Theo chương trình này, Việt Nam không chỉ muốn phần lớn các sinh viên có thể sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, tự tin trong học tập, giao tiếp hàng ngày và làm việc vào năm 2020,
Trang 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC TỔNG HỢP BATANGAS
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cộng hòa Philippin
NGUY N THỊ THANH HỒNG
NĂNG LỰC CHIẾN LƯỢC, TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP
TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN: CƠ SỞ CHO
VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Chuyên ngành: Ngôn ngữ và văn học Anh
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ TIẾNG ANH
THÁI NGUYÊN, 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Tiến sĩ Amanda G Banaag
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2014
C th t m hi u luận văn tại:
- Thư viện quốc gia Việt Nam;
- Trung tâm học liệu, Đại học Thái Nguyên;
- Thư viện Trung tâm Đào tạo và Phát triển quốc tế;
- Thư viện trường Đại học Tổng hợp Batangas, Philipin
Trang 3CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Phần giời thiệu
Tiếng Anh được coi là một công cụ quan trọng để giao tiếp trong thế kỷ 21 khi thế giới trở nên toàn cầu hóa kinh doanh và thông tin liên lạc, tài chính, giải trí, hàng hải và hàng không Nó cũng là ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong các chính sách ngoại giao của chính phủ, khoa học, y học và các nghề nghiệp khác
Hơn nữa, được gọi là ngôn ngữ của thế giới, tiếng Anh được nói một cách rộng rãi Có kiến thức của ngôn ngữ tiếng Anh để nâng cao trình độ học vấn thông qua việc cải thiện khả năng giao tiếp là cũng rất quan trọng Nó khuyến khích mọi người ở các quốc gia khác nhau trò chuyện và làm kinh doanh với nhau Một trong những lợi thế lớn nhất của một quốc gia trong thị trường lao động toàn cầu là việc thành thạo ngôn ngữ tiếng Anh của những người lao động có tay nghề cao Trong lĩnh vực giáo dục, thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh cũng giúp cải thiện kết quả học tập của sinh viên
Thành thạo ngôn ngữ tiếng Anh đã được xác định là một điều kiện tiên quyết trong nền kinh tế toàn cầu hóa; những nước có số lượng lớn dân số có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh thì thường giành được lợi thế kinh tế Ở các nước châu Á, xu hướng này đã được thực hiện bởi chính phủ và các cá nhân và do đó thúc đẩy sự quan tâm rộng rãi tới việc học ngôn ngữ tiếng Anh trong mười năm qua Việt Nam không phải là ngoại lệ đối với xu hướng này vì Việt nam là một trong những nước không sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ
Trang 4đẻ Trong một nghiên cứu năm 2011 của tổ chức EF Education First Ltd., Việt Nam đã được chứng minh là có chỉ số thành thạo tiếng Anh (EF EPI) là 44,32 hoặc rất gần Thái Lan là 39,41 Chỉ số này là chỉ số so sánh với trình độ tiếng Anh của các nước không nói tiếng Anh tính từ 2.368.730 thí sinh trên khắp 42 quốc gia và hai vùng lãnh thổ, tổng hợp từ năm 2007 đến năm 2009 Vào năm sau đó là năm 2012, Việt Nam đã cho thấy chỉ số thành thạo tiếng Anh của 52,14 hoặc mức độ thành thạo thấp,
có cải thiện so với năm trước khi so sánh với Thái Lan mà đạt giá trị 44,36 hoặc mức độ thông thạo rất thấp
Việt Nam đã ban hành Quyết định 1400 của Chính phủ trong năm 2008 với mục tiêu là để cải tạo triệt để các nhiệm vụ dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc gia và thông qua đề án ngoại ngữ quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD & ĐT) nhằm mục đích bắt tay vào một cuộc cải cách giáo dục đầy tham vọng nơi tất cả các cấp học sẽ được yêu cầu phải đạt một trình tiếng Anh tối thiểu vào năm 2020 Theo chương trình này, Việt Nam không chỉ muốn phần lớn các sinh viên có thể sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, tự tin trong học tập, giao tiếp hàng ngày và làm việc vào năm
2020, mà còn đòi hỏi các giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ C1, các giáo viên trường tiểu học ở cấp độ cao thứ tư B1 và các nhà giáo dục trung học cao thứ ba-(B2)
Theo Tiến sĩ Diana l Dudzik, một thành viên cao cấp trong
dự án về cải thiện ngoại ngữ của Bộ giáo dục, những học sinh đã học tiếng Anh trong vòng bảy năm bắt đầu từ năm lớp sáu thường không
có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài lời chúc mừng đơn giản và những câu hỏi như "hello", "good-bye" và "tên bạn là gì?" Vấn đề này trở nên nghiêm trọng hơn các em bước vào bậc đại học, như các
Trang 5sinh viên năm thứ nhất, các em rõ ràng gặp trở ngại khi phải đương đầu với những nhiệm vụ khó khăn hơn khi học không chỉ tiếng Anh
mà còn các môn khác như khoa học và toán học mà tiếng Anh là phương tiện hướng dẫn
Như một thành tố ứng dụng của ngôn ngữ, năng lực giao tiếp
là khả năng của người nói sử dụng quy tắc hoạt động khác nhau của
hệ thống Nó liên quan đến kiến thức ngữ pháp của người nói về cú pháp, hình thái học và âm vị học Nó cũng bao gồm các kiến thức xã hội của người nói trong việc sử dụng chính xác ngôn ngữ Biết tiếng Anh liên quan đến việc nói, viết, nghe và đọc Sản sinh ngôn ngữ một cách chính xác cũng như sử dụng ngôn ngữ cho một mục đích cụ thể cũng là một phần của giao tiếp tiếng Anh Khi người nói có thể thực hiện các chức năng giao tiếp cần thiết, họ đạt được năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ
Kiến thức của một người về ngôn ngữ và khả năng sử dụng ngôn ngữ để giải thích và tạo ra các văn bản có ý nghĩa phù hợp với tình huống mà ở đó chúng được sử dụng để biểu hiện năng lực ngôn ngữ của người đó Điều này có thể được phát triển thông qua các hoạt động hoặc nhiệm vụ được sử dụng trong các tình huống thực tế hoặc các ứng dụng thực tế Trong trường hợp của sinh viên, họ có thể phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua các hoạt động có ý nghĩa trong lớp học và việc sử dụng ngôn ngữ trong các bối cảnh dựa trên nhu cầu, sự đam mê, và kinh nghiệm Khi sinh viên được tham gia vào các khía cạnh khác nhau của công việc của riêng mình, không phải trong sự cô lập, thì cần thiết để giảng dạy, thực hành và đánh giá từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, hình thức văn bản, và quy ước xã hội quan trọng để thực hiện nhiệm vụ này Như vậy, mục tiêu của người Việt Nam học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai
Trang 6là để đạt được một mức độ nhất định của năng lực giao tiếp trong các lĩnh vực ngữ pháp, ngôn ngữ học xã hội, năng lực chiến lược và năng lực diễn ngôn
Dựa trên quan sát của người nghiên cứu và cũng là một giáo viên tiếng Anh giảng dạy môn học này trong nhiều năm, hầu hết các học sinh gặp phải những khó khăn với ngữ pháp và từ vựng cũng như không có khả năng để sử dụng các chiến lược giao tiếp đa dạng Qua nghiên cứu này, những khó khăn này sẽ được xác định và khắc phục thông qua các bài tập luyện tập được thiết kế để tăng cường năng lực chiến lược, từ vựng và cú pháp cho sinh viên
- từ trái nghĩa / từ đồng nghĩa là gì?
1.2.3 Mức độ cú pháp của sinh viên là gì theo:
Trang 71.2.4 Có những mối quan hệ đáng kể giữa mỗi cặp của năng lực từ vựng và cú pháp của sinh viên?
1.2.5 Có những mối quan hệ đáng kể giữa năng lực từ vựng và cú pháp của sinh viên không?
1.2.6 Giáo viên đánh giá năng lực từ vựng và cú pháp của sinh viên như thế nào?
1.2.7 Những bài tập luyện tập nào có thể được chuẩn bị theo hướng nâng cao năng lực giao tiếp của sinh viên?
1.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm câu trả lời của 382 sinh viên năm thứ nhất
từ năm trường Đại học khác nhau tại Đại học Thái Nguyên cũng như câu trả lời của 57 giáo viên tiếng Anh có kinh nghiệm dạy sinh viên năm thứ nhất Nghiên cứu đã được tiến hành ở năm trường đại học trong khoảng thời gian sáu tháng kể từ tháng bảy đến tháng mười hai năm
2013 Nghiên cứu này không bao gồm thông tin nhân khẩu học của sinh viên và giáo viên cũng như không thu thập thông tin xác minh người trả lời Nghiên cứu đã không phân tầng sinh viên và giáo viên, cũng không xem xét đến giới tính Người trả lời bao gồm sinh viên năm thứ nhất hiện đang học tiếng Anh tại các trường Đại học, các giáo viên hiện đang giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất Nghiên cứu này bao gồm ba năng lực cụ thể là chiến lược, từ vựng và cú pháp, không bao gồm năng lực diễn ngôn
1.4 Tầm quan trọng của nghiên cứu
1.4.1 Sinh viên
Sinh viên sẽ được hưởng lợi lớn từ những phát hiện của nghiên cứu này vì nó sẽ thiết lập mức hiện tại của năng lực từ vựng
Trang 8và cú pháp và do đó xác định được những lĩnh vực khó khăn mà sẽ được sử dụng làm cơ sở cho việc thiết kế các chiến lược khắc phục 1.4.2 Giáo viên
Thông qua nghiên cứu này , các nhà lãnh đạo các trường đại học, các giáo viên tiếng Anh hiểu được năng lực chiến lược , từ vựng và cú pháp trong tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất và trách nhiệm của mình đối với việc thiết kế một chương trình học cũng như tài liệu học tập phù hợp để nâng cao năng lực tiếng anh của sinh viên 1.4.3 Các nhà quản lý và hoạch định chính sách
Các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý của các trường thành viên trong đại học Thái Nguyên nói chung và bộ môn ngoại ngữ nói riêng
có thể tham khảo các kết quả của luận án để nâng cao chất lượng đào tạo và nâng cao năng lực tiếng Anh của sinh viên để đáp ứng các yêu cầu của đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 Nghiên cứu này đồng thời rất quan trọng đối với các nhà quản lý để đổi mới phương pháp giảng dạy và đảm bảo việc thực hiện chiến lược đổi mới theo hướng cải tiến việc giảng dạy tiếng Anh
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến luận án
Các khái niệm của Chomsky, Kroy, O'Grady, Philips, Fernandez, Evans và KAC đã được sử dụng trong các cuộc thảo luận
về năng lực chủ đề ngôn ngữ tiếng Anh trong khi các ý kiến của Jaimes, Canale và Bachman về năng lực giao tiếp đã thêm nhiều thông tin hơn cho vấn đề nghiên cứu được đề cập Ý tưởng của Dornyei et.al, Yule, Stern, Gallagher, Maleki và Richard làm phong
Trang 9phú thêm phần giải thích về chủ đề năng lực chiến lược Hơn nữa, hiểu biết sâu sắc của Parbakht, Bachman, Canale và Swain, Brown và Jenkins et.al về tầm quan trọng của năng lực chiến lược trong vấn đề cân bằng trong giao tiếp đã hỗ trợ các cuộc thảo luận liên quan đến các khái niệm đã nêu Các ý kiến về năng lực cú pháp như đã được giải thích bởi Brown, Loban, Hunt, Smith, Chomsky, Burgess, Baker, Miller và Radford đóng góp rất nhiều trong phần thảo luận về tầm quan trọng của việc có năng lực cú pháp trong ngôn ngữ tiếng Anh Việc xây dựng các khái niệm về năng lực từ vựng đã được cung cấp bởi Laufer, Meara, Doller et al, Segler et.al, Gass, Richards, Robinson và Alejandro Hơn nữa, ý kiến cùng chủ đề này cũng đã được cung cấp bởi Viễn, Faerch et.al, Laufer et al, Lafford et.al và Marconi Về phần bàn luận về các khái niệm liên quan đến bài tập luyện tập trong giảng dạy ngôn ngữ, các ý kiến của Rivers, Nelson, Bratt và Bruder, Carroll và Politzer đã cung cấp nền tảng phong phú Đối với các công trình nghiên cứu đã xem xét, những nghiên cứu sau đây tìm thấy điểm tương đồng và khác biệt đối với nghiên cứu hiện tại như các nghiên cứu của Abdaqui, Miyakoshi và Nizonkiza, các nghiên cứu của Gonzales và Butler
Thêm vào đó, các nghiên cứu của Lorimor, Iowa về liên từ
và ngữ pháp cũng như của Matsuzaki về nghĩa của động từ và ảnh hưởng của nó tới hành vi cú pháp đã tìm ra điểm tương đồng với nghiên cứu hiện tại là mức độ năng lực cú pháp liên quan đến sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ, thì của động từ, lời nói trực tiếp và gián tiếp, cụm từ và mện đề và đại từ được đề cập trong nghiên cứu này
Trang 10Nghiên cứu Zareva của mặt khác cũng tương tự như nghiên
cứu hiện tại là cả hai nghiên cứu đều liên quan tới từ vựng nhưng
khác về người được hỏi cũng như đầu ra của nghiên cứu
2.2 Khung lý thuyết
Nghiên cứu này gắn liền với lý thuyết về thu nhận ngôn ngữ thứ hai
của Stephen D Krashen, lý thuyết về năng lực giao tiếp của Lyle F
Bachman và chức năng ngữ pháp của Simon Dik
2.3 Khung khái niệm
INPUT PROCESS OUTPUT
Bài tập luyện tập để tăng cường năng lực giao tiếp
Đánh giá được làm qua:
Kiểm tra Câu hỏi điều tra đối với sinh viên Khảo sát Câu hỏi điều tra đối với giáo viên
A Năng lực chiến lược
của sinh viên năm thứ
Lời nói trự tiếp và lời
nói gián tiếp
Cụm từ và mệnh đề
Đại từ
Trang 11CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP VÀ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp mô tả để xác định các năng lực chiến lược, từ vựng và ngữ pháp trong tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là để có được dữ liệu theo hệ thống một cách chính xác, thực tế, và có thể cung cấp một hình ảnh thực tế của bộ dữ liệu được xem xét
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng của nghiên cứu bao gồm 382 sinh viên đại học được lựa chọn thông qua lấy mẫu ngẫu nhiên trong số 8.540 sinh viên và
57 giáo viên của năm trường đại học ở thành phố Thái Nguyên Các sinh viên được ghi danh vào một khóa học tiếng Anh của sinh viên năm nhất tại thời điểm lấy mẫu hoặc đã học xong khóa học tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất trong học kỳ trước đó Sự phân bố của người trả lời được thể hiện trong Bảng 1
Bảng 1: Phân bố số người được hỏi trong nghiên cứu
Tên trường Số lượng Số lớp
Số sinh viên được lựa chọn trả lời
Số giáo viên trả lời
ĐH Sư phạm 2,200 36 99 19
ĐH Khoa học 1,400 23 62 8
Trang 12đã được lựa chọn ngẫu nhiên bằng cách cứ 22 sinh viên thì chọn lấy một, trong khi ở trường Đại học Y Dược, 51 sinh viên được lựa chọn
từ 1.140 sinh viên năm thứ nhất từ 17 lớp Trong khi đó, tại Đại học Khoa học, 62 sinh viên được lựa chọn trong số 1.400 sinh viên năm thứ nhất từ 23 lớp, trong khi ở trường Đại học Công nghệ thông tin
và truyền thông, 59 sinh viên được lựa chọn để trả lời trong số 1.300 sinh viên từ 22 lớp Ở trường đại học Nông Lâm, trong số 2, 500 sinh viên năm thứ nhất, thì có 111 sinh viên được lựa chọn từ 41 lớp, tổng cộng số sinh viên được hỏi trong nghiên cứu là 382
Đối với giáo viên, tổng số lượng giáo viên của năm trường đại học được 57 phân phối như sau: 19 giáo viên từ trường Đại học Sư phạm, bảy từ Đại học Y Dược, tám từ trường Đại học Khoa học, 15 giáo viên của Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông
và tám của trường Đại học Nông Lâm, tổng cộng là 57
3.3 Công cụ thu thập dữ liệu
Sau đây là các công cụ thu thập dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu:
Trang 13Bài ki m tra Được sử dụng để đánh giá mức độ năng lực từ
vựng sinh viên năm nhất liên quan đến từ vựng, thành ngữ, cấu tạo
từ, cũng như từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa; và năng lực cú pháp bao gồm sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ, thì của động từ, lời nói trực tiếp và gián tiếp, cụm từ và mệnh đề cũng như đại từ
Bảng câu hỏi khảo sát Được sử dụng để gợi ra các dữ liệu
từ các giáo viên đảm nhận môn tiếng Anh vì những đánh giá của họ
về năng lực chiến lược, từ vựng và cú pháp sinh viên năm thứ nhất '
Đối với các câu trả lời giáo viên trên tần suất sử dụng, xếp hạng số điểm dựa trên thang điểm Likert nơi các giá trị số được gán cho tần số tương ứng như sau: Mức phạm vi Diễn giải bằng ngôn ngữ
5 4,50-5,00 Rất quan trọng (VI)
4 3,50-4,49 quan trọng vừa (MI)
3 2,50-3,49 Hơi quan trọng (SI)
2 1,50-2,49 Ít quan trọng (LI)