Cùng với hệ thực vật đ ạng, ũng ó một hệ động vật hoang dã phong phú không kém với khoảng 45 loài thú, 115 o i him, o i ưỡng ư, o i ò sát, o i ôn tr ng, đặc biệt có 23 loài quý hiếm nằm
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập tại khoa Quản lý Tài Nguyên Rừng & Môi Trường trường đại học Lâm Nghiệp, được sự ủng hộ của khoa Quản lý Tài Nguyên Rừng & Môi Trường, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Lê Bảo Thanh, tôi tiến hành thực hiện khóa luận ghi n ứu t nh đ ạng á o i ôn
tr ng ộ ánh ứng o opt r v đề uất iện pháp quản tại khu vự ườn
u Gi – H ội
u đây, tôi in gửi lời cảm ơn hân th nh tới TS Lê Bảo Th nh đã trực tiếp hướng dẫn tôi để hoàn thành khóa luận Tôi ũng in hân th nh ảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên Rừng & Môi Trường, bộ môn Bảo vệ thực vật cùng cán bộ quản G đã giúp đỡ tôi trong quá tr nh điều tra, nghiên cứu khóa luận đặc biệt, tôi mu n gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới gi đ nh v ạn è đã ủng hộ, động vi n v giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận t t nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tôi đã gắng hết sức, nhưng o thời gi n v tr nh độ còn hạn chế n n hư đi sâu v o nghi n ứu tỉ mỉ
và không tránh khỏi những sai sót nhất định: Vì vậy,tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy ô giáo đề được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Văn Sỹ Phong
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM Ơ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
T M TẮT H Ậ T T GHI
ĐẶT VẤ ĐỀ 1
HƯƠ G I TỔNG QUAN CÁC VẤ ĐỀ CẦN NGIÊN CỨU 4
1.1 Nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu côn trùng nói chung 4
1.2 Nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng tr n trong nước 6
1.2.1 Tình hình nghiên cứu côn trùng nói chung 6
1.2.2 Tình hình nghiên cứu côn trùng bộ Cánh cứng 7
1.3 Nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng tại VQG Ba Vì 9
HƯƠ G II ĐẶ ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đặ điểm tự nhiên 11
2.1.1 Vị tr địa lí 11
2.1.2 Đặ điểm địa hình 11
2.1.3 Đặ điểm khí hậu 12
2.1.4 Các dạng tài nguyên thiên nhiên khu vực 13
2.2 Đặ điểm kinh tế xã hội 17
2.2.1 Đặ điểm ân ư 17
2.2.2 Hoạt động kinh tế 18
2.2.3 Hiện trạng xã hội v ơ sở hạ tầng tại á ã v ng Đệm 20
2.2.4 ăn hó , giáo ục, y tế 21
2.2.5 Giao thông vận tải 21
2.2.6 Đánh giá hung về kinh tế, xã hội 21
Trang 3HƯƠ G III MỤ TIÊ , Đ I TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
HƯƠ G HÁ GHIÊ ỨU 23
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 23
3.2 Đ i tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.4 hương pháp điều tra nghiên cứu 23
3.4.1 Công tác chuẩn bị 23
3.4.2 hương pháp thu thập, đánh giá v kế thừa tài liệu 23
3.4.3 Điều tr đánh giá thự địa 24
3.4.4 B trí tuyến điều tra và hệ th ng á điểm điều tra 24
3.4.5 hương pháp thu thập mẫu 28
3.4.6 hương pháp ảo quản mẫu v giám định mẫu 31
HƯƠ G I ẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 33
4.1 Thành phần loài côn trùng bộ Cánh cứng tại VQG Ba Vì 33
4.2 T nh đ ạng của côn trùng thuộc bộ cánh cứng 36
4.3 Phân b của côn trùng bộ Cánh cứng trong khu vực nghiên cứu 41
4.3.1 Phân b của côn trùng bộ Cánh cứng theo sinh cảnh 41
4.3.2 Phân b của côn trùng bộ Cánh cứng th o độ cao 43
4.4 T nh đ ạng của côn trùng bộ Cánh cứng 45
4.4.1 Đ ạng về hình thái 46
4.4.2 Đ ạng về tập tính 47
4.4.3 Đ ạng về sinh thái 48
4.4.4 Các loài có vai trò làm chất chỉ thị, làm thứ ăn 48
4.4.5 Đánh giá v i trò ủa côn trùng bộ Cánh cứng trong hệ sinh thái 48
4.5 Mô tả đặ điểm củ á o i thường gặp 49
4.5.1 Chrysochus auratus thuộc họ Bọ Ánh kim (Chrysomelidae) 49
4.5.2 Banhmina pavula thuộc họ Bọ hung (Scarabaeidae) 50
4.5.3 Maladera orientalis thuộc họ Bọ hung (Scarabaeidae) 51
4.6 Đề xuất một s giải pháp quản lí tài nguyên Côn trùng bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu th o hướng phát triển bền vững 52
4.6.1 Các giải pháp chung 52
Trang 44.6.2 Các giải pháp cụ thể 55
HƯƠ G ẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 57
ết uận 57
T n tại 57
iến nghị 58 TÀI LI U THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ÔTC : Ô tiêu chuẩn STT : S thứ tự VQG ườn qu c gia TCN Trước công nguyên
Đ R Động vật rừng
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 SO SÁNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC VẬT RỪNG VQG BA VÌ 14
Bảng 2.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨ ĐỘNG VẬT RỪNG VQG BA VÌ 15
Bảng 3.1: PHIẾ ĐIỀU TRA CÔN TRÙNG 25
Bảng 3.2: ĐẶ ĐIỂM Ơ ẢN CỦA ÔTC 26
Bảng 3.3: BIỂ ĐIỀU TRA TRÊN CÂY ĐỨNG 28
Bảng 3.4: BIỂ ĐIỀU TRA G C CHẶT 29
Bảng 3.5: BIỂ ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN S ƯỢNG CÔN TRÙNG S G DƯỚI ĐẤT 30
Bảng 3.6: ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI BẰNG VỢT 30
Bảng 3.7: ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI BẰNG BẪY ĐÈ 31
Bảng 3.8: DANH LỤC CÁC LOÀI CÔN TRÙNG CÁNH CÁNH CỨNG TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 32
Bảng 4.1: DANH LỤC CÁC LOÀI CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨNG (COLEOPTERA) Ở VQG BA VÌ 33
Bảng 4.2: BẢNG TH NG KÊ S LOÀI THEO TỪNG HỌ 36
Bảng 4.3: CÁC LOÀI CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨNG ÍT GẶP 38
ảng 4 4 CÁC LOÀI CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨ G THƯỜNG GẶP 39
Bảng 4.5: CÁC LOÀI CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨNG NGẪU NHIÊN GẶP 40
Bảng 4.6: PHÂN B CỦA CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨNG THEO SINH CẢNH 42
Bảng 4.7: PHÂN B CỦA CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨ G THEO ĐỘ CAO 44
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: TỶ L % S LOÀI CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨNG TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 37 Hình 4.2 TỈ L Á OÀI THEO ĐỘ BẮT GẶP 38 Hình 4.3: THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨNG THEO SINH
CẢNH 43 Hình 4.4: THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG BỘ CÁNH CỨ G THEO ĐỘ CAO 45
Hình 4.5 Chrysochus auratus 50 Hình 4.6 Banhmina pavula 51 Hình 4.7 Maladera orientalis 51
Trang 8TRƯỜN Ọ M N P V T N M
O QUẢN T N U N RỪN V M TRƯỜN
T M TẮT UẬN T T N P
1 T n khó uận ghi n ứu t nh đ ạng á o i ôn tr ng ộ ánh ứng
o opt r v đề uất iện pháp quản tại khu vự ườn u Gi –
5 ội ung nghi n ứu
- Xá định thành phần loài các loài côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu một s đặ điểm sinh học, sinh thái, của một s loại cánh cứng
- Đề xuất một s biện pháp quản lý các loại côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
2 Đặ điểm phân
ự phân ủ ôn tr ng ộ ánh ứng hủ yếu phụ thuộ v o ạnh sinh ảnh v th o độ o inh ảnh rừng phục h i v ở độ o ưới 4 m ó th nh phần o i ôn tr ng ộ ánh ứng nhiều nhất
Trang 93 T nh đ ạng sinh họ
Côn tr ng ộ ánh ứng ó t nh đ ạng về h nh thái, đ ạng về tập t nh
v đ ạng về sinh thái
4 iện pháp quản
- Đề uất một s iện pháp hung v ụ thể để quản ôn tr ng gây hại
v ảo t n á o i thi n đị h tại khu vự nghi n ứu
- Đư r á quy định để quản , sử ụng ôn tr ng, đặ iệt á quy định trong việ sử ụng thu hó họ phòng trừ sâu hại
- hân ấp r r ng giữ á ấp quản
- âng o thứ trá h nhiệm ho mọi người
Trang 10ẶT VẤN Ề
Trong thế giới tự nhi n, ôn tr ng nhóm động vật thu hút sự quan tâm đặc biệt củ on người Theo s liệu điều tra từ 1999-2006 của IUCN: Côn trùng trên thế giới có s o i đã được mô tả là 950.000 loài, chiếm 76,06% tổng s loài động vật và 60,79% tổng s á o i động thực vật, ó 9 o i đã đượ đánh giá, trong đó ó o i ị đ oạ (Wikipedia, 2007)
Nhờ đặc tính thích nghi kì lạ với ngoại cảnh, lớp động vật này hết sức phong phú, đ ạng về thành phần o i đ ng thời s ượng cá thể của mỗi loài ũng rất lớn, theo C.B Willam, (Thomas Eisner và E O Wilson, 1977), lớp
ôn tr ng ó đến một tỷ tỷ (1018
) cá thể Chúng có mặt ở khắp mọi nơi v n
dự vào mọi quá trình s ng tr n trái đất, trong đó ó đời s ng của on người Ở một s phương iện côn trùng là những kẻ gây hại nguy hiểm, th o y
1978 thì chỉ có khoảng 0,1% s loài Côn trùng gây hại cho cây tr ng, động vật
v on người , tr n những mặt khác chúng lại là những động vật rất có ích Côn
tr ng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái như th m gi v o hu tr nh tuần hoàn vật chất, là thành phần quan trọng của chuỗi thứ ăn, húng ó v i trò qu n trọng trong việc thụ phấn cho các loài thực vật m tăng năng suất cây tr ng và góp phần tạo t nh đ ạng của thực vật Nhiều o i ôn tr ng ăn thịt và kí sinh tham gia vào diệt trừ sâu hại, một s còn cung cấp những sản phẩm công nghiệp quý hiếm như ánh kiến, tơ tằm, mật ong
Bộ cánh cứng (Coleoptera) là bộ khá phong phú trong lớp côn trùng Bộ này có khoảng 250.000 loài g m nhiều loài có hại và có ích, phân b khá rộng Chúng có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực tới đời s ng củ on người ũng như
có vai trò quan trọng trong cân bằng sinh thái môi trường tham gia vào chu trình chuyển hoá vật chất v năng ượng trong hệ sinh thái, tham gia vào quá trình thụ phấn m tăng suất cây tr ng, m ho đất tơi p, cung cấp thực phẩm, ược phẩm, đ trang sứ ,… á o i như ọ rùa, bọ cánh cứng ba khoang, bọ niễng… òn thi n đị h ó nghĩ rất lớn trong kinh doanh nông lâm nghiệp và
Trang 11năng suất cây tr ng thông qua việ ăn á ây, ăn ho , quả, đục thân, rễ cây, hút nhự … như o i ọ Dừa, bọ Hung, Xén tó … ngo i r á o i mọt gỗ tấn công gây hại đ i với gỗ và các lâm sản khác gây ra thiệt hại lớn cho ngành khai thác, chế biến và sử dụng gỗ hi điều tr đ ạng thành phần loài côn trùng bộ Cánh cứng cần qu n sát á đặ điểm sinh thái tập tính, của từng cá thể ũng như quần thể loài Khi các nhân t môi trường th y đổi làm cho hình dạng, k h thước, màu sắc, sinh sản, tập tính và sự phân b củ á o i ôn tr ng th y đổi theo Trên
ơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm góp phần tích cực vào công tác bảo
t n o i ũng như ảo t n đ ạng sinh học
Cách trung tâm Hà Nội khoảng 50km về ph Tây, được mệnh nh á phổi xanh của thủ đô , ườn qu gi được thành lập năm 99 th o quyết định s 407- T ng y tháng năm 99 ủa chủ tịch Hội đ ng Bộ trưởng Việt Nam – Một trong những khu rừng nguyên sinh có cảnh quan khá đẹp với bầu không khí trong lành tự nhi n Đây nơi ó ngu n tài nguyên thiên nhi n khá đ ạng và phong phú với 812 loài thực vật bậc cao thuộc 99 họ, 472
hi, trong đó ó 9 o i ây thu c Cùng với hệ thực vật đ ạng, ũng ó một hệ động vật hoang dã phong phú không kém với khoảng 45 loài thú, 115
o i him, o i ưỡng ư, o i ò sát, o i ôn tr ng, đặc biệt có 23 loài quý hiếm nằm trong sách dổ như: Cu li lớn, Gấu ngự , T t v ng… Được sự ưu đãi của thiên nhiên về địa hình và khí hậu, vườn qu c gia Ba Vì hiện đ ng địa điểm du lịch sinh thái nổi tiếng u hơn năm ảo vệ, xây dựng và phát triển tài nguyên rừng, nơi đây vẫn giữ được các di tích lịch sử, á khu nh ăm thắng cảnh và xây dựng khu nghỉ mát với vườn him, vườn ương r ng, vườn cây mẫu…nhằm phục vụ du lị h thăm qu n, nghi n ứu…
ôn tr ng ũng một trong những đ i tượng cần quan tâm, nó có ảnh hưởng và quan hệ mật thiết với các nhân t sinh vật, phi sinh vật Đ ng thời có vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái rừng ôn tr ng được chia làm 2 loại, côn trùng có ích và côn trùng gây hại Khi gặp điều kiện thích hợp, những loài côn trùng gây hại có thể phát triển thành dịch bệnh, gây ảnh hưởng
Trang 12lớn tới hệ thực vật và động vật gược lại, khi môi trường bị phá hủy, các loài côn trùng có lợi bị giảm sút… vậy, việc nghiên cứu về côn trùng là rất cần thiết
Trong các loài côn trùng,thì côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) có thành phần o i tương đ i lớn và ảnh hưởng khá nhiều tới hệ sinh thái Chúng có
thể là Vòi voi hại măng Cyrtotrachelus longimanus), các loài bọ hung hại rễ (Banhmina pavula Moser), Mọt tre nứa (Dinoderus minnutus Fabricius) hay loài thi n địch thuộc bộ Bọ rùa (Coccinellidae) ảnh hưởng trực tiếp tới hệ sinh thái
rừng
Nhận biết được vai trò của côn trùng rừng, đặc biệt là sự ảnh hưởng của
côn trùng bộ Cánh cứng, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài t t nghiệp: “Nghiên
cứu tính đa dạng các loài côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) và đề xuất biện pháp quản lý tại vườn quốc gia Ba Vì – Hà Nội”
Trang 13ƯƠN : TỔNG QUAN CÁC VẤN Ề CẦN NGIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới
1.1.1 Tình hình nghiên cứu côn trùng nói chung
Ngay từ khi o i người mới xuất hiện, đặc biệt là từ ú on người bắt đầu biết tr ng trọt v hăn nuôi, họ đã thấy được sự phá hoại nhiều mặt của côn
tr ng Do đó on người phải bắt tay vào tìm hiểu và nghiên cứu về côn trùng Những tài liệu nghiên cứu về côn trùng rất nhiều và phong phú Trong một cu n sách cổ của Xêri viết v o năm T đã nói tới những cuộc bay khổng l
và sự phá hoại rất lớn của những đ n hâu hấu sa mạc
Trong các tác phẩm nghiên cứu của ông nhà triết học cổ Hy Lạp Aristoteles (384 - T đã hệ th ng hoá đượ hơn o i động vật chân có
đ t (Cedric Gillot, 1982)
Nhà tự nhiên họ vĩ đại người Thụy Điển r von inné được coi là người đầu ti n đã đư r đơn vị phân loại v đã tập hợp xây dựng được một bảng phân loại về động vật và thực vật trong đó ó ôn tr ng á h phân oại thiên nhiên củ ông đã được xuất bản tới 10 lần
Liên tiếp các thế kỉ s u như thế kỉ XIX có Lamarck, thế kỉ XX có Handlirich, Krepton 1904, Ma-tư-n p 1928, Weber 1938 tiếp tục cho ra những bảng phân loại côn trùng của họ
Ở Trung Qu c môn côn trùng lâm nghiệp đã được chính thức giảng dạy trong á trường Đại học lâm nghiệp từ năm 9 , từ đó việc nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp đượ đẩy mạnh
ăm 9 9 Trương hấp Trung đã ho r đời cu n "Sâm lâm côn trùng
học" liên tiếp từ năm 9 giáo tr nh "Sâm lâm côn trùng học" được viết lại
nhiều lần Trong các tác phẩm đó đã giới thiệu hình thái, tập tính sinh hoạt và các biện pháp phòng trừ nhiều loài bọ lá phá hoại nhiều loài cây rừng
1.1.2 Tình hình nghiên cứu côn trùng bộ Cánh cứng
Hội côn trùng họ đầu tiên trên thế giới được thành lập ở nướ nh năm
1745 Hội côn trùng ở g được thành lập năm 9 h ôn tr ng g
Trang 14Keppen (1882 - đã uất bản cu n sách g m 3 tập về côn trùng lâm nghiệp trong đó đề cập nhiều đến côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng
Những cuộc du hành của các nhà nghiên cứu ôn tr ng g như ot rin (1899- 1976), Provorovski (1895- 1979), Kozlov (1883 - 9 đã uất bản những tài liệu về côn trùng ở trung tâm Châu á, Mông Cổ và miền Tây Trung
Qu Đến thế kỉ XIX đã uất bản nhiều tài liệu về côn trùng ở Châu Âu, châu
M (g m 40 tập) ở Madagatsca (g m 6 tập) quần đảo Hawai, Ấn Độ và nhiều nước khác trên thế giới
Trong các tài liệu nói tr n đều đề cập đến các loài côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng như mọt, xén tóc và các loài côn trùng cánh cứng ăn hại lá khác
Ở g trước Cách mạng tháng Mười vĩ đại đã uất hiện nhiều nhà côn trùng nổi tiếng Họ đã uất bản những tác phẩm có giá trị về những o i như
âu róm thông, âu đo ăn á, Ong ăn á, á o i thuộc Bộ Cánh cứng ăn á thuộc họ Chrysomelidae, Mọt, òi voi, Xén tó đục thân
Về phân loại năm 9 - 94 o k v onk ing đã uất bản một tài liệu
về côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng (Coleoptera) g m 240.000 loài in trong 31 tập Trong đó đã đề cập đến hàng nghìn loài cánh cứng thuộc họ bọ lá Chrysomelidae
ăm 94 I I inski đã uất bản cu n "Phân loại côn trùng bằng trứng,
sâu non và nhộng của các loài sâu hại rừng" trong đó ó đề cập đến phân loại
một s loài Họ Bọ lá
Ở Rum ni năm 9 M Ion s u đã uất bản cu n "Côn trùng học" trong
đó ó đề cập đến phân loại Họ Bọ lá Chrysomelidae Tác giả cho biết trên thế giới
đã phát hiện được 24.000 loài bọ lá và tác giả đã mô tả cụ thể được 14 loài
ăm 9 4 giáo sư X go op viết cu n "Côn trùng học" có giới thiệu loài Sâu cánh cứng khoai tây Leptinotarsa decemlineata Say là loài hại nguy
hiểm đ i với cây khoai tây
ăm 9 iện hàn lâm khoa họ g đã uất bản 11 tập phân loại côn
Trang 15cứng (Coleoptera) trong tập n y đã ây ựng bảng tra 1350 gi ng thuộc Họ Bọ
lá Chrysomelidae
ăm 9 v năm 9 đi, oron op đã viết giáo trình
Côn trùng rừng trong các tác phẩm n y đã đề cập đến nhiều loài côn trùng
Bộ Cánh cứng hại rừng như mọt, én tó , sâu đinh và bọ lá
ăm 9 y - i nko đã phát hiện và mô tả được 300.000 loài côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng
Ở M theo tài liệu sá h hướng dẫn về ĩnh vực côn trùng ở Bắc châu M thuộc Mêhicô của Donald.J.Borror và Richard E White (1970 - 9 đã đề cập đến đặ điểm phân loại của 9 họ phụ thuộc Họ Bọ lá Chrysomelidae
ăm 9 Thái ng Ho v o Thu âm đã uất bản cu n "Côn trùng
rừng Vân Nam" đã ây ựng một bảng tra của ba họ phụ của Họ Bọ lá
(Chrysomelidae) cụ thể họ phụ hrysom in đã giới thiệu 35 loài, họ phụ
ti in đã giới thiệu 39 loài và họ phụ G iru in đã giới thiệu 93 loài
1.2 Nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng trong nước
1.2.1 Tình hình nghiên cứu côn trùng nói chung
ăm 9 đo n nghi n ứu tổng hợp người Pháp tên là "Mission Parie"
đã điều tr ôn tr ng Đông Dương, đến năm 9 4 kết quả đã được công b Về
ôn tr ng đã phát hiện đượ o i trong đó ó 4 o i thuộc Bộ Cánh cứng, 168 loài Bộ Cánh vảy, 139 loài Chu n chu n, 59 loài m i, 55 loài Bộ cánh màng, 9 loài Bộ 2 cánh và 49 loài thuộc các bộ khác
ăm 9 it is vz hủ biên tập "Faune Entomologi quede Lindochine" đã ông thu thập 3612 loài côn trùng Riêng miền Bắc Việt Nam có 1196 loài
u đó từ năm 9 4 - 1942 có rất nhiều công trình nghiên cứu về côn
tr ng r đời như ou-tan (1904), Bee-nier (1906), Braemer (1910), A.Magen (1910), L Duport (1913 - 1919), Nguyễn Công Tiễu (1922 - 1935)
Trang 16Về cây lâm nghiệp chỉ có công trình của Bou-ret (1902) Phạm Tư Thi n (1922) và Vieil (1912) nghiên cứu về côn trùng trên cây b đề, giẻ, s i Nói chung nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp trước Cách Mạng Tháng 8 còn rất ít
Từ năm 9 4 s u khi ho nh được lập lại, xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông lâm nghiệp việ điều tr ơ ản về côn trùng mới được chú ý
ăm 9 v 9 , năm 9 v 9 ộ nông nghiệp đã tổ chứ á đợt điều tr ơ ản á định được 2962 loài côn trùng thuộc 223 họ và 20 bộ khác nhau
Tháng 9-10/1961, Cục Bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật Bộ Nông nghiệp với sự ph i hợp củ á trường đại họ đã tiến h nh điều tra ở 32 tỉnh thành Kết quả điều tra trên 30 loại cây tr ng đã thu thập được 286 loài sâu hại chính
Ngoài ra trong những năm ủa thế kỉ này, nhiều nhà côn trùng học trẻ tuổi được b i ưỡng, đ o tạo ở trong v ngo i nước và đã ó những công trình khoa học có giá trị về côn trùng họ th o á hướng khác nhau Ví dụ, về hệ
th ng phân loại học có công trình về m i của Nguyễn Đức Khảm (1971); về bọ rùa củ Ho ng Đức Nhuận (1971); về họ Cánh kiến đỏ Laccifridae củ Đ nh Thái (1979), về ong kí sinh họ Scelionidae của Lê Xuân Huệ 9 4 ,… v v
Th o hướng sinh lí, sinh thái có các công trình của Phạm Bình Quyền (1969), của Bùi Công Hiển (1973), củ ũ u ng ôn 9 Th o hướng phòng trừ sinh học có công trình của Nguyễn Vân Đ nh 9 , guyễn Anh Diệp (1980),
M i hú u 9 ,…
1.2.2 Tình hình nghiên cứu côn trùng bộ Cánh cứng
ăm 9 v s u n y M v v đã ông một công trình về Họ Bọ lá
Chrysomelidae ở Việt m trong đó ó o i mới đ i với khoa học Trong cu n
"Sâu hại rừng và cách phòng trừ" của tác giả Đặng ũ Cẩn 1973 có giới thiệu
một s loại sâu họ bọ hung hại lá bạ h đ n ọ hung nâu lớn (Holotrichia
sauteri Mauser); Bọ hung nâu xám bụng dẹt (Adoretuscompressus); Bọ hung
nâu nhỏ (Maladera – sp.), sâu trưởng thành củ nhóm n y thường s ng ở trên tất cả các gi ng bạ h đ n u điều tra ở trại Long Phú Hải - Đông Triều Quảng
Trang 17Đ i tượng hại của chúng là lá và ngọn non của bạch đ n, h nh thức hại là gặm
lá, song ít có hiện tượng ăn hết toàn bộ lá, vì thế các rừng bạ h đ n ng y ả trong những lúc có dị h sâu ũng không ảy ra hiện tượng bị trụi lá, chẻ cành Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do hiện tượng ăn ổ sung của sâu mẹ Bên cạnh đó tá giả còn cho biết thêm một s o i sâu khá như
+ Bọ vừng (Lepidota bioculata húng ăn ả cây nông nghiệp và cây lâm
nghiệp, nhất là những ây như hượng vĩ, Mu ng hoa vàng, Phi lao, Bạ h đ n chúng phân b khá rộng ở miền Bắ đặc biệt v ng đất cát hoặc cát pha
+ Bọ sừng (Xylotrupes gideon L.) thuộc Bộ Cánh cứng, bộ phụ đ thực,
Họ Bọ hung húng ăn hại cả cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp nhưng th h gặm vỏ non của các loại cây gỗ thuộc họ đậu như hượng vĩ, Dương hoè húng phân b rộng khắp miền Bắc
+ Bọ cánh cam (Anomala cupripes Hope ũng như ọ vừng, bọ sừng phá
hoại nhiều loại ây khá nh u v húng ũng ó phân rộng
Trong giáo trình "Côn trùng lâm nghiệp" xuất bản năm 9 9 ủa Trần Công Loanh có giới thiệu một loài Bọ ăn á h i Oides decempunctata Billberg
thuộc Họ Bọ lá Chrysomelidae Tác giả cho biết: Loài sâu này xuất hiện ở rừng
h i Lạng ơn nhất là hai huyện ăn ãng, Tr ng Định Khi phát dị h húng đã
ăn trụi lá hàng chục ha rừng h i Loài sâu này chuy n ăn hại lá h i, khi ăn húng cắn thành những mảng lớn làm cho lá h i bị hại nghiêm trọng Sâu non sau khi
ăn á ại có thể ăn ả hoa và quả o đó tá hại lại càng lớn hơn
Các nghiên cứu về sâu ăn á k o t i tượng và keo lá tràm gần đây nhất được thực hiện trong á năm 999- 2001 (Nguyễn Thế hã, , Đ o Xuân Trường, 2001), về k o t i tượng có công trình nghiên cứu khá tổng quát được thực hiện ở khu vực phía bắc Việt m trong đó ó o i sâu ăn á đã được mô
tả v đượ đánh giá mứ độ nguy hiểm của chúng, trong 30 loài này có một loài
được mô tả thuộc họ Bọ lá là loài Bọ lá 4 chấm (Ambrostoma quadriimpressum
motschulsky), đây o i ũng đã thấy có mặt trong tài liệu Trung Qu c tuy
nhiên các nghiên cứu về loài sâu hại này còn hạn chế
Trang 18Tiếp đến là trong cu n “Giáo trình côn trùng Nông - Lâm Nghiệp” của
tác giả Th.s Trần Kim Tuyến, Ts Nguyễn Đứ Th nh, Th s Đ m ăn inh , đã giới thiệu về một s loài côn trùng bộ Cánh cứng như sâu non ủa
gi ng Calosoma thuộc Họ Hành trùng Carabidae
1.3 Nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng tại VQG Ba Vì
Đ i với G , ũng ó một vài nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng như
ăm 99 – 99 , đo n điều tr ơ ản về côn trùng VQG Ba Vì ph i hợp giữ trường Đại học Lâm Nghiệp, Viện điều tra quy hoạch rừng, đã tiến
h nh điều tra ơ ản về khu hệ động vật, quy hoạ h đất đ i, phân oại trạng thái rừng v ó đánh giá sơ ộ về khu hệ côn trùng, thể hiện qua báo cáo tổng kết ông tá điều tra 12 – 1993
Danh sách loài côn trùng VQG Ba Vì (1994) có 86 loài thuộc 17 họ, 9 bộ
Dự án Xây ựng bộ tiêu bản côn trùng cho hai VQG Ba Vì và Tam Đảo o viện bảo vệ thực vật,Viện điều tra quy hoạch rừng, trường đại học qu c gia Hà Nội v h i vườn ph i hợp thực hiện trong năm – 2003
ăm , khóa luận t t nghiệp Nguyễn D nh áu ghi n ứu v đề xuất một s giải pháp phòng trừ sâu hại bạ h đ n tại công ty thủy sản và dịch vụ
Su i Hai – Ba Vì – H Tây kết luận có 2 loài sâu hại chính thuộc bộ cánh cứng
là Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri M.) và xén tóc màu nâu (Prionus
coriarinus)
ăm , uận văn Thạc s củ Đ nh Đức Hữu Đánh giá t nh trạng đ dạng loài côn trùng VQG Ba Vì nhằm đề xuất giải pháp bảo t n và sử dụng đã phát hiện được 65 loài thuộc 11 họ trong bộ Cánh cứng (Coleoptera)
ăm , uận văn Thạc s của Trần Thế Xuân ghi n ứu đặc tính sinh vật học, sinh thái học một s loài sâu hại tại vườn sưu tập v ưu trữ ngu n gen các loài cây thuộc phân họ tr trú m usoi v đề xuất giải pháp quản lý tại G ho iết có 6 loài côn trùng hại tre thuộc bộ Cánh cứng
Trang 19ăm , khó uận t t nghiệp của Hoàng Thị Hương ghi n ứu biện pháp quản lý các loài côn trùng thuộc bộ Cánh Cứng ( Coleoptera) tại phân khu
h i sinh thái ưới cột 400 taijVQG Ba Vì – Hà Nội đã á định được 35 loài thuộc 12 họ trong bộ Cánh cứng, đư r một s loài côn trùng có ích và biện pháp quản lý
ăm , khó uận t t nghiệp của Trần Thị im hi ghi n ứu một
s đặ điểm côn trùng bộ Cánh cứng o opt r n v đề xuất một s biện pháp quản lý tại VQG Ba Vì – Hà Nội
Trang 20ƢƠN : Ặ ỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 2.1 ặc điểm tự nhiên
- Phía Nam giáp giác xã Phúc Tiến, Dân Hòa thuộc huyện Kỳ ơn, ã
âm ơn thuộc huyện ƣơng ơn tỉnh Hòa Bình
- h Đông giáp á ã ân Hò , Y n i thuộc huyện Ba Vì, xã Yên Quang thuộc huyện ƣơng ơn, á ã Y n nh, Y n Trung, Tiến Xuân thuộc huyện Thạch Thất, ã Đông Xuân thuộc huyện Qu c Oai, Thành ph Hà Nội
- h Tây giáp á ã hánh Thƣợng, Minh Quang huyện Ba Vì, Hà Nội, và xã Phú Minh huyện Kỳ ơn, tỉnh Hòa Bình
ƣờn Qu gi đƣợc chia làm 3 phân khu chứ năng
- Phân khu Bảo t n nghiêm ngặt
- Phân khu phục h i sinh thái
Trang 21m go i r òn ó á đỉnh thấp hơn như H ng H m m , Gi Dễ(714m)
Kh i núi Ba Vì nằm hai dài dông chính:
Dải ông th o hướng Đông – Tây, từ su i ổi đến cầu Lặt qu đỉnh Tàn Viên và Hang Hùm dài 9km
Dải dông theo hướng Tây Bắc – Đông m, từ Y n ơn qu đỉnh Tàn
i n đến núi Quyết dài 11km
Nhìn chung, Ba Vì là một v ng đ i núi khá d , ườn ph Tây đổ xu ng ông Đ hơn so với sườn Tây Bắc – Đông m, độ d c trung bình của khu vực là 25o ng n o, độ d c càng tang, từ c t 400 trở n, độ d c trung bình
là 35o và có nhiều vá h đá một vùng cảnh qu n đẹp,một trong những nơi sơn thủy hữu tình
2.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khu vực VQGBV có khí hậu phong phú v đ ạng, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu t sinh khí hậu đặc thù Do nằm ở vĩ độ độ Bắc và chịu tá động của chế độ gió mùa, khí hậu khu vực thuộc loai khí hậu nhiệt đới ẩm với 2 mùa điển hình là mùa hè nóng ẩm, m đông ạnh Tuy nhi n, địa hình núi cao khu
vự đã m ho kh hậu điển hình trên bị phân hoá thành các vi khí hậu, đặc biệt thuận lợi cho hoạt động du lịch, nghỉ nghơi v o m hè
* Chế độ nhiệt
- Phân b nhiệt trung nh năm ở các vùng thấp ưới 100 m khỏang 23,5oC, tương ứng với tổng nhiệt 8300-8400oC Càng lên cao nhiệt độ càng giảm dần, cứ cao 100 m thì nhiệt độ giảm 0.55oC Ở độ cao 500 m nhiệt độ trung bình
23-la 20oC còn ở 100 m là 18oC Sự biến đổi nhiệt di kèm với biến đổi khí hậu cảnh quan từ nóng ẩm ở ưới thấp lên khô lạnh ở trên 500 m
- Biến đổi nhiệt th o m trong năm khá o, khoảng đô Mùa lạnh ở vùng chân núi kéo dài từ tháng đến giữa tháng 3, còn lại là mùa nóng Tháng nóng nhất nhiệt độ lên tới 28-29oC, tháng mùa lạnh nhiệt độ trung bình 16-16,5 oC
Ở vùng núi cao trên 1000 m, nhiệt độ trung nh tháng không vượt quá 23o
C
Trang 22- D o động nhiệt ng y đ m ó i n độ nhiêt khá lớn, khoảng 8oC
* Chế độ ẩm - mư
- ượng mư trung nh hằng năm tương đ i o v không đ ng đều Ở
v ng núi o v sườn đông ủ sườn núi ượng mư từ 2000- 4 mm tr n năm,
ở vùng xung quanh núi từ 1600-2000 mm trên năm ng y mư trong năm từ đến 150 ngày, tỉ lệ thuận với ượng mư ượng mư phân ph i không đều trong năm, ượng mư tháng trong m mư hiếm % ượng mư ả năm
Mư ớn tập trung vào tháng 7, 8, 9
- Khả năng hơi khoảng 1000-1200 mm tr n năm
* Các yéu t khí hậu và thời tiết khác
- Bức xạ hàng năm từ 120- tr n m trong năm, thấp hơn so với
Trang 23Theo danh mục thực vật đã được thu thập mẫu và kết quả điều tra bổ sung năm , ho tới n y, ườn Qu c gia Ba Vì có 160 họ, 649 chi, 1209 loài thực vật bậc cao có mạch nằm trong 14 yếu t địa lý thực vật t nh th o đơn vị ơ ản chỉ = gennus)
So với kết quả áo áo điều tra củ ườn năm 99 đã ó những th y đổi đáng kể Dưới đây ảng so sánh các kết quả năm 99 v năm
Bảng 2.1 SO SÁNH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC VẬT RỪNG VQG
Các loài thực vật nguy cấp, quí hiếm: có 34 loài nằm trong danh lụ đỏ
(Red List), điển hình là Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Sến mật (Madhca pasquieri), Giổi lá bạc (Michelia
cavaleriei), Phỉ mũi Cephalotaxus manii)…
Thực vật đặc hữu và mang tên Ba Vì: o i được gọi đặc hữu Ba Vì
theo thời điểm vi’s n mi p nts y point of tim ó 49 o i, điển hình
như Mu Allomorphia baviensis), Thu hải đường Ba Vì (Begonia
baviensis), Xương á Tabernaemontana baviensis)…
Cây có giá trị sử dụng gỗ: có 185 loài
Thực vật cây thuốc: có tới 668 loài thuộc 158 họ, 441 chi chữa 33 loại bệnh và
chứng bệnh khá nh u, trong đó ó nhiều loài thu qu như Hoa tiên (Asarum
maximum), Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata), Bát giác liên (Podophyllum tonkiensis), Râu hùm (Tacca chantrieri), Hoằng đằng (Fibraurea tinctoria)
Trang 24Về tre, nứa trong rừng tự nhiên có 9 loài phân b ở độ o ưới 800m, Giang ở độ cao 1.100m, ở độ o hơn ó ặt Ba Vì mọc thành từng vạt tr n đỉnh núi, khu vự đỉnh Vua, Tản Viên, Ngọc Hoa Hiện n y, ườn đã sưu tập thêm
117 loài tre trúc, nằm ở độ o ưới 4 m ườn Xương r ng ũng đã thu thập đượ tr n o i, m tăng t nh phong phú v đ ạng loài, rất có giá trị về nghiên cứu khoa họ v thăm qu n thắng cảnh
Yếu t đặc hữu của khu hệ động vật có xương s ng ở Ba Vì ở 2 lớp Bò sát
v ưỡng thê Đó á o i Thằn lằn tai Ba Vì (Tropidophous baviensis), ếch vạch (Chaparana delacouri)
Bảng 2.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ỘNG VẬT RỪNG VQG BA VÌ
hóm động vật quí hiếm ở VQG Ba Vì có 66 loài, phần lớn o i Đ R
nhỏ, hoặc trung bình Các loài quý hiếm như ầy vằn (Chrotogale owstoni), Cầy mực (Artictis binturong), Cầy gấm (Prionodon pardicolor); Beo lửa (Felis
t mmin ki , ơn Dương Capricornis sumatraensis), Sóc bay (Petaurista
petaurista … G ụi trắng (Lophura nycthemera), Yểng quạ (Eurystomus
Trang 25orientalis), hướu bạc má (Garrulax chinensis)…v á o i đặc hữu hẹp hiện
có ở VQG Ba Vì
* Các mối đe doạ đến ĐVR: Hai m i đ oạ đến Đ R mất rừng v săn
bắt Đ R h n hung, Đ R đã ị suy giảm nghiêm trọng
* Thực trạng bảo vệ động vật rừng o đị h nh v ng độc lập nên việ i ư ủa các thú rừng từ nơi khá tới là rất hạn chế, dễ bị săn ắt Có loài
bị tiêu diệt ho n to n như Hươu s o, Gấu hó…Hiện tại, nhiều o i đ ng ó nguy ơ ị tiêu diệt như ơn ương, ó y, G ôi trắng…Do vậy, cần phải kiểm soát chặt chẽ việ săn ắt, đ ng thời tạo môi trường t t để gây dựng và phát triển s chim thú Nên quy hoạ h á đ ng cỏ để bảo vệ các loài móng
gu c và tạo không gian cho các loài chim, thú di thực.,
* Tài nguyên côn trùng
Theo kết quả điều tr huy n đề củ ườn, đã phát hiện được 552 loài côn trùng thuộc 364 gi ng, 65 họ, 14 bộ Trong đó ó o i đượ ghi trong sá h đỏ
Việt n m như ọ ngự nh thường (Mantis religiosa Linnaeus); Cà cu ng (Lethocerus indicus t ; ướm khế (Attacus atlas Linnaeus); Ngài mặt trăng (Actias selene ningpoana Felde); ướm r ng đuôi trắng (Lamproptera
curius F ri ius ; ướm phượng Hêlen (Troides helena Linnaeus), ướm đuôi
kiếm (Graphium antiphates Cramer) Hệ côn trùng ở ườn đã tạo nên sự phong
phú, đ ạng loài và làm nổi trội giá trị thiên nhiên củ ườn
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và giá trị tài nguyên rừng
ườn qu c gia Ba Vì có diện tích không lớn nhưng khá đ ạng về hệ sinh thái như hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đ ng cỏ, hệ sinh thái sông su i, hệ sinh thái nương rẫy ườn ũng khá đ ạng về kiểu rừng, có cả Rừng kín lá rộng thường nh mư ẩm nhiệt đới, Rừng kín lá rộng thường nh mư ẩm á nhiệt đới núi thấp Tính đa dạng cuả các loài thực vật, động vật tạo nên sự nổi bật ở vùng trung du Bắc Bộ, rất có giá trị về nghiên cứu khoa học, bảo t n ngu n gen và giáo dụ môi trường
Trang 26Tr n Đỉnh Vua có nhiều vá h đá ựng, d đứng tạo dáng vẻ h ng vĩ Đỉnh Tản Viên có hang lộ thiên với mái đá rộng lớn, tại đây ó Đền Thượng thờ Thánh Tản
i n, Đền Trung, Đền Đá Đ n với những truyền thuyết ân gi n đi v o ịch sử Nhiều thá nước, khe su i đẹp như Thá ạc, su i Ngà, su i Yến đ n n những cánh rừng nguyên sinh, rừng nhân tạo với sự đ ạng của các loài thực vật và môi trường trong nh đã tạo nên khung cảnh thiên nhiên hài hoà thân thiện Bao
qu nh ườn là các H nhân tạo như H Su i Hai, H Đ ng Mô tạo nên bức
tr nh sinh động sơn thủy hữu tình, gần gũi với on người và từ âu đã rất hấp dẫn khách du ngoạn
Do mứ độ tá động củ on người đã tạo nên nhiều trạng thái rừng khác nhau như Rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục h i, rừng tr ng Khu vực huyện ương ơn v ỳ ơn ó iện t h đất tr ng đ i núi trọc khá lớn Đây một thách thứ nhưng ũng một tiềm năng để phát triển lâm nghiệp
* Tài nguyên nước
T i nguy n nướ khá phong phú o ượng mư o v thảm thực vật còn đảm bảo che phủ t t Mật độ ưới sông su i o động 0.1-1.5 km trên một km2
* Tài nguyên khoáng sản
Hầu hết á điểm quặng không có giá trị công nghiệp và quy mô nhỏ Các khoáng sản điển h nh được khai thác trong vùng: sét caolin, pirit, miăng, puzơ n, t rit, át, vật liệu xây dựng
* Tài nguyên khí hậu cảnh quan
Tài nguyên khí hậu cảnh quan có vị tr đặc biệt với vùng nhờ các yếu t thuận lợi như địa hình phân cắt, núi cao sông sâu liền nhau, khí hậu th y đổi
th o độ cao, cùng với thảm thực vật được bảo t n t t
2.2 ặc điểm kinh tế xã hội
2.2.1 Đặc điểm dân cư
v ng đất địa linh, nhân kiệt, một v ng đất t i cổ, có truyền th ng văn hoá âu đời, độ đáo, đặ trưng ởi 3 dân tộc Kinh - Mường - Dao với
Trang 27Theo quy hoạch mở rộng ườn, hiện n y ườn Qu c gia Ba Vì nằm trong phạm vi hành chính của 16 xã thuộc 5 huyện là Ba Vì có 7 xã là Ba Vì, Ba Trại, Tản ĩnh, hánh Thượng, Minh Quang, Vân Hoà, Yên Bài; huyện Thạch Thất có 3 xã là xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung; huyện Qu c Oai có 1 xã là
ã Đ ng Xuân; huyện ương ơn ó ã âm ơn; huyện Kỳ ơn 4 ó ã Phú Minh, Phúc Tiến, Dân Hoà và Yên Quang
Dân tộc và dân s Tr n địa bàn 16 xã có 4 dân tộc sinh s ng Mường, Kinh, Dao và Thái Dân s ó 9 9 người, đ s là dân tộ Mường 69.547 người và phân b ở cả 16 xã, chiếm 77,3%; dân tộc Kinh 20,4%; dân tộc Dao 2,15%, chủ yếu ở ã , Dân Ho v âm ơn; ân tộc Thái 0,15%, phân
b ở ã Đ ng Xuân, Yên Quang và Phú Minh
Tổng s lao động trong v ng ó người; trong đó o động nông nghiệp 4 người, chiếm chủ yếu trong ơ ấu o động ở đị phương lao động làm các ngành nghề khá 49 người, chiếm hơn % iệ đ ạng ngành nghề ở v ng nông thôn hư được chú trọng
2.2.2 Hoạt động kinh tế
Ngu n thu ngân sá h tr n đị n á ã v ng Đệm năm đạt 21,55 tỷ
đ ng Sản ượng ương thực trung bình trong toàn khu vự đạt 308 kg/người/ năm Thu nhập bình quân cao nhất ở ã Y n Trung, đạt 6.000.000 đ/người/năm Thấp nhất là xã Vân Hoà, chỉ đạt đ/người/năm Trong khu vực có 2.121 hộ nghèo, chiếm 10,31% s hộ trong v ng hánh Thượng là
xã có tỷ lệ hộ nghèo nhiều nhất với 323 hộ, chiếm 19,6 % s hộ trong ã Đông Xuân là xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất, chỉ có 28 hộ, chiếm 2,8% s hộ trong xã Thu ngân sá h tr n địa bàn thấp, kinh tế chậm phát triển và còn nhiều khó khăn
- Sản xuất ương thự ăng suất lúa 2 vụ củ á ã trong v ng đạt trung bình 4,55 tấn/h /năm nh quân mỗi năm đạt trên 20 ngàn tấn ăm đạt 27.680,02 tấn Tuy nhiên, sản ượng ương thự không đủ tiêu dùng tại chỗ mà nhiều đị phương vẫn phải mua từ bên ngoài vào
Trang 28- hăn nuôi hăn nuôi đóng v i trò qu n trọng thứ 2 sau tr ng trọt Ngoài việc cung cấp sức kéo, trâu bò còn cung cấp phân bón phục vụ cho sản xuất, góp phần tăng năng uất cây tr ng, cung cấp thực phẩm tại chỗ Tuy nhiên, việc phát triển hăn nuôi trong v ng gặp nhiều khó khăn o iện t h hăn thả ngày càng thu hẹp
- Công tác bảo vệ, tr ng rừng
+ Tr ng rừng: Thực hiện hương tr nh ; 661 Chỉ ri ng năm đã
tr ng 9 h , năm tr ng 410 ha ở 4 xã: Dân Hoà, Phúc Tiến, Yên Quang, Yên Trung Loài cây tr ng chủ yếu là cây Lát, Thông, Sa Mộc, Dẻ và cây phụ trợ là Keo, rừng phát triển khá t t
+ Bảo vệ rừng on đị phương đã nhận khoán bảo vệ rừng o ườn giao khoán bảo vệ là 3.350 ha, với 97 hộ dân ở các xã Kết quả kiểm tra cu i năm cho thấy các hộ nhận khoán đã ảo vệ t t diện t h được giao
- Công tác xây dựng rừng tr n địa bàn khá ổn định từ sau khi thực hiện theo Quyết định 02/CP của Chính phủ Hầu hết diện tích rừng đã ó hủ với nhiều mô hình trang trại của hộ gi đ nh m ăn giỏi
- Khai thác rừng tại v ng Đệm: khai thác chủ yếu từ rừng tr ng Keo, Bạch
đ n trong á vườn hộ Sản ượng kh i thá năm khoảng 100.000 cây
Lu ng và 5.000 kh i gỗ Keo
- Khai thác ngu n âm đặc sản là cây thu c trong rừng tự nhiên: Hiện nay, tại các bản Y n ơn v ản Hợp Nhất thuộc xã Ba Vì, nhiều hộ gi đ nh người Dao có nghề thu c cổ truyền Hầu hết cây thu được lấy từ rừng tự nhiên trên Núi Ba Vì (vùng Lõi) Việc khai thác quá mức và thiếu kiểm soát đã m giảm mạnh về s ượng và chất ượng của nhiều loài cây thu c quý chữa các bệnh ương khớp, bệnh gan, thận, các bệnh phụ nữ… Đây thực sự điều cảnh báo, nếu ườn v địa phương không kiểm soát chặt chẽ hoặ không ó phương án quy hoạch bảo vệ và gây tr ng thì một s loài cây thu qu ó nguy ơ không òn
- nh tá nương rãy hiều nương rãy nơi tập trung, nơi n kẽ hiện
Trang 29ũng nằm trong phân khu phục h i sinh thái Tuy nhiên, diện t h n y đượ người dân canh tác từ âu đời Canh tác chủ yếu tr ng cây sắn, một s diện tích tr ng luân nh h n hung, năng suất ngày càng giảm dần o đất bạc mầu rửa trôi
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp Tr n đị n v ng Đệm ó ơ sở sản xuất, quy mô củ á ơ sở nhỏ (s o động trong á ơ sở này từ 50 – 160 người) lực ượng o động người đị phương ơ sở sản xuất thủ công, dịch
vụ thương mại chủ yếu o gi đ nh tự làm
2.2.3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các xã vùng Đệm
- Công tác Giáo dục: ở tất á á ã đều đã ó trường mẫu giáo, tiểu học, trung họ ơ sở To n v ng đã ó 9 giáo vi n 4 học sinh Hầu hết các
em ở độ tuổi đến trường đều đã đượ đi họ hó khăn ớn nhất hiện nay ở các
xã trong khu vự hư ó nh ở kiên c cho giáo viên từ nơi khá đến Cần xây dựng nhà ở ho giáo vi n để họ yên tâm giảng dạy Chất ượng giáo dục
hư thật t t ăm , á ã trong v ng ự án có tỷ lệ học sinh trung học được xét t t nghiệp đạt từ 94 – 98% Tuy vậy, s học sinh giỏi cấp huyện còn thấp so với mức bình quân chung của huyện
- Công tác Y tế v hăm só sức khỏe cộng đ ng Trong khu vự điều tra, mỗi xã có 1 trạm y tế Toàn vùng có 103 cán bộ y tế v giường bệnh á ơ
sở y tế trong vùng làm nhiệm vụ phòng ch ng dịch bệnh, khám bệnh, sơ ứu và chữa các bệnh thông thường ho ân Tuy nhi n, ơ sở vật chất ở các trạm y tế
xã còn thiếu, tr nh độ các bộ y tế còn hạn chế Tr nh độ của cán bộ chủ yếu ở cấp Y sĩ, hư ó á sĩ
- ơ sở hạ tầng khá thuận lợi, á ã đều ó đường i n ã đã được trải nhựa, xe ô tô về đến trung tâm ã Đường từ trung tâm ã đến các thôn còn là đường đất v đường dải cấp ph i Tỉnh H Tây ũ đã đầu tư kinh ph m một
s tuyến đường trải nhự đến á điểm du lị h như tuyến đường vào khu du lịch
o u , đường vào khu du lịch Su i Ti n, ho ng X nh Tuy ó đường vào các khu du lị h nhưng giữ á khu hư ó đường kết n i với nhau
Trang 30- Hệ th ng ưới điện Qu gi đã đến tất cả á ã Tuy nhi n, điện ở đây mới chỉ ng để thắp sáng, òn điện cho sản xuất được sử dụng ít, chủ yếu cho các hộ xay xát, chế biến gỗ xẻ
- Chợ: Hiện nay chỉ mới một s xã có chợ như Y n u ng, Tản ĩnh, hủ yếu vẫn là chợ tạm, òn á ã khá đều hư ó hợ Việ gi o ưu, tr o đổi hàng hóa của bà con thôn bản hư được cải thiên nhiều Vì vậy, cần đầu tư ây dựng cho mỗi xã một chợ, theo tiêu chuẩn chợ miền núi
2.2.4 Văn hóa, giáo dục, y tế
Hệ th ng giáo dục củ ân ư v ng đệm nhìn chung không phát triển o đời
s ng kinh tế thấp, phong tục lạc hậu, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
Đây v ng ó tiềm năng phát triển văn hoá đ ạng và phong phú Núi
v á đền chùa trong khu vực là những địa danh gắn liền với những truyền thuyết văn hoá đẹp qua câu chuyện ơn Tinh-Thuỷ Tinh Làng cổ Đường
âm v ăng gô uyền i t h văn hoá qu n trọng…Đặc biệt đền thờ Bác đặt tại đỉnh Vua
Các loại hình du lịch trong khu vực:
- Du lich sinh thái và tìm hiểu thiên nhiên tại VQG, lạng cò Ngọc Nhị,
- Du lị h văn hoá t i đèn thờ ơn Tinh, khu i t h H Chí Minh, làng Đường âm, h M ,…
Du lịch nghỉ ngơi tại Đ ng Mô, Ao Vua, Khoang Xanh, Su i Mơ, u i Hai,
2.2.5 Giao thông vận tải
Khu vực VQGBV và thành ph ơn Tây ó hệ th ng giao thông thuận ơi với các vùng khác trong cả nước Từ VQG có thể đến á đị phương khá ở miền bắc thông qua hệ th ng đường thuỷ th o sông Đ v sông H ng như hú Thọ, Việt Trì, Hoà Bình, Hà Nội,
2.2.6 Đánh giá chung về kinh tế, xã hội
Khó khăn:
Trang 31Khu vự ườn Qu c gia Ba Vì chủ yếu người dân tộc thiểu s sinh
s ng Trong đó ân tộ Mường có tỷ lệ khá cao, chiếm 77,3% dân s trong
v ng, tr nh độ dân trí thấp, tập quán canh tác lạc hậu, đời s ng củ người dân chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, thu nhập thấp, thiếu v n đầu tư
cho sản xuất ơ sở hạ tầng như gi o thông, thủy lợi, nh văn hó , hợ đều
thiếu, á phương tiện truyền thông còn thiếu Đội ngũ án ộ còn yếu về
chuyên môn là những trở lực không nhỏ cho quá trình hội nhập và phát triển
Thuận lợi:
Công tác tuyên truyền giáo dục củ đội ngũ án ộ ơ sở t t n n người dân trong khu vự đã ó thức bảo vệ rừng, môi trường sinh thái Đến n y ơ bản không còn hiện tượng đ t nương m rẫy Tài nguyên rừng được duy trì, phát triển t t Lự ượng o động tr n địa bàn khá d i dào, có thể tham gia nhận khoán, bảo vệ, khoanh nuôi, tr ng rừng á hương tr nh ự án như hương trình 327/CP, 661/CP, 134/CP, 135/CP của Chính phủ ướ đầu đã ải thiện điều kiện ơ sở hạ tầng, lâm nghiệp phát triển, người dân có nhiều kinh nghiệm làm rừng và có ý thức bảo vệ rừng
Trang 32ƯƠN : MỤ T U, TƯỢNG, PH M VI, NỘI DUNG VÀ
P ƯƠN P ÁP N N ỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá mứ độ phong phú, đ ạng và phân b của các loài côn trùng
bộ Cánh cứng m ơ sở đề xuất một s biện pháp quản lí chung tại khu vực VQG Ba Vì
3.2 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ i tượng: côn trùng thuộc bộ cánh cứng
Đị điểm: VQG Ba Vì – Hà Nội
Thời gian: 13/2 – 13/5/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
Xá định thành phần các côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu đặ điểm sinh học, sinh thái, của một s loài cánh cứng
Đề xuất một s biện pháp quản lý các loại côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu
3.4 Phương pháp điều tra nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp thu thập, đánh giá và kế thừa tài liệu
Thu thập và kế thừa các tài liệu, báo cáo, tình hình nghiên cứu về côn trùng
bộ Cánh cứng tại rừng tự nhiên thuộc VQG Ba Vì
Ngoài thu thập và kế thừa một s tài liệu, kết quả liên quan, tiến hành phỏng vấn người dân bản địa về giá trị kinh tế và công dụng một s loài côn trùng bộ Cánh cứng được sử dụng tại đị phương
Trang 333.4.3 Điều tra đánh giá thực địa
Tiến h nh điều tr sơ thám khu vực cần nghiên cứu để á định ranh giới khu
vự điều tra
Tiến h nh điều tra theo tuyến để á định các dạng sinh cảnh chính tại khu
vự điều tra
3.4.4 Bố trí tuyến điều tra và hệ thống các điểm điều tra
á điểm điều tr được b trí trên các tuyến điều tra phải đặ trưng á ạng sinh cảnh, thự , hướng phơi, độ o, độ d … s o ho phải đại diện cho khu vực nghiên cứu
Tuyến phải đi qu á ạng địa hình khác nhau và phải mang t nh đại diện cho khu vực nghiên cứu, tôi đã ập song song
Tuyến điều tra phải đi qu á ạng trạng thái rừng, các dạng địa hình khác nhau Trong một khu vự điều tra không nên b trí quá nhiều tuyến vì việc xác định tuyến ngoài thự địa cần phải thật đơn giản Nếu có thể được chỉ nên b trí một tuyến điều tra dài xuyên su t khu vự điều tra
Nếu phải điều tra trên nhiều tuyến thì khoảng cách giữa các tuyến là 200500
m Các tuyến điều tr đượ đặt t n h y đánh s thứ tự và vẽ trên bản đ Việc lợi dụng á đường mòn, ranh giới lô khoảnh trong thiết kế tuyến điều tra sẽ rất có lợi cho việ định hướng khi đi tr n tuyến sau này
Trên tuyến điều tr á định á điểm điều tr để điều tra tỷ mỉ về tần suất bắt gặp 1 loài, s ượng cá thể của các loài thuộc đ i tượng nghiên cứu Điểm điều tra phải đại diện cho một sinh cảnh n o đó hoặc cho 1 dạng đị h nh Điểm điều tra có dạng hình tròn với bán kính 10 m
S o i ôn tr ng được ghi vào biểu s u đây
Trang 34Bảng 3.1: PHIẾU ỀU TRA CÔN TRÙNG
Phương pháp
Ghi chú
Trang 35Bảng 3.2: Ặ ỂM Ơ BẢN CỦA ÔTC
STT
ÔTC
Sinh cảnh ộ cao ướng phơi Thực bì
1 Trảng cỏ cây bụi 100 – 200 Đông ắc Mu , Dương ỉ,