BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN NGỌC NGHĨA THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP DỰ PHÕNG BỆNH RĂNG MIỆNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI MÔNG TỈNH YÊN BÁI Chuyên ngành: Vệ si
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN NGỌC NGHĨA
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
DỰ PHÕNG BỆNH RĂNG MIỆNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
NGƯỜI MÔNG TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62.72.01.64
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN, 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Trịnh Đình Hải
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên vào hồi ngày .tháng .năm 201
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
- Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Quốc gia
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh răng miệng (BRM) là bệnh phổ biến, gặp khoảng 80 % dân số trên thế giới, ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp xã hội Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hiện nay có khoảng 5 tỷ người trên thế giới mắc bệnh răng miệng, tập trung chủ yếu tại các nước Châu Á và Châu Mỹ La Tinh, ở các nước phát triển chiếm 60-90 % trẻ em trong độ tuổi đi học mắc bệnh Bệnh sâu răng đang là vấn đề được Chính phủ các nước trên thế giới quan tâm đưa ra nhiều biện pháp để giải quyết BRM là nguyên nhân gây mất răng, giảm hoặc mất sức nhai ở người trưởng thành cũng như trẻ em Tại Việt Nam theo điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 thì tỷ lệ sâu răng sữa là 84,9 %, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở trẻ từ 6-8 tuổi là 25,4 %, tỷ lệ này gia tăng theo tuổi và lên tới
69 % ở lứa tuổi 15-17 Tỉ lệ bệnh viêm lợi là 45 % và thấy rằng nhu cầu điều trị bệnh răng miệng rất lớn và cấp bách
Yên Bái là một tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn trong công tác chăm sóc sức khỏe Tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinh tiểu học cao trên 70
% Trong những năm qua, Yên Bái chưa có giải pháp, mô hình cụ thể nào để làm giảm tỷ lệ bệnh răng miệng này xuống một cách bền vững Câu hỏi nghiên cứu ở đây là biện pháp can thiệp nào để tăng cường sức khỏe răng miệng cho học sinh tiểu học người Mông tại tỉnh Yên Bái
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : "Thực trạng và hiệu quả can thiệp
dự phòng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái" với
Trang 4NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Đề tài luận án đã xác định được tỷ lệ bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông ở hai huyện vùng cao tỉnh Yên Bái là 71,4 %, trong đó bệnh sâu răng chiếm 69,6 %, viêm lợi chiếm 50,1 %
2 Mô hình huy động cộng đồng địa phương tham gia vào chăm sóc sức khỏe răng miệng cho học sinh tiểu học người Mông đã thu hút sự quan tâm của cộng đồng, sự phối hợp chặt chẽ giữa trạm y tế, nhân viên y tế thôn bản, giáo viên nhà trường, lãnh đạo xã và trưởng các thôn bản để thực hiện hoạt động có hiệu quả Hoạt động can thiệp giúp cho giáo viên và cán bộ y tế làm tốt hơn công tác quản lý, theo dõi sức khỏe cho học sinh tại trường, nâng cao nhận thức của phụ huynh học sinh, của cộng đồng về dự phòng bệnh răng miệng tại nhà Hoạt động kiểm tra, giám sát đã giúp cho lãnh đạo và các ban ngành của xã đánh giá được kết quả triển khai hoạt động, kịp thời điều chỉnh
kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương Mô hình can thiệp đã tác động không nhỏ đến hành vi của phụ huynh học sinh, cộng đồng người Mông
và các hoạt động này sẽ làm cơ sở để người Mông sớm thay đổi và loại bỏ hành vi có hại cho sức khỏe răng miệng ở học sinh
3 Đề tài đã đi sâu nghiên cứu về các phong tục tập quán của người Mông trong hoạt động chăm sóc sức khỏe răng miệng cho học sinh, người Mông chưa coi trọng đến sức khỏe, nhiều phong tục tập quán lạc hậu có hại đến sức khỏe vẫn còn lưu truyền
4 Sau hoạt động can thiệp, tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh tăng tương ứng 36,9 %, 42,9 %, 68,3 % Kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc răng miệng cho học sinh của giáo viên, phụ huynh học sinh tại các trường can thiệp thay đổi rõ rệt Đối với giáo viên tăng tương ứng 74,9 %, 61,6 %, 76,8 %, đối với phụ huynh tăng tương ứng 47,5 %, 31,2 %, 35,1 % Hiệu quả can thiệp rõ rệt đối với bệnh sâu răng: răng sữa đạt 7,2 %, răng vĩnh viễn đạt 10,6 %, bệnh viêm lợi đạt 34,4 % Hiệu quả can thiệp đối với bệnh quanh răng (chảy máu lợi và cao răng) đạt 31,7 %
Trang 5CẤU TRÖC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dài 127 trang , bao gồm các phần sau:
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 47 bảng, 04 biểu đồ, 04 hình,
02 sơ đồ, 9 hộp, Luận án sử dụng 115 tài liệu tham khảo trong đó có 56 tài liệu tham khảo tiếng Việt, 59 tài liệu tiếng anh
MỘT SỐ PHẦN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Trong nghiên cứu định lượng:
- Học sinh tiểu học người Mông đang học từ lớp 1 đến lớp 5 tại
- Phụ huynh học sinh (PHHS), Giáo viên chủ nhiệm
2.1.2 Trong nghiên cứu định tính:
- CB Y tế học đường của các trường, giáo viên nhà trường
- Cán bộ phòng giáo dục đào tạo huyện
- CBYT xã, CB TTYT huyện
- Trưởng thôn bản, Lãnh đạo chính quyền địa phương
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1.Địa điểm nghiên cứu:
Tại 4 trường tiểu học: trường Bản Công, Xà Hồ của huyện Trạm Tấu
và trường Nậm Có, Púng Luông của huyện Mù Căng Chải của tỉnh Yên Bái
2.2.2.Thời gian nghiên cứu:
Tiến hành trong 3 năm từ năm 2011 đến 2013
- Nghiên cứu mô tả tháng 5/2011
- Nghiên cứu can thiệp: 24 tháng từ 9/2011 đến 9/2013
Trang 62.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu dịch tễ học mô tả và nghiên cứu dịch tễ học can thiệp
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả và can thiệp
Can thiệp
So sánh So sánh
trước sau sau
Không can thiệp
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ can thiệp so sánh trước sau có đối chứng
2.4 Phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
2.4.1.1 Cỡ mẫu trong nghiên cứu mô tả
Được tính theo công thức mô tả cắt ngang sau :
p: Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng chiếm 70 %, p = 0,7
(Theo Đào Thị Ngọc Lan nghiên cứu 2002)
Trang 7Z1- /2 = 1,96 (ứng với độ tin cậy ấn định mức ý nghĩa 95 %)
0,7 x 0,3
(0,05)2Như vậy, mỗi trường nghiên cứu tối thiểu là 330 học sinh, 4 trường là
1320 học sinh Thực tế qua khảo sát thì số học sinh tại 4 trường tiểu học này hiện có là 1370 em đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu
2.4.1.2 Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp
- Tính theo công thức nghiên cứu can thiệp cộng đồng sau:
2 1 2
2 2 2
1 1
1 1
) (
) 1 ( ) 1 ( )
1 ( 2
P P
P P
P P
Z P P
Z n
Trong đó:
P2 = Tỷ lệ BRM dự tính vào thời điểm kết thúc can thiệp có thể đạt 50 %
5 , 0 5 , 0 3 , 0 7 , 0 65 , 1 4 , 0 6 , 0 2 96 , 1
n
Theo công thức trên n tính ra là 156, cộng thêm 10 % bỏ cuộc là 172 học sinh Như vậy, số học sinh đưa vào nghiên cứu tối thiểu là 172 em cho mỗi nhóm can thiệp và nhóm chứng
2.4.2 Kỹ thuật chọn mẫu
2.4.2.1 Trong nghiên cứu mô tả
- Chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng
+ Chọn trường
Chọn chủ đích và bốc thăm ngẫu nhiên lấy mỗi huyện 02 trường tiểu
học để đưa vào điều tra nghiên cứu Trạm Tấu là Trường Xà Hồ và bản Công,
Mù Cang Chải là trường Nậm Có và Púng Luông
Trang 8+ Chọn học sinh:
Số học sinh được đưa vào nghiên cứu hiện đang học tại 4 trường tiểu học Xà Hồ, Bản Công, Nậm Có và Púng Luông Chọn chủ đích số học sinh hiện đang học tại 5 khối từ khối 1 đến khối 5 và chọn tất cả học sinh đều là người dân tộc Mông Thực tế số học sinh tại các trường là 1370 em
+ Chọn giáo viên:
Tất cả giáo viên hiện đang trực tiếp giảng dạy (giáo viên chủ nhiệm ) tại
4 trường tiểu học nghiên cứu
+ Chọn phụ huynh học sinh:
Phụ huynh là (bố hoặc mẹ) của tất cả các em học sinh được điều tra nghiên cứu tại 4 trường tiểu học đã chọn, thực tế là 1351 phụ huynh được đưa vào nghiên cứu trong đó có 19 phụ huynh hiện có 2 con đang học cùng trường
2.4.2.2 Trong nghiên cứu can thiệp
Bốc thăm ngẫu nhiên chọn mỗi huyện 01 trường đưa vào nghiên cứu
can thiệp, chọn được trường Nậm Có thuộc huyện Mù Cang Chải và trường
Bản Công huyện Trạm Tấu là trường sẽ thực hiện mô hình nghiên cứu can
thiệp (nhóm can thiệp), thực tế nhóm can thiệp có 691 học sinh, và nhóm đối
chứng là trường Púng Luông huyện Mù Cang Chải và trường Xà Hồ huyện
Trạm Tấu (nhóm đối chứng), thực tế nhóm đối chứng có 679 học sinh
- Chọn mẫu trong nghiên cứu định tính
+ Tiến hành 4 cuộc thảo luận nhóm (mỗi xã 2 cuộc), cuộc 1 gồm đại diện cán bộ y tế tuyến huyện và tuyến xã, giáo viên nhà trường huyện, xã (8-
10 người) Cuộc 2 gồm đại lãnh đạo xã, trưởng thôn, y tế thôn, phụ huynh và người dân (10-12 người)
+ Tiến hành phỏng vấn 16 cán bộ trong Ban chỉ đạo, giáo viên nhà trường, cán bộ y tế và nhóm nòng cốt, Đại diện trung tâm y tế huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu, đại diện phòng Giáo dục và đào tạo huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu
2.5 Nội dung nghiên cứu
2.5.1 Đối với nghiên cứu mô tả
+ Khám răng miệng để xác định tỷ lệ bệnh sâu răng, viêm lợi, các biểu hiện của bệnh răng miệng (bệnh quanh răng), chỉ số smtr, SMTR và chỉ số CPITN trước can thiệp
+ Phỏng vấn học sinh, PHHS, giáo viên giảng dạy để xác định các yếu
tố liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh
+ Tìm hiểu thực trạng môi trường hoạt động CSRM tại trường (giáo viên, y tế học đường), tại cộng đồng (phụ huynh HS, công tác truyền thông)
Trang 92.5.2 Đối với nghiên cứu can thiệp
2.5.2.1 Xây dựng mô hình can thiệp
- Sau khi đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng, nhóm nghiên cứu sẽ thu thập tài liệu truyền thông trên cơ sở các tài liệu chuyên dùng để tập huấn cho giáo viên, nhóm nòng cốt của thôn do Bộ
Y tế qui định đã được đưa vào truyền thông Hướng dẫn hội thảo và xây dựng tài liệu tập huấn cho nhóm nòng cốt nhằm tổ chức và triển khai các hoạt động của đề tài
2.5.2.2 Triển khai các hoạt động của mô hình can thiệp
Triển khai các hoạt động theo mô hình can thiệp dự phòng bệnh răng miệng cho học sinh trường tiểu học
- Chuẩn bị cộng đồng và các hoạt động đưa vào các trường can thiệp
- Xây dựng kế hoạch, qui chế làm việc, thành lập Ban chỉ đạo can thiệp,
tổ chức triển khai hoạt động, giám sát, đánh giá các hoạt động can thiệp đồng thời so sánh với kết quả điều tra ban đầu
Tập huấn , hội thảo
Khám răng miệng
Truyền thông, giáo dục kiến thức
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ mô hình huy động nguồn lực cộng đồng tham gia vào hoạt động can thiệp dự phòng bệnh răng miệng cho HS tiểu học người Mông
Ban chỉ đạo can thiệp cấp xã
Nhóm nòng cốt
Cán bộ Y tế xã,
y tế thôn bản, trưởng thôn
Học sinh
Nhóm nghiên cứu
Trang 10- Nguồn lực để thực hiện: Đề tài huy động các nguồn lực chính là cán
bộ Y tế xã, thôn và đội ngũ giáo viên tại trường ngoài ra còn huy động thêm đội ngũ cán bộ xã, thôn, bản trực tiếp tham gia vào mô hình nghiên cứu
- Ban chỉ đạo can thiệp của huyện gồm 6 người: Lãnh đạo UBND xã là trưởng ban, Đại diện Ban giám hiệu nhà trường làm phó ban, Trưởng trạm y
tế xã làm phó ban, cán bộ phụ trách y tế trường học, giáo viên phụ trách đội, đại diện trưởng thôn bản là thành viên
2.6 Các chỉ số nghiên cứu:
2.6.1 Các chỉ số cho mục tiêu 1
- Tỷ lệ học sinh mắc bệnh răng miệng, bệnh sâu răng, bệnh viêm lợi
- Tỷ lệ sâu – mất – trám răng sữa, răng vĩnh viễn
- Các biểu hiện quanh răng của bệnh răng miệng (cao răng, chảy máu lợi
2.6.3.1 Nhóm các chỉ số thực hiện mô hình can thiệp
- Các chỉ số mô tả kết quả tổ chức thực hiện mô hình can thiệp
+ Về nhân lực: số người tham gia mô hình
+ Về vật lực: Số tài liệu được soạn thảo cho tập huấn, truyền thông, cơ
sở vật chất sử dụng trong quá trình nghiên cứu
+ Về tổ chức mô hình: Quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện mô hình can thiệp, phân công nhiệm vụ các thành viên trong Ban chỉ đạo, qui chế hoạt động
- Các chỉ số về kết quả hoạt động của mô hình
- Các chỉ số giám sát các hoạt động can thiệp
Trang 112.6.3.2 Nhóm các chỉ số mô tả kết quả hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ về chăm sóc sức khoẻ răng miệng
- Trong nghiên cứu định lượng: hiệu quả can thiệp đối với kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, phụ huynh học sinh, của giáo viên nhà trường của hai nhóm trước và sau can thiệp
- Trong nghiên cứu định tính: đánh giá đối tượng (học sinh, PHHS, giáo viên) về kết quả truyền thông giáo dục sức khoẻ
2.6.3.3 Nhóm các chỉ số về tư vấn điều trị
- Số học sinh được tư vấn điều trị
- Số học sinh được chuyển tuyến trên điều trị
- Số học sinh được tư vấn phòng các biến chứng
2.6.3.4 Kết quả nâng cao năng lực cho nhóm nòng cốt trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động tại thôn, tại trường
- Các lớp tập huấn đã được triển khai
- Số người tham dự tập huấn, tham gia hội thảo
2.6.3.5 Kết quả phối hợp các biện pháp can thiệp dự phòng đối với bệnh răng miệng của học sinh
- Hiệu quả áp dụng các giải pháp can thiệp qua nghiên cứu định lượng
- Duy trì và mở rộng mô hình can thiệp
2.7 Cách đánh giá phân mức độ kiến thức, thái độ, thực hành trong chăm sóc sức khỏe răng miệng học sinh
Trong nghiên cứu này dựa vào kết quả phỏng vấn bằng bộ câu hỏi và bảng kiểm để đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, giáo viên, phụ huynh Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, trả lời sai không tính điểm Tổng số điểm về kiến thức, thái độ, thực hành được phân chia thành 3 mức độ yếu, trung bình, tốt theo phân loại của Bloom như sau:
- Số điểm đạt được từ 8-10 điểm (≥ 80 %): xếp loại tốt
- Số điểm đạt từ 6-7 điểm (60-79 %): xếp loại trung bình
- Số điểm đạt được dưới 6(≤ 60 %): xếp loại yếu
2.8 Tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo và không nghèo:
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 qui định: Hộ nghèo ở nông thôn/miền núi là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm)
Trang 12trở xuống Như vậy, hộ không nghèo là hộ có thu nhập bình quân từ 401.000 đồng/người/tháng trở lên
Các tiêu chí đánh giá khác:
- Khám sức khỏe răng miệng định kỳ: Tổ chức khám răng miệng cho học sinh tại trường 6 tháng 1 lần nhằm phát hiện bệnh răng miệng và tư vấn, hướng dẫn học sinh, gia đình đưa học sinh đi khám và điều trị
- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng thường xuyên: Là các em học sinh được giáo viên hướng dẫn vệ sinh răng miệng (chải răng, xúc miệng, dự phòng các yếu tố nguy cơ gây bệnh răng miêng) hàng tuần trên lớp do giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ y tế học đường thực hiện
- Ăn măng ớt thường xuyên: là các em học sinh đã ăn măng ớt ngâm chua hàng ngày trong các bữa ăn Không thường xuyên là hàng tháng, hàng tuần mới ăn một lần hoặc không ăn
2.9 Đánh giá hiệu quả can thiệp
- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê được đánh giá ở mức p<0,05
- Đánh giá kết quả can thiệp dựa vào chỉ số hiệu quả CSHQ và HQCT
- Chỉ số hiệu quả được tín theo công thức:
p1 – p2
CSHQ (%) = - x 100
p1
Trong đó: p1 là tỷ lệ chỉ số nghiên cứu trước can thiệp
- Hiệu quả can thiệp được tính theo công thức:
HQCT (%) = CSHQ nhóm can thiệp – CSHQ nhóm đối chứng
2.10 Đánh giá sự chấp nhận của cộng đồng đối với giải pháp can thiệp
- Ghi chép lại, phân nhóm thông tin theo các nội dung đánh giá và nhận định kết quả
Trang 13Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông
Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh răng miệng theo trường (n=1370)
Nhận xét: Tỷ lệ mắc BRM của học sinh chiếm 71,4 % trong đó trường Xà
Hồ chiếm 67,5 %, trường Bản Công 65,3 %, trường Púng Luông 78,7 %, trường Nậm Có 73,6 % Số trẻ không mắc BRM chiếm 28,6 %, Tỷ lệ mắc BRM giữa các trường là tương đương nhau
Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh sâu răng sữa theo trường Bệnh