1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÂM LÝ HỌC ỨNG DỤNG TRONG TỔ CHỨC QUẢN LÝ GIÁO DỤC TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm lý học ứng dụng trong tổ chức và quản lý giáo dục
Người hướng dẫn Học viên thực hiện
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Tâm lý học Ứng dụng trong Tổ chức Quản lý Giáo dục
Thể loại Tiểu luận kết thúc môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 328,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Những khái niệm cơ bản (4)
  • 1.2. Phân loại phong cách lãnh đạo (5)
  • 1.3. Kết luận (10)
  • 2.1. Hiện tượng tâm lý xã hội là gì (12)
  • 2.2. Các hiện tượng tâm lý xã hội trong tổ chức (13)

Nội dung

CÂU 1: 1: AnhChị hãy nêu và phân tích nhân cách của người lãnh đạo, quản lý (hoặc phong cách lãnh đạo) trong tổ chức và quản lý giáo dục hiện nay? Từ đó rút ra kết luận cần thiết cho người lãnh đạo, quản lý trong tổ chức và quản lý giáo dục hiện nay? 1.1. Những khái niệm cơ bản 1.1.1. Phong cách Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Giáo dục (2000), phong cách được hiểu như là vẻ riêng trong lối sống, cách làm việc của một người hay một kiểu loại người nào đó: chẳng hạn như phong cách sống, phong cách lãnh đạo. Cách hiểu này cũng gần trùng với cách giải nghĩa của một số cuốn từ điển phổ thông, trong đó khái niệm phong cách được định nghĩa như là tình cảm, các hành vi ứng xử hàng ngày cũng như trong việc tiến hành các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp. 1.1.2. Lãnh đạo Lãnh đạo là người đứng đầu một tổ chức chính thức, đảm nhiệm việc điều hành các quan hệ và các hoạt động trong tổ chức để đạt đến mục tiêu quản lý đã xác định. Tác giả Trần Kiểm đã phát biểu rằng: Lãnh đạo (leadership) cũng là khái niệm gắn bó với quản lý (management). Đây là hai khái niệm gần nhau nhất. Thậm chí đôi khi còn đồng nhất với nhau. Lãnh đạo được hiểu là hình thức quản lý cao nhất, chung nhất, là hạt nhân, là ngọn đèn pha của quản lý. Lãnh đạo được xem như bộ não của quản lý, đó là hệ thần kinh trung ương của quản lý.

Những khái niệm cơ bản

Theo Từ điển Tiếng Việt, phong cách được hiểu là vẻ riêng trong lối sống và cách làm việc của một người hoặc một kiểu loại người, như phong cách sống hay phong cách lãnh đạo Khái niệm này cũng tương đồng với định nghĩa trong một số cuốn từ điển phổ thông, trong đó phong cách được xem là tình cảm và các hành vi ứng xử hàng ngày, cũng như trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp.

Lãnh đạo là người đứng đầu tổ chức, có trách nhiệm điều hành các mối quan hệ và hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã được xác định.

Lãnh đạo và quản lý là hai khái niệm gắn bó chặt chẽ, thậm chí có thể đồng nhất với nhau Theo tác giả Trần Kiểm, lãnh đạo được coi là hình thức quản lý cao nhất, là hạt nhân và ngọn đèn pha của quản lý Nó được xem như "bộ não" của quản lý, đóng vai trò như hệ thần kinh trung ương trong quá trình quản lý.

Quản lý là khái niệm bao quát cả tổ chức và lãnh đạo, được hiểu từ góc độ Tâm lý học là sự tác động có định hướng, mục đích, kế hoạch và hệ thống từ chủ thể đến khách thể Quản lý bao gồm bốn chức năng chính: tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra.

Phong cách lãnh đạo là hệ thống các phương pháp được người lãnh đạo sử dụng để tác động đến những người dưới quyền (Vũ Dũng 2011, tr 175).

Phong cách lãnh đạo là sự kết hợp giữa yếu tố tâm lý của người lãnh đạo và môi trường xã hội trong hệ thống quản lý, tạo nên cách thức hoạt động đặc thù của họ (Trần Thị Minh Hằng, 2011, tr 81).

Trong các giáo trình tâm lý học quản lý gần đây, phong cách lãnh đạo được nhấn mạnh qua hai khía cạnh quan trọng Thứ nhất, phong cách lãnh đạo cần dựa trên tính khách quan của công việc và hoạt động quản lý, bao gồm tính quy luật, tính nguyên tắc, các đặc điểm và yêu cầu cụ thể đối với người lãnh đạo Thứ hai, phong cách lãnh đạo còn phản ánh cá tính và "trang phục của tư duy" của người lãnh đạo, thể hiện dấu ấn cá nhân và đặc điểm của tập thể mà họ quản lý.

Phong cách lãnh đạo là tập hợp các phương pháp và biện pháp làm việc ổn định mà người lãnh đạo áp dụng để ảnh hưởng đến cấp dưới, nhằm đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả.

Phân loại phong cách lãnh đạo

Dựa vào mối quan hệ giữa người lãnh đạo và cấp dưới, có ba phong cách lãnh đạo chính: 1) Phong cách lãnh đạo dân chủ, nơi người lãnh đạo khuyến khích sự tham gia và ý kiến từ nhân viên; 2) Phong cách lãnh đạo độc đoán, trong đó người lãnh đạo đưa ra quyết định một cách độc lập mà không tham khảo ý kiến cấp dưới; 3) Phong cách lãnh đạo tự do, cho phép nhân viên tự do trong công việc và ra quyết định mà không có sự can thiệp từ lãnh đạo.

Nghiên cứu của Kurt Lewin và các cộng sự tại Trường Đại học bang Iowa đã thực hiện các thí nghiệm và so sánh để rút ra kết luận về đặc điểm của ba loại phong cách lãnh đạo, trong đó có phong cách lãnh đạo dân chủ.

Phong cách lãnh đạo này ngày càng được các nhà lãnh đạo và quản lý ưu tiên áp dụng, trở thành xu thế nổi bật nhờ vào cả khía cạnh nhân văn lẫn khả năng nâng cao năng suất lao động Theo tác giả Vũ Dũng, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc kết hợp giữa yếu tố con người và hiệu quả công việc trong quản lý.

(2011), phong cách lãnh đạo dân chủ còn được gọi là phong cách lãnh đạo tập thể, phong cách lãnh đạo bạn bè, thân mật.

Theo tác giả Trần Thị Minh Hằng (2011), phong cách lãnh đạo dân chủ thể hiện ở chỗ:

Người lãnh đạo cần công khai bày tỏ ý kiến và quan điểm của mình với động cơ trong sáng vì lợi ích chung Họ cũng nên thường xuyên trao đổi, bàn bạc với tập thể và lắng nghe ý kiến của mọi người trước khi đưa ra những quyết định quan trọng.

- Biết phê bình và tự phê bình đúng đắn, không né tránh trách nhiệm của mình và dám quyết đoán khi cần thiết.

- Biết chia sẻ vui buồn, đồng cảm với mọi người và biết đặt ra yêu cầu hợp lý cho cấp dưới.

Phong cách lãnh đạo dân chủ thường được thể hiện qua những người có khí chất sôi nổi, linh hoạt trong tư duy và hành động, giúp họ dễ dàng thích ứng với các tình huống đa dạng trong cuộc sống hàng ngày Một số ưu điểm nổi bật của phong cách này bao gồm khả năng khuyến khích sự tham gia của mọi người, tạo ra môi trường làm việc tích cực và nâng cao tinh thần đồng đội.

- Tạo ra sự tin tưởng và tôn trọng giữa các thành viên tham gia vào tổ chức.

Các thành viên trong tổ chức được khuyến khích hành động và đóng góp sức lực của mình, trong khi các nhà quản trị xuất sắc thường tìm kiếm và học hỏi những ý kiến mới, đa dạng để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

- Áp dụng cách quản lý nhân sự này sẽ tạo ra sự gắn kết và mang đến năng suất lao động cao hơn.

Tuy là phong cách lãnh đạo được nhiều nhà lãnh đạo sử dụng nhưng nó cũng có một số nhược điểm sau:

- Các quyết định phải được thông qua nhiều người, không thể được đưa ra một cách nhanh chóng, dứt khoát

Các thành viên trong nhóm thiểu số thường cảm thấy nản chí và mất động lực làm việc sau mỗi quyết định được đưa ra Điều này có thể do phong cách lãnh đạo độc đoán, khiến họ không có cơ hội thể hiện ý kiến và góp phần vào quá trình ra quyết định.

Phong cách lãnh đạo này phản ánh những tư tưởng bất bình đẳng trong các mối quan hệ "chủ - thợ" và "chủ - tớ" từ một thời kỳ lịch sử xa xưa Nó được đặc trưng bởi sự chuyên quyền, quản lý hành chính qua hình thức xử phạt, chỉ thị rõ ràng và quyết đoán trong cách lãnh đạo.

Phong cách này thường biểu hiện ở một số đặc điểm như sau:

Người lãnh đạo yêu cầu cấp dưới tuân thủ tuyệt đối mọi chỉ thị, thường giao việc thông qua mệnh lệnh và áp đặt quyền lực, kèm theo sự đe dọa và trừng phạt, dẫn đến việc thiếu tôn trọng đối với nhân viên.

Người lãnh đạo độc tài thường không tham gia tranh luận hay bàn bạc với tập thể, mà tập trung quyền lực vào bản thân Họ tự mình suy nghĩ, tìm hiểu và quyết định các vấn đề quan trọng mà không lắng nghe ý kiến của người khác Đồng thời, họ có thể trở thành những người quan liêu, kiên trì theo đuổi các quyết định chủ quan của mình mà ít thay đổi.

Người lãnh đạo cần chú ý đến sự cân bằng giữa yêu cầu công việc và đời sống của nhân viên, tránh việc đòi hỏi quá sức mà không quan tâm đến nhu cầu vật chất, tinh thần, cũng như tâm tư và nguyện vọng của họ.

Người lãnh đạo không lắng nghe ý kiến phê bình từ cấp dưới, thường tự ái và nhạy cảm với danh dự cá nhân Họ dễ phản ứng mạnh mẽ trước chỉ trích và thường tìm cách trừng phạt những ai có quan điểm trái ngược.

-Thái độ ứng xử của người lãnh đạo đối với cấp dưới thường trịch thượng, hách dịch, kiêu căng, xa cách, lạnh lùng, khen chê thiếu khách quan.

Nhiều nhà lãnh đạo độc đoán thường sở hữu những phẩm chất như khả năng, sự tự tin, kiên định, ý chí và nghị lực Tuy nhiên, họ cũng thường mang trong mình tính tự cao và tự đại.

Tuy nhiên, phong cách này vẫn có một số ưu điểm mà người quản lý, lãnh đạo có thể ứng dụng trong một vài tình huống đặc thù:

+Các quyết định được đưa ra một cách nhanh chóng và dứt khoát.

+Người lãnh đạo trực tiếp quản lý mọi vấn đề, tránh tình trạng dồn đọng các công việc trong từng bộ phận.

Khi lãnh đạo áp dụng phong cách quản lý độc đoán, họ thường có sức ảnh hưởng mạnh mẽ, buộc các thành viên trong tổ chức phải hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.

Các thành viên trong tổ chức cần liên tục cập nhật và nâng cao kiến thức cũng như kỹ năng mềm để thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả.

Bên cạnh đó, phong cách lãnh đạo độc đoán cũng có một số nhược điểm sau:

Hiện tượng tâm lý xã hội là gì

Hiện tượng tâm lý xã hội là những phản ứng tâm lý chung của một nhóm, phát sinh từ sự tương tác và giao tiếp giữa các thành viên Những hiện tượng này ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của cá nhân khi họ tham gia vào nhóm.

Các hiện tượng tâm lý xã hội phản ánh thực tại đời sống của nhóm hay tổ chức, với sự phong phú, đa dạng và phức tạp Chúng có mối liên hệ mật thiết và chi phối lẫn nhau Một số hiện tượng tiêu biểu bao gồm: hiện tượng thủ lĩnh, sự lây lan tâm lý, dư luận xã hội, không khí tâm lý trong tổ chức, xung đột tâm lý, truyền thống trong tổ chức, và cạnh tranh trong tổ chức (thi đua, cái tôi).

2.1.2 Đặc điểm hiện tượng tâm lý xã hội

- Hiện tượng tâm lý xã hội là hiện tượng tâm lí chung của nhiều người: nhóm, tập thể, cộng đồng,

- Luôn phản ánh thực tại đời sống của nhóm

- Có bản chất của hoạt động và giao tiếp

- Các hiện tượng tâm lý xã hội có mối liên hệ mật thiết với nhau, chi phối lẫn nhau.

- Các hiện tượng tâm lý xã hội rất phong phú, đa dạng và phức tạp.

2.1.3 Căn cứ phân loại hiện tượng tâm lý xã hội

Phân loại theo chủ thể bao gồm: tâm lý dân tộc, tâm lý giai cấp, tâm lý nhóm nhỏ, tâm lý nhóm lớn.

Căn cứ theo chủ thể của các hiện tượng tâm lý xã hội và mối quan hệ với đối tượng hoạt động bao gồm:

- Những hiện tượng tâm lý xã hội nảy sinh trong các mối quan hệ giữa người - người: ấn tượng ban đầu, đồng cảm, bắt chước, lây lan, tình yêu,

Trong các nhóm xã hội, nhiều hiện tượng tâm lý xã hội quan trọng xuất hiện, bao gồm vai trò của thủ lĩnh, sự xung đột giữa các thành viên, tinh thần thi đua, ảnh hưởng của dư luận xã hội, sự duy trì các truyền thống, và không khí tâm lý chung trong nhóm Những yếu tố này không chỉ định hình hành vi và thái độ của các thành viên mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển và bền vững của nhóm.

- Những hiện tượng tâm lí chung trong đời sống xã hội: tâm lí giai cấp, tâm lí dân tộc, tâm lí tập thể lao động, tâm lí gia đình,

Căn cứ mối tương quan giữa các mặt nhận thức, tình cảm và ý chí

- Các quan điểm và niềm tin xã hội

- Các cảm xúc, tình cảm xã hội, tâm trạng xã hội

- Các định hướng giá trị, tâm thế xã hội, lý tưởng, mục đích, lập trường sống của con người

- Các nhu cầu, lợi ích, động cơ, không khí tâm lí, dư luận xã hội, truyền thống,

Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí của chúng trong nhân cách

- Các quá trình tâm lý xã hội: tri giác xã hội, lây lan, bắt chước, ám thị, ấn tượng ban đầu, thế tâm lí,

- Các trạng thái TLXH: hưng phấn, ức chế, hoảng loạn, tâm trạng xã hội, không khí tâm lí,

- Các thuộc tính TLXH: truyền thống, phong tục tập quán, dư luận xã hội, nhu cầu và lợi ích nhóm, định kiến xã hội, thái độ xã hội,

Các hiện tượng tâm lý xã hội trong tổ chức

Trong mỗi tập thể, luôn có những cá nhân nổi bật dẫn dắt các nhóm không chính thức, được gọi là thủ lĩnh Hiện tượng này là điều bình thường trong quá trình phát triển của tập thể, phản ánh sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thành viên.

Theo Trần Thị Minh Hằng trong tác phẩm "Tâm lý học quản lý", khi có sự liên kết giữa hai người trở lên trong một tổ chức, hiện tượng cá nhân chi phối lẫn nhau sẽ xuất hiện Những cá nhân có ưu thế riêng có khả năng ảnh hưởng đến người khác trong nhiều lĩnh vực, giữ vai trò định hướng và dẫn dắt Họ được gọi là thủ lĩnh, là những người lãnh đạo trong các tổ chức, thường là những người đứng đầu trong các tổ chức không chính thức Sự xuất hiện của thủ lĩnh thường xuất phát từ nhu cầu nội bộ của nhóm và được xác nhận một cách tự nguyện bởi các thành viên trong nhóm.

Thủ lĩnh là người có uy tín và phẩm chất, được đa số thành viên trong nhóm thừa nhận Họ có quyền quyết định trong những tình huống quan trọng và đóng vai trò trung tâm trong việc tổ chức hoạt động phối hợp, điều khiển các mối quan hệ trong nhóm.

Tại trường THPT T, tổ bộ môn Văn gồm 6 thành viên, do cô A làm tổ trưởng Theo quy định, tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó nếu có từ 7 thành viên trở lên, nhưng tổ Văn không có tổ phó do số lượng thành viên ít Trong hoạt động đánh giá thi đua quý 1 năm 2022, đã xuất hiện ý kiến trái chiều về việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thầy C, dẫn đến sự xuất hiện của một thủ lĩnh không chính thức – cô B.

C cùng 3 thành viên khác đã ủng hộ và công nhận năng lực của thầy C, đồng thời nhờ cô B đứng lên phản đối ý kiến của TTCM Cô B yêu cầu TTCM xem xét lại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thầy C để đảm bảo đủ tiêu chuẩn xét thi đua quý, đồng thời yêu cầu công khai chi tiết đánh giá cho các thành viên trong tổ, nhằm đảm bảo quyền lợi và có giải trình thích hợp nếu có vướng mắc.

Kết luận, thủ lĩnh và lãnh đạo đều có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh mối quan hệ trong nhóm Thủ lĩnh tập trung vào việc điều hòa các mối quan hệ cá nhân trong nhóm không chính thức, trong khi lãnh đạo quản lý các mối quan hệ xã hội chính thức của tổ chức Mặc dù cả hai đều hướng tới việc điều khiển hoạt động chung của nhóm, nhưng phương thức thực hiện khác nhau: thủ lĩnh dựa vào sự tự giác, còn lãnh đạo dựa vào sự bắt buộc Tuy nhiên, cả hai đều cần có năng lực tổ chức để đảm bảo hoạt động hiệu quả cho nhóm.

Nghiên cứu và thực tiễn quản lý chỉ ra rằng người lãnh đạo thực hiện tốt trách nhiệm của mình khi các thành viên trong tập thể sở hữu đầy đủ phẩm chất của người thủ lĩnh Hiệu quả lãnh đạo phụ thuộc vào sự hợp tác giữa người lãnh đạo và các thành viên trong tập thể.

Hiện tượng thủ lĩnh xuất hiện trong tổ chức có thể chia thành các dạng sau:

- Căn cứ vào nội dung và phương pháp đưa ra quyết định: dân chủ, độc đoán và tự do.

Dựa vào nội dung, hình thức và đặc điểm hoạt động, có thể phân loại các loại thủ lĩnh thành năm nhóm chính: thủ lĩnh tổ chức, người có khả năng lãnh đạo và quản lý hiệu quả; thủ lĩnh đưa ra sáng kiến, người sáng tạo và đổi mới; thủ lĩnh thông thái, người có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm; thủ lĩnh về tình cảm, người có khả năng kết nối và thấu hiểu cảm xúc của người khác; và thủ lĩnh khéo tay, người có kỹ năng thực hành và sáng tạo trong công việc.

- Dựa vào tính tích cực xã hội: thủ lĩnh tích cực và tiêu cực.

+ Do công tác tổ chức, quản lí tập thể chưa tốt.

+ Xuất hiện cá nhân bất đồng với người lãnh đạo.

Nghệ thuật lãnh đạo trong tổ chức và quản lý giáo dục hiện nay đòi hỏi khả năng phối hợp công việc của các thủ lĩnh Người lãnh đạo cần sử dụng một cách thông minh sức mạnh của các thủ lĩnh để giải quyết nhiệm vụ chung Khi đó, hiệu quả tập thể sẽ đạt được tối đa khi người lãnh đạo cũng chính là một thủ lĩnh.

Người lãnh đạo, quản lý trong tổ chức và quản lý giáo dục hiện nay có thể ứng dụng hiện tượng thủ lĩnh để:

- Có thể dùng làm cố vấn, tham mưu.

- Có thể dùng để lãnh đạo, thi hành các hoạt động, công tác cụ thể.

- Hòa giải các xung đột.

- Giúp thành viên nhận ra khuyết điểm của mình để sửa chữa sẽ có tác dụng tốt hơn.

- Đào tạo đội ngũ kế cận từ các thủ lĩnh.

Cần chú ý đến sự xuất hiện của thủ lĩnh tiêu cực trong tổ chức, vì điều này có thể ảnh hưởng đến thành công chung Để giải quyết vấn đề này, người lãnh đạo có thể áp dụng một số biện pháp như chuyển đổi chức năng tiêu cực của thủ lĩnh thành tích cực, cách ly thủ lĩnh khỏi nhóm, giao cho thủ lĩnh một vị trí quản lý trong tập thể, thực hiện đối thoại trực tiếp với thủ lĩnh, và khéo léo chỉ ra những biểu hiện sai trái của họ.

2.2.2 Sự lây lan tâm lý trong tổ chức

Hiện tượng lan truyền tâm lý trong tập thể là quá trình mà cảm xúc và trạng thái tâm lý từ thành viên này được truyền sang thành viên khác, tạo ra một trạng thái chung cho nhóm Sự lan truyền này có thể mang lại ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến cảm xúc chung của tập thể, cũng như kết quả hoạt động của cả cá nhân và nhóm.

Cơ chế của lan truyền tâm lý

Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ cảm xúc của con người trước các sự kiện và hiện tượng xung quanh Những cảm xúc này phát triển và lan tỏa thông qua giao tiếp giữa các cá nhân và nhóm Lực lây lan tâm lý tuân theo nguyên tắc cộng hưởng, tỷ lệ thuận với số lượng tập thể và cường độ cảm xúc được truyền đi.

Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra theo hai cơ chế:

Người lãnh đạo và quản lý trong tổ chức giáo dục cần nhận thức về hiện tượng lây lan tâm lý để điều khiển nó một cách hiệu quả Việc ngăn chặn sự lây lan tâm trạng tiêu cực giữa các thành viên là rất quan trọng, vì điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của toàn bộ tập thể.

Người lãnh đạo, quản lý có thể ứng dụng hiện tượng này để:

+ Tác động đến người khác tạo ra sự thông cảm, đồng cảm.

+ Rèn luyện kỹ năng biểu lộ cảm xúc tích cực thông qua nét mặt, hành vi,…

Chủ tịch công đoàn trường THPT Thủ Thiêm đã hứa thưởng nóng cho đội thi đấu nếu giành chiến thắng trước trường THPT A và tiến vào vòng chung kết Phần thưởng này đã khích lệ tinh thần của các thành viên trong đội, tạo ra sự nhiệt huyết và cuồng nhiệt, giúp họ thi đấu hết mình để mang vinh quang về cho trường.

2.2.3 Dư luận xã hội trong tổ chức (dư luận tập thể)

Trong môi trường làm việc, sự giao tiếp giữa mọi người diễn ra thường xuyên, nơi họ chia sẻ tâm tư, kiến thức, kinh nghiệm và suy nghĩ Trước các sự kiện hay hiện tượng, mọi người thường có những nhận xét và phán đoán, từ đó tạo ra những cuộc trao đổi và hình thành dư luận.

Ngày đăng: 25/06/2023, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Minh Hằng. (2011). Giáo trình Tâm lý học quản lý. NXB Giáo dục Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý
Tác giả: Trần Thị Minh Hằng
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt nam
Năm: 2011
2. Vũ Dũng. (2006). Giáo trình Tâm lý học Quản lý. Hà Nội: NXB. Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học Quản lý
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB. Đại học Sư phạm
Năm: 2006
3. Lê Thị Hoa (2009). Tâm lý học quản lý: NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Lê Thị Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
4. Trần Quốc Thành và Nguyễn Đức Sơn (2011). Tâm Lý Học Xã Hội: NXB Đại Học Sư Phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm Lý Học Xã Hội
Tác giả: Trần Quốc Thành, Nguyễn Đức Sơn
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
Năm: 2011
5. Trần Kiểm. Khoa Học Quản Lý Giáo Dục - Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn:NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa Học Quản Lý Giáo Dục - Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo Dục
6. Nguyễn Thị Thuý (2014). Tài liệu giảng dạy môn Tâm lý học quản lý: Trường đại học Trà Vinh - khoa Khoa học cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy môn Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Thuý
Nhà XB: Trường đại học Trà Vinh - khoa Khoa học cơ bản
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w