1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Đảm bảo chất lượng xét nghiệm: Phần 1 - Trường ĐH Y tế Công cộng

78 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Đảm bảo chất lượng xét nghiệm: Phần 1 - Trường ĐH Y tế Công cộng
Tác giả ThS. Trần Diệu Linh, PGS. TS. Phạm Xuân Đà, TS. Hoàng Thị Thanh Huyền, TS. Nguyễn Thanh Thủy
Người hướng dẫn PGS. TS. Phan Thị Ngà, TS. Bùi Thị Ngọc Hà
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Đảm bảo chất lượng xét nghiệm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Đảm bảo chất lượng xét nghiệm: Phần 1 - Trường ĐH Y tế Công cộng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luậ...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

GIÁO TRÌNH

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

GIÁO TRÌNH

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM

TS Hoàng Thị Thanh Huyền

TS Nguyễn Thanh Thủy

Ban biên tập:

PGS TS Phan Thị Ngà

Thư ký biên tập:

TS Bùi Thị Ngọc Hà

Trang 3

1

LỜI GIỚI THIỆU

Chất lượng luôn là một vấn đề quan trọng đối với mọi sản phẩm và dịch vụ Chất lượng xét nghiệm lại càng quan trọng vì nó có vai trò quyết định tới chất lượng chẩn đoán và điều trị, từ đó cán bộ y tế mới đáp ứng được các yêu cầu và nhu cầu của khách hàng, bệnh nhân

Để kết quả xét nghiệm chính xác, tin cậy và kịp thời đòi hỏi phòng xét nghiệm phải áp dụng các biện pháp đảm bảo chất lượng toàn diện và hiệu quả cho toàn bộ quá trình xét nghiệm gồm 3 giai đoạn; trước, trong và sau xét nghiệm Tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm đều cần được xem xét và đưa vào chương trình đảm bảo chất lượng của phòng xét nghiệm như mẫu xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm (quy trình thực hành chuẩn), các biện pháp kiểm soát chất lượng xét nghiệm, năng lực của nhân viên, tình trạng của trang thiết bị, đánh giá nội bộ và ngoại kiểm Tài liệu này cung cấp cho học viên các kiến thức và kỹ năng nâng cao tập trung vào khía cạnh đảm bảo chất lượng xét nghiệm sau khi học viên đã được trang bị kiến thức cơ bản về hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm thông qua tài liệu “Quản

lý chất lượng phòng xét nghiệm”

Tài liệu gồm 8 bài, bao trùm các nội dung cơ bản của một chương trình đảm bảo chất lượng toàn diện cho phòng xét nghiệm Mỗi bài được thiết kế theo định dạng chuẩn gồm mục tiêu bài học, nội dung bài học, tài liệu tham khảo/đọc thêm, câu hỏi lượng giá và đáp án Đặc biệt tài liệu còn cung cấp một hệ thống biểu mẫu (tham khảo

từ biểu mẫu của các phòng xét nghiệm đã được công nhận tiêu chuẩn ISO 15189) để học viên có thể sử dụng ngay hoặc tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế phòng xét nghiệm

Hy vọng cuốn tài liệu này sẽ giúp ích cho các giảng viên và học viên triển khai được các nội dung của chương trình đảm bảo chất lượng trong thực tế hoạt động của phòng xét nghiệm

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi không tránh khỏi các sai sót, rất mong nhận được góp ý của các giảng viên và học viên để hoàn thiện hơn nữa nội dung cuốn tài liệu này

Nhóm biên soạn

Trang 4

2

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 1

Mục lục 2

Danh mục các hình 4

Danh mục các bảng 5

Danh mục các mẫu 6

Danh mục các từ viết tắt 7

Bài 1: Giới thiệu chung về đảm bảo chất luợng và kiểm soát chất luợng xét nghiệm 8

1 Tổng quan về đảm bảo và kiểm soát chất lượng xét nghiệm 8

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm và các sai sót thường gặp 10

3 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm 11

4 Nguyên tắc chung của kiểm soát chất lượng 19

Bài 2: Quy trình thực chuẩn (SOP) 26

1 Hệ thống tài liệu của phòng xét nghiệm 26

2 Xây dựng quy trình thực hành chuẩn 27

3 Kiểm soát quy trình thực hành chuẩn 31

Bài 3: Kiểm soát chất luợng xét nghiệm định luợng 36

1 Nguyên lý chung 36

2 Khái niệm và nguyên tắc lựa chọn mẫu chứng 36

3 Xác định khoảng biến thiên cho phép của mẫu chứng 39

4 Biểu diễn khoảng biến thiên cho phép của mẫu chứng trên biểu đồ kiểm soát chất lượng 41

5 Thu thập và phân tích dữ liệu kiểm soát chất lượng 44

Bài 4:Kiểm soát chất luợng xét nghiệm định tính và bán định luợng 62

1 Nguyên lý chung 62

2 Kiểm soát chất lượng xét nghiệm thông qua mẫu chứng 63

3 Kiểm soát chất lượng các yếu tố khác liên quan đến quá trình xét nghiệm 67

Bài 5: Đảm bảo năng lực nguời thực hiện xét nghiệm 77

1 Tiêu chuẩn năng lực của nhân viên phòng xét nghiệm 77

2 Đào tạo cho nhân viên phòng xét nghiệm 77

3 Đánh giá năng lực nhân viên phòng xét nghiệm 78

4 Hồ sơ quản lý nhân sự 80

Bài 6: Bảo duỡng và hiệu chuẩn thiết bị xét nghiệm 86

1 Khái niệm 86

2 Yêu cầu về bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm tra thiết bị xét nghiệm 86

3 Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm tra thiết bị xét nghiệm 87

Trang 5

3

4 Cách bảo dưỡng các thiết bị thiết yếu trong phòng xét nghiệm 92

Bài 7: Đánh giá nội bọ hệ thống quản lý chát lượng 99

1 Khái niệm và mục đích đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng 99

2 Nguyên tắc đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng 99

3 Quy trình tổ chức đánh giá nội bộ 100

Bài 8: Ngoại kiểm 113

1 Lợi ích và đặc điểm của đánh giá chất lượng xét nghiệm từ bên ngoài 113

2 Các hình thức đánh giá chất lượng xét nghiệm từ bên ngoài 114

3 Trách nhiệm của PXN khi tham gia đánh giá chất lượng xét nghiệm từ bên ngoài119 Các mẫu tham khảo 124

Mẫu 1: Sổ nhận mẫu 125

Mẫu 2: Sơ đồ vị trí mẫu lưu sau xét nghiệm 126

Mẫu 3: Danh mục vật tư 127

Mẫu 4: Phiếu theo dõi sử dụng vật tư 128

Mẫu 5: Danh mục thiết bị 129

Mẫu 6: Lý lịch thiết bị 130

Mẫu 7: Phiếu theo dõi điều kiện môi trường 133

Mẫu 8: Mẫu định dạng trang đầu tiên của một quy trình 134

Mẫu 9: Danh mục tài liệu nội bộ có kiểm soát 135

Mẫu 10: Sổ theo dõi phân phối/thu hồi tài liệu 136

Mẫu 11: Phiếu soát xét tài liệu định kỳ 137

Mẫu 12: Biên bản đào tạo nội bộ 138

Mẫu 13: Bộ bảng kiểm đánh giá sự thành thạo kỹ thuật xét nghiệm 140

Mẫu 14: Tổng kết kết quả đánh giá năng lực nhân viên 153

Mẫu 15: Lý lịch cá nhân 154

Mẫu 16: Bản mô tả công việc 156

Mẫu 17: Hướng dẫn nhân viên mới 157

Mẫu 18: Phiếu theo dõi sức khỏe 158

Mẫu 19: Kế hoạch bảo dưỡng và hiệu chuẩn thiết bị 159

Mẫu 20: Đánh giá kết quả hiệu chuẩn thiết bị 160

Mẫu 21: Chương trình đánh giá nội bộ 161

Mẫu 22: Bảng kiểm đánh giá nội bộ 162

Mẫu 23: Báo cáo đánh giá cá nhân 194

Mẫu 24: Báo cáo kết quả đánh giá nội bộ 195

Trang 6

4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Mối quan hệ giữa Quản lý chất lượng, Đảm bảo chất lượng 9

Hình 2 Phân biệt độ chính xác và độ chụm 15

Hình 3: Sơ đồ quá trình kiểm soát quy trình thực hành chuẩn (SOP) 32

Hình 4: Gợi ý lựa chọn mẫu chứng phù hợp 38

Hình 5: Sự biến thiên của giá trị các lần đo/xét nghiệm mẫu chứng 39

Hình 6: Mô hình phân bố chuẩn 41

Hình 7: Biểu đồ Levey-Jennings 43

Hình 8: Biểu đồ giới hạn 44

Hình 9: Thể hiện dữ liệu xét nghiệm mẫu chứng 45

Hình 10: Thể hiện dữ liệu xét nghiệm mẫu chứng trên biểu đồ Levey-Jennings 46

Hình 11: Sai lệch ngẫu nhiên 47

Hình 12: Hiện tượng lệch 47

Hình 13: Hiện tượng trượt 48

Hình 14: Hệ thống đa luật của Westgard 49

Hình 15: Kết quả xét nghiệm mẫu chứng vi phạm quy tắc 12S 49

Hình 16: Kết quả xét nghiệm mẫu chứng vi phạm quy tắc 13S 50

Hình 17: Kết quả xét nghiệm mẫu chứng vi phạm quy tắc 22S 51

Hình 18: Kết quả xét nghiệm mẫu chứng vi phạm quy tắc R4S 52

Hình 19: Kết quả xét nghiệm mẫu chứng vi phạm quy tắc 41S 53

Hình 20: Kết quả xét nghiệm mẫu chứng vi phạm quy tắc 10X 54

Hình 21: Minh họa mẫu chứng tích hợp vào que thử 63

Hình 22: Minh họa kết quả xét nghiệm sử dụng mẫu nội chứng Lambda 64

Hình 23: Hệ thống duy trì và bảo quản chủng chuẩn tại phòng xét nghiệm 66

Hình 24: Quy trình đánh giá năng lực nhân viên bằng cách chia mẫu 80

Hình 25: Sơ đồ tổng quát quá trình tổ chức chương trình thử nghiệm thành thạo 115

Hình 26: Sơ đồ các bước thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo 117

Trang 7

5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Đặc điểm của Kiểm soát chất lượng và Đảm bảo chất lượng 10

Bảng 2 Các thông số để xác định độ chính xác 15

Bảng 3 Sự khác nhau giữa các hình thức đánh giá phương pháp 16

Bảng 4 Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản của phương pháp cần đánh giá 17

Bảng 5 Các loại tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng 26

Bảng 6 Nội dung chính cần có của các quy trình thực hành chuẩn về quản lý (QTQL), xét nghiệm (QTXN) và vận hành thiết bị (QTTB) 28

Bảng 7 Các loại mẫu chứng 37

Bảng 8 Loại lỗi của các trường hợp vi phạm quy tắc Westgard 54

Bảng 9 Kiểm tra chất lượng đối với môi trường nuôi cấy 68

Bảng 10 Kiểm tra chất lượng các loại thuốc thử thông dụng 70

Bảng 11 Bảng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng đĩa giấy kháng sinh theo phương pháp khuếch tán trên môi trường Mueller- Hinton agar (MHA) 72

Bảng 12 Chu kỳ hiệu chuẩn và kiểm tra một số thiết bị xét nghiệm 88

Bảng 13 So sánh các phương pháp đánh giá nội bộ 101

Bảng 14 So sánh các đặc điểm của hình thức thử nghiệm thành thạo và xét nghiệm/kiểm tra lại 119

Trang 8

6

DANH MỤC CÁC MẪU

Mẫu 1: Sổ nhận mẫu 125

Mẫu 2: Sơ đồ vị trí mẫu lưu sau xét nghiệm 126

Mẫu 3: Danh mục vật tư 127

Mẫu 4: Phiếu theo dõi sử dụng vật tư 128

Mẫu 5: Danh mục thiết bị 129

Mẫu 6: Lý lịch thiết bị 130

Mẫu 7: Phiếu theo dõi điều kiện môi trường 133

Mẫu 8: Mẫu định dạng trang đầu tiên của một quy trình 134

Mẫu 9: Danh mục tài liệu nội bộ có kiểm soát 135

Mẫu 10: Sổ theo dõi phân phối/thu hồi tài liệu 136

Mẫu 11: Phiếu soát xét tài liệu định kỳ 137

Mẫu 12: Biên bản đào tạo nội bộ 138

Mẫu 13: Bộ bảng kiểm đánh giá sự thành thạo kỹ thuật xét nghiệm 140

Mẫu 14: Tổng kết kết quả đánh giá năng lực nhân viên 153

Mẫu 15: Lý lịch cá nhân 154

Mẫu 16: Bản mô tả công việc 156

Mẫu 17: Hướng dẫn nhân viên mới 157

Mẫu 18: Phiếu theo dõi sức khỏe 158

Mẫu 19: Kế hoạch bảo dưỡng và hiệu chuẩn thiết bị 159

Mẫu 20: Đánh giá kết quả hiệu chuẩn thiết bị 160

Mẫu 21: Chương trình đánh giá nội bộ 161

Mẫu 22: Bảng kiểm đánh giá nội bộ 162

Mẫu 23: Báo cáo đánh giá cá nhân 194

Mẫu 24: Báo cáo kết quả đánh giá nội bộ 195

Trang 9

ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization

for Standardization)

QA Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)

QC Kiểm soát chất lượng (Quality Control)

Trang 10

1 Phân tích được khái niệm đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng xét nghiệm

2 Mô tả được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm

3 Trình bày được nội dung của đảm bảo chất lượng xét nghiệm

4 Nêu được nguyên tắc chung của kiểm soát chất lượng xét nghiệm

NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Tổng quan về đảm bảo và kiểm soát chất lượng xét nghiệm

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 định nghĩa “Chất lượng là mức độ của

một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Khái niệm “chất lượng” được

sử dụng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Đối với phòng xét nghiệm (PXN), chất

lượng được Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa là sự chính xác, độ tin cậy và kịp

thời của kết quả xét nghiệm Để đảm bảo kết quả chất lượng xét nghiệm, PXN cần thực

hiện đầy đủ và đúng tất cả các quá trình và quy trình trong PXN thông qua việc xây

dựng và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL)

HTQLCL là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất

lượng (theo TCVN ISO 9000:2007) Việc định hướng và kiểm soát chất lượng nói

chung bao gồm chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng,

kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Tài liệu này sẽ tập trung vào đảm bảo chất lượng xét nghiệm trong đó bao gồm cả

nội dung về kiểm soát chất lượng xét nghiệm Các nội dung khác của hệ thống quản lý

chất lượng đã được trình bày trong giáo trình “Quản lý chất lượng phòng xét nghiệm”

Mối quan hệ giữa Quản lý chất lượng, Đảm bảo chất lượng và Kiểm soát chất

lượng được trình bày trong Hình 1

Trang 11

Bản chất của quá trình xét nghiệm (gồm 3 giai đoạn trước, trong và sau xét nghiệm) là biến các yếu tố đầu vào gồm mẫu xét nghiệm; nhân sự; phương pháp/kỹ thuật; vật tư, sinh phẩm, hóa chất; thiết bị; hệ thống tài liệu, hồ sơ và cơ sở vật chất thành sản phẩm đầu ra là kết quả xét nghiệm Do đó để đảm bảo kết quả xét nghiệm là chính xác, tin cậy và kịp thời thì ngoài việc giám sát quá trình thực hiện để phát hiện các sai sót (kiểm soát chất lượng) thì việc đảm bảo chất lượng của các sản phẩm đầu vào cũng hết sức quan trọng

Trang 12

2

Phát hiện, đánh giá các sai sót trong

giai đoạn trước xét nghiệm và xét

nghiệm

Phát hiện, đánh giá và ngăn ngừa các sai sót trong cả 3 giai đoạn trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm và duy trì tiêu chuẩn chất lượng

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm và các sai sót thường gặp

- Mẫu xét nghiệm: Chất lượng mẫu ảnh hưởng rất lớn đến độ tin cậy và chính xác của kết quả xét nghiệm Các vấn đề thường xảy ra với mẫu xét nghiệm bao gồm:

 Lượng mẫu lấy không đủ;

 Điều kiện bệnh nhân khi lấy mẫu, ví dụ không nhịn đói khi lấy mẫu;

 Mẫu bảo quản không đúng điều kiện;

 Mẫu thiếu thông tin

- Nhân sự: Nhân sự là yếu tố quyết định chất lượng của kết quả xét nghiệm Các lỗi thường gặp do yếu tố con người gây ra bao gồm:

 Không tuân thủ các chính sách và quy trình của hệ thống quản lý chất lượng;

 Chưa được đào tạo;

 Không được kiểm tra tay nghề định kỳ;

 Nhầm mẫu;

 Diễn giải nhầm kết quả xét nghiệm;

 Không chạy mẫu kiểm soát chất lượng

- Phương pháp/kỹ thuật xét nghiệm: Phương pháp/kỹ thuật xét nghiệm đóng vai trò then chốt đối với chất lượng xét nghiệm Việc lựa chọn/chỉ định xét nghiệm ngay từ ban đầu đã có thể ảnh hưởng tới kết quả điều trị sau này Các lỗi thường gặp liên quan đến phương pháp/kỹ thuật xét nghiệm gây ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm bao gồm:

 Phương pháp chưa được thẩm định, kiểm tra xác nhận;

 Sử dụng phương pháp không phù hợp với mục đích xét nghiệm;

 Diễn giải kết quả không chính xác;

Trang 13

11

 Không có biện pháp kiểm soát chất lượng phù hợp

- Vật tư, sinh phẩm, hóa chất: các vấn đề hay gặp với vật tư, sinh phẩm, hóa chất:

 Hết hạn

 Không kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng

 Bảo quản không đúng điều kiện

- Trang thiết bị: Các lỗi do trang thiết bị thường gặp ở PXN:

 Vận hành sai quy trình

 Không bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm tra định kỳ

 Không đánh giá kết quả hiệu chuẩn, kiểm tra

 Không đánh giá độ tương đồng thiết bị

- Hệ thống tài liệu, hồ sơ:

 Không có chính sách, quy trình

 Sử dụng sai phiên bản tài liệu

 Không phổ biến nội dung tài liệu cho nhân viên

 Không lưu hồ sơ trong quá trình làm việc

 Hồ sơ bị thất lạc

- Cở sở vật chất (điều kiện môi trường làm việc):

 Nhiệt độ, độ ẩm vượt quá giới hạn cho phép

 Không đảm bảo an toàn sinh học

 Không tách biệt giữa các khu vực thực hiện các công việc không tương thích, ví dụ: Không tách giữa khu vực tách chiết và khu vực pha mix phản ứng PCR

3 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm

Để đảm bảo chất lượng toàn bộ quá trình xét nghiệm, PXN cần phải đảm bảo chất lượng của từng yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xét nghiệm đó

3.1 Đảm bảo chất lượng mẫu xét nghiệm

Để đảm bảo chất lượng mẫu xét nghiệm ngay từ khâu lấy mẫu, tiếp nhận đến khâu bảo quản và lưu giữ mẫu đều hết sức quan trọng

3.1.1 Lấy mẫu xét nghiệm

PXN phải xây dựng quy trình thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu và đào tạo cho cán bộ lấy mẫu xét nghiệm Mẫu sau khi thu thập phải được bảo quản và vận chuyển theo đúng điều kiện quy định trong quy trình PXN đã phê duyệt PXN có thể tham khảo thêm thông tư số 43/2011/TT-BYT ngày 05/12/2011 của Bộ Y tế quy định việc thu thập, bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm và điều kiện của cơ sở được phép bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm

Trang 14

12

3.1.2 Tiếp nhận mẫu xét nghiệm

PXN phải xây dựng và phê duyệt các tiêu chuẩn chấp nhận/từ chối mẫu xét nghiệm Ví dụ: Bệnh phẩm đến PXN chỉ được chấp nhận khi đạt được toàn bộ những tiêu chuẩn sau:

- Có phiếu yêu cầu xét nghiệm với đầy đủ thông tin

- Thông tin bệnh nhân đầy đủ và được ghi rõ trên tube chứa bệnh phẩm

- Thời gian từ lúc lấy mẫu đến khi về tới phòng xét nghiệm không quá 3 ngày đối với bệnh phẩm đường hô hấp, 1-3 ngày đối với bệnh phẩm máu và 7 ngày đối với huyết thanh kể từ ngày lấy mẫu

- Bệnh phẩm được bảo quản trong phích lạnh hoặc hộp đá, nắp đóng chặt, nhiệt độ bảo quản từ 2 - 80C

- Thể tích và cách đóng gói bệnh phẩm đúng như quy định trong quy trình “Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển”

Khi tiếp nhận mẫu xét nghiệm, người nhận mẫu phải kiểm tra tình trạng mẫu khi nhận dựa trên tiêu chuẩn chấp nhận/từ chối mẫu đã được lãnh đạo PXN phê duyệt Ví dụ:

- Kiểm tra tình trạng nguyên vẹn: không đổ vỡ và có bình tích lạnh trong thùng vận chuyển mẫu

- Kiểm tra nhiệt độ: đặt thiết bị đo nhiệt độ vào khoang chứa bệnh phẩm, nhiệt độ cho phép là 2 - 80C

- Kiểm tra sự trùng khớp của thông tin trên mẫu xét nghiệm và trên Phiếu yêu cầu xét nghiệm

Đối với mẫu không đạt tiêu chuẩn chấp nhận mẫu, PXN vẫn có thể tiếp nhận mẫu trong một số trường hợp sau:

- Mẫu không đạt nhưng khách hàng vẫn yêu cầu xét nghiệm;

- Mẫu không đạt nhưng là mẫu quan trọng hoặc không thể thay thế;

- Mẫu không đạt yêu cầu nhưng có yêu cầu bằng văn bản của lãnh đạo đơn vị

Tất cả các trường hợp trên đều phải lưu thông tin vào hồ sơ của mẫu

PXN có thể tự quy định mã duy nhất cho mỗi mẫu xét nghiệm PXN cần có Sổ nhận mẫu để theo dõi quá trình tiếp nhận mẫutham khảo Mẫu 1

Sau khi tiếp nhận, mẫu được để ở khu vực dành riêng cho “BỆNH PHẨM CHƯA

XÉT NGHIỆM” trong điều kiện bảo quản phù hợp

3.1.3 Bảo quản và lưu mẫu xét nghiệm

Mẫu phải được lưu ở đúng điều kiện bảo quản Thiết bị lưu mẫu phải được theo dõi thường xuyên để đảm bảo đúng điều kiện quy định Trên ống mẫu lưu phải ghi đầy đủ thông tin về mã nhận dạng mẫu và ngày lưu mẫu PXN cũng cần có sơ đồ lưu mẫu để

biết được vị trí của các mẫu lưu tham khảo Mẫu 2Error! Reference source not

found Thời gian lưu mẫu là do PXN tự quy định

Trang 15

13

3.2 Đảm bảo năng lực nhân viên

Nhân sự chính là nguồn lực quan trọng nhất của phòng xét nghiệm Để đảm bảo chất lượng xét nghiệm, PXN không chỉ cần đảm bảo đủ số lượng nhân viên mà còn cần đảm bảo đủ năng lực thực hiện các xét nghiệm Nội dung về đảm bảo năng lực nhân viên sẽ được trình bày cụ thể hơn trong Bài 5

3.3 Đảm bảo phương pháp/kỹ thuật xét nghiệm phù hợp

3.3.1 Xác nhận phương pháp phù hợp với mục đích sử dụng

Các phương pháp trước khi đưa vào sử dụng trong PXN để xét nghiệm mẫu bệnh phẩm và trả kết quả cho khách hàng phải được đánh giá là phù hợp với mục đích sử dụng, qua đó làm tăng độ tin cậy của kết quả xét nghiệm Đánh giá phương pháp bao gồm:

Xác nhận giá trị sử dụng (validation) cung cấp các bằng chứng khách quan chứng

minh một phương pháp phù hợp với mục đích sử dụng, nghĩa là phương pháp đó thỏa mãn được các yêu cầu khi áp dụng cho một mục đích sử dụng nhất định

Kiểm tra xác nhận (verification) cung cấp các bằng chứng khách quan chứng

minh quá trình thực hiện phương pháp đáp ứng được những yêu cầu cụ thể

Việc đánh giá phương pháp áp dụng cho cả xét nghiệm định tính, định lượng và bán định lượng

Xét nghiệm định tính: xác định sự tồn tại của một chất/tác nhân hoặc đánh giá các

đặc điểm tế bào ví dụ như hình thái Kết quả không thể hiện bằng con số mà bằng các thuật ngữ định tính ví dụ như “dương tính” hoặc “âm tính”; “phản ứng” hoặc “không phản ứng”; “bình thường” hoặc “không bình thường”; và “phát triển” hoặc “không phát triển” Ví dụ: xét nghiệm dùng kính hiển vi, các phương pháp huyết thanh học kiểm tra sự có mặt của kháng thể và kháng nguyên, v.v

Xét nghiệm định lượng: xác định lượng của một chất/tác nhân có trong mẫu và

kết quả thu được phải chính xác và chụm Các kết quả thể hiện dưới dạng giá trị số và

có đơn vị đi kèm Ví dụ: xét nghiệm xác định số lượng vi khuẩn trong một mẫu, nồng

độ kháng sinh tối thiểu ức chế vi khuẩn, v.v

Xét nghiệm bán định lượng: giống xét nghiệm định tính ở chỗ: kết quả cũng

không phải là các con số cụ thể Tuy nhiên điểm khác biệt là kết quả của xét nghiệm bán định lượng thường là một sự ước tính hàm lượng của chất cần đo Kết quả có thể thể hiện bằng các từ như “lượng rất ít”, “lượng vừa phải”, hoặc “1+, 2+, hay 3+”; số lượng tế bào trên một vi trường, hiệu giá ngưng kết Ví dụ que thử nước tiểu, các phương pháp ngưng kết huyết thanh, v.v

Để tiến hành đánh giá phương pháp, PXN cần dựa trên việc xác định các đặc trưng

kỹ thuật của phương pháp

3.3.2 Các đặc trưng kỹ thuật của phương pháp

Các đặc trưng kỹ thuật của một phương pháp đại diện cho khả năng đo/xác định của phương pháp đó ví dụ như độ nhạy, độ đặc hiệu, v.v Cách xác định các đặc trưng

cơ bản trong quá trình đánh giá phương pháp đòi hỏi sử dụng thuật toán thống kê và thay đổi tùy theo bản chất của từng phương pháp Trong phạm vi bài học này chỉ đưa

ra định nghĩa của một số đặc trưng cơ bản và sơ lược về cách xác định các đặc trưng

kỹ thuật này Để tìm hiểu kỹ hơn về cách xác định từng loại đặc trưng kỹ thuật, PXN

Trang 16

- Độ lặp lại (repeatability): là độ chụm của các lần xét nghiệm với cùng một mẫu trong các điều kiện ổn định, ít thay đổi nhất có thể ví dụ các lần xét nghiệm được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn tại một PXN do một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị Để xác định độ lặp lại, PXN có thể chọn 03-05 mẫu ở các mức khác nhau sao cho tổng số mẫu tối thiểu là 20 (ví dụ: xét nghiệm định tính: chọn mẫu ở 3 mức dương tính mạnh, dương tính yếu và âm tính; xét nghiệm định lượng: có thể chọn mẫu ở các nồng độ đại diện cho các khoảng giá trị quyết định lâm sàng khác nhau) Một nhân viên tiến hành xét nghiệm số mẫu nói trên, mỗi mẫu lặp lại 2-3 lần, ở cùng một điều kiện và thực hiện liên tiếp trong một khoảng thời gian ngắn Tính độ lệch chuẩn lặp lại

- Độ tái lập (reproducibility): là độ chụm của các lần xét nghiệm được thực hiện trong các điều kiện thay đổi ví dụ các lần xét nghiệm với cùng một mẫu nhưng do những người khác nhau thực hiện sử dụng các thiết bị khác nhau ở những PXN khác nhau vào các thời điểm khác nhau Với những điều kiện thay đổi nhưng vẫn trong phạm vi một PXN thì ta thường dùng khái niệm “độ tái lập nội bộ” (intra-laboratory reproducibiliy) hoặc “độ chụm trung gian” (intermediate precision) Để xác định độ tái lập, PXN có thể chọn 03-05 mẫu ở các mức khác nhau sao cho tổng số mẫu tối thiểu là

20 (ví dụ: xét nghiệm định tính: chọn mẫu ở 3 mức dương tính mạnh, dương tính yếu

và âm tính; xét nghiệm định lượng: có thể chọn mẫu ở các nồng độ đại diện cho các khoảng giá trị quyết định lâm sàng khác nhau) Tiến hành xét nghiệm số mẫu nói trên

ở các điều kiện khác nhau (ví dụ: do 02 người thực hiện, một người thực hiện trên 02 thiết bị, v.v) Tính độ lệch chuẩn tái lập

- Hệ số biến thiên (Coefficient variation) là độ lệch chuẩn biểu diễn dưới dạng phần trăm của giá trị trung bình

X ,….X n: Số liệu của bộ số liệu

n: Số giá trị có trong bộ số liệu

Hệ số biến thiên được sử dụng để giám sát độ chụm Khi PXN thay đổi phương pháp xét nghiệm mà kết quả của phương pháp xét nghiệm mới và phương pháp chuẩn vàng không cùng đơn vị đo, thì không thể đánh giá độ chụm của hai phương pháp

Trang 17

Âm tính Số mẫu dương tính giả (c) Số mẫu âm tính thật (d)

d a

Bảng này còn giúp ta xác định được độ nhạy và độ đặc hiệu

3.3.2.3 Độ nhạy (sensitivity)

Độ nhạy là tỉ lệ kết quả thật sự dương tính trong tổng số kết quả dương tính

Tính độ nhạy theo công thức:  100

b a a

Trang 18

16

3.3.2.4 Độ đặc hiệu (specificity)

Độ đặc hiệu là tỉ lệ kết quả thật sự âm tính trong tổng số kết quả âm tính

Tính độ đặc hiệu theo công thức:  100

d c d

3.3.2.5 Giới hạn phát hiện (limit of detection) và Giới hạn định lượng (limit of quantification)

- Giới hạn phát hiện: là nồng độ VSV thấp nhất mà phương pháp có thể xác định được nhưng chưa định lượng được

- Giới hạn định lượng: là nồng độ VSV thấp nhất mà phương pháp có thể định lượng được với một độ chụm mong muốn

3.3.3 Phân biệt các hình thức đánh giá phương pháp

Trong thực tế, nhiều PXN gặp khó khăn trong việc xác định cần phải tiến hành việc đánh giá phương pháp như thế nào: xác nhận giá trị sử dụng hay kiểm tra xác nhận

phương pháp, Error! Reference source not found sẽ giúp các PXN hiểu và đưa ra

quyết định lựa chọn hình thức phù hợp trong từng trường hợp cụ thể

Bảng 3 Sự khác nhau giữa các hình thức đánh giá phương pháp

Xác nhận giá trị sử dụng

(Validation)

Kiểm tra xác nhận (Verification)

Mục đích

Thiết lập các đặc trưng kỹ thuật của phương pháp phù hợp với mục đích sử dụng

Xác nhận các đặc trưng kỹ thuật của phương pháp vẫn nằm trong khoảng cho phép khi thực hiện tại điều kiện của PXN

Phạm vi

áp dụng

- Một phương pháp hoàn toàn mới hoặc chưa từng được xác nhận giá trị sử dụng (ví dụ phương pháp phát hiện một loại vi rút mới);

- Một phương pháp chuẩn*

nhưng dùng với mục đích khác so với mục đích ban đầu (ví dụ áp dụng phương pháp phát hiện vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm cho mẫu thực phẩm)

- Thay đổi đáng kể một phương pháp chuẩn mà chưa có bằng chứng khoa học chứng minh những thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm (ví

dụ thay đổi loại sinh phẩm, thay đổi thời gian ủ, v.v)

- Phương pháp chuẩn/phương pháp

đã được xác nhận giá trị sử dụng được thực hiện mà không có thay đổi nào

Trang 19

17

Xác nhận giá trị sử dụng

(Validation)

Kiểm tra xác nhận (Verification)

Người

thực hiện

- Thường do nhà sản xuất/đơn vị xây dựng phương pháp tiến hành

- Thường do đơn vị sử dụng phương pháp tiến hành

(*) Phương pháp chuẩn là phương pháp đã được công bố/xuất bản; được các tổ chức uy tín, chính phủ hoặc các cơ quan công nhận thừa nhận

Thực hiện đánh giá phương pháp khá phức tạp và khác nhau tùy theo loại xét nghiệm, loại mẫu sử dụng nhưng về cơ bản, đó là việc xác định các đặc trưng kỹ thuật

của phương pháp Tùy vào bản chất của từng phương pháp mà PXN quyết định lựa chọn những đặc trưng kỹ thuật phù hợp PXN có thể tham khảo Error! Reference source not

found dưới đây khi đưa ra quyết định

Bảng 4 Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản của phương pháp cần đánh giá

TT Đặc trưng kỹ thuật

cần đánh giá

Xác nhận giá trị sử dụng Kiểm tra xác nhận

Xét nghiệm định tính

Xét nghiệm định lượng

Xét nghiệm định tính

Xét nghiệm định lượng

3.4 Đảm bảo số lượng và chất lượng sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu hao

Để đảm bảo sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu hao (gọi chung là vật tư) luôn sẵn có cho các hoạt động của PXN tại mọi thời điểm, PXN cần quản lý tình trạng lưu kho của vật tư bằng việc theo dõi quá trình tiếp nhận, bảo quản và sử dụng vật tư

- Các giấy tờ liên quan

PXN không nhận những vật tư không đạt các tiêu chí trên

Trang 20

18

3.4.2 Bảo quản

PXN cần có khu vực bảo quản vật tư phù hợp để đảm bảo điều kiện bảo quản theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất Khu vực bảo quản cần phân khu cho các loại vật tư khác nhau và nên sắp xếp các vật tư có hạn ngắn hơn ra phía bên ngoài Khi sắp xếp hóa chất cần lưu ý không để các hóa chất không tương thích sát cạnh nhau (tham khảo thêm các hướng dẫn về an toàn hóa chất) Khi lấy vật tư ra khỏi khu vực bảo quản cần tuân thủ nguyên tắc hết hạn trước, sử dụng trước (First Expiry First Out – FEFO) Nếu diện tích khu vực bảo quản hạn chế dẫn đến phải để chung các lô/loạt sinh phẩm, hóa chất và vật tư tiêu hao mới nhận, chưa kiểm tra chất lượng và những lô/loạt

đã kiểm tra chất lượng, thì PXN cần có dấu hiệu nhận biết (ví dụ: ký tên lên những lô

đã kiểm tra; dán nhãn dính màu đỏ lên những lô chưa kiểm tra v.v.) để tránh sử dụng nhầm lẫn

3.4.3 Sử dụng

Trước khi sử dụng, phải kiểm tra chất lượng vật tư đối với mỗi lô/loạt mới Cách kiểm tra chất lượng vật tư sẽ được trình bày cụ thể hơn trong Bài 6 Nếu kết quả không đạt yêu cầu, đánh dấu những vật tư không đạt và liên hệ với bên bán hàng để trả lại PXN cần theo dõi và cập nhật “Danh mục vật tư” để quản lý những đầu mục vật tư

tại PXN theo Error! Reference source not found Mẫu 3, khi sử dụng sinh phẩm,

hóa chất phải ghi thông tin ngày mở lên bao bì Tuyệt đối không sử dụng sinh phẩm, hóa chất đã hết hạn sử dụng để xét nghiệm mẫu

Để kiểm soát số lượng vật tư trong quá trình sử dụng và tránh việc thiếu vật tư làm gián đoạn hoạt động, PXN có thể sử dụng một số hình thức để theo dõi lượng vật tư sử dụng và lượng vật tư còn tồn kho PXN cũng cần thiết lập giới hạn tồn kho tối thiểu để đảm bảo đặt hàng kịp thời Một hình thức giúp PXN đảm bảo vật tư luôn sẵn có để tiến

hành xét nghiệm là yêu cầu nhân viên điền vào Error! Reference source not found

Mẫu 4 mỗi khi sử dụng vật tư Và định kỳ PXN cũng cần tiến hành tổng kiểm kê để rà soát lại số lượng, chủng loại vật tư hiện có và kiểm tra tính trùng khớp về số lượng, chủng loại với hồ sơ, nhằm phát hiện các sai lệch nếu có

3.5 Đảm bảo số lượng và chất lượng thiết bị

Thiết bị cũng là một thành tố quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng xét nghiệm Tương tự như vật tư, PXN cũng cần quản lý thiết bị ngay từ khi tiếp nhận cho đến khi đưa vào sử dụng

3.5.1 Tiếp nhận thiết bị

Khi nhận thiết bị, PXN phải kiểm tra tình trạng thiết bị, các thông số kỹ thuật và các tài liệu đi kèm PXN phải mã hóa và lập danh mục các thiết bị Mỗi thiết bị sẽ có một lý lịch thiết bị trong đó có đầy đủ thông tin liên quan

Trang 21

19

vực xét nghiệm Thiết bị hỏng, sai lệch phải có nhãn cảnh báo để tránh sử dụng nhầm PXN cần phân công người lập và quản lý hồ sơ thiết bị bao gồm:

- Danh mục thiết bị xem Mẫu 5

- Biên bản lắp đặt/bàn giao thiết bị (nếu có)

- Lý lịch thiết bị xem Mẫu 6

- Kế hoạch hiệu chuẩn, bảo dưỡng thiết bị

- Hồ sơ, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, bảo dưỡng (nếu có)

- Hướng dẫn lắp đặt, sử dụng của nhà sản xuất (nếu có)

Hồ sơ thiết bị sẽ được lưu giữ cho đến hết thời gian hoạt động của thiết bị

3.5.3 Kiểm tra/hiệu chuẩn/bảo dưỡng thiết bị

Định kỳ PXN cần tiến hành kiểm tra, hiệu chuẩn và bảo dưỡng thiết bị Nội dung chi tiết được trình bày ở Bài 5

3.6 Đảm bảo xây dựng và duy trì hệ thống tài liệu, hồ sơ

Hệ thống tài liệu và hồ sơ đóng vai trò hỗ trợ cho việc triển khai hệ thống quản lý chất lượng tại PXN Do đó nhờ có tài liệu và hồ sơ mà PXN có thể có bằng chứng về mọi hoạt động của mình Tài liệu bao gồm chính sách, quá trình và quy trình của PXN trong khi hồ sơ là các thông tin thu được trong quá trình thực hiện các chính sách, quá trình và quy trình đã phê duyệt, ban hành Mọi công đoạn trong PXN đều cần có tài liệu quy định cách thực hiện và cần hồ sơ để lưu quá trình thực hiện Một trong những tài liệu rất quan trọng và phổ biến ở tất cả các PXN là quy trình chuẩn (SOP) Cách xây dựng và kiểm soát SOP sẽ được trình bày chi tiết hơn trong Bài 2

3.7 Đảm bảo tiện nghi và điều kiện môi trường

Điều kiện môi trường của khu vực xét nghiệm được kiểm soát để đảm bảo điều kiện tối ưu cho thiết bị và các quy trình xét nghiệm Hai thông số môi trường chủ yếu

cần giám sát là nhiệt độ và độ ẩm (xem Mẫu 7 Error! Reference source not found.)

Một số thiết bị và quy trình có thể yêu cầu giám sát thêm các điều kiện ánh sáng, độ

ồn, độ vô trùng

Việc ra vào PXN cũng cần được kiểm soát nhằm tránh các hoạt động ảnh hưởng tới xét nghiệm Ngoài ra PXN phải xây dựng quy trình ngăn ngừa lây nhiễm chéo giữa các khu vực không tương thích tùy theo loại kỹ thuật/tác nhân thực hiện tại PXN Ví dụ: quy trình ngăn ngừa lây nhiễm chéo cho 3 loại phương pháp xét nghiệm chủ yếu như: sinh học phân tử, huyết thanh học, nuôi cấy

PXN cũng cần được vệ sinh sạch sẽ, loại bỏ rác thải sinh hoạt và rác thải y tế ra khỏi khu vực xét nghiệm vào cuối mỗi ngày làm việc

4 Nguyên tắc chung của kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng giám sát tất cả các hoạt động liên quan tới giai đoạn xét nghiệm Mục đích của kiểm soát chất lượng là phát hiện, đánh giá và sửa chữa những sai lệch do lỗi hệ thống xét nghiệm, các điều kiện môi trường hay do người thực hiện gây ra trước khi trả kết quả cho bệnh nhân Nhờ có kiểm soát chất lượng (QC) mà phòng xét nghiệm có thể tự tin các kết quả xét nghiệm là chính xác và đáng tin cậy Vào năm 1981, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã sử dụng thuật ngữ ‘Kiểm soát chất

Trang 22

20

lượng nội bộ’ (Internal Quality Control - IQC), thuật ngữ này được hiểu là “một tập hợp các quy trình nhằm đánh giá liên tục các hoạt động của phòng xét nghiệm và các kết quả xét nghiệm Đôi khi có thể sử dụng hai thuật ngữ QC và IQC tương đương, việc ưu tiên dùng thuật ngữ nào là tuỳ vào thói quen hay hoàn cảnh cụ thể ở mỗi quốc gia

Tuy nhiên trong một số trường hợp, thuật ngữ ‘internal quality control’ (mà ở đây

ta hiểu là “kiểm soát chất lượng nội bộ”) lại bị nhầm lẫn với chứng nội bộ (internal control) Chứng nội bộ là loại mẫu chứng được nhà sản xuất các bộ sinh phẩm/thiết bị chẩn đoán tích hợp vào thệ thống xét nghiệm hoặc là loại mẫu chứng do các nhà sản xuất sinh phẩm sản xuất riêng để bán kèm với bộ sinh phẩm chẩn đoán Do vậy để tránh nhầm lẫn, thuật ngữ “kiểm soát chất lượng” trong tài liệu này chỉ đề cập đến việc xét nghiệm vật liệu “kiểm tra” đã biết song song với các mẫu xét nghiệm để giám sát

độ chính xác và độ chụm của một quy trình xét nghiệm Hiện nay ở Việt Nam nhiều đơn vị sử dụng thuật ngữ nội kiểm với ý nghĩa tương tự

Để xây dựng được một chương trình kiểm soát chất lượng có hiệu quả, PXN cần thực hiện các bước cơ bản sau sau:

- Thiết lập các chính sách và quy trình về kiểm soát chất lượng, bao gồm cả các hành động khắc phục;

- Đào tạo nhân viên PXN về kiểm soát chất lượng;

- Đảm bảo hoàn thiện hệ thống hồ sơ tài liệu về kiểm soát chất lượng;

- Soát xét các dữ liệu kiểm soát chất lượng thu được

Các biện pháp kiểm soát chất lượng xét nghiệm thay đổi tuỳ thuộc vào bản chất của phương pháp đo/xét nghiệm là định tính, định lượng hay bán định lượng

Một số biện pháp kiểm soát chất lượng xét nghiệm được các PXN sử dụng bao gồm:

- Đánh giá thông qua mẫu chứng độc lập: mẫu chứng là mẫu đã biết trước nồng độ,

được sử dụng phân tích giống như mẫu xét nghiệm từ giai đoạn bắt đầu đến kết thúc

- Đánh giá thông qua mẫu chứng tích hợp vào hệ thống xét nghiệm: Chứng tích

hợp được kết hợp đưa luôn vào thiết kế của một hệ thống xét nghiệm để đánh giá hoạt động của hệ thống

- Xét nghiệm lặp lại hoặc so sánh với phương pháp khác: Tiến hành xét nghiệm lặp

lại ít nhất 2 lần/ chỉ tiêu/ mẫu xét nghiệm hoặc sử dụng một phương pháp thích hợp khác kiểm tra để so sánh

- Xét nghiệm với mẫu lưu: Sử dụng những mẫu lưu sau xét nghiệm, được bảo quản

ở điều kiện thích hợp không làm thay đổi tính chất mẫu, tiến hành xét nghiệm lại để kiểm tra tính lặp lại hay tính tái lặp

- Đánh giá thông qua mẫu mẫu trắng, dung môi, môi trường (chứng âm): sử dụng

dung môi, môi trường làm mẫu trắng (chứng âm) kiểm tra song song với mẫu xét nghiệm từ giai đoạn bắt đầu cho đến kết thúc

- Đánh giá thông qua mẫu mẫu thêm chuẩn: sử dụng mẫu xét nghiệm có thêm

chuẩn vào, tiến hành kiểm tra song song với mẫu từ lúc bắt đầu đến kết thúc để kiểm tra độ đúng của phép đo/xét nghiệm

Trang 23

21

- Sử dụng biểu đồ kiểm soát chất lượng để theo dõi và phân tích xu hướng: Theo

dõi kết quả số liệu, lập đồ thị kiểm tra và phân tích xu hướng xảy ra của quá trình thử nghiệm Để tìm ra nguyên nhân, đề ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục phù hợp Việc theo dõi này thường được thực hiện thông qua xây dựng các đồ thị kiểm soát (control chart) Có hai loại đồ thị thường được dùng trong phòng xét nghiệm là biểu đồ Levey-Jennings và biểu đồ giới hạn

- Phân tích kết quả xét nghiệm: Đôi khi PXN có thể gặp phải các kết quả xét

nghiệm bất thường (ví dụ: kết quả xét nghiệm cho ra một giá trị vô lý) để nhận biết các lỗi xảy ra trong quá trình xét nghiệm Trong một số xét nghiệm sinh hóa, nhiều chỉ tiêu xét nghiệm sẽ được thực hiện trên cùng một mẫu bệnh phẩm và mối tương quan giữa kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu này cũng có thể phản ánh lỗi của quá trình xét nghiệm,

ví dụ như: mối quan hệ giữa kết quả hemoglobin và hematocrit

PXN có thể sử dụng một hoặc kết hợp một số biện pháp kiểm soát chất lượng để đạt được hiệu quả tối ưu

Khi kết quả kiểm soát chất lượng không đạt yêu cầu, PXN tuyệt đối không trả kết quả xét nghiệm cho bệnh nhân/khách hàng PXN phải điều tra nguyên nhân gốc rễ và thực hiện các hành động khắc phục phù hợp Chỉ sau khi đã khắc phục được các nguyên nhân, PXN mới thực hiện lại xét nghiệm và trả kết quả cho bệnh nhân/khách hàng nếu kết quả kiểm soát chất lượng đạt yêu cầu

Trang 24

22

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trung tâm kiểm chuẩn xét nghiệm thành phố Hồ Chí Minh (2012), Nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm, Chủ biên: Trần Hữu Tâm, Nhà xuất bản Y học

2 Tiêu chuẩn Quốc gia (2007), TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005): Yêu cầu chung về năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn

3 Tiêu chuẩn Quốc gia (2014), TCVN ISO ISO 15189:2012: Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về chất lượng và năng lực

4 Tiêu chuẩn quốc gia (1996), TCVN 6165:1996 (VIM: 1993), Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản

5 Văn phòng công nhận chất lượng (2012), Tài liệu đào tạo “Lựa chọn và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp”

6 Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia (2010), Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học và vi sinh vật, Chủ biên: DS Trần Cao Sơn, Nhà

xuất bản khoa học và kỹ thuật

7 Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương (2011), Thực hành đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm vi sinh, Chủ biên: PGS TS Nguyễn Trần Hiển, Nhà xuất bản Y học

8 Clinical and Laboratory Standards Institute (2013), The key to Quality– 2nd

edition

9 Clinical and Laboratory Standards Institute (2011), Quality Management System: A

10 James O Westgard (2008), Basic Method Validation – 3rd edition

11 The University of Sydney (2011), Assay validation and verification symposium

12 World Health Organization (2011), Laboratory Quality Management System – Handbook, version 1.1

Trang 25

23

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong các câu sau đây:

Câu 1 Các yếu tố đầu vào của một quá trình xét nghiệm bao gồm:

Trang 26

PXN phải đảm bảo tính chính xác của kết quả xét

nghiệm bởi đó là một trong các yếu tố đầu vào của

quá trình xét nghiệm

Câu 4

Để đảm bảo chất lượng mẫu xét nghiệm, PXN phải

xây dựng và phê duyệt các tiêu chuẩn chấp nhận/từ

chối mẫu xét nghiệm

Câu 5 Nhân sự chính là nguồn lực quan trọng nhất của

Câu 6

Các phương pháp trước khi đưa vào sử dụng trong

PXN để xét nghiệm mẫu và trả kết quả cho khách

hàng phải đảm bảo là phương pháp mới nhất, qua đó

làm tăng độ tin cậy của kết quả xét nghiệm

Ghép một nội dung ở cột B phù hợp với nội dung ở cột A bằng cách điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống ở cột A (cột B có nhiều sự lựa chọn hơn so với nội dung cột A)

Cột A Cột B

Câu 7 .Kiểm soát chất lượng

A Giám sát độ chính xác, tin cậy và kịp thời của toàn

bộ quy trình xét nghiệm (gồm 3 giai đoạn trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm)

Câu 8 Kiểm soát chất lượng B Tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng

Câu 9 Kiểm soát chất lượng

C Chú trọng việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện

Câu 10 Đảm bảo chất lượng D Định hướng và kiểm

soát một tổ chức về mặt chất lượng

Câu 11 Đảm bảo chất lượng

E Phát hiện, đánh giá các sai sót trong quá trình xét nghiệm (trước khi trả lời kết quả xét nghiệm)

Trang 27

25

Câu 12 Đảm bảo chất lượng

F Ngăn ngừa các sai sót và duy trì tiêu chuẩn chất lượng

G Giám sát độ chính xác

và độ chụm của các hoạt động xảy ra trong giai đoạn xét nghiệm

Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu một ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 13 Các biện pháp kiểm soát chất lượng xét nghiệm bao gồm:

A Đánh giá phương pháp

B Định kỳ kiểm tra năng lực nhân viên

C Sử dụng mẫu chứng

D Định kỳ hiệu chuẩn, bảo dưỡng trang thiết bị

Câu 14 Khi kết quả kiểm soát chất lượng xét nghiệm không đạt yêu cầu, trước tiên

PXN cần phải:

A Làm lại xét nghiệm

B Điều tra nguyên nhân

C Trả kết quả xét nghiệm để kịp thời gian

D Chuẩn lại thiết bị xét nghiệm

Trang 28

26

BÀI 2 QUY TRÌNH THỰC HÀNH CHUẨN (SOP)

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Mô tả được các tài liệu trong hệ thống tài liệu của phòng xét nghiệm

2 Xây dựng được quy trình thực hành chuẩn cho phòng xét nghiệm

3 Trình bày được cách kiểm soát quy trình thực hành chuẩn

NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Hệ thống tài liệu của phòng xét nghiệm

Tài liệu của HTQLCL được phân thành 3 cấp bao gồm: chính sách, quá trình và quy trình Khi áp dụng vào PXN, mỗi cấp tài liệu sẽ tương ứng với các tài liệu cụ thể PXN phải xây dựng sơ đồ phân cấp tài liệu phù hợp với PXN mình Bảng 5 dưới đây liệt kê một số tài liệu của PXN tương ứng với các cấp tài liệu

Bảng 5 Các loại tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng Cấp tài liệu Tài liệu của PXN

Chính sách

- Các quy định ví dụ quy định về an toàn PXN

- Sổ tay chất lượng (STCL) mô tả HTQLCL của PXN và cấu trúc của

hệ thống tài liệu sử dụng trong HTQLCL STCL quy định các hoạt động cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ của PXN đồng thời đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế

Quá trình - Sơ đồ diễn tiến quá trình xét nghiệm trong đó thể hiện các bước thực

hiện từ giai đoạn trước xét nghiệm, trong và đến sau xét nghiệm

- Quy trình xét nghiệm/kỹ thuật hướng dẫn các bước cụ thể để thực hiện một xét nghiệm/kỹ thuật

- Quy trình vận hành thiết bị: mô tả các bước cụ thể để vận hành, bảo dưỡng, vệ sinh thiết bị của PXN

- Quy trình an toàn: hướng dẫn các bước cụ thể để đảm bảo an toàn con người và môi trường của khu vực xét nghiệm

Các quy trình một khi đã được xây dựng và ban hành sẽ trở thành quy trình chuẩn

để PXN sử dụng trong quá trình hoạt động do vậy trong hệ thống quản lý chất lượng thường gọi các quy trình này là quy trình thực hành chuẩn (Standardized Operation Procedure – SOP) Bài học này sẽ tập trung giới thiệu về cách xây dựng và kiểm soát

Trang 29

27

SOP trong quá trình sử dụng

2 Xây dựng quy trình thực hành chuẩn

- Mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ đó

Sau đó PXN sẽ tổ chức họp các cán bộ, nhân viên liên quan để thống nhất nội dung

và phân công việc soạn thảo các quy trình thực hành chuẩn Khi phân công người/nhóm soạn thảo cần lựa chọn chính người đang thực hiện công việc cần xây dựng SOP hoặc những người có kinh nghiệm và am hiểu công việc đó

2.2 Tiến hành soạn thảo

2.2.1 Yêu cầu chung

Khi biên soạn SOP, nhân viên PXN phải đảm bảo:

- Tính nhất quán: Tất cả nhân viên PXN cần thực hiện chính xác từng bước trong quy trình để thu được các kết quả giống nhau Tính nhất quán sẽ các PXN khác nhau

sử dụng chung SOP có thể so sánh kết quả nhưng phải đảm bảo rằng nhân viên PXN tuân thủ chính xác các SOP

- Tính chính xác: Tuân thủ theo các quy trình dưới dạng văn bản sẽ giúp cho nhân viên PXN đưa ra các kết quả chính xác hơn là phụ thuộc vào trí nhớ đơn thuần vì người thao tác có thể quên một bước nào đó trong quy trình

- Chất lượng: Những kết quả mang tính nhất quán và chính xác là mục tiêu chính của PXN và có thể được xem như định nghĩa về chất lượng của PXN

2.2.2 Nguyên tắc chung

- Trình bày dưới dạng hướng dẫn từng bước một cách rõ ràng, ngắn gọn và xúc tích Lưu ý: “Chỉ viết những gì bạn làm và chỉ làm những gì bạn viết”

- Tránh nêu quá nhiều phần lý thuyết, cần nêu các nguyên tắc cơ bản khi cần thiết

- Liệt kê các bước thực hiện theo đúng thực tế thực hiện và tuân thủ đúng các tài liệu hướng dẫn

- Viết các câu ở thể chủ động, dùng động từ biểu thị hành động chính đứng đầu câu

- Viết theo trình tự từng bước bao gồm cả công việc chuẩn bị trước khi bắt đầu phần chính của quy trình cũng như các hướng dẫn cho việc ghi chép và báo cáo kết quả

- Sử dụng sơ đồ hoặc hình ảnh để tóm tắt hoặc diễn giải các bước thực hiện khi cần thiết

2.2.3 Yêu cầu về hình thức trình bày

Tất cả các SOP phải thống nhất về hình thức trình bày bao gồm:

- Khổ giấy

- Căn lề

Trang 30

28

- Kiểu chữ, cỡ chữ

- Khoảng cách giãn dòng

- Nội dung tiêu đề đầu và cuối trang (Header và Footer)

Cách đánh số các đầu mục cũng cần được quy định thống nhất ví dụ dùng chữ cái (A,

B, C…); chữ số Ả rập (1, 2, 3 …) hay chữ La mã (I, II, III…)

2.2.4 Yêu cầu về nội dung

Tùy theo đó là SOP hướng dẫn thực hiện một nhiệm vụ quản lý hay kỹ thuật mà nội dung của SOP có thể thay đổi cho phù hợp

Thường trang đầu tiên của SOP (Mẫu 8) sẽ chứa các thông tin chung về:

- Tên đơn vị chủ quản và tên PXN

- Tên quy trình chuẩn: viết ngắn gọn, đủ ý để mô tả nội dung đề cập trong quy trình

- Mã tài liệu: PXN phải quy định hệ thống đánh mã sao cho mỗi SOP chỉ có mã duy nhất

- Phiên bản/Lần ban hành

- Ngày ban hành và/hoặc ngày có hiệu lực

- Thông tin về người biên soạn, xem xét và phê duyệt SOP

Phần nội dung chính của các loại SOP khác nhau sẽ khác nhau PXN có thể tham khảo các nội dung cần có trong từng loại SOP trong Bảng 6

Bảng 6: Nội dung chính cần có của các quy trình thực hành chuẩn về quản lý (QTQL), xét nghiệm (QTXN) và vận hành thiết bị (QTTB)

TT Nội dung QTQL QTXN QTTB

1 Mục đích:

Mô tả tóm tắt mục đích của quy trình/hướng dẫn

PXN có thể xác định mục đích của SOP bằng cách

trả lời các câu hỏi sau:

- Tại sao cần biên soạn SOP này?

- Tại sao phải thực hiện SOP này?

Ví dụ: Quy trình này hướng dẫn cách nuôi cấy, phân lập và

định danh vi khuẩn E.coli

2 Phạm vi áp dụng

Nêu rõ địa điểm, thời điểm và đối tượng mà quy trình

sẽ được áp dụng

Ví dụ: Quy trình này được áp dụng tại phòng xét nghiệm

vi khuẩn đường ruột cho mẫu phân người

3 Trách nhiệm

Xác định người chịu trách nhiệm thực hiện quy trình

và người giám sát sự tuân thủ quy trình Chỉ nên nêu

chức danh thay vì họ, tên của từng người

Trang 31

29

TT Nội dung QTQL QTXN QTTB

Ví dụ:

- Nhân viên được phân công tiến hành xét nghiệm có

trách nhiệm tuân thủ đúng quy trình này

- Trưởng PXN có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ

quy trình này

4 Định nghĩa và các từ viết tắt

Định nghĩa: Mục này sẽ nêu định nghĩa của các khái

niệm hoặc thuật ngữ sử dụng trong quy trình (nếu có)

theo trình tự từ A đến Z

Các từ viết tắt: Giải thích các từ viết tắt sử dụng trong

tài liệu, nếu có

5 Nguyên lý

Tóm tắt nguyên lý cơ bản của quy trình xét nghiệm

Ví dụ cách viết nguyên lý:

- Cách viết chưa phù hợp: “E.coli phát triển dễ dàng

trên các môi trường nuôi cấy thông thường Một số có

thể phát triển trên môi trường tổng hợp rất nghèo chất

dinh dưỡng E.coli có thể phát triển ở nhiệt độ từ 5-40oC

nhưng nhiệt độ tối ưu là khoảng 37oC Thời gian phát

triển khoảng 20-30 phút/thế hệ Trên môi trường thạch

thường, sau 24 giờ, khuẩn lạc có kích thước khoảng 1,5

mm Hình thái khuẩn lạc điển hình dạng S nhưng có thể

gặp dạng R hoặc M….”

- Cách viết phù hợp: “Mẫu bệnh phẩm được cấy trực

tiếp vào môi trường thạch đĩa chọn lọc Endo Chọn

khuẩn lạc điển hình cấy xác định tính chất sinh vật hóa

học Xác định vi khuẩn E.coli bằng phản ứng ngưng kết

với kháng huyết thanh đa giá Nonavalent (Melange I,

Melange II, Melange III) và Melange IV.”

Không Có Không

6 Đặc trưng kỹ thuật của phương pháp

Nêu các đặc trưng kỹ thuật của phương pháp/kỹ thuật

xét nghiệm (ví dụ: độ đặc hiệu, độ tuyến tính, giới hạn

phát hiện, giới hạn đo, độ chính xác…) và các hạn chế

của quy trình, nếu có

Không Có Không

7 An toàn

Nêu các vấn đề an toàn liên quan đến quy trình này

Các khuyến cáo an toàn (nếu có), đây là vấn đề quan

trọng để bảo vệ người làm việc trực tiếp khi tiếp xúc với

các hóa chất độc hại hay các thiết bị có rủi ro cao – như

các trang phục bảo hộ cần có, cách xử lý sự cố, phân loại

Trang 32

30

TT Nội dung QTQL QTXN QTTB

rác thải,v.v…

8 Kiểm soát chất lượng

Mô tả tóm tắt các phương pháp kiểm soát chất lượng

(ví dụ sử dụng các mẫu chuẩn, chất chuẩn, mẫu/nhóm

đối chứng, biểu đồ kiểm soát chất lượng, sử dụng các

thiết bị còn hạn hiệu chuẩn…), nếu có

Không Có Không

9 Nguyên vật liệu và trang thiết bị

Trong mục này PXN cần liệt kê lần lượt tất cả

nguyên liệu (ví dụ: mẫu xét nghiệm, tế bào, vi khuẩn, vi

rút), các sinh phẩm (thuốc thử, hoá chất); vật tư tiêu hao

(ví dụ: các tuýp nhựa dùng một lần); trang thiết bị (dụng

cụ, máy móc, thiết bị) Khi liệt kê, PXN cần ghi rõ tên,

chủng loại, hãng sản xuất Đối với mẫu xét nghiệm cần

ghi rõ loại mẫu và lượng mẫu Ngoài ra cũng cần chú

thích các điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,

v.v ) cần thiết đối với các nguyên vật liệu và trang thiết

bị (nếu có)

10 Các bước tiến hành

Mô tả chi tiết tuần tự các bước tiến hành xét nghiệm

từ khâu lấy/nhận mẫu cho đến khi trả lời kết quả Nêu

các điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,

v.v ) cần thiết đối với mỗi bước tiến hành (nếu có)

Nội dung thực hiện có thể viện dẫn đến các SOP liên

quan khác

11 Kết quả và biện luận

Nêu công thức tính, đơn vị, xem xét kết quả bình

thường và biện luận những trường hợp bất thường

Không Có Không

12 Xử lý mẫu, dụng cụ, chất thải

Tóm tắt các yêu cầu về bảo quản mẫu và xử lý dụng

cụ, chất thải sau xét nghiệm Có thể tham chiếu sang các

hướng dẫn an toàn, hay quy định an toàn chung của cơ

quan

Không Có Không

13 Biểu mẫu

Liệt kê tên và mã số biểu mẫu đi kèm hỗ trợ việc lưu hồ

sơ quá trình thực hiện, nếu có

14 Tài liệu tham khảo

Liệt kê các tài liệu tham khảo trực tiếp liên quan đến

quy trình theo thứ tự sau: tài liệu tiếng Việt, tài liệu tiếng

nước ngoài

Trang 33

31

TT Nội dung QTQL QTXN QTTB

15 Quy trình liên quan

Mục này cần kể tên các SOP liên quan được viện dẫn

trong quy trình (nếu có)

3 Kiểm soát quy trình thực hành chuẩn

3.1 Ban hành, lưu giữ và phân phối

Sau khi biên soạn SOP, PXN cần phân công người xem xét, rà soát lại nội dung của quy trình trước khi ký duyệt ban hành PXN cũng cần quy định rõ thẩm quyền xem xét

và phê duyệt SOP Sau khi một SOP được ban hành, SOP đó sẽ trở thành tài liệu cần kiểm soát tức là PXN phải đảm bảo phân phối SOP đến đúng người cần sử dụng và chỉ lưu hành phiên bản cập nhật nhất, tránh việc vô tình sử dụng các phiên bản lỗi thời Do

đó trên SOP phải có dấu hiệu nhận biết đó là tài liệu kiểm soát ví dụ sử dụng con dấu đóng lên trang đầu của SOP

Để kiểm soát các SOP, PXN cần xây dựng và cập nhật thường xuyên một danh mục các SOP cần kiểm soát (tham khảo Mẫu 9Error! Reference source not found.)

Quá trình phân phối và thu hồi các phiên bản SOP cũng cần lưu lại (tham khảo Mẫu 10)

3.3 Sửa đổi và tái ban hành

Trong quá trình sử dụng, nếu phát sinh nhu cầu sửa đổi tài liệu, PXN có thể phân công người sửa đổi Tuy nhiên cần phải có dấu hiệu nhận biết nội dung sửa đổi ví dụ cập nhật thông tin sửa đổi vào bảng “Theo dõi sửa đổi tài liệu” ở trang đầu tiên của

SOP (xem Error! Reference source not found.) hoặc bôi vàng/gạch chân nội dung

sửa đổi SOP sau khi được sửa đổi sẽ ban hành tương tự như SOP mới biên soạn

Các SOP phải được lưu giữ ở điều kiện khô ráo, không mối mọt, tránh hư hỏng và mất mát

3.5 Thu hồi và hủy

PXN phải thu hồi SOP khi đã hết hiệu lực tức là khi đã có phiên bản mới thay thế hoặc khi không còn sử dụng PXN cũng cần có dấu hiệu nhận biết đối với các tài liệu

đã hết hiệu lực Thời hạn lưu giữ SOP là do PXN quyết định Khi hết thời hạn lưu giữ,

Trang 34

32

PXN cần tiến hành hủy tài liệu

Có thể tóm tắt quá trình kiểm soát SOP trong Hình 3

Hình 3: Sơ đồ quá trình kiểm soát quy trình thực hành chuẩn (SOP)

Hủy tài liệu lỗi thời

Ban hành, phân phối đến các nhân viên

Phổ biến, tập huấn nhân viên

Đạt

Không

đạt

Có nhu cầu sửa đổi Không đạt

Trang 35

33

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tiêu chuẩn Quốc gia (2007), TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005): Yêu cầu chung về năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn

2 Tiêu chuẩn Quốc gia (2014), TCVN ISO ISO 15189:2012: Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về chất lượng và năng lực

3 Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương (2011), Thực hành đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm vi sinh, Chủ biên: PGS TS Nguyễn Trần Hiển, Nhà xuất bản Y học

4 Clinical and Laboratory Standards Institute (2013), The key to Quality– 2nd edition

5 World Health Organization (2011), Laboratory Quality Management System - Handbook, version 1.1

6 World Health Organization (2011), Strengthening Laboratory Management Towards Accreditation training toolkit

Trang 36

34

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong các câu sau đây:

Câu 15 Yêu cầu chung đối với một SOP là phải đảm bảo:

A

B

C

Câu 16 Việc kiểm soát SOP bao gồm các hoạt động chính sau:

A Ban hành, lưu giữ và phân phối SOP

Câu Nội dung Đúng Sai

Câu 17 PXN sau khi lập danh mục SOP phải tập trung mọi

nguồn lực để biên soạn đồng thời tất cả SOP Đ S

Câu 18

Khi ban hành các SOP, cần phổ biến và phân phối

SOP đến tất cả nhân viên PXN bất kể họ có liên quan

S

Câu 19 Nhân viên PXN phải sử dụng bản gốc của SOP để

Câu 20 PXN định kỳ phải xem xét lại tính phù hợp và cập

nhật của nội dung SOP để sửa đổi nếu cần thiết Đ S Câu 21 Cách duy nhất để nhận biết SOP kiểm soát là sử dụng

Câu 22 Các SOP phải được lưu giữ ở điều kiện khô ráo,

Câu 23

Các SOP sau khi sửa đổi phải được lưu cùng với SOP

cũ để người sử dụng dễ dàng so sánh, đối chiếu sự

thay đổi

Câu 24 Thời gian lưu SOP do PXN tự quy định trên cơ sở

các quy định quốc gia, quốc tế và yêu cầu công việc Đ S

Trang 37

35

Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu một ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 25 Việc biên soạn SOP nên được phân công cho:

A Lãnh đạo phòng xét nghiệm

B Nhân viên có trình độ học vấn cao nhất

C Nhân viên thực hiện quy trình đó hằng ngày

D Cán bộ quản lý chất lượng của PXN

Câu 26 Phần thông tin chung của một SOP KHÔNG nên chứa thông tin về:

A Tên của người thực hiện SOP

B Tên người phê duyệt SOP

C Mã số duy nhất của SOP

D Ngày ban hành/hiệu lực

Câu 27 Một SOP quản lý gồm nội dung nào sau đây:

A Chính sách chất lượng

B Danh sách người sử dụng SOP

C Tên các quy định liên quan

D Xử lý mẫu, dụng cụ, chất thải

Câu 28 Một SOP kỹ thuật gồm nội dung nào sau đây:

A Danh mục SOP

B Danh sách người sử dụng SOP

C Nguyên tắc kiểm soát SOP

D Kiểm soát chất lượng

Câu 29 Nguyên tắc kiểm soát SOP:

A Chỉ viết những gì bạn làm và chỉ làm những gì bạn viết

B Đảm bảo nhân viên PXN luôn sử dụng đúng phiên bản cập nhật nhất

C Số lượng bản sao SOP đủ cho nhân viên PXN

D SOP được xem xét định kỳ

Trang 38

36

BÀI 3

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Nêu được nguyên lý của kiểm soát chất lượng xét nghiệm định lượng

2 Trình bày được khái niệm và nguyên tắc lựa chọn mẫu chứng

3 Mô tả được cách xác định và biểu diễn khoảng biến thiên cho phép của mẫu chứng

4 Trình bày được cách thu thập và phân tích dữ liệu kiểm soát chất lượng

NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Nguyên lý chung

Phòng xét nghiệm cần xây dựng và áp dụng biện pháp kiểm soát chất lượng phù hợp cho tất cả các xét nghiệm định lượng nhằm đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy Nguyên lý chung của kiểm soát chất lượng xét nghiệm định lượng là dựa vào kết quả của mẫu đã biết khi được xét nghiệm trên cùng hệ thống (nhân sự, trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm, điều kiện môi trường v.v ) với các mẫu chưa biết để phát hiện các sai sót trong giai đoạn xét nghiệm, từ đó đưa ra quyết định về độ tin cậy của kết quả xét nghiệm Có rất nhiều biện pháp kiểm soát chất lượng xét nghiệm định lượng nhưng biện pháp phổ biến nhất trong cả ba lĩnh vực vi sinh, hóa sinh và hóa lý là kết hợp giữa việc sử dụng mẫu chứng hay còn gọi là mẫu kiểm soát chất lượng/ mẫu nội kiểm với biểu đồ kiểm soát chất lượng (biểu đồ Levey-Jennings, biểu đồ giới hạn) để xác định hiệu lực của lần xét nghiệm, theo dõi và phân tích xu hướng biến thiên của hệ thống xét nghiệm

2 Khái niệm và nguyên tắc lựa chọn mẫu chứng

Mẫu chứng (control samples, control materials) là một loại vật liệu chứa chất cần phân tích/xét nghiệm ở dạng phản ứng/không phản ứng, mang các đặc tính (định tính) mong muốn và/hoặc có hàm lượng, nồng độ xác định Mục đích của việc sử dụng mẫu chứng là để thẩm định độ tin cậy của hệ thống xét nghiệm, đánh giá thao tác của người thực hiện và các điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm

Cần phải phân biệt chất chuẩn (calibrators) với mẫu chứng Chất chuẩn là những chất có nồng độ nhất định được sử dụng để cài đặt hoặc chuẩn một thiết bị, bộ sinh phẩm hay một hệ thống trước khi tiến hành xét nghiệm Chất chuẩn thường do nhà sản xuất thiết bị cung cấp Khác với mẫu chứng, chất chuẩn không phát hiện, đánh giá được tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xét nghiệm nên PXN không nên sử dụng chất chuẩn thay cho mẫu chứng

Mẫu chứng có nhiều dạng: đông băng, đông khô hoặc được bảo quản bằng hoá chất Nếu mẫu chứng ở dạng đông khô thì phải hồi chỉnh, lưu ý thao tác hồi chỉnh để đảm bảo pha đúng nồng độ cần thiết

PXN có thể đặt mua mẫu chứng thương mại, lấy từ các PXN khác hoặc tự sản xuất mẫu chứng nội bộ (hay còn gọi là mẫu chứng “in-house”) bằng cách hộn huyết thanh

Trang 39

37

của nhiều bệnh nhân khác nhau Mẫu chứng thương mại có thể ở dạng đã thử nghiệm hoặc chưa thử nghiệm (Bảng 7)

Bảng 7 Các loại mẫu chứng

TT Loại mẫu chứng Đặc điểm

1 Mẫu chứng đã thử nghiệm Đã biết giá trị đích

sử dụng loại mẫu chứng này, PXN phải xác nhận lại giá trị cần đo bằng phương pháp của mình Các mẫu chứng đã thử nghiệm thường đắt tiền hơn mẫu chứng chưa thử nghiệm

Khi sử dụng mẫu chứng chưa thử nghiệm hoặc mẫu chứng nội bộ, PXN phải tiến hành xác định giá trị của chất cần phân tích có trong mẫu chứng Việc sử dụng mẫu chứng nội bộ đòi hỏi PXN phải có đủ nguồn lực cần thiết để tiến hành thẩm định và kiểm tra Đổi lại, ưu điểm của loại mẫu chứng này là PXN có thể tạo ra một lượng lớn mẫu chứng với các đặc trưng kỹ thuật kĩ thuật cụ thể

Trường hợp PXN sử dụng mẫu chứng thương mại thì phải tuân thủ các hướng dẫn bảo quản của nhà sản xuất nhằm đảm bảo tính ổn định và chất lượng của mẫu chứng Nếu PXN tự sản xuất mẫu chứng thì cần tính toán sao cho mỗi loạt sản xuất đủ dùng trong thời gian dài (nhưng vẫn phải đảm bảo tính ổn định của mẫu chứng) PXN nên chia mẫu chứng vào nhiều ống nhỏ rồi bảo quản để tránh tạp nhiễm cho các ống mẫu chứng

Tùy vào loại xét nghiệm cần kiểm soát chất lượng, PXN lựa chọn loại mẫu chứng, tần suất sử dụng; cách thu thập và phân tích dữ liệu kiểm soát chất lượng phù hợp Khi lựa chọn mẫu chứng, PXN cần dựa trên các đặc điểm sau:

- Yếu tố PXN muốn kiểm soát (ví dụ tình trạng dương tính giả hay âm tính giả, hiệu suất của quá trình tách chiết, khả năng tạp nhiễm, lỗi do hệ thống xét nghiệm, lỗi do người thực hiện v.v);

- Có đủ các mẫu chứng đại diện cho các ngưỡng biểu hiện các mức độ bệnh lý khác nhau, chẳng hạn như chọn một mẫu chứng bình thường (có mức nồng độ nằm trong khoảng trị số bình thường), một mẫu chứng nằm bệnh lý (có mức nồng độ cao hoặc thấp hơn so với trị số bình thường) Ví dụ trị số bình thường của xét nghiệm potassium (K+) trong mẫu huyết thành là 3,5-5,0mmol/L PXN cần lựa chọn mẫu chứng tối thiểu

ở hai mức nồng độ: mẫu chứng bình thường có giá trị K+ trong khoảng 3,5-5,0 mmol/L

và mẫu chứng bệnh lý ở mức nồng độ cao có giá trị K+ trên 5,0 mmol/L Đối với một vài loại xét nghiệm, PXN cần có thêm mẫu chứng ở sát giá trị cận dưới của giới hạn phát hiện;

Ngày đăng: 25/06/2023, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm