Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng; điểm không thuộc đường thẳng; tiên đề về đường
Trang 11 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng; điểm không thuộc đường thẳng; tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Nhận biết một số hình ảnh trong thực tiễn gợi nên điểm, đường thẳng, điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng, đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, ba điểm thẳng hàng
2 Năng lực
Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học
như: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên + Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
3 Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và
hệ thống
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
Trang 2II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV
- Giáo án, SGK, SGV
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
- Một số hình ảnh, sơ đồ, bản đồ, video (nếu có) gợi nên hình ảnh điểm, đường thẳng,
ba điểm thẳng hàng
2 - HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, thước kẻ, conpa, ê ke,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi lại cho HS những hình ảnh về điểm và đường thẳng mà HS đã học
ở tiểu học
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Ở bậc tiểu học, chúng ta được làm quen với điểm và đường thẳng
Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch thẳng Đó lá hình ảnh của một đường thẳng Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ là hình ảnh của một điểm Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như vậy Đối với những điểm và đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trang 3b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, xác định các dấu
chấm nhỏ trên bản đồ trong Hình 1 cùng với địa
danh tương ứng
- Từ đó GV hình thành khái niệm điểm và cách biểu
diễn điểm GV nhắc cho HS liên hệ hình ảnh điểm
trong Hình 2a (hai điểm phân biệt) và Hình 2b (hai
điểm trùng nhau
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD1, yêu cầu HS
phải biết đặt tên cho điểm
- Áp dụng làm bài Luyện tập 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, thực hiện nhiệm vụ của giáo
viên
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài Luyện
tập 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện HĐ1
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài Luyện tập 1
B, C, … để đặt tên cho điểm
Quy ước: Khi nói hai điểm mà không
nói gì thêm, ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
Luyện tập 1
* Chú ý: Mỗi hình là một tập hợp các
điểm Hình có thể chỉ gồm một điểm
Trang 4- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có
câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại
tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp
- Giúp HS biết cách vẽ và gọi tên một đường thẳng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV lấy ví dụ trong thực tiễn thể hiện hình ảnh đường
thẳng
VD: Căng một sợi dây dài mãi về hai phía
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ vạch thẳng trên trang
giấy như Hình 5 và cho biết nét vẽ được tạo ra gợi nên
chữ cái in thường a, b, c, để đặt
Trang 5- GV hướng dẫn HS thực hiện VD2 và yêu cầu áp dụng
thực hiện bài Luyện tập 2 vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ của giáo
viên giao
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài Luyện
tập 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày câu trả lời
+ HS đọc và ghi nhớ cách vẽ và biểu diễn đường thằng
+ GV gọi HS lên bảng thực hiện bài Luyện tập 2
- HS hình thành khái niệm điểm thuộc đường thẳng
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi và làm bài tập áp dụng
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 6Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc nội dung HĐ3 trong SGK và
thực hiện theo các yêu cầu: vẽ điểm, sau đó vẽ
đường thẳng sao cho cạnh thước đi qua điểm
đó
- GV cho HS đọc và ghi nhớ hình ảnh điểm
thuộc đường thẳng như Hình 8
- GV yêu cầu HS vẽ hình 9 vào vở và viết kí
hiệu điểm thuộc đường thẳng, điểm không
thuộc đường thẳng
- GV gọi 1 HS đọc kiến thức bổ sung trong
khug lưu ý trong SGK
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD3, nhận biết
được điểm thuộc đường thẳng, điểm không
thuộc đường thẳng và biết sử dụng kí hiệu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi hỗ trợ HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ
III ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG THẲNG ĐIỂM KHÔNG THUỘC ĐƯỜNG THẲNG
Nét vẽ cho hình ảnh về đường thẳng và điểm A thuộc đường thẳng đó
Kết luận:
Hình 9 Trong hình 9:
Điểm A thuộc đường thẳng d và được kí
hiệu là: A d
Điểm B không thuộc đường thẳng d và được kí hiệu là: B d
Lưu ý:
Điểm A thuộc đường thẳng d còn được gọi
là điểm A nằm trên đường thẳng d hay đường thẳng d đi qua điểm A
d
B
A
Trang 7- Đọc nội dung kiến thức trọng tâm và khung
- GV nhận xét thái độ làm việc và phương án
trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương HS có
câu trả lời tốt nhất
- GV chốt kiến thức
Điểm B không thuộc đường thẳng d còn được gọi là điểm B không nằm trên đường thẳng d hay đường thẳng d không đi qua điểm B
- HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm và xác định được chỉ có thể vẽ một đường
thẳng đi qua hai điểm
b) Nội dung: HS quan sát, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
d
Trang 8Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu đề ra trong
HĐ5
- GV cho HS đọc phần kiến thức trọng tâm và khung
lưu ý trong SGK
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD4, biết đọc tên
đường thẳng đi qua hai điểm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi áp dụng làm bài
Luyện tập 4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Theo dõi, tiếp thu và ghi nhớ kiến thức
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ
+ Gọi HS đứng tại chỗ đọc khung kiến thức trong
tâm và khung lưu ý trong SGK
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của
học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có
Luyện tập 4
Hình 14
Trong hình 14 có 3 đường thẳng là: MN; NP và PM
Hoạt động 5: Ba điểm thẳng hàng
a) Mục tiêu:
M
Trang 9- HS hiểu được thế nào là phân số tối giản
- HS nắm được các bước rút gọn phân số về phân số tối giản và áp dụng làm các bài
tập
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu kiến thức và hoàn thành các ví dụ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS quan sát sơ đồ hình 15 và trả lời câu
hỏi
- Từ đó GV hướng dẫn HS đi đến hình ảnh ba điểm
A, B, C cùng thuộc đường thẳng d trong hình 16
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ khung kiến thức
trọng tâm thứ nhất
- GV cho HS quan sát hình 17, đọc các kết quả liên
quan và rút ra kiến thức trọng tâm trong khung thứ
hai
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD5, nhận biết
được ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm
khác
- Yêu cầu HS áp dụng làm bài tập 6 SGK trang 79
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Theo dõi, tiếp thu và ghi nhớ kiến thức
V BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
a)
D
Trang 10Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện một số HS trả lời câu hỏi
+ Gọi HS đọc kiến thức trong tâm trong khung thứ
nhất và thứ hai
+ Mời 1 HS lên bảng thực hiện bài tập 6
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có
câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại
tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp
theo
- GV chốt kiến thức
Bài 6 (SGK trang 79)
a) Ba điểm X Y, T thẳng hàng (Đ) b) Ba điểm U , V, T không thẳng hàng
(S)
c) Ba điểm X, Y, U thẳng hàng (sai)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 79
- HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV
- GV gọi lần lượt 4 HS thực hiện các bài tập
Bài 1:
Trang 12D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
b) Nội dung: GV ra bài tập, HS hoàn thành
c) Sản phẩm: KQ của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1: Cho 5 điểm A, B, C, D, E trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng Có thể
vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua các cặp điểm trên/
Câu 3: Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng Vẽ đường thẳng đi qua các cặp
điểm Hỏi vẽ được những đường thẳng nào?
A AB, BC, CA B AB, BC, CA, BA, CB, AC
C AA, BC, CA, AB D AB, BC, CA, AA, BB, CC
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi của GV
Trang 13- GV gọi lần lượt 3 HS trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng cắt nhau Hai đường thẳng song song”
Trang 141 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau
- Nhận biết một số hình ảnh trong thực tiễn gợi nên hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau
2 Năng lực
Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học
như: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV
- Giáo án, SGK, SGV
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
Trang 15- Một số hình ảnh (đặc biệt là bản đồ, sơ đồ) hoặc video (nếu có) gợi nên hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau
2 - HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, thước kẻ, conpa, ê ke,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm quen bài học
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- HS nhận biết và vẽ được hai đường thẳng cắt nhau
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 16Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hai đường thẳng Hình 26
và cho biết có bao nhiêu điểm chung?
- Từ đó GV hình thành khái niệm hai đường thẳng
cắt nhau, yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung trong
khung kiến thức trọng tâm
- GV nhắc HS liên hệ hình ảnh hai đường thẳng cắt
nhau và giao điểm trong Hình 26
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD1, yêu cầu HS
phải nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau và
đọc tên giao điểm
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD2, yêu cầu HS
phải vẽ được đường thẳng đi qua một điểm đã cho
và cắt một đường thẳng cho trước
- Áp dụng làm bài Luyện tập 1, Luyện tập 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, thực hiện nhiệm vụ của giáo
viên
- Theo dõi, tiếp thu và ghi nhớ kiến thức
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài Luyện
tập 1, 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện HĐ1
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc khái niệm đường thẳng
cắt nhau trong SGK
I HAI ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU
Hình 26, hai đường thẳng có một điểm chung là điểm O
Trang 17- Gọi lần lượt 2 HS lên bảng thực hiện bài Luyện
tập 1, Luyện tập 2
- Gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có
câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại
tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp
- Giúp HS nhận biết và vẽ được hai đường thẳng song song
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh ở HĐ2 trong
SGK và trả lời câu hỏi (không cần giải thích)
- Từ đó GV hình thành khái niệm hai đường thẳng
song song và kí hiệu song song, yêu cầu HS đọc và
ghi nhớ nội dung trong khung kiến thức trọng tâm
II HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Trang 18- GV nhắc HS chú ý khái niệm liên quan đến Hình
31 và đọc phần chú ý trong SGK
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD3, yêu cầu HS
phải nhận biết được hai đường thẳng song song và
sử dụng kí hiệu song song để viết kết quả
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD4, yêu cầu HS
phải biết vận dụng kiến thức để tìm từ hoặc chữ thay
vào ô trống sao cho có khẳng định đúng
- Áp dụng làm bài Luyện tập 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, thực hiện nhiệm vụ của giáo
viên
- Theo dõi, tiếp thu và ghi nhớ kiến thức
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài Luyện
tập 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện HĐ2
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc khái niệm đường thẳng
song song trong SGK
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài Luyện tập 3
- Gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có
câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại
Hai đường thẳng ở Hình 31 không có điểm chung nào, ta nói chúng song song với nhau Ta viết a // b hoặc b //
a
Chú ý: Hai đường thẳng song song
thì không có điểm chung
d
c
Trang 19tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp
theo
- GV chốt kiến thức về khái niệm và cách kí hiệu
hai đường thẳng song song
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập 2, 3, 4 trong SGK trang 83
- HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV
- GV gọi lần lượt 3 HS thực hiện các bài tập
Bài 1:
a) Các cặp đường thẳng song song: a // b // c ; d // e
b) Các cặp đường thẳng cắt nhau: a cắt d, a cắt e; b cắt d, b cắt e; c cắt d, c cắt e
Bài 3:
Trang 20AB cắt AE tại A; AB cắt DB tại B; DE cắt AE tại E; DE cắt DB tại D; AE cắt DB tại C
Bài 4:
a) Điểm K thuộc đường thẳng HI
b) Đường thẳng d không song song với đường thẳng IK
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
b) Nội dung: GV ra bài tập, HS hoàn thành
c) Sản phẩm: KQ của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1: Cho ba đường thẳng a, b, c phân biệt Trong trường hợp nào thì ba đường
thẳng đó đôi một không có giao điềm?
A Ba đường thẳng đôi một cắt nhau
I
d
Trang 21B a cắt b và a song song với c
C Ba đường thẳng đôi một song song
D a song song với b và a cắt c
Câu 2: Cho hình vẽ sau Phát biểu nào dưới đây đúng?
A Hai đường thẳng m và n cắt nhau tại A và B
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi của GV
- GV gọi lần lượt 3 HS trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
- Tìm thêm những ví dụ trong thực tiễn gợi nên hình ảnh hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau
- Hoàn thành bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong SBT
Trang 22- Chuẩn bị bài mới “Đoạn thẳng”
Trang 231 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, hai đoạn thẳng bằng nhau, trung điểm của đoạn thẳng; biết so sánh hai đoạn thẳng
- Nhận biết một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, hai đoạn thẳng bằng nhau
2 Năng lực
Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học
như: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
Năng lực riêng:
+ Nhận biết đoạn thẳng
+ Biết đo độ dài đoạn thẳng
+ Nhận biết trung điểm của đoạn thẳng
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng và trung điểm của đường thẳng
3 Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và
hệ thống
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 241 - GV
- Giáo án, SGK, SGV
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
- Một số hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) có liên quan đến đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng để minh họa cho bài học sinh động
2 - HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, thước kẻ, conpa, ê ke,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm quen bài học b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát sơ đồ đường đi mà bạn Thu vẽ, đọc và trả lời câu hỏi
Bạn Thu vẽ sơ đồ đường đi từ nhà mình (điểm O) đến vị trí ba hiệu sách A, B, C như
Trang 25- GV gọi 1 số nhóm trình bày câu trả lời (không giải thích)
=> GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và nêu được khái niệm đoạn thẳng
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đặt cạnh thước thẳng đi qua hai
điểm cho trước và vẽ đường nối hai điểm đó như
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD1, yêu cầu HS
phải nhận biết được điểm thuộc đoạn thẳng, điểm
không thuộc đoạn thẳng
- Áp dụng làm bài Luyện tập 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
I HAI ĐOẠN THẲNG BẰNG NHAU
1 Khái niệm đoạn thẳng
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa
Trang 26- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài Luyện
tập 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gọi 1 HS đọc khái niệm đoạn thẳng và khung lưu
ý trong SGK
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện bài Luyện tập 1
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh
- GV chốt kiến thức khái niệm đoạn thẳng
Điểm I, K; P, Q thuộc đoạn thẳng IK Điểm T, R khong thuộc đoạn thẳng
IK
Hoạt động 2: Hai đoạn thẳng bằng nhau
a) Mục tiêu:
- Giúp HS xác định được hai đoạn thẳng bằng nhau
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS sử dụng thước và compa để vẽ hai
Trang 27Bước 2 Đặt compa sao cho một mũi nhọn trùng với
điểm A, mũi kia trùng vổi điểm B của đoạn thẳng AB
Bước 3 Giữ độ mở của compa không đổi, rồi đặt
compa sao cho một mũi nhọn trùng với điềm C, mũi
kia thuộc đường thẳng d, cho ta điểm D Ta nhận được
đoạn thẳng CD
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết về khái niệm hai
đoạn thẳng bằng nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ của giáo
viên giao
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đọc và ghi nhớ nội dung trong khung kiến thức
trọng tâm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của
học sinh
- GV chốt kiến thức về hai đoạn thẳng bằng nhau
Ta nói rằng hai đoạn thẳng AB và
- HS biết cách đo độ dài đoạn thẳng
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK, thực hiện
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hành đo độ dài đoạn
thẳng như Hình 43
- GV cho HS đọc và ghi nhớ nội dung trong
khung kiến thức trọng tâm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ
của giáo viên giao
- GV theo dõi hỗ trợ HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 HS đọc nội dung kiến thức trọng
Để đo đoạn thẳng AB người ta dùng thước
đo độ dài (thước có chia khoảng mm, cm , ) và làm như sau:
Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm A và B sao cho điểm A trùng với vạch số 0 và giả
Độ dài của đoạn thẳng AB cũng được gọi
là khoảng cách giữa hai điểm A và B
Hoạt động 4: So sánh hai đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS biết cách so sánh độ dài hai đoạn thẳng
b) Nội dung: HS quan sát, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của học sinh
Trang 29d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đo độ dài các đoạn thẳng trong hình
44 và so sánh các kết quả
- GV cho HS đọc và ghi nhớ cách so sánh hai đoạn
thẳng bằng cách đo độ dài của nó
- GV chỉ ra cho HS cách kí hiệu khi so sánh hai đoạn
thẳng
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD2, yêu cầu HS phải
biết so sánh hai đoạn thẳng thông qua độ dài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi áp dụng làm bài
Luyện tập 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Theo dõi, tiếp thu và ghi nhớ kiến thức
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ
+ Gọi 1 HS đứng tại chỗ báo cáo kết quả bài Luyện
- Nếu độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD thì ta có AB =
CD
- Nếu độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn
độ dài đoạn thẳng CD thì ta có đoạn thẳng AB lớn hơn đoạn thẳng CD và
kí hiệu AB > CD
- Nếu độ dài đoạn thắng AB nhỏ hơn
độ dài đoạn thẳng CD thì ta có đoạn thẳng AB nhỏ hơn đoạn thẳng CD và
Trang 30- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của
học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có
cầu trả lời tốt nhất
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 5: Trung điểm của đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
- Vẽ được trung điểm của đoạn thẳng
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu kiến thức và hoàn thành các ví dụ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu đọc nội dung HĐ4, thực hành gấp
giấy ô vuông và so sánh hai đoạn thẳng MA và
MB
- Từ đó GV yêu cầu HS nêu hiểu biết về khái niệm
trung điểm của đoạn thẳng
- GV nhắc HS chú ý về cách gọi khác cho trung
điểm của đoạn thẳng,
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD3, nhận biết
được trung điểm của đoạn thẳng trong một số
trường hợp đơn giản
III TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
MA = MB
Khái niệm:
Trung điềm M của đoạn thẳng AB là
điểm nằm giữa hai điểm A, B sao cho
AM = MB
Trang 31
- GV hướng dẫn HS thực hiện VD4, tìm trung
điểm của đoạn thẳng cho trước bằng cách sử dụng
thước đo
- Yêu cầu HS áp dụng làm Luyện tập 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài
Luyện tập 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có
câu trả lời tốt nhất Động viên các học sinh còn lại
tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp
theo
- GV chốt kiến thức về trung điểm của đoạn thẳng
Chú ý: Trung điểm của đoạn thẳng còn
được gọi là điểm chính giữa của đoạn thẳng đó
Nêíi M là trung điếm của đoạn thẳng
AB thì độ dài mỗi đoạn thẳng M4, MB
đều bằng một nửa độ dài đoạn thẳng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập 1, 2, 4 trong SGK trang 87, 88
- HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV
Trang 32- GV gọi lần lượt 3 HS thực hiện các bài tập
Bài 1:
Điểm M, P, N thuộc đoạn thẳng MN
Điểm Q không thuộc đoạn thẳng MN
Bài 2:
Bài 4:
a) I AB, CD, IB, IA, IC, ID
b) I là trung điểm của đoạn thẳng AB và CD
c) A CD, CI, ID
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
b) Nội dung: GV ra bài tập, HS hoàn thành
Trang 33d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi sau:
Câu 1: M là một điểm bất kì trên đoạn thẳng AB Câu nào dưới đây đúng?
A Điểm M hoặc trùng với A, hoặc trùng với B, hoặc nằm giữa A và B
B Điểm M phải trùng với B
C Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B
D Điểm M phải trùng với A
Câu 2: Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ dưới đây?
A MN; MQ; NQ; ML; LP; MP; NP; QL
B MN; MQ; NQ; ML; LP; MP
C MN; MQ; NQ; ML; MP; NP
D MN; MQ; ML; LP; MP; NP
Câu 3: Cho đoạn thẳng AB dài 8cm Gọi C là trung điểm của AB Lấy D và E là hai
điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AD = BE = 1cm Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A C là trung điểm của DE
B D là trung điểm của AC
C E là trung điểm của BC
D D là trung điểm của AE
Trang 34Câu 4: Cho G là một điểm thuộc đoạn thẳng HK Hỏi trong ba điểm G, H, K, điểm
nào nằm giữa hai điểm còn lại?
A Điểm G
B Điểm H
C Điểm K
D Không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
Câu 5: Cho đoạn thẳng AB = 10 cm, C là điểm nằm giữa A, B Gọi M là trung điểm
của AC và N là trung điểm của CB Tính MN
A MN = 20 cm B MN = 5 cm
C MN = 8 cm D MN = 10 cm
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi của GV
- GV gọi lần lượt 5 HS trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Tia”
Trang 351 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được khái niệm tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Nhận biết một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến tia
2 Năng lực
Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học
như: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
Năng lực riêng:
+ Nhận biết và vẽ được tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
+ Nhận biết các hình ảnh liên quan đến thực tiễn gợi nên tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
3 Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và
hệ thống
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV
- Giáo án, SGK, SGV
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
Trang 36- Một số hình ảnh hoặc video (nếu có điều kiện) có liên quan đến tia để minh họa cho bài học được sinh động
2 - HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, thước kẻ, conpa, ê ke,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm quen bài học b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS lắng nghe
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh chùm tia sáng và chỉ ra đặc điểm của mỗi tia đó
- GV gọi 1 số HS nêu đặc điểm của mỗi tia đó