1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2 phu luc luan an ncs nguyen quoc tuan

138 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc - đô thị khu phố Pháp tại thành phố Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Quốc Tuan
Trường học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Chuyên ngành Kiến trúc đô thị
Thể loại Phụ lục luận án tiến sĩ kiến trúc
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 8,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ LỤC 1.1: THỐNG KÊ CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CÁC CTCC THỜI PHÁP THUỘC TRONG KPP HẢI PHÒNG nguồn: tác giả TT TÊN CÔNG TRÌNH HIỆN TẠI TÊN CÔNG TRÌNH TRƯỚC ĐÂY CHỨC NĂNG TRƯỚC ĐÂY CHỨC NĂNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

NGUYỄN QUỐC TUÂN

BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ

DI SẢN KIẾN TRÚC - ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP

TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

PHỤ LỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

Hà Nội, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

NGUYỄN QUỐC TUÂN

BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ

DI SẢN KIẾN TRÚC - ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP

TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

PHỤ LỤC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

Hà Nội, 2014

Trang 3

Phụ lục 3.3 Thống kê các hoa viên và cảnh quan đô thị lịch sử 44

Phụ lục 3.4 Mẫu ấn phẩm quảng bá du lịch di sản cho KPP Hải Phòng do

tác giả xây dựng

46

Phụ lục 3.5 Thiết kế đô thị thực nghiệm cho khu cảng Hải Phòng 51

Phụ lục 3.6 Các phiếu khảo sát CTCC thời Pháp thuộc trong KPP Hải

Trang 4

PHỤ LỤC 1.1: THỐNG KÊ CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CÁC CTCC

THỜI PHÁP THUỘC TRONG KPP HẢI PHÒNG

nguồn: tác giả

TT TÊN CÔNG TRÌNH

HIỆN TẠI

TÊN CÔNG TRÌNH TRƯỚC ĐÂY

CHỨC NĂNG TRƯỚC ĐÂY

CHỨC NĂNG HIỆN TẠI

NĂM XÂY DỰNG

1 Trụ sở UBND TP Toà thị chính Trụ sở Trụ sở 1905

2 Bảo tàng TP Ngân hàng Pháp -

Hoa

Ngân hàng Bảo tàng Không rõ

3 Bưu điện TP Bưu điện Bưu điện Bưu điện Không rõ

4 Nhà hát TP Nhà hát lớn Nhà hát Nhà hát 1904

5 Sở Giao thông vận tải Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

6 Sở Kế hoạch đầu tư Không rõ Không rõ Trụ sở Không rõ

7 Sở Văn hoá, thể thao

và du lịch

Phòng thương mại

Trụ sở Trụ sở 1884

8 Sở Lao động, thương

binh - xã hội

Biệt thự của Henry River

Biệt thự Trụ sở Không rõ

9 Sở Giáo dục đào tạo Không rõ Biệt thự Trụ sở Không rõ

10 Sở Xây dựng Không rõ Biệt thự Trụ sở Không rõ

11 Sở Công an Không rõ Không rõ Trụ sở Không rõ

12 Mặt trận Tổ quốc TP Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

13 Trụ sở Liên đoàn Lao

động TP

Nhà băng Anh Ngân hàng Trụ sở Không rõ

14 Thành Đoàn Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

15 Viện Kiểm sát nhân

dân (cũ)

Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

16 Tòa án nhân dân quận

Ngô Quyền

Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

17 Toà soạn báo Hải

Phòng

Biệt thự Nhà thờ đạo Hồi

Biệt thự Nhà thờ

Toà soạn Không rõ

18 Liên hiệp các hội

Khoa học kỹ thuật

Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

19 Trung tâm Y tế dự

phòng

Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

20 Ga Hải Phòng Ga Hải Phòng Nhà ga Nhà ga Không rõ

Nhà thờ Đóng cửa Không rõ

23 Ngân hàng Nhà nước

Hải Phòng

Không rõ Không rõ Ngân hàng Không rõ

24 Kho bạc Hồng Bàng Không rõ Không rõ Trụ sở Không rõ

25 Ngân hàng Công

thương

Địa ốc ngân hàng (Crédit Foncier)

Ngân hàng Ngân hàng Không rõ

Trang 5

Biệt thự Biệt thự Ngân hàng Không rõ

29 Khách sạn Điện Biên Oten Paris Khách sạn Khách sạn Không rõ

30 Khách sạn Hồng

Bàng

Hiệu buôn vải Girodolle

Hiệu buôn Khách sạn Không rõ

31 Nhà khách Bến Bính Biệt thự Biệt thự Nhà khách Không rõ

32 Trường Ngô Quyền Trường Bornal Trường

học

Trường học

Không rõ

33 Trường Hồng Bàng Trường Henry

River

Trường học

Trường học

Trường học

Thương mại và công

nghiệp Việt Nam

Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

38 Nhà máy Cơ khí

Duyên Hải

Không rõ Không rõ Nhà máy Không rõ

39 Công ty vận tải phía

Bắc

Không rõ Không rõ Trụ sở Không rõ

40 Công ty vận tải Vosco Không rõ Không rõ Trụ sở Không rõ

41 Công ty Dược - thiết

bị Y tế

Không rõ Không rõ Trụ sở Không rõ

42 Công ty Thương mại

và đầu tư phát triển

đô thị

Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

43 Công ty Kinh doanh

và quản lý nhà

Không rõ Không rõ Trụ sở Không rõ

44 Công ty Saigontourist Biệt thự Biệt thự Trụ sở Không rõ

45 Công ty Chứng khoán

Hải Phòng

Không rõ Không rõ Trụ sở Không rõ

Trang 6

PHỤ LỤC 1.2:

CÁC BẢN ĐỒ PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, NHÀ Ở THEO LOẠI

HÌNH VÀ PHONG CÁCH KIẾN TRÚC

Bản đồ 01 Bản đồ phân loại CTCC theo loại hình

Bản đồ 02 Bản đồ phân loại CTCC theo phong cách kiến trúc

Bản đồ 03 Bản đồ phân loại công trình nhà ở theo loại hình

Bản đồ 04 Bản đồ phân loại công trình nhà ở theo phong cách kiến trúc Bản đồ 05 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng khu Nam sông Cấm Bản đồ 06 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng trong khu vực trung

tâm KPP Bản đồ 07 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng dọc trục Điện Biên

Phủ Bản đồ 08 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng dọc trục Hoàng Văn

Thụ và Đinh Tiên Hoàng Bản đồ 09 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng dọc dải vườn hoa

trung tâm Bản đồ 10 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng khu vực quảng trường

nhà hát TP

Trang 7

Bản đồ 01 Bản đồ phân loại CTCC theo loại hình

Trang 8

Bản đồ 02 Bản đồ phân loại CTCC theo phong cách kiến trúc

Trang 9

Bản đồ 03 Bản đồ phân loại công trình nhà ở theo loại hình

Trang 10

Bản đồ 04 Bản đồ phân loại công trình nhà ở theo phong cách kiến trúc

Trang 11

Bản đồ 05 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng khu Nam sông Cấm

Trang 12

Bản đồ 06 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng trong khu vực trung

tâm KPP

Trang 13

Bản đồ 07 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng dọc trục Điện Biên

Phủ

Trang 14

Bản đồ 08 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng dọc trục Hoàng Văn

Thụ và Đinh Tiên Hoàng

Trang 15

Bản đồ 08 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng dọc dải vườn hoa

trung tâm

Trang 16

Bản đồ 10 Bản đồ vị trí các công trình quan trọng khu vực quảng trường

nhà hát TP

Trang 17

PHỤ LỤC 1.3: ĐẶC ĐIỂM CHI TIẾT TRANG TRÍ TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC

NHẬN DẠNG CHI TIẾT KIẾN TRÚC

1 Thực dân tiền

kỳ

Phần mái - Không có các chi tiết trang trí bờ nóc, bờ nghiêng

- Chi tiết tường chân mái khá đơn giản, được xây dạng sọc gạch hay diềm mái trát phào, không có conson đỡ mái

Phần thân

- Sử dụng hệ gờ phào hay các rãnh, chỉ lõm để phân tầng một cách đơn giản

- Vòm tường là loại vòm cong (có loại bán nguyệt, có loại hai bán nguyệt xếp liền nhau), trên đỉnh vòm tạo hình viên khoá

- Cột trụ nảy ra khỏi tường có đầu cột đơn giản liền với

hệ phào phân tầng

- Lancan đặc hoặc xây sọc gạch

Phần đế - Nền nhà thường không cao so với sân, không có tầng

- Đỉnh mái có các chi tiết trang trí bằng kim loại khá cầu

kỳ

Phần thân

- Đắp nổi nhiều hoa văn, hoạ tiết sơn màu sắc cầu kỳ

- Tường và cột có nhiều rãnh soi lõm và các hệ phào phân tầng cầu kỳ

- Vị trí giữa thân và mái nhà ở một vài công trình có sử dụng chi tiết như kiểu đầu hồi tạo ra phần trán của công trình rất bề thế

- Cửa đi và cửa sổ gỗ được trang trí công phu, sơn màu xanh lá cây hoặc nâu sẫm Viền cửa có các trang trí trên

bờ hắt, ô văng, bậu cửa và cả phần tường ở dưới bậu cửa

- Vòm và vòm cột sử dụng các thức kiến trúc cổ điển Hy Lạp, La Mã, Phục Hưng Vòm dạng nửa hình tròn có các viên khoá ở đỉnh được cách điệu nhiều kiểu khác nhau

- Lancan và ban công rất phong phú về kiểu dáng và chi tiết Các lancan thường có dạng thẳng hoặc lượn cong ở phía dưới (kiểu lancan bụng phệ) Các ban công thường được đỡ bằng các conson có dạng dầm chìa hay chân quỳ, được trát và đắp trang trí cầu kỳ

- Sảnh lối vào chính rất được chú ý Có các loại lối vào với hệ thống bậc thềm cao, hoặc có đường lên cho ôtô

Trang 18

kết hợp với mái sảnh bằng thép lợp kính màu với các trang trí hoa văn conson thép tinh xảo (ảnh hưởng của trào lưu Art – Nouveau lúc đó đang thịnh hành ở Châu Âu) Một loại nữa là loại mái sảnh theo dạng “Poctique”

Âu Châu nhưng mái sảnh là mái bằng và hệ cột được thay thế bằng hệ cuốn vòm

Phần đế - Sử dụng tầng hầm nửa nổi lên tạo ra phần bệ nhà rất bề

thế và vững chắc

- Phần đế thường có kết cấu đá hoặc giả đá với các dạng mạch lõm lớn, trên bề tường rất dày trổ các ô cửa sổ nhỏ

để lấy ánh sáng và thông thoáng cho tầng hầm

3 Tân cổ điển Phần mái - Các chi tiết đã được lược giản hơn, đồng nghĩa với tính

trang trí cũng ít hơn so với phong cách Cổ điển Pháp

- Các đường nét rõ ràng, mạnh mẽ hơn phong cách Cổ điển

- Các chi tiết ở trục chính được nhấn mạnh bằng các thức, nảy trụ, xương tường, phân vị các cửa đặc biệt hơn các chỗ khác trên mặt đứng công trình

Phần thân Phần đế

4 Địa phương

Pháp

Phần mái - Kiểu mái cũng được chia thành các khối cao thấp và có

hướng khác nhau tạo nên nhiều giao tuyến trên mái Đây

là loại mái xuất xứ từ miền Nam và Tây Nam nước Pháp

- Kiểu mái dốc tới 70%, phía dưới thay đổi độ dốc 40% tạo thành chân mái loe ra, được đặt trên một khối nhà nhô cao trông giống như vọng lâu Dạng này chỉ xuất hiện ở các công trình biệt thự

30% Các conson gỗ đỡ mái có nhiều dạng kiểu “xích đông”

có thể đứng đơn hoặc kép Diềm mái cũng thường làm bằng gỗ sơn cùng màu hoặc sơn màu sáng hơn conson nói trên

- Trang trí bờ nóc và đỉnh mái bằng các hoa văn đơn giản kết hợp với ngói bò bằng đất nung

- Trên mái thường thấy nhô lên các ống khói lò sưởi, với nhiều kiểu dáng khác nhau Phần

thân

- Có các hệ phào phân tầng lớn đồ sộ và có mặt cắt khá phức tập Hệ phào này nhiều khi kết hợp với các conson chân quỳ dặt tại vị trí viên khoá trên cửa sổ tạo thành các trang trí rất khoẻ và gây ấn tượng

- Tại các vị trí trục chính công trình : mái thường có dạng xoay theo kiểu đầu hồi tạo ra phần trán tường được trang trí nhiều hoa văn đắp nổi khá cầu kỳ và đẹp

- Cửa đi và cửa sổ thường được sử dụng cửa chớp gỗ sơn xanh lá cây.Các chi tiết xung quang cửa sổ khá phong phú tạo thành các gờ phía trên cửa và bậu cửa… phía dưới bậu cửa có khi là lan can đặc bán con tiện mượn của phong cách cổ điển

- Vòm và cột được sủ dụng một cách hạn chế Cũng có loại vòm dạng nửa hình tròn hoặc một phần cung tròn Cột trụ nảy ra khỏi tường một chút và có các trang trí đầu cột đơn giản và hiệu quả

- ít sử dụng lancan, ban công Nếu có sử dụng thì cũng

Trang 19

đơn giản, thường là loại lancan con tiện hay loại lancan sắt sơn

- Lối vào, sảnh có loại sử dụng mái đỡ cột kiểu “potiche – hình chiếc lọ” Cũng có loại kết hợp mái sảnh bằng ban công của tầng hai được đỡ bằng các conson chân quỳ Phần đế - Thấp và có cấu tạo thông thường như một bệ có chiều

dày nhô ra khỏi tường

5 Đông Dương Phần mái - Vận dụng một cách triệt để bộ mái Á Đông với các

dạng mái cong, mái nhiều lớp (ở châu Âu không có dạng mái này)

- Đỉnh mái và các góc cong của mái thường được trang trí các gờ hoa văn họa tiết đơn giản hình chữ Triện bằng vữa đắp thay thế cho các chi tiết Rồng hay Cá hoá rồng ở các công trình dân tộc

- Chi tiết sênô thoát nước mái cũng được xử lý rất khéo

Có loại được dấu dưới diền hiên, có loại được đặt ngay trên mái ở vị trí nóc tương ngoài Cách xử lý chi tiết đầy sáng tạo này cho phép tránh được một hệ thống máng kim loại chạy suốt chiều dài của mái rất khó xử lý ở vị trí góc mái cong

- Các chi tiết đầu đao, bẩy ở dưới mái cũng được tái hiện một cách đơn giản và hiệu quả

Phần thân

- Các trang trí trên tường không xuất hiện nhiều như các phong cách Cổ điển hay Tân cổ điển Nhiều công trình

sử dụng gạch trần cho phần tường và một số môtip trang trí hoa văn Á Đông

- Cửa sổ có khá nhiều loại: loại hình chữ nhật theo chiều ngang mở nhiều cánh và có gờ lớn 250mm đòng khung lấy cửa, có các loại cửa tròn, bát giác và chữ nhật đứng Cánh cửa có 2 loại kính & chớp

- Cửa không còn có trang trí xung quanh cầu kỳ theo kiểu châu Âu mà thường đơn giản có mái hắt ngói ống hoặc ngói ta đỡ bằng conson gỗ

- Bậu cửa sổ có lúc có gờ kiểu Pháp, có lúc phía dưới cửa sổ là các con tiện mảnh mai kiểu con tiện gỗ hoặc các ô thoáng kiểu á Đông được đặt cả trên và dưới cửa

sổ

- Hệ vòm cột được sử dụng một cách khiêm tốn và dè dặt Đáng chú ý là loại cột kép có tiết diện cột nhỏ theo kiểu giả cột gỗ

- Ban công ít được sủ dụng nếu có thì nhô ra rất ít để che chắn mưa nắng cho các ô thoáng hay cửa sổ phía dưới Lancan là loại lan can con tiện nhỏ, hay hệ thanh giả kết cấu gỗ

- Sảnh lối vào được tổ chức theo dạng có mái nhô ra có thể là mái dốc hay mái bằng lợp ngói dốc xung quanh và

đỡ bằng cột gạch, hoặc cuốn vòm kiểu tam quan có đường lên xe ôtô

Phần đế - Các loại nền thấp bình thường và cũng có loại có tầng

hầm nửa nổi có đế cao, có gờ phân tầng và cửa sổ nhỏ

Trang 20

như các phong cách châu Âu Đế thường được quét với phần đậm hơn phần thân

6 Neo Gothic Phần mái - Mái có độ dốc cao, dùng đá đen lợp mái Sau này trong

quá trình trùng tu, cải tạo có công trình đã thay thế bằng ngói đất nung

- Tường chắn mái ở hai đầu hồi được xây cao, tạo hình chóp nhọn, có cây Thánh giá trên đỉnh chóp cao nhất

- Tường riềm mái hai bên có hoặc không có tạo hình các chóp nhọn nhô cao kiểu lâu đài ở châu Âu thời trước

- Đường giao nhau của 2 mái ở đỉnh mái có trang trí riềm cầu kỳ bằng kim loại hay xây gạch

Phần thân

- Sử dụng nhiều gờ phào trang trí, tạo hình các vòm nhọn cao gợi nên sự phi thường và linh thiêng của nơi thờ phụng

- Các ô cửa được làm cao và hẹp, có gờ phào xung quanh

và chi tiết trang trí bằng chắn song thép, bêtông hay kính tạo hoa văn

- Chiều cao công trình thường lớn hơn nhiều chiều cao thông thường của một tầng nhà

Phần đế - Các loại nền thấp bình thường và cũng có loại có tầng

hầm nửa nổi có đế cao, có gờ phân tầng và cửa sổ nhỏ như các phong cách châu Âu

7 Art Decore Phần mái - Đại đa số là mái bằng

Phần thân

- Hình khối giản dị mang tính hiện đại

- Hình khối kinh điển trong bố cục không gian, các khối vuông, chữ nhật kết hợp với các khối bán trụ tạo ra một hình thức kiến trúc hiện đại và giản dị

- Các hoạ tiết trang trí bằng thép uốn hoặc đắp nổi bằng

xi măng, thạch cao với đường nét mềm mại làm giảm bớt

sự thô nặng của các khối chủ đạo

- Sử dụng với liều lượng vừa phải các họa tiết trang trí trên mặt đứng

Phần đế - Nhiều công trình có tầng hầm cao tạo ra cốt nền cao và

phần đế vững chắc

- Hệ thống bậc lên sảnh thường được làm giản dị, ít thấy

có kiểu đường dẫn ôtô lên sảnh trang trọng và bề thế

8 Cận hiện đại Phần mái - Chủ yếu là mái bằng, sử dụng vật liệu bêtông cốt thép,

được thiết kế chống nóng Hệ mái bằng này thường được nhô ra xung quanh nhà kết hợp mái hắt và sênô

- Đôi khi có hệ tường chắn mái nhô lên ở trục chính, lối vào cửa công trình để tạo điểm nhấn

Phần thân

- Các mảng tường lớn để trơn hoặc có các lõm soi nhỏ hoặc các băng ngang thay đổi màu sắc

- Có công trình sử dụng các vật liệu Granitô, tạo hình hoa văn đơn giản

- Cửa sổ cũng có nhiều loại cửa nhỏ như các phong cách khác, bên cạnh loại cửa sổ lớn chiều ngang chạy gần hết gian nhà Các cửa sổ đều vuông vắn và không có trang trí xung quanh hay mái hắt nhô ra nhiều Kính được sử dụng nhiều hơn

Trang 21

- Các hệ cột lớn có thiết diện hình chữ nhật hoặc hình tròn rất đơn giản và thường có chiều cao lớn vượt nhiều tầng nhà làm cho công trình mang hình thức phân vị dọc

là chủ yếu

- Hệ thống vòm cuốn cầu kỳ không còn chỗ đứng trong các công trình loại này mà được thay bằng các đường nét ngang bằng sổ thẳng

- Ban công cũng ít được sử dụng đến Đôi chỗ có lan can sắt nhưng rất nhỏ bé và không có ấn tượng đáng kể

- Sảnh lối vào cũng được bố trí đơn giản về chi tiết, có loại sảnh có mái hoặc không có mái nhưng các không gian đều có chiều cao lớn, tạo cảm giác trang trọng và đáng tin cậy

Phần đế - Nhiều công trình có tầng hầm cao tạo ra cốt nền cao và

phần đế vững chắc

- Hệ thống bậc lên sảnh hoặc đường dẫn ôtô có kích thước lớn, trang trọng và bề thế

Trang 22

PHỤ LỤC 1.4: ĐẶC ĐIỂM VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

nguồn: tác giả tổng hợp

KIẾN TRÚC

CẤU KIỆN CHỦ YẾU

VẬT LIỆU SỬ DỤNG

1 Thực dân tiền kỳ Bệ nhà Đá, nhiều công trình chỉ làm bệ thấp

Tường, Cột

Gạch đất nung Sàn tầng Gạch hoa tráng men lát bên trên, dưới là vòm

cuốn chịu lực xây gạch

Chi tiết Chủ yếu bằng gạch, một số bằng gỗ, sắt chưa

được sử dụng

2 Cổ điển Bệ nhà Đá, hoặc gạch xây bên ngoài trang trí giả đá, bệ

nhà cao và bề thế Tường,

Gạch đất nung

Sàn tầng Bêtông cốt thép dạng panen xếp trên các dầm kiểu

vòm cuốn, hoặc sàn gỗ

Chi tiết Đa dạng về vật liệu : Gỗ, Đá, Sắt, Gạch xây, Kính

5 Đông Dương Bệ nhà Gạch xây, nhiều công trình làm bệ thấp và sơn

màu bệ nhà khác màu tường phía trên Tường,

Cột

Gạch đất nung Sàn tầng Bêtông cốt thép dạng panen xếp trên các dầm kiểu

vòm cuốn, hoặc sàn gỗ Mái Ngói ống, ngói mũi hài hay ngói Tây Chi tiết Đa dạng về vật liệu : Gỗ, Đá, Sắt, Gạch xây, Kính

Trang 23

6 Neo Gothic Bệ nhà Đá, nhiều công trình chỉ làm bệ thấp

Tường, Cột

7 Cận hiện đại Bệ nhà Gạch xây, nhiều công trình làm bệ thấp và sơn

màu bệ nhà khác màu tường phía trên Tường,

Cột

Gạch đất nung là chủ yếu Sàn tầng Bêtông cốt thép, trên lát gạch hoa Mái Nhiều công trình làm mái bằng, sử dụng vật liệu

bêtông cốt thép Chi tiết Đa dạng về vật liệu : Gỗ, Sắt, Gạch, Kính được sử

dụng nhiều hơn

Trang 24

PHỤ LỤC 2.1: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

Trang 25

ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC VỀ DI SẢN, DU LỊCH VĂN HÓA & NGUYỆN VỌNG PHÁT TRIỂN

Đề tài:

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc - đô thị thời Pháp thuộc trong khu phố Pháp tại Hải Phòng

Mẫu phiếu: 01 Di sản, Du lịch văn hóa và Nguyện vọng phát triển

I THÔNG TIN ĐIỀU TRA VIÊN

1 Họ và tên:……… 2 Sinh ngày:………….…… 3.Giới tính:….… …

4 Nghề nghiệp: …………

5 Địa chỉ:

6 Điện thoại: 7 Email:

Chữ ký

II THÔNG TIN CƠ BẢN

Yêu cầu điều tra:

- Điều tra đầy đủ theo mẫu

- Kèm theo là Nhật ký công việc và Nhật ký quản lý của

điều tra viên để nhận xét hiện trạng về Di sản, Du lịch

văn hóa và Nguyện vọng phát triển

- Họ và tên người cung cấp thông tin:

A.1 Quan hệ của người cung cấp thông tin với chủ hộ:

□ Chủ hộ □ Thành viên trong gia đình

A.2 Số thành viên trong gia đình: người

A.3 Thời gian người CCTT sống tại đây: năm

A.4.Mối liên hệ của người CCTT đối với di sản:

□ Tham quan du lịch □ Công việc □ Không có

A.5 Nghề nghiệp chính của gia đình:

□ Buôn bán, dịch vụ □ Công chức, văn phòng

□ Tiểu thủ công nghiệp □ Nghề khác A.6 Nghề nghiệp phụ của gia đình:

□ Kinh doanh hàng hóa □ Kinh doanh dịch vụ

□ Đại lý □ Nghề khác A.7 Thu nhập của gia đình xếp vào nhóm nào:

□ Giàu □ Khá □ Trung bình □ Nghèo

A.8 Thu nhập của cả hộ: VND/năm Trong đó: - Thu nhập từ nghề chính: VND/năm

- Thu nhập từ nghề phụ: VND/năm

Thông tin về khả năng nhận diện di sản

A.9 Số lượng di sản ở Hải Phòng được người CCTT biết

đến:

□ Không có di sản nào □ Ít hơn 3 di sản

□ Từ 3 đến 10 di sản □ Trên 10 di sản

A.10 Số lượng di sản kiến trúc Pháp trong khu phố Pháp

Hải Phòng được người CCTT biết đến:

□ Không có di sản nào □ Ít hơn 3 di sản

□ Từ 3 đến 10 di sản □ Trên 10 di sản

A.11 Lý do người CCTT biết đến di sản ở Hải Phòng:

□ Tự tìm hiểu □ Qua bạn bè giới thiệu

□ Qua các phương tiện thông tin đại chúng và các nhà

cung cấp thông tin du lịch □ Lý do khác

A.12 Đã từng được tham gia / hỏi ý kiến / cung cấp thông

tin về các dự án bảo tồn di sản trong khu vực chưa?

□ Đã từng □ Chưa bao giờ □ Không rõ

A.12.Tần suất tiếp cận các di sản kiến trúc Pháp:

□ Hàng ngày □ Hàng tuần □ Hàng tháng A.13 Khả năng tiếp cận di sản:

□ Dễ dàng □ Khó □ Không có ý kiến A.14 Lợi ích của di sản:

□ Giáo dục □ Kinh tế □ Kết nối cộng đồng

□ Tư liệu □ Lịch sử □ Sử dụng, hoạt động

□ Các giá trị khác:……… …………

……… ……… A.15 Kể tên 03 di sản kiến trúc Pháp đã được công nhận là

di tích cấp Thành phố: ………….……… …… ……… …….………

……….……… A.16 Mức độ hấp dẫn, độc đáo của di sản kiến trúc Pháp:

□ Rất hấp dẫn □ Bình thường □ Không hấp dẫn (*) SAU KHI HOÀN THÀNH PHẦN NÀY, VUI LÒNG CHUYỂN XUỐNG PHẦN D

Trang 26

(*) SAU KHI HOÀN THÀNH PHẦN NÀY, VUI LÒNG CHUYỂN XUỐNG PHẦN D

B.1 Lĩnh vực quản lý chuyên môn:

□ Văn hóa - bảo tồn, bảo tàng □ Xây dựng - kiến trúc

□ Chính quyền địa phương

B.2 Số năm công tác chuyên môn: người

B.3 Vị trí công tác:

□ Quản lý □ Chuyên viên □ Cán sự

B.4 Số lượng di sản hiện đang được chính quyền địa phương quản lý: B.5 Mức độ liên quan giữa công việc chuyên môn và di sản:

□ Chặt chẽ □ Vừa phải □ Không liên quan

Thông tin về nhận diện di sản & chính sách quản lý di sản

B.6 Số lượng di sản ở Hải Phòng được người CCTT biết

đến:

□ Không có di sản nào □ Ít hơn 3 di sản

□ Từ 3 đến 10 di sản □ Trên 10 di sản

B.7 Số lượng di sản kiến trúc Pháp trong khu phố Pháp

Hải Phòng được người CCTT biết đến:

□ Không có di sản nào □ Ít hơn 3 di sản

□ Từ 3 đến 10 di sản □ Trên 10 di sản

B.8 Lý do người CCTT biết đến di sản ở Hải Phòng:

□ Tự tìm hiểu vì lý do công việc đòi hỏi

□ Qua các phương tiện thông tin đại chúng và các nhà

cung cấp thông tin du lịch

□ Qua bạn bè giới thiệu

□ Giáo dục □ Kinh tế □ Kết nối cộng đồng

□ Tư liệu □ Lịch sử □ Sử dụng, hoạt động

B.14 Điều thú vị nhất trong thành phố Hải Phòng là:

□ Cảnh quan đô thị □ Ẩm thực □ Lễ hội

□ Hoạt động đường phố □ Hàng hóa □ Vui chơi giải trí

- Nguồn vốn nhà nước: triệu đồng

- Nguồn vốn địa phương: triệu đồng

- Nguồn vốn huy động trong dân: triệu đồng B.16 Trong đó, di sản kiến trúc Pháp được đầu tư:

- Nguồn vốn nhà nước: triệu đồng

- Nguồn vốn địa phương: triệu đồng

- Nguồn vốn huy động trong dân: triệu đồng B.17 Tình trạng bảo tồn di sản tại thành phố Hải Phòng:

- Số lượng di sản đã được bảo tồn:

- Số lượng di sản bị đe dọa xuống cấp:

- Số lượng di sản bị đe dọa biến mất:

- Số lượng di sản đã biến mất không còn khả năng phục hồi: B.18 Đầu tư của nhà nước cho bảo tồn di sản nói chung:

□ Tốt □ Bình thường □ Chưa tốt (*) Vui lòng nêu lý do lựa chọn: ………

………

………

………

……… B.19 Thể chế, chính sách cho bảo tồn di sản nói chung:

□ Tốt □ Bình thường □ Chưa tốt (*) Vui lòng nêu lý do lựa chọn: ………

………

………

………

……… B.20 Nếu cần bổ sung thể chế, chính sách cho bảo tồn di sản, Qúy vị mong muốn sẽ bổ sung nội dung gì?

………

………

………

………

Trang 27

C.1 Lý do của du khách đến với Hải Phòng:

□ Tham quan du lịch □ Công việc □ Gia đình

C.2 Số thành viên trong đoàn cùng đi: người

C.3 Thời gian dự kiến lưu trú tại Hải Phòng: ngày

C.4 Thời gian đã lưu trú tại Hải Phòng: ngày

C.5 Khách tự đi hay theo chương trình du lịch:……… …

C.6 Nhóm nghề nghiệp chính du khách:

□ Buôn bán, dịch vụ □ Công nghiệp □ Nông nghiệp

□ Tiểu thủ công nghiệp □ Viên chức □ Nghề khác C.7 Phương tiện đi lại chính khi ở Hải Phòng:

□ Đi bộ □ Đi xe đạp □ Xe máy □ Ô tô

□ Phương tiện công cộng C.8 Thu nhập của gia đình xếp vào nhóm nào:

□ Giàu □ Khá □ Trung bình □ Nghèo

C.9 Thu nhập của cả hộ: VND/năm Trong đó: - Thu nhập từ nghề chính: VND/năm

C.11 Số lượng di sản kiến trúc Pháp trong khu phố Pháp

Hải Phòng được người CCTT biết đến:

□ Không có di sản nào □ Ít hơn 3 di sản

□ Từ 3 đến 10 di sản □ Trên 10 di sản

C.12 Lý do người CCTT biết đến di sản ở Hải Phòng:

□ Tự tìm hiểu

□ Qua các phương tiện thông tin đại chúng và các nhà

cung cấp thông tin du lịch

□ Qua bạn bè giới thiệu

□ Lý do khác

C.13 Trong chương trình tham quan đã đến di sản chưa?

□ Đã đến □ Sẽ đến □ Không có dự định đến

C.14 Lợi ích của di sản:

□ Giáo dục □ Kinh tế □ Kết nối cộng đồng

□ Tư liệu □ Lịch sử □ Sử dụng, hoạt động

□ Các giá trị khác:……… ………… C.15 Kể tên các di sản kiến trúc Pháp Hải Phòng có thể nhớ:

………….……… ……… ……….…………

……….……….……… C.16 Mức độ hấp dẫn, độc đáo của di sản kiến trúc Pháp:

□ Rất hấp dẫn □ Bình thường □ Không hấp dẫn C.17 Mức độ hấp dẫn của hoạt động đô thị Hải Phòng:

□ Rất hấp dẫn □ Bình thường □ Không hấp dẫn C.18 Điều thú vị nhất trong thành phố Hải Phòng là:

□ Cảnh quan đô thị □ Ẩm thực □ Lễ hội

□ Hoạt động đường phố □ Hàng hóa □ Vui chơi giải trí

□ Các yếu tố khác:……… ……… (*) SAU KHI HOÀN THÀNH PHẦN NÀY, VUI LÒNG CHUYỂN XUỐNG LÀM TIÊP PHẦN D

D: NGUYỆN VỌNG ĐỐI VỚI BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN

D.1 Phát triển số lượng các dịch vụ để thu hút khách du

lịch: □ Cần bổ xung rất nhiều

□ Cần bổ sung những dịch vụ cao cấp hơn

□ Không cần bổ sung gì

D.2 Phát triển chất lượng các dịch vụ để thu hút khách du

lịch: □ Cần nâng cao rất nhiều

□ Cần nâng cao tại những điểm dịch vụ cao cấp hơn

□ Không cần phát triển gì thêm

D.3 Nâng cao năng lực chuyên môn của những người làm

du lịch để thu hút khách du lịch:

□ Cần nâng cao rất nhiều

□ Cần nâng cao

□ Không cần thay đổi gì

(*) Kể tên các địa điểm / dịch vụ cụ thể trong trường hợp

lựa chọn có: ……… ………… …

………

D.4 Nâng cao năng lực chuyên môn của những người làm du lịch để thu hút khách du lịch:

□ Cần nâng cao rất nhiều

□ Cần nâng cao tại những địa điểm / dịch vụ cụ thể (*) □ Không cần thay đổi gì

(*) Kể tên các địa điểm / dịch vụ cụ thể trong trường hợp lựa chọn: ……… ……….……

……….……… D.5 Nhu cầu tổ chức các hoạt động văn hoá, xã hội trong khu phố Pháp Hải Phòng:

□ Hoạt động truyền thống (Tôn giáo, lễ hội, cộng đồng)

□ Hoạt động biểu diễn, giải trí

□ Hoạt động lễ hội hiện đại

□ Các hoạt động khác:……… D.6 Người cung cấp thông tin có sẵn lòng tham gia bảo vệ

và quảng bá hình ảnh, giá trị di sản của Hải Phòng không?

□ Có □ Không □ Không ý kiến

Xin trân trọng cảm ơn Quý vị đã dành thời gian trả lời phiếu điều tra

Những thông tin vô cùng quý giá của Qúy vị sẽ giúp chúng tôi hoàn thành đề tài với chất lượng tốt nhất

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: KTS Nguyễn Quốc Tuân, email: tuan@phuongdong.edu.vn

Trang 28

PHỤ LỤC 2.2: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH

Trang 29

ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC THỜI PHÁP THUỘC TẠI HẢI PHÒNG

Đề tài:

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc - đô thị thời Pháp thuộc trong khu phố Pháp tại Hải Phòng

Mẫu phiếu: 02 Lý lịch công trình, tình trạng sử dụng, tình trạng kỹ thuật, phong cách – nghệ thuật

I THÔNG TIN ĐIỀU TRA VIÊN

1 Họ và tên:……… 2 Sinh ngày:………….…… 3.Giới tính:….… …

4 Nghề nghiệp: …………

5 Địa chỉ:

6 Điện thoại: 7 Email:

Chữ ký

II THÔNG TIN CƠ BẢN

Yêu cầu điều tra:

- Điều tra đầy đủ theo mẫu

- Kèm theo là Nhật ký công việc và Nhật ký quản lý của

điều tra viên để nhận xét hiện trạng về Lý lịch công trình,

ghi rõ số lần, năm tương ứng từng lần và nội dung tu sửa,

□ Nguyên vẹn □ Đã sửa chữa □ Đã biến dạng nhiều

- Về tổng thể mặt bằng (trong nhà và xung quanh):

□ Nguyên vẹn □ Đã sửa chữa, cơi nới ít

□ Đã bị xây chen và biến dạng

B.3 Đánh giá hoạt động hiện tại:

□ Thường xuyên, tốt □ Hiếm khi, thưa vắng

□ Không có hoạt động nào

□ Khác:………

C: TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT

C.1 Đánh giá về cấu trúc, kết cấu:

□ Còn khá tốt □ Bình thường □ Đã xuống cấp, hư hỏng

□ Khác:……….…

C.2 Đánh giá về vật liệu trang trí, bao che:

□ Còn khá tốt □ Bình thường □ Đã xuống cấp, hư hỏng

□ Khác:………

C.3 Đánh giá về các chi tiết kiến trúc, nội thất:

□ Còn khá tốt □ Bình thường □ Đã xuống cấp, hư hỏng C.4 Đánh giá về các yếu tố sân vườn, vật thể kiến trúc ngoài nhà:

□ Còn khá tốt □ Bình thường □ Đã xuống cấp, hư hỏng

□ Khác:……….…

Trang 30

Ảnh 3: Chi tiết kiến trúc Ảnh 4: Chi tiết kiến trúc

Ảnh 5: Chi tiết kiến trúc (nội thất) Ảnh 6: Chi tiết kiến trúc (nội thất)

Trang 31

PHỤ LỤC 2.3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC - NHÓM CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Hình thức

A1 Số lượng di sản ở Hải Phòng được

A2

Số lượng di sản kiến trúc Pháp

trong khu phố Pháp Hải Phòng

được người CCTT biết đến?

Không có di sản nào 0

Ít hơn 03 di sản 30

Từ 03 đến 10 di sản 25 Trên 10 di sản 45

A3

Lý do người CCTT biết đến di sản

ở Hải Phòng?

Tự tìm hiểu 68 Qua bạn bè giới thiệu 0

Qua các phương tiện thông tin 25

A4

Người CCTT đã từng tham gia

phỏng vấn tương tự hay chưa?

Sử dụng, hoạt động 10 Các giá trị khác 0

cao cấp hơn

30 Không cần bổ sung gì 7

A10

Mong muốn nâng cao năng lực

chuyên môn của những người làm

Nhu cầu tổ chức các hoạt động văn

hóa xã hội trong khu phố Pháp Hải

Phòng?

Hoạt động truyền thống 28 Hoạt động giải trí 25

Hoạt động lễ hội hiện đại 24 Các hoạt động khác 23

A12

Người CCTT có sẵn sàng tham gia

bảo vệ và quảng bá hình ảnh, giá trị

di sản của Hải Phòng không?

Trang 32

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC – NHÓM CÔNG CHỨC QUẢN LÝ

Hình thức

B1 Số lượng di sản ở Hải Phòng được

B2 Số lượng di sản kiến trúc Pháp

trong khu phố Pháp Hải Phòng

được người CCTT biết đến?

Không có di sản nào 7

Ít hơn 03 di sản 24

Từ 03 đến 10 di sản 26 Trên 10 di sản 43

Lịch sử 16

Sử dụng, hoạt động 14 Các giá trị khác 6

cao cấp hơn

53 Không cần bổ sung gì 0

B11

Mong muốn nâng cao năng lực

chuyên môn của những người làm

Trang 33

B12 nói chúng Chưa tốt 84

B13

Nhu cầu tổ chức các hoạt động văn

hóa xã hội trong khu phố Pháp Hải

Phòng?

Hoạt động truyền thống 52 Hoạt động giải trí 25 Hoạt động lễ hội hiện đại 15 Các hoạt động khác 8

B14

Người CCTT có sẵn sàng tham gia

bảo vệ và quảng bá hình ảnh, giá trị

di sản của Hải Phòng không?

Hình thức

C1 Số lượng di sản ở Hải Phòng được

C2 Số lượng di sản kiến trúc Pháp

trong khu phố Pháp Hải Phòng

được người CCTT biết đến?

Qua các phương tiện thông tin 12

Lịch sử 16

Sử dụng, hoạt động 4 Các giá trị khác 6

Trang 34

C9 dịch vụ để thu hút khách du lịch? cao cấp hơn

Không cần bổ sung gì 0

C10

Mong muốn nâng cao năng lực

chuyên môn của những người làm

Nhu cầu tổ chức các hoạt động văn

hóa xã hội trong khu phố Pháp Hải

Phòng?

Hoạt động truyền thống 40 Hoạt động giải trí 15

Hoạt động lễ hội hiện đại 35 Các hoạt động khác 10

C12

Người CCTT có sẵn sàng tham gia

bảo vệ và quảng bá hình ảnh, giá trị

di sản của Hải Phòng không?

Trang 35

PHỤ LỤC 3.1: THỐNG KÊ QUỸ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

nguồn: tác giả

TT HÌNH ẢNH CÔNG

TRÌNH

TÊN CÔNG TRÌNH

PHONG CÁCH KIẾN TRÚC

NĂN

G BẢO TỒN

(Toà thị chính)

Thực dân tiền kỳ

18 Hoàng Diệu Cao

(Ngân hàng Pháp - Hoa)

Cổ điển 66 Điện Biên Phủ Cao

18 Minh Khai Cao

Trang 36

8 Sở Lao động,

Thương binh, Xã hội

Cổ điển 02 Đinh Tiên

Hoàng

Trung bình 

Cổ điển 88 Điện Biên Phủ Trung

quận Ngô Quyền

Cổ điển 31 Trần Phú Trung

bình 

Trang 37

17 Tòa soạn báo Hải

Phòng

Không xác định

Nguyễn Khuyến Trung

bình 

khoa học và kỹ thuật

Không xác định

17 Trần Hưng Đạo Trung

bình 

phòng Hải Phòng

Không xác định

Đông dương

36 Điện Biên Phủ Trung

bình

Trang 38

69 Điện Biên Phủ Trung

06 Bến Bính Trung

bình 

Ngô Quyền (Trường Bornal)

Địa phương Pháp

33 Nguyễn Đức Cảnh

Trung bình 

Hồng Bàng (Trường Henry River)

Địa phương Pháp

4 Đinh Tiên Hoàng Trung

bình 

Trang 39

34 Trường tiểu học

Đinh Tiên Hoàng

Không rõ ràng

38A-Đinh Tiên Hoàng

12 Trần Phú Trung

bình 

thương mại và công nghiệp Việt Nam

Không rõ ràng

10 Đinh Tiên Hoàng

Trung bình 

máy cơ khí Duyên

Hải

Địa phương Pháp

14 Trần Quang Khải

Trung bình 

phía Bắc Vosa

Không rõ ràng

25 Điện Biên Phủ Trung

bình 

Vosco

Không xác định

Trang 40

42 Công ty TNHH

MTV thương mại đầu tư phát triển đô

thị

Không xác định

52 Điện Biên Phủ Trung

bình 

và quản lý nhà Hải Phòng

Không xác định

24 Phan Bội Châu Trung

bình 

Saigontourist

Không xác định

13 Hồ Xuân Hương Trung

Ngày đăng: 25/06/2023, 13:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w