1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án đầu tư “BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH VĨNH LONG”

83 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề xuất Cấp phép Môi trường của Dự án Đầu tư “Bệnh viện Y học Cổ truyền Tỉnh Vĩnh Long”
Trường học Đại học Vĩnh Long
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý Dự án
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 13,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT...................................................................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ...................................................................................vi Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ...........................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư:..............................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư: ....................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:................................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư:.................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: .................................................................................................2 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư: .................................................................................5 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:........................................................................5

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1 Tên chủ dự án đầu tư: 1

2 Tên dự án đầu tư: 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 2

3.1 Công suất của dự án đầu tư: 2

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 2

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 5

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 5

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu: 5

4.2 Nhu cầu nhiên liệu: 5

4.3 Nhu cầu điện, nước: 5

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 7

5.1 Vị trí xây dựng và hiện trạng sử dụng đất: 7

5.2 Hạng mục công trình của dự án: 8

5.3 Tiến độ thực hiện dự án 11

Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 12

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 12

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường: 12

Trang 4

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 13

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 13

1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 13

1.2 Thu gom, thoát nước thải: 13

1.3 Xử lý nước thải: 14

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 21

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 22

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (Chất thải y tế nguy hại; Chất thải nguy hại khác): 24

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 28

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 30

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 31

8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi: 31

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học: 32

10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 32

Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 33

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 33

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 35

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 35

4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn 35

4.1 Chất thải rắn thông thường: 35

4.2 Chất thải nguy hại 36

Trang 5

Chương V KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ

CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

39

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 39

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 39

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết

Trang 6

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nước của dự án 6

Bảng 1.2: Tọa độ vị trí dự án 7

Bảng 1.3: Các hạng mục công trình của dự án 8

Bảng 3-1: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải của dự án 19

Bảng 3.2: Chủng loại và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên tại dự án 27

Bảng 4.1: Các thông số ô nhiễm và giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm theo dòng nước thải 33

Bảng 4.2: Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 35

Bảng 4.3: Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường 35

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình khám, chữa bệnh của dự án 3

Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước mưa chảy tràn tại dự án 13

Hình 3.2: Sơ đồ thu gom nước thải của dự án 13

Hình 3.3: Sơ đồ cấu tạo bể 3 ngăn 14

Hình 3.4: Quy trình xử lý nước thải tập trung của dự án 16

Hình 3.5: Quy trình phân loại và thu gom chất thải rắn thông thường của dự án 23

Hình 3.6: Quy trình phân loại và thu gom chất thải nguy hại của dự án 25

Trang 9

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư:

- Tên chủ dự án đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân

dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Long

- Địa chỉ văn phòng: Số 1A18, đường Lưu Văn Liệt, phường 2, thành phố

Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: : (Ông) Lê Thanh Sơn -

Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách (Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 01/05/2022

của Ủy ban nhân dân tỉnh)

- Điện thoại: 0703.834.837

- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

tỉnh Vĩnh Long đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế với mã số thuế

1500981881 do Cục thuế tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 30/09/2013

- Quyết định số 1677/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê quyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện

Y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Long

- Tên chủ sở hữu sử dụng khi dự án đi vào hoạt động: Bệnh viện Y học cổ

truyền Vĩnh Long

2 Tên dự án đầu tư:

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Long

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Ấp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện

Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi

trường; các giấy phép môi trường thành phần:

+ Quyết định số 1926/QĐ-UBND ngày 10 tháng 09 năm 2018 của Uỷ Ban

Nhân Dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

của dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Long

Trang 10

tư công):

+ Dự án Đầu tư xây dựng Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Long có tổng

vốn đầu tư 317.233.813.505 đồng (Ba trăm mươi bảy tỷ, hai trăm ba mươi ba triệu,

tám trăm mười ba nghìn năm trăm lẻ năm đồng)

+ Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Long thuộc Dự

án đầu tư nhóm II theo quy định tại STT 2 Mục I Phụ lục IV ban hành kèm theo

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ; Dự án có quy mô

tương đương nhóm với dự án nhóm B theo quy định tại mục IV phần B phụ lục I

Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành

một số điều của Luật đầu tư công (Tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ

đồng) và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô

nhiễm môi trường

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Công suất hoạt động của dự án: Bao gồm các khối khoa khám, chữa bệnh với

sức chứa 200 giường bệnh

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ

sản xuất của dự án đầu tư:

Dự án hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi

chức năng nên nguồn phát sinh chất thải chủ yếu là nước thải và rác thải

Sơ đồ quy trình khám chữa bệnh của Bệnh viện được mô tả như sau:

Trang 11

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình khám, chữa bệnh của dự án

Mô tả quy trình khám, chữa bệnh:

- Bước 1: Bệnh nhân đến dự án có nhu cầu khám bệnh sẽ mua sổ khám bệnh

(trường hợp chưa có sổ), đăng ký khám chữa bệnh và ngồi ghế chờ, nhân viên Bệnh

viện sẽ gọi bệnh nhân khám bệnh theo thứ tự

Trường hợp cấp cứu, bệnh nhân được đưa vào khu cấp cứu để khám lâm sàng

lần 1 (bước 2)

- Bước 2: Trong quá trình khám lâm sàng lần 1, nhân viên dự án sẽ hỏi bệnh

nhân về tình hình bệnh tật và ghi vào giấy/sổ khám bệnh, sau đó hướng dẫn/đưa

bệnh nhân đến phòng khám theo bệnh lý hoặc đưa ngay vào điều trị (bước 4, đối

với trường hợp bệnh nặng cần điều trị gấp)

- Bước 3: Trường hợp bệnh nhân vào phòng khám, bác sỹ sẽ khám lâm sàng

lần 2, bác sỹ sẽ hỏi bệnh nhân kỹ hơn về tình hình bệnh tật, tiền sử bệnh có liên

quan, cách thức đang điều trị bệnh và tư vấn phương án điều trị bệnh hoặc thay

bông, băng, châm cứu phục hồi chức năng,.v.v

+ Trường hợp khi khám lâm sàng lần 2 phát hiện bệnh nhân không có bệnh,

bác sỹ sẽ giải thích cho bệnh nhân hiểu để bệnh nhân an tâm rời dự án

+ Trường hợp khi khám lâm sàng lần 2 phát hiện bệnh nhẹ hoặc bệnh nhân đến

Khám lâm sàng lần 1

Điều trị nội trú Bệnh nhân rời dự án

Nước thải, chất thải rắn sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, chất thải

y tế nguy hại và chất thải thông thường

Khám lâm sàng lần 2 và điều trị bệnh nhân ngoại trú (bệnh nhẹ, tái khám, )

Nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, chất thải

y tế nguy hại và chất thải thông thường

Trang 12

hướng dẫn bệnh nhân đến khu lãnh thuốc theo quy định bảo hiểm y tế tại dự án

Bệnh nhân sau khi nhận toa thuốc hay thuốc bảo hiểm y tế sẽ thanh toán chi phí

trước khi rời dự án

+ Trường hợp khi khám lâm sàng lần 2 phát hiện bệnh nặng cần có các thiết bị

hiện đại hỗ trợ điều trị hoặc cần xét nghiệm, X-quang, hoặc phát hiện bệnh nhân

đa bệnh bác sỹ sẽ hướng dẫn bệnh nhân đến các phòng chuyên môn khác trong dự

án để được chẩn đoán nhằm đưa ra phương án điều trị tốt nhất

Nếu sau chẩn đoán, phát hiện bệnh nhẹ bác sỹ sẽ ra toa cho bệnh nhân tự mua

thuốc điều trị hoặc hướng dẫn bệnh nhân đến khu lãnh thuốc theo quy định bảo

hiểm y tế tại dự án Bệnh nhân sau khi nhận toa thuốc hay thuốc bảo hiểm y tế sẽ

thanh toán chi phí trước khi rời dự án

Nếu sau chẩn đoán, phát hiện bệnh nặng và dự án có đủ thiết bị, y bác sỹ

chuyên môn để điều trị sẽ yêu cầu bệnh nhân nhập viện để theo dõi, điều trị Nếu dự

án thiếu trang, thiết bị cần thiết, hoặc không có thuốc điều trị hoặc không có bác sỹ

chuyên môn phù hợp sẽ chuyển viện cho bệnh nhân lên tuyến trên điều trị Trước

khi rời dự án, bệnh nhân sẽ thanh toán chi phí theo quy định

- Bước 4: Trong thời gian điều trị nội trú tại dự án, bệnh nhân được người nhà

nuôi dưỡng, được các bác sĩ, nhân viên y tế dự án thăm, khám định kỳ, được sử

dụng thuốc phù hợp với bệnh lý

- Bước 5: Sau thời gian điều trị nội trú tại dự án, nếu bệnh tình thuyên giảm và

không có những triệu chứng bất thường (như tái đi, tái lại, hoặc có phát sinh bệnh

mới,…) dự án sẽ hướng dẫn bệnh nhân thanh toán chi phí và cho bệnh nhân xuất

viện; trường hợp trong thời gian điều trị nội trú phát hiện bệnh nhân có những triệu

chứng bất thường, dự án thiếu trang, thiết bị cần thiết hoặc không có bác sỹ chuyên

môn phù hợp sẽ chuyển viện cho bệnh nhân lên tuyến trên điều trị Trước khi rời dự

án, bệnh nhân sẽ thanh toán chi phí theo quy định

Dự án sau khi xây dựng hoàn chỉnh đi vào hoạt động chủ yếu là khám và điều

trị trong lĩnh vực y học cổ truyền Tuy nhiên một số trường hợp bệnh viện thực hiện

khám sản khoa, hộ sinh nếu bệnh nhân đến điều trị vừa liên quan đến y học cổ

truyền và sản

Trang 13

Bệnh viện không tổ chức sản xuất thuốc đông y tại cơ sở, thuốc đông y chủ

yếu được Bệnh viện hợp đồng mua từ các cơ sở sản xuất thuốc đông y trong và

ngoài tỉnh

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Dự án hoạt động trên lĩnh vực y tế với quy mô là 200 giường bệnh

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng,

nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu:

Nguyên, vật liệu đầu vào của dự án chủ yếu là thuốc tân dược, thuốc nam,

thuốc y học cổ truyền: như thuốc gây mê, gây tê; thuốc giảm đau và chăm sóc giảm

nhẹ; thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn; thuốc giải độc;

thuốc chống co giật/động kinh; hóa chất khử trùng, sát khuẩn (cồn, formol,…) và

vật tư y tế (bông, băng, kim tiêm, dây chuyền dịch, dao mổ, nhiệt kế, huyết áp

kế,.v.v Các loại thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền, dược liệu, hóa chất, vật tư

y tế được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo đúng quy định của ngành y tế

Hiện nay nhu cầu sử dụng các loại thuốc tân dược, thảo dược, Ước tính nhu cầu

sử dụng các loại thuốc này khoảng 30 – 50 tấn/năm

Dự án hoạt động trong lĩnh vực Y học cổ truyền, các nguyên vật liệu đông y

như cây thuốc nam, các cây dược liệu được dự án mua hoặc được cung cấp từ

các tổ chức từ thiện trong và ngoài tỉnh Dự án không bố trí khu vực trồng cây

dược liệu (các cây dược liệu trồng ở dự án rất ít)

4.2 Nhu cầu nhiên liệu:

Dự án sử dụng dầu DO vận hành máy phát điện dự phòng (khoảng 500 lít/ca,

mỗi ca là 8 giờ)

4.3 Nhu cầu điện, nước:

- Nhu cầu sử dụng điện: Điện cung cấp cho bệnh viện được lấy từ nguồn điện

lưới quốc gia trong khu vực sau khi qua trạm biến áp 630 KVA Ngoài ra, dự án còn

trang bị một máy phát điện dự phòng 500 KVA (chỉ sử dụng khi cúp điện)

- Nhu cầu sử dụng nước: Nước phục vụ cho hoạt động dự án được cung cấp

Trang 14

sẽ đầu tư xây dựng tháp nước, từ tháp nước chung của bệnh viện sẽ đưa đến các

bồn nước của từng khu vực sau đó được xả xuống đến nơi có nhu cầu sử dụng

nước, đồng thời đề phòng khi có sự cố hỏa hoạn xảy ra Toàn bộ hệ thống cấp

nước dùng đường ống nhựa uPVC Tính toán nhu cầu sử dụng nước tại bệnh viện

theo TCVN 4513-1988 (Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế) như sau:

Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nước của dự án

STT Đối tượng sử

dụng nước Quy mô

Tiêu chuẩn cấp nước

Lưu lượng nước cấp

(m3/ngày.đêm)

Lưu lượng nước thải

(m3/ngày.đêm)

1 Nhân viên làm

việc tại dự án

240 người/ngày

300 lít/giường bệnh

5 Nước chữa

cháy

2 đám cháy đồng thời

15 lít/giây, mỗi đám cháy

m

7 Nước tưới cây 15.494 m2

3 lít/m2/ngày.đê

m

Nguồn: TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế; TS Trịnh Xuân Lai, năm

2008, QCVN 01:2021/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Tính toán thiết

kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây dựng và Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế, năm

2015, Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện, NXB Y học

Trang 15

Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của dự án khoảng 103,8

m3/ngày.đêm (không tính lượng nước PCCC, tưới cây, tưới sân, đường nội bộ)

Lưu lượng nước thải phát sinh ướt tính khoảng 103,8m3/ngày.đêm (100% lượng

nước cấp)

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

5.1 Vị trí xây dựng và hiện trạng sử dụng đất:

Dự án tọa lạc tại ấp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh

Long, có tổng diện tích là 33.167m2 Dự án có vị trí giáp giới như sau

+ Phía Đông tiếp giáp rạch công cộng, nhà dân và ruộng lúa;

+ Phía Tây tiếp rạch công cộng, nhà dân;

+ Phía Nam tiếp giáp rạch công cộng và ruộng lúa, nhà dân;

+ Phía Bắc tiếp giáp Trường trung cấp y tế Vĩnh Long;

- Tọa độ vị trí của dự án (theo hệ toạ độ VN-2000) như sau:

Bảng 1.2: Tọa độ vị trí dự án Tên điểm Hệ tọa độ VN:2000, 105

Mối quan hệ với các đối tượng khác như sau:

- Cách Quốc lộ 53 khoảng 170m theo hướng Tây Nam

Trang 16

- Tiếp giáp với Trường trung cấp y tế Vĩnh Long

- Cách Chùa Phước Viên khoảng 750m theo hướng Tây Bắc

- Cách Đền Thờ Phạm Hùng khoảng 700m theo hướng Tây Bắc

- Cách Ủy bản nhân dân xã Long Phước khoảng 1.400m theo hướng Tây Bắc

Diện tích xây dựng (m 2 )

Tỷ lệ (%)

A Các hạng mục công trình chính

1 Khối khám, điều trị ngoại trú,

hành chính bệnh viện, cận lâm sàn 1 2 2.492 7,51

2 Khối khoa VLTL + Phục hồi chức năng, khoa cán bộ 2 2 1.041 3,14

3 Khối nhà nội trú, khoa dinh dưỡng, khoa dược 3 5 1.410 4,25

Trang 17

STT Tên hạng mục công trình Ký

hiệu

Quy mô (tầng)

Diện tích xây dựng (m 2 )

Tỷ lệ (%)

a Công trình chính:

a1 Khối khám, điều trị ngoại trú, hành chính bệnh viện, cận lâm sàn

- Quy mô xây dựng 02 tầng

- Tổng diện tích xây dựng là: 2.492 m2

Trang 18

- Móng, khung cột, sàn và sàn mái bằng BTCT đổ tại chỗ, mái lợp ngói đỏ, li

tô thép, vì kèo thép, xà gồ sắt hộp

- Tường bao che, xây gạch ống dày 200

- Hoàn thiện sơn nước trong và ngoài nhà, nền lát gạch granite 600x600

- Cửa đi, cửa sổ loại cửa nhôm kết hợp kính

a2 Khối khoaVLTL + Phục hồi chức năng, khoa cán bộ

- Quy mô xây dựng 02 tầng

- Tổng diện tích xây dựng là: 1041 m2

- Móng, khung cột, sàn và sàn mái bằng BTCT đổ tại chỗ, mái lợp ngói đỏ, li

tô thép, vì kèo thép, xà gồ sắt hộp

- Tường bao che, xây gạch ống dày 200

- Hoàn thiện sơn nước trong và ngoài nhà, nền lát gạch granite 600x600

- Cửa đi, cửa sổ loại cửa nhôm kết hợp kính

a3 Khối nhà nội trú, khoa dinh dưỡng, khoa dược

- Quy mô xây dựng 05 tầng

- Tổng diện tích xây dựng là: 1.410 m2

- Móng, khung cột, sàn và sàn mái bằng bê tông, mái lợp ngói đỏ, li tô thép

- Tường bao che, xây gạch ống dày 200

- Nền lát gạch granite 600x600

- Cửa đi, cửa sổ loại cửa nhôm kết hợp kính

b Công trình phụ:

b1: Nhà tiệt trùng-giặt ủi: Quy mô xây dựng: nhà trệt được xây dựng với diện tích

428 m2 Để tiệt trùng và giặt ủi trang thiết bị phục vụ tại bệnh viện Kết cấu: Móng,

khung, sàn bằng bê tông cốt thép, vách tường, mái ngói, nền gạch đá Granite

b2: Các công trình khác: Nhà thờ Hải Thượng Lãn Ông, nhà tang lễ…, được xây

dựng với quy mô nhà cấp 4, nền gạch đá Granite hoặc BTCT

Trang 19

c Các công trình xử lý chất thải

c1: Bể xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải tập trung được xây dựng bằng

BTCT, nền gia cố bê tông, diện tích xây dựng khoảng 16 m2

c2 Nhà tập kết rác y tế: được xây dựng với quy mô nhà cấp 4, nền BTCT Diện tích

16 m2

vách bê tông

d: Hệ thống giao thông nội bộ, sân, đường nội bộ: Thực hiện chức năng giao

thông đối nội và đối ngoại, dẫn vào các khu chức năng của bệnh viện và đường bê

tông cốt thép

e: Hệ thống cây xanh: Tổng diện tích cây xanh là 15.494 m2, chiếm 46,72% tổng

diện tích khu đất

5.3 Tiến độ thực hiện dự án

- Thời gian thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án: từ quý 1

năm 2020 đến quý 1 năm 2023

- Thời gian đưa vào hoạt động: từ quý 2 năm 2023

Trang 20

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch

tỉnh, phân vùng môi trường:

Dự án “Đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Long” được

triển khai tại tại Ấp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh

Long Việc triển khai dự án phù hợp với quyết định số 1470/QĐ-UBND, ngày

03/09/2013 được UBND tỉnh Vĩnh Long về việc Phê duyệt dự án quy hoạch phát

triển ngành y tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030

Toàn bộ khu đất đầu tư dự án phù hợp quy hoạch sử dụng đất, đã được chuyển mục

đích sang đất xây dựng cơ sở y tế

Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Vĩnh Long tại xã Long

Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến

năm 2020 của huyện được phê duyệt tại Quyết định số 3578/UBND-KTN ngày

27/9/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long, về việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất để xây dựng Bệnh viện y học Cổ truyền tỉnh, tại xã Long Phước, huyện

Long Hồ

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:

- Đối với nước thải: Hoạt động của dự án là khám chữa bệnh đã được UBND

tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Lượng nước thải phát sinh tối

đa khoảng 103,8 m3/ngày.đêm Nước thải phát sinh được xử lý đạt quy chuẩn môi

trường cho phép trước khi thoát ra rạch công cộng

- Đối với khí thải: Hoạt động của dự án phát sinh bụi, khí thải từ phương

tiện giao thông, với tải lượng nhỏ nên khí thải phát sinh từ dự án không ảnh

hưởng đáng kể đến chất lượng môi trường không khí xung quanh

Do đó, hoạt động của dự án phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

Trang 21

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

- Dự án xây dựng tách riêng hệ thống thoát nước mưa với nước thải Nước mưa

trên mái các tòa nhà sẽ được thu gom vào các ống thoát nước mưa ɸ114 thoát vào hệ

thống cống thoát nước mưa của dự án Nước mưa chảy tràn từ sân, đường nội bộ cũng

sẽ được chảy vào hệ thống cống thu gom nước mưa xung quanh dự án Theo dọc hệ

thống cống thoát nước mưa có bố trí các hố gas để nước mưa lắng cặn, trước khi thoát

ra nguồn tiếp nhận (rạch công cộng) qua 2 điểm xả thải

Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước mưa chảy tràn tại dự án

Ngoài ra, vào đầu mùa mưa dự án sẽ phân công nhân viên thu gom bùn lắng đọng

trong hố ga bón cho cây trồng trong khuôn viên dự án

1.2 Thu gom, thoát nước thải:

Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động sẽ được thu gom và xử lý theo

sơ đồ sau:

Hình 3.2: Sơ đồ thu gom nước thải của dự án

Nước thải các nhà vệ sinh

Nước thải tắm giặt

Nước thải y tế từ các khu xét

nghiệm, phẩu thuật và các

khoa lâm sàng, cận lâm

sàng,

Bể tự hoại

Hệ thống xử lý tập trung

Rạch công cộng

Trang 22

- Nước thải sinh hoạt (nước thải từ nhà vệ sinh): phát sinh từ hoạt động sinh

hoạt của nhân viên tại dự án và bệnh nhân ngoại trú: khoảng 43,8m3/ngày.đêm được

xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của

dự án để xử lý

- Nước thải y tế: Nước thải phát sinh ở khu vực bệnh nhân nội trú, người

nhà bệnh nhân nội trú, nước phục vụ các khoa phòng, vệ sinh đồ vải,… khoảng

60 m3/ngày.đêm, được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án

để xử lý

Theo tính toán, tổng lượng nước thải phát sinh tại dự án khoảng 103,8

m3/ngày.đêm sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án trước khi

thoát ra rạch công cộng

1.3 Xử lý nước thải:

Nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3

ngăn có ngăn lọc; sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được dẫn thoát về Hệ thống

xử lý nước thải tập trung của dự án

Hình 3.3: Sơ đồ cấu tạo bể 3 ngăn

Trang 23

Chú thích:

A: Ngăn tự hoại (ngăn thứ nhất) 4 - Nắp để hút cặn

B: Ngăn lắng (ngăn thứ hai) 5 - Đan bê tông cốt thép nắp bể

C: Ngăn lọc (ngăn thứ ba) 6 - Lỗ thông hơi

D: Ngăn định lượng với xi phông tự động 7 - Vật liệu lọc

1 - Ống dẫn nước thải vào bể tự hoại 8 - Đan rút nước

2 - Ống thông hơi

Nguyên lý hoạt động của hầm tự hoại 3 ngăn:

Bể xử lý được chia làm 03 ngăn với các chức năng xử lý như sau:

- Ngăn 1: Có vai trò là ngăn chứa và lắng các chất ô nhiễm, đồng thời điều hoà

lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải để giúp các ngăn phía sau

đảm bảo hiệu suất xử lý Mặt khác dưới tác dụng của hệ vi sinh vật yếm khí trong

bể các chất ô nhiễm cũng được phân giải

- Ngăn 2&3: Là các ngăn hướng dòng, khi nước thải vào các ngăn này sẽ

chuyển động theo chiều từ dưới lên trên và tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí hình

thành trong lớp bùn ở đáy bể nên các chất bẩn được các vi sinh vật này hấp thụ và

chuyển hoá, đồng thời cho phép tách riêng 2 pha (lên men acid và lên men kiềm) Ở

ngăn 3 có thêm vật liệu lọc, có chức năng ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước thải và

xử lý các chất ô nhiễm nhờ các vi sinh vật kỵ khí phát triển trên bề mặt của lớp vật

liệu lọc

Hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án:

Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 103,8 m3/ngày.đêm Lượng nước

thải này được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án, với công

suất 150 m3/ngày.đêm

Quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung của dự án:

Trang 24

Hình 3.4: Quy trình xử lý nước thải tập trung của dự án Thuyết minh quy trình xử lý nước thải:

Bể gom: có chức năng thu gom toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của

dự án, bao gồm nước thải sau bể tự hoại, nước thải y tế, nước thải sau bể tách mỡ

Nước thải tập trung tại bể gom sẽ được bơm qua bể điều hòa

Bể điều hòa: Nước thải tại bể gom sẽ được bơm vào bể điều hòa Bể điều hòa

có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ nước thải trước khi qua khâu

xử lý tiếp theo Tại bể điều hòa có bổ sung thêm sục khí nhằm hạn chế lắng cặn

trong bể và tăng hiệu quả điều hòa nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải

Xử lý theo quy định

Ván bọt

NaOCl

Trang 25

Bể ANOXIC: Nước thải từ bể điều hòa được bơm với lưu lượng ổn định qua

bể Anoxic (bể xử lý thiếu khí) Tại bể Anoxic chủ yếu xảy ra quá trình chuyển hóa

các hợp chất nitơ thành N2 Các vi sinh vật sử dụng oxy hoặc nitrat, nitrit là chất oxi

hóa để sản xuất năng lượng Quá trình khử nitrat xảy ra theo các bậc như sau:

Xử lý sinh học thiếu khí chủ yếu xử lý các hợp chất nito và đồng thời giảm

hiện tượng bùn nổi ở bể lắng sinh học Nước thải sau khi qua bể thiếu khí sẽ tự chảy

vào bể sinh học hiếu khí

Bể sinh học hiếu khí (có 02 bể): Tại bể sinh học hiếu khí (Aeroten) máy thổi

khí cung cấp oxy không khí cho vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy các chất

hữu cơ thành CO2, H2O, các sản phẩm vô cơ và tế bào sinh vật mới Cơ chế của quá

trình oxi hoá sinh học hiếu khí diễn ra như sau:

Oxy hoá các hợp chất hữu cơ không chứa nitơ (gluxit, hyđroccacbon, pectin,

các hợp chất hữu cơ phân tử lượng nhỏ khác )

CxHyOz + (x + y/4 - z/2) O2 →xCO2 + y/2 H2O Oxy hoá các chất hữu cơ có chứa nitơ (protêin, peptit, axitamin, các hợp chất

hữu cơ chứa nitơ phi protêin )

CxHyOzN + ( x+ y/4 -z/2 + 3/4 ) O2 →xCO2 + (y-3)/2 H2O + NH3

Quá trình oxy hoá kèm theo sự tạo thành sinh khối vi sinh vật

CxHyOz + ( x+y/4-z/2-5) O2+ NH3 →C5H7NO2 + (x-5)CO2 + (y-4)/2 H2O

CxHyOzN +( x+y/4 -z/2 -23/6) O2 →C5H7NO2 + (x-5)CO2 +(y-7)/2 H2O

Trong đó:

CxHyOz : biểu thị các chất hữu cơ không chứa nitơ

CxHyOzN : biểu thị các chất hữu cơ có chứa nitơ

C5H7NO2 : là công thức biểu thị thành phần cơ bản của tế bào vi khuẩn Quá trình tự huỷ (quá trình oxy hoá sinh khối):

C5H7NO2 + 5O2 ⎯ ⎯→ 5CO2 + NH3 +2H2O + E

Trang 26

Ứng dụng quá trình sinh trưởng của vi sinh vật lơ lửng hiếu khí (bao gồm vi

khuẩn hiếu khí, vi khuẩn hiếu khí tuỳ tiện, nấm, tảo, động vật nguyên sinh) – dưới

tác động của oxy được cung cấp từ không khí qua các máy thổi khí – sẽ giúp cho vi

sinh vật thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ, chuyển hóa chúng thành

CO2, H2O, các sản phẩm vô cơ khác và các tế bào sinh vật mới

Sau khi qua bể sinh học hiếu khí nước thải sẽ tự chảy qua bể lắng để tách bùn

Bể lắng: có nhiệm vụ tách bùn vi sinh ra khỏi nước Nước sau lắng sẽ tự chảy

tràn qua bể khử trùng Một phần bùn vi sinh được bơm tuần hoàn trở lại Anoxic

nhằm duy trì mật độ vi sinh cần thiết trong bể, một phần bùn dư sẽ được bơm về bể

chứa bùn Ván bọt nổi phía trên bể lắng được dẫn về bể gom để xử lý

Khử trùng nước thải: Nước thải sau khi được tách bùn ở bể lắng sẽ tự chảy

vào bể khử trùng Tại đây hóa chất khử trùng (NaOCl liều lượng 5 g/m3) được châm

vào để tiêu diệt các vi sinh vật có hại trong nước thải

Bồn lọc áp lực (02 bồn lọc): Để đảm bảo nước thải đạt quy chuẩn môi trường

cho phép, trước khi thải ra môi trường, nước thải sau bể khử trùng được bơm lên

bồn lọc áp lực để xử lý triệt để Định kỳ rửa lọc 1 tháng/lần Lượng nước rửa lọc sẽ

dẫn về bể gom để xử lý

Nước thải sau bồn lọc áp lực đạt QCVN 28:2010/BTNMT (cột A) trước khi

thải ra rạch công cộng phía sau dự án qua 1 điểm đấu nối

Bể chứa bùn: Bùn dư từ bể lắng được bơm tới bể chứa bùn để ổn định bùn và

hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định Nước tách bùn

được bơm về bể gom để xử lý

Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý xử lý nước thải: Chủ dự án thuê đơn vị

chức năng (là đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ

điều kiện quan trắc) để lấy mẫu, phân tích xác định thành phần nguy hại (So với

QCVN 50:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với

bùn thải từ quá trình xử lý nước)

• Trường hợp kết quả phân tích mẫu bùn thải có ít nhất một thông số trong bùn

thải vượt ngưỡng nguy hại thì bùn thải đó được xác định là chất thải nguy hại, phải

quản lý theo quy định về chất thải nguy hại

Trang 27

• Trường hợp kết quả phân tích mẫu bùn thải cho thấy các thông số trong bùn

thải dưới ngưỡng nguy hại thì bùn thải đó được xác định là chất thải thông thường,

được xử lý theo quy định đối với chất thải thông thường

Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải của dự án

Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải của dự án

Bể gom

Bể điều hòa

Bể Anoxic

Bể sinh học hiếu khí 1

Trang 28

Thông số Đơn vị/Mô tả Giá trị

Bể sinh học hiếu khí 2

Bể lắng

Bể khử trùng

Bồn lọc áp lực (2 bồn)

Trang 29

Thông số Đơn vị/Mô tả Giá trị

Bể chứa bùn

Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải chủ yếu là NaOCl với định

mức sử dụng khoảng 5g/m3

Lượng điện tiêu hao cho hệ thống xử lý nước thải khoảng 30 kWh/ngày

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:

- Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông: Bụi và khí thải phát sinh từ

nguồn này không lớn, để giảm thiểu ô nhiễm, dự án áp dụng giải pháp sau:

+ Bố trí bãi đậu xe trên đường nội bộ gần cổng chính để giảm thiểu lượng

khí thải phát sinh Định kỳ kiểm tra, bảo trì các loại xe ô tô, xe cứu thương đúng

quy định

+ Thường xuyên vệ sinh sân, đường nội bộ để giảm bụi do gió hoặc phương

tiện giao thông di chuyển cuốn bụi vào không khí

- Đối với khí thải phát sinh từ máy phát điện

Để hạn chế bụi, khí thải phát sinh từ máy phát điện gây ảnh hưởng môi trường,

chủ dự án thực hiện giải pháp sau:

+ Máy phát điện được đặt ở khu vực độc lập, cách xa các khu vực khác

trong bệnh viện

+ Thường xuyên kiểm tra, bảo trì định kỳ, bôi trơn và thay thế các chi tiết hư

hỏng

Trang 30

- Đối với mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải

+ Vận hành hệ thống xử lý nước thải thường xuyên và đúng nguyên tắc Bố trí

các thùng thu gom rác có nắp đậy và phân công nhân viên hằng ngày thu gom, vận

chuyển về khu chứa rác

+ Định kỳ thu gom bùn, cặn trong hệ thống cống thoát nước nhằm giảm thiểu

phát sinh mùi hôi vào không khí

+ Ngoài ra, đối với khu nhà vệ sinh công cộng, Chủ đầu tư sẽ lắp đặt quạt hút

gió, thường xuyên dọn vệ sinh, khử mùi đảm bảo vệ sinh sạch sẽ

- Đối với các hoạt động khác

+ Bảo quản dược phẩm, hóa chất, hàng hóa lưu trữ tại kho chứa, quầy thuốc,

phòng kiểm nghiệm đúng quy định; kết hợp thường xuyên kiểm tra dược phẩm, hóa

chất, hàng hóa đang lưu trữ, đậy kín nắp đậy chai/lọ chứa hóa chất, chứa thuốc để loại

bỏ những dược phẩm, hóa chất quá hạn, đổ vỡ, hạn chế hóa chất bay hơi nhằm hạn chế

mùi hôi

+ Trang bị quạt thông gió tại các phòng khám và khu điều trị

+ Tại các kho thuốc, phòng xét nghiệm sẽ trang bị bảo hộ lao động và yêu cầu

nhân viên sử dụng theo quy định khi làm việc tại các khu vực này

- Biện pháp hỗ trợ khác:

+ Trong khuôn viên, chủ dự án sẽ trồng thảm cỏ, cây xanh để điều hòa vi

khí hậu, tạo vẽ mỹ quan khu vực và sử dụng khả năng của cây xanh giảm bụi,

mùi hôi trong môi trường không khí Tại dự án, cây xanh được trồng thành hàng

rào cách ly xung quanh bệnh viện, khu xử lý nước thải cặp ranh dự án với khu

vực lân cận

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:

Chất thải rắn thông thường phát sinh tại dự án gồm:

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh:

Trang 31

+ Phát sinh chủ yếu từ sinh hoạt của CNV, số lượng CNV khoảng 240

người, định mức 0,5 kg/người, ước tính chất thải rắn sinh hoạt của dự án là 120

kg/ngày, thành phần chủ yếu chất hữu cơ dễ phân hủy,

+ Phát sinh từ bệnh nhân ngoại trú, số lượng bệnh nhân đến khám khoảng

1.000 người/ngày với định mức 0,2 kg/người, ước tính chất thải rắn sinh hoạt của

dự án là 200 kg/ngày

- Chất thải rắn y tế: bao gồm vỏ chai, lọ đựng thuốc hoặc hoá chất, dụng cụ

dính thuốc hoặc hoá chất không thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc không có cảnh báo

nguy hại trên bao bì từ nhà sản xuất, khoảng 144 kg/ngày (khoảng 0,72 kg/giường

bệnh/ngày)

Các chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn thông thường phát sinh tại dự án

được thu gom, phân loại và xử lý như sau:

Hình 3.5: Quy trình phân loại và thu gom chất thải rắn thông thường

của dự án

+ Chất thải rắn thông thường không sử dụng để tái chế đựng trong túi hoặc

thùng hoặc thùng có lót túi và có màu xanh Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu

gom xử lý theo quy định

+ Chất thải rắn thông thường sử dụng để tái chế đựng trong túi hoặc thùng

hoặc thùng có lót túi và có màu trắng Định kỳ bán phế liệu

+ Bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý xử lý nước thải: Chủ dự án thuê đơn

vị chức năng (là đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ

Chất thải rắn thông thường

không sử dụng để tái chế

Đựng trong túi hoặc thùng hoặc

thùng có lót túi và có màu xanh

Hợp đồng với đơn vị có chức

năng thu gom xử lý Định kỳ bán phế liệu

Chất thải rắn thông thường

sử dụng để tái chế

Đựng trong túi hoặc thùng hoặc thùng có lót túi và có màu trắng

Trang 32

QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối

với bùn từ quá trình xử lý nước):

• Trường hợp kết quả phân tích mẫu bùn thải có ít nhất một thông số trong

bùn thải vượt ngưỡng nguy hại thì bùn thải đó được xác định là chất thải nguy hại,

phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại

• Trường hợp kết quả phân tích mẫu bùn thải cho thấy các thông số trong

bùn thải dưới ngưỡng nguy hại thì bùn thải đó được xác định là chất thải thông

thường, được xử lý theo quy định đối với chất thải thông thường

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (Chất thải y tế nguy

hại; Chất thải nguy hại khác):

* Chất thải y tế nguy hại:

Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021

của Bộ Y tế Quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế

Chất thải y tế nguy hại phát sinh tại dự án được thu gom, phân loại và xử lý

như sau:

Trang 33

Hình 3.6: Quy trình phân loại và thu gom chất thải nguy hại của dự án

Chất thải y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại

không lây nhiễm

- Chất thải lây nhiễm bao gồm:

+ Chất thải lây nhiễm sắc nhọn (bỏ vào trong thùng hoặc hộp kháng thủng

và có màu vàng) bao gồm kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây

truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa dùng trong phẫu thuật,

các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ, các vật sắc nhọn khác đã qua sử dụng thải bỏ có

dính, chứa máu của cơ thể hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh;

+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (bỏ vào trong thùng có lót túi và có

màu vàng) bao gồm bông, băng, gạc, găng tay, các chất thải không sắc nhọn khác

thấm, dính, chứa máu của cơ thể, chứa vi sinh vật gây bệnh; …;

+ Chất thải giải phẫu (bỏ vào trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn

Chất thải giải phẫu

Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng

Bỏ vào trong thùng hoặc hộp kháng thủng và

có màu vàng

Bỏ vào trong thùng có lót túi và

có màu vàng

Bỏ vào trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và

có màu vàng

Đựng trong túi hoặc thùng hoặc thùng có lót túi và

có màu đen

Chứa trong dụng cụ lưu chứa chất lỏng có nắp đậy kín, có

mã, tên loại chất thải lưu chứa

Thu gom về khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên của dự án

Trang 34

+ Chất thải lây nhiễm dạng lỏng được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải

- Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:

+ Hóa chất thải bỏ có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải

nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hại trên bao bì từ nhà sản xuất;

+ Vỏ chai, lọ đựng thuốc hoặc hoá chất, các dụng cụ dính thuốc hoặc hoá

chất thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại trên bao bì từ nhà sản

xuất;

+ Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân,

cadimi (Cd); pin, ắc quy thải bỏ; vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ thải bỏ;

+ Dung dịch rửa phim X- Quang, nước thải từ thiết bị xét nghiệm, phân tích

và các dung dịch thải bỏ có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;

+ Chất thải y tế khác có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất

thải nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất

Chất thải nguy hại không lây nhiễm, được phân loại và lưu chứa như sau:

• Chất thải nguy hại không lây nhiễm ở dạng rắn: đựng trong túi hoặc thùng

hoặc thùng có lót túi và có màu đen;

• Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng: chứa trong dụng cụ lưu

chứa chất lỏng có nắp đậy kín, có mã, tên loại chất thải lưu chứa

Chất thải y tế nguy hại phát sinh tại dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng

thu gom và xử lý theo đúng quy định

* Chất thải nguy hại khác:

- Bóng đèn huỳnh quang thải, Pin ắc quy thải bỏ, Các thiết bị, linh kiện điện tử

thải hoặc các thiết bị điện, Bao bì mềm, giẻ lau thải, sẽ được thu gom vào các thùng

chứa riêng biệt có dán tên mã chất thải nguy hại và lưu trữ trong nhà chứa rác

không lây nhiễm của dự án

- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải y tế với lượng bùn, được chứa trong bể

chứa bùn

Chủ dự án sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý

theo đúng quy định và sẽ báo cáo chủng loại, số lượng thải CTNH trong báo cáo

Trang 35

công tác bảo vệ môi trường hàng năm và quản lý theo quy định tại Thông tư số

20/2021/TT-BYT và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT

Hoạt động của dự án phát sinh các loại chất thải y tế nguy hại và chất thải

nguy hại khác với chủng loại và khối lượng của thể như sau:

Bảng 3.2: Chủng loại và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh thường

xuyên tại dự án

thái

Số lượng trung bình (kg/năm)

Mã CTNH

1

Chất thải lây nhiễm:

- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn

- Chất thải lây nhiễm không sắc

qua sử dụng có chứa thủy ngân Rắn 03 13 03 02

4 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 6 16 01 06

6

Các thiết bị, linh kiện điện tử thải

hoặc các thiết bị điện (khác với các

loại nêu tại mã 16 01 16, 16 01 12)

có các linh kiện điện tử (trừ bản

mạch điện tử không chứa các chi

tiết có các thành phần nguy hại

vượt ngưỡng chất thải nguy hại)

Trang 36

STT Tên chất thải Trạng

thái

Số lượng trung bình (kg/năm)

Mã CTNH

thải

7

Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau

vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành

phần nguy hại (giẻ lau từ quá trình

sữa chữa, bảo dưỡng thiết bị nhiễm

dầu mỡ)

8

Bùn thải có các thành phần nguy

hại từ quá trình xử lý nước thải

công nghiệp (Bùn thải từ hệ thống

xử lý nước thải chưa xác định có

thành phần, tính chất nguy hại vượt

ngưỡng chất thải nguy hại)

9

Bao bì cứng thải bằng vật liệu khác

(Chất thải là vỏ chai thuốc, lọ

thuốc, các dụng cụ dính thuốc

thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có

cảnh bảo nguy hại từ nhà sản xuất)

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:

a Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:

Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn, dự án áp dụng giải pháp sau:

- Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng và lắp đặt bô hãm thanh cho xe cứu thương, xe ô

- Máy phát điện dự phòng được bố trí độc lập và có lắp đặt bô hãm thanh cho

máy phát điện

Trang 37

- Lắp đặt nội quy về giờ giấc nghỉ ngơi, thăm nuôi,.v.v., để người bệnh, người

thăm nuôi thực hiện

b Bảo đảm an ninh trật tự:

Để đảm bảo tình hình an ninh, trật tự khi dự án hoạt động, sẽ thực hiện các

giải pháp sau :

- Lập nội quy áp dụng cho dự án về giờ nghỉ ngơi, thăm nuôi,

- Lập tổ bảo vệ chuyên nghiệp kịp thời can thiệp khi có tranh chấp xảy ra

- Thường xuyên liên hệ chính quyền địa phương, lập đường dây nóng để giải

quyết xô xát, đánh nhau hoặc trộm câp tài sản có thể xảy ra

c Tia phóng xạ bức xạ

Để giảm thiểu tác động do tia phóng xạ và bức xạ chủ dự án thực hiện đúng

quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN, ngày 08/11/2012 và Thông tư số

13/2014/TTLT-BKHCN-BYT, ngày 09/6/2014 và Thông tư số

13/2018/TT-BKHCN ngày 05/9/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ; chẳng hạn như:

- Phòng X – quang được xây dựng đúng quy định (vị trí xây dựng, cửa, trần,

vách được lựa chọn, xây dựng tuân thủ TCVN 6561:1999 – An toàn bức xạ ion hóa

– Tại các dự án X quang y tế,… ), được cơ quan có chức năng kiểm định đạt chất

lượng theo quy định trước khi đưa vào sử dụng, được tẩy xạ theo định kỳ

- Máy chụp X – quang, được định kỳ kiểm tra, kiểm định và hiệu chỉnh để đảm

bảo an toàn

- Xây dựng và niêm yết nội quy làm việc ở khu vực, phòng bố trí máy X –

quang để các bác sĩ cũng như bệnh nhân thực hiện nhằm hạn chế tác động của tia X

- Đối với nhân viên làm việc ở phòng X – quang:

+ Trang bị bảo hộ lao động (như tạp dề cao su, găng tay, ủng cao su, ) để

nhân viên sử dụng khi làm việc tại phòng X – quang

+ Lập nội quy yêu cầu nhân viên thao tác chính xác, nhanh nhẹn để giảm tối

thiểu thời gian tiếp xúc với tia X, không được làm việc khác trong buồng máy

+ Khi sử dụng tia phóng xạ không được ngồi gần cửa vì cửa kính hoặc gỗ

Trang 38

+ Những nhân viên bố trí làm việc ở phòng X – quang được tuyển chọn kỹ

càng, có sức khỏe tốt và đặc biệt không mắc các bệnh như: thiếu máu, giảm bạch

cầu, trạng thái cơ thể suy nhược, bệnh nội tiết, bệnh thực thể ở hệ thống thần kinh

trung ương, bệnh ngoài da, lao, đái đường,… và được khám sức khỏe khi mới tuyển

dụng, định kỳ hàng năm trong thời gian làm việc và khi chấm dứt làm công việc

liên quan tới bức xạ Trang bị liều kế cá nhân cho nhân viên làm việc ở phòng X –

quang và nhân viên có giấy chứng nhận an toàn bức xạ

Cam kết thực hiện đúng các quy định về an toàn bức xạ trong y tế, các thủ tục

liên quan đến việc sử dụng thiết bị X-Quang y tế và nhân viên tiến hành công việc

bức xạ theo quy định

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành

thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành:

a An toàn giao thông

Phòng ngừa các rủi ro về mất an toàn giao thông đường bộ được thực hiện theo

Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 được Quốc Hội thông qua vào kỳ họp

XII, phiên họp thứ 4 ngày 13/11/2008, hiệu lực thi hành ngày 01/07/2009

- Lắp đặt biển báo hiệu hạn chế tốc độ nhằm cảnh giới các phương tiện khi ra

vào khuôn viên dự án

- Sắp xếp bảo vệ trực ở cổng ra vào dự án, bố trí chỗ dừng xe phù hợp trong

khuôn viên dự án

b Phòng chống cháy nổ

Chủ dự án tiến hành thiết kế hệ thống báo cháy và chữa cháy, hệ thống

chữa và báo cháy được thiết kế tuân theo các quy định của luật PCCC và các

quy định liên quan do Việt Nam quy định Hệ thống PCCC áp dụng theo

QCVN 06:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà

và công trình

Các biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với sự cố cháy, nổ thực hiện

như sau:

- Đầu tư đầy đủ các trang thiết bị PCCC tại dự án

- Bố trí hệ thống chống sét cho công trình theo quy định

Trang 39

- Thực hiện đúng các quy định hiện hành về Phòng cháy chữa cháy như:

Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Công an quy định

chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số

136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

d Biên pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường hệ thống xử lý nước thải

* Các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử

lý nước thải

- Trang bị dự phòng máy thổi khí, máy bơm để thay thế khi máy thổi khí, máy

bơm có sự cố không hoạt động

- Định kỳ thu gom bùn dư từ bể lắng về bể chứa bùn, hợp đồng với đơn vị có

chức năng vận chuyển, xử lý bùn theo quy định

- Thường xuyên kiểm tra các bơm định lượng hóa chất khử trùng nước thải, để

khắc phục kịp thời khi có sự cố

- Thường xuyên theo dõi, quan sát các bể xử lý nước thải, nhằm phát hiện kịp

thời các sự cố xảy ra và khắc phục

- Thường xuyên theo dõi màn hình điều khiển của hệ thống xử lý nước thải, để

kiểm tra việc vận hành, đảm bảo màn hình giám sát phải hoạt động tốt để theo dõi,

giám sát các bể xử lý, đảm bảo khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra

- Thường xuyên thực hiện rửa lọc tại bồn lọc áp lực nhằm đảm bảo hiệu quả

lọc nước thải của thiết bị

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:

Không có

8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có

hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi:

Không có

Trang 40

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi

trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học:

Không có

10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo

cáo đánh giá tác động môi trường:

- Thay đổi một số hạng mục công trình của dự án Nội dung chi tiết đã được

mô tả tại mục 5.2 của chương I trong báo cáo

- Thay đổi về quy trình công nghệ xử lý nước thải của dự án Nội dung chi tiết

đã được mô tả tại mục 1.3 của chương III trong báo cáo

- Thay đổi về một số biện pháp xử lý khí thải của dự án Nội dung chi tiết đã

được mô tả tại mục 2 của chương III trong báo cáo

- Thay đổi một số biện pháp xử lý chất thải y tế nguy hại của dự án Nội dung

chi tiết đã được mô tả tại mục 4 chương III trong báo cáo

Ngày đăng: 24/06/2023, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w