9Slide vn Kinh tế vĩ mô Nhóm 4 Tổng cầu và chính sách tài khóa 1 Vị trí đường AD trong mô hình 45 độ Đồ thị đường tổng cầu AD 450 AD2 AD3 AD5 AD4 AD1 O Y1 Y4 Y3 Y2 Y Y5 Sự thay đổi vị trí của đươ[.]
Trang 1Kinh tế vĩ
mô
Trang 2Nhóm 4
Trang 3Tổng cầu
và chính sách tài khóa
Trang 41 Vị trí đường AD trong mô hình 45 độ
Đồ thị đường tổng cầu
AD2
AD5 AD4
AD1
O Y1 Y4 Y3 Y2 Y
Y 5
Trang 5Sự thay đổi vị trí của đường AD trên mô hình 45 o
AD
O
Y
Sự dịch chuyển:
Thay đổi độ dốc:
Hệ số góc
Giá trị của AD tại
Y=0
Đường AD dịch
lên Đường AD dịch xuống
Đường AD dốc
hơn Đường AD thoải hơn
AD1
AD2
AD0
45°
E2
E1
E0
Y0 Y1 Y2
Trang 62 Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa là việc chính phủ sử dụng thuế và chi tiêu để điều tiết tổng cầu từ
đó điều tiết nền kinh tế
Nền kinh tế không phải lúc nào cũng cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng mà có thể rơi vào hai trạng thái:
- Suy thoái: Sản lượng ở dưới mức tiềm năng Y0 < Y*
- Phát đạt quá mức: Sản lượng vượt mức tiềm năng Y0 > Y*
Cả hai trạng thái này đều không tốt nên cần có sự can thiệp của chính phủ
Khi đó tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp
có xu hướng tăng, thu nhập của dân cư giảm sútĐi kèm với đó là lạm phát cao
Trang 7Chính phủ có thể mở rộng chi tiêu
hoặc giảm thuế, kích thích chi tiêu
nền kinh tế, tổng cầu tăng giúp sản
lượng tăng, tiến gần tới mức sản
lượng tiềm năng
TH1: Nền kinh tế suy thoái ( Y < Y*)
Cơ chế tác động:
AD
Y O
AD0
AD1
Y0
Ban đầu: E0 (Y0 < Y*)
E1
E0
45°
đường AD dịch lên
→ E1 (Y*)
Y*
Trang 8Y
AS
AD 0
E 0
P 1
Y 0 Y*
O
E 1
AD 1
P 0
Khi G↑→AD↑, đường AD dịch
phải
Cơ chế tác động:
Ban đầu: E0 (P0, Y0)
KQ: Y* > Y0 → Y↑: Kích thích tăng
trưởng
Mô hình AD - AS
Y 1
Khi P và AS chưa kịp thay đổi
→ Dư cầu hàng hóa
→ P↑→AS↑, AD↓
→ E1(P1; Y*)
P1 > P0 → P↑: Gây ra lạm
phát
Trang 9Chính phủ có thể cắt giảm chi tiêu
hoặc tăng thuế, tổng cầu giảm,
sản lượng giảm, lạm phát được
kiềm chế
TH2: Nền kinh tế bùng nổ (Y
> Y*)
Mục tiêu: ↓Y, hạ nhiệt nền kinh tế
Biện pháp: CSTK thắt chặt
(↓G;↑T)
Cơ chế tác động:
AD
Y O
AD0
AD1
Y0
E1
E0
45°
Y*
Khi nền kinh tế đang nóng, sản lượng vượt mức tiềm năng hoặc lạm phát tăng cao
AD↓,
đường AD dịch xuống
Trang 10Y
AS
AD 0
E 0
P 1
Y 0 Y*
O
E 1
AD 1
P 0
Khi G↓ → AD↓, đường AD dịch
trái
Cơ chế tác động:
Ban đầu: E0 (P0, Y0)
KQ: Y* <Y0 → Y↓
Mô hình AD - AS
Khi P và AS chưa kịp thay đổi
→ Dư cung hàng hóa
→ E1(P1; Y*)
P1 < P0 → P↓
Y 1
Trang 11Chính sách tài khóa trong thực tế
Lý thuyết, CSTK có thể coi là phương thuốc hữu hiệu để ổn định nền kinh tế
Trong thực tế, CSTK vẫn được áp dụng giống như trên lý thuyết, nhưng nó không
có nhiều sức mạnh như vậy:
- Gặp khó khăn về mặt thời gian, chính sách tài khóa luôn có độ trễ khá lớn
- Khó tính toán một cách chính xác liều lượng cần thiết của chính sách
Trang 123 Thâm hụt ngân sách
Ngân sách nhà nước là bảng tổng hợp các khoản thu chi của chính phủ trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Cán cân ngân sách nhà nước B = T – G
B>0: Thu nhiều hơn chi, thặng dư ngân sách B=0: Cán cân sách nhà nước cân bằng
B<0: Thu nhỏ hơn chi, thâm hụt ngân sách
Trang 133 Thâm hụt ngân sách
Phân loại:
Thâm hụt ngân sách thực tế: xảy ra khi số chi thực tế vượt số thu thực tế
Btt = T – G = t Y – G Thâm hụt ngân sách cơ cấu: khi giả định nền kinh tế đạt sản lượng tiềm năng
Bcc = T – G = + t Y* – G Thâm hụt ngân sách chu kỳ: khi nền kinh tế bị suy thoái theo chu kỳ kinh doanh
Bck = t (Y –Y*)
Trang 14
4 Thực tiễn Việt Nam
Kinh tế thế giới phải đối diện với nhiều yếu tố bất định cả về chính trị, kinh tế, xã hội, thảm họa thiên tai và dịch bệnh từ năm 2020 đến nay Đặc biệt, dịch Covid-19 tiếp tục diễn biễn phức tạp đã tác động tiêu cực đến nhiều quốc gia ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách, trong khi vẫn phải tăng chi ngân sách để ứng phó dịch bệnh và kích thích kinh tế; điều này dẫn đến cân đối ngân sách gặp khó khăn
Trang 154 Thực tiễn Việt Nam
Đặc biệt, đợt dịch lần thứ tư bùng phát đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế nước ta (GDP 2021 tăng 2,58%, thấp hơn mục tiêu khoảng 6-6,5%); sức chống chịu cũng như nguồn lực của DN và người dân giảm sút mạnh, tạo sức ép rất lớn đến nguồn thu ngân sách nhà nước
Trang 16Tuy vậy, kết quả thu NSNN năm
2021 vẫn vượt dự toán Số thu NSNN tăng chủ yếu từ dầu thô, hoạt động xuất nhập khẩu, tiền sử dụng đất, thuế, phí nội địa, sản xuất kinh doanh và một số ngành, lĩnh vực được hưởng lợi từ chính sách nới lỏng về tài khóa, tiền tệ (ngân hàng, chứng khoán, bất động sản )
4 Thực tiễn Việt Nam
Trang 17Về chi NSNN, năm 2021 ước đạt 1.879 nghìn tỷ đồng, bằng 111,4% dự toán Trong số đó, ngân sách đã ưu tiên bố trí kinh phí cho phòng, chống dịch Covid-19, hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch Covid-19
4 Thực tiễn Việt Nam
Trang 184 Thực tiễn Việt Nam
Chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất - nhập khẩu và chính sách quản lý chặt chẽ cửa khẩu phụ, lối mở phía Trung Quốc đã ảnh hưởng đến hoạt động thương mại, xuất - nhập khẩu, làm giảm số thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, dịch vụ tiện ích công cộng khác trong khu vực cửa khẩu
Dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Những yếu tố đó có thể làm giảm số thu ngân sách nhà nước tại khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Trang 19Một số giải pháp
• Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số và cải cách hành chính trong quản lý thu NSNN
• Thực hiện kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ công tác kê khai thuế của người nộp thuế
• Đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu ngân sách
• Thực hiện phân bổ chi ngân sách tập trung, tránh dàn trải, lãng phí
• Quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn được phân bổ
• Thực hiện nghiêm việc đầu tư xây dựng, mua sắm xe ô tô, tài sản công theo đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm, công khai, minh bạch
Trang 20Thanks