1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ

412 677 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Tác giả Cù Kim Long, Phùng Bảo Thạch
Trường học Trung tâm Tin học - Bộ Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Khoa học và công nghệ
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 412
Dung lượng 12,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Gặp gỡ và trao đổi với các nhà quản lý và khoa học Hungary về những kinh nghiệm thực tiễn của Hungary trong việc xây dựng, triển khai và quản lí DVCTT trong lĩnh vực khoa học v

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM TIN HỌC

NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ

VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHIỆM VỤ HỢP TÁC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Cơ quan chủ trì Nhiệm vụ: Trung tâm Tin học

Bộ Khoa học và Công nghệ Chủ nhiệm Nhiệm vụ: Cù Kim Long

9033

Hà Nội - 2011

Trang 2

Chủ nhiệm Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Nhiệm vụ

(Đã ký) (Đã ký)

Cù Kim Long Phùng Bảo Thạch

Hà Nội - 2011

Trang 3

3

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRUNG TÂM TIN HỌC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2011

BÁO CÁO THỐNG KÊ

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỢP TÁC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG

LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên Nhiệm vụ: Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống DVCTT trong lĩnh

vực khoa học và công nghệ

Mã số nhiệm vụ: 03BS/2009/NĐT

Thuộc:

- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN): Hợp tác quốc tế về khoa học và công

nghệ theo Nghị định thư với Hungary năm 2009

2 Chủ nhiệm Nhiệm vụ:

Họ và tên: Cù Kim Long

Ngày, tháng, năm sinh: 26/09/1980 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Kỹ sư

Chức danh khoa học: Chức vụ: Chánh Văn phòng

Điện thoại cơ quan: 043 9439062 Mobile: 0986826936

Fax: 043 9436706 E-mail: longck@most.gov.vn

Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Tin học - Bộ Khoa học và Công nghệ Địa chỉ tổ chức: 39 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: P304A, Tập thể Mỏ Địa chất, Ngõ 210 Hoàng Quốc Việt,

Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội

Trang 4

4

E-mail: ttth@most.gov.vn Website: http://ictc.most.gov.vn/

Địa chỉ: 39 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Phùng Bảo Thạch

Số tài khoản: 0011000047423

Ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VietcomBank)

Tên cơ quan chủ quản Nhiệm vụ: Văn phòng Bộ, Bộ Khoa học và Công nghệ

+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 triệu đồng

+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): Không

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Đối với nhiệm vụ:

Trang 5

bộ Việt Nam sang

nước đối tác khảo

sát, học tập kinh

nghiệm

6 Đoàn vào của

chuyên gia đối tác

- Lý do thay đổi (nếu có):

+ Đoàn ra có sự thay đổi giảm số kinh phí 56 triệu đồng là do: Dự kiến đoàn công tác làm việc với đối tác tại Hungary là 06 người, tuy nhiên do có công việc đột xuất 01 cán bộ trong đoàn (Chị Hiền, Văn phòng Đăng ký hoạt động KH&CN ) đã không thể tham gia được

+ Đoàn vào có sự thay đổi tăng số kinh phí 32 triệu đồng là do: Theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 thay thế Thông tư số 57/2007/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, theo quy định mới này các định mức chi tiêu đoàn vào cao hơn so với văn bản cũ

+ Chi phí khác có sự thay đổi tăng số kinh phí 24 triệu đồng là do: Chế

độ chi tiêu công tác phí trong nước cũng đã thay đổi so với khi lập dự toán Đồng thời giá tiền vé máy bay trong nước cũng đã tăng lên so với khi lập dự toán kinh phí nhiệm vụ

Trang 6

6

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:

Số

TT

Số, thời gian ban

Chủ tịch Phân ban Việt Nam, Thứ trưởng Lê Đình Tiến ký

2009

Do Lãnh đạo Bộ KH&CN ký ban hành

vụ hợp tác quốc tế về KH&CN theo Nghị định thư với nước ngoài

Do Lãnh đạo Bộ KH&CN ký ban hành

Do Lãnh đạo Bộ KH&CN ký ban hành

5 Công thư ngày

01/04/2009 Thư thông báo của đối tác Hungary về việc cử 04

chuyên gia sang Việt Nam trao đổi thỏa thuận hợp tác

Ngài Csaba Varga, Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Chính sách Hungary

7 Quyết định số Phê duyệt kinh phí thực hiện Do Lãnh đạo Bộ

Trang 7

7

Số

TT

Số, thời gian ban

713/QĐ-BKHCN

ngày 29/04/2009

các nhiệm vụ hợp tác quốc tế

về KH&CN theo Nghị định thư bắt đầu thực hiện từ năm

2009

KH&CN ký ban hành

Đại diện Bộ KH&CN và Trung tâm Tin học ký kết

Giám đốc Trung tâm Tin học đề nghị

Do Lãnh đạo Bộ KH&CN ký duyệt

Giám đốc Trung tâm Tin học đề nghị

Do Lãnh đạo Bộ KH&CN ký duyệt

Do Lãnh đạo Bộ KH&CN ký

Giám đốc Trung tâm Tin học đề nghị

Trang 8

8

Số

TT

Số, thời gian ban

CNN ngày

17/12/2010

kinh phí nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KH&CN theo Nghị định thư

Do Lãnh đạo Bộ KH&CN ký ban hành

4 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Hỗ trợ quan

hệ với đối tác nước ngoài, cung cấp tài liệu thông tin

Đưa nhiệm

vụ vào chương

trình hợp tác; Đoàn

ra với 03 đối tác phía nước

Hungary;

đón Đoàn vào và dịch tại hội thảo quốc tế

Trang 9

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

và Công nghệ,

Bộ Khoa học

và Công nghệ

Tham gia xây dựng giải pháp công nghệ, triển khai và vận hành dịch vụ công; tham gia xây dựng quy trình vận hành, quản

lý dịch vụ công sẽ cung cấp

Cung cấp thông tin xây dựng giải pháp công nghệ;

xây dựng quy trình vận hành, quản lý DVCTT

Hợp tác, hỗ trợ nghiên cứu trong việc lựa chọn và xây dựng các giải pháp công nghệ

Hợp tác, hỗ trợ nghiên cứu trong việc lựa chọn và xây dựng các giải pháp công nghệ

Albacomp

zrt Hungary

Công ty Albacomp zrt

Hungary

Hợp tác, hỗ trợ nghiên cứu trong việc lựa chọn và xây dựng các giải pháp công nghệ

Hợp tác, hỗ trợ nghiên cứu trong việc lựa chọn và xây dựng các giải pháp công nghệ

Trang 10

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Trao đổi kinh nghiệm

về xây dựng các cơ chế chính sách

và kinh nghiệm về quản lí vận hành

DVCTT trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Trao đổi kinh

nghiệm về xây dựng các cơ chế chính sách

và kinh nghiệm về quản lí vận hành

DVCTT trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

- Lý do thay đổi (nếu có):

5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Chủ nhiệm nhiệm vụ

Nhiệm vụ hoàn thành

2 TS Trần

Công Yên

TS Trần Công Yên

Tham gia viết các báo cáo chuyên đề

Các báo cáo chuyên đề

3 ThS Bùi Đắc

Phúc

ThS Bùi Đắc Phúc

KS Trịnh Văn Hùng

KS Hoàng Minh Tuấn

KS Nguyễn

Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thí điểm Hệ thống phần mềm DVCTT

“Đăng kí hoạt động khoa

Hệ thống phần mềm;

Báo cáo thử nghiệm

Trang 11

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Anh Tuấn học và công

nghệ” do Bộ KH&CN quản lí

4 ThS Hoàng

Minh Hiền ThS Hoàng Minh Hiền Xây dựng Quy trình vận

hành, quản lí DVCTT

“Đăng kí hoạt động khoa học và công nghệ”

Cung cấp

dữ liệu các

tổ chức khoa học và công nghệ;

xây dựng quy trình vận hành, quản lý DVCTT

5 CN Nguyễn

Kim Anh

CN Nguyễn Thanh Thảo

Tham gia viết các báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề

6 Peter Hersics Peter Hersics Hợp tác, hỗ

trợ nghiên cứu trong việc lựa chọn công nghệ và xây dựng các giải pháp công nghệ;

cung cấp các bài tham luận tại hội thảo

Hợp tác, hỗ trợ nghiên cứu trong việc lựa chọn công nghệ và xây dựng các giải pháp công nghệ;

cung cấp các bài tham luận tại hội thảo

7 GS.TS Varga

Csaba

GS.TS Varga Csaba

Cung cấp tài liệu, kinh nghiệm xây dựng cơ chế chính sách và quản lý vận hành

DVCTT; tổ

Cung cấp tài liệu, kinh

nghiệm xây dựng cơ chế chính sách

và quản lý vận hành

Trang 12

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

chức lựa chọn các đơn vị đã triển khai DVCTT cho Đoàn cán bộ Việt Nam tham quan, khảo sát

DVCTT; tổ chức lựa chọn các đơn vị đã triển khai DVCTT

cho Đoàn ra tham quan, khảo sát

Hồng Vân

Tham gia viết các báo cáo chuyên đề

Các báo cáo chuyên đề

Bảo Thạch

CN Nguyễn Thị Minh Hương

Xây dựng dự thảo Quy chế

về triển khai, cung cấp các DVCTT của

Bộ Khoa học

và Công nghệ

Dự thảo Quy chế Quy chế đã

được Lãnh đạo Bộ

ký Quyết định ban hành

Phán

Tham gia khảo sát và xây dựng phần mềm xử

lý số liệu điều tra

Phần mềm

xử lý số liệu điều tra

- Lý do thay đổi (nếu có): Thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ 02 lần (thay đổi lần thứ nhất do TS Nguyễn Văn Hanh xin thôi việc, thay đổi lần thứ hai do TS Nguyễn Hồng Vân xin chuyển công tác sang Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ) Hai cán bộ đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ theo thuyết minh xin chuyển công tác đó là TS Trần Công Yên và

CN Nguyễn Kim Anh

Trang 13

(Nội dung, thời gian, kinh

phí, địa điểm, tên tổ chức

lượng người tham gia )

Ghi chú*

1 Khảo sát tại Hungary gồm

06 cán bộ do Giám đốc

Trung tâm Tin học, Bộ

KH&CN làm trưởng đoàn

trong tháng 10-11/2009

Nội dung: Gặp gỡ và trao

đổi với các nhà quản lý và

khoa học Hungary về

những kinh nghiệm thực

tiễn của Hungary trong

việc xây dựng, triển khai

tế-TESCO, Viện Nghiên

cứu Chiến lược Hungary

Kinh phí: 281,6 triệu

đồng

Đã khảo sát tại Hungary gồm 05 cán bộ do Giám đốc Trung tâm Tin học,

Bộ KH&CN làm trưởng đoàn trong tháng 11/2009

Nội dung: Gặp gỡ và trao đổi với các nhà quản lý và khoa học Hungary về những kinh nghiệm thực tiễn của Hungary trong việc xây dựng, triển khai

và quản lí DVCTT trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Tổ chức hợp tác: Công ty Hợp tác và Tư vấn quốc tế-TESCO, Viện Nghiên cứu Chiến lược Hungary

Kinh phí: 226,333 triệu đồng

Thực hiện theo Quyết định số 2232/QĐ-BKHCN ngày 02/10/2009

2 Đoàn chuyên gia Hungary

gồm 04 người vào Việt

Nam trong năm 2010 làm

việc với Trung tâm Tin

tế

Kinh phí: 87,1 triệu đồng

Thực hiện theo Quyết định số 2510/QĐ-BKHCN ngày 19/11/2010

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 14

1 Tổ chức Hội thảo quốc tế

trong thời gian từ tháng

04-06/2010 tại Hà Nội

Nội dung: Trao đổi về các

giải pháp xây dựng cơ chế,

tế-TESCO, Viện Nghiên

cứu Chiến lược Hungary

Tổ chức hợp tác: Công ty Hợp tác và Tư vấn quốc tế-TESCO, Viện Nghiên cứu Chiến lược Hungary

Kinh phí: 34,5 triệu đồng

Thực hiện theo Quyết định số 2510/QĐ-BKHCN ngày 19/11/2010

- Lý do thay đổi (nếu có): Thời gian tổ chức Hội thảo quốc tế chậm hơn so với kế hoạch (lý do các chuyên gia Hungary thay đổi kế hoạch, lùi thời gian sang Việt Nam vào Quý IV năm 2010), nhưng kết quả đã đảm bảo theo yêu cầu tại Quyết định số 2510/QĐ-BKHCN ngày 19/11/2010 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc đón chuyên gia và tổ chức Hội thảo quốc tế

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

Theo kế hoạch đạt được Thực tế

Người,

cơ quan thực hiện

1 Xây dựng và phê duyệt

thuyết minh 03-08/2009 08/2009 Chủ nhiệm nhiệm vụ

2 Tổng quan về những cơ sở 08-10/2009 10/2009 Nhóm thực

Trang 15

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

Người,

cơ quan thực hiện

pháp lí liên quan đến triển

khai dịch vụ công tại Việt

Nam

hiện Nhiệm

vụ

3 Tổng quan về hiện trạng triển

khai DVCTT tại một số cơ

quan quản lí nhà nước: Văn

nghiệm thực tiễn của

Hungary trong việc xây

dựng, triển khai và quản lí

6 Nghiên cứu, xây dựng Dự

thảo “Quy chế về triển khai,

7 Nghiên cứu, xây dựng và

triển khai thí điểm Hệ thống

Trang 16

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

Người,

cơ quan thực hiện

9 Xây dựng báo cáo khoa học

Bộ đã đồng ý gia hạn thực hiện nhiệm vụ đến hết tháng 06/2011 tại Công văn

số 3176/BKHCN-CNN ngày 17/12/2010

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

Quy chế đã được ban hành

Quyết định

số 1200/QĐ-BKHCN

Trang 17

Số lượng, nơi công bố

về Đăng ký hoạt động KH&CN (chưa tính đến phương án dùng chữ ký điện tử)

Hệ thống phần mềm cho phép tương tác và xử

lý trực tuyến (hỗ trợ phương

án dùng chữ ký điện tử, tuy mới chỉ ở mức

độ thử nghiệm)

Hệ thống phần mềm đã được triển khai thí điểm tại Văn phòng Đăng ký

và tại 03 Sở KH&CN Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh và

Hà Nội

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Số lượng

Số

TT

Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế

hoạch

Thực tế đạt được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

1 Thạc sỹ

2 Tiến sỹ

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 18

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Kết quả

sơ bộ

1

2

2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

Kết quả nghiên cứu nhiệm vụ đã cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn

để Bộ KH&CN xây dựng hành lang pháp lý quy định về nội dung, nguyên tắc

và quy trình tổ chức thực hiện việc triển khai cung cấp trực truyến các dịch vụ công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Đặc biệt là đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chủ trì thực hiện các TTHC thuộc 8 nhóm dịch vụ trong lĩnh vực KH&CN được ưu tiên cung cấp trực tuyến tối thiểu mức độ 3 theo chủ trương của Chính phủ đã nêu tại Phụ lục II, Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 Các đơn vị, cơ quan thuộc lĩnh vực KH&CN sẽ có căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch triển khai cung cấp các DVCTT mức độ 3 trở lên

Ngoài ra, kết quả của nhiệm vụ là hệ thống phần mềm DVCTT về Đăng

ký hoạt động KH&CN đạt mức độ 3 (nhận mẫu hồ sơ trên mạng và trao đổi

Trang 19

19

thông tin, gửi, nhận hồ sơ qua mạng) cung cấp thêm môi trường làm việc hoàn toàn mới trong công tác cấp giấy chứng nhận hoạt động, đó là sử dụng phương thức đăng ký cấp giấy chứng nhận hoạt động trực tuyến cho các tổ chức, cá nhân Điều này sẽ thúc đẩy việc cải cách hành chính trong các đơn vị trực thuộc Bộ, không những góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí mà còn tạo nhiều thuận lợi, giảm bớt phiền hà cho các tổ chức, cá nhân khi sử dụng các dịch vụ công do Bộ KH&CN quản lý

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

Các sản phẩm của nhiệm vụ có hiệu quả tích cực về kinh tế xã hội, từng bước nâng cao nhận thức của các cán bộ làm công tác cấp giấy chứng nhận và các tổ chức, cá nhân trong cả nước Hệ thống phần mềm DVCTT về Đăng ký hoạt động KH&CN được phát triển trên nền tảng công nghệ hoàn toàn mới (công nghệ SharePoint của Microsoft), vì vậy hầu hết các tổ chức, cá nhân khi

đã biết sử dụng bộ phần mềm Microsoft Office sẽ nhanh chóng biết cách sử dụng hệ thống một cách thành thạo với giao diện thân thiện, quen thuộc và dễ

sử dụng

Hơn nữa, hệ thống phần mềm này có khả năng tùy biến giao diện rất tốt, dễ sử dụng (drag and drop layout), tương đối quen thuộc với cộng đồng CNTT Việt Nam, do đó khi triển khai nhân rộng xuống các Sở KH&CN sẽ đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm rất nhiều chi phí về mặt thời gian, công sức cũng như về mặt kinh tế

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

I Báo cáo định kỳ

Lần 1 12/08/2010 a/ Về số lượng: Đầy đủ

theo quy định

b/ Về chất lượng: Đạt theo yêu cầu của Chủ nhiệm đề tài

c/ Về tiến độ thực hiện: Chậm hơn so với tiến độ

dự kiến ban đầu

Kết luận chính: Tiến độ thực hiện một số công

Trang 20

20

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

việc được hoàn thành chậm hơn so với tiến độ

dự kiến ban đầu nêu tại Phụ lục II của Hợp đồng

số 03BS/2009/HĐ-NĐT (lý do: (1) thay đổi chủ nhiệm đề tài hai lần; (2) cần điều tra khảo sát trực tiếp tại một số địa phương (các Sở KH&CN

Hà Nội, Hải Phòng, Tp

Hồ Chí Minh) và một số đơn vị trực thuộc Bộ (Cục Sở hữu trí tuệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân) để đánh giá thực trạng triển khai các dịch vụ công và DVCTT trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; (3) theo đề nghị của các chuyên gia Hungary sẽ sang Việt Nam vào Quý

IV năm 2010

Lần 2 10/11/2010 a/ Về số lượng: Đầy đủ

theo quy định

b/ Về chất lượng: Đạt theo yêu cầu của Chủ nhiệm đề tài

c/ Về tiến độ thực hiện: Chậm hơn so với tiến độ

dự kiến ban đầu

Kết luận chính: Tiến độ thực hiện một số công việc được hoàn thành chậm hơn so với tiến độ

dự kiến ban đầu nêu tại

Trang 21

21

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

Phụ lục II của Hợp đồng

số 03BS/2009/HĐ-NĐT (lý do: (1) một số cán bộ đăng ký tham gia thực hiện theo thuyết minh xin chuyển công tác; (2) theo

đề nghị của các chuyên gia Hungary sẽ vào làm việc vào tháng 11/2010) Kiến nghị:

1 Cho phép chuyển kinh phí còn dư của đoàn ra để

bổ sung kinh phí đón đoàn vào theo các quy định mới của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/1/2010 và thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn có liên quan

2 Cho phép chuyển số kinh phí khoảng 63 triệu đồng để thực hiện một số nhiệm vụ sang đầu năm

2011, bao gồm:

- Công tác phí trong nước (triển khai thí điểm tại Hải Phòng và Tp.HCM)

- Kinh phí tổ chức Hội thảo lấy ý kiến cho Quy chế triển khai, vận hành

và quản lý trực tuyến các dịch vụ công do Bộ KH&CN quản lý

- Chi thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn có liên quan

- Chi phí đánh giá

Trang 22

22

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

nghiệm thu cấp cơ sở

3 Cho phép Trung tâm Tin học gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ đề tài Nghị định thư đến hết tháng 05/2011

và đáp ứng đầy đủ yêu cầu như trong Hợp đồng

và thuyết minh nhiệm vụ Một số sản phẩm chính của nhiệm vụ đã hoàn thành vượt mức so với đăng ký ban đầu trong hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ

II Kiểm tra định kỳ

- Đã hoàn thành các nội dung 1, 2, 3, 4, 5 trong Phụ lục II của Hợp đồng

- Các nội dung còn lại đang triển khai Do kế hoạch của Đoàn vào của phía Hungary bị chậm nên các nội dung tiếp theo bị phụ thuộc tiến độ, chưa thực hiện được Dự kiến Đoàn vào từ 20-30/11/2010 Trung tâm đang cố gắng tập trung để đẩy nhanh tiến độ

Kết luận chính:

- Đồng ý đề nghị Lãnh đạo Bộ điều chỉnh giảm kinh phí Đoàn ra, tăng

Trang 23

23

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

kinh phí Đoàn vào và công tác phí trong nước;

ra hạn thời gian thực hiện đến hết tháng 6/2011

- Đề nghị cơ quan chủ trì nhiệm vụ có Công văn gửi Bộ KH&CN xin điều chỉnh kinh phí và gia hạn thời gian thực hiện

- Đề nghị Lãnh đạo Trung tâm chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện nhiệm vụ

III Nghiệm thu, đánh giá

cấp cơ sở 16/06/2011 Hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “Đạt”

IV Nghiệm thu, đánh giá

cấp nhà nước

13/10/2011 Hội đồng đánh giá cấp

nhà nước xếp loại “Đạt”, mức “Khá”

Trang 24

2 Tính cấp thiết, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của nhiệm vụ: 31

3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan mật thiết đến nhiệm vụ: 32 3.1 Tình hình ngoài nước 32 3.2 Tình hình trong nước 33

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI DVCTT TRONG LĨNH VỰC KH&CN VÀ TẠI MỘT SỐ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM .35

1.1 Tổng quan về những cơ sở pháp lý liên quan đến triển khai dịch

vụ công tại Việt Nam 35 1.1.1 Khái quát về dịch vụ công 35 1.1.2 Dịch vụ hành chính công 41 1.1.3 Chủ trương phát triển CNTT và triển khai DVCTT tại Việt Nam 44 1.2 Tổng quan về hiện trạng triển khai DVCTT tại một số cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam 53 1.2.1 Hiện trạng triển khai DVCTT ở Việt Nam 53 1.2.2 Hiện trạng triển khai DVCTT tại một số cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam 55 1.3 Tổng quan về hiện trạng triển khai DVCTT trong lĩnh vực

KH&CN 65 1.3.1 Kết quả khảo sát hiện trạng triển khai DVCTT trong lĩnh vực KH&CN 66 1.3.2 Kết quả khảo sát hiện trạng triển khai DVCTT tại một số đơn vị trong lĩnh vực KH&CN 69 1.3.3 Đánh giá thực trạng về tình hình triển khai, cung cấp trực tuyến các dịch vụ công do Bộ KH&CN quản lí 72 1.4 Đánh giá xếp hạng về tình hình cung cấp các DVCTT của Bộ/ngành

và địa phương 73 1.5 Kết luận Chương 1 75

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHỮNG KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA HUNGARY TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

VÀ TRIỂN KHAI DVCTT TRONG LĨNH VỰC KH &CN 77

2.1 Kinh nghiệm xây dựng CPĐT và cơ chế chính sách để triển khai DVCTT trong lĩnh vực KH&CN tại Hungary 77

Trang 25

25

2.1.1 Các thuật ngữ, khái niệm chung 77 2.1.2 Khung pháp luật CPĐT ở Hungary 79 2.1.3 Cơ quan chuyên trách phát triển CPĐT ở Hungary 83 2.1.4 Chương trình hành động hành chính điện tử 2007-2013 86 2.1.5 Kinh nghiệm thực tiễn trong việc xây dựng các chính sách để triển khai các dịch vụ công 88 2.2 Kinh nghiệm phát triển, triển khai, vận hành và quản lí DVCTT trong lĩnh vực KH&CN tại Hungary 90 2.2.1 Thông tin chung 90 2.2.2 Hạ tầng CPĐT ở Hungary 90 2.2.3 Hiện trạng triển khai thực hiện các dịch vụ công ở Hungary 93 2.2.4 Kinh nghiệm thực tiễn của Hungary trong việc phát triển, triển khai, vận hành và quản lý các dịch vụ công 99 2.2.5 Bài học cho việc triển khai CPĐT ở Việt Nam 101 2.3 Kết luận Chương 2 104

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG DỰ THẢO QUY CHẾ VỀ TRIỂN KHAI, CUNG CẤP DVCTT TRONG LĨNH VỰC KH &CN 106

3.1 Đặt vấn đề 106 3.2 Mục tiêu nghiên cứu 106 3.3 Nội dung nghiên cứu 107 3.3.1 Nghiên cứu quy định về văn bản điện tử trong hoạt động cung cấp DVCTT 107 3.3.2 Nghiên cứu quy định về các nội dung và điều kiện kĩ thuật

để triển khai và cung cấp một DVCTT 116 3.3.3 Nghiên cứu quy định về đăng ký, xây dựng và phê duyệt kế hoạch cung cấp DVCTT 122 3.4 Kết quả nghiên cứu 128 3.5 Kết luận Chương 3 128

CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI THÍ

ĐIỂM HỆ THỐNG PHẦN MỀM DVCTT VỀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG

KH &CN 129

4.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu 129 4.2 Mục tiêu của hệ thống 130 4.3 Phân tích, thiết kế và đặc tả hệ thống phần mềm 130 4.3.1 Mô hình tổng quan hệ thống phần mềm 131 4.3.2 Phân tích chức năng và đặc tả hệ thống 132 4.4 Hiện trạng hạ tầng CNTT tại phòng máy chủ của Bộ KH&CN 147 4.4.1 Hệ thống các máy chủ 148 4.4.2 Các thiết bị mạng tại phòng máy chủ: 156 4.4.3 Hệ thống phần mềm tại phòng máy chủ 158 4.5 Phân tích và đánh giá lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp để phát triển hệ thống phần mềm 160

Trang 26

26

4.5.1 Phần mềm do các công ty trong nước tự phát triển 160 4.5.2 Phần mềm phát triển dựa trên mã nguồn mở 160 4.5.3 Phần mềm thương mại do các hãng có uy tín phát triển 161 4.5.4 Định hướng chọn công nghệ 162 4.5.5 Lựa chọn công nghệ 166 4.6 Kết quả nghiên cứu xây dựng hệ thống phần mềm 166 4.7 Kết luận Chương 4 167

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 168

5.1 Sản phẩm Dạng II 168 5.2 Sản phẩm Dạng III 168 5.3 Các kết quả khác đã hoàn thành 171

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 173 TÀI LIỆU THAM KHẢO 177

Trang 27

27

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ Khoa học và Côngnghệ Bộ KH&CN

Bộ Thông tin và Truyền thông Bộ TTTT

Trung tâm Tin học - Bộ KH&CN TTTH

Văn phòng Đăng ký hoạt động KH&CN Văn phòng Đăng ký

Sở Khoa học và Công nghệ Sở KH&CN

Công nghệ thông tin và Truyền thông CNTT-TT

Khoa học và Công nghệ KH&CN

Trang 29

29

MỞ ĐẦU

Dịch vụ công đã được đề cập đến từ rất sớm dưới góc độ nhìn từ các TTHC, ngay từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 38/CP ngày 04/05/1994 về cải cách một bước TTHC trong giải quyết công việc của công dân và tổ chức cho tới nay, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác này (Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg về việc

áp dụng cơ chế một cửa ở các địa phương; Chỉ thị số 09/2005/CT-TTg ngày05/04/2005 về tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; Quyết định số 23/2005/QĐ-TTg ngày 26/01/2005 về việc thành lập tổ công tác liên ngành xử lý các vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp về TTHC; Quyết định số 22/2006/QĐ-TTg ngày 24/01/2006 về việc giao nhiệm vụ xử lý các vướng mắc, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp; Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07/09/2006 về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân

và doanh nghiệp) Theo đó, các bộ, ngành và địa phương đã thực hiện những biện pháp để cải cách TTHC trong phạm vi thẩm quyền quản lý, cải thiện mối quan hệ giữa nhà nước với người dân và doanh nghiệp theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản hoá

Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 -

2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại Quyết định số TTg ngày 17/09/2001) là một bước chuẩn bị rất quan trọng trong việc triển khai trực tuyến các dịch vụ công tại Việt Nam Một số văn bản quan trọng đã được ban hành trong thời gian vừa qua, đáng kể nhất là:

136/2001/QĐ-+ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;

+ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

+ Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/03/2009 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2009-2010;

+ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC;

+ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015

+ Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT và truyền thông”

Trang 30

30

1 Sự hình thành nhiệm vụ:

Ngày 13/6/2007, ông Pados Lászlo, Tổng giám đốc Công ty Tư vấn và Hợp tác quốc tế (TESCO), đồng thời là Chủ tịch Phân ban Hungary của Tiểu ban Hợp tác KH&CN Việt Nam - Hungary đã gửi công thư cho Chủ tịch Phân ban Việt Nam, Thứ trưởng Lê Đình Tiến đề xuất ba nhiệm vụ hợp tác quốc tế giữa các cơ quan khoa học của hai nước vào Chương trình hợp tác của Tiểu ban

Ngày 28/6/2007, Thứ trưởng Lê Đình Tiến đã gửi công thư nhất trí với

đề xuất của Chủ tịch Phân ban Hungary

Đến tháng 04/2008, TTTH đã tích cực, chủ động phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ KH&CN để ký kết biên bản ghi nhớ (MOU) với đối tác Hungary về hợp tác nghiên cứu phát triển một hệ thống DVCTT trong lĩnh vực KH&CN tại Việt Nam Trên cơ sở đó thì nhiệm vụ “Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống DVCTT trong lĩnh vực KH&CN” chính thức được đưa vào Chương trình làm việc của Nghị định thư khóa họp lần thứ 2 của Tiểu ban hợp tác KH&CN Việt Nam - Hungary từ ngày 12-14/10/2008 tại Budapest, Hungary Đoàn Việt Nam do Thứ trưởng Bộ KH&CN, Chủ tịch Phân ban Việt Nam, Tiến sỹ Lê Đình Tiến làm trưởng đoàn, đoàn Hungary do Tổng Giám đốc TESCO, Chủ tịch Phân ban Hungary Pados Laszlo làm trưởng đoàn Hai bên đã nhất trí đề xuất ba nhiệm hợp tác thực hiện bắt đầu từ năm

2009 Trong kết luận chương trình hợp tác KH&CN năm 2009-2010 có nhiệm

vụ hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống DVCTT trong lĩnh vực KH&CN của Việt Nam Cơ quan Hungary là TESCO sẽ giới thiệu các đối tác chuyên môn thích hợp cho TTTH, từ đó hai bên cùng tham gia tìm kiếm những khả năng hợp tác trong lĩnh vực tin học

Đến ngày 06/02/2009, Lãnh đạo Bộ KH&CN đã ký Quyết định số 139/QĐ-BKHCN về việc phê duyệt danh mục bổ sung nhiệm vụ hợp tác quốc

tế về KH&CN theo Nghị định thư bắt đầu thực hiện từ năm 2009, trong đó có nhiệm vụ Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống DVCTT trong lĩnh vực KH&CN do TTTH chủ trì thực hiện

Song song với các thủ tục tư vấn xét duyệt thuyết minh đề cương nhiệm

vụ và thẩm định nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KH&CN tại các Quyết định số Quyết định số 262/QĐ-BKHCN ngày 27/02/2009 và Quyết định số 337/QĐ-BKHCN ngày 16/03/2009 của Bộ trưởng Bộ KH&CN), TTTH tiếp tục chủ động làm việc với đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định thư (đó

là Văn phòng Đăng ký - Bộ KH&CN) và trao đổi thỏa thuận hợp tác với các đối tác Hungary (cụ thể là Công ty Ultrasmart Media Kft và Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Chính sách Hungary)

Tại Quyết định số 713/QĐ-BKHCN ngày 29/04/2009 của Bộ trưởng

Bộ KH&CN về việc phê duyệt kinh phí thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc

Trang 31

31

tế về KH&CN theo Nghị định thư bắt đầu thực hiện từ năm 2009, giao cho TTTH thực hiện nhiệm vụ Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống DVCTT trong lĩnh vực KH&CN Nội dung chính cụ thể là:

+ Nghiên cứu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của Hungary; xây dựng và

đề xuất quy chế triển khai, cung cấp các DVCTT của Bộ KH&CN;

+ Hợp tác lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, xây dựng và triển khai thí điểm DVCTT mức độ 3 (theo phân hạng của Bộ TTTT) về Đăng ký hoạt động KH&CN

Như vậy, căn cứ vào Quyết định số 713/QĐ-BKHCN ngày 29/04/2009 của Bộ trưởng Bộ KH&CN thì đại diện Bộ KH&CN và TTTH đã ký kết Hợp đồng số 03BS/2009/HĐ-NĐT ngày 01/08/2009 về việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KH&CN theo Nghị định thư, với thời gian thực hiện nhiệm

vụ là 18 tháng

2 Tính cấp thiết, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của nhiệm vụ:

Tại Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của

cơ quan Nhà nước giai đoạn 2009-2010, Chính phủ đã đặt mục tiêu đẩy mạnh triển khai DVCTT cấp độ 3 trên cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phấn đấu đến 2015 cung cấp hầu hết các dịch vụ công

cơ bản trực tuyến ở cấp độ 3 hoặc 4 Mục tiêu trên đã tiếp tục được khẳng định tại Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015 Vì vậy, đây là nhiệm vụ rất cần thiết phải được nghiên cứu

để chuẩn bị từng bước triển khai DVCTT cấp độ 3 trở lên trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ KH&CN theo chủ trương chung của Đảng và Nhà nước

Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của nhiệm vụ là: Học tập kinh nghiệm của Hungary để xây dựng và phát triển hệ thống DVCTT trong lĩnh vực KH&CN, cụ thể là:

+ Xây dựng dự thảo Quy chế về triển khai, cung cấp các DVCTT của

và các Sở KH&CN các tỉnh/thành phố đẩy mạnh việc triển khai DVCTT trong phạm vi quản lý của Bộ KH&CN

Trang 32

Hàn Quốc là một trong những nước thành công nhất trong việc xây dựng CPĐT và các hệ thống DVCTT Chính phủ Hàn Quốc đã thiết lập hệ thống thông tin để hỗ trợ nền hành chính quốc gia Nhằm cung cấp các dịch

vụ hỗ trợ thương mại điện tử và CPĐT, Hàn Quốc đã xây dựng hệ thống chữ

ký điện tử và con dấu điện tử từ rất sớm Về các dịch vụ công, chính phủ Hàn Quốc đã triển khai nhiều cổng thông tin trên các lĩnh vực như trung tâm dịch

vụ điện tử dành cho người dân, dịch vụ an sinh xã hội tích hợp, dịch vụ thuế

và mua bán điện tử ở cấp chính phủ

Singapore đã khởi động CPĐT từ rất sớm, từ những năm 80 của thế kỷ trước với các kế hoạch CNTT tổng thể ở cấp quốc gia và tin học hóa quản lí hành chính Singapore đã ban hành 4 đạo luật cơ bản để hỗ trợ triển khai CPĐT và thương mại điện tử từ năm 1997, bao gồm: Luật Giao dịch Điện tử, Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi, Luật Sử dụng Máy tính sai mục đích để hỗ trợ truyền thông kĩ thuật số và Luật Bằng chứng Điện tử dùng trong xét xử các vụ

án Singapore cũng đã phát triển hạ tầng dịch vụ công (Public Service Infrastructure - PSI) vào năm 1999 để cung cấp hạ tầng chung giúp các cơ quan chính phủ nhanh chóng phát triển dịch vụ điện tử thông qua kiến trúc tích hợp chung Từ năm 1995, Singapore đã có chương trình "Công vụ hướng tới thế kỷ 21" (Pulbic Service - PS 21) nhằm làm cho tất cả các cơ quan của chính phủ trở nên thân thiện hơn với người dân và doanh nghiệp Nhiều cổng thông tin cung cấp DVCTT trong các lĩnh vực đã được triển khai như: cổng thương mại và hải quan, cổng công dân điện tử, cổng thương mại Singapore

Tại Liên Minh Châu Âu (EU), chương trình Châu Âu điện tử Europe) là một trong những thành phần chủ chốt của chiến lược do ủy ban châu Âu đề ra, với mục đích chính là tăng tính hiệu quả và tính cạnh tranh của sản xuất và toàn bộ các lĩnh vực dịch vụ công tại Châu Âu Từ năm 1994, Chương trình Trao đổi dữ liệu trong các Cơ quan quản lí Chính phủ (Interchange of Data between Administrations - IDA) đã được bắt đầu với mục đích chính là cải thiện sự trao đổi thông tin giữa các cơ quan Chính phủ

Trang 33

(e-33

của các thành viên EU Giai đoạn thứ hai của Chương trình này đã được bắt đầu từ năm 1999 Song song với IDA là một chương trình mang tên e-Europe

2002 được bắt đầu từ năm 2000 và e-Europe 2005 được bắt đầu từ năm 2002:

Mục đích cốt lõi của Chương trình e-Europe 2002 là nhằm tạo khả năng

và thuận tiện hóa cho các công dân và doanh nghiệp thuộc EU tiếp xúc với Chính phủ Trung ương và chính quyền địa phương qua mạng Internet Những kết quả chính của Chương trình e-Europe 2002 tại EU là: nhân đôi số hộ gia đình có máy tính nối kết với Internet; tự do hóa thị trường viễn thông; hạ thấp giá truy cập mạng Internet; bảo đảm cho tất cả các công ty và trường học tiếp cận được với Internet (Internet Access); xây dựng tại châu Âu Mạng lưới Khung (Skeleton Network) nhanh nhất thế giới; soạn thảo và đề xuất các bộ luật liên quan tới thương mại điện tử (E-commerce); gia tăng số lượng dịch vụ điện tử trong lĩnh vực hành chính công; tạo dựng cơ sở hạ tầng cho việc sử dụng thẻ "Smart-card"; phổ biến cách thức tiếp cận với các Website;

Chương trình e-Europe 2005 được vạch ra với mục đích là toàn bộ CPĐT của EU cần phải được kết nối với Internet mà không được hạn chế quyền lực công nghệ đối với riêng bất kỳ một quốc gia nào, cụ thể là bảo đảm: truy cập với Internet băng thông rộng, khả năng vận hành, tương tác của các dịch vụ công, phục vụ các dự án mua sắm của Chính phủ…

Tại Hungary, CNTT và viễn thông đóng vai trò rất quan trọng trong xã hội cũng như trong nền kinh tế, CNTT và viễn thông chiếm tỉ trọng lớn thứ 4 trong GDP Bộ CNTT và Viễn thông Hungary có một chính sách thiết lập mối quan hệ quốc tế tốt, chủ yếu tập trung ở ba khu vực là Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ Đối với Châu Âu, Hungary tham gia tích cực quy trình Châu Âu điện tử Tại Hội nghị liên bộ các nước Âu Châu về Kế hoạch hành động cho một Châu Âu điện tử tổ chức tại Budapest tháng 2 năm 2004, Bộ trưởng các nước Châu Âu đã xem xét về sự phát triển trong lĩnh vực CNTT của Châu

Âu Hungary đã lựa chọn các lĩnh vực chính yếu trong sự hợp tác về CNTT với các nước Á Châu Diễn đàn Asia@Hungary ISForum đuợc tổ chức tại Budapest đã đưa ra một khung cơ cấu để tăng cường các mối quan hệ với chính quyền và quan hệ kinh doanh Tại Bắc Mỹ, Hungary đã xây dựng Trung tâm công nghệ Hungary, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT Hungary bước vào thị trường Mỹ Từ năm 2004, một đạo luật mới về giao dịch điện tử (dựa trên khung pháp lí của Liên minh Châu Âu) được thực thi để tăng cường cạnh tranh giữa các nhà cung cấp công nghệ và dịch vụ; đem lại sự minh bạch cho các thị trường Internet và viễn thông; đem đến sự lựa chọn thực sự cho các khách hàng, bảo vệ quyền lợi của người tiêu thụ và lợi ích của cộng đồng

3.2 Tình hình trong nước

Cùng với chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, trong thời gian qua, việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước đã

Trang 34

34

bước đầu đạt được một số kết quả nhất định Cụ thể như tăng cường sử dụng thư điện tử, ứng dụng CNTT trong việc điều hành, quản lí văn bản nhằm làm giảm văn bản giấy tờ, tăng tốc độ, hiệu quả xử lí công việc; hầu hết các bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử để cung cấp thông tin và danh mục TTHC công phục vụ các tổ chức và cá nhân

Tuy nhiên, so với những yêu cầu đặt ra, việc ứng dụng CNTT trong nội

bộ nhiều cơ quan nhà nước nói chung còn mang tính nhỏ lẻ, chủ yếu là phục

vụ công tác văn thư, quản lý tài chính, nhân sự; các DVCTT phần lớn chỉ đạt mức độ 1, mức độ 2 (mới chỉ cung cấp thông tin về quy trình TTHC và các biểu mẫu điện tử ) CNTT chưa thực sự được lãnh đạo các cấp xác định là một công cụ quan trọng trong chương trình cải cách hành chính, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Đó cũng là một trong những lí do đến nay CPĐT

ở Việt Nam mới chỉ đạt ở mức độ 1

Hiện nay, một số Bộ, ngành đã đưa ra lộ trình trực tuyến hóa các dịch

vụ công do bộ, ngành quản lí, điển hình là Bộ CT Tuy nhiên, Bộ KH&CN là một trong những bộ, ngành được đánh giá là có ít DVCTT và ở mức thấp Một trong những nguyên nhân chủ yếu đó là chưa có Quy chế đáp ứng những điều kiện chung và quy định cụ thể của từng DVCTT mà Bộ KH&CN cung cấp Do đó, trong thời gian qua cũng chưa có những nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp công nghệ phù hợp để triển khai các DVCTT trong lĩnh vực KH&CN

Trang 35

35

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI DVCTT TRONG LĨNH VỰC KH&CN VÀ TẠI MỘT SỐ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về những cơ sở pháp lý liên quan đến triển khai dịch vụ công tại Việt Nam

1.1.1 Khái quát về dịch vụ công

1.1.1.1 Khái niệm và phạm vi

Dịch vụ công (tiếng Anh là “public service”) có khái niệm và phạm vi được tiếp cận theo nhiều giác độ khác nhau, dịch vụ công càng phát triển thì hiệu quả hoạt động của Chính phủ dân sự càng lớn:

Dịch vụ công có quan hệ chặt chẽ với phạm trù hàng hóa công cộng

Theo đặc tính kinh tế cơ bản thì hàng hóa công cộng có 3 yếu tố chính: một

là, đây là loại hàng hóa khi đã được tạo ra thì khó có thể loại trừ một ai ra khỏi việc sử dụng nó; hai là, việc tiêu dùng của người này không làm giảm lượng tiêu dùng của người khác; ba là, không thể vứt bỏ được, tức là ngay khi

không được tiêu dùng thì hàng hóa công cộng vẫn tồn tại Những hàng hóa nào hội đủ cả 3 yếu tố trên được gọi là hàng hóa công cộng thuần túy, và hàng hóa nào không thỏa mãn cả 3 yếu tố gọi là hàng hóa công cộng không thuần túy

Từ giác độ chủ thể quản lý nhà nước, người ta cho rằng dịch vụ công là những hoạt động của cơ quan nhà nước trong việc thực thi chức năng quản lý hành chính nhà nước và đảm bảo cung ứng các hàng hóa công cộng phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội Cách hiểu này nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của Nhà nước đối với những hoạt động cung cấp hàng hóa công cộng

Từ giác độ là đối tượng được hưởng hàng hóa công cộng cho rằng đặc trưng chủ yếu của dịch vụ công là hoạt động đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội và cộng đồng, còn việc tiến hành hoạt động đó có thể do Nhà nước hoặc

tư nhân đảm nhiệm

Vì thế khái niệm và phạm vi dịch vụ công có sự khác nhau do bối cảnh của mỗi quốc gia Chẳng hạn, ở Canada, có tới 34 loại hoạt động được coi là dịch vụ công, từ quốc phòng, an ninh, pháp chế, đến các chính sách kinh tế -

xã hội (tạo việc làm, quy hoạch, bảo vệ môi trường, và các hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa, bảo hiểm xã hội,…) Pháp và Italia đều quan niệm dịch vụ công là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân do các cơ quan nhà nước đảm nhiệm hoặc do các tổ chức cá nhân thực hiện theo những tiêu chuẩn, quy định của nhà nước Ở Pháp, khái niệm dịch vụ công được hiểu rộng, bao gồm các hoạt động phục vụ nhu cầu về tinh thần và sức khỏe của người dân (như giáo dục, văn hóa, y tế, thể thao… thường được gọi là hoạt

Trang 36

36

động sự nghiệp), các hoạt động phục vụ đời sống dân cư mang tính công nghiệp (điện, nước, giao thông công cộng, vệ sinh môi trường… thường được coi là hoạt động công ích), hay các dịch vụ hành chính công bao gồm các hoạt động của cơ quan hành chính về cấp phép, hộ khẩu, hộ tịch, hoạt động thuế

vụ, trật tự, an ninh, quốc phòng…; còn ở Italia dịch vụ công được giới hạn chủ yếu ở hoạt động sự nghiệp (y tế, giáo dục) và hoạt động kinh tế công ích (điện, nước sạch, vệ sinh môi trường), các hoạt động cấp phép, hộ khẩu, hộ tịch được xem là hoạt động công quyền, không có tính dịch vụ, và không thu bất kỳ một khoản phí nào Các hoạt động công ích ở cả hai quốc gia Pháp và

Ý đều là hoạt động phi lợi nhuận, phải đáp ứng các quy định của chính quyền địa phương về giá cả, chất lượng phục vụ Các dịch vụ sự nghiệp hầu hết do chính quyền địa phương và tư nhân đảm nhận, song có sự quản lý rất chặt chẽ

về nhân sự của chính quyền Trung ương Dịch vụ công ích chủ yếu được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp thực hiện dưới phương thức hợp đồng công việc giữa chính quyền địa phương và doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm Nếu thu nhập không đủ bù đắp chi phí thì sẽ được bù lỗ từ ngân sách địa phương…

Ở Việt Nam, tập trung nhiều hơn vào chức năng phục vụ xã hội của nhà nước, mà không bao gồm các chức năng công quyền, như lập pháp, hành pháp, tư pháp, ngoại giao,… Theo khẳng định của nguyên Bộ trưởng Bộ Nội

vụ Đỗ Quang Trung thì "tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng tựu trung dịch

vụ công là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân Đây là hoạt động không vụ lợi, không vì mục đích kinh doanh và hoạt động theo các tiêu chí, quy định của nhà nước Chức năng trực tiếp cung ứng dịch vụ công hiện nay phần lớn do các tổ chức sự nghiệp công thực hiện"

Có thể thấy rằng khái niệm và phạm vi các dịch vụ công cho dù được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, chúng đều có tính chất chung là nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của xã hội Ngay cả khi nhà nước chuyển giao một phần việc cung ứng dịch vụ công cho khu vực tư nhân thì nhà nước vẫn có vai trò điều tiết nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân phối các dịch vụ này và khắc phục các bất cập của thị trường

Từ những tính chất trên đây, “dịch vụ công” được hiểu theo nghĩa rộng

Theo nghĩa hẹp, dịch vụ công được hiểu là những hàng hoá, dịch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu của các tổ chức và công dân mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng

Trang 37

đủ thông tin về quy trình thủ tục thực hiện dịch vụ, các giấy tờ cần thiết, các bước tiến hành, thời gian thực hiện, chi phí thực hiện dịch vụ); mức độ 2 (cho phép người sử dụng tải về các mẫu đơn, hồ sơ để người sử dụng có thể in ra giấy, hoặc điền vào các mẫu đơn); mức độ 3 (cho phép người sử dụng điền trực tuyến vào các mẫu đơn, hồ sơ và gửi lại trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ sau khi điền xong tới cơ quan và người thụ lý hồ sơ); mức độ 4 (thanh toán chi phí sẽ được thực hiện trực tuyến, việc trả kết quả có thể thực hiện trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện)

1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dịch vụ công

Các dịch vụ công có các đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, đó là những hoạt động phục vụ cho lợi ích chung thiết yếu,

các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân

Thứ hai, do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (trực tiếp cung ứng

hoặc uỷ nhiệm việc cung ứng) Ngay cả khi Nhà nước chuyển giao dịch vụ này cho tư nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết đặc biệt nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân phối các dịch vụ này, khắc phục các điểm khiếm khuyết của thị trường

Thứ ba, là các hoạt động có tính chất phục vụ trực tiếp, đáp ứng nhu

cầu, quyền lợi hay nghĩa vụ cụ thể và trực tiếp của các tổ chức và công dân

Thứ tư, mục tiêu nhằm bảo đảm tính công bằng và tính hiệu quả trong

cung ứng dịch vụ

1.1.1.3 Các hình thức dịch vụ công

i Theo chủ thể cung ứng dịch vụ công có thể chia ra:

- Dịch vụ công do Nhà nước trực tiếp cung cấp: Là những dịch vụ công cộng cơ bản (dịch vụ công thuần túy) do Nhà nước là người duy nhất cung cấp và mọi công dân bắt buộc phải nhận khi có nhu cầu về chúng Nhà nước cung cấp các dịch vụ này dựa trên cơ sở pháp lý và nguyên tắc quản lý nhà nước cơ bản Một số dịch vụ này như: pháp luật, an ninh, quốc phòng, các nguồn phúc lợi xã hội, môi trường và phòng dịch, cấp giấy sở hữu (tài sản, nhà đất), giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, visa, chứng minh thư); giấy chứng nhận (khai sinh, khai tử, hôn thú); đăng ký thành lập (doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức)…

Trang 38

38

- Các dịch vụ công khác (chủ yếu là hàng hóa và dịch vụ công không thuần túy), mà người tham gia cung cấp có thể là Nhà nước và nhiều tổ chức khác (tư nhân, các tổ chức xã hội, cộng đồng) Sự cung cấp các loại dịch vụ này rất linh hoạt, tùy thuộc vào nhu cầu người tiêu dùng, không mang tính độc quyền và có thể miễn phí hoặc trả phí, như: dịch vụ y tế, giáo dục, giao thông đô thị, thông tin, cơ sở hạ tầng…

Nhà nước cũng trực tiếp cung ứng các loại dịch vụ thuộc các lĩnh vực

và địa bàn không thuận lợi đầu tư như vùng sâu vùng xa, mà thị trường không thể hoặc không muốn tham gia do chi phí quá lớn hay không có lợi nhuận Các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập để cung ứng như bệnh viện, trường học công, các cơ sở cấp điện, nước… hoạt động tương tự như công ty nhưng không vì mục tiêu lợi nhuận Ban đầu, Nhà nước đầu tư cho các đơn vị này, sau đó họ tự trang trải và khi cần thiết có thể nhận sự hỗ trợ bù đắp của Nhà nước

- Dịch vụ công do các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân cung cấp gồm những dịch vụ mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, nhưng không trực tiếp thực hiện mà ủy nhiệm cho tổ chức phi chính phủ và tư nhân thực hiện dưới sự đôn đốc giám sát của Nhà nước như các tổ chức tư vấn…

- Dịch vụ công do tổ chức Nhà nước, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thực hiện Loại hình cung ứng dịch vụ này ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều nước trên thế giới

ii Theo tính chất và tác dụng của dịch vụ được cung ứng, dịch vụ công

có thể chia ra:

- Dịch vụ hành chính công: Là loại dịch vụ gắn liền với chức năng quản

lý nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân Đối tượng cung ứng duy nhất các dịch vụ công này là cơ quan công quyền, hay các cơ quan do Nhà nước thành lập được ủy quyền thực hiện cung ứng dịch vụ hành chính công Đây là một phần trong chức năng quản lý nhà nước Để thực hiện chức năng này, Nhà nước phải tiến hành những hoạt động phục vụ trực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng ký, công chứng, thị thực, hộ tịch… Người dân được hưởng những dịch vụ này không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà thông qua việc đóng lệ phí, hoặc phí cho các cơ quan hành chính nhà nước Phần lệ phí này mang tính hỗ trợ cho ngân sách nhà nước Theo tính chất này thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được hình thành

ở các cấp quản lý theo Luật Đất đai, các phòng công chứng tư… thuộc loại dịch vụ hành chính công

- Dịch vụ sự nghiệp công: Bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu cho người dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể dục thể thao, bảo hiểm, an sinh xã hội… Từ “sự nghiệp” để chỉ những hoạt động mang tính chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và cá nhân con người về văn hóa, tinh thần và thể chất Xu hướng chung hiện nay

Trang 39

39

trên thế giới là Nhà nước chỉ thực hiện những dịch vụ công nào mà xã hội không làm được hoặc không muốn làm, nên Nhà nước đã chuyển giao một phần cung ứng loại dịch vụ công nầy cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội

- Dịch vụ công ích: là các hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng đồng như vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, vận tải công cộng đô thị, phòng chống thiên tai… chủ yếu do các doanh nghiệp nhà nước thực hiện Có một số hoạt động ở địa bàn cơ sở do khu vực tư nhân đứng ra đảm nhiệm như vệ sinh môi trường, thu gom vận chuyển rác thải ở một số đô thị nhỏ, cung ứng nước sạch ở một số vùng nông thôn…

iii Các hình thức cung ứng dịch vụ công:

- Hình thức Nhà nước trực tiếp thực hiện

- Nhà nước chuyển một phần cung ứng dịch vụ công cho thị trường theo các hình thức:

+ Hình thức ủy quyền: Nhà nước ủy quyền cho tổ chức phi chính phủ, công ty tư nhân cung ứng một số dịch vụ công mà Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm và thường có nguồn kinh phí từ ngân sách như vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý chất thải, thoát nước…Các tổ chức được ủy quyền phải tuân thủ những điều kiện do Nhà nước quy định và được nhà nước cấp kinh phí (trường hợp có thu tiền của người thụ hưởng thì mức độ kinh phí được cấp sẽ giảm)

+ Hình thức liên doanh cung ứng dịch vụ công: Giữa nhà nước và một

số đối tác trên cơ sở đóng góp nguồn lực, chia sẻ rủi ro và cùng phân chia lợi nhuận Hình thức này cho phép Nhà nước giảm dần phần đầu tư từ ngân sách cho dịch vụ công mà vẫn tham gia quản lý trực tiếp và thường xuyên các dịch

vụ này nhằm đảm bảo lợi ích chung

+ Hình thức chuyển giao trách nhiệm dịch vụ công cho các tổ chức khác (hiệp hội nghề nghiệp, các tổ chức xã hội ) các dịch vụ mà các tổ chức này có điều kiện thực hiện hiệu quả cao như đào tạo, khám chữa bệnh, tư vấn, giám định… Khuyến khích thực hiện hình thức này theo cơ chế không vì lợi nhuận, chỉ thu phí để tự trang trải

+ Tư nhân hóa dịch vụ công, trong đó Nhà nước bán phương tiện và quyền chi phối của mình đối với dịch vụ nào đó cho tư nhân, song vẫn giám sát và đảm bảo lợi ích công bằng pháp luật (văn phòng luật sư, tổ chức tư vấn, văn phòng công chứng…)

+ Mua dịch vụ công từ khu vực tư nhân đối với các dịch vụ mà tư nhân

có thể làm tốt và giảm được số người dịch vụ trong cơ quan nhà nước như công tác bảo dưỡng thiết bị tin học , phòng cháy chữa cháy, làm vệ sinh, công việc tạp vụ trong cơ quan…

Trang 40

40

1.1.1.4 Các đặc điểm của dịch vụ công

Các lại hình dịch vụ công có những đặc điểm chung cơ bản sau đây:

- Dịch vụ công có tính xã hội, với mục tiêu chính phục vụ lợi ích cộng đồng đáp ứng nhu cầu của tất cả công dân, không phân biệt giai cấp, địa vị xã hội và bảo đảm công bằng và ổn định xã hội, mang tính quần chúng rộng rãi Mọi người đều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ công với

tư cách là đối tượng phục vụ của nhà nước Từ đó, có thể thấy tính kinh tế, lợi nhuận không phải là điều kiện tiên quyết chi phối hoạt động dịch vụ công

- Dịch vụ công cung ứng loại “hàng hóa” không phải bình thường mà là hàng hóa đặc biệt do nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm do tổ chức cá nhân thực hiện, đáp ứng nhu cầu toàn xã hội bất kể sản phầm được tạo ra có hình thái hiện vật hay phi hiện vật

- Việc trao đổi dịch vụ công không thông qua quan hệ thị trường đầy

đủ Thông thường, người sử dụng dịch vụ công không trực tiếp trả tiền, hay đúng hơn là đã trả tiền dưới hình thức đóng thuế vào ngân sách nhà nước, Cũng có những dịch vụ công mà người sử dụng vẫn phải trả một phần hoặc toàn bộ kinh phí; song nhà nước vẫn có trách nhiệm đảm bảo cung ứng các dịch vụ này không nhằm mục tiêu lợi nhuận

- Từ góc độ kinh tế học, dịch vụ công là các hoạt động cung ứng cho xã hội một loại hàng hóa công cộng Loại hàng hóa này mang lại lợi ích không chỉ cho những người mua nó, mà cho cả những người không phải trả tiền cho hàng hóa này Ví dụ giáo dục đào tạo không chỉ đáp ứng nhu cầu cảu người đi học mà còn góp phần nâng cao mặt bằng dân trí và văn hóa của xã hội Đó là nguyên nhân khiến cho chính phủ có vai trò và trách nhiệm quan trọng trong việc sản xuất hoặc đảm bảo cung ứng các loại hàng hóa công cộng

Với sự đa dạng của các loại hình dịch vụ công, của các hình thức cung ứng dịch vụ công, và những đặc điểm của dịch vụ công, có thể thấy rằng cung ứng loại dịch vụ này là một cách có hiệu quả không phải là một vấn đề đơn giản Nhà nước phải xác định rõ loại dịch vụ nào nhà nước cần giữ vai trò cung ứng chủ đạo, loại dịch vụ nào nhà nước về vấn đề này như thế nào Kinh nghiệm của nhiều nuơcs những năm qua cho thấy rằng trong cung ứng dịch

vụ công, nhà nước chỉ trực tiếp tực hiện những loại dịch vụ công mà khu vực phi nhà nước không thể làm được và không muốn làm Nếu nhà nước không chuyển giao việc cung ứng dịch vụ công ở các lĩnh vực tích hợp cho khu vực phi nhà nước và cải cách việc cung ứng dịch v ụ công của các cơ quan nhà nước, thì hiệu quả cung ứng dịch vụ công về tổng thể sẽ bị giảm sút, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân và sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cốt lõi là nhà nước phải cân nhắc, tính toán và giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa lợi ích của nhà nước, của xã hội với lợi ích của tổ chức và

cá nhân tham gia cung ứng dịch vụ công

Ngày đăng: 26/05/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.5. Sơ đồ phân rã chức năng của môđun Báo cáo - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 4.5. Sơ đồ phân rã chức năng của môđun Báo cáo (Trang 144)
Hình 2. Màn hình mô tả chức năng Đăng ký tài khoản - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 2. Màn hình mô tả chức năng Đăng ký tài khoản (Trang 183)
Hình 4. Đăng nhập hệ thống theo tài khoản đã đăng ký từ hệ thống phần mềm - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 4. Đăng nhập hệ thống theo tài khoản đã đăng ký từ hệ thống phần mềm (Trang 185)
Hình 11. Màn hình TTHC - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 11. Màn hình TTHC (Trang 189)
Hình 19. Màn hình mẫu HS đăng ký cấp mới GCN - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 19. Màn hình mẫu HS đăng ký cấp mới GCN (Trang 203)
Hình 20. Màn hình mô tả chức năng Tiếp nhận HS - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 20. Màn hình mô tả chức năng Tiếp nhận HS (Trang 204)
Hình 26. Sơ đồ luồng đăng ký cấp GCN trực tuyến và báo cáo của tổ chức KH&CN - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 26. Sơ đồ luồng đăng ký cấp GCN trực tuyến và báo cáo của tổ chức KH&CN (Trang 210)
Hình 32. Màn hình mô tả chức năng thẩm định HS - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 32. Màn hình mô tả chức năng thẩm định HS (Trang 218)
Hình 42. Màn hình báo cáo chi tiết của tổ chức - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 42. Màn hình báo cáo chi tiết của tổ chức (Trang 224)
Hình 42. Màn hình thể hiện chức năng Thay đổi GCN - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 42. Màn hình thể hiện chức năng Thay đổi GCN (Trang 225)
Hình 43. Màn hình mô tả chức năng Tìm kiếm - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 43. Màn hình mô tả chức năng Tìm kiếm (Trang 226)
Hình 46. Màn hình mô tả chức năng cập nhật thông báo từ hệ thống - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 46. Màn hình mô tả chức năng cập nhật thông báo từ hệ thống (Trang 229)
Hình 56. Màn hình mô tả chức năng Thùng rác mức 2 - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 56. Màn hình mô tả chức năng Thùng rác mức 2 (Trang 233)
Hình 6. Hệ thống phần mềm triển khai tại Sở KH&CN Hà Nội - Hợp tác nghiên cứu phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Hình 6. Hệ thống phần mềm triển khai tại Sở KH&CN Hà Nội (Trang 407)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w