Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ từ 02 tháng đến 05...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
NGUYỄN NỮ ANH ĐÀO
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ TỪ 02
THÁNG ĐẾN 05 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 8, TỪ THÁNG 2/2020 ĐẾN
12/2020
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
Hậu Giang - năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
NGUYỄN NỮ ANH ĐÀO
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ TỪ 02
THÁNG ĐẾN 05 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 8, TỪ THÁNG 2/2020 ĐẾN
12/2020
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
Người hướng dẫn khoa học: TS.BS Lương Đình Lâm
BS CKI Trang Kim Phụng Ths.Trần Đỗ Thanh Phong
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ TỪ 02 THÁNG ĐẾN 05
chỉ là sự cố gắng của riêng bản thân em mà còn là sự hướng dẫn, động viên, giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giảng viên tại trường Đại Học Võ Trường Toản
Em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Hội đồng Khoa Học và Đào Tạo trường Đại Học Võ Trường Toàn đã thông qua và đóng góp ý kiến để hoàn thành luận văn tốt đẹp
Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo & Công tác sinh viên, Thư Viện và các thầy cô bộ môn Nhi của Trường Đại Học Võ Trường Toản
Ban Giám Đốc, Bác sĩ Trưởng Khoa và các anh chị trong khoa Nhi của Bệnh Viện Quận 08 đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em tiến hành thu thập số liệu cho
đề tài nghiên cứu này
Đặc biệt là lời cảm ơn chân thành nhất đến với Thầy TS.BS Lương Đình Lâm, Thầy Ths Trần Đỗ Thanh Phong và cô Bs CKI Trang Kim Phụng đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, em xin cảm ơn bạn bè, gia đình và người thân đã cổ vũ, động viên em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Hậu Giang, ngày tháng năm 2021
Tác giả
Trang 4Nguyễn Nữ Anh Đào
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, không sao chép và được thu thập một cách chính xác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm cho việc không trung thực trong quá trình nghiên cứu
Hậu Giang, ngày tháng năm 2021
Người Cam Đoan
Nguyễn Nữ Anh Đào
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CAM ĐOAN 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
MỤC LỤC 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 10
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 01 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Định nghĩa viêm phổi 3
1.2 Đặc điểm dịch tể học của viêm phổi 3
1.3 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý bộ máy hô hấp của trẻ 4
1.4 Nguyên nhân viêm phổi: 5
1.5 Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi: 7
1.6 Lâm sàng: 8
1.7 Phân độ viêm phổi 13
1.8 Cận lâm sàng: 13
1.9 Chẩn đoán xác định: 16
1.10 Điều trị: 16
CHƯƠNG 02 21
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Các đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn đối tượng 21
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 25
CHƯƠNG 03 26
Trang 7KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 26
3.2 Lý do vào viện 29
3.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 30
CHƯƠNG 4 46
BÀN LUẬN 46
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 46
4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 48
CHƯƠNG 5 57
KẾT LUẬN 57
5.1 Triệu chứng lâm sàng 57
5.2 Đặc điểm cận lâm sàng 57
KIẾN NGHỊ 58
BỘ CÂU HỎI THU THẬP SỐ LIỆU 1
DANH SÁCH BỆNH NHI 4
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nguyên nhân vi sinh gây viêm phổi cộng đồng theo lứa tuổi…….06
Bảng 1.2 Bảng phân độ suy hô hấp………10
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn nhịp thở nhanh theo tuổi (WHO)……… 13
Bảng 1.4 Bảng điều trị kháng sinh trong viêm phổi phân theo độ tuổi…… 18
Bảng 2.1 Các biến số sử dụng trong nội dung nghiên cứu……….22
Bảng 2.2 Công thức bạch cầu theo tuổi……… 24
Bảng 3.1 Phân bố giới tính theo tuổi……… 27
Bảng 3.2 Phân bố cân nặng lúc sanh theo tuổi và giới tính……… ….27
Bảng 3.3 phân bố tuổi thai theo tuổi và giới tính……… …28
Bảng 3.4 Bảng phân bố lý do vào viện theo tuổi và giới tính………… ….28
Bảng 3.5 Phân bố triệu chứng sốt theo tuổi và giới tính……… ….31
Bảng 3.6 Phân bố SpO2 theo tuổi và giới tính……… 31
Bảng 3.7 Phân bố triệu chứng tím theo tuổi và giới tính……… …32
Bảng 3.8 Phân bố tri giác theo tuổi và giới tính……….33
Bảng 3.9 Phân bố triệu chứng khò khè theo tuổi và giới tính………34
Bảng 3.10 Phân bố triệu chứng viêm đường hô hấp theo tuổi và giới tính…34 Bảng 3.11 Phân bố triệu chứng ăn kém theo tuổi và giới tính……… 35
Bảng 3.12 Phân bố triệu chứng nôn ói theo tuổi và giới tính……….36
Bảng 3.13 Phân bố triệu chứng tiêu chảy theo tuổi và giới tính……….36
Bảng 3.14 Phân bố triệu chứng thở nhanh theo tuổi và giới tính………37
Trang 9Bảng 3.15 Phân bố triệu chứng rút lõm lồng ngực theo tuổi và giới tính……37
Bảng 3.16 Phân bố triệu chứng co giật theo tuổi và giới tính……… 38
Bảng 3.17 Phân bố tiếng ran phổi theo tuổi và giới tính……… …39
Bảng 3.18 Phân bố số lượng bạch cầu theo tuổi và giới tính……… ….39
Bảng 3.19 Phân bố Bạch cầu trung tính theo tuổi và giới tính………….… 40
Bảng 3.20 Phân bố Bạch cầu Lympho theo tuổi và giới tính……… ….41
Bảng 3.21 Phân bố Bạch cầu theo tuổi và giới tính……… ………41
Bảng 3.22 Phân bố bạch cầu Eosinophil theo tuổi và giới tính………… … 42
Bảng 3.23 Phân bố xét nghiệm CRP theo tuổi và giới tính……… ……43
Bảng 3.24 Phân bố hình ảnh X-Quang theo tuổi và giới tính……… ….43
Bảng 4.1 Phân bố tuổi theo tác giả……… 45
Bảng 4.2 Phân bố tỷ lệ giới tính của các tác giả……… … 46
Bảng 4.3 Lí do vào viện theo tác giả……… … 47
Bảng 4.4 Bảng tỷ lệ các triệu chứng cơ năng theo các tác giả………… … 49
Bảng 4.5 Bảng tỷ lệ các triệu chứng theo các tác giả0……… … 50
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi……….26 Biểu đồ 3.2 Phân bố số ngày điều trị theo tần số (n)………29Biểu đồ 3.3 Phân bố tần số triệu chứng ho……… 33
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ chiếm khoảng 15%
tử vong trẻ em dưới 5 tuổi [43],[34] Đối với trẻ dưới 5 tuổi, hệ miễn dịch còn yếu, giải phẩu và sinh lý cơ quan hô hấp chưa hoàn thiện như đường thở ngắn, hẹp, dễ
bị bít tắc và viêm lan tỏa gây tổn thương nặng, dẫn đến suy hô hấp và tử vong
Năm 2015, TCYT ước tính nhiễm trùng hô hấp cấp tính chiếm 11% tử vong dưới 5 tuổi tại Việt Nam, trong khi đó tử vong do suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV) và sốt rét cộng lại chiếm ít hơn 2%.[45] Năm 2015, viêm phổi trẻ em gây
ra gần 900,000 tử vong dưới 5 tuổi, hơn 90% xảy ra tại các nước có thu nhập vừa
và thấp [33] Mặc dù đạt được nhiều kết quả tốt trong điều trị nhưng tỷ lệ viêm phổi ở Việt Nam vẫn cao gấp gần 10 lần so với các nước phát triển như Úc, Nhật
2016 Bệnh viện A Thái Nguyên số bệnh nhi mắc viêm phổi là 1.100 trẻ, chiếm hơn 21,4% tổng số trẻ điều trị nội trú [20]
Viêm phổi biểu hiện lâm sàng đa dạng của tùy thuộc vào từng độ tuổi, độ nặng và tác nhân gây bệnh Lâm sàng của bệnh trải qua hai giai đoạn: giai đoạn khởi phát và giai đoạn toàn phát, bao gồm các dấu hiệu triệu chứng không đặc hiệu, dấu hiệu triệu chứng đặc hiệu tại phổi và dấu hiệu thực thể Về cận lâm sàng, công thức máu và X-Quang góp phần định hướng tác nhân trong viêm phổi
Việc khảo sát các đặc điểm lâm sàng đặc trưng kết hợp với cận lâm sàng giúp cung cấp chứng cứ để đưa ra quyết định điều trị kịp thời, hiệu quả cho bệnh nhi Bệnh viện Quận 8 là một bệnh viện tuyến quận của Thành Phố Hồ Chí Minh, viêm phổi là bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ rất lớn trong các bệnh khiến trẻ nhập viện tại đây Chẩn đoán, điều trị kịp thời sẽ giảm sự quá tải cho các bệnh viện tuyến đầu
Do đó, xác định được các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng rất quan trọng trong chẩn đoán viêm phổi để góp phần giảm biến chứng và tỉ lệ tử vong Chính
vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm
Trang 12phổi ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh Viện Quận 8, từ tháng 2/2020 đến
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa viêm phổi
Viêm phổi là tình trạng tổn thương viêm nhu mô phổi, có thể lan tỏa cả hai phổi hoặc tập trung ở một thùy phổi Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), viêm phổi bao gồm viêm phế quản, viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy và áp
xe phổi [8] Viêm phổi được chia làm 4 loại: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, viêm phổi liên quan đến thở máy, viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế [31]
1.2 Đặc điểm dịch tể học của viêm phổi
1.2.1 Tỉ lệ mắc bệnh:
Viêm phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vong ở trẻ nhỏ đặc biệt trẻ dưới 5 tuổi, 1.9 triệu trẻ tử vong hằng năm do viêm phổi Theo tổ chức y tế thế giới, mỗi năm có 156 triệu trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi, trong đó
20 triệu trường hợp nặng cần phải nhập viện cấp cứu Ở các nước phát triển, ước tính tỉ lệ mắc hằng năm của viêm phổi là 33/10.000 trẻ em dưới 5 tuổi và
14.5/10.000 trẻ 0-16 tuổi Ở các nước đang phát triển, chỉ số mới mắc bệnh ở lứa tuổi này là 0.29 đợt bệnh/ trẻ/ năm, cao gấp 10 lần so với các nước phát triển (0.03 đợt) Trong số các trường hợp viêm phổi, 7-13% trẻ có dấu hiệu nặng đe dọa tính mạng cần nhập viện [25]
Tỉ lệ mắc viêm phổi toàn cầu trung bình ước tính trong năm 2010 ở trẻ e dưới 5 tuổi là 0.22 đợt/trẻ năm, 11.5% trong số đó đủ nặng để nhập viện, con số này thấp hơn ít nhất 25% so với ước tính một thập kỷ trước đó Tỷ lệ mắc ước tính ở các nước thu nhập cao là 0.015 đợt/ năm [35]
Theo nghiên cứu của Đặng Đức Anh năm 2017, ở 3 bệnh viện tại Hà Nội, Huế, Hồ Chí Minh, viêm phổi chiếm 5.4% trong tổng số ca trẻ em nhập viện, ước tính tỷ lệ mắc là 7,3/1000 trẻ [30]
Trang 141.2.2 Tỉ lệ tử vong:
Ở các nước phát triển có tỉ lệ tử vong thấp (<1/1000 trẻ/ năm) Ngược lại ở các nước đang phát triển, nhiễm trùng hô hấp thường nặng hơn, viêm phổi là một trong những nguyên nhân tử vong chính ở các nước này và ước tính 2 triệu ca tử vong hằng năm [25]
Ở Việt Nam, tử vong do viêm phổi đứng hàng đầu trong bệnh hô hấp (75%) cũng như so với tử vong chung (30-35%) Hằng năm vẫn có khoảng 4000 trẻ em dưới 5 tuổi chết vì viêm phổi [18]
1.2.3 Mùa:
Mặc dù viêm phổi do cả virus và vi khuẩn xảy ra trong cả năm, nhưng người ta thấy rằng tỉ lệ này nhiều hơn trong mùa lạnh, có thể do việc lây nhiễm qua các giọt bắn và tỉ lệ nhiễm khuẩn tại nhà nhiều hơn, một số khác không rõ nguyên nhân
Ở Việt Nam thời gian mắc bệnh viêm phổi nhiều nhất trong năm vào
những tháng giao mùa: tháng 4-5 và tháng 9-10, có thể do yếu tố ẩm, nóng gió mùa Việt Nam [1]
1.2.4 Yếu tố thuận lợi: [8]
- Tuổi: trẻ dưới 1 tuổi, đặc biệt trẻ sơ sinh
- Hoàn cảnh kinh tế-xã hội thấp
- Môi trường đông đúc, vệ sinh kém, ô nhiễm không khí
- Cha mẹ hút thuốc lá, khói bụi trong nhà
- Trẻ sinh non, sinh nhẹ cân, suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A, bệnh sởi hoặc không tiêm phòng sởi đầy đủ
- Không biết cách chăm sóc trẻ
1.3 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý bộ máy hô hấp của trẻ
1.3.1 Sơ sinh và nhũ nhi
- Đường hô hấp hẹp và ngắn nên dễ bị viêm lan tỏa
Trang 15- Niêm mạc hô hấp có nhiều mao mạch nên khi viêm dễ bị phù nề và xuất tiết nhiều gây chít hẹp đường thở
- Số lượng phế nang ít Kích thước phế nang nhỏ
- Thông khí bàng hệ kém nên dễ bị xẹp phổi
- Lồng ngực mềm, các xương sườn nằm ngang, dãn nở kém nên dễ bị biến dạng
- Các cơ hô hấp hoạt động chưa tốt nên trẻ thở chủ yếu bằng bụng
- Não chưa điều hòa nhịp thở tốt, trẻ dễ có cơn ngưng thở hoặc thở không đều
1.3.2 Trẻ lớn:
- Các tiểu phế quản tăng về chiều dài và đường kính Lúc sinh các tiểu phế quản ở thế hệ thứ 16 tiếp tục phân chia đến thế hệ 25-30 lúc 20 tuổi, đường kính tiểu phế quản tăng từ 0.05 mm đến 0.2 mm, gấp 4 lần
- Số lượng phế nang tăng từ 24 triệu lúc mới sinh lên 300 triệu lúc 8 tuổi,
- Kích thước phế nang phát triển từ 2-3 tuổi đến dậy thì
- Thông khí bàng hệ qua lỗ Kohn và kênh Lambert xuất hiện 2-8 tuổi
- Lồng ngực phát triển tốt, cơ hô hấp mạnh hơn và hoạt động vỏ não hoàn chỉnh
-Trẻ lớn ít bị nhiễm trùng Nếu có, ít bị lan toản, thường khu trú ở một thùy hoặc phân thùy nên ít bị suy hô hấp, ngừng thở và kiệt sức
1.4 Nguyên nhân viêm phổi:
1.4.1 Do vi sinh:
- Virus: Virus là tác nhân gây viêm đường hô hấp dưới chủ yếu ở trẻ sau 1 tháng tuổi và trẻ nhỏ <5 tuổi Khác với viêm tiểu phế quản (tỉ lệ mắc cao nhất là trong năm đầu), tỉ lệ viêm phổi do virus cao nhất ở trẻ 2-3 tuổi, sau đó giảm dần Virus có thể phát hiện ở 40-80% các trường hợp viêm phổi ở trẻ em bằng phương pháp chẩn đoán phân tử Trong các virus hô hấp, virus hợp bào hô hấp
Trang 16(respiratory syncytial virus, RSV) và rhinoviruses là các tác nhân chính, đặc biệt
ở trẻ dưới 2 tuổi Các virus khác gồm influenza virus, parainfluenza viruses,
adenoviruses, enteroviruses, và human metapneumovirus Nhiễm nhiều hơn 1
virus hô hấp gặp đến 20% trường hợp Tùy lứa tuổi có thể giúp nhận biết các tác nhân có thể gặp RSV thường gây bệnh nặng ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, trong khi influenza virus gây bệnh hô hấp cấp ở tất cả các lứa tuổi [40]
- Vi khuẩn: Theo nghiên cứu của Zhang Q và cộng sự năm 2013 ở miền Nam Trung Quốc 10 836 trẻ em nhập viện viêm phổi do vi khuẩn là 23%, trong đó Streptococcus pneumoniae 7%, Haemophilus influenza b (Hib) 4%, Mycoplasma 11% [39]
- Ký sinh trùng, nấm: Viêm phổi ở trẻ em có thể do Pneumocystis carinii, Toxoplasma, Histoplasma, Candida
1.4.2 Không do vi sinh:
- Hít sặc: thức ăn, dịch vị, dị vật, dầu hôi
- Thuốc, phóng xạ
- Trào ngược dạ dày thực quản
1.4.3 Nguyên nhân vi sinh gây viêm phổi cộng đồng theo lứa tuổi
Bảng 1.1 Nguyên nhân vi sinh gây viêm phổi cộng đồng theo lứa tuổi
Sơ sinh 01-06 tháng 06-12 tháng 01- 05 tuổi >05 tuổi
Moraxella catarrhalis,
Siêu vi Streptococcus Pneumonia, Haemophilus influenza, Staphylococcus aureus,
Moraxella catarrhalis
Siêu vi M.pneumoniae,
S pneumonia, C.pneumoniae
Siêu vi M.pneumoniae,
S pneumonia, C.pneumoniae
Trang 17Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Bordetella pertussis
1.5 Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi:
1.5.1 Tác nhân gây viêm phổi có thể theo những đường vào sau đây:
- Hít phải vi khuẩn ở môi trường bên ngoài, trong không khí
- Từ các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên lan đến phổi
- Vi khuẩn theo đường máu từ những ổ hiễm khuẩn xa
1.5.2 Cơ chế bệnh sinh:
Trang 18- Vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào phổi gây tổn thương viêm các phế quản nhỏ, phế nang và tổ chức xung quanh Do phổi bị tổn thương gây tăng tiết đờm dãi, phù nề niêm mạc phế quản gây bít tắc đường thở dẫn đến rối loạn thông khí và khuếch tán khí, cuối cùng là suy hô hấp Hậu quả của suy hô hấp là thiếu
- Rối loạn thông khí:
acid lactic gây toan chuyển hóa
- Rối loạn tim mạch: hay gặp là trụy mạch và suy tim do:
dự trữ đi nuôi cơ thể, đồng thời cơ tim không được nuôi dưỡng dẫn đến suy tim
+Do độc tố của vi khuẩn và virus tác động đến cơ tim và trung tâm vận mạch ngoại biên gây trụy mạch
+Mất nước, điện giải do trẻ thở nhanh, sốt, nôn hoặc tiêu chảy kèm theo
1.6 Lâm sàng
- Viêm phổi trẻ em thường diễn tiến qua hai giai đoạn:
1.6.1 Giai đoạn khởi phát:
- Triệu chứng cơ năng:
+ Nhiễm siêu vi: sốt nhẹ, sổ mũi, ho
nhỏ
Trang 19+Ngoài triệu chứng hô hấp trẻ có thêm triệu chứng tiêu hóa: ói, ọc, biếng ăn, đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy thường nổi bật ở trẻ nhỏ
- Triệu chứng thực thể: chưa thấy triệu chứng đặc hiệu phổi
1.6.2 Giai đoạn toàn phát:
- Nhóm dấu hiệu, triệu chứng không đặc hiệu:
+ Rối loạn tiêu hóa: nôn ói, chướng bụng, tiêu chảy và đau bụng + Chướng bụng có thể nổi bật bởi sự giãn nở dạ dày do nuốt không khí
+ Đau bụng thường gặp ở viêm phổi thùy dưới Gan có thể to bởi cơ hoành dịch chuyển xuống phía dưới do tăng nở phồng của phổi hoặc suy tim xung huyết
- Nhóm dấu hiệu, triệu chứng tại phổi: có giá trị nhất cho chẩn đoán viêm phổi nhưng nhiều khi không biểu hiện rõ ở trẻ nhỏ
+ Ho: lúc đầu ho khan, sau đó ho có đờm, có thể không có ho ở trẻ nhỏ
+ Đau ngực: thường gặp trong viêm phổi có biến chứng màng phổi + Suy hô hấp: biểu hiện bằng:
Thở nhanh: thở nhanh là dấu hiệu nhạy nhất trong chẩn đoán viêm phổi trẻ em
Khó thở, thở rên, thở co kéo cơ bụng và liên sườn, phập phồng cánh mũi, tím tái
Bảng 1.2 BẢNG PHÂN ĐỘ SUY HÔ HẤP
Trang 20Không co kéo Co kéo cơ hô hấp
phụ
Thở chậm, không
đề, ngưng thở
thường hoặc tăng
+ Gõ: gõ đục khi có đông đặc phổi hoặc tràn dịch màng phổi, gõ đục sớm nhất ở vùng liên bả vai, dưới góc xương bả vai và vùng nách + Nghe: phế âm thô, ran nổ, ẩm nhỏ hạt có thể nghe ở trẻ lớn và có thể không ghi nhận được ở nhũ nhi Vì đường dẫn truyền ngắn, lồng ngực nhỏ và lớp dịch mỏng phế âm không phải luôn luôn giảm ở nhũ nhi bị tràn dịch hoặc tràn mủ màng phổi
- Ngoài ra, có thể phát hiện các triệu chứng ngoài phổi gợi ý tác nhân:
+ Nhọt da, viêm cơ thường đi kèm với viêm phổi do liên cần nhóm
Trang 21Dưới đây là tóm tắt lại lâm sàng theo triệu chứng cơ năng và thực thể
để giúp ta hiểu rõ hơn ý nghĩa của từng triệu chứng
Tùy vào từng tác nhân sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ biểu hiện lâm sàng kín đáo Sốt và ho là hai triệu chứng cơ năng thường gặp ở viêm phổi, hai triệu chứng này càng kéo dài thì khả năng viêm phổi càng cao Trong một nghiên cứu dựa trên dân số đa trung tâm bao gồm 2358 trẻ em <
18 tuổi nhập viện với bằng chứng chụp X Quang về viêm viêm phổi sẽ có 95%
có triệu chứng ho, 90% sốt, 75% chán ăn, 70% khó thở, 50% tức ngực [6]
Biểu hiện toàn thân:
- Sốt: dấu hiệu hay gặp trong viêm phổi nhưng không đặc hiệu, trẻ sốt từ nhẹ, trung bình, cao tùy vào tác nhân Có rất nhiều nguyên nhân gây sốt ở trẻ, khi sốt chứng tỏ trẻ đã bị nhiễm khuẩn ở một cơ quan nào đó, sốt cũng là phản ứng bảo vệ cơ thể Trong viêm phổi, sốt do virus sẽ có nhiệt độ thấp hơn do vi khuẩn Theo hướng dẫn của BTS sử dụng sốt trên 38,5 độ C làm dấu hiệu viêm phổi nặng [37] Nhưng theo các hướng dẫn của PIDS/IDSA và WHO, sốt không nằm trong các tiêu chí đánh giá mức độ nghiêm trọng của viêm phổi ở trẻ em [26]
-Tri giác thay đổi: là một yếu tố liên quan nhiều nhất đến mức độ nghiêm trọng của viêm phổi trẻ em trong nghiên cứu của Williams và cộng sự [46]
-Tím: là dấu hiệu thiếu O2 máu trầm trọng Đây chính là triệu chứng để
tuổi độ bão hòa O2 trong máu cao nên khi giảm O2 máu ở mức độ vừa phải thì trên lâm sàng vẫn chưa có biểu hiện tím tái và khi có biểu hiện thiếu máu thì triệu chứng tím tái cũng không rõ ràng
Triệu chứng cơ năng:
- Ho: là triệu chứng hô hấp phổ biến khiến trẻ đi khám bệnh, biểu hiện cho rất nhiều bệnh lý ở đường hô hấp trên và dưới Ho thuộc về cơ chế bảo vệ tự
Trang 22nhiên của cơ thể nhằm tống xuất đàm và vật lạ ra khỏi cơ thể Cơ chế ho trong viêm phổi do nhiễm trùng kích thích thụ thể ho trong đường hô hấp gây ra ho Có thể ho khan hoặc ho đàm tùy vào mức độ viêm nhiễm và tác nhân gây bệnh đàm
sẽ có tính chất, số lượng, màu sắc khác nhau
- Khò khè: khi viêm nhiễm làm tăng tiết đờm dẫn đến làm hẹp lòng đường thở gây co thắt và cản trở không khí Khi không khí đi qua chỗ hẹp sẽ gây ra tiếng khò khè Khò khè thường gặp ở trẻ viêm phổi không điển hình và viêm phổi
do virus hơn là vi khuẩn
- Đau ngực: thường gặp ở trẻ lớn, thường gặp trong viêm phổi có biến chứng màng phổi Cần phân biệt đau ngực do bệnh lý tim mạch hay bệnh lý hô hấp
Ngoài ra còn gặp các triệu chứng cơ năng khác như mệt mỏi, quấy khóc, chán ăn, nôn ói, chướng bụng, tiêu chảy…
Triệu chứng thực thể
- Thở nhanh: là kiểu thở bất thường, thông số thay đổi sớm nhất tổn
thương tại phổi Thở nhanh là một triệu chứng trong chẩn đoán viêm phổi của WHO Khi phổi bị viêm sẽ nhanh chóng giảm thể tích trao đổi khí do tổn thương viêm, chất tiết, đờm sẽ gây bít tắc long phế quản và có thể gây xẹp phổi dẫn đến
có sự suy hô hấp đang diễn ra ở trẻ
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn nhịp thở nhanh theo tuổi (WHO)
60
50
40
30
Trang 23- Khó thở: là tập hợp các triệu chứng thực thể như co lõm ngực, phập phồng cánh mũi, co kéo các cơ hô hấp Ban đầu phát hiện khó thở qua rối loạn nhịp thở (từ tăng chuyển sang giảm) ở trẻ, sau đó các kiểu thở như Cheynes –Stock hay Kussmaul có thể diễn ra biểu hiện cho tình trạng suy hô hấp nặng hơn
- Các tiếng ran ở phổi: tiếng ran ở phổi rất có giá trị trong việc chẩn đoán viêm phổi Khi chất tiết do viêm diễn ra trong lòng phế nang sẽ tạo ra ran ẩm to nhỏ khác nhau hay khi có tình trạng co thắt, bít tắc trong đường thở sẽ tạo ra ran rít, ran ngáy
1.7 Phân độ viêm phổi [38]
Viêm phổi rất nặng: Ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất một trong các dấu
hiệu sau:
- Và không có các dấu hiệu nguy hiểm
- Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ em dưới 2 tháng đều được đánh giá là nặng
Viêm phổi: khi ho hoặc khó thở kèm theo thở nhanh và không dấu hiệu của viêm phổi nặng hoặc rất nặng
1.8 Cận lâm sàng:
X-Quang:
Trang 24- X-Quang giúp ta định hướng tác nhân và xác định viêm phổi và phát hiện biến chứng abscess phổi, tràn dịch, viêm mủ màng phổi X-Quang giúp hướng chẩn đoán nguyên nhân nhưng không thể phân biệt giữa các tác nhân
- X-Quang không tương xứng với biểu hiện lâm sàng, nhất là ở trẻ nhỏ Thường thấy tổn thương nặng trên X-Quang trong khi không có dấu hiệu lâm sàng Bất thường trên X-Quang vẫn tồn tại vài tuần sau cải thiện lâm sàng do đó không cần thiết chụp phổi kiểm tra lúc xuất viện
- Hình ảnh tổn thương trên phim thường là các nốt, đám, bóng mờ tập trung hay lan tỏa Hình ảnh thâm nhiễm, khí phế thũng, xẹp phổi cũng có thể gặp [5]
- Các dấu hiệu viêm phổi trên phim X-Quang:
+ Thâm nhiễm nhu mô (bằng chứng của đông đặc), đám mờ ở nhu
mô phổi ranh giới không rõ một hoặc hai bên phổi
+ Viêm phổi do vi khuẩn, đặc biệt do phế cầu tổn thương phổi có hình mờ hệ thống bên trong có các nhánh phế quản chưa khí
+ Đặc điểm viêm phổi không điển hình Tổn thương viêm phổi do virus hoặc vi khuẩn không điển hình thường đa dạng, hay gặp tổn thương khoảng kẽ
- Bóng mờ trên X-Quang phổi được chia 3 loại, tùy bệnh lý phế nang hay
mô kẽ:
+ Viêm phổi thùy, phân thùy (thường do phế cầu)
+ Mờ đồng nhất thùy hoặc phân thùy
+ Có hình ảnh khí nội phế quản trên bóng mờ
- Đông đặc phổi ở trẻ nhỏ đôi khi có hình tròn “viêm phổi tròn” Viêm phổi tròn có xu hướng > 3cm, đơn độc và bờ không rõ nét Tác nhân vi khuẩn thường gặp nhất cho viêm phổi là S Pneumoniae, sau đó đến liên cầu, H
influenzae, S aureus và M Pneumoniae
- Viêm phổi mô kẽ (thường do virus hoặc Mycoplasma)
Trang 25+ Sung huyết mạch máu phế quản
+ Mờ từng mảng do xẹp phổi
- Viêm phế quản phổi (thường do tụ cầu hay các vi khuẩn khác):
+ Rốn phổi đậm, có thể do phì đại hạch rốn phổi
+ Tăng sinh tuần hoàn phổi ra 1/3 ngoài phế trường
+ Thâm nhiễm lan ra ngoại biên cả 2 phế trường
+ Hình ảnh bóng khí trong viêm phổi tụ cầu
Xét nghiệm máu:
- Công thức máu:
+ Chỉ số trong công thức máu quan trọng dùng trong chẩn đoán viêm phổi là bạch cầu, bạch cầu giúp chúng ta phân biệt được viêm phổi do vi khuẩn hay siêu vi
+ Trong viêm phổi do siêu vi, bạch cầu bình thường hoặc tăng
ít không cao hơn 20.000/mm3 và Lympho chiếm ưu thế Nhưng trong viêm phổi do vi khuẩn tăng trong khoảng 15.000 đến 40.000/mm3 và Neutrophil chiếm ưu thế
trachomatis
- VS, CRP: là dấu hiệu chỉ điểm không đặc hiệu của tình trạng viêm,
ít hữu ích trong điều trị VS tăng trong viêm phổi mạn, kéo dài hoặc có biến chứng CRP tăng >=20 mg/l trong viêm phổi cấp, gợi ý vi khuẩn [9].Esposito S và cộng sự nhấn mạnh rằng số lượng bạch cầu có giá trị tiên
cứu khác sự kết hợp CRP > 80mg/l, Bạch cầu > 17G/l, PCT > 0,84 µg/l, hoặc tốc độ máu lắng > 63mm/h có độ nhạy 61 v độ đặc hiệu 65% có giá trị phân biệt viêm phổi do phế cầu và virus [32] Prat và cộng sự nghiên cứu thấy mức CRP 65mg/l và PCT là 2ng/l có giá trị phân biệt nguyên
Trang 26nhân vi khuẩn và virus với độ nhạy và độ đặc hiệu 79% và 67% đối với CRP; 69% và 79 % với PCT [27]
- Cấy đàm: Đề nghị lấy mẫu đờm cho nhuộm Gram và nuôi cấy ở trẻ cần nhập viện nếu có thể khạc đờm Trẻ em dưới 5 tuổi thường nuốt đờm,
vì vậy hiếm khi có sẵn để nuôi cấy Các mẫu đờm chất lượng tốt có thể lấy bằng giúp tạo đờm (sputum induction, phun khí dung bằng nước muối ưu trương) Tuy nhiên, việc tạo đờm gây khó chịu và không cần thiết làm thường qui vì hầu hết trẻ đáp ứng với liệu pháp kháng sinh theo kinh
nghiệm Nó có thể có ích ở những trẻ cần điều trị chăm sóc tích cực, tràn dịch màng phổi, hoặc không đáp ứng với điều trị theo kinh nghiệm [24]
Mẫu đàm chỉ có giá trị khi không được lẫn vi trùng vùng miệng hầu và phải lấy từ đường hô hấp dưới
Mẫu đàm được xem là đạt chuẩn khí có tế bào trụ, <10 tế bào biểu mô và >25 bạch cầu đa nhân trên một quang trường 100 [9], [36]
Hút dịch khí quản qua đường mũi (NTA): đây là phương pháp chuẩn đoán không xâm lấn, an toàn, dễ thực hiện Mẫu đàm lấy được có thể lẫn
vi trùng đường hô hấp trên Tuy nhiên, kết quả có thể tham khảo được nếu lấy đúng kỹ thuật Mẫu đàm có thể bị ngoại nhiễm bởi các vi trùng thường trú tại miệng hầu do đó cần phải được đánh giá trước khi tiến hành nuôi cấy
1.9 Chẩn đoán xác định:
- Lâm sàng: hội chứng nhiễm trùng, ho, thở nhanh, suy hô hấp, ran phổi
- Cận lâm sàng: X-Quang phổi, công thức máu
1.10 Điều trị:
1.10.1 Nguyên tắc chung của điều trị viêm phổi:
thở bằng cách hút đàm dãi, thở oxy qua mask, oxy gọng khi trẻ khó thở (thở
định của bác sĩ, phù hợp với từng tác nhân gây viêm phổi u
Trang 27- Đảm bảo thân nhiệt: lau mát khi trẻ dưới 38,5 độ C và dùng thuốc hạ sốt (acetaminophen) khi trẻ trên 38.5 độ, cho trẻ uống nhiều nước lọc và bú sữa mẹ đối với trẽ nhũ nhi, phòng tránh sốt cao co giật
của trẻ, bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch cụ thể hóa cho từng trẻ
- Đảm bảo dinh dưỡng: cung cấp dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi và cân nặng của trẻ, nếu trẻ không ăn được bằng đường miệng thì tiến hành nuôi ăn qua sonde hoặc đường tĩnh mạch
1.10.2 Điều trị đặc hiệu:
- Sử dụng kháng sinh: Chỉ sử dụng kháng sinh trong viêm phổi do vi
khuẩn, viêm phổi do virus thì kháng sinh không có tác dụng Trên thực tế, khó phân biệt viêm phổi do vi khuẩn hoặc virus nên WHO khuyến cáo nên dung kháng sinh để điều trị cho tất cả các trường hợp viêm phổi ở trẻ em
- Kháng sinh trong viêm phổi có 2 đường uống và tĩnh mạch, từ đường tĩnh mạch có thể chuyển sang đường uống khi hết sốt, lâm sàng cải thiện, dung nạp được đường uống
- Lựa chọn kháng sinh phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
+Mức độ nặng của viêm phổi
+Lâm sàng gợi ý tác nhân
+Cận lâm sàng hướng tới tác nhân
+Có biến chứng tràn mủ màng phổi
- Trên thực tế, khi chúng ta biết rõ tác nhân thì ưu tiên dùng kháng sinh phổ hẹp Sử dụng Penicillin trong viêm phổi do phế cầu nếu chưa có sự kháng thuốc xảy ra Các tác nhân gây bệnh hiếm khi được xác định ngay trong lúc nhập viện Vì thế, ta có thể lựa chọn kháng sinh theo lứa tuổi và biểu hiện lâm sàng như:
- Viêm phổi ở trẻ từ 4 tháng đến 5 tuổi đa số do phế cầu, ta sử dụng
amoxicillin, penicillin hay ampicillin Một số chuyên gia đề nghị thay thế bằng nhóm Macrolides vì nhóm này có khả năng diệt cả vi khuẩn điền hình và không điển hình
Trang 28- Ở trẻ chưa tiêm ngừa H infuenzae type B, nên cân nhắc sử dụng
amoxicillin/clavulanate, Cefuroxim, Ceftriazone, Cefpodoxime, Cefdinir
- Đối với tác nhân viêm phổi do S aureus ta dùng thêm methicillin,
oxacillin, hay vancomycin trong trường hợp S aureus kháng methicillin
- Đối với trẻ 3 tuần đến 3 tháng tuổi có thâm nhiễm mô kẽ trên X-Quang, nhóm macrolide nên được dùng để đánh phủ tác nhân C trachomatis, B
pertussis, U urealyticum
- Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ có thể dùng amoxicillin, ampicillin hay
cephalosporin thế hệ 3 đường uống nếu trẻ uống được bằng đường uống hoặc khi bệnh nặng nhập viện thì dùng thêm một kháng sinh bằng đường tĩnh mạch
- Vancomycin chỉ dành cho bệnh nhân nặng, kháng phế cầu cao, tránh lạm dụng kháng sinh này vì sẽ gây nên tình trạng kháng kháng sinh với tác nhân khác
- Nếu tác nhân là vi khuẩn không điển hình thì macrolide là sự lựa chọn đầu tay, nhóm beta-lactam chỉ được thêm vào trong trường hợp kém đáp ứng Bảng 1.4 BẢNG ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH TRONG VIÊM PHỔI PHÂN
THEO ĐỘ TUỔI
(chưa chủng ngừa đầy đủ)
≥ 5 tuổi: thâm nhiễm phế
Trang 291.11 Các nghiên cứu có liên quan
1.11.1 Các nghiên cứu trong nước
- Theo nghiên cứu của tác giả Chung Hữu Nghị và Nguyễn Tài Linh [4] về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị tiên lượng mức độ viêm phổi thông qua số lượng bạch cầu và CRP ở trẻ từ 2 tháng đến 59 tháng tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ, các triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất của viêm phổi sốt 93,4%; ho 95,9%; khó thở 66,3%; khò khè 71,4%; chảy mũi 13,8%; rối loạn tiêu hóa 27,6% Về mặt cận lâm sàng, viêm phổi do nguyên nhân vi khuẩn có số
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng Lạc và Nguyễn Thái Hà [14]
về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số căn nguyên gây viêm phổi nặng ở trẻ em tại Khoa Nhi, bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, các triệu chứng thực thể như nhịp thở nhanh chiếm 98,8%; nhịp tim nhanh 98,8% và rút lõm lồng ngực chiếm 98,8%, bệnh nhi viêm phổi nặng có số lượng bạch cầu tăng chiếm 47,5%
tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính Trong nghiên cứu của chúng tôi có 67,9% bệnh nhi có CRP dương tính
- Nghiên cứu của tác giả Võ Hồng Phượng [17] về khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến
5 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ ghi nhận triệu chứng toàn thân: rối loạn tri giác 15%; tím/tái 19,7%; sốt 77,2%; triệu chứng hô hấp: ho 98,4%, khò khè 78,8%; ran ẩm/nổ 47,7%, ran phối hợp 52,3%; rút lõm ngực 59,1%.Đặc điểm cận
phế quản phổi 94,8%; viêm phổi thùy 4,7%; tổn thương kết hợp viêm phế quản phổi và xẹp phổi chiếm 0,5%
Trang 30Các nghiên cứu nước ngoài:
- Theo nghiên cứu của Adejumoke I Ayede và cộng sự tại Tây Nam Nigeria từ năm 2015 đến 2017, trên tổng số 302 trẻ từ 0 – 59 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi: sốt (64,2%), ho (99.7%), chảy nước mũi (64,6%), vấn đề hô hấp (9,6%) [23]
- Theo nghiên cứu của Wang YJ [44] ở 1167 trẻ viêm phổi cộng đồng tại Trung Quốc, tổng số 308 chủng vi khuẩn được phân lập từ chất tiết của đường hô hấp thì vi khuẩn gram dương chiếm 53,6% và vi khuẩn gram âm là 46,4% Trong đó
05 loại vi khuẩn chiếm tỉ lệ cao nhất là S Pneumoniae (35,1%), Escherichia coli (11,7%), Staphylococcus aureus (8,8%), K pneumoniae (35,1%) và Moraxella actarrhalis (5,8%) Các vi khuẩn không điển hình được tìm thấy trong 281 mẫu chiếm 24,1% Nhiễm hợp bào virus 19,3%; và đồng nhiễm hợp bào virus với S pneumoniae chiếm 35,2%
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Các đối tượng nghiên cứu
Tất cả trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán xác định viêm phổi nhập viện điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện Quận 8, Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng 02/2020 đến tháng12/2020
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn đối tượng
- Trẻ được chẩn đoán viêm phổi khi nhập viện với các triệu chứng: sốt, ho, thở nhanh, co lõm ngực và có thực hiện cận lâm sàng: xét nghiệm công thức
máu, CRP và chụp X Quang, điều trị tại khoa Nhi Nhiễm của Bệnh viện Quận 8
- Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi (60 tháng)
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Trẻ trên 05 tuổi và trẻ dưới 02 tháng tuổi
- Trẻ có bệnh lý tim bẩm sinh
- Trẻ được chuyển viện hay trốn viện
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh Viện Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện: từ tháng 02/2020 đến 12/2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hồi cứu mô tả
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng công thức ước tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:
𝒅
𝟐
Trang 32Vậy chúng tôi được cỡ mẫu n = 88 trường hợp
2.2.3 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số sử dụng
Số lượng Bạch
Trang 33X-Quang Định tính Bóng tim phổi trong giới hạn bình
thường, viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi, sung huyết phế trường
12 tháng đến 60 tháng
Cân nặng lúc
sanh
Định nghĩa và giải thích biến số:
- Sốt khi nhiệt độ ở nách ≥ 37,5 độ và ở hậu môn >38 độ
- Khò khè là tiếng thở liên tục, tạo ra do luồng khí đi qua phế quản bị hẹp, nghe rõ nhất ở thì thở ra
- Rút lõm lồng ngực: khi bé hít vào, phần dưới lồng ngực không phình ra như thường lệ mà lõm vào
- Tiêu chảy: tiêu phân lỏng >3 lần/24h
- CRP >10mg/L biểu hiện tình trạng viêm cấp Nếu CRP huyết thanh
<10mg/L có thể loại trừ chẩn đoán viêm phổi
- Tổn thương trên phim X-Quang:
Viêm phổi thùy, phân thùy (thường do phế cầu hoặc các vi khuẩn khác): Mờ đồng nhất thùy hoặc phân thùy; có hình ảnh khí nội phế quản trên bóng mờ
Viêm phổi mô kẽ (thường do virus hoặc Mycoplasma): Xung huyết mạch máu phế quản; dày thành phế quản; tăng sáng phế trường; mờ từng mảng do xẹp phổi
Trang 34Viêm phế quản phổi (thường do tụ cầu hay các vi khuẩn khác): Rốn phổi đậm, có thể do phì đại hạch rốn phổi; tăng sinh tuần hoàn phổi ra 1/3 ngoài phế trường; thâm nhiễm lan ra ngoại biên cả 2 phế trường
Lymphocytes (10 3 /µL)
Mono (10 3 /µL)
Eosinophils (10 3 /µL)
2.2.4 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin và xử lý số liệu
-Trẻ được chẩn đoán viêm phổi tại khoa Nhi Bệnh Viện Quân 8 từ tháng 02/2020 đến tháng 12/2020 được khai thác triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể, lý do vào viện, tiền sử, cận lâm sàng sẽ được điền vào phiếu thu thập số liệu
2.2.5 Cách tiến hành nghiên cứu và hạn chế sai số
- Lựa chọn những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
- Xử trí khắc phục sai số:
hoặc sai thông tin, sai số có thể xảy ra từ ban đầu người ghi bệnh án có thể viết nhầm, viết sai hoặc viết thiếu
+Sai số khi nhập số liệu
-Biện pháp khắc phục:
sau khi ghi chép vào bộ câu hỏi
Trang 35+Bảng câu hỏi phỏng vấn được sắp xếp theo trình tự gần giống với thứ tự trong hồ sơ bệnh án
+Kiểm tra phiếu trước và sau khi nhập số liệu
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu
-Việc tiến hành nghiên cứu đã được sự đồng ý của Khoa y Đại Học Võ Trường Toản và Bệnh Viện Quận 8 xét duyệt
-Việc thu thập dữ liệu không làm ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần của trẻ và không có bất kỳ can thiệp nào ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý của trẻ
-Tất cả các dữ diệu chỉ dành cho nghiên cứu và có tính bảo mật
Trang 36CHƯƠNG 03 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian nghiên cứu từ 02/2020 đến tháng 12/2020, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 127 trẻ từ 02 tháng đến 05 tuổi (60 tháng) tại khoa Nhi nhiễm, Bệnh Viện Quận 08 TPHCM và thu được kết quả như sau:
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu:
Trang 3713 - 24 tháng
25 - 36 tháng
37 - 48 tháng
49 - 60 tháng
Nhận xét: Trong 127 trường hợp trẻ đến bệnh viện thì các bé nam (72 trẻ) chiếm
tỉ lệ 57% và nhiều hơn so với các bé nữ (55 trẻ) là 43% Trẻ nam nhập viện vì
viêm phổi ở lứa tuổi 2-12 tháng và 25-36 tháng chiếm tỷ lệ nhiều nhất 22,2% và thấp nhất ở nhóm 49-60 tháng 16,7% Ngược lại với tỷ lệ mắc viêm phổi ở trẻ
nam, trẻ nữ mắc viêm phổi nhiều nhất ở nhóm 49-60 tháng chiếm 30,9% và thấp nhất ở nhóm 2-12 tháng và 13-24 tháng mỗi nhóm chiếm 16,4%
25 - 36 tháng
37 - 48 tháng
49 - 60 tháng Nam Nữ
Trang 383.1.4 Tuổi thai lúc sanh
3.3 Bảng phân bố tuổi thai theo tuổi và giới tính
25 - 36 tháng
37 - 48 tháng
49 - 60 tháng Nam Nữ
Nhận xét: Trong 127 trẻ nghiên cứu có 19 trẻ thiếu tháng lúc sanh, trẻ sanh đủ
tháng chiếm 108 trẻ Nhóm trẻ thiếu tháng chiếm tỷ lệ cao ở nhóm 2-12 tháng
Trang 39Biểu đồ 3.2 Phân bố số ngày điều trị theo tần số (n) Nhận xét: Số ngày điều trị viêm phổi tại bệnh viện >7 ngày chiếm tỷ lệ cao
93,7% Nhóm tuổi có số ngày điều trị viêm phổi > 7 ngày cao nhất là nhóm
N = 08 (6,3%)
(
Trang 40Bảng 3.4 Bảng phân bố lý do vào viện theo tuổi và giới tính
25 - 36 tháng
37 - 48 tháng
49 - 60 tháng Nam Nữ
Nhận xét: Trẻ nhập viện vì triệu chứng ho và sốt chiếm 38 trẻ trong 127 trẻ
chiếm tỷ lệ cao nhất trong các lí do vào viện trong đó nhóm 2-12 tháng có số trẻ
cao nhất 13 trẻ, kế đến là nhóm 49-60 tháng có 10 trẻ, nhóm 25-36 tháng có 9 trẻ,
nhóm 13-24 tháng có 4 trẻ và thấp nhất nhóm 37-48 tháng có 2 trẻ Triệu chứng
ho và khò khè chiếm tỷ lệ cao thứ nhì trong lí do vào viện trong đó nhóm 25-36
tháng có 10 trẻ, nhóm 37-48 tháng có 9 trẻ và thấp nhất ở nhóm 2-12 tháng có 4
trẻ Nhóm trẻ chiếm tỷ lệ cao thứ ba có 34 trẻ ở nhóm có triệu chứng ho hoặc sốt
kèm theo các triệu chứng tiêu chảy, nôn ói hay nghẹt mũi trong đó nhóm 13-24
tháng cao nhất có 11 trẻ và giảm ở nhóm 2-12 tháng và 49-60 tháng mỗi nhóm có
7 trẻ, thấp nhất ở nhóm 25-36 có 3 trẻ Lí do vào viện đứng thứ tư là ho có 11 trẻ
và lí do vào viện chiếm tần số thấp nhất là sốt với 9 trẻ
3.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
3.3.1 Đặc điểm lâm sàng