Đầu dò convex dãi tần số từ 3.5 – 5 MHz Tìm hố thượng thận: vùng mỡ tăng âm bao quanh tuyến Bình thường sẽ khó khảo sát thấy hoặc chỉ thấy lớp mỡ ( echo dày quanh tuyến P dễ quan sát hơn T Tư thế bệnh nhân: nằm ngữa, nghiêng P hoặc T Liên quan giải phẫu: Bên P; Cực trên thận (P) Tĩnh mạch chủ dưới Bên T: Cực trên thận (T) Lách Mặt cắt: liên sườn. Nếu thấy tổn thương thường kết hợp CT Là u lành tính hay gặp vảu vỏ thượng thận Tổn thương rất nhỏ không thay đổi kích thước Khi u to 12 cm thì có dạng oval hơn là hình tròn. Siêu âm: thường đồng âm, nếu u lớn có thể có hoại tử hoặc xuất huyết
Trang 2z Dàn bài
Bệnh lý tuyến thượng thận
Trang 3Kỹ thuật thăm khám
Đầu dò convex dãi tần số từ 3.5 – 5 MHz
Tìm hố thượng thận: vùng mỡ tăng âm bao quanh tuyến
Bình thường sẽ khó khảo sát thấy hoặc chỉ thấy lớp mỡ ( echo dày quanh tuyến
P dễ quan sát hơn T
Tư thế bệnh nhân: nằm ngữa, nghiêng P hoặc T
Trang 5z Kỹ thuật thăm khám
Trang 6z Hình ảnh siêu âm bình thường
Vị trí: Trước trên so với thận
Hình dáng: Tam giác, dấu phẩy, V ngược
Kích thước: 1-2 cm
Echo: Echo dày
Trang 7Hình ảnh siêu âm bình thường
Trang 8Hình ảnh siêu âm bình thường
Trang 10U tuyến vỏ thượng thận ( adenoma)
Là u lành tính hay gặp vảu vỏ thượng thận
Tổn thương rất nhỏ không thay đổi kích thước
Khi u to 1-2 cm thì có dạng oval hơn là hình tròn
Siêu âm: thường đồng âm, nếu u lớn có thể có hoại tử hoặc
xuất huyết
Trang 11U tuyến vỏ thượng thận
Trang 12z U tuyến vỏ thượng thận
Trang 13Ung thư biểu mô vỏ thượng thận
Ác tính, hiếm gặp, tiên lượng nặng, nữ 30 – 40t
Tiến triển nhanh, to > 6 cm
Thường kèm hội chứng Cushing
Siêu âm: u không đồng nhất, hoại tử và vôi hoá
U lan rộng cơ quan lân cận
Trang 14Ung thư biểu mô vỏ thượng thận
Trang 16U tuỷ thượng thận (Pheochromocytoma)
U ác tính nguồn gốc từ tuỷ thượng thận
Lâm sàng: tăng huyết áp- tăng tiết catecholamine
Trang 17U tuỷ thượng thận (Pheochromocytoma)
Siêu âm thay đổi: có thể dạng khối đặc, hỗn hợp hoặc có thể dạng nang
Trang 18Di căn thượng thận
Tổn thương ác tính, thường cả hai bên
TÌnh cờ phát hiện, không triệu chứng
quản- phổi, thận, tuỵ, bàng quang, gan,
lymphoma…
Trang 19Di căn thượng thận
Trang 20z
Trang 21Nang hoặc nang xuất huyết thượng
thận
Nang: echo trống, thành mỏng, có thể có vôi hoá
Có thể là nang biểu mô hoặc nang mắc phải
( nang sán )
Nang xuất huyết: echo dày kém không đồng
nhất, có thể lắng đọng máu đông không tiêu huỷ
ở dưới
Trang 22z
Trang 23CÁM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE