MINIMALIST KOREAN AESTHETIC PITCH DECK KINH TẾ VĨ MÔ NHÓM 4 CHƯƠNG 4 TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SỰ PHỐI HỢP GIỮA CSTK VÀ CSTT CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 01 04 MÔ HÌNH IS LM 02 03 THỊ TRƯ[.]
Trang 1KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 2NHÓM 4
Trang 3CHƯƠNG 4: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
THỊ TRƯỜNG
TIỀN TỆ
SỰ PHỐI HỢP
GIỮA CSTK VÀ CSTT
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
MÔ HÌNH
IS - LM
Trang 4THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Trang 51 Mức cung tiền thực tế và đường cung tiền thực tế
• MSDN = mm MB
• Hàm số cung tiền không phụ
thuộc vào lãi suất
Đường cung tiền là đường thẳng
đứng, song song với trục lãi suất
i
M O
MS TT
Trang 6Chính phủ
Thị trường tiền tệ Ngoài NH
Doanh nghiệp Công chúng
Trong NH
Trang 72 Mức cầu tiền (MD)
2.1 Khái niệm
Mức cầu tiền là tổng khối lượng tiền cần thiết để chi tiêu thường xuyên và đều dặn cho tiêu dùng hiện tại và tương lai.
Trang 82.2 Các loại cầu tiền
Cầu tiền để giao dịchCầu tiền để dự phòngCầu tiền để đầu tư
Trang 9Cầu tiền để giao dịch:
Là nhu cầu về tiền tệ để tạo ra sự đồng điệu giữa các khoản thu và chi của cá nhân và doanh nghiệp
Thu nhập, đặc biệt tiền công và tiền lương, thường nhận được sau mỗi khoảng thời gian (hàng tuần, hàng tháng), trong khi chi tiêu lại phát sinh liên tục hơn đối với các khoản mua hàng nhỏ (ăn trưa, mua vé tàu xe) Lượng tiền một cá nhân muốn giữ để thực hiện những giao dịch như thế phụ thuộc vào thu nhập của anh ta
Lượng số dư tiền tệ mà các doanh nghiệp giữ để giao dịch phụ thuộc vào khối lượng kinh doanh do họ thực hiện Khi thu nhập ↑, các khoản này có xu hướng ↑
Trang 10Cầu tiền để dự phòng:
Là nhu cầu về số dư tiền tệ của các cá nhân và doanh nghiệp nhằm đối phó với tính bất định của các giao dịch kinh tế, tức những tình huống bất trắc, không thể dự đoán được trong tương lai
Cầu tiền dự phòng phụ thuộc vào quy mô giao dịch (hay thu nhập) và tính bất định của các giao dịch tương lai
Cầu tiền để đầu tư:
Là nhu cầu giữ vốn dưới dạng tiền hay tài sản có khả năng thanh toán cao với hy vọng chiếm được lợi thế trong các cuộc thương lượng để mua các chứng khoán hay tài sản khác với giá thấp
Trang 112.3 Nhân tố ảnh hưởng tới mức cầu tiền
- Thu nhập: khi Y ↑ thì MD ↑ và ngược lại
- Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền tệ: lãi suất I
Khi i ↑ thì MD ↓ và ngược lại
MD = k.Y – h.i
Trong đó: MD: Mức cầu tiền
Y: Thu nhập i: Lãi suất k: Độ nhạy cảm của cầu tiền đối với thu nhập h: Độ nhạy cảm của cầu tiền đối với lãi suất
Trang 122.3 Đường cầu tiền
i
MO
MD
- Là đường dốc xuống từ trái qua phải
MD = k.Y – h.i
Trang 132.3 Đường cầu tiền
i
MO
MD
- Sự di chuyển trên MD:
lãi suất i thay đổi
các yếu tố khác không đổi
Khi lãi suất ↑ từ iA iB thì lượng cầu
Trang 142.3 Đường cầu tiền
i
MO
MD
- Sự dịch chuyển MD:
lãi suất i không đổi
các yếu tố còn lại thay đổi
Giả sử thu nhập quốc dân Y, đường
cầu tiền tệ sẽ dịch chuyển từ MD0MD1
và ngược lại khi Y, đường cầu tiền sẽ
Trang 152.3 Đường cầu tiền
- Sự thay đổi độ dốc đường MD:
+ h thì MD càng thoải và ngược lại
MD MD
Trang 16Mối quan hệ giữa TT tiền tệ và TT trái phiếu
MD – MS = BS – BD Trong đó: BS là cung trái phiếu; BD là cầu trái phiếu
MD thì BD hoặc BS
Khi thị trường tiền tệ cân bằng thì thị trường trái phiếu cũng cân bằngKhi có hiện tượng dư cầu tiền (MD>MS) thì thị trường trái phiếu sẽ
dư cung (BS>BD) và ngược lại
Mối quan hệ giữa lãi suất ở TTTT giá trái phiếu (Pb) ở TTTP: Khi trên thị trường trái phiếu xuất hiện dư cung, gây áp lực giảm Pb thì thị trường tiền tệ dư cầu làm ↑ lãi suất
Vậy: Pb thì i và ngược lại
Trang 172.3 Sự cân bằng trên TT tiền tệ
- Hàm cầu tiền: MD = k.Y – h.i
- Hàm cung tiền: MSTT = MS/P
- Thị trường tiền tệ cân bằng:
MD = MSTT
- E0: Điểm cân bằng
- i0: Lãi suất cân bằng
- Khi có sự thay đổi làm mất cân bằng
TT tiền tệ thì cầu và cung tiền thực tế
sẽ tự điều tiết để đưa về trạng thái CB
i
MO
Trang 18Giả sử thị trường tiền tệ đang nằm ở điểm A
Trang 19Cơ chế tự điều tiết
Tại lãi suất i1 → dư cung tiền
→ dư cầu trái phiếu → Pb↑
→ i↓ từ i1 xuống i0
→ MD↑ từ M1 lên M0
→ E 0(i0; M0)
Nền KT không tự điều tiết
→ ↓MS, đường MS dịch trái đi qua A
Trang 203 Chính sách tiền tệ
CSTT là chính sách mà NHTW sử dụng các công cụ của mình nhằm tác động đến cung tiền và lãi suất, nhờ đó thay đổi tổng cầu và điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu đề ra
CSTT có thể thực hiện theo hai hướng : CSTT mở rộng và CSTT thắt chặt
Trang 213 Chính sách tiền tệ
+ CSTT mở rộng là việc NHTW sử dụng các công cụ của mình hướng vào điều tiết hoặc ↑ MS hoặc ↓ i, kích thích ↑ đầu tư tư nhân qua đó làm AD ↑
CSTT mở rộng ( MS ↑, i ↓) -> đầu tư tư nhân I ↑, AD ↑
+ CSTT thắt chặt là việc NHTW sử dụng các công cụ của mình hướng vào điều tiết hoặc ↓ MS hoặc ↑ i, kích thích ↓ đầu tư tư nhân qua đó làm AD ↓
CSTT thắt chặt ( MS ↓, i ↑) -> đầu tư tư nhân I ↓, AD ↓
Trang 223 Chính sách tiền tệ
3.1 Ngân hàng Trung ương
NHTW là cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
- NHTW được coi là ngân hàng của các NHTM
- NHTW là nơi cuối cùng mà các NHTM có thể vay tiền
- NHTW hỗ trợ, giám sát và điều tiết hoạt động của thị trường tài chính
Trang 243 Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ và công cụ của CSTT
CSTT là chính sách mà NHTW sử dụng các công cụ của mình nhằm tác động đến cung tiền và lãi suất, nhờ đó thay đổi tổng cầu và điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu đề ra
Nghiệp vụ thị trường mở Chính sách chiết khấu
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 25Là hoạt động mua bán giấy tờ có giá ngán hạn của NHTW trên thị trường mở
Bên cạnh đó, còn có thể mua hoặc bán ngoại tệ nhằm tác động tới tỷ giá hối đoái Việc NHTW mua nội tệ (trả một lượng nội tệ ra thị trường) và bán nội tệ (thu một lượng nội tệ về) làm cho MB tăng hoặc giảm, kết quả là MS thay đổi
Nghiệp vụ thị trường mở
NHTW bán trái phiếu → MB ↓ →MS↓
NHTW mua trái phiếu → MB ↑ →MS ↑
Trang 26Chính sách chiết khấu
Khi các NHTM thiếu hụt về dự trữ hoặc mua các giấy tờ có giá của các công ty và muốn bán cho NHTW để có tiền phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì NHTW sẽ vay tiền của NHTW hoặc bán cho NHTW những giấy tờ đó Khi đó NHTW sẽ quy định mức lãi suất mà NHTM phải trả cho khi vay hoặc phải chiết khấu cho NHTW một lượng tiền nào đó được gọi là lãi suất tái chiết khấu
Trang 28Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW tác động đến MS bằng cách quy định về một tỷ lệ nhất định trên tổng số dư tiền gửi mà các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản của mình đặt tại NHTW
Mặt khác rb tác động đến lượng tiền dự trữ dư thừa của các NHTM Qua đó tác động đến lượng vốn khả dụng của các NHTM làm thay đổi khả năng tạo tiền, dẫn đến làm thay đổi mức cung tiền
rb↑ →mm↓ →MS↓
rb ↓ →mm↑ →MS↑
Trang 303.3 Cơ chế tác động của CSTT
Thị trường tiền tệ:
MS↑, đường MS dịch sang phải
Trong khi i, MD chưa kịp thay đổi
→ dư cung tiền → dư cầu TP → Pb↑
→ lãi suất ↓ từ i0 xuống i1
Trang 313.3 Cơ chế tác động của CSTT
Thị trường hàng hóa:
Khi lãi suất ↓ → I↑
→ AD↑, đường AD dịch phải trong mh
AD-AS (và dịch lên trên trong mh 450)
Trong khi P, AS chưa kịp thay đổi
→ TTHH dư cầu → P↑ → AD↓, AS↑
AD0
E0
AD
M O
E0
Y2
AD1
Trang 324 Mô hình IS - LM
Đường IS là tổ hợp các mức lãi suất và thu nhập nhất định mà tại đó thị trường hàng hóa đạt trạng thái cân bằng
Phương trình đường IS: AD = Y
4.1 Sự cân bằng trên thị trường hàng hóa (đường IS)
AD = C + I + G + NXC= + MPC(Y - - t.Y)
I = - di
NX = Ex – Im = – MPM.Y – n.i (n là hệ số nhạy cảm của xuất khẩu ròng với lãi suất)
AD = + + + - MPC + [(1 - t) MPC – MPM] Y – (d + n) i
Trang 33Phương trình đường IS: AD = Y
Trang 34chuyển lên trên AD1,
Þ TTHH cân bằng mới tại E1 với
Trang 35Sự thay đổi của đường IS trên mô hình
- Sự thay đổi độ dốc của đường IS:
- Sự di chuyển trên đường IS:
lãi suất i↑ thì IS di chuyển lên trên và
Trang 364.2 Sự cân bằng trên TT tiền tệ (đường LM)
Đường LM là tập hợp tất cả các điểm thỏa mãn cân bằng trên thị trường tiền tệ tương ứng với mỗi mức thu nhập và lãi suất nhất định.Phương trình đường LM: MD = MSTT
MSTT = MS/P
MD = k.Y – h.i
MS/P = k.Y – h.i
Phương trình đường LM:
Trang 37Đồ thị đường LM
Ban đầu: Y0, đường MD0, E0 (i0, M0)
Þ A(i0, Y0) tại đó thị trường tiền tệ cân bằng
Khi mức thu nhập ↑ lên Y1, MD1, TTTT cân bằng mới tại E1(i1, M0)
Þ B (i1, Y1) tại đó thị trường tiền tệ cân bằng
Trang 38Sự thay đổi đường LM trên mô hình
Sự di chuyển trên đường LM:
lãi suất i; các yếu tố khác không
O
Trang 40Thoái lui đầu tư: Là bộ phận của đầu tư bị
mất đi khi CP thực hiện CSTK mở rộng
Quy mô thoái lui đầu tư: (Y2 – Y1)
Trang 41CSTT và sự dịch chuyển đường LM
Ban đầu: E0 (i0, Y0)
CSTT mở rộng
=> MS↑, đường LM dịch phải LM1;
Khi MD, i chưa kịp thay đổi
Þ dư cung tiền => dư cầu trái phiếu
Þ Pb↑ => i↓ => I↑ => AD↑ => Y↑
Þ trạng thái cân bằng mới E1 (i1, Y1)
Tại E1 trạng thái cân bằng mới: Thu
nhập Y tăng từ Y0 sang Y1, lãi suất
Trang 42• CSTK thắt chặt
• CSTT mở rộng
Trang 43Sự phối hợp CSTK & CSTT
i
0
ISLM
LM dịch trái
Trang 44Sự phối hợp CSTK & CSTT
i
0
ISLM
Sản lượng tiềm năng
Trang 45CSTT thắt chặt
Trang 46CSTK
mở rộng+
Trang 47Sự phối hợp CSTK & CSTTi
0
ISLM
Mục tiêu:
- Giữ nguyên sản lượng,
- & ↓ lãi suất
LM’
IS’
CSTT
mở rộng
CSTK thắt chặt+
Trang 48CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon, infographics &
images by Freepik
THANKS!