1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng y học cơ sở phần II ths BS bùi thị thu hoa

58 576 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải phẫu sinh lý hệ sinh dục
Tác giả Ths.Bs. Bùi Thị Thu Hoa
Người hướng dẫn Bs CkII Mai Lượm
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học cơ sở
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 395,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng y học cơ sở phần II ths BS bùi thị thu hoa

Trang 1

1.1 Mô tả hình thể, vị trí, cấu tạo của cơ quan sinh dục nam và nữ

1.2 Trình bày chức năng nội tiết và ngoại tiết cơ bản của tinh hoàn và buồng trứng

2 Kỹ năng:

Chỉ được hình thể, vị trí, cấu tạo của cơ quan sinh dục nam và nữ trên tranh vẽ

3 Thái độ:

3.1 Học tập nghiêm túc, giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học

3.2 Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài

* Tinh hoàn hình trứng, hơi dẹt, dài 4-5cm, rộng 2-3cm, nặng khoảng 20g và gồm có: Màng tinh hoàn: có 2 lá màng bụng bị cuốn xuống tạo thành, giữa 2 lá có ít chất nhờn Nếu chất nhờn thay thế bởi dịch khác, gọi là tràn dịch màng tinh hoàn

* Tinh hoàn được bọc trong màng thớ màu trắng xanh, dày khoảng 1mm Ở phía trên và sau, màng này dày lên thành khối vật gọi là vật Highmore Từ đây có nhiều vách thớ đi vào trong tinh hoàn, chia tinh hoàn thành nhiều tiểu thuỳ (250-300 tiểu thuỳ) Trong mỗi tiểu thuỳ có 1 đến 4 ống sinh tinh nối với nhau, xen giữa các ống sinh tinh có các đám tế bào

kẽ

1.1.2 Các đường dẫn tinh

- Ống dẫn tinh: đi từ mào tinh hoàn qua ống bẹn vào ổ bụng, đến sau cổ bàng quang và

đổ vào túi tinh, dài khoảng 40-50cm

- Túi tinh: 2 túi ở 2 bên tách ra ở phần cuối ống dẫn tinh để dự trữ tinh dịch nuôi dưỡng tinh trùng

- Ống phóng tinh

Trang 2

1.1.3 Tuyến tiền liệt

- Là một tuyến phụ của cơ quan sinh dục nam, nằm ở dưới cổ bàng quang, bao quanh niệu đạo tiền liệt sau xương mu và trước trực tràng Ở người già tuyến này có thể bị xơ to

ra làm hẹp niệu đạo gây tiểu khó hoặc bí tiểu

- Dịch tuyến tiền liệt tiết ra là chất giống như sữa, kiềm tính cùng với dịch do túi tinh tíêt

ra tạo nên tinh dịch để nuôi dưỡng tinh trùng

1.1.4 Dương vật

Là cơ quan niệu – sinh dục ngoài vừa để dẫn nước tiểu, vừa để phóng tinh dịch

1.2 Sinh lý

Tinh hoàn gồm có 2 chức năng:

2.1.1 Chức năng ngoại tiết

* Là sản xuất ra tinh trùng

- Trước tuối dậy thì dưới ảnh hưởng của kích dục tố A của thuỳ trước tuyến yên, các tế bào sinh dục non mới phát triển thành tinh trùng

- Tinh trùng dài khoảng 50µ, gồm có 3 phần: đầu, cổ, đuôi

Đuôi có tác dụng làm cho tinh trùng di chuyển, còn đầu và cổ sẽ chui vào trứng để tạo thành trứng thụ tinh Trong đường dẫn tinh, tinh trùng có thể sống được vài ba tuần lễ Khi

ra ngoài, tiếp xúc với ngoại cảnh, tinh trùng chỉ sống được vài giờ, nhưng trong tử cung tinh trùng sống được vài ngày

* Chất tiết của tuyến tiền liệt có tác dụng kích động các tế bào sinh dục nam, làm tăng mức linh hoạt của chúng Mỗi ml tinh dịch chứa khoảng 60 triệu tinh trùng

2.2 Chức năng nội tiết

* Là tiết ra kích thích tố testosteron, do các đám tế bào của các ống sinh tinh tiết ra dưới ảnh hưởng của kích dục tố B của thuỳ trước tuyến yên Testosteron có những tác dụng sau:

- Thúc đẩy sự dậy thì ở trẻ em trai

- Làm cho cơ quan sinh dục nam phát triển đều đặn

- Làm phát triển các giới tinh phụ: mọc râu, tiếng nói trầm, khung chậu hẹp

Trang 3

2.1.1.1 Hình thể ngoài

Buồng trứng hình hạnh nhân hơi dẹt, dài khoảng 3-4cm, rộng 2cm, dày 1cm, nặng khoảng 5-6g (to bằng ngón tay cái) Thường có màu hồng, khi có kinh nguyệt thì chuyển sang màu tím Bề mặt buồng trứng thay đổi theo tuổi:

- Chưa đến tuổi dậy thì: nhẵn

- Ở tuổi có kinh nguyệt: xù xì do các nang noãn vỡ thành sẹo

- Ở tuổi mãn kinh: buồng trứng teo dần và mặt buồng trứng trở nên nhẵn

2.1.2 Vòi trứng

Vòi trứng là 2 ống dẫn trứng từ buồng trứng tới tử cung, một đầu thông với tử cung, một đầu mở vào ổ bụng

2.1.2.1 Phân đoạn

Vòi trứng dài khoảng 10-12 cm và phân làm 4 đoạn:

- Đoạn thành: dài khoảng 1cm, xẻ trong thành tử cung

- Đoạn eo: dài khoảng 3-4 cm, là đoạn hẹp nhất, đường kính độ 1mm

- Đoạn bóng vòi: dài khoảng 7cm, rộng hơn đoạn eo, chạy dọc bờ trước của buồng

trứng Trứng thường thụ tinh ở đoạn này (1/3 ngoài của vòi trứng) Sau khi thụ tinh, trứng

sẽ di chuyển dần vào buồng tử cung để làm tổ Nếu trứng thụ tinh không di chuyển vào buồng tử cung được mà lại phát triển ở vòi sẽ gây ra thai ngoài tử cung, sẽ vỡ gây chảy máu rất nguy hiểm

- Đoạn loa vòi: hình phễu rất di động, có chừng 10-12 tua dài khoảng 10-15mm Khi

vòi trứng tắc cả 2 bên sẽ gây ra vô sinh

2.1.2.2 Cấu tạo: từ ngoài vào trong có 4 lớp:

- Lớp thanh mạc: do màng bụng tạo nên

- Lớp liên kết: ở trong có mạch máu và thần kinh

- Lớp cơ trơn: gồm 2 loại thớ dọc và vòng

- Lớp niêm mạc: được phủ một lớp biểu mô lông chuyển, chính nhờ lông chuyển và

sự co của thành vòi trứng mà trứng di chuyển từ vòi trứng tới tử cung

Trang 4

2.1.3 Tử cung

2.1.3.1 Tử cung có liên quan:

- Ở trước với bàng quang

- Ở sau với trực tràng

- Ở dưới thông với âm đạo

2.1.3.2 Phương tiện giữ tử cung

- Tử cung được giữ bởi sự bám vào âm đạo và tư thế của tử cung thẳng góc với âm đạo

Cả khối đó được đỡ ở dưới bởi hoành chậu hông tạo nên bởi cơ nâng hậu môn và nút thớ trung tâm của đáy chậu

- Các dây chằng: + Dây chằng rộng

+ Dây chằng tròn + Dây chằng tử cung- vòi trứng

Khi các phương tiện giữ tử cung bị giãn quá mức do đẻ dày có thể dần dần gây sa tử cung

2.1.3.3 Hình thể trong

* Tử cung có 2 buồng rỗng ở giữa:

- Buồng thân tử cung: hình tam giác, các thành lồi vào trong và nhẵn, dung tích khoảng

34ml

+ Hai góc thông với 2 vòi trứng

+ Dưới thông với buồng cổ tử cung

- Buồng cổ tử cung:

+ Trên thông với buồng thân tử cung qua lỗ trong

+ Dưới thông với âm đạo qua lỗ ngoài

2.1.3.4 Cấu tạo

Kể từ ngoài vào trong, tử cung có 3 lớp:

- Lớp thanh mạc: do màng bụng tạo nên

- Lớp cơ: là thành phần chủ yếu tạo nên tử cung

+ Thân tử cung: có 3 lớp cơ: các thớ dọc ở ngoài, thớ vòng ở trong và thớ chéo ở giữa

Giữa các thớ đan chéo có rất nhiều mạch máu hình xoắn ốc nên sau khi đẻ tử cung co lại thì máu cầm lại được Nếu bị liệt hoặc đờ tử cung, các thớ cơ không co rút để ép vào mạch máu thì sẽ gây chảy máu rất nhiều

Các thớ cơ tăng sinh và phì đại khi có thai để đảm bảo tử cung tăng sức co bóp đẩy thai nhi ra ngoài khi đẻ

+ Cổ tử cung: chỉ có 2 loại thớ: dọc và vòng, không có loại thớ cơ chéo

- Lớp niêm mạc: liên tiếp ở dưới với lớp niêm mạc âm đạo và ở trên với lớp niêm mạc

của vòi trứng Lớp niêm mạc có nhiều tuyến nang tiết ra dịch Lớp này thay đổi theo chu

kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ và gồm có 2 lớp:

Trang 5

+ Lớp chức năng: bong ra khi hành kinh

+ Lớp nền: thay thế cho lớp chức năng bong ra

2.2 Sinh lý

2.2.1 Chức năng của buồng trứng

Buồng trứng là một tuyến vừa nội tiết, vừa ngoại tiết

2.2.1.1 Hoạt động của buồng trứng và chu kỳ kinh nguyệt:

* Đến tuổi dậy thì, buồng trứng bắt đầu hoạt động có chu kỳ và thể hiện ra ngoài bằng chu kỳ kinh nguyệt Chính những hormon sản xuất ra trong chu kỳ hoạt động của buồng trứng đã quyết định chu kỳ kinh nguyệt, cho nên 2 chu kỳ này có liên quan mật thiết với nhau

* Kinh nguyệt là một sự chảy máu có chu kỳ của tử cung đi đôi với sự rụng niêm mạc

tử cung và chủ yếu là sự giảm tỷ lệ foliculin và progesteron trong máu, nhưng vai trò của foliculin là quyết định Theo qui ước chung, người ta lấy ngày đầu thấy kinh kể là ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt là 28-30 ngày, có khi dài hơn (35-40 ngày), có khi ngắn hơn (20-25 ngày) Nếu lấy một chu kỳ là 28 ngày, ta có thể chia làm 3 thời kỳ:

1 Thời kỳ phát triển của noãn bào thành bọc De Graaf: bắt đầu từ ngày 1 đến ngày 14

của một chu kỳ kinh nguyệt: dưới ảnh hưởng của kích dục tố A của tiền yên, một noãn bào nguyên thuỷ của buồng trứng phát triển thành bọc De Graaf Bọc noãn càng lớn, màng bao trong của bọc noãn càng tiết ra nhiều foliculin vào máu.Ở niêm mạc tử cung, dưới ảnh hưởng của foliculin, tế bào tăng sinh, dày lên (gấp 10-15 lần lúc thường), mao mạch dài ra, xoắn lại, chuẩn bị tiếp thu tác dụng của progesteron Kinh nguyệt xảy ra trong 3-5 ngày của thời kỳ này (thực ra là kết quả của chu kỳ rụng trứng lần trước)

Trong thời kỳ trưởng thành của De Graaf, thân nhiệt lấy lúc sáng sớm khi mới ngủ dậy luôn luôn dưới 370

2 Thời kỳ rụng trứng (phóng noãn): vào khoảng ngày thư 14 của chu kỳ, bọc De

Graaf chín bài tiết foliculin ngày càng nhiều, đến ngày này thì đạt mức tối đa làm thuỳ trước tuyến yên ngừng bài tiết kích dục tố A và chỉ bài tiết kích dục tố B làm bọc De Graaf

vỡ ra, tiểu noãn được phóng ra và lọt vào vòi trứng

- Chất dịch cổ tử cung ngày càng tiết ra nhiều trong thời kỳ trưởng thành của bọc De Graaf Vì thế có phụ nữ đoán được ngày rụng trứng khi thấy ở âm đạo ra nhiều chất nhầy Chất dịch cổ tử cung trước kia có tính acid, đến ngày này trở nên kiềm tính

- Vào ngày rụng trứng, thân nhiệt lên trên 370 và giữ như vậy đến trước ngày thấy kinh Cho nên có thể theo dõi ngày rụng trứng bằng cách đo thân nhiệt hằng ngày khi mới ngủ dậy

Trang 6

3 Thời kỳ hoàng thể: từ ngày thứ 14 đến ngày 28 Khi trứng rụng, phần còn lại của

noãn bào bị vỡ ra ở buồng trứng sẽ to lên, có màu vàng, gọi là hoàng thể Dưới tác dụng của kích dục tố B, hoàng thể tiết ra progesteron

Ở tử cung, niêm mạc dày lên, các tuyến và động mạch phát triển mạnh, tạo đủ điều kiện để đón trứng thụ tinh vào làm tổ Thân nhiệt luôn luôn trên 370

* Có 2 trường hợp xảy ra:

- Nếu tiểu noãn kết hợp được với tinh trùng (có thụ thai), hoàng thể phát triển ngày một lớn và tiết ra progesteron, giúp trứng làm tổ ở tử cung được tốt

- Nếu không thụ thai, hoàng thể sẽ thoái hoá Đến ngày thứ 26, không còn progesteron trong máu nữa Kết quả là những mạch máu dưới niêm mạc tử cung xoắn lại gây xuất huyết, niêm mạc tử cung bong ra từng mảng nhỏ, kinh nguyệt xuất hiện

Mỗi lần có kinh mất 100-150 ml máu bình thường kinh nguyệt độ 3 ngày là sạch, nếu quá 7 ngày là bất thường

2.2.1.2 Chức năng nội tiết của buồng trứng

* Foliculin: do màng bao trong của bọc De Graaf tiết ra

Ở phụ nữ có thai, rau thai cũng sản xuất ra foliculin Foliculin có tác dụng:

- Làm phát triển bộ phận sinh dục: âm đạo nở nang, cơ tử cung dày lên, niêm mạc tử cung tăng sinh

- Làm tuyến vú phát triển, nhưng không có tác dụng đối với sự bài tiết sữa

- Làm xuất hiện giới tính phụ: dáng điệu, tính tình phụ nữ, làm phát sinh tình dục

- Làm tăng tính co bóp của tử cung khi có thai

Nếu nồng độ foliculin quá cao, có thể ảnh hưởng ngược lại đến tuyến yên, kìm hãm sự bài tiết kích dục tốA

* Progesteron: do hoàng thể tiết ra trong nửa cuối của chu kỳ kinh nguyệt Ở phụ nữ có

thai, rau thai cũng sản xuất foliculin Progesteron phải được foliculin chuẩn bị trước mới có tác dụng trên tử cung được

* Progesteron có tác dụng:

- Giúp trứng thụ tinh làm tổ, phát triển tốt, không bị sẩy

- Giảm tính co bóp của tử cung, làm tử cung mềm ra

- Làm cho khung chậu và các khớp xương chậu giãn nở, giúp sự sinh đẻ được dễ dàng

- Phối hợp với foliculin làm phát triển các mô ở vú

Nếu nồng độ quá cao, progesteron kìm hãm sự bài tiết kích dục tố B của thuỳ trước tuyến yên

Trang 7

2.2.2 Tuổi dậy thì và tuổi mãn kinh

2.2.1 Tuổi dậy thì

* Người ta thường xem sự xuất hiện kinh nguyệt lần đầu như là khởi điểm của tuổi dậy thì Ở nước ta, con gái thường thấy kinh vào khoảng 15-16 tuổi, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: dinh dưỡng, đời sống tinh thần, hoàn cảnh xã hội

* Thật ra, trước khi thấy kinh, cơ thể đã có những thay đổi Đó là giai đoạn “trước dậy thì” kéo dài độ 1 năm Nhờ tác dụng của foliculin, có thể có những biến đổi dần dần, đưa đến hiện tượng dậy thì:

- Vú nở dần, mô mỡ phát triển ở cánh tay, hông, mông, đùi, tạo nên hình thể đặc biệt của người con gái

- Lông mu bắt đầu mọc, tiếng nói thay đổi

- Tử cung to lên, dần dần ngả về trước

- Vú nở to, lông mọc nhiều ở mu, nách, các tuyến mồ hôi cũng phát triển

- Tử cung nở ra, noãn bào càng phát triển, lần đầu tiên xuất hiện kinh nguyệt

- Tính tình dễ xúc cảm, e thẹn

2.2.2 Tuổi mãn kinh

Nguyên nhân căn bản của sự mãn kinh là ở buồng trứng Các noãn bào ngừng phát triển, buồng trứng không chịu sự kích thích của kích dục tố tuyến yên nữa nên tử cung, âm đạo, vú đều thoái hoá Nhưng mãn kinh không có ý nghĩa là buồng trứng đã hết hoạt động Thật ra, buồng trứng vẫn tiết ra một lượng kích tố khá cao để giữ thăng bằng sinh lý, nhưng noãn bào không đủ khả năng chín, và do đó lượng foliculin tiết ra không đủ để làm xuất hiện kinh nguyệt Vậy mãn kinh chưa hẳn là khởi điểm của tuổi già Tuổi mãn kinh bao gồm 1 giai đoạn nhất định trong đời sống của người phụ nữ, khi buồng trứng chuyển

từ thời kỳ phồn thịnh (kinh nguyệt đều đặn) sang thời kỳ suy tàn (mất kinh vĩnh viễn) Giai đoạn đó ngắn hay dài tuỳ theo từng người, thường phải qua một thời gian trong đó những thay đổi về giải phẫu buồng trứng, rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết, đau vú, rối loạn thần kinh (nhức đầu, ù tai, cáu kỉnh, gắt gỏng, bốc nóng, hay đánh trống ngực, huyết áp tăng, béo ra ) Ở nước ta, phụ nữ mãn kinh vào khoảng 45-50 tuổi

C CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1 Phần 1: Câu hỏi điền khuyết:

1 Các đường dẫn tinh gồm có: A B C.Ống phóng tinh

2 Tuyến tiền liệt là một (A) của cơ quan sinh dục nam, nằm ở dưới (B)

3 Dịch tuyến tiền liệt tiết ra là chất (A), (B) cùng với dịch do túi tinh tíêt ra tạo nên tinh dịch để nuôi dưỡng tinh trùng

4 Trước tuối dậy thì dưới ảnh hưởng của (A) của thuỳ trước tuyến yên, các (B) mới phát

Trang 8

5 Testosteron do các đám tế bào của (A) tiết ra dưới ảnh hưởng của (B) của thuỳ trước tuyến yên

6 Testosteron có những tác dụng: A B C.Làm phát triển các giới tinh phụ

7 Buồng trứng thường có (A), khi có kinh nguyệt thì chuyển sang (B)

8 Vòi trứng là 2 (A) từ buồng trứng tới tử cung, một đầu thông với tử cung, một đầu (B)

9 Đoạn eo của vòi trứng dài khoảng (A), là đoạn (B), đường kính độ 1mm

10 Các dây chằng giữ tử cung: A B C.Dây chằng tử cung- vòi trứng

11 Buồng thân tử cung: Hai góc thông với (A), dưới thông với (B)

12 Buồng cổ tử cung: trên thông với (A) qua lỗ trong, dưới thông với (B) qua lỗ ngoài

13 Lớp niêm mạc của tử cung gồm có 2 lớp: A B

14 Kinh nguyệt là một sự (A) của tử cung đi đôi với (B)

15 Dưới tác dụng của (A), hoàng thể tiết ra (B)

16 Foliculin được tiết ra bởi: A B

2 Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng / sai:

17 Lúc phôi thai, 2 tinh hoàn nằm 2 bên cột sống lưng

18 Nếu vì lý do gì mà cả 2 tinh hoàn không xuống được hạ nang, ta gọi đó là chứng tinh hoàn ẩn hay tinh hoàn lạc vị

19 Ở người già tuyến tiền liệt có thể bị xơ to ra làm hẹp niệu đạo gây tiểu khó hoặc tiểu không tự chủ

20 Trong quá trình phát triển của buồng trứng có một số bọc nguyên thuỷ thoái hoá dần

21 Khi vòi trứng tắc 1 bên sẽ gây ra vô sinh

22 Sau khi thụ tinh, trứng sẽ di chuyển dần vào buồng tử cung để làm tổ

23 Khi các phương tiện giữ tử cung bị giãn quá mức do đẻ dày có thể dần dần gây sa tử cung

24 Giữa các thớ đan chéo của tử cung có rất nhiều mạch máu hình xoắn ốc nên sau khi đẻ

tử cung co lại thì máu cầm được

25 Nếu bị liệt hoặc đờ tử cung là do các thớ cơ không co rút để ép vào mạch máu nên gây chảy máu rất nhiều

26 Nếu có thụ thai, hoàng thể phát triển ngày một lớn và tiết ra nội tiết tố, giúp trứng làm

Trang 9

3 Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất:

29 Trong đường dẫn tinh, tinh trùng có thể sống được:

C.Vài tuần D.Tất cả đều đúng

30 Trong tử cung tinh trùng sống được:

C.Vài tuần D.Tất cả đều đúng

31 Ở môi trường bên ngoài tinh trùng sống được:

C.Vài tuần D.Tất cả đều đúng

32 Tinh hoàn tiết ra:

C.Đoạn bóng vòi D.Đoạn loa vòi

39 Đoạn xẻ vào trong thành tử cung của vòi trứng là:

A.Đoạn thành B.Đoạn eo

C.Đoạn bóng vòi D.Đoạn loa vòi

40 Nơi trứng thường được thụ tinh là đoạn của vòi trứng:

A.Đoạn thành B.Đoạn eo

C.Đoạn bóng vòi D.Đoạn loa vòi

Trang 10

41 Đoạn di động của vòi trứng là:

A.Đoạn thành B.Đoạn eo

C.Đoạn bóng vòi D.Đoạn loa vòi

42 Trứng thường được thụ tinh ở:

A.Điểm giữa của vòi trứng B.1/3 ngoài của vòi trứng

C.1/4 ngoài của vòi trứng D.Loa vòi

43 Thành phần chủ yếu tạo nên tử cung là lớp:

A.Lớp thanh mạc B.Lớp cơ

C.Lớp niêm mạc D.Tất cả đều đúng

44 Thành phần của tử cung thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt là lớp:

A.Lớp thanh mạc B.Lớp cơ

C.Lớp niêm mạc D.Tất cả đều đúng

45 Thành phần phát triển nhất của tử cung trong thời kỳ mang thai là lớp:

A.Lớp thanh mạc B.Lớp cơ

C.Lớp niêm mạc D.Tất cả đều đúng

Trang 11

Bài 6 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ SINH DỤC

3.1 Học tập nghiêm túc, giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học

3.2 Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài

3.3 Thái độ hoà nhã, nhiệt tình, tận tuỵ, cảm thông với người bệnh

* Từng bộ phận của bộ máy sinh dục nam nữ đều có thể bị viêm nhiễm

- Ở nam: có thể viêm tinh hoàn, đường dẫn tinh, dương vật, tuyến tiền liệt

- Ở nữ: có thể bị viêm buồng trứng, vòi trứng (gọi chung là viêm phần phụ), viêm tử cung, âm đạo, âm hộ

* Nguyên nhân gây viêm nhiễm rất đa dạng: vi khuẩn gây mủ, lậu, giang mai, nấm, ký sinh trùng (ghẻ, trùng roi )

1.2 Triệu chứng và điều trị

* Các triệu chứng chung của viêm nhiễm sinh dục ở phụ nữ là:

- Bộ phận bị viêm sưng đỏ, gây đau tự nhiên và đau khi khám

Trang 12

1.2.1 Viêm âm đạo do nấm

- Thường gặp ở phụ nữ có thai, đái tháo đường, hoặc gặp ở cộng đồng do tắm chung bể tắm, dùng chung chậu và lây chéo

- Chẩn đoán dựa vào: + khí hư trắng đặc như bột, ngứa nhiều

+ khi khám thấy âm hộ âm đạo viêm đỏ

+soi tươi khí hư thấy có sợi nấm

- Điều trị: + Nystatin 0,25g x 4-6 viên / ngày

+ Thụt rửa âm đạo bằng dung dịch bicarbonate natri 1%

1.2.2 Viêm âm đạo do ký sinh trùng roi

- Nguyên nhân mắc bệnh: tắm chung hồ ao, bể tắm, quan hệ vợ chồng

- Chẩn đoán: + ngứa rát ở âm hộ, ra khí hư loãng màu xanh vàng, có nhiều bọt

+ Khám thấy âm đạo đỏ

+ Soi tươi khí hư thấy có ký sinh trùng roi

- Điều trị đặc hiệu: + Metronidazol viên 0,25g x 4-6 viên / ngày

+ Cần phải điều trị cho cả vợ lẫn chồng

1.2.3 Viêm âm đạo do lậu

- Thường lây truyền do giao hợp với người mắc bệnh

- Khí hư ra nhiều, trắng hoặc xanh lẫn mủ, kèm tiểu buốt, tiểu khó

- Khám thấy âm đạo viêm đỏ, rất đau

- Xét nghiệm khí hư thấy có vi khuẩn lậu

1.2.4 Viêm lộ tuyến cổ tử cung

* Lộ tuyến cổ tử cung là trường hợp biểu mô lát tầng phủ mặt ngoài cổ tử cung bị phá huỷ (do viêm nhiễm, chấn thương sau sẩy, đẻ), làm cho biểu mô trụ trong ống cổ tử cung mọc xâm lấn ra ngoài, bị kích thích và chế tiết nhiều

* Có thể dễ dàng xác định lộ tuyến trên máy soi cổ tử cung, thấy rõ hình ảnh các tuyến từ trong lỗ tử cung mọc xâm lấn ra mặt ngoài cổ tử cung, các tuyến có hình chùm nho

* Lộ tuyến là một tổn thương lành tính của cổ tử cung, nhưng nếu không điều trị đến nơi đến chốn thì sẽ ngày càng nặng lên và là một trong những nguyên nhân phát sinh ung thư

cổ tử cung

+ Điều trị: - Đặt thuốc âm đạo để chống viêm

- Đốt điện, đốt lạnh, đốt bằng hoá chất

1.2.5 Viêm phần phụ:

* Gọi là viêm phần phụ nghĩa là viêm vòi trứng, buồng trứng, dây chằng hoặc tất cả các

bộ phận trên Trong đó tổn thương vòi trứng là rất hay gặp và quan trọng hơn cả vì để lại di chứng gây vô sinh do tắc vòi trứng

* Nguyên nhân có thể do lậu, do lao hay nhiễm khuẩn sau đẻ, sau các thủ thuật phụ

khoa Cho dù nguyên nhân nào cũng có 2 hình thái cấp tính và mạn tính: Hình thái cấp tính

Trang 13

thường rầm rộ và rất dễ chuyển thành mạn tính nếu không được điều trị tích cực, ngược lại

hình thái mạn tính tuy âm thầm nhưng làm cho người bệnh rất khổ sở vì khó điều trị khỏi

hoàn toàn

* Viêm phần phụ cấp tính:

- Sốt cao hoặc chỉ hâm hấp sốt

- Đau hạ vị, một bên trội hơn bên kia

- Ra nhiều khí hư đục

- Khám: cạnh tử cung có khối nề, ấn rất đau

- Tiến triển tốt và khỏi bệnh nếu điều trị kháng sinh đặc hiệu, liều cao, nghỉ ngơi

* Viêm phần phụ mạn tính:

- Là kết quả của những đợt viêm cấp, sau một thời gian rầm rộ, các dấu hiệu lui dần tưởng như khỏi hẳn Nhưng thực tế vi khuẩn đã ẩn ở các nếp trong đường sinh dục và thỉnh thoảng lại gây ra những đợt viêm cấp

- Đau là triệu chứng phổ biến nhất: đau hạ vị, 2 bên hố chậu, đau liên tục, đau khi làm việc nặng, nghỉ ngơi đỡ đau Đau làm ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động của người phụ nữ

- Khí hư màu trắng đục, ra nhiều trong các cơn đau

- Rối loạn kinh nguyệt: ra nhiều máu trong kỳ kinh và chu kỳ ngắn lại

- Sốt: khi có khi không, thường sốt ít và sốt về chiều

- Sờ nắn có khối nề hay dải xơ dính cạnh tử cung, ấn rất đau

- Tiến triển: có thể thuyên giảm về lâm sàng nhưng bao giờ cũng còn các thương tổn giải phẫu ở vòi trứng

- Điều trị: kháng sinh toàn thân trong các đợt cấp tính, nghỉ ngơi Phẫu thuật chỉ đặt

ra khi điều trị nội khoa nhiều lần không kết quả

- Quan hệ tình dục lành mạnh, chung thuỷ, sử dụng bao cao su để bảo vệ

2 Rối loạn kinh nguyệt

2.1 Đại cương

- Phụ nữ bình thường trong khoảng 13-50 tuổi có kinh nguyệt đều đặn (chu kỳ kinh thường từ 28-32 ngày, kéo dài 3-4 ngày) với lượng máu vừa phải màu đỏ tươi

Trang 14

- Rối loạn kinh nguyệt: vô kinh, kinh thưa, kinh quá dày, kinh ít, kinh quá nhiều, kinh nguyệt kéo dài, đau bụng khi có kinh

2.2 Nguyên nhân

Rối loạn hoạt động của các tuyến nội tiết, ảnh hưởng của tình trạng thần kinh tâm thần, hậu quả của tình trạng lao động – dinh dưỡng hay do các bệnh tật khác, do thời kỳ sinh lý (dậy thì, cho con bú, mãn kinh )

Điều trị phải dựa vào tìm hiểu nguyên nhân

2.3 Cách xử trí chung

- Loại bỏ nguyên nhân nếu phát hiện được: rối loạn về nội tiết, u xơ tử cung

- Chăm sóc về tâm lý, điều kiện làm việc, sinh hoạt, ăn uống, vệ sinh

- Cho thuốc an thần, giảm đau khi cần thiết

- Cầm máu và điều trị thiếu máu

- Sử dụng các nội tiết tố sinh dục, các thuốc gây vòng kinh nhân tạo khi có chỉ định của thầy thuốc chuyên khoa

- Điều trị bằng bài thuốc y học dân tộc: ích mẫu, trinh nữ hoàng cung

C CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1 Phần 1: Câu hỏi điền khuyết:

1 Lộ tuyến cổ tử cung là trường hợp biểu mô (A) phủ mặt ngoài cổ tử cung bị (B)

2 Viêm phần phụ mạn tính là kết quả của những đợt (A), sau một thời gian (B), các dấu hiệu lui dần tưởng như khỏi hẳn

3 Giữ vệ sinh bộ máy sinh dục hằng ngày để tránh mắc (A) thường gặp ở (B), âm hộ, âm đạo

4 Phẫu thuật để điều trị viêm phần phụ mạn chỉ đặt ra khi (A) nhiều lần (B)

5 Đau trong viêm phần phụ mạn tính: đau hạ vị, 2 bên hố chậu, (A), đau khi (B), nghỉ ngơi đỡ đau

6 Viêm phần phụ cấp tính thường (A) và rất dễ chuyển thành mạn tính nếu không được

(B)

7 Viêm phần phụ mạn tính tuy (A) nhưng làm cho người bệnh rất khổ sở vì (B)

2 Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng / sai:

8 Lộ tuyến cổ tử cung nếu không điều trị đến nơi đến chốn thì sẽ ngày càng nặng lên

9 Quan hệ tình dục lành mạnh cũng hạn chế được viêm phần phụ

10 Đau trong viêm phần phụ mạn tính là triệu chứng ít phổ biến

11 Các thủ thuật phụ khoa không đảm bảo vô trùng thường dẫn đến viêm phần phụ

Trang 15

12 Viêm đường sinh dục là một vấn đề quan trọng trong bệnh lý sản phụ khoa

13 Lộ tuyến cổ tử cung là một trong những nguyên nhân phát sinh ung thư cổ tử cung

14 Nạo phá thai là một trong những lý do dẫn đến viêm phần phụ

15 Viêm đường sinh dục là nguyên nhân gây ra nhiều rối loạn ảnh hưởng đến khả năng lao động, đời sống, hoạt động tình dục của người phụ nữ

16 Viêm đường sinh dục thường dẫn đến vô sinh

17 Điều trị rối loạn kinh nguyệt phải phải tìm hiểu nguyên nhân

18 Lộ tuyến là một tổn thương ác tính của cổ tử cung

3 Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất:

19 Viêm phần phụ nghĩa là viêm:

22 Thời kỳ sinh lý nào thường có rối loạn kinh nguyệt:

A.Mãn kinh B.Cho con bú

C.Dậy thì D.Tất cả đều đúng

23 Các triệu chứng chung của viêm nhiễm sinh dục ở phụ nữ là:

A Bộ phận bị viêm sưng đỏ B Ra khí hư

C.Đau bụng D.Tất cả đều đúng

24 Đề phòng viêm nhiễm sinh dục, nên:

A.Giữ vệ sinh bộ máy sinh dục

B.Điều trị tích cực viêm phần phụ cấp tính

C.Quan hệ tình dục lành mạnh

D.Tất cả đều đúng

25 Rối loạn kinh nguyệt tức là:

A Kinh thưa B.Kinh quá dày

C.Đau bụng khi có kinh D.Tất cả đều đúng

26 Nguyên nhân viêm phần phụ có thể do:

C.Thủ thuật phụ khoa D.Tất cả đều đúng

Trang 16

27 Viêm âm đạo do ký sinh trùng roi:

A.Khí hư trắng đặc như bột B.Khí hư loãng màu xanh vàng

C.Khí hư trắng hoặc xanh lẫn mủ D.Khí hư màu trắng đục

28 Viêm âm đạo do lậu:

A.Khí hư trắng đặc như bột B.Khí hư loãng màu xanh vàng

C.Khí hư trắng hoặc xanh lẫn mủ D.Khí hư màu trắng đục

29 Viêm âm đạo do nấm:

A.Khí hư trắng đặc như bột B.Khí hư loãng màu xanh vàng

C.Khí hư trắng hoặc xanh lẫn mủ D.Khí hư màu trắng đục

30 Viêm phần phụ mạn tính:

A.Khí hư trắng đặc như bột B.Khí hư loãng màu xanh vàng

C.Khí hư trắng hoặc xanh lẫn mủ D.Khí hư màu trắng đục

31 Loại viêm nhiễm sinh dục nào cần phải điều trị cho cả vợ lẫn chồng:

A.Viêm âm đạo do nấm B.Viêm âm đạo do ký sinh trùng roi C.Viêm phần phụ mạn tính D.Tất cả đều đúng

Trang 17

1.1 Mô tả hình thể, vị trí, cấu tạo của các tuyến nội tiết

1.2 Trình bày chức năng sinh lý của các tuyến này

2 Kỹ năng:

Chỉ được hình thể, vị trí của các tuyến nội tiết trên tranh vẽ

3 Thái độ:

3.1 Học tập nghiêm túc, giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học

3.2 Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài

B NỘI DUNG

1 Tuyến yên

- Tuyến yên là một tuyến nội tiết đặc biệt quan trọng đối với cơ thể Nó có liên hệ mật thiết với thần kinh trung ương và nhiều tuyến nội tiết khác, còn được gọi là tuyến chỉ huy

- Tuyến yên nằm trong hố yên của xương bướm, nặng khoảng 0,5g

1.1 Các hormon tuyến yên

Tuyến yên có 2 thuỳ:

1.1.1 Thuỳ trước tuyến yên

Các kích tố của thuỳ trước tuyến yên có tác dụng:

- điều hoà sự phát triển cơ thể

- tăng đường huyết, tăng dự trữ dạm, tăng phân hoá mỡ

- kích nhũ tố có tác dụng làm tuyến vú phát triển

- kích dục tố A làm noãn bào chín và tiết ra foliculin, tế bào tinh phát triển và tạo ra tinh trùng

- kích thượng thận tố làm cho vỏ thượng thận phát triển và bài tiết nhiều hormon

1.1.2 Thuỳ sau tuyến yên

- Oxytocin: làm tăng trương lực cơ tử cung và làm tăng co bóp tử cung, sử dụng trong

sản khoa

- ADH: hormon chống lợi niệu, làm tăng quá trình tái hấp thu nước ở ống thận, do đó

lượng nước bài xuất ra ít, thiếu hormon này sẽ bị bệnh đái tháo nhạt

Trang 18

1.2 Rối loạn chức năng

1.2.1 Tăng năng thuỳ trước tuyến yên gây ra

- Chứng khổng lồ: tất cả các bộ phận trong cơ thể đều phát triển quá mức nên người cao lớn

- Bệnh to cực: các đầu ngón tay, ngón chân, mũi, cằm đều to ra kèm theo bộ phận sinh dục ngoài nở to, chức năng sinh dục giảm, huyết áp cao và chuyển hoá cơ sở tăng

1.2.2 Giảm năng thuỳ trước tuyến yên gây ra

- Chứng lùn bé: thân hình nhỏ, tay chân ngắn

1.2.3 Giảm năng thuỳ sau tuyến yên gây ra bệnh đái tháo nhạt

2 Tuyến giáp

2.1 Giải phẫu

- Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể, nằm trước khí quản, dưới sụn giáp

- Tuyến có 2 thuỳ, ở giữa là eo

2.2 Sinh lý

2.2.1 Tuyến giáp sử dụng Iod để tiết ra thyroxin, đảm nhiệm các chức năng sau:

* Phát triển cơ thể:

- Làm cho sụn nhanh chóng biến thành xương

- Làm cho cơ phát triển

- Làm phát triển lông tóc

- Làm cho bộ phận sinh dục phát triển

- Làm giới tính phụ phát triển

* Tăng chuyển hoá: kích thích sự oxy hoá trong các mô, tăng sự đốt cháy thức ăn làm

tăng tiêu hoá glucid, tăng quá trình dị hoá protid và giảm dự trữ lipid

* Các chức năng khá:c

- Tăng nhiệt

- Tăng sức đề kháng đối với nhiễm độc, nhiễm khuẩn

- Phát triển tinh thần, nhanh nhẹn, hoạt bát

2.2.2 Rối loạn chức năng

* Giảm năng giáp gây ra những biểu hiện sau:

- Phù niêm: da phù cứng, mặt tròn đầy, môi vều, mắt híp, bụng to

Trang 19

- Tăng cường hoạt động của huỷ cốt bào: do huy động calci vào máu

- Làm giảm tính hưng phấn của cơ và thần kinh: do tăng nồng độ calci máu

3.3 Rối loạn chức năng

3.3.1 Nhược năng

Gây bệnh tetani: xảy ra ở những người bị cắt tuyến cận giáp hoặc thiếu calci do bất kỳ lý

do gì Biểu hiện: co giật các cơ từng cơn ở mặt do kích thích nhẹ, ở tay làm các ngón tay chụm lại như bàn tay đỡ đẻ, đôi khi co cơ thanh quản, co cơ chi dưới

3.3.2 Ưu năng

Khi có u tuyến cận giáp sẽ có những biểu hiện sau:

- Xương hở to và méo mó, có nhiều u, nhất là các xương dài và xương dễ gãy, chụp x quang sẽ thấy xương mất chất vôi, có hốc

- Trong tế bào ống thận có nhiều điểm tích calci dễ gây sỏi thận, sỏi bàng quang, calci

và phospho trong nước tiểu tăng làm mất calci và phospho trong xương

- Trong máu: calci tăng dễ dẫn đến sỏi mật, xơ cứng động mạch

- Suy nhược cơ và thần kinh nên người mệt mỏi, mất trương lực cơ, đáp ứng chậm

4 Tuyến thượng thận

4.1 Vị trí và hình thể ngoài

Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến nhỏ, màu vàng nằm trên thận Mỗi tuyến nặng khoảng 6g, có 2 lớp:

- Vỏ thượng thận: ở ngoài, màu trắng nhạt, là phần quan trọng của sự sống

- Tuỷ thượng thận: ở trong, màu nâu, tiết ra adrenalin và noradrenalin

4.2 Các hormon vỏ thượng thận

- Các hormon chuyển hoá:

+ Chuyển hoá đường (gluco-corticoid): Cortisol, corticosterol, hydrocortisol có tác

dụng làm tăng đồng hoá glucid, tăng sức chống đỡ của cơ thể đối với quá trình viêm, dị ứng, sốc, tăng khả năng hoạt động của cơ, giữ muối, tăng tiết dịch vị

Trang 20

+ Chuyển hoá muối (mineralo-corticoid): gồm aldosterol và desoxycorticosterol, làm

tăng tái hấp thu natri ở ống thận nên tích nước lại trong cơ thể và bài xuất kali

- Androgen: làm phát triển giới tính phụ của nam như mọc râu, tiếng nói trầm, phát triển

lông

4.3 Rối loạn chức năng

- Tăng năng vỏ thượng thận: gây bệnh nam tính hoá: xảy ra ở những thiếu nữ vừa đến

tuổi dậy thì: mất kinh, lông nhiều, tiếng nói trầm, ưa thích phụ nữ

- Giảm năng vỏ thượng thận: gây bệnh Addison: da màu đồng đen, mệt mỏi, huyết áp

thấp, nôn mửa, gầy yếu, sinh dục bất lực, chuyển hoá cơ thể giảm

- Tăng năng tuỷ thượng thận: gây ra những cơn tăng huyết áp dữ dội, chuột rút ở đầu

ngón tay, chân, đau bụng, nhức đầu, da tái nhợt, lạnh, mỗi cơn có thể kéo dài 5-15 phút

dễ đưa đến tử vong

5 Tuyến tuỵ xem trang 9

6 Tuyến sinh dục xem trang 48 và 51

C CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1 Phần 1: Câu hỏi điền khuyết:

1.Tuyến yên là một tuyến nội tiết (A) đối với cơ thể Nó có liên hệ mật thiết với (B)và nhiều tuyến nội tiết khác

2 Tuyến yên nằm trong (A), nặng khoảng (B)

3 Oxytocin của thuỳ sau tuyến yên có tác dụng: làm tăng (A) và làm tăng (B), sử dụng trong sản khoa

4 ADH của thuỳ sau tuyến yên làm tăng quá trình (A) ở (B)

5 Tuyến giáp là tuyến nội tiết (A) cơ thể, nằm trước (B), dưới sụn giáp

6 Tuyến giáp sử dụng (A) để tiết ra (B)

7 Nội tiết tố tuyến giáp làm cho sụn (A), làm cho cơ (B)

8 U tuyến cận giáp làm tăng calci máu dễ dẫn đến (A), (B)

2 Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng / sai:

9 Giảm năng giáp gây chuyển hoá cơ bản giảm, hạ thân nhiệt

10 Tuyến tuỵ chỉ quan trọng ở chức năng nội tiết

11 Nội tiết tố cận giáp có vai trò tăng cường hoạt động của tạo cốt bào

12 Giảm năng giáp làm chuyển hoá cơ bản tăng và tăng thân nhiệt

13 Tuỷ thượng thận ở trong và là phần quan trọng nhất của sự sống

14 Ưu năng cận giáp dễ bị sỏi tiết niệu

Trang 21

15 Tuyến cận giáp ít cần cho sự sống, thiếu nó động vật vẫn sống được

16 Parahormon làm tăng cường hoạt động của tạo cốt bào do huy động calci vào máu

17 Parahormon làm tăng nồng độ calci máu dẫn đến làm tăng tính hưng phấn của cơ và thần kinh

18 Ưu năng tuyến cận giáp dễ gây gãy xương bệnh lý

19 Giảm năng giáp gây tinh thần chậm chạp, đần độn

20 Tăng năng giáp gây da lanh, mạch chậm

3 Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất:

21 Nội tiết tố tuyến giáp không có tác dụng nào sau đây:

A.Tăng nhiệt B.Tăng dự trữ lipid

C.Tăng sức đề kháng D.Phát triển tinh thần

22 Nội tiết tố tuyến giáp không có tác dụng nào sau đây:

A.Tăng tiêu hoá glucid B.Tăng đồng hoá protid

C.Tăng sự đốt cháy thức ăn D.Tất cả đều đúng

23 Giảm năng giáp không gây ra biểu hiện nào dưới đây:

A Phù niêm B.Đần độn

C Huyết áp tăng D Da khô

24 U tuyến cận giáp không gây triệu chứng nào:

A Xương mất chất vôi B Xương hở to và méo mó

C Xơ cứng động mạch D Co giật các cơ từng cơn

25 Tăng năng tuỷ thượng thận gây:

A Mệt mỏi B Huyết áp thấp

C Nôn mửa D.Cơn tăng huyết áp dữ dội

26 Nội tiết tố của tuyến giáp là:

Trang 22

30 Hormon làm phát triển giới tính phụ của nam là:

32 Ưu năng tuyến cận giáp sẽ có biểu hiện:

A.Mất trương lực cơ B.Đáp ứng chậm

C.Người mệt mỏi D.Tất cả đều đúng

33 Các hormon chuyển hoá đường của tuyến thượng thận không có tác dụng nào:

A.Tăng tiết dịch vị

B.Tăng tái hấp thu natri

C.Tăng sức chống đỡ với quá trình viêm

D.Tăng sức chống đỡ với quá trình dị ứng

Trang 23

Bài 8 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA HỆ NỘI TIẾT

3.1 Học tập nghiêm túc, giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học

3.2 Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài

3.3 Thái độ hoà nhã, nhiệt tình, tận tuỵ, cảm thông với người bệnh

1.2 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

1.2.1 Lâm sàng

- Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

- Sụt cân nhanh: 5-10kg trong vài tháng

- Người bệnh luôn luôn có cảm giác đói

1.2.2 Cận lâm sàng

- Xét nghiệm máu: đường máu tăng

- Xét nghiệm nước tiểu: có đường trong nước tiểu

1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

- Glucose máu lúc đói > 7 mmol/l và phải thực hiện ít nhất 2 lần liên tiếp

- Glucose máu bất kỳ > 11 mmol/l, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng

Trang 24

1.4 Phân biệt 2 typ đái tháo đường cổ điển

Tỷ lệ 10-20 % 80-90 %

Tuổi khởi phát < 40 tuổi ≥ 40 tuổi

Trọng lượng ban đầu Không béo phì Thường béo phì

Khởi bệnh Rầm rộ Kín đáo

Uống nhiều Rõ Ít rõ

Ăn nhiều và sụt cân Có Không

Tiết insulin Giảm nhiều Bình thường hoặc giảm ít

Phụ thuộc insulin Có Không

Biến chứng Nhiều và sớm Ít, chậm

1.5 Biến chứng

- Hôn mê: do hạ đường huyết, toan ceton, mất nước

- Mắt: đục thuỷ tinh thể, viêm thần kinh thị, glaucome, rối loạn chiết quang nên bệnh nhân nhìn lúc tỏ lúc mờ

- Thận: bệnh thận đái tháo đường, là nguyên nhân dẫn đến suy thận

- Thần kinh: viêm đa dây thần kinh ngoại biên, bệnh lý thần kinh tự động

- Mạch máu: tăng lipid máu, tăng huyết áp, tắc mạch chi dưới, mạch thận, tắc mạch não

- Nhiễm trùng: da, phổi, tiết niệu

1.6 Điều trị

1.6.1 Thuốc

- Insulin: có nhiều loại: nhanh (Lispro, Regular), trung gian (NPH, Lente), chậm (PZI,

Ultralente HM, Glargine), tiêm dưới da

- Thuốc uống: Siofor , Stagide

Predian, Diabenese, Daonil, Amaryl

1.6.2 Chế độ ăn uống:

- Năng lượng 50-55% glucid, 30-35% lipid, 15% protid

- Glucid: nên dùng đường đa: tinh bột, bánh mì; tránh các đường đơn như mật, kẹo chocolat, sữa chua, bánh ngọt, trái cây vì hấp thu nhanh, làm tăng tiết insulin

- Lipid: nên dùng dầu thực vật, các loại cá

- Ăn nhiều rau, thức ăn sợi xơ để chậm hấp thu

- Nên chia 5-6 bữa ăn trong ngày

Trang 25

2 Bướu giáp đơn

2.1 Đại cương

- Bướu giáp đơn là sự phì đại tổ chức tuyến giáp có tính chất lành tính

- Thường gặp ở nữ nhiều hơn nam

* Nguyên nhân:

- Thiếu iod, gặp ở vùng núi, do thiếu hụt iod trong thức ăn, nước uống

- Rối loạn kích thích tố nữ: xảy ra ở trẻ em gái dậy thì, phụ nữ có thai, mãn kinh

- Do chất kháng giáp: bắp cải trắng, sắn, thuốc kháng giáp tổng hợp

- Bệnh làm mất iod: đi chảy kéo dài, thận hư

- Dùng iod quá nhiều gây ức chế gắn iod do hiệu quả Wolff Chaikoff

* Bệnh sinh: do thiếu iod, nồng độ iod trong máu giảm và trong tuyến giáp sẽ giảm,

tuyến giáp phì đại để bù trừ, do đó tuyến giáp không bị suy hay giảm chức năng

- Đo iod niệu để đánh giá sự thiếu hụt iod

- Siêu âm tuyến giáp: để biết cấu trúc, kích thước và thể tích tuyến giáp

2.3 Biến chứng

- Biến chứng cơ học: do tuyến giáp quá lớn gây chèn ép

- Nhiễm khuẩn: gây viêm tuyến giáp cấp

- Cường giáp

- Thoái hoá ác tính: ung thư hoá

- Bướu cổ do thiếu iod ở người mẹ mang thai có thể ảnh hưởng đến sự chậm phát triển về tinh thần và thể chất của thai nhi

2.4 Điều trị

- Điều trị theo nguyên nhân

- Thiếu iod thì cung cấp iod, dưới dạng: IK, Lugol, Lipiodol

Trang 26

2.5 Dự phòng

Bổ sung iod vào thức ăn dưới dạng:

- muối iod

- dầu iod: uống hoặc tiêm bắp

- nước pha iod

3 Bệnh Basedow

3.1 Đại cương

* Basedow là một bệnh lý nhiễm độc giáp kèm cường giáp, thường gặp trên lâm sàng với các biểu hiện chính: nhiễm độc giáp kèm bướu giáp lớn lan toả, lồi mắt và tổn thương ở ngoại biên

* Bệnh được xem là bệnh tự miễn, nguyên nhân chưa rõ, có bản chất di truyền với 15% người bệnh có người thân mắc bệnh tương tự

* Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất 20-40, ưu thế phụ nữ

3.2 Triệu chứng lâm sàng

Biểu hiện tại tuyến giáp và ngoài tuyến giáp:

3.2.1 Tại tuyến giáp

- Bướu giáp: bướu lớn, thường lan toả, tương đối đều, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng, nghe

có thể có tiếng thổi tại bướu Nếu bướu lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận

- Hội chứng nhiễm độc giáp:

+ Tim mạch: hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, khó thở khi gắng sức lẫn khi nghỉ ngơi

+ Thần kinh cơ: run tay, yếu cơ, teo cơ Người bệnh thường mệt mỏi, dễ kích thích, thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, không tập trung tư tưởng, mất ngủ

+ Rối loạn vận mạch ngoại vi, mặt khi đỏ khi tái, tăng tiết nhiều mồ hôi, lòng bàn tay, chân ẩm

+ Dấu tăng chuyển hoá: tăng thân nhiệt, luôn có cảm giác nóng, tắm nhiều lần trong ngày, gầy nhanh, uống nhiều nước, khó chịu nóng

+ Tiêu hoá: ăn nhiều nhưng vẫn gầy, tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa, vàng da

+ Sinh dục: giảm tình dục, rối loạn kinh nguỵêt, vô sinh, liệt dương, chứng vú to nam giới

+ Da và cơ quan phụ thuộc: ngứa, có biểu hiện rối loạn sắc tố da, tóc khô, mất tính mềm mại, dễ rụng, móng tay chân giòn, dễ gãy

3.2.2.Biểu hiện ngoài tuyến giáp

- Thương tổn mắt: có dấu co kéo mi trên, có cảm giác dị vật trong mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, phù mi mắt

Trang 27

- Phù niêm: thường thấy trước cẳng chân, dưới đầu gối, có tính chất đối xứng Da vùng thương tổn bóng, thâm nhiễm cứng, lông mọc thưa

- To đầu chi: đầu ngón tay, ngón chân biến dạng hình dùi trống

3.3 Cận lâm sàng

- T3, T4, FT3, FT4: đều tăng

- TSH giảm

- Độ tập trung I131 tại tuyến giáp sau 24h tăng cao hơn bình thường

- Siêu âm: tuyến giáp phì đại, eo tuyến dày, cấu trúc đồng nhất

3.4 Điều trị

3.4.1 Thuốc kháng giáp

- Carbimazol (neomercazol) 5mg, Methimazol 5mg

- PTU 50mg, MTU 25mg

Thời gian điều trị từ 6 tháng đến 2 năm

* Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hoá, phát ban, nổi mề đay, sốt, đau khớp, giảm bạch cầu

C CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1 Phần 1: Câu hỏi điền khuyết:

1 Bướu giáp đơn là (A) tổ chức tuyến giáp có (B)

2 Bướu quá lớn có thể chèn ép (A), chèn (B), chèn dây thần kinh quặt ngược gây nói khàn

3 Bướu giáp đơn thường gặp ở vùng núi, do thiếu hụt (A) trong (B)

4 Điều trị bướu cổ đơn thuần nếu do thiếu iod thì (A), không do thiếu iod thì dùng (B)

5 Bướu cổ do thiếu iod ở người mẹ mang thai có thể ảnh hưởng đến (A) và (B) của thai nhi

6 Bướu cổ đơn thuần có thể được phát hiện tình cờ khi (A) hoặc do người thân, bạn bè phát hiện ra, khi (B) vì một bệnh lý khác

7 Hãy nêu tên một số loại thuốc kháng giáp:A B C PTU, MTU

8 Basedow là bệnh thường gặp ở lứa tuổi (A), ưu thế (B)

9 Basedow là một bệnh lý (A) kèm (B)

Trang 28

10 Basedow được xem là bệnh (A), nguyên nhân chưa rõ, có bản chất (B) với 15% người bệnh có người thân mắc bệnh tương tự

11 Đái tháo đường là một nhóm (A) với đặc trưng tăng (B)

12 Glucose huyết gia tăng do sự tiết insulin (A) hoặc do insulin (B), hoặc do cả hai

13 Tăng đường huyết mãn tính trong đái tháo đường dẫn đến những (A), (B) và suy yếu nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu

14 Để duy trì cuộc sống bình thường, khoẻ mạnh người bệnh đái tháo đường cần phối hợp (A), (B) và thuốc để giữ ổn định mức đường máu

15 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường là Glucose máu lúc đói (A) và phải thực hiện (B)

16 Bệnh đái tháo đường làm giảm tuổi thọ, giảm (A), gây (B) dẫn đến tử vong hoặc tàn tật

17 Việc phát hiện sớm đái tháo đường để (A) là (B)

18 Nguyên tắc điều trị đái tháo đường phải dựa vào (A) để chọn (B) thích hợp

19 Nguyên tắc điều trị đái đường là khởi đầu dùng (A), tăng dần liều cho tới khi đạt được (B)

2 Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng / sai:

20 Bướu giáp đơn còn gọi là bướu không độc

21 Bướu giáp đơn hay gặp ở nữ, sự xuất hiện bướu giáp chịu ảnh hưởng của các giai đoạn thay đổi sinh lý

22 Bướu giáp đơn phải theo dõi bệnh trên 2 năm mới có thể kết luận về kết quả

23 Bướu giáp đơn có thể không có triệu chứng gì

24 Đôi khi bướu cổ gây cảm giác nghẹt cổ, hồi hộp, đánh trống ngực

25 Bướu giáp đơn có khả năng dẫn đến ung thư hoá

26 Dùng iod quá nhiều cũng gây bướu cổ do thừa iod

27 Trong quá trình phát triển bình thường của cơ thể, vào độ tuổi dậy thì và lúc mang thai thì nhu cầu cơ thể tăng lên và làm cho tuyến giáp to ra, gây bướu cổ

28 Bướu giáp đơn nếu được điều trị kịp thời thường cho kết quả tốt

29 Bướu giáp đơn: tuyến giáp thường mềm, nhưng cũng có thể cứng, di động khi nuốt

30 Bướu giáp trong bệnh Basedow thường lớn, lan toả, , mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng

31 Nếu bướu lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận

32 Người bệnh Basedow luôn có cảm giác nóng, uống nhiều nước, khó chịu nóng

33 Basedow có thể dẫn đến lồi mắt ác tính

34 Suy tim là một biến chứng nặng của bệnh Basedow

35 Người bệnh Basedow thường dễ kích thích, thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, mất ngủ

36 Suy tim là một biến chứng hiếm gặp của bệnh Basedow

Trang 29

37 Người bệnh đái tháo đường luôn bị đe doạ bởi những biến chứng khó tránh trong cuộc sống hằng ngày

38 Người bệnh đái tháo đường rất dễ bị nhiễm khuẩn

39 Người bệnh đái tháo đường nên ăn nhiều rau, thức ăn sợi xơ để chậm hấp thu

40 Người bệnh đái tháo đường nên tránh những loại thức ăn xào, nướng, quay

41 Đái tháo đường gặp ở nam nhiều hơn nữ

42 Mọi tầng lớp xã hội đều có thể mắc bệnh đái tháo đường

43 Phần lớn người béo phì, biểu hiện lâm sàng tiểu đường rất rõ ràng

44 Điều trị người bệnhtiểu đường typ II nếu sụt cân là điều trị có kết quả

45 Đái tháo đường týp 2 sự tiết Insulin bình thường hoặc giảm ít

46 Người bệnh đái tháo đường týp 1 thường béo phì

47 Sau điều trị nếu duy trì cân nặng trên người bệnh đái tháo đường týp 1 là tốt

48 Liều lượng thuốc điều trị đái đường tuỳ thuộc vào từng cá thể, không có một phác đồ chung cho mọi bệnh nhân

3 Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất:

49 Bướu giáp đơn gặp nhiều nhất ở lứa tuổi:

51 Ăn hoặc uống những chất nào sau đây có thể gây bướu cổ:

A.Bắp cải trắng B.Cyanogenic glycosid

C.Sắn D Tất cả đều đúng

52 Mắt của người bệnh Basedow có biểu hiện:

A.Không có gì thay đổi B.Lồi

C.Lõm, hốc hác D.Tất cả đều sai

53 Tuyến giáp trong bệnh Basedow không có dấu hiệu nào:

A.Bướu lớn B.Mềm, đàn hồi

C.Rất cứng, chắc D.Nghe có tiếng thổi

54 Thương tổn mắt trong bệnh Basedow:

A.Cảm giác dị vật trong mắt B.Sợ ánh sáng

C.Chảy nước mắt D.Tất cả đều đúng

55 Da và cơ quan phụ thuộc trong bệnh Basedow không có dấu hiệu nào:

A.Ngứa B.Rối loạn sắc tố da

C.Da khô D.Tất cả đều đúng

Ngày đăng: 26/05/2014, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w