1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp cạnh tranh để phát triển sản phẩm dệt may của công ty cung ứng dịch vụ hàng không

61 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cạnh Tranh Để Phát Triển Sản Phẩm Dệt May Của Công Ty Cung Ứng Dịch Vụ Hàng Không
Tác giả Bùi Quỳnh Anh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004-2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 70,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cung ứng Dịch vụ Hàng Không trực thuộc Tổng công ty Hàngkhông Việt Nam với chức năng nhiệm vụ là một đơn vị độc lập, hoạt động đangành nghề trên các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam đang diễn

ra một cách nhanh chóng Hội nhập và toàn cầu hoá đã và đang mở ra những

cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên nó cũng mang lại nhiềuthách thức và đe doạ Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau - giữa cácdoanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, giữa các doanh nghiệptrong nước với nhau- ngày càng khốc liệt Cạnh tranh để tồn tại, phát triển đãtrở thành một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Namnói riêng

Công ty cung ứng Dịch vụ Hàng Không trực thuộc Tổng công ty Hàngkhông Việt Nam với chức năng nhiệm vụ là một đơn vị độc lập, hoạt động đangành nghề trên các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ, sản xuất vàcung ứng các sản phẩm phục vụ hành khách trên các chuyến bay; trực tiếpkinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và nguyên liệu phục vụ sản xuất kinhdoanh Trong các ngành nghề của công ty, có các sản phẩm dệt bao gồm cácloại khăn như: các loại khăn bông, khăn mặt, khăn trải bàn, khăn lót khay,khăn vải ba tầng, khăn lót rỏ,…Các sản phẩm dệt của công ty hàng năm đemlại cho Công ty hàng tỷ đồng doanh thu, đem lại lợi nhuận cao Chính điềunày đã và đang tạo công ăn việc làm ổn định cho hàng trăm lao động đanghoạt động trong ngành dệt may của công ty, giúp cải thiện đời sống cho cáccông nhân viên Đồng thời cũng nhờ những thành công trên công ty đã mởrộng thị trường, đầu tư đổi mới trang thiết bị….Với thị trường cung ứng sảnphẩm nội bộ cho Ngành Hàng không Việt Nam, sản phẩm khăn là một mặthàng mang tính ổn định và đóng vai trò thế mạnh của Công ty

Tuy nhiên không nằm ngoài xu thế Hội nhập và toàn cầu hoá, Công tycung ứng dịch vụ Hàng Không đang gặp phải sự cạnh tranh mãnh liệt từ cácđối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước Để tồn tại và phát triển trên trên thị

Trang 2

trường đầy cạnh tranh, công ty cung ứng dịch vụ Hàng không cần phải nângcao năng lực cạnh tranh sản phẩm dệt của mình

Trong thời gian thực tập nghiên cứu thực tế tại Công ty cung ứng dịch

vụ Hàng Không em đã hoàn thành đề tài: “ Cạnh tranh để phát triển sản phẩm dệt may của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không”.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở những lý luận vể cạnh tranh và phát triển và phân tích tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty Cung ứng và dich vụ Hàng không từ

đó đánh giá được những tiềm năng trong ngành dệt may cua công ty

Từ những nghiên cứu và đánh giá đó đưa ra những phương pháp cũngnhư đề án thích hợp để có thể phát triển ngành dệt may của công ty

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu đó là kết hợp phân tích, đánh giá, so sánh,tổng hợp, điều tra, phỏng vấn, thống kê nhằm đảm bảo tính thực tiễn của đềtài

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm dệt củaCông ty cung ứng dịch vụ Hàng Không giai đoạn 2004-2006

4 Nội dung của đề tài

Chương I: Lý luận chung về cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

Chương II: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh dể phát triển sản phẩm dệt của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không.

Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển sản phẩm dệt của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không.

Để đánh giá được một cách chính xác và khoa học sự cạnh tranh vàphát triển thì trước hết ta sẽ đi tìm hiểu những lý luận về cạnh tranh và pháttriển trong phần được trình bày sau đây

Sinh viênBùi Quỳnh Anh

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 3

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH SẢN PHẨM 1.Khái niệm và vai trò của cạnh tranh sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.Khái niệm cạnh tranh sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, trao đổi xuất hiện từ rất sớm.Tuy nhiên chỉ đến khi xuất hiện tiền tệ thì cạnh tranh mới xuất hiện Vớiphương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, cạnh tranh đặc biệt phát triển Nguyênnhân của nó chính là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bảnnhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch Ngày nay trong nền kinh tế thị trường,cạnh tranh thực sự vẫn là một vấn đề tất yếu và là yếu tố tạo động lực, kíchthích kinh doanh, thúc đẩy cải tiến, tăng năng suất lao dộng và phát triển sảnxuất

Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường và thịtrường là nơi dành cho cạnh tranh Sự thắng lợi trong cạnh tranh là phầnthưởng, là cơ hội của sự tồn tại và sự phát triển của các sản phẩm được doanhnghiệp sản xuất ra và đem bán trên thị trường

Trên thực tế, có nhiều quan niệm về cạnh tranh Xong nhìn chung cáchọc giả đều thống nhất : Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữacác đối thủ trên thị trường nhằm giành giật những điều kiện sản xuất và nơitiêu thụ hàng hoá, dịch vụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện để thúc đẩy sảnxuất phát triển

Trong cuốn sách “ Chiến lược thâm nhập thị trường Mỹ ( PGS.TS VõThanh Thu) đã nêu:

“ Cạnh tranh thực chất là sự ganh đua tạo lợi thế Trong lĩnh vực kinh

tế - kinh doanh là sự ganh đua tạo lợi thế của các chủ thể kinh doanh nhằm tạo lợi thế thu được nhiều lợi nhuận hơn”

Khả năng cạnh tranh là khả năng có thể để dành được những điều kiệnsản xuất và nơi tiêu thụ có lợi nhất trên thị trường

Trang 4

Khi nói đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thôngthường người ta tiếp cận khả năng cạnh tranh trên 3 cấp độ: Khả năng cạnhtranh của từng mặt hang và loại hình dich vụ (sản phẩm); Khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp ( ngành); Khả năng cạnh tranh của cả quốc gia( nền kinh tế)

- Khả năng cạnh tranh của từng mặt hàng và loại hình dịch vụ (sảnphẩm ) được cấu thành bởi các nhân tố: Chất lượng cao; được chế biến và chếtạo (đối với hàng hoá ) hoặc tổ chức tốt (đối với các loại hình dịch vụ) đem lạigiá trị gia tăng cao; giá cả hợp lý; hợp thị hiếu ngườI tiêu dung và được tiếpthị tốt

- Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp được thể hiện ở chiến lượckinh doanh thích hợp từ khâu nắm bắt thông tin đến khâu tổ chức; đổo mớicông nghệ, phương pháp quản lý và phục vụ với năng suất và hiệu quả cao;đổi mới mặt hàng và các loại hình dịch vụ, tiếp thị quảng cáo tốt

- Khả năng cạnh tranh của quốc gia là khả năng của một nền kinh tế

có thể tạo ra sự tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến độngcủa thị trường thế giới Khả năng cạnh tranh của quốc gia bao gồm hai chỉtiêu cơ bản

+ Chỉ số khả năng cạnh tranh- GCI ( Grouwth Competitiveness Index)

đo các yếu tố đóng góp vào sự phát triển trong tương lai của một nền kinh tế(trong vòng 5 năm tới) Nó bao gồm 3 chỉ số: trình độ công nghệ, chất lượngcủa thể chế công cộng, các điều kiện kinh tế vĩ mô Đây chính là lý đo vì saomột vài quốc gia lại có sự phát triển vượt bậc so với các quốc gia khác

+ Chỉ tiêu thứ 2 đó là khả năng cạnh tranh vi mô – MICI(Microeconomic Competitiveness Index) Chỉ số này cho biết các yếu tố làmnền tảng của năng suất và hoạt động của nền kinh tế hiện thời Chỉ số nàyđược đo bởi mức GDP/đầu người Nó phản ánh cơ sở vi mô với 2 chỉ số đó là:Chất lượng các hoạt động và chiến lược của các doanh nghiệp; Chất lượng

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 5

của môi trường kinh doanh quốc gia Yếu tố này giải thich tạị sao một số quốcgia có thể duy trì sự thinh vượng của mình cao hơn các quốc gia khác.

Ba mặt của khả năng cạnh tranh nói trên gắn bó mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và không thể thiếu mặt nào Khả năng cạnh tranh sản phẩm

và khả năng canh tranh của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau bởi lẽ doanh nghiệp là chủ thể còn sản phẩm là đối tượng của quá trình sản xuất nên trong những trường hợp nhất định khả năng cạnh tranh của sản phẩm

sẽ phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể cùnglúc sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau hoặc kinh doanh nhiều hay một số lĩnh vực khác nhau do đó khả năng cạnh tranh của sản phẩmkhông phải lúc nào cũng phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giữachúng luôn có sự khác biệt tương đối

1.2 Vai trò cạnh tranh

Cạnh tranh có vai trò quạn trọng trong nền sản xuất hàng hoá, trong lĩnh vực kinh tế là một động lực thúc đẩy sản xuất phát triển,góp phần vào sự phát triển kinh tế.Cạnh tranh mang lại nhiều lợI ích đặc biệt cho ngườI tiêu

dùng.Người sản xuất tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹphơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn,có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn…để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng.Cạnh tranh,làm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn nắm bắt tốt hơn nhu cầu của ngườI tiêu dùng, thường xuyên cảI tiến kĩ thuật áp dụng những tiến bộ, các nguyên cứu thành công mới nhất trong sản xuất năng động hơn nhạy bén hơn,nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, thường xuyên cải tiến kĩ thuật,

áp dụng những tiến bộ các nghiên cúư thành công mớI nhất vào sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

2 Mở rộng với khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 6

Để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phải biết mình đang

có thế mạnh gì, điểm yếu gì, hay nói cách khác chính là phải nhận biết được năng lực của mình tới đâu Từ đó doanh nghiệp có thể khắc phục những điểm yếu và phát triển tận dụng những điểm mạnh Như ông cha ta đã nói, biết người biết ta trăm trận trăm thắng Chính vì vậy để có thể cạnh tranh với các đối thủ các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình

Đó cũng là lý do vì sao ta sẽ đi nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong phần sau

2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh nảng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

Từ khái niệm về cạnh tranh thì mở rộng ra khái niệm “ năng lực cạnhtranh”: là khả năng cạnh tranh của hàng hoá được đưa vào chứng thực trongthực tế Và “Năng lực cạnh tranh của sản phẩm” trên thị trường là những sảnphẩm có những đặc tính ưu việt hơn các sản phẩm cùng loại khác trên thịtrường về chất lượng, được khách hàng ưa chuộng hơn…

Từ khái niệm trên thì tại các cuộc hội thảo của các doanh nghiệpthường đề cập đến vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh hay nâng cao nănglực cạnh tranh sản phẩm dệt là một vấn đề nhằm đảm bảo chủ động nâng caohiệu quả hợp tác đảm bảo ổn định KT-XH-CT Vậy nâng cao năng lực cạnhtranh sản phẩm của doanh nghiệp tức là các chủ thể kinh doanh sử dụng cáccông cụ, biện pháp cạnh tranh nhằm đầy mạnh, phát triển sản phẩm với nhữngtính năng vượt trội nhằm chiếm lĩnh thị trường nhờ những lợi thế mà doanhnghiệp có được

2.2.Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nước ta đang phát triển, kinh tế còn kém, sức cạnh tranh còn thấp, trình

độ quản lý doanh nghiệp còn hạn chế nên hội nhập kinh tế thường có nhiềukhó khăn nên nâng cao năng lực cạnh tranh là một vấn đề bắt buộc vì nó đóngvai trò to lớn tạo công ăn việc làm đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tiếp nhận vốn

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 7

và công nghệ và nhu cầu xã hội ngày càng được đảm bảo vì chất lượng ngàycàng được nâng cao Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm đóng vai tròthúc đẩy doanh nghiệp cải tiến nâng cao công nghệ, phương pháp quản lý…

Có vai trò thúc đẩy phát triển nền kinh tế thông qua thúc đẩy việc các doanhnghiệp sử dụng các nguồn lựu tối ưu….Năng lực cạnh tranh của sản phẩm lànhân tố cơ bản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Chính vì vậy cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanhnghiệp

2.3.Những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.

2.3.1 Nhân lực và nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con ngườihay nguồn nhân lực của nó Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp bao gồmtất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp đó, nhân lực đượchiểu là nguồn nhân lực của mỗi người mà nguồn lực này bao gồm thể lực vàtrí lực

Nguồn nhân lực là yếu tố cấu thành cơ bản nên năng lực cạnh tranh củamột doanh nghiệp và tác động gián tiếp lên năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Để đánh giá nguồn nhân lực của một doanh nghiệp chúng ta xem xét số lượng

và chất lượng của đội ngũ lao động và trình độ quản lý Số lượng lao động làyếu tố phản ánh quy mô và nhân lực sản xuất của doanh nghiệp Còn trình độnhân lực là yếu tố quan trọng đảm bảo cho sản xuất ra những sản phẩm cóchất lượng cao phù hợp với thị hiếu của khách hàng Trình độ quản lý là cáchoạt động của một doanh nghiệp để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng,đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầucông việc của một doanh nghiệp về mặt chất lượng và số lượng

Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên một doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải định hướng doanh nghiệp theotinh giảm, gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người mang yếu tố quyết

Trang 8

định Tìm đúng người, giao đúng việc đúng cương vị đang là một vấn đề đềihỏi với mọi doanh nghiệp Quản lý các nguồn lực khác sẽ không hiệu quả nếudoanh nghiệp không quản lý nguồn nhân lực tốt vì suy cho cùng mọi hoạtđộng đều thực hiện bởi con người

2.3.2Kỹ thuật –công nghệ.

Trình độ kỹ thuật-công nghệ là yếu tố cấu thành cơ bản tác động giántiếp đến năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Hiện nay trình độkhoa học công nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ tác động ảnh hưởng lớn đếnnăng lực sản xuất, chất lượng và giá cả sản phẩm Từ đó ảnh hưởng tới nănglực cạnh tranh sản phẩm Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nên việc sảnphẩm có chất lượng cao sẽ dần thay thế các sản phẩm có trình độ công nghệlạc hậu hơn Việc áp dụng khoa học công nghệ cao giúp doanh nghiệp giảmđáng kể về hao hụt nguyên vật liệu, đảm bảo quy mô sản xuất, giảm chi phínhân công, giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm tạo ra nhiều lợithế cạnh tranh của sản phẩm như: giá cả thấp, tính vượt trội về chất lượng.…Công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến giúp cho doanh nghiệp tạo ra những lợithế riêng cho sản phẩm của mình Từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm so với các đối thủ cạnh tranh từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ

2.3.3.Trình độ quản lý và công nghệ quản lý.

Trình độ quản lý của doanh nghiệp là yếu tố cấu thành cơ bản nên nănglực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp và là yếu tố tác động trực tiếp đếnnăng lực cạnh tranh sản phẩm

Trình độ quản lý là vai trò trung tâm trong việc thành lập các doanhnghiệp và giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường Trình độquản lý là một hệ thống các kiến thức, các nguyên tắc và các phương phápkhoa học đã được đúc rút và kiểm nghiệm qua thực tế để thực hiện: quản lý

về chất lượng, quản trị sản xuất và quản lý công nghệ, quản lý con người…Người quản lý tiên tiến cần phải tính đến những thay đổi về chất của nhữngđối tượng phải quản lý cũng như những điều kiện khách quan, bằng trí tưởng

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 9

tượng sáng tạo, có những dự đoán chính xác đúc kết thành kinh nghiệm ápdụng nhằm đảm bảo sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các phòng ban,giữa các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Trình độ quản lý kém sẽdẫn đến việc làm giảm chất lượng sản phẩm, gây lãng phí nguồn nhân lực sảnxuất dẫn đến giảm năng lực sản xuất kinh doanh làm giảm chất lượng sảnphẩm.

Trình độ quản lý được đánh giá bằng các phương pháp, cách thức quản

lý, hiệu quả quản lý Để nâng cao trình độ quản lý cần áp dụng tiêu chuẩn như

hệ thống quản lý chất lượng(ISO 9000,QS 9000, HACCP) tuỳ từng loại lĩnhvực kinh doanh mà chúng ta sử dụng lựa chọn cho phù hợp để nâng cao chấtlượng, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

2.3.4.Marketing và hoạt động marketing.

Kinh tế ngày càng phát triển hàng hoá được đưa ra thị trường một khốilượng lớn và ngày càng đa dạng phong phú, cạnh tranh trở nên gay gắt làmcho vấn đề tiêu thụ sản phẩm thành mối quan tâm hàng đầu cho các doanhnghiệp Việc tiêu thụ sản phẩm được đưa ra nhiều cách ứng xử khác nhau vàMarketing được coi là một nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh hiện đại

Marketing là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt độngnhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ sản phẩm có hiệu quảnhất của doanh nghiệp trên cơ sở thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất,nhà thương mại và người tiêu dùng

Marketing góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua tăngdoanh số bán, giảm giá bán và giảm thời gian một vòng quay vốn Ngoài ra,Marketing cung cấp đầy đủ thông tin đến khách hàng là công cụ giúp nhà sảnxuất đưa ra sản phẩm đến người tiêu dùng một cách nhanh nhất

Marketing và hoạt động Marketing giúp doanh nghiệp tăng sản lượngsản phẩm bán ra còn giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao, tạo uy tín sảnphẩm trên thị trường giúp khách hàng biết đến và hiểu rõ sản phẩm.Marketing

Trang 10

giúp doanh nghiệp tìm kiếm phát triển, khai thác thị trường mở rộng thịtrường, tim đối tác làm ăn…

2.3.5.Vốn và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.

Vốn doanh nghiệp là thể hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản doanhnghiệp dùng trong kinh doanh Vốn kinh doanh đóng vai trò quan trọng trongviệc thành lập, hoạt động, phát triển và phá sản doanh nghiệp Muốn tiến hànhhoạt động kinh doanh để tiến hành các hoạt động như mua nguồn nguyên vậtliệu đầu vào…Muốn phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường cần phải cónguồn hàng đủ lớn, mở rộng mạng lưới thu mua, bán hàng Vốn là một điềukiện quan trọng để doanh nghiệp phát huy tài năng của ban lãnh đạo, giúpthực hiện các chính sách kinh doanh, thu hút nhân tài, có thể triển khai và ápdụng tiến bộ khoa học công nghệ, khai thác tốt các thông tin thị trường vàkhách hàng Tất cả các yếu tố trên đều nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị tác động gián tiếptrong việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

Tiềm lực tài chính kinh doanh của doanh nghiệp tác động mạnh tớinăng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Những yếu tố tài chính gồmphạm vi rất rộng lớn từ các yếu tố tác động đến sức mua của khách hàng đếnnhu cầu tiêu dùng hàng hoá và các cách thức có liên quan đến sử dụng nguồnlực kinh doanh Một doanh nghiệp mà xây dựng được một tiềm lực tài chínhvững mạnh, cơ sở vật chất kết hợp chuyên dùng, khai thác tối đa lợi thế doanhnghiệp thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và năng lực cạnhtranh sản phẩm của doanh nghiệp là rất cao Chúng ta có tiềm lực tài chínhmạnh thì chúng ta chiến thắng mà không cần chiến đấu bằng cách: khuếchtrương tài sản hữu hình và tài sản vô hình Tài sản hữu hình gồm tiền vốn, cơ

sở vật chất, công nghệ hiện đại còn tài sản vô hình là những cái không nhìnthấy được nhưng rất có ý nghĩa trong quá trình kinh doanh như thương hiệucủa sản phẩm của doanh nghiệp, niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 11

vào sản phẩm…muốn thực hiện được thì doanh nghiệp cần có tiềm lực tàichính vững mạnh.

2.3.6.Các yếu tố thuộc thị trường đầu và thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Thị trường đầu vào là thị trường cung cấp đầu vào cho quá trình sảnxuất kinh doanh chính như các yếu tố nguyên vật liệu Thị trường đầu vàođóng vai trò ngày càng quan trọng nếu các nhà cung ứng đảm bảo tốt các yếu

tố đầu vào như số lượng, chất lượng, thời gian, chủng loại, địa điểm với chiphí nhỏ nhất sẽ tạo ra động lực lớn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượngsản phẩm Sự hợp tác chặt chẽ, mối quan hệ tốt giữa nhà cung ứng và doanhnghiệp giúp doanh nghiệp lập kế hoạch thích hợp ngay từ khâu đầu tiên củaquá trình sản xuất kinh doanh Bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào

dù công nghệ có hiện đại tới đâu cũng không thể thiếu được yếu tố đầu vào vìđảm bảo các yếu tố đầu vào chính xác kịp thời tác động trực tiếp đến năngsuất lao động tăng chất lượng đầu ra của doanh nghiệp là cơ sở hạ giá thànhnâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm là thị trường mà doanh nghiệp thực hiệnhoạt động tiêu thụ sản phẩm Đây là khâu cuối cùng kết thúc quá trình sảnxuất kinh doanh nhưng nó lại quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.Doanhnghiệp có tiêu thụ được sản phẩm thì mới có thể thu hồi vốn và có lợi nhuận

Thị trường đầu vào là điều kiện cần để thực hiện thị trường đầu ra Thịtrường đầu ra là cơ sở thực hiện tái sản xuất kinh doanh mở rộng

2.4.Các tiêu thức cơ bản phản ánh năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.

2.4.1.Sản phẩm và chất lượng sản phẩm dịch vụ.

Sản phẩm và chất lượng sản phẩm là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất đểsản phẩm xâm nhập thị trường Chất lượng sản phẩm được đánh giá thôngqua chất lượng sản phẩm về mặt vật chất, chất lượng dịch vụ đi kèm và chiphí bỏ ra đạt được chất lượng đó Ngày nay, chất lượng sản phẩm được kiểm

Trang 12

định bởi một tổ chức kiểm tra uy tín Doanh nghiệp nào có giấy chứng nhậnchẳng hạn có tem bảo đảm thì năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường sẽ cao vì tạo được lòng tin với người tiêu dùng

Mẫu mã, bao bì, kiểu dáng sản phẩm: có tác dụng quảng cáo sản phẩm,quảng bá doanh nghiệp sản xuất, thành phần sản phẩm, ngày sản xuất…đưađến người tiêu dùng những thông tin cần thiết tạo lòng tin nơi khách hàng.Tăng sức mua làm tăng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của doanhnghiệp Kiểu dáng là yếu tố góp phần trong lôi kéo, kích thích trí tò mò củakhách hang Nếu sản phẩm đó có kiểu dáng lạ, có sự thiết kế hiện đại côngnăng tiện dụng thì khách hàng thường lựa chọn

2.4.2.Chi phí sản xuất kinh doanh và giá cả sản phẩm.

Giá cả sản phẩm là nhân tố quyết định xem khách hàng có mua sảnphẩm đó không Việc xác định đúng, phù hợp với thu nhập người tiêu dùng sẽkích thích khả năng mua sắm sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận củadoanh nghiệp Việc xác định giá cả của doanh nghiệp lại phụ thuộc rất nhiềuvào chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh là yếu tố quyếtđịnh giá thành sản phẩm Vậy nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bằngcách hạ giá thành sản phẩm từ đó hạ chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày, hàng giờ, đa dạng vàphức tạp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí đầu tiên mà doanh nghiệpphải bỏ ra là các khoản chi phí huy động các yếu tố đầu vào phục vụ cho quátrình kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ doanhnghiệp phải bỏ ra các chi phí về các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máymóc, thiết bị nhà xưởng trả lương cho cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp…

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 13

Sau khi sản xuất ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp tiến hànhtiêu thụ sản phẩm Để có thể tiến hành tiêu thụ sản phẩm một cách thông suốt

và trôi chảy thì doanh nghiệp cũng cần bỏ ra những khoản chi phí nhất địnhnhư: chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí tiếp thị quảng cáo, chi phíbán hàng…

Chi phí doanh nghiệp trong kỳ phát sinh đa phức tạp Chi phí sản xuấtkinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về vật chất, lao động và cácchi phí khác phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động kinh koanh củadoanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận cấu thành nên giá thành sảnphẩm Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm doanh nghiệp cần khôngngừng nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm và hạ thấp chi phí sản xuấtkinh doanh Việc hạ thấp chi phí kinh doanh không có nghĩa là doanh nghiệpcắt giảm những khoản chi phí cần thiết quan trọng đối với quá trình sản xuấtnhư cắt giảm nguyên vật liệu hoặc thay thế nguyên vật liệu khác chất lượngkém hơn và rẻ hơn Hạ thấp chi phí sản xuất ta bớt những chi phí không cầnthiết mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm

2.4.3.Thị phần của doanh nghiệp.

Thị phần sản phẩm của doanh nghiệp được xác định bởi công thức sau:Khả năng cạnh tranh

của doanh nghiệp

theo thị phần của sản

phẩm

— —

Doanh thu sản phẩm của doanh nghiệp Doanh thu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

Chỉ tiêu trên nói lên độ lớn và sự chiếm lĩnh thị trường của một sảnphẩm

Thị phần là một tiêu thức quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm Sản phẩm nào có thị phần lớn hơn thì năng lực cạnh tranh củasản phẩm đó cao hơn sản phẩm cùng loại

Trang 14

2.4.4.Doanh số và xu hướng phát triển doanh số.

Doanh số là chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanhnghiệp Doanh số của sản phẩm nào bán ra vượt chỉ tiêu doanh số mà doanhnghiệp đó đề ra thì năng lực cạnh tranh của sản phẩm đó là cao Kết quả thống

kê doanh số cho thấy năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, thịhiếu của khách hàng về sản phẩm từ đó giúp doanh nghiệp có những quyếtđịnh đúng đắn trong việc sản xuất thêm hay mở rộng thị trường tiêu thụ haykhông

Còn xu hướng phát triển doanh số giúp ta theo dõi xem cầu về sảnphẩm mạnh hay yếu để từ đó có chiến lược lâu dài về cung của sản phẩmtrong các đoạn thị trường Xu hướng phát triển doanh số cũng cho doanhnghiệp thấy là năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp mình so vớisản phẩm cùng chất lượng của đối thủ cạnh tranh

2.5.Một số nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.

2.5.1.Nhân tố khách quan:

-Cơ chế quản lý, chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước.

Nhằm mục đích giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tếnước ta đòi hỏi Nhà nước luôn giữ vai trò là người hướng dẫn, kiểm soát vàđiều tiết hoạt động kinh tế vĩ mô thông qua các bộ luật kinh tế, chính sáchbiện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường hành lang pháp lý cho các doanhnghiệp cùng hoạt động bình đẳng, cùng cạnh tranh lành mạnh Nhà nước hìnhthành các tiêu chuẩn về an toàn và hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm đểtác động đến doanh nghiệp buộc doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm,cải tiến công nghệ để cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng vàtoàn xã hội Nhà nước đưa ra những chính sách chống độc quyền tránh sựthao túng phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp, đưa ra các chính sách ưuđãi nhằm thu hút và duy trì đầu tư trong lĩnh vực công nghệ, nhân lực…tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh hạn chế những hàng rào thương mại

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 15

- Thị trường và sự cạnh tranh.

Thị trường của doanh nghiệp bao gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào

và cả các yếu tố đầu ra Cả hai thị trường này đều có sự cạnh tranh gay gắtcủa các đối thủ cạnh tranh và ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của sảnphẩm Khi thị trường các yếu tố đầu vào tăng giá làm cho các doanh nghiệpphải cạnh tranh nhau nhằm mua được nguồn nguyên vật liệu cung cấp choqua trình sản xuất thì buộc doanh nghiệp mua với giá cao dẫn đến giá thànhsản phẩm tăng Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp tìm nguồn phù hợp cả về giá cả

và chất lượng và cả uy tín Thị trưòng đầu ra cũng ảnh hưởng rất lớn tới nănglực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp Vì muốn tiêu thụ được sản phẩmthì doanh nghiệp tăng thêm chi phí cho khâu tiêu thụ như chi phí quảng cáo,chi phí khuyến mại…vậy làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh tức là tăng giáthành sản phẩm làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm Như vậy doanhnghiệp phải luôn nắm bắt thị trường tiết kiệm chi phí kinh doanh hạ giá thànhsản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.

Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ với việc ápdụng các thành tựu của sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ vàohoạt động sản xuất kinh doanh là một yếu tố quan trọng tác động đến việcnâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm cuả doanh nghiệp Trong thời kỳ khoahọc kỹ thuật bùng nổ, máy móc thiết bị hiện đại dần dần thay thế sức lao độngcủa con người trong những công việc lao động nặng nhọc cũng như đòi hỏi sựtinh vi, chính xác và từ đó làm thay đổi điều kiện của quá trình sản xuất Vớitrình độ chuyên môn hoá, tự động hoá cao, với sự ra đời của các công nghệmới, không chỉ có chi phí về tiền lương được hạ thấp mà cả mức tiêu haonguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm Nhiều loại vật liệu mới ra đời vớitính năng tác dụng hơn, chi phí thấp hơn cũng làm chi phí nguyên vật liệuđược hạ thấp Từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chính chấtlượng của sản phẩm là cách thức quảng cáo hữu hiệu nhất đối với khách hàng

Trang 16

Những ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến năng lực cạnh tranh sảnphẩm của doanh nghiệp có thể tác động theo hai chiều hướng tích cực hoặctiêu cực vì vậy doanh nghiệp cần nhìn nhận và nắm bắt thời cơ đối với doanhnghiệp đồng thời tránh hoặc hạn chế những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặpphải để doanh nghiệp luôn chủ động trước sự biến động của môi trường bênngoài

- Khả năng thay thế của các sản phẩm cùng chất lượng.

Hiện tại thì các sản phẩm khăn là sản phẩm tiêu dùng mang tính ổnđịnh và lâu dài, việc sản xuất cũng không phải là khó so với các đối thủ cạnhtranh Nên khả năng thay thế sản phẩm cùng chất lượng là rất cao Vì vậy để

có thể cạnh tranh thì sản phẩm ngoài việc cần luôn thay đổi theo thị hiếungười tiêu dùng mà cũng cần giá cả phải hợp lý so với từng đối tượng kháchhàng Do vậy doanh nghiệp luôn đặt ra cho mình một vấn đề rằng sản phẩmcủa mình đã hợp thị hiếu và giá cả hợp lý với người tiêu dung chưa khi sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh cùng chất lượng

- Mức sống của người dân ngày càng tăng và trình độ của xã hội phát triển ngày càng cao.

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường đời sốngcủa người dân cũng không ngừng được nâng cao và trình độ phát triển của xãhội cũng ngày càng tăng lên Khi thu nhập của người dân ngày càng cao, đờisống của họ được cải thiện thì đòi hỏi của người dân và xã hội về sản phẩm,hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ cũng tăng theo không ngừng Khi đó những đòihỏi về chất lượng sản phẩm kiểu dáng sản phẩm được đặc biệt chú trọng Vàcũng những đòi hỏi về chất lượng sản phẩm ngày càng cao nên doanh nghiệpcần đáp ứng được những nhu nhu cầu khắt khe của thị trường Mà khi đó chiphí cho một sản phẩm cũng gia tăng vì với một khoản chi phí như trước thìkhông một doanh nghiệp nào có thể sản xuất ra những sản phẩm đáp ứngđược nhu cầu ngày càng cao của thị trường cả về chất lượng, mẫu mã, chủngloại Do vậy công ty cần phải có những đánh giá chính xác cẩn thận về nhân

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 17

tố này để định giá sản phẩm phù hợp với các đối tượng khách hàng nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.

2.5.2.Nhân tố chủ quan:

-Do năng lực quản lý và điều hành.

Hiện nay, tồn tại ở các doanh nghiệp hệ thống ban bệ thủ tục hànhchính còn rờm rà chưa đủ năng động đáp ứng nhu cầu của thị trường Trình

độ cán bộ quản lý còn thấp, hạn chế trong tiếp cận với những kiến thức quản

lý hiện đại Khả năng cả về kỹ thuật và kinh doanh còn kém Thiếu đội ngũlao động có chuyên môn sâu đây là một trong những tồn tại lớn đối với cácdoanh nghiệp.Cho nên việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9000 thì giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng quitrình công tác cho từng lao động và mối quan hệ giữa các lao động và bộ phậncông tác nhằm hợp lý hoá sản xuất và quản lý góp phần giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm cũng như doanhnghiệp

Đây là nhân tố vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao năng lực cạnhtranh sản phẩm của doanh nghiệp Trước hết, việc sắp xếp tổ chức lao độnghợp lý sẽ giúp khai thác tối đa khả năng trình độ chuyên môn của cán bộ côngnhân viên, bởi vì mỗi người có một tay nghề ở một khâu nào đó trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Làm tốt công tác tổ chức nhân sự này không nhữngkhai thác được tốt nguồn nhân lực mà còn tạo tâm lý thoải mái cho người laođộng khiến họ được trọng dụng, do vậy họ sẽ nỗ lực hết mình vì công việckhiến cho năng suất lao động ngày càng tăng Việc tổ chức sắp xếp lao độnghợp lý là giảm tối đa các khoảng thời gian nhàn rỗi tránh được tình trạng lãngphĩ lao động, lãng phĩ giờ máy, tận dụng được tối đa công suất máy móc giảmchi phí, hạ giá thành sản phẩm Việc bố trí các khâu sản xuất hợp lý là hạnchế được tình trạng lãng phí nguyên vật liệu, hạ thấp tỷ lệ phế phẩm giúpnâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

-Do nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.

Trang 18

Các doanh nghiệp hiện nay đã có những đổi mới, nhiều máy móc thiết

bị và công nghệ và trang thiết bị được chuyên giao từ các nước công nghệphát triển Song tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị còn chậm, chưađồng đều và chưa theo một chiều hướng phát triển rõ rệt Phần lớn các doanhnghiệp vẫn đang sử dụng công nghệ tụt hậu do vậy đã làm hạn chế hiệu quảvận hành thiết bị và giảm tốc độ tương thích, đồng nhất giữa sản phẩm đầuvào và sản phẩm đầu ra làm giảm chất lượng sản phẩm nên năng lực cạnhtranh của sản phẩm bằng giá bị hạn chế( giá thành sản phẩm các doanh nghiệptrong nước thường cao hơn so với nước ngoại)

Nếu một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng tốt

có nghĩa là mạng lưới nhà xưởng, kho bãi được sắp xếp một cách hợp lý, códây chuyền máy móc thiết bị hiện đại phù với hoạt động sản xuất kinh doanhthì việc tiến hành thuận lợi, sản phẩm làm ra có chất lượng cao, với mức chiphí phải chăng giá cả hợp lý thì năng lực cạnh tranh sản phẩm được nâng cao.Thêm vào đó là việc mạng lưới nhà xưởng, kho bãi được sắp xếp một cáchhợp lý giúp cho việc luân chuyển bảo quản hàng hoá, hoặc đưa hàng hoá ratiêu thụ sẽ gặp nhiều thuận lợi tiết kiệm chi phí không cần thiết Sự hoàn thiện

về cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc công nghệ phù hợp với yêu cầu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động,tránh đầu tư cho loại công nghệ quá hiện đại đắt tiền không phù hợp với trình

độ của doanh nghiệp

- Nhân lực trong doanh nghiệp.

Nhân lực của các doanh nghiệp là một lợi thế của các doanh nghiệp bởi

vì chi phí lao động rẻ, trình độ dân trí lao động cao có truyền thống lao độngcần cù, ham học hỏi, khéo tay, nhanh trí… tuy nhiên chi phí lao động rẻnhưng năng xuất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp( trên 60%), chủ yếu

là lao động thủ công, tác phong lao động còn kém Phần lớn các doanh nghiệpphải tự đào tạo tay nghề cho người lao động chứ không phải lao động đượcđào tạo qua hệ thống trường dạy nghề tập trung, điều này dẫn đến chi phí đào

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 19

tạo lao động cao, nhưng trình độ hiểu biết khoa học kỹ thuật công nghệ củalao động còn thấp nên ảnh hưởng tới năng xuất sản phẩm, chất lượng sảnphẩm …làm giảm năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNHTRANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNGKHÔNG

1.Khái quát về Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không.

Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không ra đời trên cơ sở tiền thân làCục phục vụ - Tổng cục Hàng Không dân dụng Việt Nam, ngày 19/9/1994 BộGiao thông vận tải ra quyết định số 1507/QĐ/TCCB-LĐ thành lập Công tycung ứng dịch vụ Hàng Không trực thuộc Cục Ngày 60/6/1997 Hội đồngquản trị Tổng công ty Cung ứng dịch vụ Hàng không Việt Nam ra quyết định

số 1023/HĐQT về việc đổi tên công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không trựcthuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam với chức năng nhiệm vụ là mộtđơn vị độc lập, hoạt động đa ngành nghề trên các lĩnh vực sản xuất , kinhdoanh và dịch vụ, sản xuất và cung ứng các sản phẩm phục vụ hành kháchtrên các chuyến bay, trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và nguyênvật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh với những ngành nghề chính sau đây:

Theo giấy phép kinh doanh số 10012 cấp ngày 06/10/1994 thì ngànhnghề kinh doanh của công ty bao gồm:

- Sản xuất kinh doanh xuất, nhập khẩu hàng may mặc, dệt, thủ công

mỹ nghệ, hàng dân dụng

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

- Sản xuất kinh doanh hàng giải khát, đồ hộp, ăn uống công cộng

- Kinh doanh công cộng, đại lý vé máy bay

Sau một thời gian hoạt động có hiệu quả, và làm ăn có lãi và mở rộngquy mô kinh doanh sau 12 lần bổ xung ngoài những ngành nghề đã đăng kýthì công ty đã đăng ký thêm một số ngành nghề kinh doanh mới:

- Dịch vụ vận tải, hàng hoá, hành khách bằng đường bộ

Trang 20

- Kinh doanh và cho thuê bất động sản

- Kinh doanh và chế biến hàng nông sản, lâm sản

- Đại lý vận chuyển giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không vàđường biển

- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy, thiết bị vật tư, nguyên vật liệu,phương tiện vận tải phục vụ sản xuất và tiêu dùng, hàng công nghiệp thựcphẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ du lịch hàng không

- Sản xuất gia công, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng dândụng như: hàng gia dụng và các mặt hàng tiêu dùng

- Trực tiếp tổ chức, đào tạo, tuyển chọn, bồi dưỡng người lao độngtrước khi đi lao động ở nước ngoài

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Kinh doanh trực tiếp nhập khẩu hoá chất, phục vụ ngành dệt may

- Kinh doanh hàng miễn thuế tại ga T1 NộI Bài

- Kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất, nhập khẩu

- Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ liên vận quốc tế

- Kinh doanh buôn bán sản phẩm thuốc lá điếu

- Đại lý bán vé tàu hoả

- Kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản

- Kinh doanh du lịch, lữ hành quốc tế

- Tư vấn du học quốc tế

- Mua bán và tháo gỡ phương tiện vận tải cũ

Vào thời điểm mới thành lập công ty có số vốn ban đầu là3.776.000.000đ trong đó: vốn cố định là 2.686.000.000đ và vốn lưu động là1.090.000.000đ Trong quá trình 10 năm hoạt động Công ty đã đạt được thànhtựu to lớn và ngày càng phát triển biểu hiện là tổng số vốn kinh doanh là8.762.644.378 trong đó: vốn cố định là 9.099.918.00đ và vốn lưu động là139.490.859.000đ

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 21

2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không.

2.1.Sản phẩm và dịch vụ.

Công ty trong chiến lược kinh doanh của mình luôn hướng tới mục tiêu

đa dạng hoá sản phẩm và các loại dịch vụ nhằm chủ động trong kinh doanh,lường trước mọi tình huống có thể xảy ra trong cạnh tranh khốc liệt trên thịtrường trong nước cũng như nước ngoài để ổn định doanh thu cũng như hiệuquả kinh doanh của Công ty

+ Hoạt động đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc

có thời hạn ở nước ngoài; Tổ chức Đào tạo- giáo dục định hướng cho ngườilao động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngoài, Tư vấn du học nướcngoài;

+ Đại lý bán vé máy bay cho VIETNAM AIRLINES

+ Du lịch nội địa và quốc tế, dịch vụ thu gom và giao nhận hàng hoá

2.2.Thị trường và khách hàng.

2.2.1.Thị trường kinh doanh và cung ứng dịch vụ của công ty.

- Thị trường trong nước: là các doanh nghiệp Nhà nước, Công tyTNHH và tư nhân có thu nhu cầu mua các mặt hàng Công ty nhập khẩu vềchủ yếu là: thép các loại, hạt nhựa, bột mỳ, gỗ, thiết bị, lưỡi lam, chà là,

- Kinh doanh thương nghiệp nội địa tại hầu hết các địa phương trongnước một số mặt hàng thị trường có nhu cầu ở những thời điểm khác nhauCông ty có khả năng khai thác được và kinh doanh có hiệu quả như:xe máy ,hạt nhựa, khăn mặt

Trang 22

- Thị trường cung ứng sản phẩm cho nội bộ Ngành Hàng không ViệtNam

2.2.2.Khách hàng:

Các sản phẩm sẽ được sản xuất và cung ứng theo nhu cầu hiện tại củathị trường Sản phẩm sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Việc phântích kỹ đặc điểm khách hàng sẽ có những thuận lợi rất lớn cho những quyếtđịnh kinh doanh cho từng thời kỳ cụ thể

2.3.Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực.

vụ tiêu dùng nội địa

Công ty có thuê khu đất với thời hạn 35 năm, tại xã Bạch Sam, huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích là 80.000 m2, hiện đang triển khaixây dựng dự án Xí nghiệp gia công phân loại hàng may mặc, dự án Nhà máychế biến rau quả thực phẩm xuất khẩu và sẽ triển khai xây dựng Nhà máy sảnxuất nước giải khát, Trường dạy nghề AIRSECO

Công ty thuê 03 địa điểm tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh làm trụ sở văn phòng giao dịch cho các đơn vị trực thuộc Công ty để tổchức kinh doanh các lĩnh vực: Xuất khẩu lao động, tư vấn du học, du lịch lữhành nội địa và quốc tế, giao nhận hàng hoá, kinh doanh thương mại hànghoá…

Công ty có máy móc thiết bị với dây chuyền đồng bộ trong các Xưởngdệt, Xưởng chế biến đồ hộp xuất khẩu.Công ty có 05 loại ô tô các loại hàngloạt máy vi tính, các thiết bị văn phòng, các thiết bị khác đảm bảo cho quá

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 23

trình kinh doanh của Công ty và tại các đơn vị trực thuộc, các phòng ban chứcnăng Công ty.

và mục tiêu của công ty đã đặt ra

Trang 24

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty cung ứng dịch vụ hàng không:

Bộ máy quản lý tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng, cácphòng ban của công ty có liên hệ chặt chẽ với nhau và chịu sự quản lý củagiám đốc

 Giám đốc do Tổng công ty Hàng Không Vịêt Nam chỉ định, là người chịutrách nhiệm chỉ đạo toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, đại diện cho công

ty, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý với các tổ chức kinh tế khác và đối vớinhà nước

 Phòng kế toán tài chính : là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc vềcông tác tài chính, kế toán thống kê, thực hiện hạch toán kinh tế các hoạt động

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Chi nhánh TP.HCM

VPĐD

NGA VPĐDMông

Cổ

VPĐD Dubai P.DVTH Nga P.KDXNK

II

P.KDXNKI

P.KDXNKIII

Xưởng

dệt T.Tâm PTNL Xưởng May

TTâm thuốc lá HK

Xưởng Cbiến lâm sản

Xưởng Cbiến thực phẩm

Trang 25

sản xuất kinh doanh, dịch vụ của công ty, tham gia ký kết hợp đồng kinh tế,thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng quản lý và giám sát các khoản chi phítrong tất cả các hoạt động của công ty phù hợp với quy chế quản lý tài chínhcủa nhà nước cũng như của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam.Quản lý vốntheo đúng chế độ quy định.

 Phòng đầu tư phát triển:

Nhiệm vụ chủ yếu của phòng đầu tư phát triển :

- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển tổng thểtrong lĩnh vực đầu tư phát triển của công ty

- Đề xuất dự án đầu tư phát triển các nhà đầu tư có tiềm lực về công nghệ

về tài chính để hợp tác liên doanh Tiến hành lập báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, báo cáo nghiên cứu khả thi hợp đồng và điều lệ Công ty liên doanh.Thammưu giúp lãnh đạo công ty thẩm định hồ sơ dự án đầu tư, đấu thầu

 Phòng kế hoạch kinh doanh: giúp công ty quản lý điều hành lĩnh vực sảnxuất kinh doanh cho công ty

Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế hoạch kinh doanh là:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty Theo dõi đôn đốc vàkiểm tra việc thực hiện kế hoạch đã giao, tham mưu giúp Công ty lập kếhoạch kinh doanh theo từng tháng, quý, năm phù hợp với nhu cầu thị trường.Quản lý hàng hoá nhập kho, xuất kho, tồn kho của Công ty theo tháng, quý,năm

- Giúp công ty xây dựng cơ chế kinh doanh hàng năm và phối hợp kinhdoanh giữa các đơn vị kinh doanh, cân đối khối lượng sản xuất hàng hoá giữacác đơn vị nhằm ổn định thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu

- Giúp lãnh đạo công ty quản lý hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu Tổ chứcthực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá Tổng hợp thông tin kinh tế, giá cảthị trường về nguyên vật liệu, xây dựng chiến lược kinh doanh, chính sách đốivới khách hàng

Trang 26

- Giúp lãnh đạo tổ chức và chỉ đạo công tác thống kê nhằm cung cấp kịpthời, chính xác các thông tin kinh tế, các số liệu thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh

 Trung tâm hợp tác lao động với nước ngoài: có chức năng tuyển dụng, bồidưỡng, đào tạo và làm thủ tục đưa người lao động Việt Nam làm việc có thờihạn ở nước ngoài

Nhiêm vụ chủ yếu của trung tâm hợp tác lao động với nước ngoài:

- Trung tâm là đầu mối quan hệ, đàm phán, ký kết hợp đồng hợp tác laođộng Việt Nam đi làm có thời hạn ở nước ngoài

- Tổ chức tuyển dụng, đào tạo và làm thủ tục đưa người lao động làm việc cóthời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết

- Nghiên cứu chính sách, pháp luật của Việt Nam và các nước hợp tác laođộng, bảo vệ quyền lợi người lao động và tổ chức quản lý lao động theo quyđịnh của pháp luật và nội dung cam kết trong hợp đồng

2.3.2.2.Nhân lực:

Bảng 01:Cơ cấu lao động của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không

TT Cơ cấu, trình độ lao động Số lượng Tỷ lệ %

Lao động nam

214140

6040

Sơ cấp và tương đương( có nghề được đào tạo) 73 20,62

Lao động tốt nghiệp phổ thông 112 31,64

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 27

4 Cơ cấu trực tiếp/ gián tiếp 354

Cửa hàng kinh doanh đồ ăn uống 4 1,13

Trung tâm thuốc là Hàng không 7 1,98 ( Nguồn: Số liệu thống kê lao động_ phòng kinh doanh)

2.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cung ứng dịch vụ Hàng Không giai đoạn 2005-2006.

2.4.1.Kết quả hoạt động của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không.

Trang 28

Bảng 02: Kết quả hoạt động của Công ty trong 2 năm 2005-2006

Đơn vị:1.000.000 đ

Chỉ tiêu

Năm2005

Năm2006

So sánh

1.Tổng doanh thu 311.700 362.371 50.671 16,262.Tổng chi phí kinh doanh 309.963 360.451 50.448 16,28

4 Tổng lợi nhuận trước thuế 1737 1.920 183 10,5

5 Tổng lợi nhuận sau thuế 1.251 1.382 131 10,5

6 Thu nhập bình quân/tháng 1,833 2,727 0,894 48,8

Từ số liệu bảng 2 ta thấy: Tổng doanh thu qua 2 năm 2005-2006 có xuhướng biến đổi cụ thể là doanh thu năm 2005 là 311.700 triệu đồng còn tổngdoanh năm 2006 là 362.371 triệu đồng Tổng doanh thu đã tăng 50.671 triệuđông tương ứng là 16,26% Mức gia tăng này thể hiên cho ta thấy rằng công

ty đang đẩy mạnh việc cung ứng hàng hoá ra thị trường và hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiêp đang hoạt động tốt

Tuy nhiên, tổng chi phí kinh doanh 2005 là 309.963 triệu đồng và năm

2006 là 360.451 triệu đồng Vậy là tổng chi phí tăng là 50.448 triệu đồngtương ứng là 16,28%

Từ việc so sánh giữa tổng doanh thu và tổng chi phí kinh doanh qua 2năm 2005-2006 ta thấy rằng tỉ lệ tăng tương đối là đều nhau Tuy nhiên, tỷ lệtăng tổng doanh thu lớn hơn tỷ lệ tăng tổng chi phí là 0,02% Chứng tỏ rằngcông ty hoạt động có hiệu quả và hàng năm vẫn mang lại lợi nhuận khá cao

Bùi Quỳnh Anh QTKD_TM45B

Trang 29

Lợi nhuận của công ty đạt được sau đã trừ các khoản chi phí Lợi nhuậnsau thuế của công ty năm 2005 là 1.251 triệu đồng và năm 2005 là 1.382 tiệuđồng Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2006 so với 2005 tăng lên 131triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 10,5% Chứng tỏ công ty đã thực hiệnhoạt động sản xuẩt kinh doanh và quản lý chi phí kinh doanh một cách hiệuquả.

Công ty Cung ứng dịch vụ Hàng Không coi trọng việc sử dụng tiềnlương như một công cụ tích cực khuyến khích để nâng cao năng xuất laođộng, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Công ty luôn quantâm tới chất lượng đời sống của người lao động thể hiện rất rõ qua thu nhậpbình quân/ tháng của cán bộ công nhân viên trong công ty tăng từ 1,833 lên2,727 triệu đồng tức là tăng 0,894 triệu đồng tương ứng là 48,8% Mức giatăng này khá lớn điều đó cải thiện đời sống công nhân một cách đáng kể, mặtbằng lương của công ty bình quân của người lao động khoảng 2 triệu đồng

Về việc thực hiện báo cáo với nhà nước: Các khoản nộp nhà nước baogồm thuế GTGT của hàng nội địa và hàng nhập khẩu, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế xuất khẩu và một số loại thuế khác Năm 2006 tổng số thuế Công

ty nộp ngân sách Nhà nước là 11.824 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 391triệu đồng tương ứng là 3.4% Trong đó: thuế GTGT năm 2006 so với năm

2005 tăng 326 triệu đồng tương ứng là 3,67%, và thuế thu nhập doanh nghiệpnăm 2006 so với năm 2005 tăng 52 triệu đồng tương ứng 10,7%, thuế xuấtnhập khẩu của Công ty năm 2006 so với năm 2005 giảm 89 triệu đồng tươngứng là 4,42% Ngoài các khoản thuế trên, các khoản thuế khác như thuế nhàđất, thuế môn bài…năm 2005 là 54 triệu đồng so với năm 2006 là 156 triệuđồng vậy tăng lên 152 triệu đồng tương ứng 198% Ta thấy đây là một mứcgia tăng khá lớn

Khái quát, ta thấy tình hình hoạt động của Công ty cung ứng dịch vụHàng Không là có hiệu quả thể hiện rất rõ là lợi nhuận năm 2006 tăng lên.Đây là điều kiện tốt để Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Trang 30

2.4.2.Cơ cấu vốn –tài sản của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không

Bảng 03: Cơ cấu vốn-tài sản của Công ty trong 2 năm 2005-2006

Ngày đăng: 24/06/2023, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Kinh tế thương mại (GS.TS. ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO-GS.TS.HOÀNG ĐỨC THÂN) Khác
2.Về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam (Bộ kế hoạch và đầu tư- trung tâm thông tin và dự báo kinh tế- xã hội quốc gia Khác
3. Quản trị nhân lực (ThS.NGUYỄN VĂN ĐIỂN-PGS.TS.NGUYỄN NGỌC QUÂN) Khác
4.Quản trị doanh nghiệp thương mại (PGS.TS.HOÀNG MINH ĐƯỜNG- PGS.TS.NGUYỄN THỪA LỘC) Khác
6. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (Nguyễn Vĩnh Thanh- Tạp chí Nghiên cứu kinh tế) Khác
7. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghiệp (Vũ Quốc Tuấn-Tạp chí Nghiên cứu kinh tế) Khác
8. Nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nước (Lê Đăng Doanh H: Lao động,1998-259) Khác
9. Phương án hoạt động sản xuất công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không giai đoạn 2007-2009 Khác
10. Báo cáo tài chính của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không 2004-2005 Khác
11. Chiến lược thăm nhập thị trường Mỹ (PGS.TS Võ Thanh Thu) 12. Http:// www.hanoisimex.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01:Cơ cấu lao động của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không. - Luận văn tốt nghiệp cạnh tranh để phát triển sản phẩm dệt may của công ty cung ứng dịch vụ hàng không
Bảng 01 Cơ cấu lao động của Công ty cung ứng dịch vụ Hàng Không (Trang 26)
Bảng 09: Chi phí sản xuất sản phẩm khăn của Công ty trong 2 năm 2005-2006. - Luận văn tốt nghiệp cạnh tranh để phát triển sản phẩm dệt may của công ty cung ứng dịch vụ hàng không
Bảng 09 Chi phí sản xuất sản phẩm khăn của Công ty trong 2 năm 2005-2006 (Trang 39)
Bảng 12: So sánh đánh giá tiềm lực của 2 doanh nghiệp. - Luận văn tốt nghiệp cạnh tranh để phát triển sản phẩm dệt may của công ty cung ứng dịch vụ hàng không
Bảng 12 So sánh đánh giá tiềm lực của 2 doanh nghiệp (Trang 43)
Bảng doanh thu trên cho thấy tốc độ tăng trưởng hàng năm về doanh thu là: - Luận văn tốt nghiệp cạnh tranh để phát triển sản phẩm dệt may của công ty cung ứng dịch vụ hàng không
Bảng doanh thu trên cho thấy tốc độ tăng trưởng hàng năm về doanh thu là: (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w