thế giới và vô cùng đa dạng Sự đadạng đó phụ thuộc vào đặc điểm của các mặt đối lập, vào điều kiện mà trong đó sự tácđộng qua lại giữa các mặt đối lập triển khai,vào trình độ tổ chức của sự vật, hiện tg mà
Trang 10trong đó mâu thuẫn tồn tại Mỗi mâu thuẫn có đặc điểm riêng và có vai trò khác nhau đối
vs sự tồn tại vàphát triển của sự vật, hiện tg
+ Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tg, có mâu thuẫn cơ bản vàmâu thuẫn ko cơ bản
Mâu thuẫn cơ bản tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tg; quy định bảnchất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong
VD: Trong khách quan quan điểm lên CNXH ở Việt Nam mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn
về con đường đi lên chủ nghĩa tư bản hay CNXH
Mâu thuẫn ko cơ bản đặc trưng cho 1 phương diện nào đó, chỉ quy địnhsự vận động, pháttriển của một hay 1 số mặt của sự vật, hiện tg và chịu sựchi phối của mâu thuẫn cơ bản.VD: Mâu thuẫn ko cơ bản trong khách quan quan điểm lên CNXH ở VN làmâu thuẫn vềxác lập văn hoá tương lai văn hoá XHCN hay văn hoá hiệntg
+ Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối vs sự tồn tại và phát triển của sựvật, hiện tg trongmỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia thành mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu Mâu thuẫn chủ yếu luôn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển củasự vật, hiện tg,
có tác dụng quy định đối vs các mâu thuẫn khác trong cùnggiai đoạn đó của quá trìnhphát triển
VD: Trong giai đoạn hiện thực cuộc CM đân tộc dân chủ để giải phóngdân tộc, mâuthuẫn chủ yếu của dân tộc VN là mâu thuẫn giữa dân tộc VNvs đế quốc, thực dân xâmlược
Mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn ko đóng vai trò quyết định trong sự vậnđộng, phát triểncủa sự vật, hiện tg Giải quyết mâu thuẫn thứ yếu gópphần vào việc giải quyết mâu thuẫnchủ yếu
+ Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập vs 1 sự vật, hiện tg, có mâu thuẫn bên trong
và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynhhướng… đối lậpnằm trong chính mỗi sự vật, hiện tg; có vai trò quy địnhtrực tiếp quá trình vận động vàphát triển của sự vật, hiện tg
VD: Trong XH tư bản, tư sản mâu thuẫn vs vô sản
Mâu thuẫn bên ngoài xuất hiện trong mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tgvs nhau; tuycũng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của chúng, nhưngphải thông qua mâu thuẫnbên trong mới phát huy tác dụng
Trang 11+ Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quanhệ giữa các giaicấp ở 1 giai đoạn lịch sư nhất định, trong xh có mâu thuẫnđối kháng và mâu thuẫn ko đốikháng
Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn ng, lựclượng, xu hướngxh… có lợi ích cơ bản đối lập nhau và ko thể điều hoà đc
VD: Trong XH tư bản chủ nghĩa có mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản vs giai cấp vô sảnMâu thuẫn ko đối kháng là mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn ng, lựclượng, xu hướngxh… có lợi ích cơ bản ko đối lập nhau nên là mâu thuẫn cục bộ, tạm thời
Ý nghĩa phương pháp luận:
Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn và tuân theo quy luật, điều kiện khách quan đểgiải quyết mâu thuẫn
Phân tích mâu thuẫn từ quá trình phát sinh, phát triển và xác định vai trò, vị trí và mốiquan hệ giữa các mâu thuẫn
Cần phân tích cụ thể từng mâu thuẫn và đề xuất phương pháp giải quyết
Giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hoà hoặc bảo thủ,tuỳ thuộc vào điều kiện và chín muồi của mâu thuẫn
Câu 6: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
- Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dấn đến những thay đổi về chất vàngược lại đc phát biểu rằng: “Bất kỳ sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng,
sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dấn tới thay đổi căn bản về chấtcủa sự vật thông qua bước nhảy;chất mới ra đời sẽ tác động trở lại tới sự thay đổi củalượng”
- ND quy luật đc vạch ra thông qua việc làm rõ các khái niệm, phạm trù liên quan:
+ Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốncó của sự vật
và hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải làcái khác
Chất và thuộc tính của sự vật:
Chất của sự vật là sự thống nhất của tất cả các thuộc tính và có tính chỉnh thể
Thuộc tính là mặt, trạng thái hay tính chất của sự vật, được biểu hiện qua mối quan hệ với
sự vật khác
Chất và thuộc tính không đồng nhất với nhau và chỉ có ý nghĩa tương đối
Mỗi sự vật có nhiều chất, tùy thuộc vào các mối quan hệ cụ thể với các sự vật khác
Trang 12Chất của sự vật là khách quan và tồn tại thông qua sự vật mang nó.
+ Lượng là một phạm trù triết học để chỉ tính quy định vốn có của sự vật,biểu thị sốlượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật cũng như cácthuộc tính của nó
Xác định lượng cho sự vật:
Sử dụng hai loại chỉ số: con số và đại lượng
Có lượng được xác định chính xác bằng con số và lượng chỉ được xác định tương đối.Mỗi sự vật có thể tồn tại nhiều loại lượng khác nhau, được xác định bằng các phươngthức phù hợp
Lượng cũng có tính khách quan và phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối trongtừng quan hệ khác nhau
Xu hướng biến đổi của lượng và chất:
Lượng có xu hướng biến đổi liên tục và tích luỹ dần dần, trong khi chất có xu hướng ổnđịnh và ít thay đổi
Không phải mọi thay đổi về lượng đều làm thay đổi chất
Khi lượng biến đổi trong một giới hạn nhất định, chất của sự vật vẫn giữ nguyên
Giới hạn đó được gọi là độ, là khoảng giới hạn mà thay đổi về lượng không dẫn đếnnhững biến đổi căn bản về chất
VD: Nước là chất lỏng ở điều kiện thường 00C->1000C
+ Trong quá trình phát triển của sự vật thì lượng phát triển trước Sự tích luỹ dần dần vềlượng đến 1 lúc nào đó sẽ vượt qua độ cho phép, khi đóchất của sự vật sẽ thay đổi theo.Như vậy, phải có sự tích luỹ đủ về lượng thì mới dẫn đến sự biến đổi về chất Điểm giớihạn mà tại đó diễn ra sựbiến đổi về chất đc gọi là điểm nút
VD: 00C, 1000C… là điểm nút
Quá trình biến đổi lượng và chất:
Khi lượng biến đổi đạt đến điểm nút, quá trình biến đổi chất diễn ra thông qua một giaiđoạn gọi là bước nhảy Bước nhảy là giai đoạn biến đổi chất do thay đổi về lượng gây ra,
và có quy mô và nhịp điệu khác nhau Sau khi chất mới thay thế chất cũ, nó sẽ tác động
và làm thay đổi lượng Mỗi khi chất thay đổi, lượng cũng phải thay đổi tương ứng, vớimột quy mô và tốc độ mới
Ý nghĩa của phương pháp luận
Để thay đổi chất, cần tích lũy đủ lượng và vượt qua tư tưởng chủ quan và hữu khuynh:
Trang 13Đấu tranh chống tư tưởng tả khuynh, không nên nóng vội muốn thay đổi chất khi chưatích lũy đủ lượng.
Khi đã tích lũy đủ lượng, cần quyết tâm thực hiện bước nhảy và vượt qua tư tưởng bảothủ, trì trệ
Linh hoạt vận dụng các hình thức bước nhảy khác nhau, kết hợp bước nhảy cục bộ vàtoàn bộ, bước nhảy đột biến và dần dần
Câu 7: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của các cặp phạm trù: Cái chung và cái riêng, Nguyên nhân và kết quả, nội dung và hình thức.
* Cái chung và cái riêng:
- Khái niệm:
+ Cái riêng: là phạm trù triết học để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
+Cái chung: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những
có ở một sự vật, một hiện tượng, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác Giữa cái riêng và cái chung luôn có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau Cái chung tồntại bên trong cái riêng, thông qua cái riêng để thể hiện sự tồn tại của minh; còn cái riêngtồn tại trong mối liên hệ dẫn đến cái chung
+ Cái đơn nhất: là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm vốn có ở một sựvật, hiện tượng mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác
- Mối quan hệ biện chúng giữa cái chung - cái riêng:
1 “Cái chung” chỉ tồn tại trong “cái riêng”, thông qua “cái riêng”
“Cái chung” không tồn tại biệt lập, tách rời “cái riêng” mà chỉ tồn tại trong “cái riêng”
Ví dụ: Cùi dày, nhiều múi, rất nhiều tép là cái chung giữa các quả bưởi Rõ ràng, cùi,múi, tép ở đây (cái chung) chỉ và phải tồn tại trong một quả bưởi nhất định (cái riêng)
2 “Cái riêng” chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến “cái chung”
– Điều này có nghĩa “cái riêng” tồn tại độc lập, nhưng sự độc lập này không có nghĩa là
cô lập với những cái khác Thông qua hàng ngàn mối liên hệ, hàng ngàn sự chuyển hóa,
“cái riêng” của loại này có liên hệ với những “cái riêng” của loại khác
– Bất cứ “cái riêng” nào cũng tồn tại trong một môi trường, hoàn cảnh nhất định, tươngtác với môi trường, hoàn cảnh ấy, do đó đều tham gia vào các mối liên hệ qua lại hết sức
đa dạng với các sự vật, hiện tượng khác xung quan mình
Các mối liên hệ qua lại này cứ trải rộng dần, gặp gỡ rồi giao thoa với các mối liên hệ qualại khác, kết quả là tạo nên một mạng lưới các mối liên hệ mới, trong đó có những mốiliên hệ dẫn đến một hoặc một số “cái chung” nào đó
Trang 14– Bất cứ “cái riêng” nào cũng không tồn tại mãi mãi Mỗi “cái riêng” sau khi xuất hiệnđều tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định rồi biến thành một “cái riêng” khác.
“Cái riêng” khác này lại biến thành “cái riêng” khác thứ ba…v.v., cứ như vậy đến vôcùng tận Kết quả của sự biến hóa vô cùng tận này là tất cả “cái riêng” đều có liên hệ vớinhau
Thậm chí, có những cái tưởng chừng như hết sức xa lạ, hoàn toàn không dính dáng gì đếnnhau, nhưng qua hàng ngàn mối liên hệ, hàng ngàn sự chuyển hóa, ta vẫn thấy chúng liênquan nhau
3 “Cái chung” là một bộ phận của “cái riêng”, còn “cái riêng” không gia nhập hết vào
“cái chung”
– Do “cái chung” được rút ra từ “cái riêng”, nên rõ ràng nó là một bộ phận của “cáiriêng”
– Mặt khác, bên cạnh những thuộc tính (cái chung) được lặp lại ở các sự vật khác, bất cứ
“cái riêng” nào cũng còn chứa đựng những đặc điểm, thuộc tính mà chỉ “cái riêng” đómới có Tức là, bất cứ “cái riêng” nào cũng chứa đựng những “cái đơn nhất”
4 “Cái đơn nhất” có thể biến thành “cái chung” và ngược lại
– Sự chuyển hóa “cái đơn nhất” biến thành “cái chung” và “cái chung” biến thành “cáiđơn nhất” sẽ xảy ra trong quá trình phát triển khách quan của sự vật, trong những điềukiện nhất định
– Sở dĩ như vậy là do trong hiện thực, cái mới không bao giờ xuất hiện đầy đủ ngay mộtlúc, mà lúc đầu xuất hiện dưới dạng “cái đơn nhất”, cái cá biệt Nhưng theo quy luật, cáimới nhất định sẽ phát triển mạnh lên, ngày càng hoàn thiện, tiến tới hoàn toàn thay thếcái cũ và trở thành “cái chung”
Ngược lại, “cái cũ” ngày càng mất dần đi Từ chỗ là “cái chung”, cái cũ biến dần thành
“cái đơn nhất”
Ý nghĩa của phương pháp luận
Trong nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn:
Phát hiện cái chung và vận dụng cái chung để cải tạo cái riêng, xuất phát từ những cáiriêng cụ thể
Vận dụng cái chung vào cái riêng cần cá biệt hóa cái chung cho phù hợp, không áp đặtnguyên xi
Tạo điều kiện thuận lợi cho cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung và ngược lại