Bài giảng tế bào miễn dịch và cơ quan limphô – BS quách thanh lâm, BS đỗ đại hải
Trang 1TẾ BÀO MIỄN DỊCH VÀ CƠ QUAN LYMPHÔ
ThS BS Quách Thanh Lâm/ ThS BS Đỗ Đại Hải
Trang 22
MỤC TIÊU
1 Trình bày quá trình biệt hoá và trưởng thành của
lymphô bào T và B
2 Nêu các dấu ấn và phân tử bề mặt của lymphô bào
T và B
3 Trình bày chức năng của tế bào trình diện KN
4 Trình bày cấu trúc và chức năng của cơ quan
lymphô
Trang 33
NGUỒN GỐC TẾ BÀO MIỄN DỊCH
Tế bào gốc tạo máu
(hematopoietic stem cells)
Tế bào vạn năng
(pluripotent stem cells)
Tế bào dòng lymphô
(lymphoid progenitor)
Tế bào dòng tủy
(myeloid progenitor)
Trang 44
Biệt hóa các dòng tế bào từ tế bào gốc
Tiền thân dòng tủy dòng lymphô Tiền thân
BC đơn nhân
Đại thực bào
Tế bào mast
Mẫu tiểu cầu
Tế bào gốc tạo máu
Trang 55
Lymphô T và lymphô B
Đơn nhân thực bào (xử lý và trình diện KN)
CƠ SỞ NHẬN DẠNG VÀ PHÂN BIỆT
TẾ BÀO MIỄN DỊCH
Trang 66
Kính hiển vi thường
Không phân biệt được các quần thể
Kích thước 6-10
Lymphocyte nhỏ và lymphocyte có hạt to (LGL)
T H 95% lymphocyte nhỏ và 5% là LGL
T C 50% TC (T-) là lymphocyte nhỏ
Lymphocyte B là các lymphocyte nhỏ
Tế bào NK (lymphokin activated killer cells: LAK
cells) thuộc loại LGL
Lymphocyte nhỏ 6-8
Lymphocyte có hạt to
8-10
Trang 77
Nhận diện nhờ dấu
ấn bề mặt
Nhận diện được các quần
thể lymphô B,T, các dưới
quần thể, giai đoạn biệt
Trang 88
Nhận diện nhờ dấu ấn tế bào
Trang 99
Dấu ấn bề mặt (surface marker)
CD: (cluster of differentiation) là KN xuất hiện theo từng giai
đoạn biệt hóa tế bào
CD đã được thống nhất đưa vào sử dụng từ năm 1981
Hội nghi lần thứ 5 (1993, Boston, USA): 125 CD
Hội nghị lần thứ 6 (1996, Kobe, Japan): 160 CD, đến nay >200 Cấu trúc CD: 4 nhóm
CD xuyên màng loại I: có COOH nằm trong bào tương
CD xuyên màng loại II: có COOH nằm ngoài tế bào
CD xuyên màng loại III: xuyên màng nhiều lần
CD gắn trên GPI (glucosylphosphatidyl-inositol anchor)
Trang 1010
Trang 13Huỳnh Quang là gì ?
Màu huỳnh quang (Fluorochrome) hấp thu năng lượng từ laser
Sau khi hấp thu một photon ánh sáng thích hợp, một electron trong hợp chất được chuyển lên mức năng lượng cao hơn
Electron kích thích nhanh chóng trở về trạng thái ổn định và
phóng thích năng lượng kích thích dưới dạng một photon ánh
sáng có bước sóng dài hơn, vậy:
Màu huỳnh quang phóng thích năng lượng đã hấp thu bằng cách:
Rung và tỏa nhiệt Phát ra photon ánh sáng có bước sóng dài hơn
Năng lượng của tia tới
= 488 nm
KT có gắn phân tử Fluorescein Năng lượng huỳnh quang phát ra = 530 nm
Trang 1414
KHV điện tử
Lymphocyte nhỏ có thể Gall (lysosomes và hạt mỡ)
Lymphocyte to có bộ Golgi và mitochodria
Tế bào B không có thể Gall, chỉ có ribosome rời rạc
Nhận diện nhờ chất gây phân bào (mitogens)
Tế bào T: Concavalin A (Con A), Phytohemagglutinin (PHA)
Tế bào B: Lipopolysaccharide (LPS)
Trang 1515
Giai đoạn biệt hóa độc lập với KN
Tại cơ quan lympho trung ương:
(central lymphoid organs: thymus,
bursa of Fabricius, tủy xương)
CÁC TẾ BÀO THAM GIA TRỰC TIẾP VÀO ĐƯMD ĐẶC HIỆU
Tế bào B và tế bào T đều qua hai giai biệt hóa
Giai đoạn biệt hóa phụ thuộc KN
Tại cơ quan lympho ngoại vi:
(secondary lymphoid tissue: lách,
hạch, các tổ chức lympho ở
niêm mạc)
Trang 1616
Sự biệt hóa của tế bào miễn dịch
Trang 1717
Lymphocyte B
Biệt hóa độc lập với KN lạ
Xếp lại các nhóm gene nhỏ V, D, J tổng hợp chuỗi nặng Xếp lại các nhóm gene nhỏ V, J tổng hợp chuỗi nhẹ
IgM được hình thành S-IgM (tế bào B vẫn chưa trưởng thành) S-IgD có cùng đặc hiệu KN Tế bào B trưởng thành
Hai phân tử Ig và Ig nối nhau bằng cầu nối S-S có vai trò
truyền tín hiệu
BCR: S-IgM S-IgD Ig (B-cell antigen receptor complex)
Trang 1818
S-Ig tiếp nhận KN tương ứng
Nhận giúp đỡ từ TH
Biệt hóa thành
Tương bào (cùng đặc hiệu KN)
Tế bào trí nhớ (cùng đặc hiệu KN)
KT được sản xuất ban đầu thuộc lớp IgM
Sau đó có chuyển thành lớp IgG, IgA, IgE
Biệt hóa phụ thuộc KN lạ
Trang 2020
S-Ig: thụ thể của KN
F C R: thụ thể Fc (CD16), còn
có trên ĐTB, có thể tạo
rosette với KT chống hồng cầu
cừu
EBV-R: thụ thể với
Epstein-Barr virus (CD21) tế bào B
bị nhiễm EBV trở thành bất tử
ung thư
HLA lớp II (HLA-DR) cùng có
trên tế bào trình diện KN
Các dấu ấn của tế bào B
Trang 2121
Lymphocyte T
Sự phát triển tế bào T ở Thymus
Tế bào gốc từ tủy xương di chuyển
đến tuyến ức
Thymus phát triển từ túi hầu
(pharyngeal pouch) là cơ quan biểu
mô lympho
Đến thymus tế bào gốc biệt hóa
thymic lymphocytes (thymocytes)
Tế bào T phát triển từ thymocyte khi
di chuyển từ vỏ vào tủy
Trang 2222
Phát triển từ túi hầu thứ 3
và thứ 4
Từ tuần thứ 10 có sự di
chuyển tế bào từ gan
và túi noãn hoàng
(bào thai) và từ tủy
xương (trưởng thành)
Phát triển cùng tuyến cận
giáp
Hội chứng Di George
Thoái hóa từ tuổi dậy thì
Tế bào T vẫn tiếp tục
sinh sản dù chậm
Trang 2323
Sự thoái hóa của tuyến ức theo thời gian
Trang 2424
Tiền thymo bào(thymocyte)
Nguyên bào lymphô(lymphoblaste)
(Có kích thước lớn)
Tế bào “nurse’
Tế bào biểu mô bạch tuộc
Dendritic epithelial cell
Tế bào T chưa trưởng thành
(kích thước vừa và nhỏ)
Tế bào T trưởng thành
Tế bào xòe ngón tay
Trang 2525
Sự chọn lọc, giáo dục tế bào T tại thymus
Tế bào T trưởng thành phải có khả năng:
Nhận diện và phản ứng lại KN lạ được trình diện trong
nhóm phù hợp mô
Không phản ứng với KN của bản thân
Phải được giáo dục và chọn lọc khắc nghiệt (nếu không đạt yêu cầu phải hủy diệt hoặc bất hoạt).Thường có 95% số tế
bào bị loại trừ
Trang 2626
Chọn lọc dương tính (positive selection)
Là sự giáo dục ở vùng vỏ thymus
Thực hiện qua trung gian các tế bào biểu mô ở thymus giữ vai trò như các APCs
Tế bào T học nhận diện HLA của bản thân
Nếu không có khả năng nhận diện chết theo chương trình
(apoptosis)
Apoptosis: là sự lập trình tự sát (preprogrammed suicide), các
protease nội sinh được hoạt tác làm đứt đoạn DNA
Trang 2727
Chọn lọc âm tính (negative selection)
Xảy ra ở vùng tủy của thymus
Tế bào T nào nhận diện KN của chính bản thân trình diện trên HLA của bản thân sẽ bị loại bỏ (chết, bất hoạt)
Tạo sự dung nạp ở trung ương, nếu lệch lạc bệnh tự miễn
Trang 2828
Trang 29Dấu ấn tế bào T
Thụ thể KN của tế bào T
(T-cell antigen receptor: TCR)
TCR: Ti + CD3
Ti gồm 2 chuỗi polypeptid
và (>90%) hoặc và
(<10%)
và tổng hợp do tái tổ hợp
các gene V, D, J (như chuỗi
H)
và tổng hợp do tái tổ hợp
các gene V, J (như chuỗi L)
CD3 complex gồm 5 chuỗi
polypeptid
Trang 3030
CD4 và CD8
T chia thành 2 dưới quần thể
CD4+ T nhận diện KN trình diện trên HLA lớp II (tế bào TH)
CD8+ T nhận diện KN trình diện trên HLA lớp I (TC, TS)
CD4 T còn phân thành T H 1 và T H 2 tùy theo cytokine:
T H 1 tiết IL-2 và IFN giữ vai trò trong viêm và độc tế bào diệt yếu tố gây bệnh trong tế bào (MD tế bào)
T H 2 tiết IL-4, IL-5, IL-6, IL-10 kích hoạt tế bào B sản xuất KT (MD dịch thể)
T không có CD4 và CD8, một số ít có CD8, T trong mô có CD8+
Trang 3131
Trang 32CD2
Có mặt trên tế bào T (ở tất cả các giai đoạn biệt hóa)
Là receptor của hồng cầu cừu (tạo hoa hồng)
Chức năng phát tín hiệu hoạt hoá hay tự hủy
LFA-1
(lymphocyte function associated-1) gắn với ICAM-1 (intercellular adhesion molecule-1) có trên nhiều loại tế bào (vai trò tương tác, truyền tín hiệu)
Tế bào NK
Natural killer chiếm 15% lymphocyte Không có BCR, TCR
Nhận diện nhờ CD16 (FcRIII) và / hoặc CD56
Vai trò diệt tế bào ác và tế bào nhiễm virus, cơ chế nhận diện chưa rõ
Trang 3333
Tế bào trình diện KN (APCs: antigen presenting cells)
APCs là các bạch cầu có đặc điểm
Có khả năng thực bào
Có khả năng trình diện KN cho tế bào CD4TH qua HLA lớp II Truyền đạt thông tin cho các bạch cầu khác
APCs có ở da, hạch, lách, dưới niêm mạc, thymus
Có nhiều tên gọi
Tế bào Langerhans trình diên KN hữu hiệu
Tế bào Kuppfer có khả năng thực bào rất cao
Trang 3434
Tế bào trình diện KN
Tế bào Langerhans ở thượng bì
Tế bào xòe ngón tay
ở hạch và Thymus
Tế bào bạch tuộc ở hạch Tế bào bạch tuộc ở trung tâm mầm
Tế bào B
Đại thực bào
Trang 3535
Cơ quan lymphô trung ương và cơ quan lymphô ngoại vi
Cơ quan lymphô trung
Tổ chức lympho dưới
niêm mạc (MALT:
mucosa associated
lymphoid tissue)
Trang 3636
Thymus
Cơ quan lympho biểu mô (lympho epithelial organ)
Bào thai (tuần 6) tuổi dậy thì
Vùng vỏ, vùng tủy
Tế bào được giáo dục và trưởng thành khi di chuyển từ vỏ vào tủy
Trang 3737
Hạch
Nhỏ 2-10mm, hình hạt
đậu
Lymph đổ vào từ vỏ và
đi vào tủy, ra ở rốn
hạch
Nằm trên đường di
chuyển của lymph
Trang 3838
Cấu trúc
Vỏ (cortex) tế bào B
Cận vỏ (paracortex) tế
bào T, APCs (tế bào
xòe ngón tay)
Tủy (medulla): tương
bào KT
Trang 39Vùng biên có nhiều ĐTB
Tủy trắng (white pulp): tổ chức
(periarterolar lymphoid tissue:
PALT), tế bào T ở vùng ngoài, tế
bào B ở trung tâm mầm (geminal
center)
Tủy đỏ (red pulp): xoang tm
(veinous sinuses) chứa hồng cầu
Lách: tiếp nhận KN từ dòng tuần hoàn
Trang 4040
Tổ chức lympho dưới niêm
mạc (MALT):
Là những đám lympho dưới
niêm mạc trong lớp lamina
propria
Ruột (gut associated lymphoid
tissue: GALT)
Khí quản (bronchus associated
lymphoid tissue: BALT)
Gồm cả tế bào B và tế bào T
Sản xuất IgA
Trang 4141
Sự tuần hoàn của tế bào lymphô
Hạch bạch huyết:
Lymphocyte theo đường bạch mạch vào ống ngực tuần hoàn
Lymphocyte từ tuần hoàn thoát mạch trở vào hạch qua tiểu tĩnh mạch sau vi quản
Trang 4242
Trang 43TÓM TẮT
Các TB miễn dịch được sản sinh từ TB gốc tạo máu
Lymphocyte tăng sinh, biệt hoá và giáo dục ở cơ quan
lymphô trung ương (chưa tiếp xúc KN lạ) Ở cơ quan lymphô ngoại vi (tiếp xúc KN lạ) TB hành sự, TB nhớ
Dấu ấn quan trọng nhất của lymphocyte trưởng thành là thụ thể KN (TCR, BCR)
APC thuộc nhóm đơn nhân thực bào xử lý KN và trình diện KN trên phân tử nhóm phù hợp mô