Bài giảng điều trị nghiện một cách nhìn khác
Trang 1Điều trị nghiện:
Một cách nhìn khác
PGS.BS Gavin Bart Giám đốc, Khoa Điều trị Nghiện Trung tâm Y tê! hạt Hennepin Phó Giáo sư Y Khoa Đại học Minnesota
Trung tâm Chuyển giao công nghê/ Điều trị nghiện chất (VHATTC)
Đại học Y Hà Nội Ngày 12 tháng 10 năm 2012
Mục đích bài học
• Hiểu được các hạn chê của cai nghiện
• So sánh các phương pháp cai nghiện khác
nhau đối với
Trang 2Búa của Maslow
Nếu công cụ duy nhất bạn có
là một cái búa thi bạn sẽ có
khuynh hướng nhìn mọi vấn
đê như một cái đinh.
Giải Nobel
Giải Sinh ly học/Y học năm 1904
Ivan Pavlov
Trang 3Đáp ứng điều kiện hóa
BF Skinner
Trang 4Điều kiện hóa thao tác
• Dấu hiệu của môi
trường cho thấy ma
• Tưởng thưởng nhận được tưE một lần dùng
ma túy hay yếu tô gợi nhơ gây tái nghiện
• Chặn sưL tưởng thưởng này sẽ ngăn được tái
• Không đơn giản như vậy
– Các yếu tô) gợi nhơ) tư+ môi trường không biến mất
hoàn toàn
– Stress sẽ phục hồi lại hành vi
Trang 5Giải Nobel
Giải Nobel Hóa học năm 2012
Robert J Lefkowitz, Brian K Kobilka
Thuốc điều trị cần
• Giảm nheL/ngăn hội chứng cai
• Ngăn tác động của ma túy (?)
• Bình thường hóa thèm nhơ
• Bình thường hóa đáp ứng với yếu tô gợi
nhơ
• Bình thường hóa đáp ứng với stress
• Xóa bo> “ky ức” vêE nghiện?
Trang 6• Đau cơ, khớp
• Đồng tư> giãn
• Dêg tức giận/ lo âu
Thuốc đồng vận giao cảm
alpha va7 Placebo
• Clonidine, lofexidine, dexmedetomidine
• Tác dụng hạn chê tái sản xuất
norepinephrine
• Tác dụng phuL thuộc liều điều trị
– Giảm hội chứng cai
– Giảm huyết áp (clonidine > lofexidine)
Trang 7Phân tích tổng hợp các thuốc
đồng vận giao cảm Alpha
Gowing et al 2009
Yu et al 2008
Trang 8Methadone va7 Placebo
• Sư> dụng trong cai nghiện
• Không khác biệt vêE ti> lêL ngừng sư> dụng
sau cai nghiện*
Amato et al 2009
*So với các can thiệp tích cực khác
Lofexidine va7 Methadone
• 3 ngày methadone → 6 ngày lofexidine
• Giảm liều methadone trong 10 ngày
• Nhóm Methadone có tình trạng ban đầu
• Tỉ lêL tái nghiện nhóm điều trị bằng
Methadone 89% McCambridge et al 2007
Trang 9Thuốc đồng vận giao cảm Alpha vaE
Trang 10Sau cắt cơn
• Phần lớn sẽ sư> dụng lại (80% trong vòng 4
tuần)
• Một nửa sô bệnh nhân lại đáp ứng các
tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện của ICD
• Nguy cơ tư> vong tăng hơn 9 lần
Day and Strang 2011; Gossop et al 1987; Cornish et al 2010
Cắt cơn sau đoB sưD dụng
Naltrexone
Krupitsky et al 2012
Trang 11Chỉ điều trị bằng liệu pháp hành vi
• Chưa đu> bằng chứng đê> chứng minh hiệu quả
• Liệu pháp quản ly hành vi vaE củng cô tích cực
hiệu quả hơn tham vấn đơn thuần
• Là liệu pháp điều trị kiêng nhịn tốt nhất hiện
nay
– 83% tái nghiện trong vòng 2 năm
Farrell 2010; Pescor, 1943; Vaillant 1973;
Nghiện CDTP ở thiếu niên
• 78% boB trị trong vòng 14 ngày cắt cơn bằng
buprenorphine
• 30% boB trị trong 12 tuần điều trị với buprenorphine
Woody et al 2008
Trang 12– Tỉ lêO tưB vong tăng 9 lần
trong 2 tuần đầu
– Va+ tăng 3.5 lần trong 2
năm đầu tiên
Vaillant 1973; Sees 2000; Cornish 2010; Woody 2007
Kakko et al 2003
Trang 13Giảm ti lê tư vong
Cornish et al 2010
Lịch sư tư nhiên vê nghiện CDTP
• Nghiên cứu của California trên 581 nam
nghiện heroin được lựa chọn tưE 1962-1964
Trang 14Hội chứng cai rượu cấp tính
• Rối loạn thiL giác/ thính giác
• Buồn nôn/ Nôn
Benzodiazepine va7 Placebo
Amato et al 2010
Trang 15• Tăng nguy cơ tai biến với thuốc chống loạn thần
• Đáp ứng kém với trạng thái sảng rượu
• Benzodiazepines an toàn hơn
– Dung nạp chéo với rượu
– Không có hội chứng an thần ác tính
– Không giảm ngưỡng tai biến
– Giảm thiểu các tác động bất lợi (vd: rối loạn vận
động trì chậm)
• Thuốc chống loạn thần có thê* có tác dụng khi sư*
dụng cùng benzodiazepine
• Không sư* dụng thuốc chống loạn thần trong hội
Trang 16• 24 thư nghiệm ngẫu nhiên có kiểm chứng cho thấy Naltrexone
giảm việc uống rượu nhiều trơ lại
– RR 0.64 (95% khoảng tin cậy 0.51-0.82)
• Không tăng ti lê/ kiêng nhịn hoặc làm chậm thời gian uống rượu
trơ lại
• Quan niệm hiện nay: thuốc giảm thèm nhơ5
• Quan điểm mới vê7 liều: 100-150 mg hàng ngày
Hiệu quả sau điều trị
• Bệnh nhân nghiện rượu (n=80) nhận
naltrexone hoặc placebo va liệu pháp ky" năng
đối phó hoặc liệu pháp hô" trơ) trong vòng 12
tuần
– Naltrexone giảm sô1 ngày uống rượu rất nhiều
xuống còn 25% so với 60% ở nhóm sư< dụng gia<
dược placebo
• Tiếp tục liệu pháp trong vòng 6 tháng:
– Lợi ích của naltrexone không còn duy trì sau 4
tháng
• Sau 6 tháng: 33% bệnh nhân nhóm naltrexone
vaF 42% nhóm placebo uống rượu rất nhiều
–
O’Malley et al 1996
Trang 17Thời điểm uống rượu rất
nhiều đầu tiên
Anton et al 2006
Hiệu quả lâm sàng kết hợp
• Kiêng nhịn hoặc sư dụng rượu mức đô/ vừa, không có vấn đê7
– ≤ 11 cốc/tuần với phu; nư=
• ≤ 2 ngày, trong đoA mỗi ngày uống hơn 3 cốc
– ≤ 14 cốc/tuần với nam giới
• ≤ 2 ngày, trong đoA mỗi ngày uống hơn 4 cốc
Anton et al 2006
Trang 18Hội chứng cai ATS
Điều trị kích động
• Benzodiazepines
• Diazepam: 10-30mg uống, 2-10 mg tiêm tĩnh mạch
• Lorazepam: 2-4 mg uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch
• Chống loạn thần (tác dụng phuL của các thuốc
anticholinergic)
• Haloperidol: 5-10 mg uống, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp
• Risperidone: 2-4 mg uống 36
Trang 19Cắt cơn ATS va7 Điều trị
McKetin et al Addiction, 2012
Điều trị ATS: Mô hình Matrix
• Là liệu pháp điều trị tâm ly) xa_ hội, ngoại tru), được viết
thành giáo trình, kéo dài trong 16 tuần
– Xét nghiệm nước tiểu
– Tham gia các chương trình 12 bước
Trang 20Kết quả xét nghiệm nước tiểu
• Kết quả xét nghiệm nước tiểu 6 tháng vaE 12
• Tỉ lêL bệnh nhân theo đuổi điều trị trong
Matrix cao hơn 38%
**Tỉ lê/ theo dõi sau điều trị trên 80% ở cả 2 nhóm vaD ở tất cả các
mặt
Rawson et al Addiction, 2004
Kết luận
• Không khuyến khích việc chỉ cắt cơn
• Quản ly bằng thuốc là chìa khóa đê> thành
công
– Methadone va+ buprenorphine đối với heroin
– Naltrexone đối với rượu
• Cần có quản ly bệnh mạn tính
– Ngoại tru)
– Nội tru)
Trang 21Chúng ta cần thay đổi những
gi7 chúng ta đang làm
Sư điên rô là cư lặp đi lặp lại một
việc va mong đợi kết quả sẽ khác đi.
– Người nghiện ma túy vô danh
• BôL LĐTBXH
• Global Fund
• World Bank
• Viện SKTTQG