HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CHĂN NUÔI BỘ MÔN CHĂN NUÔI LỢN ĐỀ TÀI SỬ DỤNG KHÁNG SINH, PROBIOTIC VÀ AXIT HỮU CƠ TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI LỢN NỘI DUNG TRÌNH BÀY 1 Khá[.]
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NUÔI
BỘ MÔN CHĂN NUÔI LỢN
ĐỀ TÀI
SỬ DỤNG KHÁNG SINH, PROBIOTIC VÀ AXIT HỮU CƠ TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI LỢN.
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY:
1 Kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi lợn
2 Probiotic trong thức ăn chăn nuôi lợn
3 Axit hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi lợn
I Kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi lợn
1.Định nghĩa:
Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp, có khả năng đặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn
2 Phân loại:
- Nhóm lactam (các penicilin và các cephalosporin)
- Nhóm aminosid hay aminoglycosid
- Nhóm cloramphenicol
- Nhóm tetracyclin
- Nhóm macrolid và lincosamid
- Nhóm quinolon
- Nhóm 5- nitro- imidazol
- Nhóm sulfonamid
3 Cơ chế tác dụng của kháng sinh
Ức chế quá trình tổng hợp vách của vi khuẩn (vỏ) của vi khuẩn Các nhóm kháng sinh gồm
có penicillin, bacitracin, vancomycin Do tác động lên quá trình tổng hợp vách nên làm cho vi khuẩn dễ bị
các đại thực bào phá vỡ do thay đổi áp suất thẩm thấu
Ức chế chức năng của màng tế bào Các nhóm kháng sinh gồm
có: colistin, polymyxin, gentamicin, amphoterricin Cơ chế làm mất chức năng của màng làm cho các phân tử có khối lượng lớn và các ion bị thoát ra ngoài
Trang 3 Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein.
Nhóm aminoglycosid gắn với receptor trên tiểu phân 30S của ribosome làm cho quá trình dịch mã không chính xác
Nhóm chloramphenicol gắn với tiểu phân 50S
của ribosome ức chế enzyme peptidyltransferase ngăn cản việc gắn các acid amin mới vào
chuỗi polypeptide
Nhóm macrolides và lincoxinamid gắn với tiểu phân 50S của ribosome làm ngăn cản quá trình dịch
mã các acid amin đầu tiên của chuỗi polypeptide
Ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic
Nhóm refampin gắn với enzyme RNA
polymerase ngăn cản quá trình sao mã tạo
thành mRNA (RNA thông tin)
Nhóm quinolone ức chế tác dụng của enzyme DNA gyrase làm cho hai mạch đơn của DNA không thể duỗi xoắn làm ngăn cản quá trình nhân đôi của DNA
Nhóm sulfamide có cấu trúc giống PABA (p
aminobenzonic acid) có tác dụng cạnh tranh PABA và ngăn cản quá trình tổng hợp acid nucleotid
Nhóm trimethoprim tác động vào enzyme xúc tác cho quá trình tạo nhân purin làm ức chế quá trình tạo acid nucleic
4 Tác dụng trên vi khuẩn
Kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn, gọi là kháng sinh kìm khuẩn; kháng sinh huỷ hoại vĩnh viễn được
vi khuẩn gọi là kháng sinh diệt khuẩn Tác dụng kìm khuẩn
và diệt khuẩn thường phụ thuộc vào nồng độ
Tỷ lệ = (Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC))/ (Nồng độ kìm khuẩn tối thiểu (MIC))
Trang 4Khi tỷ lệ > 4, kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn Khỉ tỷ lệ gần bằng1, kháng sinh được xếp vào loại diệt khuẩn
II Probiotic trong thức ăn chăn nuôi lợn
KHÁI NIỆM :Theo Fuller (1989) Probiotic là chất bổ sung vsv sống vào thức ăn giúp cải thiện cân bằng hệ vsv ruột theo hướng có lợi cho vật chủ
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG :
Tác động của probiotic theo 3 cơ chế
Đối kháng vi khuẩn
Điều chỉnh miễn dịch
Sản xuất các chất ức chế :sản sinh 1 số cơ chất có tác dụng diệt/hoặc ức chế khuẩn
bactericins,siderophores,protease, axit hữu cơ
Cạnh tranh loại trừ
Tranh giành thức ă với các vi khuẩn gây bệnh
Tranh giành vị trí bám dính với vi khuẩn gây bệnh
Nâng cao đáp ứng miễn dịch của ruột
Trang 5 Sản xuất axit hữu cơ giảm pH đương tiêu hóa
Sản xuất enzyme nên tăng tiêu hóa
Tác động tốt đến sức khỏe gia súc,giảm tỷ lệ chết NHỮNG ĐẶC TÍNH VSV PROBIOTIC
+Phải là các vsv hữu ích ,vô hại với vật nuôi và con người + Có khả năng ức chế vsv có hại bằng nhiều cách (cạnh tranh loại trừ,sản sinh chất ức chế,tăng trưởng đáp ứng miễn dịch)
+chịu đựng được trong đường tiêu hóa ,chịu được sự phân hủy của enzyme tiêu hóa
+ Có tốc độ sin trưởng, Phát triển nhanh trong đường tiêu hóa
+ Chiếm chỗ nhanh trong đương tiêu hóa,giành chỗ của các loài khác
+ Bám được vào đường tiêu hóa
Trang 6+ Phát triển bằng các chất ó sẵn trong đường tiêu hóa Càng tốt nếu sử dụng được các chất mà vật chủ không sử dụng được để tránh canh tranh dinh dưỡng với vật chủ + Vấn đề mẫn cảm với kháng sinh, độc tố: Phải chịu được kháng sinh khi chữa bệnh, độc tố do vi khuẩn khác tiết ra + TƯƠng thích cao với các thành phần có hoạt tính trong thức ăn (muối kim loại,chất axit hóa…)
+ Đảm bảo chỉ tiêu chăn nuôi,hiệu quả kinh tế
+ Đảm bảo chỉ tiêu công nghiệp: khả năng nhân lên, điều kiện nuôi cấy, điều kiện bảo quản,giá thành phải rẻ hơn kháng sinh,khả năng chịu nhiệt khi chế biếng thức ăn (ép viên)+ Đảm bảo an toàn sinh học
TIÊU CHUẨN CHỌN LỰA CÁC VSV PROBIOTIC
-Không phải là vsv có hại
- Tồn tại và pháy triển được trong đường tiêu hóa vật nuôi
- Cải thiện được sức khỏe đường tiêu hóa
CÁC NHÓM VSV PROBIOTIC
Trang 7+ Vi khuẩn lactic
+ Vi khuẩn Bacillus
+ Nấm men (Saccharomyces cerevisiae, Saccharomyces boulardil)
K ết quả thử nghiệm trên lợn con:
Bảng 1.Kết quả bổ sung probiotic cho heo con sau cai sữa
(thí nghiệm trên heo lai D x YL từ ngày tuổi 28 đến 56 ngày) của GS VŨ DUY GIẢNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Đối chứng
Kháng sinh*
Probiotic**
Tăng trọng (g/ngày)
FCR (kgTA/kg tăng trọng)
Tỷ lệ heo tiêu chảy (%)
Tỷ lệ mẫu phân
có Salmonella (%)
- Trước thí nghiệm
- Sau thí nghiệm
Chi phí điều trị tiêu chảy
(đồng/heo/ngày)
348, 66 1,55 79,64
25,0 25,0 75.306 (100)
383,93 1,52 60,79
12,5 12,5 49.642 (65,9)
415,18 1,50 42,22
25,0 0,0 41.155 (54,6)
III Axit hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi lợn
Trang 81 Định nghĩa axit hữu cơ
đường ruột, ức chế sự phát triển của vi
khuẩn có hại và còn có tác dụng diệt khuẩn.
Các chế phẩm acid hữu cơ thường sử dụng trong thức ăn nuôi lợn:
-Acid formic: sát khuẩn mạnh
-Acid lactic: hạ pH mạnh
-Acid propionic:Ức chế nấm
men
-Acid butyric:Sát khuẩn gram- và gram+, kích thích heo ăn nhiều
-Acid fumaric, a.malic, a.citric,
a.succinic: thơm, ngon
Công thức tổng quát Aixt hữu cơ:
Trang 92.CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Kháng vi khuẩn ở dạ dày
Kiểm soát và khống chế sự phát triển của vi khuẩn ở dạ dày, ruột.
Tác động theo hai cơ chế:
+ Làm giảm độ PH => tạo ra rào cản chống vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào đường tiêu hóa
+ Có khả năng đi xuyên qua màng tế bào vào trong
citoplasma của vi khuẩn rồi hoạt động theo hai cơ chế:
nguyên sinh chất bắt buộc vi
Trang 10khuẩn sử dụng năng lượng bản
tông hợp DNA làm cho nó
không phân chia tế bào sinh vật được
Ảnh hưởng lên trao đổi chất
Cải thiện hoạt động enzyme tiêu hóa tinh bột
Nâng cao sự sản xuất pepsin
Kích thích tiết dịch tụy trên heo con ( axit lactic )
Có khả năng kết hợp với một số
hợp hòa tan và dễ dàng tiêu hóa hấp thu ở ruột non.
Trang 11 Sodium butyrate nâng cao sự phục hồi niêm mạc tế bào ruột, kích thích tiết ra men tiêu hóa tuyến tụy như amylase.
Axit béo bay hơi là nguồn cung cấp năng lượng (VFA)
Màng nhầy ruột non sử dụng VFA duy trì nguồn năng lượng cho hoạt động trao đổi chất
Butirate và các VFA khác có vai trò tuan trọng trong việc hấp thu các chất điện giải trong ruột già và có vai trò lớn trong việc chống tiêu chảy
3 ỨNG DỤNG
Làm tăng tính ngon miệng với thức ăn
Trang 12 Lằm tăng lượng thức ăn ăn vào
Rút ngắn thời gian cai sữa
Làm tăng sự hấp thu dinh
dưỡng
Nâng cao tăng trọng
Nâng cao trọng lượng giết thịt
Lằm giảm chỉ số biến chuyển thức ăn
Cải thiện tình trạng vệ sinh
chăn nuôi
Thay thế được kháng sinh
kết luận : Qua nhiều công trình
nghiên cứu người ta đã sử dụng
nhiều chất khác nhau để bổ sung vào khẩu phần thức ăn của lợn nhằm kích thích sự sinh trưởng cũng như làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn từ đó
Trang 13làm giảm giá thành trong chăn nuôi
Ở nước ta thay thế kháng sinh bằng axit hữu cơ,probiotic,chế phẩm giàu kháng thể,vv Cùng với việc áp dụng chặt chẽ các điều kiện vệ sinh và an toàn sinh học trong quy trình chăn nuôi Song việc sử dụng các chất này phải thận trọng để tránh các tác hại cho người tiêu dùng