1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

101 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Tác giả Đặng Thị Mỹ Thủy
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 20,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 TONG QUAN VE NGHIEP VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM (0)
    • 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bảo lãnh NHTM (14)
    • 1.1.2 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng (16)
    • 1.1.3 Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh NHTM (17)
    • 1.1.4 Phân loại bảo lãnh ngân hàng - AM (18)
    • 1.1.5 Chức năng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng.............................- lố (24)
    • 1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh 19 (27)
  • 1.2 PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM (29)
    • 1.2.1 Quan điểm phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM. 21 (29)
    • 1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM (30)
    • 1.2.3 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM (33)
    • 1.3.2 Nhân tố bên trong.......................---::222tz2222ttrrrerrrrccee - (36)
  • CHUONG 2: THYC TRANG VE PHAT T TRIÊN D DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT (40)
    • 2.1 TONG QUAN VỀ BIDV QUẢNG BÌNH (0)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Quảng Bình 32 (0)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của BIDV. Quảng Bình (0)
      • 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình. 37 (45)
    • 2.2 THUC TRANG PHAT TRIEN DICH VU BAO LANH TAI BIDV (0)
      • 2.2.1 Các quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tại BIDV Quang Bình 40 (48)
      • 2.2.2 Thực trạng tăng trưởng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình qua các năm 2010 - 2012 47 (55)
      • 2.2.3 Đánh giá thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình (73)
    • 3.1 PHUONG HƯỚNG K KINH DOANH VA MUC TIEU PHAT TRIEN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV QUẢNG BÌNH 74 (0)
      • 3.1.1 Chiến lược kinh doanh tại BIDV Quảng Bình đến năm 2015 tam nhìn 2020 (82)
      • 3.1.2 Định buông phát triên dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình (0)

Nội dung

TONG QUAN VE NGHIEP VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM

Lịch sử hình thành và phát triển bảo lãnh NHTM

Bảo lãnh ngân hàng đã ra đời và phát triển từ đầu thập niên 70 của thế kỷ XX, và đến cuối những năm 70, hình thức bảo lãnh này đã tương đối phát triển tại nhiều quốc gia Hiện nay, bảo lãnh ngân hàng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các quan hệ trao đổi trong lĩnh vực tài chính và thương mại, đồng thời góp phần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sự ra đời của bảo lãnh ngân hàng chịu ảnh hưởng của ba nhân tố chính.

Sự phát sinh nhu cầu bảo lãnh xuất phát từ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là sự gia tăng trong thương mại và tín dụng, đã tạo ra những nhu cầu mới.

Khi nền kinh tế phát triển, thương mại không ngừng mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập và phân công lao động toàn cầu Sự phát triển này không chỉ gia tăng số lượng và giá trị giao dịch của doanh nghiệp mà còn làm cho các giao dịch vượt ra ngoài biên giới quốc gia.

Tín dụng ngày nay không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra giữa các quốc gia và khu vực trên toàn cầu, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế.

Sự phát triển nhanh chóng của thương mại và tín dụng đã dẫn đến tình trạng thiếu thông tin, gây ra sự thiếu tín nhiệm giữa các bạn hàng Doanh nghiệp thường phải giao dịch với nhiều đối tác cùng lúc, nhưng lại thiếu thông tin và hiểu biết lẫn nhau, điều này làm giảm mức độ tín nhiệm cần thiết để ký kết các hợp đồng thương mại.

Sự phát triển của thương mại và tín dụng đã làm gia tăng rủi ro trong kinh doanh, đặc biệt khi cạnh tranh trở nên gay gắt Các doanh nghiệp cần tận dụng mọi cơ hội để vượt lên đối thủ, dẫn đến việc gia tăng rủi ro Do đó, việc giảm thiểu rủi ro trở thành ưu tiên hàng đầu Cần có các công cụ ngăn ngừa rủi ro và khắc phục tình trạng thiếu hụt thông tin để các đối tác yên tâm thực hiện giao dịch Rủi ro từ việc không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết đã thúc đẩy sự ra đời của công cụ bảo lãnh.

Khả năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh từ ngân hàng thương mại (NHTM) là rất quan trọng trong việc đảm bảo sự yên tâm cho các bên khi thực hiện hợp đồng NHTM, với vai trò là trung gian tài chính uy tín, không chỉ có khả năng bảo đảm tài chính mà còn cung cấp các dịch vụ trung gian tài chính thiết yếu cho nền kinh tế Nhờ vào mạng lưới khách hàng và chi nhánh rộng khắp, NHTM có thể nắm bắt và thu thập thông tin hiệu quả, từ đó đáp ứng tốt nhu cầu bảo lãnh của thị trường.

Bảo lãnh luôn tuân thủ các quy định pháp luật cụ thể nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ này Các quốc gia như Anh, Mỹ, và Đức đều có những văn bản luật rõ ràng cho nghiệp vụ bảo lãnh, chẳng hạn như Luật bảo lãnh của Anh và Luật thống nhất thương mại của Mỹ.

Theo quyết định 192/NH-QĐ NHNN ngày 17/09/1992 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đã chính thức được triển khai, quy định về bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài.

- Quyết định 196/NH14-NHNN ngày 16/09/1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

- Quyết định 26/NH- QÐ NHNN ngày 26/06/12006 của Ngân hàng

Nha nước Việt Nam quy định về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

- Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng

Nha nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng

Nhu vậy, sự ra đời và tồn tại của bảo lãnh ngân hàng là một tất yếu khách quan.

Khái niệm bảo lãnh ngân hàng

Hiện nay, thuật ngữ "bảo lãnh ngân hàng" chưa có định nghĩa thống nhất trong luật pháp và thông lệ quốc tế Tuy nhiên, khái niệm này có thể được hiểu qua việc nghiên cứu các khía cạnh liên quan đến bảo lãnh ngân hàng.

Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức bảo đảm tài chính, trong đó định chế tài chính (người bảo lãnh) cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên nhận bảo lãnh (bên thụ hưởng) khi khách hàng (bên được bảo lãnh) không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.

Tại Việt Nam, theo Điều 4, Chương I, Luật các TCTD năm 2010 số

Theo Nghị quyết 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, bảo lãnh ngân hàng (BLNH) là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng (TCTD) cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết Khách hàng có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận.

“Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cắp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh

Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh NHTM

Mối quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh phát sinh từ nhu cầu bảo lãnh, được xác lập qua hợp đồng Theo đó, bên được bảo lãnh có nghĩa vụ thực hiện các cam kết đối với bên nhận bảo lãnh.

Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh được xác định bởi trách nhiệm của bên bảo lãnh trong việc thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết Cam kết bảo lãnh thể hiện qua văn bản bảo lãnh giữa hai bên, có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.

Thư bảo lãnh là văn bản thể hiện cam kết của bên bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh, trong đó bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết.

Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, hoặc giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và các bên liên quan, cam kết rằng bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết.

~ Hình thức cam kết khác do các bên thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật

Mối quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh được xác định dựa trên sự tương tác giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Bên bảo lãnh sẽ phát hành cam kết bảo lãnh theo yêu cầu của bên được bảo lãnh, và mối quan hệ này được thể hiện thông qua hợp đồng cấp bảo lãnh.

Phân loại bảo lãnh ngân hàng - AM

a) Phân loại theo mục đích bảo lãnh

“Theo điều 3, thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh có các loại s¿

Bảo lãnh dự thầu là cam kết của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, nhằm đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Nếu khách hàng vi phạm quy định đấu thầu và không nộp phạt đầy đủ cho bên mời thầu, tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ này thay cho khách hàng.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, đảm bảo khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký Nếu khách hàng vi phạm hợp đồng và không bồi thường đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả thay.

Bảo lãnh thanh toán là cam kết của tổ chức tín dụng đối với bên nhận bảo lãnh, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đúng hạn.

Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng Nếu khách hàng vi phạm hợp đồng và không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ, tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ này thay cho khách hàng.

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo lãnh bảo hành) là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, nhằm đảm bảo khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng Nếu khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và không bồi thường đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ bồi thường thay cho khách hàng.

Bảo lãnh đối ứng là cam kết của tổ chức tín dụng với bên bảo lãnh, trong đó tổ chức này sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh khi bên này phải trả thay cho khách hàng của họ đối với bên nhận bảo lãnh.

Bảo lãnh vay vốn là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, trong đó tổ chức này sẽ trả nợ thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ và đúng hạn.

Xác nhận bảo lãnh là cam kết của tổ chức tín dụng đối với bên nhận bảo lãnh, nhằm đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng.

~ Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cắm và phù hợp với thông lệ quốc tế

5) Phân loại theo phương thức thanh toán

Bảo lãnh có điều kiện yêu cầu bên nhận bảo lãnh phải trình đủ chứng từ xác nhận từ bên thứ ba độc lập có đủ điều kiện chuyên môn khi thực hiện thanh toán Bên nhận bảo lãnh cần cung cấp bằng chứng về hành vi vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh và lập tờ trình chứng minh thiệt hại mà họ phải gánh chịu Mặc dù quyền lợi của bên được bảo lãnh được bảo vệ, nhưng quyền lợi của bên thụ hưởng lại bị giảm, và các yêu cầu thanh toán của bên thụ hưởng trong trường hợp rủi ro phải dựa trên cơ sở chứng từ và văn bản pháp lý vững chắc.

Một loại hình bảo lãnh khác yêu cầu điều kiện khi thực hiện thanh toán là sự can thiệp của Trọng tài kinh tế hoặc cơ quan pháp luật (Toà án) Ngân hàng bảo lãnh yêu cầu bên thụ hưởng cung cấp phán quyết của Trọng tài hoặc toà án để xác nhận vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh và trách nhiệm bồi hoàn Tuy nhiên, loại bảo lãnh này ít được sử dụng do tính chậm trễ trong quy trình.

Bảo lãnh vô điều kiện cho phép bên nhận bảo lãnh yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ mà không cần xác nhận từ bên được bảo lãnh hoặc bên thứ ba Khi phát hiện hành vi vi phạm, bên nhận chỉ cần gửi một văn bản yêu cầu và một tờ trình chứng minh vi phạm, mà không cần cung cấp bằng chứng về thiệt hại.

Bảo lãnh theo phương thức này mang lại nhiều lợi ích cho bên thụ hưởng và ngân hàng bảo lãnh, giúp việc kiểm tra chứng từ trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên, loại hình bảo lãnh này cũng tạo áp lực cho bên được bảo lãnh, thúc đẩy họ hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng Điều này đảm bảo quyền lợi cho các bên và khuyến khích việc ký kết hợp đồng giao dịch.

Bảo lãnh trực tiếp là hình thức bảo lãnh mà ngân hàng phát hành bảo lãnh chịu trách nhiệm trực tiếp với bên được bảo lãnh Người được bảo lãnh có nghĩa vụ bồi hoàn cho ngân hàng số tiền đã trả thay Để thực hiện bảo lãnh, người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh theo các điều kiện đã thỏa thuận Mối quan hệ giữa người được bảo lãnh và ngân hàng được xem như sự ủy nhiệm, trong đó ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và người được bảo lãnh phải bồi hoàn Nếu người nhận bảo lãnh là người nước ngoài, có thể có thêm ngân hàng tại quốc gia của họ đóng vai trò ngân hàng thông báo.

Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp

Người nhận bảo lãnh a Người được bảo lãnh

(1) Người nhận bảo lãnh và người được bảo lãnh thỏa thuận hợp đồng kinh tế.

(2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh

(3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh

Bảo lãnh gián tiếp là hình thức bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian, nhằm phục vụ cho người được bảo lãnh Hình thức này dựa trên một bảo lãnh khác, được gọi là bảo lãnh đối ứng.

Người được bảo lãnh không trực tiếp bồi hoàn cho ngân hàng phát hành bảo lãnh (ngân hàng thứ hai), mà ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (ngân hàng thứ nhất) sẽ thực hiện việc bồi hoàn Sau đó, người được bảo lãnh sẽ hoàn trả cho ngân hàng thứ nhất số tiền mà ngân hàng này đã thanh toán cho ngân hàng thứ hai.

Chức năng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng - lố

a) Chức năng của bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng có chức năng bảo đảm, nhằm bồi hoàn tài chính cho người nhận bảo lãnh khi có thiệt hại do vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh Chức năng này thể hiện rõ trong các loại bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh chất lượng sản phẩm và bảo lãnh chất lượng công trình Do đó, bảo lãnh ngân hàng được sử dụng để đảm bảo an toàn cho người thụ hưởng trong trường hợp có vi phạm hợp đồng, đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng.

Chức năng của ngân hàng trong việc phát hành bảo lãnh là một công cụ tài trợ quan trọng, giúp nhà thầu tham gia mà không cần phải đặt cọc tiền mặt Thông qua bảo lãnh ngân hàng, bên được bảo lãnh có thể không phải xuất quỹ, thu hồi vốn nhanh chóng, vay nợ hoặc kéo dài thời gian thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ và thuế Do đó, mặc dù ngân hàng không trực tiếp cấp vốn, nhưng việc phát hành bảo lãnh mang lại nhiều lợi ích về ngân quỹ cho khách hàng tương tự như khi thực hiện cho vay.

Chức năng của bảo lãnh là công cụ thúc đẩy việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, trong đó việc thanh toán được thực hiện khi bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng Trong suốt thời gian hiệu lực của bảo lãnh, người nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán nếu có vi phạm Do đó, ngân hàng cần theo dõi và giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên được bảo lãnh Nếu ngân hàng phải thanh toán bồi hoàn cho bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh có trách nhiệm hoàn trả khoản bồi hoàn đó cho ngân hàng Thực chất, bảo lãnh là việc sử dụng tiền vi phạm để bồi thường cho người hưởng lợi, tạo áp lực cho bên được bảo lãnh trong việc hoàn trả số tiền này.

Chức năng đánh giá năng lực người được bảo lãnh là rất quan trọng trong giao dịch, đặc biệt khi người bán yêu cầu đối tác phải có bảo lãnh ngân hàng để ký kết hợp đồng Điều này thường xuất phát từ việc thiếu tín nhiệm và hiểu biết giữa các bên, đặc biệt khi khoảng cách địa lý là một yếu tố Nếu đối tác không thể cung cấp bảo lãnh ngân hàng và đưa ra lý do từ chối, người bán có thể ngay lập tức đánh giá rằng đối tác không đủ tin cậy để thực hiện giao dịch Trong trường hợp này, người bán sẽ chấm dứt hợp đồng, vì sự từ chối bảo lãnh ngân hàng cho thấy đối tác thiếu uy tín và năng lực cần thiết để thực hiện hợp đồng.

5) Vai trò của bảo lãnh ngân hàng Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng mang lại sự yên tâm cho bên nhận bảo lãnh khi ký kết và thực hiện hợp đồng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Đồng thời, nó hỗ trợ họ trong việc lựa chọn đối tác tốt nhất và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Hơn nữa, với sự bảo lãnh, bên nhận vẫn được đảm bảo bù đắp mọi thiệt hại do đối tác vi phạm, giúp duy trì hoạt động kinh doanh một cách nhanh chóng và thuận lợi.

Bảo lãnh ngân hàng hỗ trợ bên được bảo lãnh ký kết và thực hiện hợp đồng mặc dù chưa có đủ uy tín và lòng tin từ đối tác Điều này cũng cho phép bên được bảo lãnh chiếm dụng vốn hợp lý từ người bán, vay vốn và ứng tiền trước.

Bảo lãnh ngân hàng không chỉ thúc đẩy bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ một cách nghiêm túc và có trách nhiệm hơn, mà còn yêu cầu họ phải trả một khoản phí bảo lãnh Điều này buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó cải thiện hoạt động chung và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Bảo lãnh là dịch vụ ngân hàng quan trọng, không chỉ hỗ trợ nền kinh tế mà còn mang lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh Khoản phí này đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của ngân hàng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng phí dịch vụ mà các ngân hàng thu được hiện nay.

Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng không chỉ giúp ngân hàng cải thiện chính sách khách hàng mà còn củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới Sự phát triển của nghiệp vụ này đã nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng, đồng thời gia tăng nguồn vốn thông qua việc mở rộng quan hệ thanh toán và tài khoản giao dịch Hơn nữa, dịch vụ bảo lãnh còn nâng cao uy tín và củng cố vị thế của ngân hàng trên thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh, thu hút thêm khách hàng và gia tăng lợi nhuận.

Bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò quan trọng như một chất xúc tác trong các hợp đồng kinh tế, giúp các bên yên tâm ký kết và thực hiện trách nhiệm với hợp đồng Nhờ vào bảo lãnh ngân hàng, tất cả các bên tham gia đều nhận được lợi ích, đồng thời nó cũng là công cụ thúc đẩy giao dịch thương mại, góp phần phát triển kinh tế.

Bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể kinh tế Nhờ có sự bảo lãnh của ngân hàng, các đơn vị kinh tế dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn với chi phí thấp hơn từ cả trong và ngoài nước.

Bảo lãnh ngân hàng là giải pháp hiệu quả trong việc phòng chống rủi ro, thường được áp dụng trong tín dụng, xây dựng và thương mại Nhờ vào bảo lãnh ngân hàng, nền kinh tế có thể phát triển ổn định và an toàn hơn.

Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng đang ngày càng phát triển, chứng tỏ vai trò quan trọng và hiệu quả của nó không chỉ đối với từng doanh nghiệp mà còn đối với nền kinh tế quốc gia và toàn cầu.

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh 19

Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng bảo lãnh

Trong hợp đồng dịch vụ bảo lãnh với khách hàng, tổ chức tín dụng (TCTD) giữ vai trò là bên cung cấp dịch vụ bảo lãnh và do đó có các quyền và nghĩa vụ nhất định.

Khách hàng cần cung cấp tài liệu và thông tin liên quan đến khả năng tài chính, cũng như các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).

+ Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc của bên bảo lãnh đối ứng

+ Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho khách hàng

+ Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh (nếu cần)

+ Quyền yêu cầu khách hàng thanh toán phí bảo lãnh theo thoả thuận

+ Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay

+ Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận và quy định của pháp luật

+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết

+ Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản

- Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:

+ Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh

Khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh, khách hàng sẽ được hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) cùng với các giấy tờ liên quan.

Quyên và nghĩa vụ của khách hàng

+ Đề nghị tô chức tín dụng cấp bảo lãnh cho mình

+ Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng cam kết bảo lãnh và các thoả thuận trong Hợp đồng cấp bảo lãnh

+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi tổ chức tín dụng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

+ Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản

- Khách hàng có nghĩa vụ:

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh

+ Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

+ Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tô chức tín dụng theo thoả thuận

Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền mà tổ chức này đã thanh toán thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

+ Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh.

PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM

Quan điểm phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM 21

Trong thương mại quốc tế, rủi ro là yếu tố tiềm ẩn có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức như rủi ro thanh toán, rủi ro không thực hiện hợp đồng và rủi ro tín dụng Để hạn chế và khắc phục những rủi ro này, bảo lãnh ngân hàng đã ra đời như một công cụ bảo đảm hiệu quả, được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu Hiện nay, bảo lãnh ngân hàng không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng hiện đại mà còn góp phần đa dạng hóa dịch vụ và tăng thu nhập cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh Do đó, phát triển dịch vụ bảo lãnh là cần thiết và mang lại hiệu quả cao cho các ngân hàng thương mại.

Phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm các hoạt động nhằm gia tăng doanh số, số dư và doanh thu phí từ dịch vụ bảo lãnh Điều này thể hiện qua việc tăng trưởng số lượng khách hàng và món bảo lãnh, mở rộng thị trường và phát triển thị phần hàng năm Đồng thời, ngân hàng cần nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh để tăng sự thỏa mãn của khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và điều chỉnh cơ cấu dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường Cuối cùng, việc kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh là cần thiết để đảm bảo sự tăng trưởng an toàn và hiệu quả.

Nội dung phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM

Để phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng hiệu quả, các ngân hàng cần có phương án và định hướng cụ thể Mặc dù mỗi ngân hàng có chính sách khác nhau, nhưng nhìn chung, họ đều thực hiện những nội dung cơ bản tương tự.

Tăng trưởng quy mô dịch vụ bảo lãnh bao gồm sự gia tăng doanh số bảo lãnh, số dư bảo lãnh, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh, và số lượng món bảo lãnh.

+ Tăng trưởng doanh số bảo lãnh

Doanh số bảo lãnh là tông giá trị các khoản bảo lãnh phát sinh trong kỳ

Doanh số bảo lãnh năm sau cao hơn năm trước (nếu kỳ là năm) thể hiện qui mô dịch vụ bảo lãnh tăng lên

+ Tăng trưởng số dư bảo lãnh

Số dư bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, giúp lãnh đạo ngân hàng nắm bắt thực trạng dịch vụ bảo lãnh Thông qua chỉ tiêu này, ngân hàng có thể đưa ra định hướng cụ thể cho năm tiếp theo.

Sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng thể hiện sự phát triển mạnh mẽ, bao gồm cả khách hàng cũ và lượng khách hàng mới.

Tăng trưởng số món bảo lãnh phản ánh sự gia tăng số lượng bảo lãnh trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự gia tăng này cho thấy ngân hàng đang ngày càng đáp ứng tốt hơn và kịp thời nhu cầu của khách hàng, đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng Điều này chứng tỏ dịch vụ bảo lãnh đang không ngừng phát triển.

Tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh là doanh thu phí mà ngân hàng thu được từ dịch vụ bảo lãnh trong một khoảng thời gian nhất định Doanh thu này đóng vai trò quan trọng trong tổng doanh thu hoạt động dịch vụ ngoài lãi vay của ngân hàng, và nguồn thu chủ yếu đến từ phí mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng thương mại khi sử dụng dịch vụ.

Thị phần dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng được xác định bằng tỷ lệ quy mô cung ứng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng so với tổng quy mô cung ứng dịch vụ bảo lãnh của tất cả các tổ chức tín dụng trên thị trường mục tiêu Một thị phần bảo lãnh cao không chỉ phản ánh tiềm năng tài chính và uy tín của ngân hàng mà còn cho thấy khả năng cạnh tranh mạnh mẽ so với các đối thủ trong khu vực.

Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh là yếu tố quan trọng thể hiện sức cạnh tranh của ngân hàng trong môi trường hiện đại Để cải thiện chất lượng dịch vụ, ngân hàng cần tập trung vào việc gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng, được đánh giá qua thời gian xử lý công việc nhanh chóng, đơn giản, an toàn và chính xác Do đó, việc nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng là cần thiết để đáp ứng kịp thời và chính xác các nhu cầu hợp lý của khách hàng.

Đầu tư vào cơ sở vật chất và hiện đại hóa công nghệ quản lý ngân hàng không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý công việc mà còn đảm bảo an toàn dữ liệu cho cả ngân hàng và khách hàng.

~ Đa dạng sản phẩm bảo lãnh, hợp lý cơ cấu dịch vụ: tiêu chí này được thể hiện qua 2 khía cạnh:

Danh mục bảo lãnh của ngân hàng thương mại (NHTM) phản ánh sự đa dạng về sản phẩm và thể hiện sự quan tâm trong việc phát triển dịch vụ bảo lãnh Việc đa dạng hóa danh mục này cần phải phù hợp với nhu cầu của thị trường cũng như đặc điểm nội tại của ngân hàng.

Quá trình đa dạng hóa hoạt động cung ứng dịch vụ của ngân hàng dựa trên các tiêu chí như đối tượng khách hàng, ngành nghề và lĩnh vực đã đạt được các mục tiêu đề ra hay chưa?

Kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại (NHTM) là rất quan trọng, vì ngân hàng phải thực hiện các cam kết trả theo bảo lãnh đã phát hành Chất lượng dịch vụ bảo lãnh ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của ngân hàng, do đó, cần nâng cao chất lượng thẩm định cấp bảo lãnh và tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra để hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra Mức độ rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh được đánh giá qua hai chỉ tiêu.

Dư nợ bảo lãnh quá hạn là khoản nợ mà ngân hàng thương mại (NHTM) đã thanh toán thay cho khách hàng, nhưng khách hàng không hoàn trả Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng dịch vụ bảo lãnh và được NHTM đặc biệt chú ý kiểm soát Sự gia tăng của dư nợ bảo lãnh quá hạn cho thấy chất lượng thẩm định trong dịch vụ bảo lãnh kém, đồng thời tiềm ẩn rủi ro lớn cho ngân hàng.

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn được tính bằng cách chia dư nợ bảo lãnh quá hạn cho tổng dư nợ bảo lãnh Tỷ lệ này càng cao, càng cho thấy ngân hàng đang đối mặt với nguy cơ tổn thất lớn về vốn và chất lượng dịch vụ bảo lãnh không đảm bảo Bên cạnh đó, tỷ lệ các khoản trả thay, được tính bằng tổng giá trị các khoản ngân hàng trả thay chia cho doanh số bảo lãnh, nếu lớn, cho thấy dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng đang gặp vấn đề Do đó, ngân hàng cần xem xét lại quy trình thẩm định và nghiên cứu khách hàng trước khi quyết định bảo lãnh.

Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM

Bảo lãnh là dịch vụ mới mẻ trong ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Dịch vụ này mang lại lợi ích thiết thực cho ngân hàng và nền kinh tế, đồng thời phản ánh xu hướng phát triển của hệ thống ngân hàng trong xã hội hiện đại.

Dịch vụ bảo lãnh tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài chính và uy tín của ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng cần thiết lập các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng dịch vụ bảo lãnh của mình Một trong những chỉ tiêu quan trọng là tăng trưởng quy mô dịch vụ bảo lãnh.

- Tăng trưởng doanh số bảo lãnh

~ Tăng trưởng số dư bảo lãnh

~ Tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh

~ Tăng trưởng số món bảo lãnh b) Tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh ừ dịch vụ bảo lãnh

~ Tăng trưởng doanh thu ph

Mức phí bảo lãnh của BIDV Quảng Bình và các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh đang được so sánh Tăng trưởng thị phần dịch vụ bảo lãnh của BIDV Quảng Bình được thể hiện qua số dư bảo lãnh cuối kỳ qua các năm, cho thấy sự cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trong khu vực.

4) Nâng cao chất lượng dịch vụ

~ Năng lực nghiệp vụ, thái độ phục vụ và tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng

~ Hỗ sơ giải quyết nhanh chóng, chính xác, thủ tục đơn giản đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng

- Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ hiện đại trong dịch vụ ngân hàng e) Cơ cấu cung ứng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng

~ Cơ cầu theo loại hình bảo lãnh

- Cơ cấu theo đối tượng ngành nghề

~ Cơ cầu theo lĩnh vực kinh tế

~ Cơ cầu theo hình thức đảm bảo

.) Đánh giá kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh

~ Dư nợ bảo lãnh quá hạn

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn = Dư nợ bảo lãnh quá hạn / Tổng dư nợ bảo lãnh

~ Tỷ lệ những khoản trả thay

Tỷ lệ những khoản trả thay = tng giá trị các khoản ngân hàng trả thay / Doanh số bảo lãnh.

1.3 CAC NHAN TO ANH HUONG DEN SY’ PHAT TRIEN DICH VU

Môi trường chính trị xã hội

Môi trường chính trị xã hội ổn định là yếu tố then chốt thúc đẩy hoạt động đầu tư và gia tăng thương mại trong nước và quốc tế Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của bảo lãnh Tâm lý của nhà đầu tư bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi môi trường chính trị, vì họ sẽ không dám đầu tư vào những quốc gia có tình hình chính trị bất ổn, chiến tranh và bạo động liên tiếp Nếu không có đầu tư, ngân hàng sẽ không thể ký kết các hợp đồng bảo lãnh.

Dịch vụ bảo lãnh phát triển song hành với sự tăng trưởng của nền kinh tế, và môi trường kinh tế ảnh hưởng đến bảo lãnh theo hai chiều Một nền kinh tế ổn định giúp khách hàng ngân hàng hoạt động hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Điều này không chỉ tăng quy mô mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng Ngược lại, sự biến động tiêu cực trong môi trường kinh tế có thể cản trở sự phát triển của dịch vụ này.

Luật pháp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng và dịch vụ bảo lãnh Khi hệ thống pháp luật không đồng bộ và không phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, sẽ xảy ra mâu thuẫn giữa khách hàng và ngân hàng, dẫn đến việc không thực hiện đúng hợp đồng quy định Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ bảo lãnh.

Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng, vì ngân hàng cung cấp dịch vụ này nhằm đáp ứng nhu cầu của họ Sự ảnh hưởng của khách hàng không chỉ đến quy mô mà còn đến chất lượng dịch vụ bảo lãnh Do đó, trong quá trình thẩm định khách hàng, ngân hàng cần phân tích kỹ lưỡng các chỉ số để giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh.

Các NHTM hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh là động lực quan trọng giúp ngân hàng hoàn thiện và phát triển Để không bị tụt hậu so với đối thủ, ngân hàng cần nâng cao và tăng cường các hoạt động của mình Khách hàng có quyền lựa chọn dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ bảo lãnh, sao cho có lợi nhất cho họ Nếu đối thủ cạnh tranh có ưu thế hơn, họ sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn, thậm chí cả khách hàng của ngân hàng cũng có thể chuyển sang Do đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng để phát triển dịch vụ bảo lãnh và chiếm ưu thế trên thị trường.

Nhân tố bên trong . -::222tz2222ttrrrerrrrccee -

Chiến sách phát triển dich vụ bảo lãnh của ngân hàng

Chính sách phát triển dịch vụ bảo lãnh ở từng giai đoạn phù hợp sẽ giúp ngân hàng xây dựng các biện pháp và kế hoạch cụ thể, từ đó ứng phó kịp thời với những biến động trong môi trường kinh doanh.

Uy tín của ngân hàng

Uy tín của ngân hàng trên thị trường đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ bảo lãnh ngân hàng, vì đây là một loại hình dịch vụ vô hình mà khách hàng không thể trải nghiệm trước khi quyết định Do đó, sự lựa chọn của khách hàng khi giao dịch bảo lãnh hoàn toàn dựa vào danh tiếng và uy tín của ngân hàng.

Chất lượng thẩm định bảo lãnh

Công tác thẩm định dự án bảo lãnh là một quá trình dài và quan trọng, nhằm đánh giá tính khả thi của dự án để quyết định có thực hiện bảo lãnh hay không Chất lượng thẩm định phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian, chi phí, cán bộ và phương tiện kỹ thuật Nếu công tác thẩm định được thực hiện tốt, dịch vụ bảo lãnh sẽ đạt kết quả cao, ngược lại, nếu chất lượng kém sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả Phẩm chất và trình độ của cán bộ thực hiện bảo lãnh cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

Con người là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động kinh doanh, vì vậy việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ là cần thiết để thích ứng với công việc Đồng thời, cán bộ cần có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần làm việc sáng tạo và trách nhiệm, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng.

Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong dịch vụ bảo lãnh ngân hàng giúp tăng tốc độ và độ chính xác trong tiếp nhận và xử lý thông tin, từ đó tạo ra sự an tâm và hài lòng cho khách hàng Điều này không chỉ thu hút khách hàng đến với dịch vụ bảo lãnh mà còn cung cấp cho cán bộ ngân hàng những thông tin quan trọng, giúp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại và tương lai của khách hàng, đặc biệt là khả năng thực hiện nghĩa vụ của họ.

Một số yếu tổ nội tại khác của ngân hàng

Một số yếu tố nội tại của ngân hàng ảnh hưởng đến dịch vụ bảo lãnh bao gồm quy trình bảo lãnh, quy mô vốn, mạng lưới ngân hàng đại lý và chiến lược marketing Quy trình bảo lãnh không phù hợp hoặc thiếu sót có thể dẫn đến chất lượng bảo lãnh kém, trong khi quy trình quá chặt chẽ có thể gây phiền hà cho khách hàng và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Ngoài ra, quy định pháp luật giới hạn tỷ lệ giữa giá trị bảo lãnh và quy mô vốn của ngân hàng, do đó quy mô vốn cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến dịch vụ bảo lãnh.

Mạng lưới ngân hàng đại lý ảnh hưởng đến dịch vụ bảo lãnh của NHTM qua việc thu thập thông tin, kiểm soát rủi ro và hợp tác quốc tế Chính sách phát triển và chiến lược marketing của từng NHTM cũng tác động đến dịch vụ bảo lãnh ngân hàng, định hướng phát triển, quảng bá và đa dạng hóa sản phẩm bảo lãnh cho khách hàng, góp phần vào sự phát triển chung của NHTM.

Trong chương 1, luận văn đã hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tại các NHTM trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Luận văn giải thích các vấn đề cơ bản liên quan đến dịch vụ bảo lãnh, bao gồm khái niệm, mối liên quan giữa các chủ thể tham gia, phân loại bảo lãnh, chức năng và vai trò của bảo lãnh ngân hàng, cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo lãnh Ngoài ra, chương này còn đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ bảo lãnh ngân hàng và một số chỉ tiêu đánh giá dịch vụ này.

Chương 1 sẽ cung cấp cơ sở lý luận cần thiết để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình.

THYC TRANG VE PHAT T TRIÊN D DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

THUC TRANG PHAT TRIEN DICH VU BAO LANH TAI BIDV

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV

2.2.1 Các quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tại BIDV Quảng Bình

4) Cơ sở pháp lý trong nước khi thực hiện dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình

Bộ luật Dân sự ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006, điều chỉnh các quan hệ dân sự, bao gồm bảo lãnh Từ Điều 361 đến Điều 371, bộ luật quy định về khái niệm, hình thức, phạm vi bảo lãnh, cũng như quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, cùng với các quy định về việc huỷ bỏ và chấm dứt bảo lãnh.

Luật Thương mại ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006, quy định về bảo lãnh, bao gồm bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng Tuy nhiên, các quy định này chỉ đề cập sơ lược đến các loại bảo lãnh như biện pháp bảo đảm dự thầu và thực hiện hợp đồng mà không đi vào chi tiết cụ thể.

Luật Các tô chức tín dụng được Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010 có hiệu lực kể từ ngày

Luật này, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011, quy định rõ ràng về khái niệm, quyền và nghĩa vụ của ngân hàng bảo lãnh, cũng như nghĩa vụ của bên được bảo lãnh và một số quy định liên quan khác.

~ Quy chế Bảo lãnh ngân hàng

Hiện nay, quy chế đang được áp dụng là Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của

NHNN Việt Nam, gồm 4 chương với 34 điều Đây là văn bản pháp luật quy định một cách cụ thể nhất về bảo lãnh ngân hàng hiện nay

- Tai BIDV Quảng Bình, ngoài các luật và các quy chế bảo lãnh trên thi còn căn cứ vào Quyết định 588/QĐ-HĐQT ngày 25/04/2013 của Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc ban hành quy chế bảo lãnh đối với khách hàng

Quyết định này quy định chi tiết về đối tượng khách hàng được BIDV bảo lãnh, phạm vi và điều kiện cấp bảo lãnh, cũng như hồ sơ đề nghị bảo lãnh và quy định về hợp đồng bảo lãnh Bên cạnh đó, quyết định còn nêu rõ trình tự, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt cấp bảo lãnh tại BIDV, quyền hạn ký kết hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh, cùng với quyền và nghĩa vụ của BIDV trong hoạt động bảo lãnh.

5) Các loại bảo lãnh phát hành

Các loại bảo lãnh do BIDV Quảng Bình đang phát hành khá phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, bao gồm:

* Bao lãnh thực hiện hợp đồng

* Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm

* Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước

* Các loại bảo lãnh khác không trái với quy định của pháp luật ©) Khách hàng trong dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình

Khách hàng của dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình bao gồm cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật Trước đây, BIDV Quảng Bình chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp Nhà nước do mức độ rủi ro thấp nhờ sự hỗ trợ của Nhà nước Tuy nhiên, với chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, BIDV Quảng Bình đã điều chỉnh chiến lược, mở rộng đối tượng khách hàng sang các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để đa dạng hóa dịch vụ.

Hiện nay, với sự phấn đấu và nỗ lực của toàn chỉ nhánh số lượng khách hàng giao dịch bảo lãnh không ngừng gia tăng,

4) Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình Hiện nay quy trình bảo lãnh tại BIDV được thực hiện theo quyết định số 379/QĐ-QLTD ngày 24/01/2013 quy định về trình thủ tục cấp tin dung đối với khách hàng

Tại BIDV, quy trình bảo lãnh gồm nhiều bước khác nhau, nhưng có thể khái quát chung thành sáu bước chính như sau:

Các bước thực hiện chủ yếu sau

Bước I Tiếp thị khách hàng, tiếp nhận nhu cầu và hoàn chỉnh hồ sơ:

Cán bộ quản lý khách hàng đóng vai trò quan trọng trong tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu sử dụng sản phẩm và dịch vụ của BIDV từ khách hàng Dựa trên nhu cầu đó, họ sẽ hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ bảo lãnh.

- Giấy đề nghị bảo lãnh

~ Hỗ sơ pháp lý của khách hàng

~ Hồ sơ về tình hình tài chính của khách hàng

- Hỗ sơ về dự án, phương án kinh doanh

~ Hồ sơ đảm bảo tiền vay/nghĩa vụ bảo lãnh

Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ quản lý khách hàng sẽ lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ Tiếp theo, trong bước đánh giá và phân loại, cán bộ sẽ tích hợp thông tin và lập báo cáo đề xuất phát hành bảo hiểm.

Căn cứ Hồ sơ bảo lãnh của khách hàng, cán bộ quản lý khách hàng thực hiện nghiên cứu, đánh giá, phân tích theo những nội dung sau

~ Đánh giá chung về khách hàng

~ Về tình hình tài chính của khách hàng

~ Chấm điểm tín dụng khách hàng

~ Phân tích, đánh giá về phương án sản xuắt, kinh doanh, dự án đầu tư, khả năng vay trả của khách hàng

- Đánh giá về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hành của BIDV

- Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa

~ Lập báo cáo đề xuất phát hành bảo lãnh:

Cán bộ quản lý khách hàng sau khi đánh giá, phân tích hồ sơ bảo lãnh của khách hàng lập Báo cáo để xuất phát hành bảo lãnh

Báo cáo đề xuất phát hành bảo lãnh cùng với hồ sơ bảo lãnh sẽ được trình lên Lãnh đạo Phòng KH để xin phê duyệt Sau khi nhận được sự phê duyệt theo quy định, tài liệu này sẽ được chuyển lại cho Bộ phận QLKH để thực hiện các bước tiếp theo.

Trường hợp đề xuất phát hành bảo lãnh cần phải trải qua quá trình thẩm định rủi ro Sau khi hoàn tất, báo cáo đề xuất sẽ được chuyển đến phòng Quản lý Rủi ro (QLRR) để xem xét Phòng QLRR sẽ trình đề xuất lên cấp có thẩm quyền để phê duyệt.

~ Soạn thảo quyết định cấp bảo lãnh

"ác thủ tục thực hiện sau phê duyệt:

Trong trường hợp cấp bảo lãnh không cần thẩm định rủi ro, báo cáo đề xuất phát hành bảo lãnh có sự ký duyệt đồng ý của cấp có thẩm quyền sẽ được xem như là quyết định cấp bảo lãnh.

Trường hợp đề xuất phát hành bảo lãnh cần phải trải qua quá trình thẩm định rủi ro, dựa trên nội dung phê duyệt cấp bảo lãnh từ bộ phận quản lý rủi ro.

Bộ phận Quản lý rủi ro chịu trách nhiệm soạn thảo Quyết định cấp bảo lãnh

Quyết định cấp bảo lãnh từ cơ quan có thẩm quyền cùng toàn bộ hồ sơ bảo lãnh sẽ được chuyển giao cho Bộ phận Quản lý Khoa học để tiến hành các bước tiếp theo.

- Căn cứ nội dung phê duyệt cấp bảo lãnh của cấp có thâm quyền, Cán bộ QLKH thực hiện:

Trong trường hợp từ chối cấp bảo lãnh, cán bộ quản lý khách hàng sẽ soạn thảo văn bản từ chối và trình cấp có thẩm quyền ký Sau đó, văn bản này sẽ được gửi đến khách hàng.

Cán bộ QLKH tiến hành thương thảo với khách hàng về các điều kiện bảo lãnh đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp đồng ý cấp bảo lãnh.

~ Soạn thảo Hợp đồng: lều kiện bảo lãnh đã được cấp có thẳm quyền phê

Căn cứ nội dung, duyệt và các Hợp đồng mẫu, Bộ phận QLKH chịu trách nhiệm soạn thảo

Hop đồng cấp bảo lãnh

Các Hợp đồng phải được ký kết bởi người đại diện có thâm quyền của

BIDV và khách hàng theo quy định pháp luật và quy định nội bộ của BIDV

PHUONG HƯỚNG K KINH DOANH VA MUC TIEU PHAT TRIEN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV QUẢNG BÌNH 74

GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ BAO LANH TAI NGAN HANG TMCP DAU TU VA PHAT TRIEN VIET

NAM - CHI NHANH QUANG BINH

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG KỊ DOANH VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIEN

DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV QUẢNG BÌNH

3.1.1 Chiến lược kinh doanh tại BIDV Quảng Bình đến năm 2015 tầm nhìn 2020

Trên cơ sở chiến lược kinh doanh của toàn hệ thống do BIDV Việt

BIDV Quảng Bình đặt mục tiêu phát triển thành một ngân hàng hiện đại, hiệu quả cao và kinh doanh đa dạng Ngân hàng cam kết phát triển các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, đồng thời giữ vững vị thế là một trong những chi nhánh ngân hàng thương mại lớn của tỉnh và là một trong những chi nhánh dẫn đầu trong hệ thống BIDV.

Ngân hàng thương mại lớn tại tỉnh Quảng Bình cần duy trì và củng cố vị thế chủ đạo của mình, đồng thời tập trung vào việc phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nâng cao chất lượng hoạt động của chi nhánh bằng cách cải thiện tài sản có, giảm chi phí đầu vào, tối ưu hóa hiệu quả nguồn vốn, và tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu Đồng thời, cần giảm tỷ lệ dư nợ trung dài hạn, tăng tỷ lệ dư nợ ngắn hạn và dư nợ bán lẻ.

- Phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiến hành triển khai các sản phẩm mới, các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Nâng cao năng suất và chất lượng lao động là mục tiêu quan trọng, vì vậy cần chú trọng đầu tư vào con người và phát triển nguồn nhân lực Việc đào tạo cán bộ cần được duy trì và tăng cường, đồng thời khuyến khích cán bộ tự đào tạo để nâng cao kỹ năng và kiến thức.

~ Xây dựng chiến lược dài hạn về công tác tiếp thị nhằm quảng bá thương hiệu BIDV trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình

BIDV Quảng Bình đã xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh rõ ràng, từ đó xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ bảo lãnh trong thời gian tới.

~ Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh, phát triển đa dạng các loại bảo lãnh khác nhau

~ Tích cực phát triển dịch vụ bảo lãnh, giữ vững và mở rộng thị phần dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Nâng cao uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng

~ Phát triển hơn nữa các sản phẩm bảo lãnh, đặc biệt là các sản phẩm cho khách hàng cá nhân, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

~ Xây dựng biểu phí bảo lãnh cạnh tranh, đảm bảo nguồn thu dịch vụ cho chỉ nhánh

Tập trung vào việc bán chéo sản phẩm cho khách hàng hiện tại tại chi nhánh, đặc biệt là những khách hàng có quan hệ tín dụng Phát triển dịch vụ bảo lãnh cho các khách hàng gửi tiền và mở rộng tới các khách hàng tiềm năng khác.

- Hiện đại hóa dịch vụ bảo lãnh ngân hàng theo hướng thủ tục đơn giản và thuận tiện cho khách hàng

~ Nâng cao chất lượng đội ngủ cán bộ nghiệp vụ làm công tác bảo lãnh, đảo tạo cán bộ làm bảo lãnh chuyên nghiệp, hiện đại.

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV

3.2.1 Đa dạng hóa cơ cấu cung ứng dịch vụ theo đối tượng khách hàng với những sản phẩm phù hợp

Các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp truyền thống, và các công ty trong lĩnh vực xây lắp, ngân hàng cần chú trọng phát triển bảo lãnh bằng cách tìm hiểu và thu thập thông tin từ khách hàng tiềm năng như doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể, và cá nhân Việc này không chỉ giúp phát triển các sản phẩm bảo lãnh mới mà còn giảm sự phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, từ đó tăng thu dịch vụ và nâng cao tính cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác.

BIDV Quảng Bình đang tập trung phát triển dịch vụ bán lẻ, đặc biệt là đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng khách hàng bán lẻ, với sự chú trọng vào các sản phẩm phi tín dụng Nhóm khách hàng này có quy mô nhỏ, năng động và dễ thích ứng với thị trường, nhưng lại gặp khó khăn trong quản lý và hạch toán tài chính Việc không phân biệt rõ ràng giữa nguồn vốn kinh doanh và tiêu dùng cá nhân dẫn đến tình trạng thâm hụt vốn Mặc dù khó quản lý và lợi ích mang lại không cao, nhóm khách hàng này vẫn là đối tượng tiềm năng mà BIDV Quảng Bình cần tiếp cận và phát triển trong tương lai.

Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình chủ yếu là các doanh nghiệp xây lắp và thương mại Do đó, sản phẩm bảo lãnh chính của chi nhánh bao gồm các loại bảo lãnh trong xây dựng như bảo lãnh dự án, bảo lãnh bảo hành và bảo lãnh thanh toán Trong khi đó, các khách hàng khác như doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cá nhân và hộ kinh doanh ít khi sử dụng dịch vụ này.

Việc đa dạng hóa các sản phẩm bảo lãnh, đặc biệt là các sản phẩm hiện đại như bảo lãnh thuế quan và bảo lãnh phát hành chứng khoán, là cần thiết để thu hút nhóm khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh Các sản phẩm này cần được tiếp thị hiệu quả tới khách hàng hiện tại của chi nhánh cũng như các khách hàng tiềm năng khác, nhằm nâng cao nhận thức và sử dụng sản phẩm bảo lãnh trong thị trường.

3.2.2 Hoàn thiện chính sách về phí bảo lãnh tại Chỉ nhánh

Biểu phí hiện tại tại BIDV Quảng Bình cao hơn so với một số ngân hàng thương mại khác, làm giảm khả năng cạnh tranh của chi nhánh Khách hàng thường ưu tiên chọn dịch vụ bảo lãnh của Vietcombank và Vietinbank do phí thấp hơn Việc giảm phí cho khách hàng phải được giám đốc xem xét từng trường hợp, dẫn đến sự thiếu linh hoạt trong xử lý Giảm phí chỉ áp dụng cho một số khách hàng lớn, khách hàng tiềm năng và khách hàng truyền thống, trong khi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn trong việc xin giảm phí bảo lãnh.

Việc xây dựng biểu phí bảo lãnh hợp lý là rất quan trọng, nhằm đảm bảo nguồn thu dịch vụ cho chi nhánh và duy trì khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác Các phòng chức năng cần tham khảo biểu phí bảo lãnh từ các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, Vietinbank, và Agribank để thiết lập một biểu phí hợp lý.

'Việc xây dựng biểu phí dịch vụ bảo lãnh cần phải chú trọng một số yếu tố sau đây:

Phí bảo lãnh cần được điều chỉnh hợp lý, không nên quá cao, mà phải gần với mức trung bình của các ngân hàng thương mại lớn tại tỉnh Quảng Bình, để đảm bảo khả năng cạnh tranh cho chi nhánh.

Áp dụng mức phí linh hoạt và mềm dẻo cho từng đối tượng khách hàng với mức phí không quá cao Đặc biệt, cần có chiến lược áp dụng mức phí ưu đãi cho các khách hàng truyền thống, với mức phí thấp hơn biểu phí hiện hành.

- Phi bao lãnh phải gắn tài sản thế chấp bảo đảm cho món bảo lãnh đó

Mức phí bảo lãnh phụ thuộc vào thanh khoản và giá trị tài sản bảo đảm Đối với thẻ tiết kiệm và tiền gửi tại ngân hàng, mức phí áp dụng sẽ thấp hơn.

BIDV Quảng Bình cần xây dựng biểu phí gắn liền với tỷ lệ tài sản bảo dam và mức độ rủi ro của tài sản thế chấp đó

3.2.3 Cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng thấm định và tăng cường công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh

Ngày đăng: 25/06/2023, 19:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tén  bang  Trang - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
ng Tén bang Trang (Trang 7)
Sơ đồ  bảo  lãnh  gián  tiếp: - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
b ảo lãnh gián tiếp: (Trang 22)
Bảng  2.1:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  BIDV  Quảng  Bình  từ  năm - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
ng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình từ năm (Trang 46)
Bảng  2.4  Tăng  trưởng  số  lượng  khách  hàng  bảo  lãnh  và  số  món - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
ng 2.4 Tăng trưởng số lượng khách hàng bảo lãnh và số món (Trang 59)
Hình  bảo  lãnh  cho  cá  nhân  phát  sinh  rất  ít,  số  lượng  khách  hàng  và  số  món - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
nh bảo lãnh cho cá nhân phát sinh rất ít, số lượng khách hàng và số món (Trang 60)
Bảng  2.6  Tình  hình  thực  hiện  bảo  lãnh  theo  loại  hình  bảo  lãnh  năm - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
ng 2.6 Tình hình thực hiện bảo lãnh theo loại hình bảo lãnh năm (Trang 66)
Bảng  2.7  Tình  hình  thực  hiện  bảo  lãnh  theo  đối  tượng  ngành  nghề - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
ng 2.7 Tình hình thực hiện bảo lãnh theo đối tượng ngành nghề (Trang 68)
Bảng  2.8  Tình  hình  thực  hiện  bảo  lãnh  theo  thành  phần  kinh  tế - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
ng 2.8 Tình hình thực hiện bảo lãnh theo thành phần kinh tế (Trang 69)
Bảng  2.9  Tình  hình  thực  hiện  bảo  lãnh  theo  hình  thức  đảm  bảo. - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
ng 2.9 Tình hình thực hiện bảo lãnh theo hình thức đảm bảo (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w