DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Danh mục máy móc, thiết bị của dự án.................................................... 13 Bảng 1.2. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án ....................................... 13 Bảng 1.3. Tọa độ địa lý khu đất thực hiện dự án...................................................... 15 Bảng 1.5. Các hạng mục công trình của dự án......................................................... 16 Bảng 2.1. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại kênh Kim Đôi năm 2021 .... 21 Bảng 2.2. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại kênh Kim Đôi – đoạn chảy qua CCN Hạp Lĩnh................................................................................................... 22 Bảng 3.2. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động của dự án......................................................................................... 25 Bảng 3.3. Thông số kỹ thuật HTXL NT sinh hoạt công suất 30m3ngày đêm ........ 31 Bảng 3.4. Thành phần và khối lượng CTR công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn ổn định của dự án ............................................................................ 34
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I 7
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1 Tên chủ dự án đầu tư: 7
2 Tên dự án đầu tư: 7
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án 9
3.1 Công suất của dư án: 9
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án: 9
3.3 Sản phẩm của dự án: 13
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cấp điện, nước của dự án: 13
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất của dự án: 13
4.2 Nhu cầu sử dụng điện 14
4.3 Nhu cầu sử dụng nước 14
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 15
CHƯƠNG II 20
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 20
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 20
CHƯƠNG III 24
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 24
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 24
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 24
1.1 Thu gom và thoát nước mưa 24
1.2 Thu gom và thoát nước thải 24
1.3 Xử lý nước thải 27
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 31
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 32
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 35
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 37
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 38
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 41
Trang 48 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kế quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường 41
9 Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp 42
10 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 42
CHƯƠNG IV 43
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 43
1 Nội dung đề nghị cấp phép môi trường đối với nước thải 43
2 Nội dung đề nghị cấp phép môi trường đối với khí thải 44
3 Nội dung đề nghị cấp phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 44
CHƯƠNG V 45
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 45
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 45
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 47
CHƯƠNG VI 48
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 48
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 48
2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 48
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 48
CHƯƠNG VII 49
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 49
CHƯƠNG VIII 51
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 51
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án 13
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án 13
Bảng 1.3 Tọa độ địa lý khu đất thực hiện dự án 15
Bảng 1.5 Các hạng mục công trình của dự án 16
Bảng 2.1 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại kênh Kim Đôi năm 2021 21
Bảng 2.2 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại kênh Kim Đôi – đoạn chảy qua CCN Hạp Lĩnh 22
Bảng 3.2 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động của dự án 25
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật HTXL NT sinh hoạt công suất 30m3/ngày đêm 31
Bảng 3.4 Thành phần và khối lượng CTR công nghiệp thông thường phát sinh trong giai đoạn ổn định của dự án 34
Bảng 3.5 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn ổn định của dự án 35
Bảng 3.6 Các sự cố thông thường và phương án giải quyết đối với HTXL nước thải sinh hoạt 38
Bảng 3.7 Các công trình BVMT của dự án được điều chỉnh, thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt 41
Bảng 4.1 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 43
Bảng 4.2 Giới hạn cho phép đối với tiếng ồn 44
Bảng 4.3 Giới hạn cho phép đối với độ rung 44
Bảng 5.1 Kết quả quan trắc nước thải định kỳ trong năm 2021 của dự án 45
Bảng 5.2 Kết quả quan trắc nước thải định kỳ trong năm 2022 của dự án 46
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình hoạt động cho thuê nhà xưởng, kho bãi 10
Hình 1.2 Quy trình sản xuất thiết bị điện 11
Hình 1.3 Quy trình sản xuất linh kiện điện tử 11
Hình 1.4 Quy trình sản xuất cơ khí 12
Hình 1.5 Vị trí thực hiện dự án 16
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức quản lý và vận hành của dự án 18
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 24
Hình 3.2 Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 28
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình HTXL nước thải công suất 30m3/ngày đêm 29
Hình 3.4 Sơ đồ thu gom chất thải của nhà máy 37
Trang 8MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần với mã số doanh nghiệp: 2300328250, đăng ký lần đầu ngày 03/4/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 25/1/2022 và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án:
6050800463, chứng nhận lần đầu ngày 22/7/2011, chứng nhận thay đổi lần thứ 02 ngày 20/7/2016 để thực hiện dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng” với lĩnh vực hoạt động: Xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng, kho bãi tại CCN Hạp Lĩnh, phường hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam với diện tích 18.206m2
Năm 2017, Công ty đã lập Báo cáo ĐTM cho dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng”
và được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 202/QĐ-STNMT ngày 21/4/2017
Sau khi được phê duyệt báo cáo ĐTM, Công ty đã tiến hành xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị để đi vào hoạt động Tháng 04/2019, Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo
vệ môi trường số 44/XN-STNMT ngày 26/4/2019
Công ty đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi số 482/GP-UBND ngày 11/4/2018, thời hạn 5 năm
kể từ ngày cấp phép Nhằm thực hiện đúng quy định tại Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật bảo vệ môi trường Công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn lập Báo cáo đề xuất cấp giấp phép môi trường cho dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng” để trình UBND tỉnh Bắc Ninh thẩm định và phê duyệt Nội dung và trình tự các bước thực hiện báo cáo được tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về môi trường và hướng dẫn của Phụ lục X, phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
Trang 9CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư:
- Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc
- Địa chỉ văn phòng: CCN Hạp Lĩnh, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật:
Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Loại giấy tờ pháp ký của cá nhân: Chứng minh nhân dân
Số giấy tờ pháp ký của cá nhân: 001069000697
Ngày cấp: 04/03/2014 Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp mã số dự án: 6050800463, chứng nhận lần đầu ngày 22/7/2011, chứng nhận thay đổi lần thứ 02 ngày 20/7/2016
2 Tên dự án đầu tư:
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng
- Địa điểm thực hiện dự án: CCN Hạp Lĩnh, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
+ Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp:
+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với dự án: Dự
án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng và cho thuê nhà xưởng” số 44/XN-STNMT ngày 26/4/2019
Trang 10+ Văn bản số 263/STNMT-CCMT ngày 12/2/2018 về việc điều chỉnh nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, mã số QLCTNH: 27.000837.T cấp lần 1 ngày 06/6/2018
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 050652 ngày 23/11/2017
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp:
Giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi số 482/GP-UBND ngày 11/4/2018
+ Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh cấp:
+ Giấy phép xây dựng số 1106/GPXD ngày 11/8/2015
+ Giấy phép xây dựng số 1605/GPXD ngày 18/8/2016
+ Giấy phép xây dựng số 1491/GPXD ngày 26/6/2017
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyệt định số 202/QĐ-STNMT ngày 21/4/2017 của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng”
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
+ Loại hình sản xuất của dự án đối chiếu theo Phụ lục I, Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ thuộc: Dự án công nghiệp khác, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I, II và III Phần A của Phụ lục này
+ Tổng mức đầu tư: Dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng” được Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc đầu tư với tổng vốn đầu tư là 92.000.972.000 VNĐ (Chín mươi hai tỷ, chín trăm bảy mươi hai nghìn đồng Việt Nam), chiếm 100% vốn đầu
Trang 11- Dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng” là dự án đã đi vào hoạt động, được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM
Vậy theo khoản 3, điều 41, Luật bảo vệ môi trường 2020 thì dự án cần phải lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường nhóm I gửi UBND tỉnh Bắc Ninh thẩm định và phê duyệt
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án
3.1 Công suất của dư án:
* Mục tiêu của dự án:
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử và linh kiện điện tử;
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi
* Quy mô, công suất của dự án:
Quy mô, công suất của dự án như sau:
- Giai đoạn hiện tại:
Cho thuê nhà xưởng, kho bãi với diện tích 10.368m2
+ Cho thuê nhà xưởng, kho bãi với diện tích 10.368m2
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án:
Trong giai đoạn hiện tại Chủ dự án hoạt động cho thuê nhà xưởng, kho bãi với diện tích 10.368m2 Khi đi dự án hoạt động ổn định ngoài hoạt động cho thuê nhà xưởng, kho bãi Chủ dự án sẽ hoạt động sản xuất gia công cơ khí, thiết bị điện tử
và sản xuất linh kiện điện tử
Quy trình hoạt động, sản xuất các mục tiêu của dự án khi hoạt động ổn định được thể hiện như sau:
- Quy trình hoạt động cho thuê nhà xưởng, kho bãi:
Trang 12Hình 1.1 Quy trình hoạt động cho thuê nhà xưởng, kho bãi
+ Thuyết minh quy trình:
Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc sẽ ký hợp đồng thuê nhà xưởng với đơn vị có nhu cầu thuê Quá trình hoạt động của đơn vị thuê nhà xưởng nằm trong khuôn viên Dự án sẽ phát sinh thêm các loại chất thải từ quá trình sản xuất, sinh hoạt của các đơn vị thuê nhà xưởng Các loại chất thải phát sinh này sẽ do chính đơn vị thuê nhà xưởng phải có trách nhiệm quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc chỉ xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh cho các đơn vị thuê nhà xưởng Việc phân tích thành phần, tải lượng phát sinh cũng như lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của đơn vị thuê nhà xưởng sẽ được trình bày chi tiết trong báo cáo của chính đơn vị thuê nhà xưởng đó
Hiện nay có 8 Công ty đang thuê nhà xưởng trong khuôn viên của dự án bao gồm: Công ty TNHH Innocom Vina, Công ty TNHH vật tư điện tử Yunqing Việt Nam, Công ty TNHH ETF, Công ty TNHH TM&DV Al-Next, Công ty TNHH HYC (Việt Nam), Công ty TNHH Hyun Jung Vina Các đơn vị, doanh nghiệp đang thuê đều hoạt động sản xuất ngành nghề cơ khí, thiết bị điện và linh kiện điện
tử phù hợp với điều kiện ngành nghề cho thuê của Chủ dự án
Nhà xưởng, kho bãi
có nhu cầu cho thuê
Cho đơn vị có nhu cầu thuê, thuê lại Nhà xưởng, kho bãi
Thu tiền thuê xưởng
Nguyên liệu đầu vào
Nước thải, khí thải, CTR, CTNH
Trang 13- Quy trình sản xuất thiết bị điện:
Hình 1.2 Quy trình sản xuất thiết bị điện
+ Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu được Công ty nhập từ các đơn vị cung cấp bao gồm các linh kiện, thiết bị điện về công ty Sau đó các linh kiện, thiết bị điện sẽ được đưa qua công đoạn lắp ráp để lắp ráp tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh, tiếp theo sản phẩm sẽ được đưa đi kiểm tra các chức năng, độ chính xác của sản phẩm Sản phẩm đạt được đưa đi đóng gói nhập kho và chờ xuất xưởng Tại công đoạn lắp ráp có phát sinh chất thải rắn như: nilon, vỏ dây điện, bìa carton
- Quy trình sản xuất linh kiện điện tử:
Hình 1.3 Quy trình sản xuất linh kiện điện tử
+ Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu được nhập từ các đơn vị cung cấp bao gồm các linh kiện, thiết bị điện, bản mạch điện tử về công ty Các nguyên liệu sau đó sẽ được công nhân gắn vào bản mạch điện, tiếp theo sẽ lắp ráp các linh kiện còn lại để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩm được kiểm tra các tính năng và độ chính xác trước khi đóng
Nguyên liệu
Lắp ráp
Kiểm tra Lưu kho, xuất xưởng
Trang 14gói, lưu kho, chờ xuất xưởng Toàn bộ quá trình sẽ được công nhân thực hiện thủ công bằng tay, quá trình sản xuất chỉ phát sinh chất thải rắn: nilon, vỏ dây điện, linh kiện hỏng
- Quy trình sản xuất cơ khí:
Hình 1.4 Quy trình sản xuất cơ khí
+ Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu được Công ty nhập về từ các đơn vị cung cấp trong nước là các tấm lá, phôi nhôm, thép
Cắt: Các tấm lá, phôi nhôm, thép sẽ được đưa qua máy cắt để cắt theo hình
khối và kích thước thiết kế Công đoạn này sẽ phát sinh bụi bạt kim loại từ quá trình cắt Máy cắt có sử dụng dầu cắt để tạo thuận lợi cho quá trình cắt, điểm cắt không bị trầy, xước và giảm thiểu bụi phát sinh Dầu cắt được sử dụng tuần hoàn, định kỳ sẽ tiến hành thay thế Quá trình này sẽ phát sinh ra phoi kim loại, tiếng ồn
Đột dập: Dựa theo bản vẽ thiết kế, công nhân sẽ sử dụng máy chuyên dụng
để đột lỗ định hình theo yêu cầu kỹ thuật
Lắp ráp: Sau khi hoàn thiện các công đoạn trên, bán thành phẩm được
chuyển sang công đoạn lắp ráp Cùng với một số chi tiết cơ khí khác được nhập từ các đơn vị trong nước như đinh ốc, ốc vít, bulong để lắp ráp các chi tiết với nhau tạo thành sản phẩm hoàn thiện
Sản phẩm sau đó được kiểm tra ngoại quan trước khi xuất xưởng
* Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của dự án:
Nguyên liệu
Cắt
Đột dập Lắp ráp
Kiểm tra sản phẩm
Xuất xưởng
Bụi, tiếng ồn, CTNH
CTR, tiếng ồn Dầu cắt
Trang 15Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn hoạt động hiện tại của dự án chủ
là các thiết bị phục vụ cho văn phòng như: Máy tính, máy in, máy photo Giai đoạn hoạt động ổn định Nhà máy sử dụng các loại máy móc như sau:
Bảng 1.1 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án
STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng
(Cái) Xuất xứ Tình trạng
Năm sản xuất
3
Máy kiểm tra thiết bị
(Nguồn: Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc)
3.3 Sản phẩm của dự án:
Các sản phẩm của dự án trong giai đoạn hoạt động ổn định bao gồm:
+ Sản phẩm cơ khí: 45.000 sản phẩm/năm tương đương 500 tấn sản phẩm/năm;
+ Sản phẩm thiết bị điện tử: 500.000 sản phẩm/năm tương đương 100 tấn sản phẩm/năm;
+ Sản phẩm linh kiện điện tử: 1.500.000 sản phẩm/năm tương đương 300 tấn sản phẩm/năm;
+ Nhà xưởng, kho bãi cho thuê diện tích 10.368m2
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cấp điện, nước của dự án:
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất của dự án:
- Nhu cầu sử dụng nguyên liệu:
Giai đoạn hiện tại nhà máy chỉ sử dụng các nguyên liệu phục vụ cho hoạt động văn phòng như: Giấy, bút, đồ dùng văn phòng phẩm… Nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong giai đoạn hoạt động ổn định như sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án
STT Tên nguyên, vật liệu Khối lượng
(Tấn/năm) Nguồn nhập
2 Các loại linh kiện điện (linh kiện
Trang 16(Nguồn: Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc)
Ngoài ra, Chủ dự án còn sử dụng dầu DO để phục vụ cho máy phát điện trong trường hợp mất điện Dự kiến lượng dầu DO sử dụng khoảng 200 lít/năm
4.2 Nhu cầu sử dụng điện
- Nguồn điện sử dụng cho giai đoạn Dự án đi vào hoạt động dùng để phục vụ cho:
+ Hoạt động của các đơn vị thuê nhà xưởng, kho bãi;
+ Nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên;
+ Hệ thống đèn chiếu sáng, điều hòa thông gió;
+ Hoạt động của các máy móc, thiết bị
- Nguồn cấp điện: Hệ thống cấp điện của thành phố Bắc Ninh
- Lượng điện tiêu thụ của dự án:
+ Giai đoạn hiện tại: Căn cứ theo hóa đơn thanh toán tiền điện hàng tháng của dự án thì lượng điện trung bình dự án sử dụng khoảng 150.000 kWh/tháng
+ Giai đoạn ổn định: Dự kiến lượng điện sử dụng khoảng 220.000 kWh/tháng
4.3 Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cấp nước: Hệ thống cấp nước sạch của thành phố Bắc Ninh
- Nước cấp cho sinh hoạt:
+ Giai đoạn hiện tại:
Số lượng lao động hiện tại của dự án khoảng 400 người (trong đó: 30 người của Chủ dự án, 370 người của các đơn vị thuê xưởng) Căn cứ theo hóa đơn thanh toán nước hàng tháng của dự án thì lượng nước trung bình dự án sử dụng khoảng
600 m3/tháng ~ 20 m3/ngày
Trang 17+ Giai đoạn ổn định:
Dự kiến hoạt động sản xuất với công suất đạt 100% công suất thiết kế với số lượng người lao động ước tính khoảng 500 người (Trong đó: 50 người của Chủ dự
án và 450 người của các đơn vị thuê xưởng)
Tổng lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của toàn bộ dự án là:
Q = 500 x 50 : 1.000 = 25 (m3/ngày đêm)
- Nước cấp cho sản xuất:
Dự án không sử dụng nước thải cho quá trình sản xuất khi hoạt động ổn định
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án
Các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp với Công ty Cổ phần môi trường Lộc Phát
- Phía Nam giáp với khu đất trống
- Phía Tây giáp với kênh tiêu nhánh Kim Đôi
- Phía Đông giáp với Công ty TNHH ô tô Soosan Việt Nam
Tọa độ địa lý khu đất thực hiện dự án như sau:
Bảng 1.3 Tọa độ địa lý khu đất thực hiện dự án
Trang 18- Kết cấu 1 tầng; Khung nhà thép tiền chế, nền nhà xưởng đổ BT phủ epoxy
- Mục đích cho thuê
- Kết cấu 1 tầng; Khung nhà thép tiền chế, nền nhà xưởng đổ BT phủ epoxy
Trang 19+ 01 hệ thống PCCC cho toàn nhà máy
III Các công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
1 Hệ thống thu gom
- Đã xây dựng xong:
+ Tổng số: 02 hệ thống (01 hệ thống thu gom và thoát nước mưa trên mái và
01 hệ thống thu gom và thoát nước mưa chảy tràn)
2 Hệ thống thu gom
- Đã xây dựng xong:
+ Tổng số: 01 hệ thống thu gom và thoát nước thải
4 Kho lưu giữ chất
- Đã xây dựng xong:
+ Kết cấu khung thép, mái tôn, vách tôn kín, nền chống thấm và rãnh thu gom + Số lượng: 01 kho
5 Kho lưu giữ chất
- Đã xây dựng xong:
+ Kết cấu khung thép, mái tôn, vách tôn
Trang 20Tiến độ góp vốn
* Sơ đồ tổ chức quản lý và vận hành của dự án:
Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc là Chủ đầu tư, Công ty sẽ chịu trách nhiệm các hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án Đồng thời sẽ tiến hành giám sát các vấn đề môi trường và rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án theo đúng quy định pháp luật
Cơ cấu tổ chức của Công ty như sau:
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức quản lý và vận hành của dự án
Giám đốc
Bộ phận
sản xuất
Phòng kiểm tra chất lượng
Bộ phận quản lý
Bộ phận kinh doanh
Trang 21- Nhu cầu lao động:
Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động sản xuất ổn định là 500 người (trong đó 50 người của Chủ dự án, 450 người của các đơn vị thuê xưởng) Khi đi vào vận hành, nhà máy sẽ làm việc 08 giờ/ca, 02 ca/ngày
Mọi cán bộ công nhân viên sau khi được tuyển dụng vào làm việc tại công ty
sẽ được công ty đào tạo lại để đảm bảo về tay nghề, an toàn lao động và ý thức kỷ luật lao động
Công ty sẽ tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ luật lao động Việt Nam
về các vấn đề liên quan đến lao động và hợp đồng lao động
- Công tác bảo vệ môi trường:
Công ty sẽ bố trí 01 cán bộ trình độ cao đăng trở lên phụ trách các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động như: theo dõi lưu lượng nước thải phát sinh, quản lý tốt việc thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại, tiến hành giám sát môi trường định kỳ theo quy định của pháp luật
Trang 22CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
* Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Khu vực thực hiện dự án chưa có các quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường Vì vậy việc thực hiện dự án trong giai đoạn hiện tại không làm ảnh hưởng đến quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
* Sự phù hợp của dự án với các văn bản liên quan đến môi trường của quốc gia và của tỉnh Bắc Ninh:
Dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cơ khí, thiết bị điện tử, linh kiện điện tử và cho thuê nhà xưởng” của Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc được thực hiện tại CCN Hạp Lĩnh, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh hoàn toàn phù hợp với các văn bản liên quan đến môi trường của quốc gia và của tỉnh Bắc Ninh thông qua các quyết định sau: Quyết định 450/QĐ-TTg ngày 13/04/2022 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 07/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
và Quyết định 222/QĐ-UBND ngày 09/05/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh Quyết định về việc phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn
2019 – 2025
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
* Đối với nước thải:
Quá trình hoạt động của dự án có phát sinh nước thải sinh hoạt Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom và đưa về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Nhà máy công suất 30 m3/ngày đêm để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
Trang 23cột A trước khi thải ra kênh tiêu nhánh Kim Đôi Vậy nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là Kênh tiêu nhánh Kim Đôi
Theo ‘‘Báo cáo tổng hợp kết quả mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 2021’’ kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại Kênh Kim Đôi như sau:
Bảng 2.1 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại kênh Kim Đôi năm 2021
- Nhận xét: Từ kết quả phân tích tại bảng trên nhận thấy nước mặt kênh Kim
Đôi tại thời điểm lấy mẫu đợt 6 năm 2021 không có dấu hiệu ô nhiễm Nồng độ các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép
Ngoài ra, để đánh giá được khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận ngày 27/03/2023 Chủ dự án cùng đơn vị tư vấn đã phối hợp với đơn vị quan trắc – Công
Trang 24ty Cổ phần FEC để lấy mẫu và phân tích mẫu nước mặt tại khu vực kênh tiêu nhánh Kim Đôi – Đoạn chảy qua CCN Hạp Lĩnh (khu vực tiếp nhận nước thải của Nhà máy) Kết quả phân tích mẫu nước mặt được thể hiện như sau:
Bảng 2.2 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại kênh Kim Đôi – đoạn
Môi trường nước mặt tại kênh Kim Đôi không có dấu hiệu ô nhiễm, hoàn toàn có thể tiếp nhận nước thải phát sinh từ dự án
Trang 25* Đối với khí thải:
Quá trình hoạt động của chủ dự án có phát sinh ra bụi, khí thải tại các công đoạn sản xuất Tuy nhiên lượng bụi, khí thải phát sinh nhỏ, vẫn nằm trong tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép nên gây tác động đến môi trường là không đáng kể
Đối với các đơn vị thuê nhà xưởng phải tự chịu trách nhiệm về đánh giá tác động và thực hiện biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong hồ sơ môi trường của mình Đảm bảo bụi, khí thải trước khi thải ra môi trường nằm trong quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép
* Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại:
Chủ dự án đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định của pháp luật
Vậy các loại chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của dự án đều sẽ được
xử lý và quản lý phù hợp để không gây ảnh hưởng, tác động xấu đến môi trường xung quanh khu vực thực hiện dự án
Trang 26CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom và thoát nước mưa
* Hệ thống thu gom và thoát nước mưa:
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa trên mái: Lắp đặt hệ thống seno để thu gom nước trên mái bằng vật liệu PVC có kích thước D110, chiều dài mỗi ống là 10m Nước được dẫn xuống hố ga xây bằng gạch kích thước: dài 0,5m x rộng 0,5m
x sau 0,5m của hệ thống thoát nước mưa bề mặt
- Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn: Bố trí hệ thống hố ga và rãnh xung quanh các hạng mục công trình để thu gom nước mưa Đường ống thu nước mưa chảy tràn bằng đường cống BTCT có kích thước 0,3x0,4m trên đậy tấm đan bê tông mác B200 Cách 20m bố trí 1 hố ga kích thước 0,7x0,7m, tổng có 22 hố ga Tổng chiều dài của hệ thống thoát nước mưa chảy tràn là 1.070m
- Điểm thoát nước mưa: 01 điểm (Tọa độ: X = 2339828,7; Y = 559837,7)
1.2 Thu gom và thoát nước thải
* Đánh giá tác động:
- Đối với nước thải sinh hoạt:
- Giai đoạn hiện tại:
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh được tính bằng 100% lượng nước cấp đầu vào Vậy theo nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án là: 20 m3/ngày đêm
Thành phần nước thải sinh hoạt khi không được xử lý sẽ có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học (BOD5, COD), các hợp chất dinh dưỡng (N, P), và các vi sinh vật với nồng độ cao
Nước mưa trên mái
Hệ thống thoát nước mưa khu vực
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt
Hố ga, lắng cặn
Hệ thống thu gom rác Rác
Rác
Trang 27Nếu lượng nước thải này thải trực tiếp vào môi trường sẽ gây tác động xấu trực tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm và cảnh quan môi trường trong khu vực, tạo điều kiện cho rong, tảo phát triển gây ra hiện tượng phú dưỡng
Tuy nhiên, toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh tại nhà máy sẽ được đưa về
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày đêm của Công ty để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải ra kênh tiêu Kim Đôi Do vậy tác động của nước thải sinh hoạt của nhà máy trong giai đoạn hiện tại được giảm thiểu đáng kể
- Giai đoạn ổn định:
Giai đoạn hoạt động ổn định của dự án có khoảng 500 công nhân lao động (Trong đó: 50 người của Chủ dự án và 450 người của các đơn vị thuê xưởng) với nhu cầu sử dụng nước khoảng 25 m3/ngày đêm
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nhà vệ sinh của nhà máy được ước tính
bằng 100% nước cấp (Theo điểm a, khoản 1, điều 39 của Nghị định số
80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải, thì lượng nước thải sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp) thì lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là:
Qnước thải sinh hoạt = 25 m3/ngày đêm Dựa vào số liệu của Tổ chức y tế thế giới về tải lượng các chất ô nhiễm trong
nước thải sinh hoạt trên đầu người (WHO – Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí – tập I, Generva, 1993) ta có thể tính được tải lượng và
nồng độ các chất ô nhiễm có thể phát sinh do quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong quá trình xây dựng nếu không được xứ ký như sau:
Tải lượng các chất ô nhiễm = Số người x Hệ số phát thải Nồng độ các chất ô nhiễm = Tổng lượng chất ô nhiễm / Tổng lượng nước thải
Bảng 3.2 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt trong
giai đoạn hoạt động của dự án
TT Chất ô
nhiễm
Khối lượng (g/người/ngày)
Tải lượng (g/ngày) Nồng độ (mg/l)
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A)
Trang 28- Hệ số ô nhiễm tính theo WHO - Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí - tập 1, Generva, 1993;
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
So sánh với QCVN 40:2011/BTNMT, cột A cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải đều vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Thành phần nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (TSS), các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học (BOD5, COD), các hợp chất dinh dưỡng (N, P), và các vi sinh vật Nếu lượng nước thải này thải trực tiếp vào môi trường sẽ gây tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm và cảnh quan môi trường trong khu vực, tạo điều kiên cho rong, tảo phát triển gây ra hiện tượng phú dưỡng
Tuy nhiên, toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh tại nhà máy sẽ được đưa về
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày đêm của Công ty để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải ra kênh tiêu nhánh Kim Đôi Do vậy tác động của nước thải sinh hoạt của nhà máy trong giai đoạn hiện tại được giảm thiểu đáng kể
- Đối với nước thải sản xuất:
+ Quá trình hoạt động dự án không phát sinh nước thải sản xuất
+ Nước thải sản xuất của các đơn vị thuê nhà xưởng: Việc đánh giá tác động
và đề xuất biện pháp giảm thiểu nước thải sản xuất sẽ được trình bày tại hồ sơ môi trường của các đơn vị thuê nhà xưởng tự tạo lập
* Công trình thu gom và thoát nước thải:
Giai đoạn hiện tại và giai đoạn ổn định Chủ dự án đều thực hiện biện pháp thu gom và xử lý nước thải giống nhau, cụ thể như sau:
- Nước thải từ các nhà vệ sinh sẽ được xử lý sơ bộ qua 5 bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích 25m3, nước thải theo đường ống PVC D110 tổng chiều dài 685m đưa về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy công suất 30m3/ngày đêm để
xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường
- Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A được thải ra ngoài môi trường bằng ống nhựa PVC D110, chiều dài 10m thông qua 1 điểm đấu nối (điểm thải này đã được UBND tỉnh Bắc Ninh chấp thuận tại Giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi số 482/GP-UBND ngày 11/4/2018)
- Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom và thoát nước thải của dự án như sau:
Trang 29Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới thu gom và thoát nước thải của dự án
1.3 Xử lý nước thải
1.3.1 Đơn vị thiết kế, thi công, giám sát thi công
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần xây dựng Kim Hoa
- Địa chỉ: Thôn Bảo Tháp, xã Kim Hoa, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 0989 592 160
1.3.2 Tên và chức năng công trình
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30 m3/ngày đêm
- Chức năng của công trình: Công trình có chức năng xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nhà máy của Công ty Cổ phần Trường Phát Kinh Bắc
1.3.3 Công trình xử lý nước thải
- Nước thải nhà vệ sinh: được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy
Kết cấu các bể tự hoại được xây gạch, đáy đổ bê tông cốt thép Cụ thể:
+ Nền bê tông 150#, đá 1 x 2, dày 150 Lớp cát đen tôn nền dày 50, đầm chặt Tấm đan BTCT 200#, dày 100 Tường xây gạch đặc láng vữa XM Mác 100
+ Mặt trong thành bể trát chống thấm vữa VMCV 75#, dày 25
+ Đáy bể láng chống thấm vữa XMCV 75#, dày 25 Lớp đáy bể bằng bê tông 150#, đá 1 x 2, dày 150 Lớp lót BTGV 50#, dày 100 Nền đất tự nhiên
+ Ống thoát nước D110, ống thoát hút cặn D75
Bể tự hoại của Công ty có cấu tạo gồm 3 ngăn lắng và 1 ngăn khử trùng như hình sau:
Trang 30Hình 3.2 Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn
Nguyên lý hoạt động:
Nước thải được làm sạch bởi hai quá trình chính lắng cặn và lên men Do tốc
độ nước qua bể rất chậm nên quá trình lắng cặn trong ngăn lắng có thể xem như quá trình lắng tĩnh Dưới tác dụng của trọng lực các cặn sẽ lắng dần xuống đáy bể Tại đây các chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ nhờ hoạt động của các vi sinh vật kị khí Cặn lắng được phân huỷ sẽ giảm mùi hôi, chất hữu cơ và thể tích Tốc độ phân huỷ chất hữu cơ nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH của nước thải và lượng vi sinh vật có mặt trong lớp cặn Nước thải sau khi qua ngăn lắng tiếp tục qua ngăn khử trùng có chứa những viên Chlorine tan chậm để xử lý vi sinh Hiệu suất xử lý của bể tự hoại phụ thuộc vào thời gian lưu nước thải trong bể Theo nghiên cứu, hiệu suất xử lý trung bình của bể tự hoại theo BOD và TSS khá ổn định, tương ứng
là 58-76% và 61-78%
* Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30m 3 /ngày đêm:
+ Quy mô, công suất: 01 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 30m3/ngày đêm
+ Công nghệ xử lý: Phương pháp sinh học
+ Tiêu chuẩn xả thải: QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A
+ Điểm xả thải: Tại bờ hữu kênh tiêu nhánh Kim Đôi vị trí K1+700
Trang 31Hình 3.3 Sơ đồ quy trình HTXL nước thải công suất 30m 3 /ngày đêm
- Thuyết minh quy trình:
Nước thải được thu gom từ các nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ bằng
hệ thống bể phốt 3 ngăn (có 05 bể xử lý; 5m3/bể), phần nước trong được dẫn sang ngăn xử lý yếm khí kết hợp lắng sơ bộ Nước thải sau đó được dẫn bằng hệ thống đường ống và máy bơm cưỡng bức đưa về bể xử lý hiếu khí
Bể hiếu khí: Tại đây nước thải được điều hòa về nồng độ, PH và lưu lượng
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ các chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất, mật độ vi sinh vật và mức độ ổn định lưu lượng của nước thải ở trạm xử lý Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng oxy hóa sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các nguyên tố vi lượng… Tải trọng chất hữu cơ
Cấp khí
Ngăn xử lý yếm khí kết hợp với lắng sơ bộ
Trang 32của bể sinh học hiếu khí thường dao dộng từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm Nồng
độ oxy hòa tan trong nước thải ở bể sinh học hiếu khí cần được luôn luôn duy trì ở giá trị lớn hơn 2,5 mg/l
Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể sinh học hiếu khí phụ thuộc vào:
- Tỷ số giữa lượng thức ăn (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M;
- Nhiệt độ;
- Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật (bùn hoạt tính);
- Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;
- Lượng các chất cấu tạo tế bào;
- Hàm lượng oxy hòa tan
Về nguyên tắc phương pháp này gồm 3 giai đoạn như sau:
Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật; Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;
Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới
Cơ chế quá trình xử lý hiếu khí:
Giai đoạn I – Oxy hóa toàn bộ chất hữu cơ có trong nước thải để đáp ứng nhu cầu năng lượng của tế bào
Giai đoạn II (Quá trình đồng hóa) – Tổng hợp để xây dựng tế bào Giai đoạn III (Quá trình dị hóa) – Hô hấp nội bào
Nước thải sau quá trình hiếu khí thì một phần được tuần hoàn lại nhằm chuyển hoá NO3- sinh ra ở quá trình trước thành khí N2 thoát lên Việc kết hợp xử lý Nitơ, photpho, BOD đã giúp cho chất lượng nước đầu ra đảm bảo tiêu chuẩn thải Việc xử lý cũng đạt hiệu quả cao khi lưu lượng nước tuần hoàn từ sau bể hiếu khí
về bể thiếu khí được kiểm soát bởi kĩ thuật viên vận hành thông qua các van
Đệm vi sinh:
Đệm vi sinh được tạo bởi nhựa PVC có bề mặt riêng lớn.Tạo lện hệ màng vi sinh vật báo dính vào các khối đệm, tăng lượng vi sinh vật… có trong nước thải do
đó hiệu xuất xử lý được tăng nên
Giúp quá trình phân phối điều lưu lượng nước tăng cao hiệu quả xử lý.Cũng giúp quá trình lắng bùn tốt hơn
Quá trình lắng bùn:
Sau qua quá trình sinh trưởng và phát triển của hệ sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải… đã tạo lên khối lượng bông Bùn (các tế bào sinh
Trang 33vật) có trọng lượng lớn được lắng xuống đáy Một phần được tuần hoàn lại để tiếp tục quá trình sử lý một phần bùn dư nhờ bơm được hút định kỳ thu gom và lưu trữ tại khu vực lưu trữ chất thải nguy hại
Quá trình khử trùng:
Khử trùng là biện pháp bắt buộc theo quy định của nhà nước, nhằm loại bỏ tất cả các loại vi khuẩn, vi rút có trong nước thải sau quá trình xử lý, để đảm bảo điều kiện vệ sinh và tránh các dịch bệnh mà các vi khuẩn đó gây ra Ngoài việc diệt các loại vi khuẩn gây bệnh, quá trình này còn tạo điều kiện để oxy hóa các chất hữu cơ và đẩy nhanh các quá trình làm sạch nước thải Hóa chất dùng trong quá trình này là clo dạng bột hoặc nước javen (chứa clo)
Khử trùng: Khi đưa Cl vào nước, Cl sẽ bị thủy phân theo phản ứng sau:
Cl2 + H2O ↔ HCl + HOCl Axit hypocloric HOCl rất yếu, không bền và dễ phân hủy ngay thành HCl và ôxy nguyên tử, hoặc có thể phân ly thành H+ và OCl-
HOCl ↔ HCl + OHOCl ↔ H+ + OClTất cả các chất HOCl, OCl- và O là các chất oxy hóa mạnh, các chất này oxy hóa nguyên sinh chất và khử hoạt tính của men, làm tế bào bị tiêu diệt
-Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý đạt cột A theo QCVN 40:2011/BTNMT
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
* Đánh giá tác động:
- Bụi phát sinh từ công đoạn cắt của quá trình sản xuất cơ khí:
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định sẽ phát sinh bụi từ công đoạn cắt của quá trình sản xuất cơ khí Bụi phát sinh chủ yếu từ công đoạn cắt là bụi kim loại (bụi
Trang 34nhôm, thép) có kích thước lớn (vài mm) nên khả năng phát tán không cao, trên diện hẹp và dễ lắng đọng
Theo ước tính lượng bụi kim loại phát sinh từ công đoạn cắt bằng khoảng 0,01% khối lượng nguyên liệu đầu vào
Vậy lượng bụi kim loại phát sinh là:
510 (tấn/năm) x 0,01% = 0,51 tấn/năm = 0,0817 kg/8 giờ
(Nhà máy 1 năm hoạt động 312 ngày, 1 ngày 2 ca, mỗi ca 8 giờ)
Ta có:
+ Diện tích khu vực chịu tác động chính: 2.500 m2;
+ Chiều cao khu vực chịu tác động: 5 m
Nồng độ bụi phát sinh từ công đoạn cắt là:
Cbụi = 0,0817 x 106 : (2.500 x 5) = 6,538 (mg/m3.8 giờ) Theo QCVN 02:2019/BYT thì giới hạn tiếp xúc của bụi không chứa silic tại nơi làm việc (bụi toàn phần) là 8 mg/m3 Như vậy lượng bụi phát sinh từ công đoạn cắt của dự án vẫn nằm trong quy chuẩn cho phép Ngoài ra trong quá trình cắt có sử dụng dầu cắt nên bụi phát sinh được giảm thiểu đáng kể
- Bụi, khí thải phát sinh của các đơn vị thuê nhà xưởng:
Việc đánh giá tác động và đề xuất biện pháp giảm thiểu đối với khí thải phát sinh của các đon vị thuê nhà xưởng sẽ được trình bày tại hồ sơ môi trường của các đơn vị thuê nhà xưởng tự tạo lập
* Công trình, biện pháp giảm thiểu:
Bụi phát sinh từ quá trình hoạt động của dự án có nồng độ nằm trong quy chuẩn cho phép Vì vậy dự án không phải lắp đặt các công trình xử lý đối với bụi, khí thải
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
* Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Giai đoạn hiện tại:
- Khối lượng phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ Nhà máy chủ yếu gồm vỏ trái cây, các thực phẩm thừa, các loại bao gói thực phẩm, hộp xốp, một số ít
là rác thải văn phòng (giấy bỏ, vỏ bao bì)… phát sinh khoảng 9 kg/ngày
- Hoạt động phân loại, thu gom:
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được chủ dự án phân loại tại nguồn thành chất thải vô cơ và chất hữu cơ
+ Lượng chất thải hữu cơ như thực phẩm thừa sẽ được công nhân nhà bếp thu gom và đem về để phục vụ tăng gia
Trang 35+ Lượng chất thải vô cơ như giấy, đồ nhựa, túi nilong, được thu gom các thùng chứa riêng và chuyển về khu lưu giữ chất thải rắn thông thường của Nhà máy CTR sinh hoạt của Nhà máy được chứa trong thùng nhựa có nắp đậy kín, được bố trí ngay tại các nơi phát sinh
- Biện pháp lưu giữ, xử lý:
+ Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và lưu giữ tại khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường có diện tích 21m2
+ Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thông thường với Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành với hợp đồng số 20210230-HĐXL ngày 10/06/2022
- Chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị thuê nhà xưởng:
Việc đánh giá tác động và các biện pháp giảm thiểu của chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đơn vị thuê nhà kho sẽ được trình bày chi tiết tại hồ sơ môi trường của các đơn vị thuê nhà kho tự tạo lập
* Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường:
- Giai đoạn hiện tại:
- Dự án chỉ hoạt động cho thuê nhà xưởng trong giai đoạn hiện tại nên chất thải rắn thông thường phát sinh chủ yếu từ hoạt động văn phòng như: vỏ bút thải, giấy văn phòng thải, bìa carton, túi nilon thải với khối lượng phát sinh khoảng 20 kg/tháng
- Các loại chất thải được thu gom và lưu giữ tại kho chất thải rắn thông thường diện tích 21m2, được thiết kế theo đúng quy định như: Có mái che kín, tường bao xung quanh tránh nắng và nước mưa hắt vào, có biển báo đầy đủ
- Chủ dự án đã ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thông thường với Công ty Cổ phần môi trường Thuận Thành với hợp đồng số 20210230-HĐXL ngày 10/06/2022
- Giai đoạn ổn định:
- Thành phần và khối lượng phát sinh:
Trang 36Bảng 3.4 Thành phần và khối lượng CTR công nghiệp thông thường phát sinh
trong giai đoạn ổn định của dự án
(tấn/năm)
2 Các loại linh kiện điện lỗi (phích cắm, ổ cắm,
3 Các loại linh kiện điện tử lỗi (bo mạch, bản
+ Đánh giá khối lượng bùn thải từ HTXL nước thải sinh hoạt phát sinh:
Theo Hoàng Văn Huệ - Thoát nước tập II, Xử lý nước thải thì lượng bùn phát sinh hàng ngày từ trạm xử lý nước thải có thể được ước tính sơ bộ theo công thức:
Gbùn = Q*[0,8*TSS+0,3*So]
Trong đó:
+ Q: Lưu lượng nước thải đi xử lý, m3/ngày;
+ TSS: Hàm lượng cặn có trong nước thải, mg/l;
+ So: Hàm lượng BOD5 của nước thải, mg/l;
Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ tại chỗ bởi các bể tự hoại thì hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS) lớn nhất trước khi vào hệ thống xử lý nước thải dự án dao động trong khoảng 580 mg/l (hàm lượng TSS trước khi vào bể tự hoại trung bình khoảng 2.900 mg/l, hiệu suất lắng 80%) và khống chế đầu ra So<= 50 mg/l) Thay các giá trị trên vào công thức ta có:
Gbùn= 25 x [0,8 x 580 + 0,3 x 900] x 1.000 = 18.350.000 mg/ngày ≈ 18,35 kg/ngày Như vậy lượng bùn thải phát sinh giai đoạn ổn định khoảng 5,725 tấn/năm
- Hoạt động phân loại, thu gom:
+ Đối với chất thải có khả năng tái chế sẽ được thu gom, phân loại riêng + Đối với các loại chất thải rắn công nghiệp thông thường khác: Được thu gom vào các thùng đựng rác và vận chuyển về khu vực lưu trữ chất thải vào cuối ngày
+ Bố trí các thùng đựng rác có nắp đậy xung quanh khu vực sản xuất
- Biện pháp lưu giữ, xử lý:
Trang 37+ Lưu giữ tại khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích khoảng 21m2 và được thiết kế theo đúng quy định như: Có mái che kín, tường bao xung quanh tránh nắng và nước mưa hắt vào, có biển báo đầy đủ
+ Công tác thu gom tại nhà máy: 01 lần/ngày
+ Chủ dự án sẽ tiếp tục ký hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực tới thu gom
và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo đúng quy định
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường của các đơn vị thuê nhà xưởng: Việc đánh giá tác động và các biện pháp giảm thiểu của chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại các đơn vị thuê nhà kho sẽ được trình bày chi tiết tại hồ sơ môi trường của các đơn vị thuê nhà kho tự tạo lập
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
* Giai đoạn hiện tại:
- Dự án chỉ hoạt động cho thuê nhà xưởng trong giai đoạn hiện tại nên chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ hoạt động văn phòng như: bóng đèn huỳnh quang thải, hộp mực in văn phòng, pin với khối lượng phát sinh khoảng 30 kg/năm
- Các loại chất thải nguy hại được chủ dự án thu gom và lưu giữ tại kho chất thải nguy hại diện tích 11m2 Kho CTNH đảm bảo: Có mái che kín, vách tường kín, nền chống thấm, có rãnh thu gom và biển báo
- Chủ dự án đã ký hợp đồng thu gom và xử lý chất thải nguy hại với Công ty
cổ phần môi trường Thuận Thành với hợp đồng số 20230097-HĐXL ngày 29/03/2023
* Giai đoạn ổn định:
- Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh:
Bảng 3.5 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai
đoạn ổn định của dự án
tồn tại Mã CTNH
Khối lượng phát sinh (tấn/năm)
1 Giẻ lau thải dính thành phần
Trang 38dưỡng máy móc thiết bị
- Công trình, biện pháp lưu giữ:
+ Hoạt động phân loại, thu gom:
_Nhà máy sẽ tiến hành thu gom và quản lý theo dúng quy chế quản lý CTNH, ban hành theo đúng thông tư 02/2022/TT-BTNMT
_Phân loại chất thải nguy hại, không để chất thải nguy hại lẫn với các nguồn chất thải khác làm gia tăng khối lượng chất thải nguy hại của dự án
_Tại vị trí phát sinh chất thải nguy hại của dự án có các thùng thu gom và được thu vào khu chứa chất thải nguy hại tập trung của dự án Các thùng chứa và khu tập kết rác thải nguy hại đều có các biển cảnh báo
+ Công tác lưu giữ, xử lý:
_Đóng gói, bảo quản chất thải nguy hại theo chủng loại trong các thùng chứa, bao bì chuyên dụng đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, có dán biển cảnh báo, ghi rõ mã CTNH, kí hiệu và tên từng loại CTNH, bao bì chứa bảo đảm không
bị rò rỉ, tràn đổ, rơi vãi hoặc phát tán mùi ra môi trường
_Lưu giữ tại kho CTNH diện tích 11m2 theo đúng quy định và đảm bảo các tiêu chuẩn như: Có mái che kín, tường bao xung quanh, nền chống thấm, có rãnh và
hố thu gom CTNH dạng lỏng phòng cho sự cố khi thùng chứa, bao bì chứa bị, rò rỉ, thủng, vỡ Phía ngoài phải có biển cảnh báo CTNH theo đúng quy định
_Chủ dự án tiếp tục đã ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với đơn vị có đủ chức năng theo quy định
_Tuần suất thu gom: 1 – 3 ngày/lần, tùy vào tình hình phát sinh thực tế của nhà máy
- Chất thải nguy hại của các đơn vị thuê nhà xưởng:
Việc đánh giá tác động và các biện pháp giảm thiểu của chất thải nguy hại phát sinh tại các đơn vị thuê nhà kho sẽ được trình bày chi tiết tại hồ sơ môi trường của các đơn vị thuê nhà kho tự tạo lập
Trang 39* Sơ đồ thu gom chất thải của công ty:
Hình 3.4 Sơ đồ thu gom chất thải của nhà máy
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn và độ rung phát sinh tại khu vực thực hiện dự án sẽ được giảm thiểu bằng các cách sau:
- Trong quá trình vận hành máy móc thiết bị của công ty có phát sinh tiếng
ồn, độ rung Tuy nhiên công ty sử dụng máy móc, công nghệ tiên tiến và đặc thù loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án ít phát sinh tiếng ồn, rung nên mức độ ảnh hưởng đến môi trường và công nhân làm việc là không lớn
Ngoài tiếng ồn, độ rung từ việc vận hành các loại máy móc, còn có tiếng ồn,
độ rung từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển ra vào công ty
Do đó, khi dự án đi vào hoạt động, chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp hạn chế tiếng ồn, rung như sau:
- Lựa chọn các thiết bị có tiếng ồn thấp, lắp thêm các thiết bị giảm thanh cho các máy móc thiết bị có độ ồn, rung cao
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (nút bịt tai, mũ, quần áo bảo hộ lao động, )
Khu vực khu
văn phòng, nhà
xưởng sản xuất
Khu vực sản xuất
HTXL nước thải
Bảo trì HTXL nước thải Thùng
rác
Thùng rác
Bùn thải
Bao bì đựng hóa chất
Kho chứa chất thải thông thường Kho chứa chất thải nguy
hại
Đơn vị thu gom, vận chuyển
Trang 40- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân
- Yêu cầu các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu hạn chế nổ máy trong thời gian dừng chờ bốc dỡ nguyên vật liệu
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
* Công trình, thiết bị hoặc phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải, nước mưa:
- Quan trắc, giám sát chất lượng nước thải theo tần suất quy định để kịp thời tìm nguyên nhân và khắc phục hệ thống xử lý nước thải khi hệ thống gặp sự cố
- Lắp đặt van khoá tại điểm đấu nối sau điểm đấu nối để đóng cửa xả ra ngoài môi trường khi có sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải
- Định kỳ bảo dưỡng lại hệ thống đường ống, máy móc phục vụ trong hệ thống xử lý nước thải của dự án
- Thường xuyên nạo vét đường ống dẫn nước để tránh bị lắng cặn, ứ đọng gây tắc đường ống
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống để kịp thời phát hiện và khắc phục các sự
Bảng 3.6 Các sự cố thông thường và phương án giải quyết đối với HTXL nước
thải sinh hoạt
pH kế
Hiển thị sai
Điện cực dơ Kiểm tra và vệ sinh định kỳ
Giá trị bị sai lệch Hiệu chỉnh định kỳ Đường truyền tín
hiệu sai
Yêu cầu nhà sản xuất kiểm tra
Kiểm soát quá
Bơm Bơm lên không
đủ
Hở đường ống Kiểm tra lại đường ống, thay
thế