1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING B2B CHO GÓI SẢN PHẨM AN NGHIỆP THÀNH CÔNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO VIỆT NHÂN THỌ QUÝ 022023

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng kế hoạch marketing B2B cho Gói Sản phẩm An Nghiệp Thành Công của Doanh nghiệp Bảo Việt Nhân Thọ Quý 02/2023
Trường học Trường Đại Học Bảo Việt Nhân Thọ
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 817,16 KB
File đính kèm KẾ HOẠCH MARKETING B2B BẢO VIỆT NHÂN THỌ.rar (777 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm (3)
    • 1. Tổng quan về Công ty Bảo hiểm Bảo Việt (3)
    • 2. Sứ mệnh và tầm nhìn (3)
    • 3. Giá trị cốt lõi (3)
    • 4. Các sản phẩm bảo hiểm dành cho doanh nghiệp (3)
    • 5. Gói bảo hiểm dành cho doanh nghiệp (4)
  • II. Phân tích bối cảnh kinh doanh (4)
    • 1. Môi trường vĩ mô (4)
    • 2. Môi trường vi mô (5)
  • III. STP (11)
    • 1. Phân khúc theo quy mô doanh nghiệp (11)
    • 2. Phân khúc theo lĩnh vực kinh doanh (11)
    • 3. Thị trường mục tiêu (12)
    • 4. Định vị doanh nghiệp, sản phẩm bảo hiểm trên thị trường (Positioning) (12)
  • IV. Hành trình mua của khách hàng (18)
  • V. Mục tiêu kinh doanh (19)
  • VI. Chiến lược marketing (20)
    • 1. Chiến lược sản phẩm (20)
    • 2. Chiến lược về giá (23)
    • 3. Chiến lược về phân phối (24)
    • 4. Chiến lược xúc tiến (25)
  • VII. Chính sách marketing (25)
    • 1. Chính sách sản phẩm (25)
    • 2. Chính sách về giá (27)
    • 3. Chính sách phân phối (28)
    • 4. Chính sách xúc tiến (28)
  • VIII. Kế hoạch triển khai (29)
  • IX. Dự trù ngân sách (32)
    • 1. Chi phí Marketing (32)
    • 2. Chi phí đào tạo nhân viên, quy trình và phát triển sản phẩm (33)
  • X. Nguồn lực và phân bổ (34)
    • 1. Vốn (34)
    • 2. Nhân sự (34)
    • 3. Phân bổ nguồn lực (34)
  • XI. Đánh giá chiến lược và kiểm soát (35)

Nội dung

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING B2B CHO GÓI SẢN PHẨM AN NGHIỆP THÀNH CÔNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO VIỆT NHÂN THỌ QUÝ 022023 Tổng quan về Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo hiểm Bảo Việt) được thành lập vào ngày 15011965, là công ty bảo hiểm phi nhân thọ số 1 tại thị trường bảo hiểm Việt Nam, tiên phong và dẫn đầu trong các sản phẩm bán lẻ như bảo hiểm xe máy, bảo hiểm ô tô, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản, ... Định hướng chiến lược của Bảo hiểm Bảo Việt là phát triển bền vững vì sự thịnh vượng và bình an của mỗi khách hàng. Nằm trong chiến lược chung, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số và đẩy mạnh ứng dụng cách mạng công nghệ 4.0 trong các hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản trị nhằm mang lại dịch vụ sản phẩm có tính linh hoạt cao, thân thiện với nhu cầu sử dụng của khách hàng; song song đó là xây dựng và triển khai các sản phẩm mới, cấu trúc lại sản phẩm đã có phù hợp với từng phân khúc khách hàng cũng như nhu cầu của thị trường. 2. Sứ mệnh và tầm nhìn  Sứ mệnh: Cung cấp dịch vụ bảo hiểm tốt nhất để quản lý rủi ro trong cuộc sống, mang đến sự bình an và nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng.  Tầm nhìn: Là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp những

Trang 1

MỤC LỤC

I Giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm 5

1 Tổng quan về Công ty Bảo hiểm Bảo Việt 5

2 Sứ mệnh và tầm nhìn 5

3 Giá trị cốt lõi 5

4 Các sản phẩm bảo hiểm dành cho doanh nghiệp 5

5 Gói bảo hiểm dành cho doanh nghiệp 6

II Phân tích bối cảnh kinh doanh 6

1 Môi trường vĩ mô 6

2 Môi trường vi mô 7

III STP 13

1 Phân khúc theo quy mô doanh nghiệp 13

2 Phân khúc theo lĩnh vực kinh doanh 13

3 Thị trường mục tiêu: 14

4 Định vị doanh nghiệp, sản phẩm bảo hiểm trên thị trường (Positioning): 14

IV Hành trình mua của khách hàng 20

V Mục tiêu kinh doanh 21

VI Chiến lược marketing 22

1 Chiến lược sản phẩm 22

2 Chiến lược về giá 25

3 Chiến lược về phân phối 26

4 Chiến lược xúc tiến 27

VII Chính sách marketing 27

1 Chính sách sản phẩm 27

2 Chính sách về giá 29

3 Chính sách phân phối 30

4 Chính sách xúc tiến 30

VIII Kế hoạch triển khai 31

IX Dự trù ngân sách 34

Trang 2

1 Chi phí Marketing 34

2 Chi phí đào tạo nhân viên, quy trình và phát triển sản phẩm 35

X Nguồn lực và phân bổ 36

1 Vốn 36

2 Nhân sự 36

3 Phân bổ nguồn lực 36

XI Đánh giá chiến lược và kiểm soát 37

Trang 3

I Giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm

1 Tổng quan về Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo hiểm Bảo Việt) được thành lập vào ngày 15/01/1965, là công ty bảo hiểm phi nhân thọ số 1 tại thị trường bảo hiểm Việt Nam, tiên phong và dẫn đầu trong các sản phẩm bán lẻ như bảo hiểm xe máy, bảo hiểm ô tô, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản, …

Định hướng chiến lược của Bảo hiểm Bảo Việt là phát triển bền vững vì sự thịnh vượng và bình an của mỗi khách hàng Nằm trong chiến lược chung, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số và đẩy mạnh ứng dụng cách mạng công nghệ 4.0 trong các hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản trị nhằm mang lại dịch vụ sản phẩm có tính linh hoạt cao, thân thiện với nhu cầu sử dụng của khách hàng; song song đó là xây dựng và triển khai các sản phẩm mới, cấu trúc lại sản phẩm đã

có phù hợp với từng phân khúc khách hàng cũng như nhu cầu của thị trường

2 Sứ mệnh và tầm nhìn

Sứ mệnh: Cung cấp dịch vụ bảo hiểm tốt nhất để quản lý rủi ro trong cuộc

sống, mang đến sự bình an và nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng

Tầm nhìn: Là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam,

chuyên cung cấp những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tin cậy, thân thiện và chuyên nghiệp

Tinh thần hợp tác: Hợp tác, gắn bó với đồng nghiệp trong toàn Tập đoàn;

xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng và đối tác dựa trên sự hiểu biết lẫn nhau

Năng động: Luôn hướng về phía trước, phát triển không ngừng; nắm bắt cơ

hội và tạo ra những tiêu chuẩn mới; sẵn sàng tiếp nhận ý tưởng và sáng kiến mới

Tinh thần trách nhiệm: Minh bạch và trung thực; thể hiện tinh thần trách

nhiệm với cộng đồng; xây dựng chuẩn mực trong quản trị doanh nghiệp

4 Các sản phẩm bảo hiểm dành cho doanh nghiệp

 Bảo hiểm hàng hóa

 Bảo hiểm kỹ thuật

Trang 4

 Bảo hiểm tài sản

 Bảo hiểm rủi ro hỗn hợp

 Bảo hiểm trách nhiệm

 Bảo hiểm người lao động

 Bảo hiểm tàu thủy

 Bảo hiểm vệ tinh

 Bảo hiểm dầu khí

 Bảo hiểm hàng không

 Bảo hiểm xe cơ giới

5 Gói bảo hiểm dành cho doanh nghiệp

 Hữu Trí Vững Nghiệp

 An Nghiệp Thành Công

II Phân tích bối cảnh kinh doanh

1 Môi trường vĩ mô

1.1 Luật pháp: Luật kinh doanh bảo hiểm 2022

Luật pháp tác động đến bảo hiểm bằng các cơ chế chính sách đòn bẩy tạo điều kiện cho bảo hiểm phát triển, ngược lại luật pháp cũng có thể gây khó khăn cho ngành bảo hiểm nếu luật pháp đề ra không thúc đẩy ngành bảo hiểm phát triển hay những chính sách sai lầm cũng dẫn đến kinh doanh trong ngành bảo hiểm khó khăn Hiện nay ở nước ta đã có một hệ thống luật pháp và chính sách tương đối hoàn chỉnh nhằm làm cho ngành bảo hiểm ngày càng phát triển

1.2 Lạm phát

Tác động khá lớn đối với khách hàng khi ra quyết định mua bảo hiểm Vì theo thời gian bảo hiểm mà họ nhận được sẽ giảm dần giá trị so với thời gian Vì vậy sản phẩm có thời hạn ngắn (5 năm), thường được ưa chuộng hơn sản phẩm dài hạn 10 năm, 20 năm Xét từ góc độ của công ty bảo hiểm thì các công ty này cũng chịu rủi ro về lạm phát trong hoạt động đầu tư nhất là các khoản đầu tư trung và dài hạn cũng như trong việc đảm bảo chi phí của công ty

1.3 Lao động

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2022 là 52,1 triệu người, cao nhất trong vòng 2 năm trở lại đây, tăng gần 0,3 triệu người so với quý trước và tăng gần 1,4 triệu người so với cùng kỳ năm trước So với quý trước, lực lượng lao động ở khu vực thành thị không thay đổi nhiều, khu vực nông thôn tăng khoảng 0,3 triệu người, lực lượng lao động nam và nữ đều tăng hơn 0,1 triệu

người So với cùng kỳ năm trước, lực lượng lao động tăng ở khu vực thành thị (tăng 0,5 triệu người) và khu vực nông thôn (tăng gần 1 triệu người)

Trang 5

Lực lượng lao động của nước ta tăng nhanh tạo ra thị trường về bảo hiểm lao động to lớn cho các doanh nghiệp trong đó có gói An Sinh Thành Công Khi tuyển dụng, các doanh nghiệp đón nhận nguồn lao động, họ phải mua bảo hiểm lao động cho người lao động của doanh nghiệp

1.4 Tăng trưởng kinh tế và lãi suất cũng ảnh hưởng lớn đến doanh thu của ngành bảo hiểm.

Tăng trưởng kinh tế tỷ lệ thuận với doanh thu của ngành bảo hiểm còn lãi suất thì có ảnh hưởng tới doanh nghiệp bảo hiểm và tâm lý của khách hàng Bảo hiểm là ngành có tỷ lệ thuận với tăng trưởng kinh tế, do đó chịu ảnh hưởng bởi tốc

độ tăng trưởng chung của thị trường Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được dự báo sẽ hạ còn 6,3% trong năm 2023, sau khi đạt mốc cao 8% vào năm trước, do tăng trưởng ở khu vực dịch vụ chững lại, giá cả và lãi suất leo thang ảnh hưởng đến các nhà đầu tư và hộ gia đình từ đó góp phần giúp gia tăng nhu cầu cho sản phẩm bảo hiểm bán buôn như bảo hiểm tài sản cho dự án đầu tư công, bảo hiểm hàng hóa cho hoạt động xuất nhập khẩu, bảo hiểm cháy nổ cho dự án xây dựng…

Bên cạnh yếu tố thuận lợi như tăng trưởng kinh tế vĩ mô ổn định, việc Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2025 sẽ có khoảng 15% dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ cũng được đánh giá là yếu tố khiến nhu cầu bảo hiểm tăng

1.5 Tác động của khoa học công nghệ

Việc tiếp cận và sử dụng công nghệ mới cho phép các doanh nghiệp bảo hiểm vi tính hoá quá trình dịch vụ giảm bớt tính cồng kềnh của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và có thông tin nhanh đầy từ doanh nghiệp tới khách hàng cũng như

từ khách hàng tới doanh nghiệp

Cho phép các doanh nghiệp bảo hiểm tăng cường các dịch vụ khách hàng, các dịch vụ tạo kỹ thuật cao thông qua mạng Internet

Cho phép các doanh nghiệp bảo hiểm cá nhân hoá các dịch vụ qua nghiên cứu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2 Môi trường vi mô

2.1 Sức ép từ phía khách hàng

Thị trường bảo hiểm đang diễn ra quá trình cạnh tranh mạnh mẽ thì việc mở rộng thị phần và giữ được thị phần là mục tiêu của các doanh nghiệp trong ngành Đối với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ nhu cầu khách hàng được dự báo là có những thay đổi về sản phẩm và hình thức dịch vụ sau:

 Hiện tại bảo hiểm Bảo Việt có cung cấp hình thức bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm sức khỏe toàn diện (trong loại hình bảo hiểm này sẽ bao gồm cả bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm sức khỏe và nhiều lựa chọn thêm cho quý cơ quan, tổ chức muốn mua cho người lao động)

Trang 6

 Người sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm đóng góp bảo hiểm cho người lao động Phương thức BHXH, BHYT đã chuyển giao trách nhiệm bảo vệ người lao động khi gặp rủi ro về phía xã hội giúp cho chủ sử dụng lao động bớt những khó khăn, lo lắng về nguồn lao động của doanh nghiệp, yên tâm tổ chức sản xuất, kinh doanh

 Sự phát triển của thị trường chứng khoán, quỹ đầu tư và quá trình phát triển doanh nghiệp bảo hiểm theo hướng chuyên nghiệp hoá trong lĩnh vực đầu tư cho phép các doanh nghiệp bảo hiểm phát triển các sản phẩm bảo hiểm đầu

tư, khách hàng cũng có hiểu biết hơn về đầu tư tài chính nhằm tăng giá trị của hợp đồng tham gia bảo hiểm Bên cạnh đó khuynh hướng hạ thấp lãi suất là thách thức đối với các doanh nghiệp bảo hiểm khi đưa ra tỷ lệ lãi suất cố định cho các sản phẩm truyền thống trước đây Đây cũng là sức ép doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp sản phẩm kết hợp đầu tư bảo hiểm

2.2 Sức ép từ phía kênh cung cấp

Ngành bảo hiểm đang trong quá trình tăng trưởng nhanh do đó các công ty bảo hiểm cần có đội ngũ nhân viên năng động sáng tạo và có quan hệ rộng Nguồn cung cấp nhân viên chủ yếu là những cử nhân của các trường đại học được đào tạo chuyên ngành bảo hiểm bài bản Còn các nhân viên ở đại lý bán bảo hiểm nhân thọ

có yêu cầu năng động giao tiếp tốt từ đó nhà bảo hiểm phải có chính sách lương thưởng thoả đáng để có được đội ngũ nhân viên giỏi Cùng với đó cung cấp cho ngành bảo hiểm còn có các trung tâm y tế bệnh viện, đây là nhà cung cấp duy nhất cho nhà bảo hiểm nên nhà bảo hiểm không có sự lựa chọn nào khác Các trung tâm

y tế cung cấp thuốc men cho và khám chữa bệnh cho các khách hàng đã đóng bảo hiểm y tế Vấn đề đặt ra là các y nhà bảo hiểm phải chi trả kịp thời cho bệnh viện

để bệnh viện có các dịch vụ khám chữa bệnh cho khách hàng đóng bảo hiểm tốt hơn nhằm thu hút số lượng lớn khách hàng đóng bảo hiểm

Một nhà cung cấp khác không thể thiếu trong lĩnh vực bảo hiểm đó là các ngân hàng Các ngân hàng này cung cấp vốn cho các nhà bảo hiểm để nhà bảo hiểm chỉ trả cho khách hàng Có thể nói các ngân hàng vừa là khách hàng của bảo hiểm vừa là nhà cung cấp cho ngành bảo hiểm Hiện nay với hệ thống ngân hàng phát triển và tương đối hoàn hảo thì sức ép từ phía các ngân hàng lên nhà bảo hiểm không lớn lắm Nói đến bảo hiểm là phải nói đến các đại lý bán bảo hiểm nhân thọ cho các công ty bảo hiểm Đây là kênh phân phối sản phẩm hiệu quả nhất do đó việc kinh doanh của bảo hiểm nhân thọ phụ thuộc vào các đại lý này Một sự cố nào xảy ra trong hệ thống đại lý của bảo hiểm chẳng hạn như đình công, lãn công cũng làm ảnh hưởng lớn đến kinh doanh của nhà bảo hiểm Chính vì vậy các doanh nghiệp cần có chính sách xây dựng vững chắc và củng cố hệ thống thường xuyên các đại lý là một yếu tố chính để các doanh nghiệp thành công trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ

Trang 7

2.3 Đối thủ tiềm ẩn

Ngành bảo hiểm là ngành kinh doanh trên lĩnh vực tài chính do đó ngày có tham gia ngành của các đối thủ tiềm ẩn là rất cao do nền kinh tế ngày nay đã phát triển vì vậy di chuyển tiến từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng Hơn nữa,

trong ngành bảo hiểm thì sản xuất không phụ thuộc nhiều vào công nghệ Hiện

nay đang có một số công ty bảo hiểm của Anh như Equity, của Nhật: Chiyoda, NRMA của Úc đang muốn xâm nhập thị trường Việt Nam Đây là các đối thủ

tiềm ẩn đe doạ rất lớn tới các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước Bên cạnh đó còn

có các đối thủ tiềm ẩn khác như các tập đoàn kinh tế nước ngoài các tổ chức tài chính trong nước như ngân hàng công thương ngân hàng đầu tư phát triển, hơn nữa

xu hướng sáp nhân của các lĩnh sara dịch vụ tài chính: Ngân hàng tài chính bảo hiểm đang gia tăng và do đó ranh giới giữa các công ty này chỉ là tương đối

Chìa khóa thành công: Hiện tại các công ty bảo hiểm cần tạo ra được dịch

vụ tốt nhất chăm sóc khách hàng Không ngừng mở rộng công ty tạo phí đóng bảo hiểm thấp nếu có thể và lấy được lòng trung thành của khách hàng với công ty

2.4 Doanh thu

Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh năm 2021 (kiểm toán), theo

đó Tập đoàn Bảo Việt và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 50.380 tỷ đồng, tăng 2,8% so với năm 2020

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2021 tăng trưởng 21,4%; Quy mô tài sản tiếp tục tăng trưởng, đạt gần 170.000 tỷ đồng, tương đương hơn 7 tỷ USD

Bảo Việt hiện là doanh nghiệp có quy mô tài sản hàng đầu trên thị trường bảo hiểm, đạt gần 170.000 tỷ đồng, tương đương hơn 7 tỷ USD Tổng doanh thu hợp nhất năm 2021 đạt 50.380 tỷ đồng, tăng 2,8% so với năm 2020; Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 2.003 tỷ đồng, tăng 21,4% so với năm 2020

Tổng doanh thu Công ty Mẹ đạt 1.490 tỷ đồng, tăng trưởng 5,7% so với năm 2020 Lợi nhuận sau thuế đạt 1.031 tỷ đồng, tăng 1,9% và hoàn thành kế hoạch Đại hội đồng cổ đông phê duyệt Tổng tài sản Công ty Mẹ năm 2021 đạt 18.908 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 18.519 tỷ đồng

2.5 Chất lượng nhân viên tư vấn, bán bảo hiểm

Tập đoàn Bảo Việt cũng tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện và mở rộng áp dụng hệ thống quản lý hiệu quả làm việc và trả lương theo hiệu quả công việc trong toàn hệ thống Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đào tạo theo bản đồ học tập, hoàn thành việc xây dựng bản đồ học tập chuyên môn nghiệp vụ, tăng cường đào tạo theo nghiệp vụ Thực hiện công tác đào tạo cán bộ quy hoạch

Trang 8

và phát triển các cán bộ có tiềm năng, tuyển dụng và thu hút nhân sự có trình độ chuyên môn cao.

Bảo Việt đã tiến hành đánh giá, rà soát và điều chỉnh mô hình tổ chức bộ máy trong toàn hệ thống Tập đoàn nhằm phát huy tối đa và hoàn thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp tiên tiến, đồng thời triển khai hệ thống quản trị nhân sự trên

cơ sở áp dụng hệ thống quản lý hiệu quả làm việc, thực hiện công tác tuyển dụng tập trung tại các Trụ sở chính, tăng cường công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ và công tác quy hoạch cán bộ kế nhiệm

2.6 Thị phần

Tính theo thị phần doanh nghiệp, Bảo Việt Nhân thọ đứng đầu chiếm 19,25% với tổng doanh thu 24.457 tỷ đồng

Tổng doanh thu phí bảo hiểm và thị phần các doanh nghiệp bảo hiểm trên thị trường 2022

Năm 1996, thực hiện chủ trương mở rộng, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tới các tầng lớp dân cư, Bảo Việt đã nghiên cứu và đưa ra thị trường dịch vụ bảo hiểm nhân thọ lần đầu tiên ở Việt Nam Từ đó đến nay, Bảo Việt Nhân thọ đã không ngừng phát triển với 76 công ty thành viên, gần 370 văn phòng khu vực và 23 văn phòng Tổng đại lý trên 63 tỉnh/thành Hiện tại, Bảo Việt Nhân thọ đang cung cấp cho khách hàng 50 sản phẩm các loại nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu bảo vệ, đầu tư tài chính của người dân Việt Nam Có thể nói Bảo Việt Nhân thọ là doanh nghiệp duy nhất có trụ sở tại hầu hết khắp các mọi miền trên đất nước với lịch sử hoạt động lâu năm cùng với sản phẩm vô cùng đa dạng

3 Mô hình SWOT

3.1 Strengths (Điểm mạnh):

Trang 9

 Sản phẩm có độ tin cậy cao: Khi tham gia sử dụng gói bảo hiểm An Nghiệp Thành Công thì quyền lợi của người sử dụng được bảo đảm.Là nhóm sản phẩm thứ hai của công ty Bảo Việt Nhân Thọ được hưởng các tính năng ưu việt từ nhóm sản phẩm thứ nhất Hơn nữa, công ty là con đẻ của Bộ Tài chính, có tiềm lực tài chính hùng mạnh, thương hiệu uy tín tại Việt Nam

 Sản phẩm bảo hiểm an nghiệp của Bảo Việt Nhân Thọ có nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu và tài chính của khách hàng, từ việc lựa chọn mức phí bảo hiểm cho đến thời gian thanh toán và các điều kiện chấp nhận bồi thường

 Sản phẩm bảo hiểm An Nghiệp Thành Công của Bảo Việt Nhân thọ có thể

là tính linh hoạt trong việc lựa chọn các điều kiện bảo hiểm Sản phẩm này cho phép khách hàng lựa chọn các điều kiện bảo hiểm phù hợp với nghề nghiệp, tuổi tác, tình trạng sức khỏe và nhu cầu bảo vệ cá nhân của mình Ngoài ra, sản phẩm cũng cung cấp các lựa chọn bổ sung như bảo vệ mức thu nhập, bảo vệ sức khỏe và bảo vệ gia đình, giúp khách hàng có thể tùy chỉnh các điều kiện bảo hiểm sao cho phù hợp với nhu cầu của mình

3.2 Weaknesses (Điểm yếu):

 Giá cả sản phẩm cao: Sản phẩm bảo hiểm an nghiệp của Bảo Việt Nhân Thọ

có giá cả cao hơn so với một số đối thủ khác trên thị trường ví dụ như: Manulife Điều này có thể khiến khách hàng cân nhắc khi lựa chọn sản phẩm của công ty

 Bảo hiểm có thể bị mất do thay đổi công việc: Trong nhiều trường hợp, bảo hiểm nhân thọ được cung cấp như một quyền lợi công việc, đồng nghĩa sẽ

bị mất khi bạn rời khỏi công ty

3.3 Opportunities (Cơ hội):

 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: Bảo Việt Nhân Thọ có thể nghiên cứu và phát triển thêm các sản phẩm bảo hiểm lao động mới nâng cao tính năng ưu việt và khắc phục được những hạn chế để đáp ứng nhu cầu khách hàng

 Nhu cầu bảo vệ bản thân khi lao động của người dân ngày càng cao, cũng chính điều này giúp sản phẩm bảo hiểm An Nghiệp Thành Công dễ dàng tiếp cận đến doanh nghiệp nói chung và người lao động nói riêng

3.4 Threats (Mối đe dọa):

 Thị trường bảo hiểm an nghiệp đang trở nên cạnh tranh khốc liệt hơn, với

sự tham gia của nhiều đối thủ mạnh Điều này có thể gây áp lực đối với Bảo Việt trong việc giữ vững thị phần của mình

 Các thay đổi về quy định và chính sách của nhà nước có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Bảo Việt Nhân Thọ nói chung và gói An nghiệp

Trang 10

thành công nói riêng, ví dụ như việc áp dụng thuế hoặc giới hạn quảng cáo sản phẩm bảo hiểm

3.5 S-O:

 Dịch vụ bảo hiểm An Nghiệp Thành Công với độ tin cậy cao của Bảo Việt Nhân Thọ phù hợp với nhu cầu thị trường trong bối cảnh sự tăng trưởng vững chắc của nền kinh tế Việt Nam nói chung và số lượng doanh nghiệp vừa và lớn tại Việt Nam nói riêng

 Nhu cầu bảo vệ bản thân khi lao động của người dân ngày càng cao Đây cũng là cơ hội để Bảo Việt Nhân Thọ có thể nghiên cứu và phát triển thêm các sản phẩm bảo hiểm lao động mới nâng cao tính năng ưu việt dựa trên sự tin cậy, đa dạng và đa dạng của An Nghiệp Thành Công

3.6 S-T:

 Nâng cao chất lượng, phát triển nhiều gói sản phẩm bổ trợ cho An Nghiệp Thành Công cũng như đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng An Nghiệp Thành Công giúp giữ vững thị phần, khẳng định đẳng cấp của Bảo Việt Nhân Thọ

 Liên tục cập nhật những quy định và chính sách của nhà nước để đưa ra những hướng đi phù hợp giúp tránh vi phạm những quy định và chính sách của nhà nước dẫn đến mất đi sự tin cậy của Bảo Việt Nhân Thọ nói chung

và An Nghiệp Thành Công nói riêng

3.7 W-O:

 Mở rộng gói An Nghiệp Thành Công, đưa ra các gói bảo hiểm với mức giá thấp hơn, phù hợp hơn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp mở rộng tập khách hàng của gói An Nghiệp Thành Công cũng như cạnh tranh với các đối thủ hiện nay

 Bổ sung cũng như thương lượng với khách hàng trong vấn đề người lao động thay đổi công việc Xử lý nhanh chóng hồ sơ giúp người lao động có thể đăng ký gói bảo hiểm khác cũng như hỗ trợ doanh nghiệp thay đổi hợp đồng kịp thời giúp tiến độ công việc của họ không bị gián đoạn và người lao động yên tâm làm việc khi vấn đề sức khỏe của họ được đảm bảo

3.8 W-T:

 Để các doanh nghiệp bảo hiểm khác không vượt mặt trong dòng sản phẩm bảo hiểm An Nghiệp Cần cải thiện và bổ sung chính sách về giá, cập nhật cho khách hàng cũng như người lao động về những quy định và chính sách của nhà nước

3.9 Kết luận

Bảo Việt Nhân Thọ có nhiều điểm mạnh trong hoạt động bảo hiểm an nghiệp, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội Để tận dụng cơ hội và

Trang 11

đối phó với mối đe dọa, công ty cần tiếp tục phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu những sự việc ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp Nghiên cứu và phát triển những gói sản phẩm bổ sung, thêm các gói có mức giá thấp hơn giúp phù hợp hơn với các doanh nghiệp muốn trải nghiệm thử sản phẩm Cuối cùng, Bảo Việt cần đối phó với nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm

và đưa ra các giải pháp để giữ vững thị phần của mình

III STP

1 Phân khúc theo quy mô doanh nghiệp

Bảo Việt là một trong những công ty bảo hiểm lớn nhất tại Việt Nam, có phạm vi hoạt động trên toàn quốc và tập trung vào thị trường doanh nghiệp, bao gồm:

 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Đây là một phân khúc thị trường lớn, với

số lượng doanh nghiệp chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam Các sản phẩm bảo hiểm của Bảo Việt phù hợp cho phân khúc này bao gồm bảo hiểm nhân viên, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự

 Doanh nghiệp lớn: Các sản phẩm bảo hiểm của Bảo Việt phù hợp cho phân khúc này bảo hiểm nhân viên, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm rủi ro doanh nghiệp và bảo hiểm nhà máy, bảo hiểm kết hợp đầu tư,

2 Phân khúc theo lĩnh vực kinh doanh

 Ngân hàng và tài chính: Bảo Việt cung cấp các gói bảo hiểm cho các ngân hàng và tổ chức tài chính với các rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro liên quan đến hoạt động của tổ chức Các gói bảo hiểm bao gồm: bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm thị trường, bảo hiểm trách nhiệm pháp lý, bảo hiểm chuyên ngành,

 Công nghiệp: Bảo Việt cung cấp các gói bảo hiểm cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và các ngành công nghiệp khác Các sản phẩm bảo hiểm này bao gồm bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm chuyên nghiệp

 Dịch vụ: Bảo Việt cung cấp các gói bảo hiểm cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ, bao gồm các nhà hàng, khách sạn, cửa hàng bán lẻ và các doanh nghiệp khác Các sản phẩm bảo hiểm này bao gồm bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm chuyên nghiệp

 Xây dựng: Bảo Việt cung cấp các gói bảo hiểm cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng Các sản phẩm bảo hiểm này bao gồm bảo vệ tài sản như máy móc, thiết bị, công cụ và vật liệu xây dựng; bảo vệ trách nhiệm pháp lý

Trang 12

trong trường hợp xảy ra thiệt hại đến bên thứ ba hoặc thương tật/lao động nghề nghiệp; và bảo vệ chuyên nghiệp để đảm bảo rằng các doanh nghiệp xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu liên quan đến an toàn, chất lượng và quản lý rủi ro trong quá trình xây dựng

3 Thị trường mục tiêu:

Quy mô:

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2020, số lượng doanh nghiệp được xếp vào nhóm vừa và lớn (tức có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên) đang chiếm khoảng 12,5% tổng số doanh nghiệp Con số này đang tiếp tục gia tăng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng mạnh

=> Đây sẽ là thị trường mục tiêu mà Bảo Việt nhân thọ nhắm đến:

Doanh nghiệp vừa và lớn uy tín có nhiều năm kinh nghiệm tập trung tại các tỉnh lớn trong nước, ước tính mỗi công ty đều có số lượng nhân viên từ 1000 người, cho đến tới 135.000 nhân sự đang cộng tác và làm việc

Lĩnh vực hoạt động theo mức độ nguy hiểm:

 Những nghề nghiệp cần kỹ năng hoặc bán kỹ năng bao gồm cả những người

sử dụng máy móc nhẹ, điển hình như bảo vệ, thợ làm bánh, người lắp ráp thiết bị điện

 Những nghề sử dụng máy móc nặng hoặc không đòi hỏi kỹ năng điển hình

là công nhân nhà máy, thợ điện,thợ xây dựng

Những chính sách hỗ trợ cho nhân viên:

Doanh nghiệp không chỉ chú trọng các chính sách về tài chính, đào tạo và phát triển và chính sách thăng tiến rõ ràng mà còn cung cấp các gói bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên của mình để nhân viên an tâm đóng góp hết sức mình

4 Định vị doanh nghiệp, sản phẩm bảo hiểm trên thị trường (Positioning):

Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV), tính đến cuối năm 2022, Top 5 doanh nghiệp dẫn đầu về thị phần về thị phần bảo hiểm nhân thọ tại thị trường Việt Nam lần lượt gồm: Bảo Việt, Prudential, Manulife, Dai-ichi Life, và AIA Bảo Việt

là doanh nghiệp nội duy nhất nằm trong nhóm dẫn dắt thị trường Trong công bố gần nhất cách đây 2 năm, Bảo Việt từng cho hay nắm giữ khoảng 24% thị phần bảo hiểm trong nước

Với mục tiêu đến năm 2025 Là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp những sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tin cậy, thân thiện

và chuyên nghiệp

Trang 13

An nghiệp thành công Bảo Việt nhân thọ

Bảo hiểm tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn

 Là nhân viên, hội viên, thành viên hoạt động thường xuyên của DN, tổ chức, hiệp hội tuổi từ 5-65 khi Hợp đồng bắt đầu

có hiệu lực

 Là người lao động, hiện đang cư trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

 Không bị mất sức lao động từ 81%

trở lên tại thời điểm hiệu lực hợp đồng, và không đang nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản vào Ngày hiệu lực Hợp đồng bảo hiểm nhóm

 Tuổi tham gia: Từ

đủ 18 tuổi đến đủ

65 tuổi

 Tuổi tối đa khi kết thúc thời hạn bảo hiểm: 70 tuổi

 Là người lao động trong doanh nghiệp

Tuổi tham gia: 18–

65 tuổi

Tuổi tối

đa khi kết thúc hợp đồng: 100

tuổi

Thời hạn bảo hiểm:

tối đa 40 năm

Thanh toán 100% Số tiền bảo hiểm nếu Người được bảo hiểm

tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn hoặc nhận số tiền theo tỷ lệ % Số tiền bảo hiểm nếu Người

100% số tiền được bảo hiểm từ tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn

- Quyền lợi bảo hiểm từ tử vong và

thương tật toàn bộ vĩnh viễn

- Kế hoạch ưu tiên tích lũy: GTTK gia tăng + giá trị lớn hơn giữa

Trang 14

được bảo hiểm bị thương tật bộ phận vĩnh viễn

Quyền lợi bảo hiểm kết hợp:

- Bảo Việt Nhân thọ trả cho Người thụ hưởng 50% Số tiền bảo hiểm trong trường hợp Người được bảo hiểm chết trong thời hạn bảo hiểm do một trong các nguyên nhân sau:

 Tự tử khi Người được bảo hiểm đó

đã được bảo hiểm liên tục theo Quyền lợi bảo hiểm kết hợp và trong cùng Nhóm được bảo hiểm này từ đủ 24 tháng trở lên;

 Do bất kỳ nguyên nhân nào khác xảy

ra trong thời hạn bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm này

- Bảo Việt Nhân thọ hoàn lại cho Bên mua bảo hiểm một phần số phí bảo hiểm đã đóng của năm Hợp đồng đang có hiệu lực tương ứng với phần Hợp đồng bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm và GTTK cơ bản

- Kế hoạch ưu tiên bảo vệ: Số tiền bảo hiểm + Giá trị tài khoản

- Mở rộng phạm vi bảo

vệ cho nhân viên với các sản phẩm bổ sung đa dạng trước các rủi ro: bệnh hiểm nghèo, nằm viện, tai nạn

Trang 15

liên quan đến Người được bảo hiểm bị rủi

ro trong trường hợp Người được bảo hiểm

đó chết do tự tử khi được bảo hiểm liên tục trong cùng Nhóm được bảo hiểm này chưa đủ 24 tháng

- Được thưởng tiền tái tục của hợp đồng với điều kiện tổng số phí hợp đồng của các năm trước từ 100 triệu trở lên, giảm chi phí cho hợp đồng lớn

Trang 16

- Nhiễm HIV, bị AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) hoặc những bệnh liên quan đến AIDS; Bệnh tật hay

sự tàn tật có sẵn;

- Người được bảo hiểm tham gia các hoạt động: hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách trên các chuyến bay dân dụng); các cuộc diễn tập, huấn luyện quân sự của các lực lượng vũ trang;

- Hành vi cố ý vi phạm pháp luật của Người được bảo hiểm;

- Ảnh hưởng của rượu, bia, ma tuý hoặc các chất kích thích khác;

- Động đất, phản ứng hạt nhân, nhiễm phóng xạ, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học;

- Loại trừ trong trường hợp người lao động bị

tử vong:

 Do Bệnh có sẵn

 Tự tử, dù trong trạng thái tinh thần bình thường hay mất trí, trong thời gian 2 năm kể từ ngày Người được bảo hiểm được ghi tên trong Danh sách Người được bảo hiểm hoặc (các) sửa đổi, bổ sung gần nhất, nếu

có, và được Prudential chấp thuận;

- Hành vi phạm tội (theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) của người nhận quyền lợi bảo hiểm gây ra cho Người được bảo hiểm;

 Nhiễm HIV; bị AIDS; những bệnh liên quan đến AIDS ngoại trừ trường hợp nhiễm HIV trong khi đang thực hiện nhiệm vụ tại nơi làm việc như là một nhân viên y tế

Quyền lợi tử vong không áp dụng cho các trường hợp:

 Tự tử trong vòng 2 năm kể từ Ngày hiệu lực hợp đồng, hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất (nếu có);

 Hành vi cố

ý của Bên mua bảo hiểm, Người thụ hưởng đối với Người được bảo hiểm;

 Chấp hành

án tử hình;

 Bệnh có sẵn

Trang 17

- Chiến tranh (cho dù tuyên bố hay không tuyên bố), nội chiến, khủng bố, bạo động, nổi loạn và các sự kiện mang tính chất chiến tranh khác

hoặc công an, cảnh sát

- Do thi hành án tử hình

Những ưu điểm của gói bảo hiểm này so với các gói bảo hiểm cùng loại của 3 doanh nghiệp lớn trên:

 Tăng sự uy tín cho Doanh nghiệp đăng ký bảo hiểm:

Người được bảo hiểm không chỉ là nhân viên mà còn là khách hàng của doanh nghiệp trong 1 bản hợp đồng

Trang 18

 Sẵn sàng chia sẻ rủi ro cao với người được bảo hiểm:

Bảo Việt sẵn sàng trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm, thụ hưởng khi mà họ

bị tử vong không do tai nạn, tự tử theo phần trăm số tiền bảo hiểm đã đóng trên các điều khoản của sản phẩm, đây là điều mà các doanh nghiệp bảo hiểm khác sẽ không muốn dính dán đến, mất nhiều thời gian và công sức để đưa ra số tiền mà người được bảo hiểm được nhận

IV Hành trình mua của khách hàng

CTJ: Dựa trên mô hình STDC

See (nhìn thấy)

Think (cân nhắc)

Do (ra quyết định)

Care (quan tâm/ ủng hộ) Mục

tiêu của

khách

hàng

Tìm kiếm các sản phẩm bảo hiểm của các thương hiệu cho nhân viên của công

ty

Lựa chọn 1 sản phẩm của 1 công ty bảo hiểm trong danh sách tiềm năng

Hoàn thiện hợp đồng sớm, nhanh chóng nhận được giá trị từ gói bảo hiểm

Đánh giá chất lượng dịch vụ

và chất lượng của gói bảo hiểm

Gia hạn gói hợp đồng, đàm phán hợp tác lâu dài

Pain

point

Có quá nhiều đơn

vị trên thị trường

Thiếu thông tin

để đưa ra quyết định

Thủ tục rườm

rà dẫn đến tốn quá nhiều thời gian, công sức, chi phí

Thời gian chi trả bảo hiểm lâu, công ty mất uy tín trên thị trường

Lựa chọn gói sản phẩm có lợi ích cao nhất phù hợp nhất trong tầm khả năng

Nhận được hỗ trợ hoàn thiện thủ tục Có được ưu đãi, giảm giá khi quyết định mua sớm

Kịp thời xử lý các vấn đề liên quan đến dịch

vụ khi cần thiết Gia tăng thêm lợi ích khi sử dụng

Ngày đăng: 25/06/2023, 17:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w