1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ban Tin E- Tbt So 3.2014 (So 24).Pdf

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Tin E-Tbt Số 3.2014 (Số 24)
Trường học Trường Đại Học Bình Thuận
Chuyên ngành Khoa Học Và Công Nghệ
Thể loại Bản tin
Năm xuất bản 2014
Thành phố Phan Thiết
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN TIN TBT SỐ 24 (THÁNG 6 2014) 1 Bản tin HHÀÀNNGG RRÀÀOO KKỸỸ TTHHUUẬẬTT TRONG TH NG M ITRONG TH NG M I TTỈỈNNHH BBÌÌNNHH TTHHUUẬẬNN Số 24 (Tháng 6/2014) SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÌNH THUẬN CHI CỤC[.]

Trang 1

Bản tin HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG TH NG M I

TỈNH BÌNH THUẬN

Số 24 (Tháng 6/2014)

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÌNH THUẬN CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO L ỜNG CHẤT L ỢNG

04 Nguyễn Hội - TP Phan Thiết ĐT: 3754042 Email: phongtbt.binhthuan@gmail.com

ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ THANH LONG BÌNH THUẬN SANG CÁC N ỚC EU: THÚC ĐẨY SẢN

XUẤT THANH LONG PHÁT TRIỂN

hỉ dẫn địa lý (Geographical Indication- GI) trên sản phẩm sẽ chỉ rõ một sản phẩm

có nguồn gốc ở một vùng hoặc một địa danh cụ thể và gắn liền với những phương thức sản xuất truyền thống có danh tiếng Với thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay và người tiêu dùng ngày càng khó tính hơn, GI sẽ giúp gia tăng giá bán lẻ các sản phẩm, phân bổ giá trị tốt hơn, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển bởi lẽ những sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý khi tới được với người tiêu dùng sẽ mang lại giá trị lớn cho người sản xuất

hàng hóa vào ngày 15 tháng 11 năm 2006 theo Quyết định số 786/QĐ-SHTT, và ngày 8

C

VẤN ĐỀ HÔM NAY

Trang 2

tháng 7 năm 2011, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND kèm theo Quy chế quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Bình Thuận” dùng cho sản phẩm quả thanh long

Bảo hộ chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa sản phẩm thanh long đang được xem là một hướng đi có hiệu quả, nhằm bảo vệ uy tín và phát triển thương hiệu thanh long Bình Thuận trên thị trường; mới đây, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã có chủ trương đăng ký chỉ dẫn địa lý thanh long Bình Thuận sang các nước Liên minh châu Âu (EU) với tên đăng

ký chỉ dẫn địa lý: THANH LONG BÌNH THUẬN/BINH THUAN DRAGON FRUIT Đồng thời cho phép Hiệp hội Thanh long Bình Thuận đứng tên trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý thanh long Bình Thuận sang các nước EU

Chủ tịch giao Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ Hiệp hội Thanh long Bình Thuận hoàn thiện các thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý theo sự hướng dẫn của Cục Sở hữu trí tuệ, Dự án Hỗ trợ Chính sách đầu tư và Thương mại của châu Âu…

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ Hiệp hội Thanh long hoàn thiện hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý Tiếp tục cung cấp một số thông tin, chứng cứ: Xác định thời điểm thanh long bắt đầu được trồng tại Bình Thuận, bản

đồ vùng trồng thanh long Bình Thuận được UBND tỉnh phê duyệt, quy trình trồng thanh long

Đối với Sở Công Thương: Chủ tịch yêu cầu cung cấp các chứng cứ thanh long Bình Thuận đã được thương mại tại thị trường EU (quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, hợp đồng mua bán, hợp đồng ghi nhớ, chào hàng, các hóa đơn chứng từ mua bán thanh long, giấy khai báo hải quan …) Đồng thời phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các công việc phát sinh theo yêu cầu của EU

Hiệp hội Thanh long Bình Thuận phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thiện hồ

sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý thanh long Bình Thuận sang các nước EU Phối hợp với Sở Công Thương cung cấp các chứng cứ thanh long Bình Thuận đã được thương mại tại thị trường

EU (hợp đồng mua bán, hợp đồng ghi nhớ, chào hàng, các hóa đơn chứng từ mua bán thanh long, giấy khai báo hải quan…) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các công việc phát sinh theo yêu cầu của EU Vận động các doanh nghiệp xuất khẩu thanh long Bình Thuận sang các nước EU đóng góp kinh phí thực hiện các công việc phát sinh theo yêu cầu của EU

Hy vọng khi đăng ký chỉ dẫn địa lý thanh long Bình Thuận sang các nước EU thì sản phẩm thanh long của Bình Thuận sẽ bán được với giá cao hơn, được người tiêu dùng chú ý hơn và từ đó sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn không chỉ cho nhà nông mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho tỉnh nhà

Theo Báo Bình thuận online

Trang 3

Một số quy định về sản phẩm nông sản của một số thị

trường trọng điểm

Là một nước nhiệt đới, Việt Nam có nhiều lợi thế về tiềm năng trong sản xuất và xuất khẩu rau quả Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 4 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đã gia tăng đáng kể, đạt 394,74 triệu USD, tăng mạnh 42,38% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, trái thanh long tại Bình Thuận xuất khẩu tới 80% sản lượng sang Trung Quốc Xếp sau thị trường Trung Quốc là các thị trường Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả cả nước Thế nhưng rào cản kỹ thuật về dịch hại và vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước này cực kỳ khắt khe, rất ít doanh nghiệp đáp ứng được

Ở số này, Bản tin TBT Bình Thuận cung cấp một số thông tin quy định về an toàn thực phẩm đối với rau, quả nhập khẩu vào 03 thị trường chính là Nhật Bản, EU và Hoa Kỳ

Nhật Bản chỉ cho phép nhập khẩu vào

nước này những loại thực phẩm đảm bảo

các qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm

(VSATTP) Những loại thực phẩm không

được phép nhập khẩu vào Nhật Bản, bao

gồm: thực phẩm chứa các thành phần độc tố

hoặc có hại, hoặc bị nghi vấn có chứa độc

tố; thực phẩm bị thối rữa hoặc hư hỏng;

thực phẩm không đáp ứng được tiêu chuẩn

và đặc điểm kỹ thuật trong quá trình chế

biến, công thức hoặc nguyên liệu chế biến;

thực phẩm sử dụng chất phụ gia quá mức

cho phép; thực phẩm không kèm theo các

chứng từ chứng minh Một số mặt hàng thực

phẩm còn phải đáp ứng đầy đủ các quy định

kiểm tra nghiêm ngặt khác mới được nhập

vào Nhật Bản như: không chứa côn trùng

gây bệnh hoặc có hại tới sức khỏe con

người có trong thịt và cá tươi, các sản phẩm

thịt chế biến như hamberger, xúc xích…,

trái cây, rau quả hoặc ngũ cốc Khi tiêu thụ rau tươi phải dán nhãn quốc gia xuất khẩu theo yêu cầu của Luật về tiêu chuẩn và dán nhãn hàng nông lâm sản (Luật JAS)

Nhật Bản rất thận trọng đối với các loại côn trùng trên rau như: ruồi hại hoa quả, bọ cánh cứng trên lá, nấm mốc, khi phát hiện thấy những vùng nào, những quốc gia nào

có biểu hiện những loại sâu bọ trên thì mọi loại rau tươi và đông lạnh ở đó sẽ không được xuất khẩu vào Nhật Bản Ngoài ra, hàng hóa sẽ không được phép nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản nếu không có Giấy chứng nhận vệ sinh thực phẩm của Chính phủ nước xuất khẩu cấp Khi kiểm tra tại cảng nhập khẩu nếu phát hiện có dấu hiệu lây nhiễm hay ký sinh trùng trên sản phẩm thì hàng hóa sẽ bị gởi trả lại người xuất khẩu hoặc bị hủy bỏ tùy theo kết quả kiểm tra Ngoài ra, rau quả ở dạng củ khi nhập khẩu vào Nhật Bản không được lẫn đất Có những loại rau không được nhập khẩu dưới dạng tươi nhưng có thể nhập khẩu ở dạng đông lạnh, khô hoàn toàn, ngâm dấm hay dưới các dạng chế biến khác Ðối với khoai tây và khoai sọ phải được trồng vào một thời gian nhất định và được kiểm tra tại vườn nơi thu hái nhằm phát hiện vi rút ngay

cả khi sản phẩm có xuất xứ ngoài những khu vực bị cấm nhập khẩu Tất cả các loại

THÔNG TIN THỊ TR ỜNG

Trang 4

rau tươi phải kiểm tra về dư lượng của thuốc

trừ sâu, các tác nhân gây bệnh, chất phóng

xạ Rau đông lạnh phải được kiểm tra về vi

khuẩn

EU, theo Luật thực phẩm Châu Âu

(General Food Law - Quy định của EC số

178/2002), một mặt hàng thực phẩm được

nhập khẩu vào EU được coi là an toàn nếu

tuân thủ các quy định: (i) Các quy định có

liên quan đến Luật thực phẩm của EU, (ii)

Các điều kiện tương đương do EU đặt ra;

hoặc (iii) Nếu tồn tại một thỏa thuận riêng

giữa EU và nước xuất khẩu, phải tuân theo

các quy định trong thỏa thuận đó Thực

phẩm bị coi là không an toàn nếu gây tổn

hại cho sức khỏe người tiêu dùng EU hoặc

không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của

con người

Đối với mặt hàng rau, quả nhập khẩu, EU

qui định cụ thể như sau:

Nhà xuất khẩu từ những nước đang phát

triển cần nắm rõ tiêu chuẩn chất lượng hiện

nay bởi việc đảm bảo rằng sản phẩm được

bán hay chào bán tuân thủ các tiêu chuẩn

chất lượng theo quy định của EU là trách

nhiệm của nhà kinh doanh rau quả Đối với

sản phẩm chưa có tiêu chuẩn của EU thì cần

tham khảo tiêu chuẩn của Uỷ ban Kinh tế

Châu Âu của Liên hợp quốc (UNECE) hay

CODEX Tại EU, tiêu chuẩn thị trường đối

với chất lượng của mặt hàng rau quả nằm

trong Quy định (EC) số 2200/96 của Ủy ban

Châu Âu Quy định này thiết lập cơ cấu

chung của thị trường rau, quả tươi Yêu cầu

chủ yếu của những tiêu chuẩn thị trường là

việc phân loại chất lượng và dán nhãn thông

tin cho sản phẩm Những tiêu chuẩn này

không áp dụng đối với sản phẩm rau, quả

tươi chế biến hay chế biến sẵn chẳng hạn

như cà rốt cắt lát đóng gói

Ngày 6/11/2007, Hội đồng EU đã ban

hành Quy định (EC) số 1182/2007, theo đó

đưa ra các quy định cụ thể về lĩnh vực rau,

quả, sửa đổi Hướng dẫn 2001/112/EC liên

quan đến các loại nước ép trái cây và một số

sản phẩm tương tự dành cho tiêu dùng của

con người Bản hướng dẫn số 2001/113/EC liên quan đến các loại mứt trái cây dành cho tiêu dùng của con người và Quy định (EEC) 827/68 về cơ cấu chung của thị trường một

số sản phẩm nhất định, Quy định (EC) 2200/96 về cơ cấu chung của thị trường rau quả, Quy định (EC) 2201/96 về cơ cấu chung của thị trường sản phẩm rau, quả chế biến Quy định (EC) 1182/2007 có hiệu lực

kể từ ngày 1/1/2008 Những sản phẩm chịu

sự quản lý của Quy định này gồm: Rau quả tươi và một số loại quả sấy khô Một số sản phẩm sẽ không nằm trong Quy định này gồm khoai tây, nho, chuối, ngô ngọt, quả ôliu

Để tạo thuận lợi cho thương mại và làm tăng khả năng lợi nhuận của sản phẩm sản xuất ra, sản phẩm được phân loại dựa trên tiêu chuẩn quy định Người kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn này Để được tiêu thụ, các sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chuẩn Một loạt thông tin và cụ thể là xuất xứ của sản phẩm, chủng loại và phẩm cấp cần được ghi rõ trên bao bì đóng gói khi đưa ra thị trường bán lẻ Những tiêu chuẩn này có xem xét đến những tiêu chuẩn về chất lượng nông nghiệp được Ban chuyên nhiệm của Uỷ ban Kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc (UNECE) khuyến nghị Những tiêu chuẩn này không bắt buộc đối với các sản phẩm được đưa vào đóng gói hay chế biến sẵn, cũng như không bắt buộc đối với sản phẩm sẽ được chế biến

mà chỉ áp dụng đối với sản phẩm được người trồng bán trực tiếp và đối với những sản phẩm địa phương nhất định Việc kiểm tra được thực hiện nhằm giám sát sự tuân thủ các tiêu chuẩn tại tất cả khâu tiêu thụ Sản phẩm được nhập khẩu từ các nước ngoài EU phải tuân thủ những tiêu chuẩn này hoặc các tiêu chuẩn tương đương tối thiểu Tương tự, sản phẩm của Cộng đồng

EU nhằm mục đích xuất khẩu sang các nước ngoài EU phải tuân thủ các tiêu chuẩn chung

Nhập khẩu rau quả tươi vào EU phải phù

Trang 5

hợp với quy định về Giới hạn tồn dư tối đa

thuốc trừ sâu (MRLs) MRLs là mức dư

lượng thuốc trừ sâu tối đa được phép có

trong hay trên những sản phẩm thực phẩm

Quy định trên nhằm đảm bảo rằng dư lượng

thuốc trừ sâu trong thực phẩm không gây

hại cho người tiêu dùng Tất cả những loại

thực phẩm tiêu thụ ở EU đều phải tuân thủ

MRLs, như rau quả tươi, rau quả chế biến

có chứa hoạt chất có khả năng gây hại cho

sức khoẻ người và động vật hoặc gây hại

cho môi trường Thực phẩm có thể không

được phép nhập khẩu vào EU nếu chúng

được xử lý hay nhiễm bất kỳ chất nào có

trong Hướng dẫn trên Thực phẩm xuất khẩu

của EU không yêu cầu giấy chứng nhận

xuất khẩu nhưng các sản phẩm nhập khẩu sẽ

được lấy mẫu ngẫu nhiên và phân tích tại

cửa khẩu, trong quá trình phân phối hoặc

bán lẻ ở EU Nếu EU phát hiện có bất kỳ

chất cấm nào trong mẫu sản phẩm nhập

khẩu, lô hàng đó sẽ bị từ chối và tiêu huỷ,

đồng thời nhà cung cấp hay nước xuất khẩu

có thể bị truy tố và bị áp lệnh cấm xuất khẩu

sản phẩm đó vào EU trong thời gian chờ đợi

cơ quan có thẩm quyền của EU tiến hành

điều tra

Hướng dẫn 2000/29/EC quy định các

điều kiện chống lại sự thâm nhập và lây lan

các loài gây hại và bệnh dịch trên cây trồng

ở EU Việc đưa vào tình cờ các loài gây hại

ở thực vật và dịch bệnh vào EU trên các lô

hàng sản phẩm thực vật nhập khẩu có khả

năng lan tràn dịch bệnh gây hại vào EU và

có thể dẫn đến những thiệt hại về kinh tế

nghiêm trọng Chính vì vậy, EU quy định tất

cả các nước muốn xuất khẩu vào các nước

thành viên của EU phải có một cơ quan bảo

vệ thực vật quốc gia (NPPA) Tất cả các lô

hàng đều phải có một chứng nhận tình trạng

sản phẩm rau quả, biện pháp kiểm tra và chữ ký xác nhận của một nhân viên của NPPA không quá 14 ngày phải có trước khi gửi hàng và những chứng nhận không phải ngôn ngữ tiếng Anh phải có bản dịch đi kèm Các cuộc kiểm tra ngẫu nhiên sẽ được tiến hành tại cửa khẩu vào EU để khẳng định giá trị pháp lý của thông tin được cung cấp trên chứng nhận Lô hàng vi phạm quy định có khả năng bị từ chối và tiêu hủy, đồng thời nhà xuất khẩu sẽ phải chịu toàn

bộ chi phí tiêu hủy hàng Nhà xuất khẩu bắt buộc phải thực hiện các cuộc kiểm tra về chất lượng của chính họ để đảm bảo rằng các lô hàng không chứa sinh vật gây hại cũng như phải gửi sản phẩm tới các cơ quan chức năng để được kiểm tra chính thức Đã

có trường hợp một số nước cấp chứng nhận

mà không hề kiểm tra hàng Đây là cách đối phó gây rủi ro cao bởi nếu bị các thanh tra

EU phát hiện ra có thể ảnh hưởng tới toàn

bộ các nhà xuất khẩu của một nước và khi

sự tin tưởng đã mất đi sẽ làm giảm giá trị của các chứng nhận cũng như sự đảm bảo

về công tác kiểm soát chất lượng của nhà xuất khẩu

Trang 6

khẩu nhiều sang Hoa Kỳ Bên cạnh những

thuận lợi do nhu cầu cao, xuất khẩu rau củ

sang Hoa Kỳ cũng phải đối mặt với những

thách thức lớn từ các điều kiện khắt khe về

vệ sinh thực phẩm của thị trường này

Xuất khẩu rau củ sang Hoa Kỳ phải tuân

thủ các quy định khá ngặt nghèo của Cục

Quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ

(FDA), cụ thể là Luật chống khủng bố sinh

học; việc đăng ký, đại diện tại Hoa Kỳ,

thông báo trước; ghi nhãn, định dạng, ngôn

ngữ; hệ thống phân tích và kiểm soát nguồn nguy hại (HACCP) và tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMPs) Nhiều doanh nghiệp mắc lỗi khi xuất hàng sang thị trường tiềm năng này là do chưa tiếp cận hoàn thiện và cặn kẽ các quy định an toàn thực phẩm, dược phẩm của Cơ quan Quản lý thực phẩm

bố Sinh học của Hoa Kỳ hãy liên hệ:

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm tại trang Web:

www.cfsan.fda.gov/~dms/ffsbtac5.html

www.access.fda.gov/

Chương trình ghi nhãn nước xuất xứ (COOL) yêu cầu thực hiện ngày 30 tháng 9 năm

2008 tên nước xuất xứ phải được ghi rõ trên nhãn của sản phẩm đối với một số mặt hàng nông sản COOL sẽ có ảnh hưởng đến các qui định về truy xuất nguồn gốc của Hoa Kỳ tới các nước cung cấp Thông tin chung về chương tr.nh này có thể tìm thấy tại địa chỉ USDA:www.ams.usda.gov/cool/

Trạm Bảo vệ Thực vật: www.pps.go.jp/english/

Tổ chức Ngoại thương của Nhật Bản:

www.jetro.go.jp/en/market/regulations/pdf/plant2003apr-e.pdf

Kiểm dịch động vật: www.maff-aqs.go.jp/english/ryoko/index.htm

Trang 7

SỰ CẦN THIẾT ÁP DỤNG (GAP) ĐỐI VỚI MẶT

HÀNG NÔNG SẢN

uy trình nông nghiệp an toàn, quy

trình canh tác nông nghiệp đảm

bảo, còn gọi là sản xuất nông

nghiệp tốt (Good Agricultural Practices)

không phải là một hệ thống kiểm tra chất

lượng cuối cùng, xem có gì tồn tại trên các

sản phẩm nông, lâm, thủy sản khi xuất khẩu

vào thị trường mà là cả chu trình sản xuất

theo quy trình GAP là một tài liệu hướng

dẫn, kiểm soát và ngăn chặn những mối

nguy có thể xảy ra trong tất cả các khâu sản

xuất nông sản từ khâu đầu tiên là chuẩn bị

vườn, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, sau

thu hoạch, bao bì và cuối cùng là tiêu thụ

Đây là một quy trình do khách hàng, các

nhà sản xuất, nhà kinh doanh và nhà nước

cùng thảo luận và đặt ra những điều lệ buộc

các thành phần liên quan trong dây chuyền

cung ứng phải tuân thủ để đảm bảo tính an

toàn vệ sinh nông sản, bảo vệ môi sinh và

phúc lợi công cộng, an sinh xã hội của nông

dân Do đó, GAP là thước đo không những

cho chất lượng nông sản mà còn là thước đo

tác động đến môi trường sinh thái và an sinh

xã hội

Sản phẩm nông nghiệp được sản xuất theo quy trình của GAP thường được bán với giá cao hơn các sản phẩm cùng chủng loại không có chứng nhận GAP, do quy trình luôn quan tâm đến các yếu tố môi trường, sử dụng phù hợp hóa chất, phân bón ,… nên cùng một diện tích canh tác, cùng một năng suất thì hộ gia đình ứng dụng GAP sẽ có thu nhập cao hơn Do đó, dựa trên nguyên lý và mục tiêu của GAP nói chung, hiện nay, nhiều quốc gia, khu vực đã xây dựng và ban hành tiêu chuẩn GAP trong phạm vi quản lý của mình, trong đó có Việt Nam (VietGAP) và đặc biệt là GlobalGAP

Bộ tiêu chuẩn GlobalGAP trước đây là tiêu chuẩn EUREP GAP Tuy vậy, đối với mỗi thị trường đều có các yêu cầu về GAP khác nhau, chẳng hạn:

• Trung quốc

- Tiêu chuẩn GAP, đặc biệt là truy xuất nguồn gốc, tuân thủ MRL, an toàn và có đăng ký hiện là yêu cầu hàng đầu cho các sản phẩm xuất khẩu sang Trung quốc

- Tiêu chuẩn VietGAP được SOFRI phụ trách biên soạn đáp ứng tất cả các yêu cầu hiện nay của thị trường Trung quốc

• Thị trường Anh - Châu Âu

- Tuân thủ theo Tiêu chuẩn GlobalGAP

là yêu cầu tối thiểu cho trái cây vào thị trường UK/Châu Âu

- Chứng nhận Tiêu chuẩn BRC có thể hỗ trợ thâm nhập trực tiếp vào các thị trường giá trị cao hơn nếu được đóng gói và trình bày đặc biệt hơn

Q

DOANH NGHIỆP VỚI TBT

Trang 8

- Thị trường đặc biệt như: BioGro,

Tesco’s, Marks & Spencer, v.v cũng đòi

hỏi những tiêu chuẩn bổ sung và riêng biệt

của họ (thương hiệu) trước khi sản phẩm

được chấp nhận

• Hoa kỳ

- Trái thanh long phải được sản xuất đạt

giá trị cao; chứng nhận GlobalGAP cũng là

một tiêu chuẩn được chấp nhận

- Tất cả các nhà đóng gói phải tuân thủ

theo quy trình chuẩn của thị trường Hoa Kỳ

và phải được đăng ký như là một nhà đóng

gói được phê chuẩn

- Toàn bộ trái phải được xử lý dịch hại

bằng chiếu xạ để loại bỏ trứng và ấu trùng

của ruồi đục quả

- Nhà máy chiếu xạ phải đáp ứng Tiêu

chuẩn Hoa kỳ và sản phẩm thường xuyên

được giám sát và kiểm tra

• Nhật bản/Hàn quốc

- Trái thanh long phải được sản xuất theo

tiêu chuẩn GlobalGAP

- Toàn bộ trái phải được xử lý côn trùng

bằng hệ thống hơi nước nóng để diệt trứng

và ấu trùng của ruồi đục quả

- Thiết bị xử lý phải được Nhật bản chấp

nhận và do Nhật bản vận hành

- Việc xử lý trái thanh long được kiểm tra

nghiêm ngặt và quy trình được thực hiện bởi

Bộ Nông Ngư Nghiệp Nhật bản

Một số tiêu chuẩn cụ thể về GAP

Tiêu chuẩn GlobalGap

Tiêu chuẩn GlobalGap yêu cầu các nhà

sản xuất phải thiết lập một hệ thống kiểm tra

và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt

bắt đầu từ khâu sửa soạn nông trại canh tác

đến khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ

Trọng tâm của GlobalGap là an toàn thực

phẩm và truy xuất nguồn gốc, nhưng bên

cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác

như an toàn, sức khỏe và phúc lợi cho người

lao động và bảo vệ môi trường Cho đến nay GLOBALGAP đã xây dựng các tiêu chuẩn cho rau và trái cây, cây trồng sen, hoa và cây cảnh, cà phê, chè, thịt lợn, gia cầm, gia súc và cừu, bơ sữa và thuỷ sản (cá hồi) Các sản phẩm khác thì đang được nghiên cứu và phát triển

Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế (IFS)

Năm 2002, các nhà bán lẻ Đức đã xây dựng một tiêu chuẩn chung gọi là Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế (IFS) cho các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm Năm 2003, các nhà bán lẻ (và cả bán buôn) thực phẩm của Pháp đã tham gia nhóm hành động IFS và đã đóng góp cho việc xây dựng những văn bản quy phạm hiện hành Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế được thiết kế như một công cụ đồng nhất nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và kiểm chất lượng của nhà sản xuất thực phẩm có thương hiệu bán lẻ Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các công đoạn và chế biến thực phẩm tiếp theo sau quá trình trồng trọt

Chương trình Tiêu chuẩn thực phẩm quốc

tế (IFS) cho phép 2 mức chứng nhận:

Mức “cơ sở” được coi là yêu cầu tối thiểu đối với công nghiệp thực phẩm quốc tế Mức “cao hơn” được coi như một tiêu chuẩn cao cấp đối với công nghiệp thực phẩm quốc tế Hầu hết các nhà bán lẻ ở Đức, Pháp và một số nước Châu Âu khác đều yêu cầu chứng nhận IFS Hiện nay, các nhà bán lẻ yêu cầu chứng nhận IFS chỉ với

Trang 9

các nhà cung cấp các sản phẩm thực phẩm

tư nhân

Quy tắc an toàn chất lượng thực phẩm

(SQF)

Quy tắc an toàn chất lượng thực phẩm

được Cục Nông nghiệp bang Western của

Úc xây dựng vào năm 1996 Năm 2003

quyền sở hữu trên toàn cầu của các tiêu

chuẩn này được chuyển giao cho Viện Tiếp

thị Thực phẩm (FMI) của Hoa Kỳ và hiện

nay quy tắc SQF đang được Viện SQF trược

thuộc FMI quản lý

Chương trình SQF là quy trình quản lý

tổng hợp tự nguyện về chất lượng và an

toàn thực phẩm, quy trình được thiết kế cho

ngành công nghiệp thực phẩm áp dụng đối

với tất cả các khâu trong chuỗi cung cấp

thực phẩm Quy tắc này dựa trên

Hướng dẫn HACCP của Codex Hai

chương trình chứng nhận đã được thiết lập

dành cho hai nhà cung cấp thực phẩm khác

nhau:

SQF 1000: dành cho những nhà sản xuất

ban đầu và những vấn đề liên quan (sản xuất

trước cổng trang trại, thu hoạch và những

chuẩn bị cho sản phẩm ban đầu)

SQF 2000: dành cho công nghiệp thực

phẩm và những vấn đề liên quan (thành

phần và nguyên liệu thô, thực phẩm được

chế biến, thức uống và dịch vụ)

Chứng nhận SQF mang lại rất nhiều lợi

ích và giá trị cho nhà cung cấp Bằng việc

tuân thủ một tiêu chuẩn tự nguyện được quốc tế công nhận, SQF đã làm giảm nhu cầu thanh tra nhiều lần cho nhiều tiêu chuẩn khác nhau SQF là một hệ thống giữa các nhà kinh doanh, chủ yếu được xây dựng cho nhà sản xuất ban đầu bán cho nhà chế biến thực phẩm, do đó không có nhãn sản phẩm

Tiêu chuẩn của Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc (BRC)

Tiêu chuẩn của Hiệp hội Bán lẻ Anh quốc là tiêu chuẩn chứng nhận tự nguyện tư nhân do Hiệp hôi Bán lẻ Anh quốc (BRC) xây dựng Tiêu chuẩn được lập ra nhằm bảo

vệ sức khỏe người tiêu dùng và giúp cho những nhà bán lẻ ở Anh tuân thủ Luật An toàn thực phẩm của Vương quốc Anh Do đó, tiêu chuẩn BRC được xem như

là một công cụ giúp cho nhà bán lẻ có cơ sở

để kiểm định sản phẩm từ nhà cung cấp sản phẩm cho họ Việc sử dụng những tiêu chuẩn này yêu cầu chấp nhận và thực thi các nguyên tắc HACCP, thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả và dẫn chứng bằng tài liệu cũng như việc kiểm soát môi trường làm việc, sản phẩm, quá trình chế biến và con người BRC có thể được áp dụng cho bất kỳ một doanh nghiệp cung cấp thực phẩm nào Việc áp dụng tiêu chuẩn BRC yêu cầu phải do bên thứ ba chứng nhận Những sản phẩm đã chứng nhận được phân biệt trên thị trường bởi chúng mang lôgô BRC

Phòng TBT Bình Thuận tổng hợp

Trang 10

THANH LONG VIỆT NAM Đ ỢC PHÉP NHẬP KHẨU

VÀO NEW ZEALAND

Ngày 24/4/2014, Bộ Công nghiệp Cơ

bản New Zealand đã thông qua Tiêu

chuẩn về Sức khỏe trong hoạt động nhập

khẩu (Import Health Standard - IHS) đối

với sản phẩm trái thanh long tươi của

Việt Nam

Theo đó, để được nhập khẩu vào New

Zealand, ngoài các yêu cầu chung đối với

tất cả các mặt hàng hoa quả tươi nhập vào

New Zealand, trái thanh long cần được tiến

hành các biện pháp kiểm dịch thực vật trước

khi xuất và phải được Cơ quan Bảo vệ thực

vật Quốc gia của Việt Nam (NPPO) xác

nhận, khai rõ trong giấy chứng nhận kiểm

dịch thực phẩm rằng đã được xử lý bằng hơi

nước nóng, nhiệt độ trong trái đạt ít nhất

46.50C và ít nhất là 45 phút

Để giúp doanh nghiệp phần nào nắm rõ

hơn về các yêu cầu, quy định trong tiêu

chuẩn này, phòng TBT Bình Thuận đã

chuyển ngữ sơ bộ tiêu chuẩn trên sang

Tiếng Việt, nội dung cụ thể như sau:

Phần 1 Các yêu cầu chung về nhập

khẩu cho mặt hàng hoa quả tươi

Quy định chung

(1) Tất cả các sản phẩm tươi sống (trái

cây và rau quả) đều bị cấm nhập cảnh vào

New Zealand trừ khi chúng được quy định

bởi một tiêu chuẩn nhập khẩu hợp lệ

(2) Các nhà nhập khẩu phải đảm bảo rằng

giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật được

cấp do Cơ quan Bảo vệ thực vật Quốc gia

(NPPO) của nước xuất khẩu, phù hợp với

ISPM 7: hệ thống giấy chứng nhận kiểm

dịch bảo vệ thực vật (2012) và ISPM 12:

giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (2012)

và ISPM 23: Hướng dẫn kiểm tra (2013), đi

kèm với mỗi lô hàng

(3) Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

phải có thông tin nội dung phù hợp với mô

hình giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật trong ISPM 12, bao gồm quốc gia /nơi xuất

xứ, bản kê khai bổ sung, và phải có khai báo kết quả chứng nhận như sau:

“Chúng tôi xin chứng thực các loại rau quả này, sản phẩm làm ra từ các loại rau quả này hoặc hàng hoá đã kiểm soát khác được

mô tả ở đây đã qua kiểm tra và/hoặc thử nghiệm theo các quy trình chính thức phù hợp và được xem là không mắc các loại sâu bệnh đã nêu bởi bên tham gia hợp đồng nhập khẩu và phù hợp với các yêu cầu kiểm dịch thực vật hiện thời của bên tham gia hợp đồng nhập khẩu, bao gồm cả các loại sâu bệnh không cần kiểm dịch đã quy định.” (4) Mọi chuyến hàng sản phẩm tươi sống phải không chứa sâu bệnh thông thường có thể phát triển

(5) Hàng hóa được nhập khẩu để tiêu thụ

và không được sử dụng cho các mục đích khác (như tuyên truyền)

Hướng dẫn

Sâu bệnh đã được phân loại theo quy định hoặc không theo quy định của Bộ Công nghiệp cơ bản (MPI) và có thể được tìm thấy bằng cách tìm kiếm cơ sở dữ liệu của Danh sách hàng tươi sống nhập khẩu an toàn về mặt sinh học của Bộ Công nghiệp

Cơ bản (MPI ’s BORIC) Nếu sinh vật được tìm thấy mà không được liệt kê trong IHS, các NPPO của nước xuất khẩu phải xác định tình trạng cho người quản lý của họ bằng cách:

a) Tìm hiểu cơ sở dữ liệu của MPI’s BORIC:

Liên hệ với MPI để chứng minh sinh vậy này là hợp pháp Sẽ không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nếu phát hiện sâu bệnh thông thường có thể phát triển, trừ khi

lô hàng đã được xử lý để loại bỏ các sâu

V ỢT QUA TBT

Trang 11

bệnh này Quốc gia /nơi xuất xứ được định

nghĩa theo IPPC là nước xuất xứ; nơi mà

các cây trồng (thực vật), các sản phẩm thực

vật có nguồn gốc, được phát triển hay xuất

xứ; nơi hàng hóa được làm ra hoặc có

nguồn gốc từ đó Nếu trong một mẫu sản

phẩm nào đó khi vào New Zealand có bất

kỳ loại sâu bệnh phải kiểm soát nào thì lô

hàng sẽ bị ngăn chặn và xử lý, trả về hoặc bị

hủy Ngoài ra, việc nhập khẩu có thể bị đình

chỉ, tùy thuộc vào loại sâu bệnh phải kiểm

soát được ngăn chặn

Theo ISPM 13: Lô hàng không có chứng

nhận, hoặc kèm theo giấy chứng nhận

không đúng, sẽ được giữ lại tại một cơ quan

chức năng cho đến khi bộ hồ sơ được trình

bày (xuất trình) đúng theo quy định

Các yêu cầu về vận chuyển

(1) Tất cả các sản phẩm tươi sống phải

được đóng gói và vận chuyển theo một

phương thức để ngăn chặn nhiễm sâu bệnh

quy định

(2) Các nhà nhập khẩu phải thông báo chi

tiết mỗi chuyến hàng cho Tổng giám đốc

trong vòng 48 giờ trước khi lô hàng đến

New Zealand

(3 Nếu một lô hàng sản phẩm tươi sống

bị bung ra, nứt (vỡ) hoặc bao bì thay đổi khi

đang trên đường đến New Zealand, tại bất

kỳ nước nào khác, thì mỗi lô hàng phải có

kèm theo một "giấy chứng nhận kiểm tra

thực vật hàng tái xuất khẩu" phù hợp với

ISPM 12

Hướng dẫn

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hàng

tái xuất khẩu không yêu cầu nơi hàng hóa

được giữ lại ở hải quan, do nhu cầu thay đổi

phương tiện vận chuyển, và được giữ

trong lần vận chuyển/container vận chuyển

bằng đường hàng không và đóng gói đầu

tiên Sản phẩm tươi sống có hồ sơ chính xác

có thể được chuyển sang tàu khác trong

phạm vi New Zealand miễn là chúng được

đóng thùng kín không cho sâu bệnh thâm

nhập và chuyển trực tiếp đến một cơ quan

của MPI, cho ph p vận chuyển tiếp bằng

giấy phép thông quan MPI sau cùng Sản phẩm tươi sống trong quá trình vận chuyển đến nước khác có thể bị gián đoạn tại cảng hải quan và sân bay quốc tế của New Zealand để chất hàng lại trên máy bay hoặc tàu khác miễn là các điều kiện sau được đáp ứng :

a) Trái cây tươi /rau quả được đóng thùng kín không cho sâu bệnh thâm nhập

b) Hàng hóa được lưu trữ riêng từ các nguyên liệu thực vật sao cho đáp ứng đúng yêu cầu của nhân viên kiểm tra

c) Hàng hóa phải giữ nguyên (vị trí, tình trạng) tại sân bay hoặc bến tàu của nơi đến

Phần 2 Các yêu cầu nhập khẩu cụ thể đối với thanh long tươi Việt Nam

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật – Tờ khai bổ sung

Ngoài các tuyên bố xác nhận theo phần 1.3 (3) của tiêu chuẩn này, nếu trước khi giao hàng các biện pháp kiểm dịch thực vật

đã được thực hiện có hiệu quả, NPPO Việt Nam phải xác nhận điều này bằng cách cung cấp tờ khai bổ sung sau đây để chứng nhận giấy kiểm dịch thực vật: “thanh long trong lô hàng này được sản xuất theo các điều khoản và đươc xử lý theo Phụ lục 3 của Chương trình bảo đảm chính thức giữa MPI New Zealand, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) của Việt Nam.”

Danh sách các phụ lục (chương trình bảo đảm chính thức của MPI/MARD cho việc xuất khẩu các mặt hàng tươi sống từ Việt Nam sang New Zealand đã được phê duyệt)

Số phụ lục Biện pháp Quy định kỹ

thuật

III

Xử lý nhiệt (hơi nước nóng)

Gia nhiệt cho đến khi lõi (ruột) trái cây đạt ít nhất là 46,5°C (bởi tất

cả các thiết bị thăm dò) trong

ít nhất 40 phút

Phòng TBT Bình Thuận

Ngày đăng: 24/06/2023, 23:20

w