1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA

69 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
Tác giả Lê Viết Chung
Người hướng dẫn PGS.TS Bế Minh Châu
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.1. Trên thế giới (11)
    • 1.2. Ở Việt Nam (14)
    • 1.3 Nghiên cứu về PCCCR tại xã Xuân Nha (18)
  • PHẦN II MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (19)
    • 2.2. Mục tiêu nghiên cứu (19)
      • 2.2.1. Mục tiêu chung (19)
      • 2.2.2. Mục tiêu cụ thể (19)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (19)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 2.4.1. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp (20)
      • 2.4.2. Phương pháp tính toán nội nghiệp (23)
  • PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1 Điều kiện tự nhiên (25)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (25)
      • 3.1.2. Địa hình, địa thế (25)
      • 3.1.3 Khí hậu và thủy văn (26)
    • 3.2 Điều kiện kinh tế xã hội (26)
      • 3.2.1 Dân tộc, dân số (26)
      • 3.2.2 Thực trạng về kinh tế (27)
      • 3.2.3 Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục (28)
    • 3.3 Đánh giá chung (29)
      • 3.3.1. Thuận lợi (29)
      • 3.3.2. Khó khăn (30)
  • PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (31)
    • 4.1 Đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La (31)
      • 4.1.1 Đặc điểm tài nguyên rừng (31)
      • 4.1.2 Tình hình cháy rừng ở xã Xuân Nha (34)
    • 4.2 Thực trạng công tác quản lý lửa rừng tại xã Xuân Nha (35)
      • 4.2.1 Công tác tổ chức lực lƣợng PCCCR (0)
      • 4.2.2 Công tác tuyên truyền giáo dục về hoạt động PCCCR (36)
      • 4.2.3 Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy (37)
      • 4.2.4 Thực trạng các công trình, trang thiết bị PCCCR tại xã (38)
      • 4.2.5 Những thuận lợi, thành công, khó khăn và hạn chế trong công tác (40)
    • 4.3 Đặc điểm cơ bản của các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cháy rừng tại xã Xuân Nha (41)
      • 4.3.1. Đặc điểm khí hậu thủy văn (41)
      • 4.3.2 Đặc điểm cấu trúc và vật liệu cháy của các trạng thái rừng chủ yếu tại (43)
      • 4.3.3. Đặc điểm địa hình khu vƣc nghiên cứu (0)
      • 4.3.4 Đặc điểm kinh tế xã hội (49)
    • 4.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha (50)
      • 4.4.1. Giải pháp về tổ chức lực lƣợng PCCCR (0)
      • 4.4.2. Giải pháp về công tác tuyên truyền PCCCR (51)
      • 4.4.3. Giải pháp về cơ chế chính sách (52)
      • 4.4.4. Giải pháp kỹ thuật (53)
      • 4.4.5. Xây dựng bản đồ quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha (56)
      • 4.4.6 Giải pháp về kinh tế xã hội (59)
    • 1. Kết luận (61)
    • 2. Tồn tại (62)
    • 3. Kiến nghị ..................................................................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO (62)

Nội dung

Sau đó có nhiều phương pháp và mô hình dự báo được đề xuất và cải tiến trên cơ sở phân ra các mô hình vật liệu, kết hợp giữa các yếu tố thời tiết, độ ẩm vật liệu cháy với địa hình để dự

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

Cháy rừng là hiện tượng thường gặp, gây ra thiệt hại lớn về nhiều mặt Do đó, nghiên cứu về phòng chống cháy rừng (PCCCR) là một yêu cầu cấp bách trong thực tiễn.

Nghiên cứu về PCCCR đã bắt đầu cách đây hơn 100 năm trên toàn cầu, mang lại nhiều phương pháp và kết quả ứng dụng đa dạng.

- Nghiên cứu bản chất của cháy rừng

Cháy rừng là hiện tượng ôxy hoá các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao, xảy ra khi có sự kết hợp của ba yếu tố: nguồn nhiệt, ôxy và vật liệu cháy, được gọi là tam giác lửa Sự hình thành, phát triển hoặc ngăn chặn cháy rừng phụ thuộc vào đặc điểm của ba yếu tố này Do đó, các biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng cần tác động vào ba yếu tố trên nhằm ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy.

Các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng [12],[23]:

Cháy dưới tán cây, hay còn gọi là cháy mặt đất rừng, xảy ra khi một phần hoặc toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành lá rụng trên mặt đất bị cháy.

(2)-Cháy tán rừng (ngọn cây) là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang tán cây khác;

(3)-Cháy ngầm là trường hợp xẩy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn

Trong một đám cháy rừng, có thể xảy ra một hoặc nhiều loại cháy khác nhau, bao gồm 2 hoặc 3 loại cùng lúc Tùy thuộc vào từng loại cháy rừng, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và chữa cháy phù hợp.

- Nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng

Từ năm 1914, hai nhà khoa học E.A.Beal và C.B.ShoW ở Mỹ đã phát triển phương pháp dự báo cháy rừng dựa trên độ ẩm của thảm mục Nhiều phương pháp và mô hình dự báo đã được cải tiến, kết hợp các yếu tố thời tiết, độ ẩm vật liệu cháy và địa hình để đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng Hiện nay, hệ thống dự báo cháy rừng ở Mỹ đã trở nên hoàn thiện và tiện lợi Tại Nga và các nước thuộc Liên Xô cũ, nghiên cứu về dự báo cháy rừng cũng bắt đầu sớm, với nhiều phương pháp được thử nghiệm, trong đó có nghiên cứu của E.V.Vlendic, V.G.NeSterov, I.C.Melekhov và C.P.Arxubasev Phương pháp dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp của V.G.NeSterov, dựa trên ba yếu tố khí tượng: lượng mưa, nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa của độ ẩm không khí lúc 13h, là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất.

Chỉ số Pi là tiêu chí tổng hợp để đánh giá mức độ nguy hiểm của một ngày cụ thể Trong đó, n đại diện cho số ngày không mưa hoặc có mưa dưới 5mm kể từ ngày có trận mưa lớn hơn hoặc bằng 5mm Các yếu tố ti13 và di13 là nhiệt độ và độ chênh lệch độ ẩm không khí vào lúc 13h trong ngày dự báo Ông đã phân loại thành 5 cấp độ cháy rừng dựa trên giá trị P, trong đó giá trị P tỷ lệ thuận với nhiệt độ và số ngày không mưa, đồng thời tỷ lệ nghịch với độ ẩm không khí và lượng mưa.

Chỉ số P cho thấy nguy cơ cháy rừng, với giá trị cấp I thấp nhất (P4000), cho thấy rằng giá trị P càng cao thì nguy cơ cháy rừng càng lớn Ở Thuỵ Điển và các nước Scandinavia, chỉ số Angstrom được sử dụng để dự báo khả năng cháy rừng, mặc dù không tính đến tốc độ gió và lượng mưa, điều này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác Tuy nhiên, do phương pháp này đơn giản và dễ tính toán, nó cũng được áp dụng rộng rãi ở Bồ Đào Nha và các thuộc địa cũ của nước này.

- Nghiên cứu về biện pháp phòng và chữa cháy rừng

Các nhà nghiên cứu toàn cầu đang tập trung vào việc phát triển các biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng, chủ yếu nhằm giảm thiểu các yếu tố trong tam giác lửa.

Di chuyển và tạo ra sự “đứt quãng” trong nguồn vật liệu cháy bằng cách dọn dẹp vật liệu cháy trên mặt đất thành băng, đào rãnh sâu, hoặc chặt cây theo dải là những biện pháp hiệu quả để ngăn chặn đám cháy lan rộng sang phần rừng còn lại.

Để giảm lượng vật liệu cháy trong mùa khô, nên đốt trước một phần vật liệu khi chúng còn ẩm Ngoài ra, việc đốt có điều khiển theo hướng ngược lại với hướng lan tràn của đám cháy cũng giúp cô lập đám cháy hiệu quả.

Sử dụng chất dập cháy như nước, đất, cát, bọt CO2, khí CCl4, hoặc hỗn hợp C2H5Br với CO2 để giảm nhiệt độ của đám cháy hoặc ngăn cách vật liệu cháy với ôxy trong không khí.

- Nghiên cứu về phân vùng trọng điểm cháy rừng

Khả năng xuất hiện và mức thiệt hại của cháy rừng phụ thuộc vào các yếu tố như khí hậu, thời tiết và trạng thái rừng Các khu vực có lượng mưa lớn và phân bố đều hoặc rừng ẩm thường ít xảy ra cháy rừng Ngược lại, những khu vực khô hạn, mưa không đều hoặc rừng dễ cháy có nguy cơ cháy rừng cao hơn.

Vì vậy, để sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phòng cháy chữa cháy rừng,

Việc phân chia lãnh thổ thành các khu vực có nguy cơ cháy rừng khác nhau dựa vào đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng Các vùng có nguy cơ cháy cao sẽ được ưu tiên trong công tác phòng cháy chữa cháy, trong khi những vùng có nguy cơ thấp sẽ được giảm bớt sự chú ý Phân vùng trọng điểm cháy rừng được thực hiện ở hầu hết các quốc gia, với hai phương pháp chính: phân vùng theo nguyên nhân ảnh hưởng đến cháy rừng và phân vùng theo thực trạng cháy rừng Phương pháp đầu tiên dựa vào các yếu tố như khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và kiểu thảm thực vật, xác định rằng những khu vực có khí hậu khô hạn và địa hình dốc có nguy cơ cháy cao Ngược lại, những vùng có khí hậu ẩm ướt và địa hình bằng phẳng có nguy cơ cháy thấp Phương pháp thứ hai dựa vào tần suất và mức độ thiệt hại của các vụ cháy rừng, cho thấy những khu vực có tần suất cháy cao sẽ có nguy cơ cháy lớn hơn.

Ở Việt Nam

- Nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng Ở Việt nam công tác dự báo cháy rừng tuy đã đƣợc thực hiện từ năm

1981 Trong những năm gần đây, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu cải tiến phương pháp cũng như công nghệ dự báo nhằm hoàn thiệt công tác này

Để xác định mùa cháy rừng tại các địa phương, các nhà quản lý cháy rừng ở Việt Nam đã đề xuất áp dụng phương pháp chỉ số khoa học của GS.TS Thái Văn Trừng, bao gồm ba chỉ số đặc trưng: số tháng khô, số tháng hạn và số tháng kiệt trong năm.

X = S.A.D Trong đó X: Chỉ số khô hạn, cho biết tống số thời gian và chỉ số khô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng ở mỗi địa phương ;

S: Số tháng khô, là các tháng có lƣợng mƣa bình quân nằm trong giới hạn nhiệt độ trung bình là ̅ < ̅ ≤ 2 ̅

A: Số tháng hạn, là các tháng có lƣợng mƣa bình quân nằm trong giới hạn : 5mm < ̅ ≤ ̅

D: Số tháng kiệt: là các tháng có lương mưa bình quân ≤ 5mm Năm 1988 TS Phạm Ngọc Hưng đã biên soạn và áp dụng phương pháp dự báo cháy rừng của Nesterốp để dự báo cháy rừng ở Quảng Ninh theo các chỉ tiêu: Nhiệt độ không khí, độ chênh lệch lúc 13 h và lƣợng mƣa ngày của tỉnh Quảng Ninh [10] Công thức đƣợc xác định nhƣ sau :

Hệ số K điều chỉnh lượng mưa ngày được xác định như sau: nếu lượng mưa dưới 5mm thì K=1, còn nếu lượng mưa từ 5mm trở lên thì K=0 Số ngày không mưa hoặc có mưa với lượng dưới 5mm được ký hiệu là n, tính từ ngày có trận mưa đạt 5mm Ngoài ra, ti13 và di13 đại diện cho nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí vào lúc 13h trong ngày dự báo.

Tác giả đã sử dụng số liệu thống kê về các vụ cháy rừng trong những năm qua để điều chỉnh lại các cấp độ cháy rừng Kết quả dự báo cháy rừng tại tỉnh Quảng Ninh được phân chia thành 5 cấp, với chỉ số P: Cấp I có chỉ số dưới 1000 và Cấp V có chỉ số trên 10.000.

Dựa trên mối liên hệ chặt chẽ giữa số ngày khô hạn liên tục và chỉ số P, TS, Phạm Ngọc Hưng đã phát triển một phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng dựa vào số ngày khô hạn liên tục Công thức tính toán được trình bày như sau:

Hi : chỉ số ngày khô hạn liên tục (số ngày không mƣa hoặc có l ượng mưa dưới 5mm) tính đến ngày dự báo

Hi-1 : chỉ số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo

K : hệ số điều chỉnh lƣợng mƣa ngày n : số ngày của đợt dự báo tiếp theo

Sau khi tính toán chỉ số Hi, việc phân cấp dự báo cháy rừng được thực hiện theo bảng tra đã chuẩn bị cho địa phương trong 6 tháng mùa cháy Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu do độ chính xác thấp vì chỉ dựa vào một yếu tố duy nhất là lượng mưa.

Vào năm 2002, nhóm nghiên cứu từ Trường đại học Lâm nghiệp đã hợp tác với Cục Kiểm Lâm để phát triển phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng Phần mềm này được đánh giá là một sáng kiến quan trọng trong việc dự báo lửa rừng tại Việt Nam Tuy nhiên, phương pháp dự báo của phần mềm chỉ dựa trên Chỉ tiêu tổng hợp P có điều chỉnh hệ số mưa, mà chưa xem xét đến ảnh hưởng của các trạng thái rừng.

Năm 2005, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu xây dựng phần mềm dự báo cháy rừng cho khu vực U Minh và Tây Nguyên [3],

Phần mềm này đã cải thiện một số nhược điểm của phiên bản năm 2002, nhưng vẫn chưa được triển khai rộng rãi trên toàn quốc Dựa trên nghiên cứu này, vào năm 2008, các tác giả Bế Minh Châu và Vương Văn Quỳnh đã phát triển và hoàn thiện phần mềm dự báo cũng như cảnh báo nguy cơ chày rừng cho toàn quốc.

Nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam đã có nhiều tiến bộ, chú trọng đến đặc điểm trạng thái rừng và tiểu khí hậu ảnh hưởng đến cháy rừng tại địa phương, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý lửa rừng.

- Nghiên cứu về các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng

Hiện nay, nghiên cứu về hiệu quả của các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng tại Việt Nam còn rất hạn chế Mặc dù các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng đã đề cập đến tiêu chuẩn cho các công trình và phương pháp, nhưng phần lớn thông tin vẫn dựa trên tài liệu nước ngoài và chưa được khảo nghiệm đầy đủ trong bối cảnh Việt Nam.

- Nghiên cứu biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

Nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào việc thử nghiệm và phân tích hiệu quả của giải pháp đốt trước để giảm khối lượng vật liệu cháy Phó Đức Đỉnh (1993) đã thực hiện thí nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông non 2 tuổi tại Đà Lạt, nhấn mạnh rằng cần gom vật liệu cháy vào giữa các hàng cây hoặc nơi trống và chọn thời tiết để ngọn lửa âm ỉ, không cao quá 0.5 m để tránh gây cháy tán cây Trong khi đó, Phan Thanh Ngọ (1995) đã thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy dưới rừng thông 8 tuổi tại Đà Lạt và kết luận rằng đối với rừng thông lớn tuổi, không cần phải gom vật liệu trước khi đốt, mà chỉ cần tuân thủ các nguyên tắc về thời điểm và thời tiết thích hợp.

Năm 2005, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng

Năm 2011, PGS.TS Dương Văn Tài cùng nhóm nghiên cứu trường đại học Lâm nghiệp thiết kế chế tạo ra thiết bị chữa cháy rừng cơ giới, tích

Xe chữa cháy hiện đại tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến để dập tắt đám cháy hiệu quả Hệ thống cắt đất, hút đất và phun đất cho phép sử dụng đất cát tại chỗ, rất hữu ích ở những khu vực không có nguồn nước Bên cạnh đó, xe còn được trang bị hệ thống chữa cháy bằng nước và súng phun nước, tăng cường khả năng dập lửa.

Một số tác giả như Lê Đăng Giảng (1974), Đặng Vũ Cẩn (1992) và Phạm Ngọc Hưng (1994) đã đề xuất các giải pháp xã hội cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng Họ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuyên truyền về tác hại của cháy rừng, quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy, hướng dẫn phương pháp dự báo và cảnh báo, cũng như xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng Ngoài ra, việc tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng và quy định về việc sử dụng lửa trong canh tác, săn bắn, du lịch, cùng với quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân cũng được coi là những giải pháp xã hội thiết yếu trong công tác này.

Nghiên cứu về PCCCR tại xã Xuân Nha

Xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, nằm trong khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, có diện tích tự nhiên 9.374,2 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 6.710,1 ha Hàng năm, UBND xã và các đơn vị chủ rừng thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) như tuyên truyền, kiện toàn tổ chức lực lượng và tuần tra bảo vệ rừng Tuy nhiên, công tác PCCCR tại xã vẫn còn nhiều hạn chế, bao gồm việc thiếu nghiên cứu về đặc điểm rừng, vật liệu cháy và các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng, cũng như chưa có nghiên cứu về phân cấp nguy cơ cháy và giải pháp quản lý lửa rừng một cách toàn diện.

Đề tài này nhằm đề xuất các biện pháp quản lý lửa rừng, giúp các nhà quản lý xây dựng kế hoạch phòng chống cháy rừng (PCCCR) hợp lý và chủ động hơn cho xã Xuân Nha.

MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Nâng cao hiệu quả quản lý lửa rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La là cần thiết để giảm thiểu nguy cơ cháy và thiệt hại do cháy rừng gây ra.

- Xác định đƣợc thực trạng tình hình cháy rừng và công tác quản lý lửa rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

- Đề xuất đƣợc một số giải pháp quản lý lửa rừng phù hợp với điều kiện xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

Nội dung nghiên cứu

Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành những nội dung sau:

1 Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý lửa rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

3 Nghiên cứu đặc điểm các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng dến nguy cơ cháy rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

4 Đề xuất một số giải pháp giải pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

2.4.1.1 Thu thập thông tin về đặc điểm rừng, tình hình cháy rừng, thực trạng công tác quản lý lửa rừng và điều kiện cơ bản của xã Xuân Nha

Sử dụng các phương pháp sau:

Tham khảo tài liệu lưu trữ liên quan đến điều kiện tự nhiên, dân sinh và kinh tế tại khu vực xã Xuân Nha, cùng với số liệu về hiện trạng đất, đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng trong những năm gần đây.

Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn nhanh với cán bộ Kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp xã, các tổ chức, trưởng thôn bản và 10 người dân tại các thôn bản để tìm hiểu về tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng Qua đó, chúng tôi đã thu thập thông tin về các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, cũng như vai trò và chức năng của các tổ chức trong công tác này Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã ghi nhận những thuận lợi, khó khăn và đề xuất hướng khắc phục trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương.

Điều tra sơ bộ ngoài thực địa nhằm thu thập thông tin về địa hình, đất đai, đặc điểm rừng và tình hình dân sinh kinh tế xã hội, từ đó đánh giá nguy cơ cháy rừng tại khu vực nghiên cứu.

2.4.1.2 Điều tra đặc điểm các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng dến nguy cơ cháy rừng tại khu vực nghiên cứu

Phương pháp điều tra chuyên ngành Đề tài tiến hành điều tra 5 trạng thái rừng, trạng thái IIA, IIB, IIIA2,

Trong nghiên cứu về rừng trồng, mỗi trạng thái rừng sẽ được lập 2 ô tiêu chí (ÔTC) với diện tích 500m² để tiến hành điều tra Các khu vực lựa chọn cần đảm bảo tính đồng nhất về địa hình, độ dốc, độ cao, cũng như các điều kiện dân sinh, kinh tế và xã hội.

- Điều tra đặc điểm cấu trúc các trạng thái rừng chủ yếu:

+ Điều tra tầng cây cao:

Trên ÔTC, tiến hành điều tra các chỉ tiêu như mật độ, độ tàn che, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính ngang ngực, đường kính tán và sinh trưởng Kết quả điều tra sẽ được ghi vào mẫu biểu 01.

Mẫu biểu 01: Điều tra tầng cây cao

OTC: Độ dốc: Trạng thái rừng:

Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC: Địa điểm:

Độ tàn che được xác định bằng phương pháp cho điểm, với thang điểm từ 0 đến 1, trong đó 0 điểm cho khu vực ngoài tán cây, 1 điểm cho khu vực trong tán cây và 0.5 điểm cho mép tán Điểm số được phân bố ngẫu nhiên trên ÔTC, và độ tàn che chung là giá trị trung bình của các điểm điều tra Để đạt được kết quả tốt, tổng điểm cần trên 80.

Mẫu biểu 1.1: Điều tra độ tàn che

OTC: Độ dốc: Trạng thái rừng:

Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC:

+ Điều tra cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi:

Trên mỗi ÔTC lập 9 ÔDB với diện tích 4m 2 , phân bố đều trên ôtc Tiến hành điều tra:

Với cây tái sinh, điều tra các chỉ tiêu: loài cây, chiều cao, tình hình sinh trưởng, nguồn gốc tái sinh Kết quả ghi vào mẫu biểu 02

Mẫu biểu 02: Điều tra cây tái sinh

OTC: Độ dốc: Trạng thái rừng:

Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC:

STT Loài cây Chiều cao (m) Sinh trưởng Nguồn gốc

1.5 Tốt TB Xấu Chồi Hạt Với cây bụi, thảm tươi điều tra các chỉ tiêu: tên loài chiều cao,, tình hình sinh trưởng Kết quả ghi vào mẫu biểu 03

Mẫu biểu 03: Điều tra cây bụi, thảm tươi

OTC: Độ dốc: Trạng thái rừng:

Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC: Địa điểm:

STT Loài cây Sinh trưởng

(%) Ghi chú Tốt TB Xấu Độ che phủ được xác định theo phương pháp cho điểm trên 80 điểm ngẫu nhiên phân bố cách đều trên ÔTC

Mẫu biểu 3.1: Điều tra độ che phủ

OTC: Độ dốc: Trạng thái rừng:

Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC:

+ Điều tra vật liệu cháy

Trên mỗi ô tiêu chuẩn (ÔTC), cần lập 5 ô điều tra (ÔDB) với diện tích 1m², phân bố đều trong ô Đối với mỗi ÔDB, sử dụng thước để xác định bề dày thảm khô, sau đó dùng dao hoặc cuốc chặt thẳng đứng xung quanh ô để thu gọn toàn bộ vật liệu thực vật cháy (VLC) Tiến hành phân loại thành phần và điều tra khối lượng của VLC Độ ẩm của VLC được xác định bằng phương pháp mục trắc theo nghiên cứu của TS Phạm Ngọc Hưng.

Kết quả ghi vào mẫu biểu 04

Mẫu biểu 04: Điều tra đặc điểm VLC

OTC: Độ dốc: Trạng thái rừng:

Hướng dốc: Ngày điều tra: Diện tích OTC:

Khối lƣợng VLC Bề dầy thảm khô Độ ẩm Ghi chú VLC khô

2.4.2 Phương pháp tính toán nội nghiệp

Từ số liệu điều tra ngoại nghiệp, tiến hành xử lý và tính toán trên máy vi tính bằng phần mềm Excel và SPSS

2.4.2.1 Tính các chỉ số sinh trưởng

Tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình của Hvn, Hdc, Dt, D1.3 và các chỉ tiêu cấu trúc, tổng số loài, mật độ (N/ha) cho từng trạng thái rừng Các chỉ tiêu này được xác định thông qua công thức: ̅vn, ̅dc, ̅t, ̅1.3 = ∑.

Trong đó ̅vn, ̅dc, ̅ t , ̅ 1.3 là chỉ số trung bình của chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính tán, đường kình 1.3m trung bình

Tính mật độ cây/ha N/ha= x 10000

Trong đó n là tổng số cây trong ôtc

2.4.2.2 Xác định công thức tổ thành Áp dụng công thức Nguyễn Hữu Hiển (1972) để xác định công thức tổ thành với trình tự sau

- Thống kê số lƣợng loài

- Tính số loài và tổng số cá thể loài

- Tính số lƣợng cá thể bình quân cho mỗi loài theo công thức

NtbTrong đó: Ntb số cá thể bình quân của một loài

Trong nghiên cứu này, tổng số cá thể của loài N và tổng số loài điều tra m được xem xét Những loài có tổng số cá thể lớn hơn số cá thể bình quân sẽ được đưa vào công thức tổ thành.

- Xác định hệ số tổ thành Ki

Trong đó ni là tổng số cá thể loài i

Trong công thức tổ thành, loài có hệ số lớn hơn sẽ được ghi trước Hệ số này được tính bằng phần mười; nếu hệ số tổ thành lớn hơn hoặc bằng 0.5, sẽ sử dụng dấu (+), còn nếu nhỏ hơn 0.5, sẽ dùng dấu (-).

2.4.2.3 Xây dựng bản đồ quản lý lửa rừng

Phân cấp vùng trọng điểm cháy rừng theo phương pháp chỉ số hiệu quả canh tác cải tiến Ect có trọng số [17]:

Lập bảng thống kê các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng cháy của cửa chắc trạng thái rừng và sử dụng phần mềm SPSS để xác định trọng số giữa các biến Dữ liệu được chuẩn hóa theo phương pháp đối lập.

Với yếu tố mà giá trị nó càng cao, càng tăng nguy cơ cháy rừng thì áp dụng công thức: fij=

Với yếu tố mà giá trị của nó càng nhỏ càng tăng nguy cơ cháy rừng thì sử dụng công thức: fij=1 -

Trong đó : Xij là giá trị yếu tố thứ j của trạng thái i

Xmax là giá trị cực đại của yếu tố thứ j

Xác định giá trị Ect cho từng trạng thái rừng là bước quan trọng trong việc tính điểm cho các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng Qua đó, chúng ta có thể phân cấp mức độ nguy hiểm cho các trạng thái rừng khác nhau.

Ei= ∑fij.pi Trong đó fij là trị số của tiêu chuẩn thứ i pi là trọng số của tiêu chuẩn thứ i

Sử dụng phần mềm Mapinfo để phân vùng và tô mầu cho các trạng thái theo nguy cơ khác nhau

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

Xuân Nha là một xã thuộc huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, Việt Nam Xã Xuân Nha có diện tích tự nhiên 9.374,2 ha

Xã có ranh giới hành chính:

+ Phía Bắc: giáp xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ

+ Phía Nam: giáp xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ

+ Phía Đông: giáp xã Cun Pheo, huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình và bản Đông Tà Lào xã Tân Xuân

+ Phía Tây: giáp xã Chiềng Xuân huyện Vân Hồ

Xã Xuân Nha có địa hình hiểm trở với độ dốc cao, bao gồm núi đất và núi đá vôi xen lẫn đồi đất Khu vực này cao ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam, bị chia cắt mạnh mẽ.

Xã có 6 loại đất chính:

- Đất Feralit màu vàng sẫm phát triển trên đá sét hoặc biến chất, tầng đất dày, thành phần cơ giới trung bình, Phân bố ở độ cao 700 – 1.700m

Đất Feralit màu vàng nâu hình thành trên đá vôi hoặc đá vôi biến chất, có tầng đất mỏng và thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, thường phân bố ở độ cao từ 700 đến 1.700m.

- Đất Feralit màu vàng nhạt phát triển trên đá sét hoặc biến chất, tầng đất dày, thành phần cơ giới trung bình phân bố ở độ cao 700 – 1.700m

Đất Feralit có màu vàng nhạt hoặc vàng xám, hình thành trên các loại đá như phiến thạch sét, phấn sa, đá cát, sa thạch và sỏi cuội kết Loại đất này thường có tầng dày, với thành phần cơ giới trung bình hoặc nhẹ, và phân bố chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp, tại độ cao nhất định.

- Đất Feralit màu vàng xám biến đổi do trồng lúa, có thành phần cơ giới trung bình, phân bố quanh làng bản

- Đất dốc tụ phân bố ven chân núi, ven sông, suối

3.1.3 Khí hậu và thủy văn

Khí hậu nơi đây được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình từ 20-25°C và độ ẩm không khí đạt 80-85% Mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thường có nhiệt độ thấp hơn 20°C, trong những đợt rét, nhiệt độ có thể giảm xuống dưới 13°C, thậm chí có lúc xuống tới 3°C.

5 0 C Trong mùa lạnh độ ẩm khá cao, thường 70-80%, và nhiều ngày có sương mù ẩm ướt

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.700 đến 2.000mm, với mưa lớn thường xảy ra từ tháng 5 đến tháng 9 Mùa mưa có thể dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ trong thời gian ngắn tại các thung lũng, khe suối hoặc các lỗ hút nước xuống sông suối ngầm.

Hướng gió chủ yếu tại khu bảo tồn là Đông Bắc và Đông Nam Trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, có thể xuất hiện gió Tây Nam khô nóng, kéo dài từ 2 đến 4 ngày với tốc độ gió đạt 10-15 m/g.

Sương mù thường xuất hiện vào tháng 1 và 2 hàng năm, tạo nên cảnh quan đặc trưng cho khu vực Nơi đây có suối lớn Suối Quanh chảy ra Sông Mã, cùng với nhiều suối ngầm, suối cụt, mó nước và hang nước Hệ thống suối này cung cấp nước quanh năm, góp phần vào sự phong phú của hệ sinh thái địa phương.

Điều kiện kinh tế xã hội

Theo điều tra dân số tại xã Xuân Nha tính đến ngày 31/12/2013, xã này có sự hiện diện của 4 dân tộc: Thái (45.4%), Mường (52.5%), Kinh (1.84%) và Mông (0.2%) Tại các bản trong xã, cả 4 dân tộc đều sinh sống hòa thuận cùng nhau.

Kết quả điều tra năm 2013, cho thấy toàn xã Xuân Nha có 905 hộ, 3794 nhân khẩu sống trong 8 bản, mật độ dân số là 41 người/km2 Được thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Tình hình dân số Xã Xuân Nha Huyện Vân Hồ Tỉnh Sơn La

STT Tên bản Số hộ Số dân

(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Xuân Nha năm 2013)

3.2.2 Thực trạng về kinh tế a/ Sản xuất nông nghiệp

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã giúp đưa vào sản xuất các giống lúa, ngô có năng suất cao, từ đó cải thiện đáng kể năng suất cây trồng nông nghiệp, với sản lượng năm sau luôn cao hơn năm trước.

Bảng 3.2: Diện tích, năng suất các loại cây trồng chính

Cây trồng Lúa nước Ngô Sắn

(Nguồn: Số liệu do xã cung cấp tháng 05/2013)

Bình quân mỗi hộ có từ 1 đến 3 con Trâu, 1 con Bò, 2 - 3 con Lợn,

Chăn nuôi gia cầm từ 20 đến 30 con không chỉ cung cấp thực phẩm cho gia đình mà còn mang lại thu nhập đáng kể cho nhiều hộ gia đình Đây là nguồn thu nhập quan trọng, đứng sau trồng trọt, cho hầu hết các gia đình trong khu vực.

Người dân tham gia sản xuất lâm nghiệp chủ yếu thông qua việc khoanh nuôi và bảo vệ rừng trong khu bảo tồn, cũng như thu hái lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng Tuy nhiên, tình trạng khai thác không bền vững đang dẫn đến sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Nhu cầu cuộc sống và lợi nhuận cao đã dẫn đến tình trạng đốt rừng làm rẫy, săn bắn, và khai thác gỗ trái phép Mặc dù Ban quản lý rừng đặc dụng và lực lượng kiểm lâm đã nỗ lực, nhưng với lực lượng mỏng, công tác quản lý và bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn Do đó, cần thiết phải có các giải pháp tổng hợp và hiệu quả để giảm thiểu tác động một cách bền vững.

3.2.3 Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục

Xã Xuân Nha, thuộc huyện Vân Hồ, là một trong những xã vùng sâu, vùng xa với đời sống văn hóa xã hội còn thấp Nhờ sự quan tâm của chính quyền và đóng góp của nhân dân, nguồn kinh phí đã được tạo ra để mua sắm trang thiết bị phục vụ các hoạt động văn hóa xã hội Hàng năm, nhiều địa phương tổ chức các hoạt động thể thao và văn nghệ quần chúng, đạt được nhiều kết quả tích cực.

Hiện nay, xã có trạm y tế tại trung tâm và cán bộ y tế tại các thôn bản, nhưng trang thiết bị của các cơ sở y tế vẫn còn thiếu thốn và nghèo nàn.

Trong những năm qua, công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân đã được chú trọng, với việc phòng chống dịch bệnh được tăng cường Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng cho trẻ em đạt 100%, và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ngày càng giảm Tất cả trẻ em dưới 6 tuổi đều được khám chữa bệnh theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ Hàng năm, công tác tuyên truyền phòng chống dịch chân tay miệng cho trẻ em được thực hiện tại các bản, tiểu khu và trường học Đồng thời, công tác kiểm tra vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm cũng được tăng cường, cùng với việc đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.

Công tác giáo dục trong khu bảo tồn ngày càng được chính quyền và nhân dân các xã chú trọng, với chất lượng giáo dục không ngừng nâng cao Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học được cải thiện, đội ngũ giáo viên được bổ sung liên tục Mỗi xã đều có trường tiểu học và trung học cơ sở, với phòng học đạt tiêu chuẩn cấp III và IV Mặc dù trang thiết bị và đồ dùng học tập vẫn còn thiếu, tỷ lệ học sinh đến trường đạt 100% Đặc biệt, tỷ lệ người mù chữ trong khu vực đã giảm xuống chỉ còn 1,18%.

Đánh giá chung

Xã có tổng diện tích đất tự nhiên lớn và diện tích đất lâm nghiệp phong phú, cùng với nguồn nước mặt dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp Điều kiện tự nhiên tại khu vực này hỗ trợ việc khôi phục, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, đặc biệt là đa dạng loài trong hệ sinh thái rừng tự nhiên Khí hậu thuận lợi cũng giúp việc trồng các loài cây bản địa, từ đó thúc đẩy quản lý rừng bền vững tại địa phương.

Tài nguyên đất phong phú, đa dạng thích nghi với nhiều loại thực vật có giá trị, đặc biệt với các cây lâm nghiệp

Tài nguyên rừng đặc dụng đa dạng với hệ sinh thái rừng có giá trị cao, nơi cƣ trú nhiều loại động thực vật

Xã Xuân Nha, nằm ở vùng sâu vùng xa gần biên giới, đang đối mặt với nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội Hiện tại, tỷ lệ hộ nghèo tại đây chiếm hơn 40% tổng số hộ gia đình trong khu vực.

Sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào việc làm nương rẫy, nhưng diện tích đất canh tác lại hạn chế và có độ dốc lớn Quá trình phá rừng để làm nương đã diễn ra từ lâu, dẫn đến tình trạng rửa trôi đất nghiêm trọng, khiến cho việc canh tác trở nên khó khăn và hiệu quả thấp.

Trình độ dân trí thấp và đời sống khó khăn của các dân tộc trong khu vực đã dẫn đến chất lượng lao động kém và việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế Hầu hết các hộ gia đình vẫn duy trì canh tác truyền thống, với việc đốt nương làm rẫy không đúng quy định, dễ gây cháy lan vào rừng Địa bàn rộng, địa hình chia cắt mạnh với núi đá hiểm trở và cơ sở hạ tầng kém chất lượng đã làm cho công tác chữa cháy trở nên khó khăn hơn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

4.1.1 Đặc điểm tài nguyên rừng

Kết quả điều tra về diện tích rừng và đất Lâm nghiệp của xã Xuân Nha đƣợc trình bày tại bảng 4.1 và bản đồ hình 4.1

Bảng 4.1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã Xuân Nha

Các loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%) Diện tích tự nhiên 9.374,2

1.1 Có rừng 3.858,0 41,2 a- Rừng tự nhiên 3.264,7 34,8 b- Rừng trồng 593,3 6,3

1.2 Chưa có rừng 2.852,1 30,4 a- Ia 1.608,5 17,2 b-Ib 1.205,1 12,9 c-Ic 38,4 0,4

C Đất chƣa sử dụng khác 270,0 2,9

( Nguồn: UBND xã Xuân Nha)

Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng rừng xã Xuân Nha

Diện tích đất có rừng chỉ chiếm 3.858,0 ha (41.2%) so với tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó rừng tự nhiên chiếm 3.264,7 ha (84.62%) và rừng trồng chiếm 15.38% Rừng của xã phân bố rộng, đan xen với đất nông nghiệp, và thảm thực vật dưới tán rừng vào mùa đông thường bị khô, làm tăng nguy cơ cháy rừng.

Qua điều tra thực địa và tham khảo tài liệu, chúng tôi nhận thấy các đặc điểm cơ bản của trạng thái rừng tại xã Xuân Nha như sau:

Rừng giàu (IIIa2, IIIa3; IIIb) chủ yếu phân bố ở những khu vực địa hình hiểm trở và độ dốc lớn, đặc biệt là tại bản Chiềng Hin và Chiềng Nưa ở phía Tây Nam xã Xuân Nha Tại đây, rừng có cấu trúc ổn định và ít bị tác động bởi con người, dẫn đến sự tích tụ một lớp thảm mục dày và nhiều khu vực hình thành lớp mùn dày trên bề mặt đất.

Rừng trung bình là loại rừng đang trong quá trình chuyển đổi từ trạng thái IIb lên IIIa2, với diện tích phân bố ở độ cao từ 600 - 800m Loại rừng này chủ yếu tập trung tại bản Mường An, nằm ở phía bắc xã Xuân Nha.

Rừng non tái sinh và rừng nghèo kiệt (Ic, IIa, IIb, IIIa1) là những kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy cũ và rừng bị khai thác kiệt, với cấu trúc không ổn định, nhiều tầng và nhiều lớp Loại rừng này phân bố rải rác trên toàn xã, gần các khu vực sản xuất nương rẫy của người dân địa phương Đặc điểm nổi bật của rừng này là lớp thực bì dưới tán rừng có nhiều dây leo và bụi rậm phát triển mạnh, với vòng đời ngắn và luân kỳ chết vào mùa khô hàng năm, tạo ra lớp vật liệu dễ cháy dày trong rừng.

Rừng trồng phần lớn là rừng trồng cao su Phân bố chủ yếu ở bản Mường An, Nà An Diện tích rừng này có nguy cơ cháy thường rất cao

4.1.2 Tình hình cháy rừng ở xã Xuân Nha

Theo thống kê của hạt kiêm lâm huyện Vân Hồ[19], từ năm 2010 đến

2015, trên địa bàn xã Xuân Nha xảy ra 03 vụ cháy rừng, làm thiệt hại 32 ha rừng các loại cụ thể là:

Vào ngày 28 tháng 02 năm 2010, một vụ cháy rừng đã xảy ra tại khu rừng đặc dụng Xuân Nha, cụ thể là ở bản Chiềng Hin, gây thiệt hại cho 30 ha rừng thuộc trạng thái IIIa2 Nguyên nhân của vụ cháy được xác định là do đốt lửa trong quá trình đi săn kết hợp với thời tiết nắng nóng kéo dài.

+ Tháng 10/2011: xảy ra 01 vụ cháy rừng tại bản Nà An, diện tích thiệt hại 1.1 ha rừng non tái sinh Nguyên nhân do đốt nương gây cháy lan vào rừng

+ Tháng 1/2012: xảy ra 01 vụ cháy rừng tại bản Mường an, diện tích thiệt hại 0.9 ha rừng non tái sinh Nguyên nhân đốt nương gây cháy lan vào rừng

Cháy rừng tại xã chủ yếu xuất phát từ việc người dân thiếu ý thức và sơ ý trong các hoạt động như đốt nương dãy vào giờ cao điểm, đốt cỏ phục vụ chăn nuôi, đốt ong, và đốt lửa khi đi săn, dẫn đến nguy cơ cháy lan vào rừng.

Thời tiết trong những năm gần đây diễn biến phức tạp, với hiện tượng El Nino xảy ra vào mùa khô năm 2009-2010 Sự kiện này đã dẫn đến nắng nóng kéo dài và gió tây xuất hiện sớm, tạo ra môi trường khô hanh trên diện rộng, gián tiếp gây ra cháy rừng.

Diện tích rừng non tái sinh, nhờ vào quá trình bảo vệ và phục hồi rừng trong nhiều năm, đã hình thành các lớp mùn và cành lá khô rụng Những vật liệu này tạo thành một lớp cháy dày, kết hợp với thời tiết khô hanh, làm tăng nguy cơ cháy rừng ở mức cao.

Thực trạng công tác quản lý lửa rừng tại xã Xuân Nha

4.2.1 Công tác tổ chức lực lượng PCCCR

Lãnh đạo điều hành đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng chống cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) Sơ đồ tổ chức lực lượng PCCCR tại xã Xuân Nha được thể hiện rõ ràng, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác này.

Hình 4.2: Sơ đồ phối hợp chỉ đạo giữa các lực lƣợng PCCCR

Tại xã, Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được kiện toàn với Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, cùng với cán bộ lâm nghiệp, Trưởng Công an xã, và Chỉ huy trưởng BCH Quân sự xã làm phó ban Các trưởng bản là thành viên và đại diện các khối đoàn thể cũng được mời tham gia Ban Chỉ đạo sẽ xây dựng quy chế hoạt động và triển khai kế hoạch bảo vệ rừng, cũng như phòng chống cháy rừng trên địa bàn.

Tại các bản và tiểu khu, đã thành lập 8 tổ bảo vệ rừng, mỗi bản có một tổ với 9-12 thành viên do trưởng bản hoặc Công an viên làm tổ trưởng Các tổ này xây dựng quy chế hoạt động, phân công trực, theo dõi dự báo cháy rừng từ bản đến xã, và tổ chức tuần tra canh gác để phòng ngừa cháy rừng, cũng như kiểm tra và bảo vệ rừng.

Ban chỉ đạo PCCCR xã Xuân Nha

Tổ bảo vệ rừng cấp thôn, bản

Ban chỉ đạo PCCCR huyện

Các cơ quan, đơn vị vũ trang Tổ đội BVR các chủ rừng

Để ngăn chặn tình trạng phát đốt nương rẫy vào giờ cao điểm và huy động lực lượng cứu chữa khi có cháy rừng xảy ra, mỗi bản đều có một tổ bảo vệ rừng tham gia trực tiếp vào công tác bảo vệ rừng tại địa phương.

Công tác tổ chức lực lượng tại xã tương đối đầy đủ, nhưng chưa thực hiện tốt theo Phương án và Chỉ thị PCCCR của cấp huyện Kế hoạch chữa cháy rừng của chủ rừng và chính quyền xã chưa phù hợp với thực tế từng khu rừng Các chủ rừng còn chủ quan và thiếu công tác tuần tra lửa rừng Ý thức trách nhiệm của một số cán bộ cơ sở chưa cao, thiếu chuyên môn, quản lý lỏng lẻo, và chưa đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống cháy rừng.

Khi xảy ra cháy rừng, công tác chỉ huy chữa cháy thường gặp khó khăn do thiếu thông tin về hiện trường, dẫn đến việc huy động lực lượng, công cụ và phương tiện tham gia chữa cháy chậm trễ và không hiệu quả.

4.2.2 Công tác tuyên truyền giáo dục về hoạt động PCCCR

Phần lớn các vụ cháy rừng tại xã Xuân Nha xuất phát từ việc người dân canh tác nương rãy không đúng quy định Do đó, Đảng uỷ và Uỷ ban nhân dân xã luôn chú trọng công tác tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy rừng.

Năm 2015, xã Xuân Nha đã tổ chức 8 hội nghị tuyên truyền về bảo vệ rừng và ký cam kết an toàn PCCCR với 439 hộ dân sống gần rừng Đồng thời, 3 hội nghị đã được tổ chức để phổ biến chính sách hỗ trợ của dự án KW7, thu hút 211 hộ tham gia.

Hạt kiểm lâm huyện đã phân công cán bộ kiểm lâm viên phối hợp với Đảng uỷ và UBND xã để lập dự toán kinh phí cho việc tổ chức hội nghị tuyên truyền.

Giáo dục cộng đồng về bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng là rất quan trọng Cần phổ biến Luật bảo vệ và phát triển rừng để nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân Ban Lâm nghiệp xã sẽ phân công thành viên trong ban chỉ đạo PCCCR phối hợp với các trưởng bản tổ chức hội nghị tuyên truyền về chính sách pháp luật bảo vệ rừng Đồng thời, hướng dẫn người dân xây dựng qui ước hương ước bảo vệ rừng và khuyến khích họ tự giác thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.

Tại xã Xuân Nha, công tác tuyên truyền giáo dục về nạn cháy rừng đã có những cải thiện, giúp giảm thiểu số vụ cháy so với các năm trước Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao nhận thức của người dân, do họ gặp khó khăn trong cuộc sống, dẫn đến việc vi phạm các quy định về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.

4.2.3 Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

Dự báo cháy rừng cần được tổ chức chặt chẽ từ cấp thôn bản đến cấp huyện để xử lý kịp thời Lực lượng dự báo chủ yếu bao gồm các tổ đội quần chúng, dân quân tự vệ, công an viên và thanh niên, với nhiệm vụ phân công ca trực, theo dõi tình hình cháy rừng, và tổ chức tuần tra để phòng ngừa nguy cơ cháy rừng, nhằm cứu chữa kịp thời khi có sự cố xảy ra.

Dựa trên điều kiện tự nhiên và khí hậu, ban Lâm nghiệp xã đã xác định và phân chia các khu vực trọng điểm cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng thành 04 khu vực khác nhau.

+ Phân vùng 1: Khu vực pom Diêm điểm trồng rừng của công ty cổ phần Đông Ấn Việt Nam

+ Phân vùng 2: Thung Ngúp của bản Pù Lầu giáp danh với Đông Tà

+ Phân vùng 3: Khu vực suối chai bản Chiềng Hin, Sa Tháu bản

+ Phân vùng 4: Khu vực rừng trồng cao su bản Mường An, Nà An,

4.2.4 Thực trạng các công trình, trang thiết bị PCCCR tại xã

Các công trình và trang thiết bị phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) đóng vai trò quan trọng trong công tác PCCCR Dữ liệu điều tra về tình hình các công trình và trang thiết bị PCCCR tại xã Xuân Nha được tổng hợp trong bảng 4.2.

Bảng 4.2: Thống kê các công trình PCCCR tại xã Xuân Nha

TT Hạng mục Đơn vị

1 Trạm kiểm Lâm Trạm 1 Tốt Mường An

4 TB Khu dân cƣ gần rừng

3 Biển cấm lửa Cái 10 Tốt Nà An ( khu vực rừng trồng cao su)

20 TB Vùng trọng điểm cháy rừng

4 Biển báo cấp cháy rừng

5 Chòi canh lửa Cái 1 TB Chiềng Hin

6 Bể chứa nước Bể 1 Xấu Chiềng Nưa

7 Đường băng trắng cản lửa km 5.5 TB Chiềng Hin, Chiềng nữa

9 TB Mường An, Nà An

( Nguồn: Hạt kiểm lâm huyện Vân Hồ)

Bảng 4.3: Thống kê các trang thiết bị PCCCR tại xã Xuân Nha

TT Hạng mục Đơn vị

Chất lƣợng Chủ quản lý

1 Máy thổi gió Chiếc 2 Tốt Trạm BVR

2 Cuốc Chiếc 40 TB Trạm BVR, tổ BVR thôn

3 Liềm Chiếc 30 TB Trạm BVR, tổ BVR thôn

4 Dao phát Con 30 TB Trạm BVR, tổ BVR thôn

5 Bàn dập lửa Chiếc 15 TB Trạm BVR, tổ BVR thôn

6 Bình phun nước Bình 10 TB Trạm BVR

7 Bản đồ hiện trạng Bộ 1 Tốt Trạm BVR

8 Loa cầm tay Cái 1 Tốt UBND xã

9 Ống nhòm Chiếc 1 TB Trạm BVR

10 Bộ đồ chuyên dụng cá nhân

Bộ 20 TB Ban quản lý rừng đặc dụng Xuân Nha

11 Máy cắt thực bì Chiếc 2 Tốt Trạm BVR

( Nguồn: Hạt kiểm lâm huyện Vân Hồ)

Theo số liệu thống kê từ bảng 4.2 và 4.3, cùng với quá trình điều tra thực tế, công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) tại xã trong những năm gần đây đã được quan tâm, nhưng đầu tư cho xây dựng công trình và trang bị PCCCR vẫn còn hạn chế Số lượng công trình hiện có chưa đủ để đáp ứng yêu cầu với diện tích rừng hiện tại, khi cả xã chỉ có một bể chứa nước và một chòi canh phục vụ cho PCCCR, trong khi chất lượng đã xuống cấp Ngoài ra, số lượng bảng, biển hiệu tuyên truyền và cảnh báo còn ít, với nội dung đã cũ và mờ.

Đặc điểm cơ bản của các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cháy rừng tại xã Xuân Nha

4.3.1 Đặc điểm khí hậu thủy văn

Nguy cơ cháy rừng ở xã Xuân Nha liên quan chặt chẽ đến điều kiện khí tượng, bao gồm các yếu tố như nhiệt độ không khí, độ ẩm, lượng mưa và tốc độ gió Những yếu tố này tác động đến thành phần và tính chất của vật liệu cháy, từ đó ảnh hưởng đến khả năng phát sinh và lan tràn của đám cháy Đặc điểm của các nhân tố khí hậu này được thể hiện rõ trong bảng 4.4.

Bảng 4.4 Một số yếu tố khí hậu thuỷ văn tại khu vực nghiên cứu

Nhiệt độ không khí (0 c ) Độ ẩm không khí Trung bình

(Tram khí tượng thủy văn huyện Mộc Châu)

Xã Xuân Nha có lượng mưa và độ ẩm cao, với sự chênh lệch lớn giữa nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng năm Nguyên nhân chính là do vị trí của xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng từ gió mùa đông bắc và gió tây, tạo ra hai mùa rõ rệt trong năm.

Nhiệt độ không khí có tác động trực tiếp đến quá trình bốc hơi nước của vật liệu cháy, khiến chúng khô nhanh và dễ bén lửa, từ đó làm tăng cường độ và sự lan tràn của đám cháy Khu vực này có nhiệt độ trung bình năm dao động từ 15-25 °C, nhưng vào mùa hè, nhiệt độ có thể vượt quá 30 °C, cùng với ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xảy ra cháy rừng.

Lượng mưa tác động trực tiếp đến độ ẩm của vật liệu cháy, độ ẩm không khí và độ ẩm đất, từ đó ảnh hưởng đến khả năng bén lửa và cường độ cháy.

35 sự lan tràn của đấm cháy Lượng mưa trung bình năm tại khu vực tương đối cao

Mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 9, lƣợng mƣa trung bình từ 200mm - 300mm độ ẩm cao nên hầu nhƣ không xảy ra cháy rừng

Mùa khô diễn ra từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, với khí hậu khô rét và sương muối xuất hiện vào tháng 12 - 1 Đây là thời điểm có lượng mưa thấp nhất trong năm, dẫn đến tình trạng cành khô và lá rụng, tạo ra thảm thực vật dễ cháy Sự kết hợp giữa khí hậu khô nóng và độ ẩm thấp làm tăng nguy cơ cháy rừng Do đó, cần thiết phải áp dụng các biện pháp xử lý vật liệu cháy và xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng hiệu quả.

4.3.2 Đặc điểm cấu trúc và vật liệu cháy của các trạng thái rừng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu

4.3.2.1 Đặc điểm tầng cây cao

Tầng cây cao đóng vai trò quan trọng trong đặc điểm của lâm phần, quyết định kiểu rừng và các loại thảm thực vật như thảm khô, thảm tươi và cây bụi dưới tán rừng Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng bén lửa và nguy cơ cháy của rừng.

Kết quả điều tra tình hính sinh trưởng tầng cây cao của các trạng thái rừng của xã Xuân Nha đƣợc tổng hợp tại bảng 4.5:

Bảng 4.5 Đặc điểm sinh trưởng tầng cây cao ở các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu

Mật độ (cây/ha) Độ tàn che

Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao các trạng thái rừng khác nhau có những đặc trƣng riêng

Mật độ cây trong rừng tự nhiên dao động từ 290-640 cây/ha Các trạng thái rừng IIA và IIB là những khu vực phục hồi gần đây, dẫn đến chỉ tiêu sinh trưởng như đường kính và chiều cao trung bình còn thấp Trong khi đó, trạng thái rừng IIIA2 có thời gian phục hồi tốt hơn, do đó các chỉ tiêu sinh trưởng ở đây là lớn nhất Mặc dù mật độ và độ tàn che trung bình ở các trạng thái rừng đã điều tra còn tương đối thấp, nhưng có sự phân hóa rõ ràng về chiều cao, mặc dù chênh lệch chiều cao trung bình không nhiều.

Rừng trồng cao su với mật độ 1500 cây/ha còn non, mới được trồng trong vài năm gần đây, có chỉ tiêu sinh trưởng nhỏ và đang trong giai đoạn khép tán Cần áp dụng các biện pháp chăm sóc và quản lý bảo vệ phù hợp để phát triển rừng hiệu quả.

Tổ thành tầng cây cao là yếu tố quan trọng phản ánh thành phần và số lượng loài cây trong khu rừng, đồng thời thể hiện mối quan hệ giữa các loài Nó ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái và hình thái của rừng, là chỉ tiêu đánh giá mức độ ổn định, bền vững và đa dạng sinh học Loài ưu thế không chỉ cho thấy hiện trạng tài nguyên rừng mà còn dự đoán xu thế phát triển trong tương lai, đồng thời phản ánh cấu trúc tổ thành rừng Mỗi loài cây có đặc điểm sinh lý và sinh thái riêng, cùng khả năng chống chịu lửa khác nhau, tạo ra các nguồn vật liệu cháy và khả năng bắt lửa khác nhau ở các kiểu rừng.

Kết quả điều tra về tổ thành tầng cây cao tại các trạng thái rừng tự nhiên đƣợc thể hiên ở bảng 4.6

Bảng 4.6: Mật độ và tổ thành cây cao ở các trạng thái rừng tự nhiên

Số lƣợng loài Công thức tổ thành

IIA 290 13 2.41VT + 1.03KĐ + 1.03Tr + 1.03DG +

0.93KĐ + 0.93VT + 0.74BS + 0.74Gi + 0.74MC +0.56M + 0.56ĐQ – 0.37BĐ – 0.37G – 0.37LB – 0.37TN + 3.33LK

Vối thuốc: VT Kháo đá: KĐ Trâm: Tr

Dẻ gai: DG Lòng mang: LM Thành ngạnh: TN

Muồng: M Ngát: Ng Đỗ quyên: ĐQ

Ba soi: BS Giổi: Gi Máu chó: MC

Muồng: M Bồ đề: BĐ Gội: G

Lọng bàng: LB Trám trắng: TT Côm tầng: CT Loài khác: LK

Kết quả điều tra cho thấy, trong trạng thái rừng IIA và IIB, số lượng loài dao động từ 13-19, chủ yếu là các loài ưa sáng và có giá trị kinh tế thấp như vối thuốc, kháo đá, thành ngạnh, trâm, dẻ gai Trong khi đó, trạng thái rừng IIIA2 có số lượng loài phong phú hơn, lên tới 30 loài, với thành phần phức tạp và nhiều loài cây có khả năng chống cháy như vối thuốc và gội.

4.3.2.2 Đặc điểm tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi a/ Cây tái sinh

Tái sinh rừng là quá trình sinh học đặc trưng của hệ sinh thái rừng, diễn ra khi thế hệ cây con của các loài cây gỗ xuất hiện Quá trình này tạo ra một thế hệ mới, giúp duy trì sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái Đồng thời, tái sinh rừng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các đám rừng.

Nghiên cứu tầng cây tái sinh rất quan trọng vì nó đóng vai trò cầu nối giữa cháy mặt và cháy tán, từ đó giúp xây dựng các giải pháp quản lý rừng hiệu quả.

Kết quả điều tra cây tái sinh đƣợc tổng hợp trong bảng 4.7

Bảng 4.7: Kết quả điều tra đặc điểm cây tái sinh các trạng thái rừng tự nhiên ở khu vực nghiên cứu

Công thức tổ thành Nguồn gốc (%)

1.61TN + 1.61TT + 1.29M + 1.29DG + 0.96Ng + 0.96BS + 2.26LK

1.72VT + 1.38CT + 1.03KĐ + 1.03DG + 1.03BS + 0.69G + 0.69Ng + 2.23LK

Theo số liệu ở bảng 4.7, nguồn gốc tái sinh ở trạng thái rừng IIA chủ yếu là tái sinh chồi, do đây là rừng mới phục hồi trong vài năm gần đây Trong khi đó, trạng thái IIB và IIIA2 chủ yếu là tái sinh hạt, nguyên nhân là do điều kiện ánh sáng, sự tác động của lớp thảm tươi cây bụi và nguồn dinh dưỡng Mặc dù rừng tự nhiên có hạn chế về điều kiện ánh sáng, nhưng lại có nguồn dinh dưỡng tốt hơn Tổ thành tầng cây tái sinh chủ yếu là các cây con từ cây mẹ như vối thuốc, giồi, dẻ gai, thành ngạnh, kháo đá, cho thấy khả năng thích ứng của chúng với điều kiện lập địa.

Mật độ tái sinh trong các trạng thái rừng dao động từ 7500 đến 8750 cây/ha, cho thấy mức độ tái sinh khá cao Để đảm bảo sự phát triển của những cây tái sinh, cần thực hiện các biện pháp chăm sóc và bảo vệ Điều này không chỉ giúp tăng tỉ lệ cây có mục đích mà còn hỗ trợ triển khai các biện pháp PCCCR, nhằm mục tiêu cho các tầng cây tái sinh này có thể tham gia vào tổ thành tầng cây cao trong tương lai.

39 phần hoàn chỉnh hơn, hạn ché xảy ra cháy rừng, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giứ gìn đất nước b/ Cây bụi và thảm tươi

Cây bụi thảm tươi và cây tái sinh đóng vai trò quan trọng trong sự phát sinh và phát triển của đám cháy Chúng tạo thành lớp tiếp giáp giữa vật liệu cháy dưới mặt đất và tầng cây cao, từ đó quyết định loại hình đám cháy, khả năng hình thành cháy mặt hay cháy tán, cũng như tốc độ lan tràn của đám cháy.

Kết quả điều tra tình hình sinh trưởng cây bụi thảm tươi được thể hiện tại bảng 4.8

Bảng 4.8: Đặc điểm cây bụi, thảm tươi

Trạng thái rừng Độ che phủ

Chiều cao TB Loài cây chủ yếu

IA 64.38 39.4 Mua, đơn buốt, dương xỉ, cỏ lá tre, có hôi, sim, bớp bớp…

IIA 68.13 39.7 Dương xỉ, sim, cỏ lá tre, trinh nữ, đơn buốt, cỏ hôi, sặt tre…

IIB 53.75 34.8 Đơn buốt, dương xỉ, mua, sim, cỏ lá tre, cỏ lào, ràng ràng, cỏ hôi…

IIIA2 55.63 36.7 Dương xỉ, ràng ràng, lấu, mây, ba soi, sặt tre, lá dong…

Cao su 5 tuổi 81.25 43.0 Đơn buốt, cỏ hôi, cỏ kim, dương xỉ, ràng ràng, cỏ lào, cỏ lá tre, cỏ lau…

Đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha

4.4.1 Giải pháp về tổ chức lực lượng PCCCR:

Công tác tổ chức lực lượng tại xã đã tương đối đầy đủ, nhưng một số cán bộ cơ sở chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm, dẫn đến tình trạng buông lỏng quản lý Việc thiếu đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát các cơ sở phòng cháy chữa cháy đã làm cho lực lượng này thiếu chuyên môn, gây ra sự chậm trễ và lúng túng trong công tác chỉ huy chữa cháy.

Hạt kiểm lâm huyện Vân Hồ cần cử cán bộ thường xuyên kiểm tra và đôn đốc các trạm kiểm lâm tại địa bàn xã để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở, đồng thời tuân thủ quy chế quản lý các hoạt động trong công tác PCCCR.

Cán bộ tham gia công tác PCCCR tại xã Xuân Nha và các chủ rừng với diện tích lớn cần được đào tạo các kỹ thuật cơ bản về quản lý nguồn tài nguyên.

VLC, về công tác PCCCR, thường xuyên có những trao đổi, báo cáo với ban chỉ huy PCCCR cấp trên để nắm rõ thông tin kịp thời xử lý

Vào đầu mùa khô, Ban PCCCR xã phối hợp với kiểm lâm viên và các chủ rừng cần xây dựng và thực hiện phương án phòng cháy chữa cháy rừng, đồng thời kiểm tra việc thực hiện phương án này Đặc biệt, vào tháng 11, 12, 1 và 2 năm sau, cần phân bố lực lượng hợp lý cho từng khu vực, chú trọng đến việc chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị và kiểm tra công tác canh gác.

Tất cả các lực lượng và phương tiện cần chuẩn bị kỹ lưỡng và sẵn sàng phối hợp ngay khi xảy ra cháy rừng Cần quy trách nhiệm và xác định đúng thủ phạm, trong đó ban lâm nghiệp xã và kiểm lâm viên phải điều tra, lập biên bản đối với các đối tượng vi phạm, gửi hồ sơ lên cấp trên để xử lý nghiêm theo quy định pháp luật Đồng thời, cần xây dựng đội ngũ bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng với đủ số lượng, có năng lực chuyên môn, phẩm chất tốt và nhiệt huyết với công việc.

4.4.2 Giải pháp về công tác tuyên truyền PCCCR Đây là biện pháp quan trọng nhất trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục sâu rộng trong công đồng dân cư, các cơ quan đơn vị, trường học đóng trên địa bàn xã bằng nhiều hình thức phong phú hơn, để mọi người dân nhận thức rõ về trách nhiệm việc quản lý bảo vệ rừng cũng nhƣ trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

Thường xuyên tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh tại các bản, phổ biến hương ước và quy định về sử dụng lửa trong rừng, ven rừng, phát tờ rơi, tổ chức hội họp và ký cam kết PCCCR, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng tại xã Xuân Nha.

Để bảo vệ rừng đặc dụng Xuân Nha, cần xây dựng các biển cấm và cảnh báo, cùng với các chốt kiểm tra nghiêm ngặt Việc sử dụng lửa trong rừng dưới mọi hình thức bị cấm, đặc biệt ở những vùng có nguy cơ cháy cao trong mùa khô Đồng thời, cần nghiêm cấm người và gia súc vào rừng nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ cháy rừng trong khu vực đặc dụng.

Tại các khu vực trọng điểm như bản Chiềng Hin, Mường An, Nà An,

Pù Lầu cần tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục cho người dân, đặc biệt là các hộ sống ven rừng, thanh niên, phụ nữ và thiếu niên trong độ tuổi đến trường, vì đây là những đối tượng thường xuyên lên rừng lao động và chăn thả gia súc, dễ gây ra cháy rừng Cần xây dựng thêm các biển báo và bảng tuyên truyền, với mỗi khu vực trọng điểm có một bảng tuyên truyền lớn in hình ảnh để nâng cao nhận thức cộng đồng.

4.4.3 Giải pháp về cơ chế chính sách:

Tăng cường xây dựng và thực thi văn bản quy phạp pháp luật về PCCCR trên địa bàn xã Xuân Nha

Chủ rừng cần tuân thủ các văn bản quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ để ngăn chặn cháy rừng Cần xây dựng quy định cụ thể cho việc vào rừng và tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn Đồng thời, cần đôn đốc, kiểm tra và giám sát các chủ rừng không thực hiện đúng quy định về phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) bằng các biện pháp như phạt tiền, truy tố và yêu cầu trồng lại rừng Các chủ rừng phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu để xảy ra cháy rừng, bất kể có bắt được thủ phạm hay không.

Cần biểu dương và khen thưởng các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) nhằm ngăn chặn cháy rừng xảy ra Đồng thời, cần thiết lập các chính sách và quỹ hỗ trợ cho lực lượng tự nguyện tại chỗ tham gia vào công tác PCCCR tại địa phương.

Có một khung pháp lý vững chắc nhằm bảo vệ những người cung cấp thông tin về các cá nhân và tổ chức gây ra cháy rừng, dù là vô tình hay cố ý.

4.4.4.1 Điều chỉnh cấu trúc tổ thành loài cây

Trong quá trình điều tra thực địa, đề tài nhận thấy xã Xuân Nha có điều kiện lập địa phù hợp cho một số loài cây chống chịu lửa tốt như vối thuốc, ngát, giổi, gội Do đó, đề tài đề xuất trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh tại các diện tích rừng ở trạng thái IIB, IIA, Ic, đặc biệt tại các bản Tưn, Nà Hiềng, Mường An, nơi có diện tích rừng tái sinh gần nương rẫy Đối với trạng thái rừng trồng cao su, cần thiết xây dựng các băng trắng và băng xanh cản lửa, đồng thời thiết kế rừng trồng hỗn giao với các loài chống chịu lửa tốt như vối thuốc, ngát, nhằm tạo ra các lâm phần khó cháy.

4.4.4.2 Xây dựng đường băng cản lửa

Băng cản lửa đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn cháy rừng Tại xã Xuân Nha, đã xây dựng 14.5km đường băng trắng cản lửa kết hợp với đường tuần tra bảo vệ rừng Tuy nhiên, nhiều tuyến đường này đã xuống cấp, thực bì phát triển mạnh, làm giảm khả năng ngăn chặn cháy lan và gây khó khăn trong việc huy động lực lượng và phương tiện dập tắt đám cháy khi xảy ra.

Cần nâng cấp và sửa chữa hệ thống đường băng cản lửa để phát huy hiệu quả Bên cạnh đó, cần bổ sung một số hệ thống đường băng cản lửa mới tại các bản địa phương.

Kết luận

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài có một số kết luận sau:

Xã Xuân Nha có tổng diện tích tự nhiên 9.374,2 ha, trong đó diện tích đất rừng chiếm 34,8% với 3.858,0 ha Tài nguyên rừng chủ yếu bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng.

Từ năm 2010 đến nay, xã Xuân Nha đã ghi nhận 03 vụ cháy rừng, gây thiệt hại 32 ha rừng Nguyên nhân chủ yếu của các vụ cháy này là do người dân đốt nương làm rẫy và đốt lửa khi đi săn, dẫn đến cháy lan vào rừng.

Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại xã Xuân Nha đã nhận được sự quan tâm từ các cấp chính quyền, với việc triển khai đầy đủ các văn bản chính sách liên quan Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục, như trang thiết bị chữa cháy rừng còn thiếu và lạc hậu, cùng với lực lượng tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng không đủ về số lượng và yếu về chuyên môn kỹ thuật.

Cấu trúc tổ thành các trạng thái rừng tự nhiên rất đa dạng với nhiều thành phần loài phong phú Tầng cây cao chủ yếu bao gồm các loài như vối thuốc, kháo đá, trâm, và dẻ gai, trong đó có nhiều loài có khả năng chống chịu lửa tốt như gội, vối thuốc, máu chó, và ngát Tổ thành tầng cây tái sinh không khác biệt nhiều so với tổ thành tầng cây cao.

Dựa vào các đặc điểm như chiều cao dưới cành, chiều cao lớp cây bụi thảm tươi, độ che phủ cây bụi thảm tươi, khối lượng và bề dày vật liệu cháy, cũng như độ ẩm của vật liệu cháy, nghiên cứu này phân cấp nguy cơ cháy rừng từ thấp đến cao cho các trạng thái rừng.

Đề tài đã đề xuất các biện pháp quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, bao gồm tổ chức lực lượng, tuyên truyền về phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR), cùng với các giải pháp kỹ thuật, thể chế chính sách và kinh tế xã hội.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đã tạo ra bản đồ quản lý lửa rừng cho xã Xuân Nha, thể hiện các cấp độ nguy cơ cháy rừng và các công trình phòng cháy Điều này góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác chỉ đạo và thực hiện phòng chống cháy rừng tại địa phương.

Tồn tại

Mặc dù đề tài đã đạt đƣợc một số kết quả nhất đinh, nhƣng vẫn còn một số tồn tại sau:

Do thời gian hạn chế, địa bàn nghiên cứu rộng và địa hình phức tạp, việc điều tra toàn bộ các trạng thái rừng trên khu vực này chưa thể thực hiện đầy đủ.

Bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng hiện tại chỉ dựa trên 6 nhân tố, chưa khai thác đầy đủ các yếu tố khác để cải thiện độ chính xác.

- Kết quả nghiên cứu còn chƣa có điều kiện kiểm nghiệm thực tế.

Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sau khi nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy đề tài còn nhiều thiếu sót Để rút kinh nghiệm cho các nghiên cứu sau này, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị quan trọng.

Trong điều kiện cho phép, cần tiến hành điều tra tỉ mỉ tất cả các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu và các điều kiện lập địa khác nhau để đạt được kết quả chính xác hơn.

Tiếp tục xác định và phân tích các chỉ tiêu liên quan đến nguy cơ cháy rừng nhằm xây dựng bản đồ phân cấp cháy rừng thuyết phục hơn.

- Cần tiến hành kiểm nghiệm tính thực tiễn của kết quả nghiên cứu

1 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2004), Cẩm nang ngành lâm

2 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015), Quyết định về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2014, Hà Nội

3 Bế Minh Châu (2008), Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam, Đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ

4 Bế Minh Châu (2012), Quản lý lửa rừng, Giáo trình Đại học Lâm nghiệp,

NXB Nông nghiệp, Hà Nội

5 Chính phủ (2006), Quy định về phòng cháy chữa cháy rừng, Nghị định số

09/2006/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ, Hà Nội

6 Cục Kiểm Lâm (2005), Sổ tay kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng, NXB

7 Cục Kiểm Lâm (2015), Phương án chữa cháy rừng khi xẩy ra cháy lớn năm 2015-2016, Website: Kiemlam.org.vn

8 Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng, Giáo trình Đại học

Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

9 Phạm Ngọc Hƣng (1994), Phòng cháy, chữa cháy rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

10 Phạm Ngọc Hƣng (2001), Thiên tai khô hạn và các giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội

11 Phan Thanh Ngọ (1996), Nghiên cứu một số biệp pháp chữa trị rừng thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex), rừng tràm (Malaleuca cajuputi Powel) ở Việt Nam, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội

12 P.E.Odum (1979), Cơ sở sinh thái học tập 1, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội

13 Trang phan (2016), Điểm lại những vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn trên thế giới, Website: vtv.vn

14 Vương Văn Quỳnh và cộng sự (2005), Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục các hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên, Báo cáo tỏng kết đề tài cấp Nhà nước, Hà Nội

15 Đoàn Văn Tuấn (2011), Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý cháy rừng cho xã Tả Van thuộc vườn quốc gia Hoàng Liên – Lào Cai, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Lâm Nghiệp, Hà Nội

16 Nguyễn Văn Thêm (2002), Sinh thái rừng, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí

17 Nguyễn Hải Tuất (2003), Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 cho

Windoms để xử lý số liệu Nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp,

18 UBND xã Xuân Nha (2014), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Xuân Nha huyện Vân Hồ Tỉnh Sơn La

19 UBND xã Xuân Nha (2015), Phương án PCCCR năm 2015-2016

20 UBND xã Xuân Nha (2016), Báo cáo công tác quản lý bảo vệ rừng xã

Xuân Nha năm 2015; Nhiệm vụ, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng năm

II.Tài liệu tiếng Anh

21 Brown A A (1979), Forest fire control and use Newyork – Toronto

22 Craig Chandler, Philip Cheney, Philip Thomas, Louis Trabaud, Dave

Williams (1983) Fire in Forestry - Volume I and Volume II US

23 Timo V Heikkila, Roy gronqvist, Mike Jurvelius (2007), Wildland Fire

Management – Handbook for Trainers Helsinki

Phụ biểu 01: Quy trình tính trọng số cho các tiêu chí lựa chọn trên SPSS

2 Trong hộp thoại Factor Analysis đưa các biến vào ô Variables sau đó chọn Extraction

3 Trong hộp thoại Extraction chọn number factor và ghi 1 (Thành phần thứ nhất)

4 Trong hộp thoại Rotaton chọn Varinax

5 Với Scores ta chọn Save as Variabls để nghiên cứu quan hệ dọc, chọn Display Factor Score coefficient matrix để có bảng hệ số nhân tố

Nhấn OK để có kết quả

Phụ biểu 02: Kết quả tính trọng số Communalities

Initial Extraction Trọng số hdc 1.000 925 0.227 mvlc 1.000 895 0.220 wvlc 1.000 757 0.186

Extraction Method: Principal Component Analysis

Phụ biểu 03: Kết quả nhân trọng số và tính tổng điểm

(m) Độ dốc Độ che phủ TTCB

Cao su có các trạng thái khác nhau, bao gồm 0.17, 0.13, 0.10, 0.18, 0.01, 0.18 và 0.77 Các trạng thái rừng được thể hiện qua các hình ảnh: Ảnh 1 mô tả trạng thái IA, Ảnh 2 là trạng thái IIA, Ảnh 3 thể hiện trạng thái IIB, Ảnh 4 là trạng thái IIIA2, và Ảnh 5 minh họa trạng thái rừng trồng cao su.

Ngày đăng: 25/06/2023, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trang phan (2016), Điểm lại những vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn trên thế giới, Website: vtv.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm lại những vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn trên thế giới
Tác giả: Trang Phan
Nhà XB: vtv.vn
Năm: 2016
14. Vương Văn Quỳnh và cộng sự (2005), Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục các hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên, Báo cáo tỏng kết đề tài cấp Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục các hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên
Tác giả: Vương Văn Quỳnh, cộng sự
Nhà XB: Báo cáo tỏng kết đề tài cấp Nhà nước
Năm: 2005
15. Đoàn Văn Tuấn (2011), Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý cháy rừng cho xã Tả Van thuộc vườn quốc gia Hoàng Liên – Lào Cai, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Lâm Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý cháy rừng cho xã Tả Van thuộc vườn quốc gia Hoàng Liên – Lào Cai
Tác giả: Đoàn Văn Tuấn
Nhà XB: Trường Đại học Lâm Nghiệp
Năm: 2011
16. Nguyễn Văn Thêm (2002), Sinh thái rừng, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
17. Nguyễn Hải Tuất (2003), Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 cho Windoms để xử lý số liệu Nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 cho Windoms để xử lý số liệu Nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất
Nhà XB: Hà Tây
Năm: 2003
18. UBND xã Xuân Nha (2014), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Xuân Nha huyện Vân Hồ Tỉnh Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Xuân Nha huyện Vân Hồ Tỉnh Sơn La
Tác giả: UBND xã Xuân Nha
Năm: 2014
19. UBND xã Xuân Nha (2015), Phương án PCCCR năm 2015-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương án PCCCR năm 2015-2016
Tác giả: UBND xã Xuân Nha
Năm: 2015
20. UBND xã Xuân Nha (2016), Báo cáo công tác quản lý bảo vệ rừng xã Xuân Nha năm 2015; Nhiệm vụ, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng năm 2016II.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý bảo vệ rừng xã Xuân Nha năm 2015; Nhiệm vụ, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng năm 2016
Tác giả: UBND xã Xuân Nha
Năm: 2016
21. Brown. A. A (1979), Forest fire control and use. Newyork – Toronto Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forest fire control and use
Tác giả: Brown, A. A
Nhà XB: Newyork
Năm: 1979
22. Craig Chandler, Philip Cheney, Philip Thomas, Louis Trabaud, Dave Williams (1983). Fire in Forestry - Volume I and Volume II. US Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fire in Forestry - Volume I and Volume II
Tác giả: Craig Chandler, Philip Cheney, Philip Thomas, Louis Trabaud, Dave Williams
Nhà XB: US
Năm: 1983
23. Timo V. Heikkila, Roy gronqvist, Mike Jurvelius (2007), Wildland Fire Management – Handbook for Trainers. Helsinki Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wildland Fire Management – Handbook for Trainers
Tác giả: Timo V. Heikkila, Roy gronqvist, Mike Jurvelius
Nhà XB: Helsinki
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng xã Xuân Nha ............................................ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng xã Xuân Nha (Trang 8)
Bảng 3.1 Tình hình dân số Xã Xuân Nha Huyện Vân Hồ Tỉnh Sơn La - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.1 Tình hình dân số Xã Xuân Nha Huyện Vân Hồ Tỉnh Sơn La (Trang 27)
Bảng 4.1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã Xuân Nha - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Bảng 4.1 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã Xuân Nha (Trang 31)
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng xã Xuân Nha - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng xã Xuân Nha (Trang 32)
Hình 4.2: Sơ đồ phối hợp chỉ đạo giữa các lực lƣợng PCCCR - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Hình 4.2 Sơ đồ phối hợp chỉ đạo giữa các lực lƣợng PCCCR (Trang 35)
Bảng 4.2: Thống kê các công trình PCCCR tại xã Xuân Nha - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Bảng 4.2 Thống kê các công trình PCCCR tại xã Xuân Nha (Trang 38)
Bảng 4.3: Thống kê các trang thiết bị PCCCR tại xã Xuân Nha - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Bảng 4.3 Thống kê các trang thiết bị PCCCR tại xã Xuân Nha (Trang 39)
Bảng 4.4 Một số yếu tố khí hậu thuỷ văn tại khu vực nghiên cứu. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Bảng 4.4 Một số yếu tố khí hậu thuỷ văn tại khu vực nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 4.6: Mật độ và tổ thành cây cao ở các trạng thái rừng tự nhiên - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Bảng 4.6 Mật độ và tổ thành cây cao ở các trạng thái rừng tự nhiên (Trang 45)
Bảng 4.8: Đặc điểm cây bụi, thảm tươi - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Bảng 4.8 Đặc điểm cây bụi, thảm tươi (Trang 47)
Bảng 4.10 Thống kê những nhân tố chính ảnh hưởng đến cháy rừng ở - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Bảng 4.10 Thống kê những nhân tố chính ảnh hưởng đến cháy rừng ở (Trang 57)
Hình 4.3 Bản đồ quản lý lửa rừng xã Xuân Nha - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO XÃ XUÂN NHA, HUYỆN VÂN HỒ, TỈNH SƠN LA
Hình 4.3 Bản đồ quản lý lửa rừng xã Xuân Nha (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm