Bài giảng một số u thường gặp ở da BS nguyễn thị thơm
Trang 1MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DA
Giảng viên: Ths.Bs Nguyễn Thị Thơm
Bộ môn: Giải phẫu bệnh
Bộ môn: Giải phẫu bệnh – – Y pháp Y pháp
Trang 2Mục tiêu học tập
1. Kể tên một số u thường gặp ở da
2. Mô tả đặc điểm đại thể và vi thể của các u: u
nhú, u nang tuyến bã, u mỡ, u xơ bì, u tế bào đáy và u hắc tố
Trang 3MÔ HỌC CỦA DA
Trang 4BIỂU BÌ DA
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Rất thường gặp, bản chất đa dạng, gặp ở mọi lứa Rất thường gặp, bản chất đa dạng, gặp ở mọi lứa
tuổi và bất kỳ vị trí nào trên cơ thể
Có thể xuất phát từ bất kỳ thành phần nào của daCó thể xuất phát từ bất kỳ thành phần nào của da
Trang 6MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DA
Trang 8Lớp tb đáy vẫn còn nguyên Lớp tb đáy vẫn còn nguyên
vẹn, cấu trúc biểu mô không
bị đảo lộn
Trục liên kết chứa các tế bào Trục liên kết chứa các tế bào
sợi non, huyết quản tân tạo,
rải rác xâm nhập lympho
bào
Trang 9U nang tuyến bã (Sebaceous cystoma)
U lành, thường gặp, do ứ trệ, tồn đọng chất bã được U lành, thường gặp, do ứ trệ, tồn đọng chất bã được bài tiết ở dưới nang lông
U mới: mật độ chắc, bề mặt có nhiều mạch máu U mới: mật độ chắc, bề mặt có nhiều mạch máu
giãn nhẹ, lồi lên mặt da, ít di động
U tiến triển: kích thước lớn, mật độ mềmU tiến triển: kích thước lớn, mật độ mềm
Khi bội nhiễm: bề mặt nóng đỏ, ranh giới không rõ, Khi bội nhiễm: bề mặt nóng đỏ, ranh giới không rõ,
có thể có lỗ dò
Khi chọc hút: áp lực mạnh, phun mạnh để đẩy bệnh Khi chọc hút: áp lực mạnh, phun mạnh để đẩy bệnh phẩm lên lam
Trang 10+ U mới: có các đám tế bào biểu mô tuyến bã
+ U cũ: các tb tuyến bã chế tiết bị hủy hoại nên chỉ
còn những cấu trúc vô định hình, nhuộm khó bắt màu Giemsa
Khi bội nhiễm xuất hiện nhiều bạch cầu đa nhân, đại thực bào, ít thấy lympho và hồng cầu
* Điều trị: cắt bỏ u hoàn toàn
Trang 11trung niên, 40 –– 50 tuổi 50 tuổi
Nữ gặp nhiều hơn nam Nữ gặp nhiều hơn nam
Hình ảnh đại thể u
mỡ lành
Trang 12Đại thể
Vị trí: vùng đùi, mông, vai, gáy, lưng, da đầu, mô Vị trí: vùng đùi, mông, vai, gáy, lưng, da đầu, mô mềm sâu Hiếm gặp ở nơi có mô mỡ dưới da mỏng Đơn độc hoặc nhiều ổ (đa u mỡ)Đơn độc hoặc nhiều ổ (đa u mỡ)
Trang 13Vi thể
U có thể đơn thuần hoặc kết hợp với các thành phần U có thể đơn thuần hoặc kết hợp với các thành phần
mô liên kết khác như mô xơ, mô cơ, mạch máu, mô lymppho
Cấu trúc: gồm những tb mỡ gần như bình thường, Cấu trúc: gồm những tb mỡ gần như bình thường,
có bào tương sáng, màng tb không rõ, hợp thành đám, ngăn cách nhau bởi mô sợi tạo keo, sợi võng
Rãi rác là các mạch máu nuôi dưỡng u
Khi chọc hút: hiếm thấy được các tế bào mỡ nguyên Khi chọc hút: hiếm thấy được các tế bào mỡ nguyên vẹn (tính chất dễ vỡ) Hình ảnh thường thấy được khi chọc hút là các giọt mỡ trong suốt, không màu
Trang 15Mật độ: rắn chắc, màu vàng nhạt hoặc nâu, u thường Mật độ: rắn chắc, màu vàng nhạt hoặc nâu, u thường
có giới hạn nhưng không có vỏ bao
Trang 16U xơ bì : Vi thể
U gồm những TB hình thoi và sợi, xếp thành cuộn, U gồm những TB hình thoi và sợi, xếp thành cuộn,
bó, hình xoáy trôn ốc hoặc nan hoa
Kích thước và hình dạng TB giống nhau.Kích thước và hình dạng TB giống nhau
Có thể có những tb lớn, đa diện hoặc thực bào chứa Có thể có những tb lớn, đa diện hoặc thực bào chứa chất dạng mỡ hoặc hemosiderin và đại bào nhiều nhân Ranh giới mô u với mô lành kế cận thường không rõ Ranh giới mô u với mô lành kế cận thường không rõ Biểu bì có thể tăng sản tạo thành những mào lấn sâu Biểu bì có thể tăng sản tạo thành những mào lấn sâu vào mô da
Điều trị: PT cắt rộng cách u 2 cm, lấy luôn phần da, Điều trị: PT cắt rộng cách u 2 cm, lấy luôn phần da,
để tránh u ác tính hóa thành sarcoma xơ bì
Trang 17Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basalcell
Thường gặp ở bệnh nhân lớn hơn 30 tuổi, tỷ lệ mắc Thường gặp ở bệnh nhân lớn hơn 30 tuổi, tỷ lệ mắc gia tăng theo tuổi, không khác nhau giữa hai giới
UTBM tế bào đáy là một loại u ác thường gặp ở da.UTBM tế bào đáy là một loại u ác thường gặp ở da
Trang 18Ung thư biểu mô tế bào đáy
Đại thể
Vị trí: Vị trí:
+ Thường gặp ở những vị trí như trán, mũi, má, môi trên
+ Hiếm khi gặp UTBM tb đáy ở niêm mạc
Hình thái: u có dạng cục tròn hoặc mảng mềm, hơi Hình thái: u có dạng cục tròn hoặc mảng mềm, hơi nhô cao, kích thước u khoảng vài cm
Bề mặt dễ loét, đôi khi có màu đen sẫm, dễ nhầm với u hắc tố
Trang 19Vi thể
Cấu trúc: gồm các tb giống tb đáy của biểu bì
Tb u đơn dạng, thuần nhất, tròn hoặc hơi bầu dục, nhân Tb u đơn dạng, thuần nhất, tròn hoặc hơi bầu dục, nhân sẫm màu, kiềm tính, có nhiều nhân chia, bào tương ít, ưa base, tỷ lệ N/BT tăng
TB u thường xếp thành đám, ở ngoại vi chúng sắp xếp TB u thường xếp thành đám, ở ngoại vi chúng sắp xếp song song giống hàng rào (palisade)
Mô đệm xơ sắp xếp vây quanh các đám tb u, có thể Mô đệm xơ sắp xếp vây quanh các đám tb u, có thể
xuất hiện nhầy hóa
TB u phá vỡ màng đáy, xâm nhập mô kế cận, tiến triển TB u phá vỡ màng đáy, xâm nhập mô kế cận, tiến triển chậm, rất hiếm khi di căn hạch
Tiên lượng và điều trị
Tiên lượng: tốt, hiếm khi di căn đến phổi, xươngTiên lượng: tốt, hiếm khi di căn đến phổi, xương
Điều trị: Phẫu thuật rộng và xạ trị Điều trị: Phẫu thuật rộng và xạ trị
Trang 20Hình ảnh vi thể của UTBM tb đáy
Trang 21Hình ảnh vi thể của UTBM tb đáy
Trang 22U hắc tố ở da
Đại cương::
Tb hắc tố là tb sinh sản ra sắc tố đen có vị trí ở lớp Tb hắc tố là tb sinh sản ra sắc tố đen có vị trí ở lớp
đáy của biểu bì
Tuần thứ 10 của phôi kỳ, tb hắc tố xuất nguồn từ mào Tuần thứ 10 của phôi kỳ, tb hắc tố xuất nguồn từ mào thần kinh di chuyển đến thượng bì, xếp xen kẽ với tb đáy
Số lượng tb hắc tố khác nhau tùy thuộc vùng da, Số lượng tb hắc tố khác nhau tùy thuộc vùng da,
chủng tộc, mức độ tiếp nhận tia nắng
Trung bình có 1 tb hắc tố/10 tb đáy Trung bình có 1 tb hắc tố/10 tb đáy
Tb hắc tố có nhiều nhánh bào tương tỏa rộng giữa các Tb hắc tố có nhiều nhánh bào tương tỏa rộng giữa các
tb biểu bì nên còn gọi là tb nhánh biểu bì
Hắc bào của biểu bì hoạt động liên tục suốt đời Khi Hắc bào của biểu bì hoạt động liên tục suốt đời Khi tăng sản mạnh, chúng có thể tạo ra u hắc tố ở da
Trang 24U hắc tố lành tính (nê vi sắc tố)
Nê vi sắc tố là loại u lành, rất phổ biến ở da Nê vi sắc tố là loại u lành, rất phổ biến ở da
Do tăng sản bẩm sinh hoặc mắc phải của tb sắc tố Do tăng sản bẩm sinh hoặc mắc phải của tb sắc tố Hầu hết nê vi sắc tố xuất hiện vào thời kỳ thiếu niên Hầu hết nê vi sắc tố xuất hiện vào thời kỳ thiếu niên hoặc vào tuổi trưởng thành
Đại thể:
Vị trí: bất kỳ vùng da nào của cơ thểVị trí: bất kỳ vùng da nào của cơ thể
Kích thước: nhỏ, dưới 6 mmKích thước: nhỏ, dưới 6 mm
Hình dạng: phẳng hoặc nhô cao lồi lên bề mặt da, Hình dạng: phẳng hoặc nhô cao lồi lên bề mặt da, đặc, bờ tròn đều, giới hạn rõ
Màu sắc: nâu hoặc đen tùy thuộc lượng hắc tố có Màu sắc: nâu hoặc đen tùy thuộc lượng hắc tố có
trong u
Trang 25Vi thể
Vi thể: tùy vào vị trí tăng sản của của tế bào hắc tố, chia : tùy vào vị trí tăng sản của của tế bào hắc tố, chia
thành 3 loại:
Nê vi sắc tố giáp ranh (Junctional melanocytic nevus):
Cấu trúc: gồm những tb hắc tố tăng sản rõ rệt ở vùng Cấu trúc: gồm những tb hắc tố tăng sản rõ rệt ở vùng thấp của biểu bì
+ Các tb có hình khối hoặc hình thoi, nhân tròn nhỏ,
đồng đều, hạt nhân không rõ, thường không có nhân
Trang 26Vi thể: Nê vi sắc tố giáp ranh
Trang 27Vi thể: Nê vi sắc tố giáp ranh
Trang 28Nê vi sắc tố trong bì (Intradermal melanocytic nevus)
Cấu trúc vi thể:
+ U gồm những tb hắc tố tập trung thành từng đám, giải, lốc, đôi khi có kiểu sắp xếp giống hoa hồng
(rosette
(rosette like pattern);like pattern);
+ Bào tương có những hạt melanin, số lượng thay đổi tùy từng trường hợp
+ Các đám tb hắc tố thường tập trung ở lớp trung bì nông, hiếm khi ở mô dưới da sâu, có thể thấy đại bào nhiều nhân
+ Biểu bì thường bị teo mỏng hoặc tăng sừng
Trang 29Vi thể: Nê vi sắc tố trong bì
Trang 30Nê vi sắc tố hỗn hợp (Compound melanocytic nevus)
Trang 31Vi thể: Nê vi sắc tố hỗn hợp
Trang 32U hắc tố ác tính
Là u tương đối phổ biến ở người, rất ác tính.Là u tương đối phổ biến ở người, rất ác tính
Phần lớn phát sinh trên da nhưng có thể xuất phát từ Phần lớn phát sinh trên da nhưng có thể xuất phát từ các vị trí khác như niêm mạc miệng, vùng hậu môn sinh dục, thực quản, màng não và nhất là ở mắt
Ở da, thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi.Ở da, thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi
Các yếu tố nguy cơ gồm: Các yếu tố nguy cơ gồm:
+ Ánh nắng mặt trời
+ Sự có mặt của các nê vi từ trước, đặc biệt là các nê
vi giáp ranh, có loạn sản hoặc không điển hình
+ Yếu tố di truyền
Trang 33U hắc tố ác tính
Đại thể:
Vị trí: thường gặp là ở mặt như mi mắt trên, chi Vị trí: thường gặp là ở mặt như mi mắt trên, chi
dưới, chi trên, hiếm ở thân người
Hình dạng: Hình dạng:
+ U có dạng cục nhỏ, kích thước lớn hơn nê vi sắc tố + Bờ không đều, thường có những vết khía, màu nâu hoặc đen nhạt, không đều, có thể kèm theo loét chảy máu
Trang 34U hắc tố ác tính: Vi thể
Cấu trúc u gồm:
Những tb kích thước lớn, không đều, nhân lớn, kiềm Những tb kích thước lớn, không đều, nhân lớn, kiềm tính, đa hình thái, nhiều nhân chia
Rải rác có sắc tố melanin trong bào tương Rải rác có sắc tố melanin trong bào tương
Ngoài ra còn có nhiều tb sắc tố tròn, lớn, phân tán rải Ngoài ra còn có nhiều tb sắc tố tròn, lớn, phân tán rải rác trong biểu bì, BT sáng màu gọi tb dạng paget
Bên cạnh đó, u hắc tố ác tính còn có kiểu tế bào hình Bên cạnh đó, u hắc tố ác tính còn có kiểu tế bào hình thoi, tập trung thành đám bên dưới biểu bì
Có thể xâm nhập tế bào viêm tùy theo mức độ viêm Có thể xâm nhập tế bào viêm tùy theo mức độ viêm loét, luôn có sự xâm nhập lympho bào.
TB u phát triển bành trướng, xâm nhập sâu và lan rộng TB u phát triển bành trướng, xâm nhập sâu và lan rộng Rất dễ cho di căn xa Rất dễ cho di căn xa
Trang 35Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính
Trang 40CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Trang 41CÂU 1
U nhú ở da được hình thành do
A Sự quá sản của lớp tế bào đáy
B Sự quá sản của biểu mô trụ chế tiết
C Sự quá sản của tế bào biểu mô vảy tạo thành nhú nhô lên nhô lên bề mặt da, có thể kèm theo quá sản lớp hạt và lớp sừng
D Sự quá sản của các tế bào hắc tố nằm ở lớp biểu bì da
E Tất cả các câu trên đều đúng
Trang 43CÂU 3
Hình ảnh nào sau đây
Trang 44CÂU 4
Ung thư biểu mô tế bào đáy
A Là u ác tính, xuất phát từ các tế bào biểu mô lớp vảy của biểu mô lát tầng
B Là u ác tính, xuất phát từ các tế bào đáy của biểu
Trang 45CÂU 5
U hắc tố ác tính có những đặc điểm sau,
A Tế bào u kích thước lớn, không đều, nhiều nhân chia, rải rác trong bào tương có sắc tố melanin