BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN” lý cấp huyện, các chuyên đề giảng dạy tập tru
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG QUẢN LÝ KH&CN
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
Đề tài NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Quản lý KH&CN Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Thúy Hiền
8869
Hà Nội - 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG QUẢN LÝ KH&CN
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
Đề tài NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN
Cơ quan chủ trì đề tài
Trường Quản lý KH&CN Chủ nhiệm đề tài
Nguyễn Thị Thúy Hiền
Hà Nội - 2010
Trang 3BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ
QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN”
lý cấp huyện, các chuyên đề giảng dạy tập trung vào các nội dung: Công tác quản lý KH&CN cấp huyện trong giai đoạn hiện nay; Xây dựng nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn huyện; Công tác quản lý nhà nước về Sở hữu trí tuệ trên địa bàn huyện; Quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn huyện, thị; Công tác thanh tra KH&CN trên địa bàn huyện, thị; v.v…
Tuy nhiên, bước sang thiên niên kỷ mới và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế, toàn cầu hoá phổ biến như hiên nay, bộ giáo trình bồi dưỡng kiến thức quản lý KH&CN cấp huyện qua 10 năm sử dụng đã không còn thích hợp, cần thiết phải có
đầu tư nghiên cứu xây dựng lại “CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN” để tiến hành tập
huấn cho các cán bộ quản lý KH&CN cấp quận, huyện trong giai đoạn 2011 - 2020
2 Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ
nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
Mục tiêu cụ thể:
• Đưa ra khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý KH&CN cấp huyện trên cơ sở điều tra nhu cầu công việc;
• Xây dựng các chuyên đề bài giảng đã được xác định;
• Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy
3 Giới hạn vấn đề nghiên cứu:
Trên cơ sở xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý KH&CN của
Trang 4cán bộ cấp quận, huyện giai đoạn 2011- 2020, đề tài đưa ra Khung chương trình thích hợp và xây dựng các chuyên đề, các tài liệu hướng dẫn giảng dạy
4 Câu hỏi nghiên cứu:
1 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý KH&CN của cán bộ cấp quận, huyện giai đoạn 2011- 2020 khác với giai đoạn trước như thế nào?
2 Nội dung Khung chương trình thích hợp và các chuyên đề, các tài liệu hướng dẫn giảng dạy giai đoạn 2011-2020 ?
5 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Cách tiếp cận
Đề tài nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận hệ thống, đi từ thực tiễn, có
tính đến các đặc thù của từng vùng phát triển kinh tế-xã hội, theo xu hướng
phát triển của quản lý KH&CN, và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện
đại Cụ thể:
• Tiến hành từ xác định tổng quan vấn đề nghiên cứu: bằng phương
pháp phân tích lý thuyết, tổng quan của vấn đề nghiên cứu sẽ được
làm sáng tỏ, trong đó sẽ có những phân tích, đánh giá về chương trình
đào tạo, tập huấn đang được sử dụng (tính đáp ứng với các yêu cầu
của thực tiến hiện nay, đã có những tác động tích cực gì, và những nội
dung nào cần cải tiến, v.v )
• Khảo sát hiện trạng: sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế,
nghiên cứu dự kiến sẽ lấy ý kiến các đối tượng khác nhau (các cán bộ
quản lý KH&CN trên địa bàn huyện ở các cấp trung ương, tỉnh,
huyện; các chuyên gia về quản lý KH&CN; các chuyên gia về nhân
lực KH&CN; các tổ chức hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện,
v.v ); nội dung lấy ý kiến dự kiến về các nhu cầu cần tập huấn về ký
năng cho cán bộ huyện trong bối cảnh hội nập kinh tế quốc tế hiện
Trang 5nay
• So sánh với nhu cầu công việc: tiến hành phân tích các kết quả thu
thập được, so sánh với các yêu cầu công việc tác nghiệp cụ thể trong
giai đoạn mới;
• Đưa ra giải pháp bao gồm: một khung chương trình bồi dưỡng và các
điều kiện đảm bảo cho việc triển khai chương tình bồi dưỡng, với
cách tiếp cận giảng dạy hiện đại (lấy người học làm trung tâm); các
chuyên đề bài giảng theo khung chương trình đã xác định; và tài liệu
hướng dẫn giảng dạy các bài giảng này
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
• Phân tích lý thuyết
Phân tích lý thuyết thực chất là tổ hợp các phương pháp nhận thức
khoa học bằng con đường suy luận dựa trên các tài liệu lý thuyết được thu
thập từ các tài liệu khác nhau Phân tích lý thuyết được tiến hành theo các
bước sau:
Phân tích và tổng hợp lý thuyết: là thao tác phân tích lý thuyết thành
các đơn vị kiến thức, tìm những dấu hiệu đặc thù của bản chất cấu
trúc bên trong của lý thuyết, trên cơ sở phân tích đó tổng hợp lại để
tạo ra một hệ thống, từ đó thấy được mối quan hệ biện chứng của hệ
thống
Phân loại hệ thống hoá lý thuyết: là thao tác lôgíc sắp xếp tài liệu
khoa học theo chủ đề, theo từng mặt, theo từng đơn vị kiến thức có
cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển Như vậy, đã hình
thành một hệ thống có thứ bậc, trật tự, giúp ta nghiên cứu chúng đầy
đủ theo nguyên lí hệ thống
Trang 6Mô hình hoá: là cách thức dùng trực quan cụ thể để nghiên cứu các
vấn đề có tính trừu tượng, bao gồm các thao tác nghiên cứu các hiện
tượng và quá trình, xây dựng giả định về chúng để nghiên cứu
chúng.Mô hình trong nghiên cứu lí thuyết có nhiệm vụ cấu trúc thành
cái mới chưa có trong hiện thực, tức là mô hình cái chưa biết để
nghiên cứu (vì thế còn được gọi là mô hình giả thuyết)
Bằng phương pháp phân tích lý thuyết, nghiên cứu sẽ tiến hành: đọc
các tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo, phân tích tìm hiểu kĩ những
nội dung quan trọng, loại bỏ những thông tin không cân thiết, phê phán
những sai lầm; Phân loại và sắp xếp thành hệ thống theo yếu cầu của đề tài;
Khái quát hoá tài liệu và sử dụng phương pháp suy luận lôgíc để rút ra các
phán đoán hay kết luận khoa học
• Điều tra, khảo sát thực tế
Điều tra, khảo sát thực tế là phương pháp khảo sát một số lượng lớn
các khách thể nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời
điểm, nhằm thu thập rộng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đó phát hiện các
vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến, nguyên nhân,… chuẩn bị cho
các bước nghiên cứu tiếp theo hoặc phán đoán và đề xuất giải pháp mới
Tiến hành điều tra, khảo sát thực tế thông qua phỏng vấn, gửi phiếu điều tra,
tham quan học tập kinh nghiệm của nước ngoài, v,v
Với đặc thù của vấn đề nghiên cứu là chính cán bộ làm công tác quản
lý KH&CN cấp huyện thường là kiêm nhiệm và gần đây họ mới được phân
công công tác quản lý KH&CN cấp huyện nên việc điều tra, khảo sát để lấy
ý kiến về nhu cầu được tập huấn từ đối tượng này là chưa đủ mà cần lấy kết
quả điều tra, khảo sát từ các đối tượng quan trọng khác như: cán bộ quản lý
về KH&CN cấp huyện ở các cấp cao hơn (cấp trung ương, cấp tỉnh), các
Trang 7chuyên gia về quản lý KH&CN ở các viện nghiên cứu, các cơ quan chức
năng của ngành KH&CN, hệ thống các cơ quan tổ chức cán bộ, các tổ chức
hoạt động KH&CN khác (viện, trung tâm ứng dụng tiến bộ KHKT, trung
tâm nghiên cứu, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức KH&CN tư nhân, v.v )
Các kết quả của phương pháp này sẽ mang tính chất định lượng
• Phỏng vấn sâu (phương pháp lấy ý kiến chuyên gia)
Phương pháp này thực chất là phương pháp phỏng vấn, ttrong đó
người nghiên cứu trình bày với các chuyên gia về một số câu hỏi cụ thể, nhờ
đấy có thể giúp đỡ giải thích đúng đắn những vấn đề của thực tiễn và lý luận
liên quan đến đề tài nghiên cứu Những câu trả lời của các chuyên gia có thể
dùng làm bằng chứng bổ sung thêm về tính đúng đắn của những phán đoán,
kết luận của người nghiên cứu Phương pháp chuyên gia còn được xem xét
với các khái niệm rộng hơn bao hàm cả điều tra bằng phiếu Kĩ thuật tiến
hành phỏng vấn sâu cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
o Chọn đúng chuyên gia có năng lực chuyên môn theo vấn đề đang
nghiên cứu
o Xây dựng được hệ thống chuẩn đánh giá
o Hạn chế thấp nhất ảnh hưởng qua lại giữa các chuyên gia
o Thường phương pháp này được sử dụng ở giai đoạn cuối cùng,
hoặc khi phương pháp nghiên cứu khác không cho kết quả
Nghiên cứu dự kiến sẽ sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu trong các
khâu xây dựng các khung chương trình lớp tập huấn, hoàn thiện các bài
giảng, và biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy Đối tượng phỏng vấn dự
kiến sẽ được chọn lựa trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu của kỹ thuật phỏng
vấn sâu nêu trên và đảm bảo các đặc thù về địa lý cũng như đặc điểm phát
triển kinh tế-xã hội của các vùng, miền trên toàn quốc Các kết quả của
Trang 8phương pháp này sẽ mang tính chất định tính
6 Kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu gồm các chương:
Chương I: Tổng quan và cơ sở khoa học nghiên cứu xây dựng chương trình bồi dưỡng
kỹ năng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
Chương II: Nghiên cứu thực trạng nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ quản lý
KH&CN cho cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
Chương III: Kinh nghiệm trong và ngoài nước về xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ
năng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
Chương IV: Đề xuất Khung chương trình thích hợp và các chuyên đề, các tài liệu
hướng dẫn giảng dạy giai đoạn 2011-2020 cho cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
Phần Kết luận của đề tài
Chương I Tổng quan và cơ sở khoa học nghiên cứu xây dựng
chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ
Trang 9I Bối cảnh chung của khoa học và công nghệ:
Khoa học và Công nghệ (KH&CN) trên thế giới ngày nay phát triển với nhịp độ
ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, khó dự báo
trước và có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)của mỗi quốc
gia Thế giới đang trong quá trình chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang thời đại
thông tin, từ nền kinh tế dựa vào các nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế dựa vào tri
thức
Làn sóng đổi mới đang và sẽ diễn ra mạnh mẽ trong hàng loạt lĩnh vực
KH&CN: phát triển các môn khoa học liên ngành nhằm giải quyết những vấn đề nẩy
sinh trong giai đoạn mới của lịch sử loài người; xuất hiện những đột phá mới trong
công nghệ phần mềm, máy tính, vô tuyến viễn thông, trí tuệ nhân tạo, ; phát triển
công nghệ sinh học trên các mặt kỹ thuật tái tổ chức gen, công nghệ vi sinh, công
nghệ tế bào, công nghệ enzym, ; hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi vật liệu phức hợp,
vật liệu siêu dẫn, vật liệu "thông minh", ; KH&CN năng lượng hạt nhân tiếp tục phát triển theo hướng hỗn hợp tiên
tiến, KH&CN năng lượng mặt trời sẽ tiến triển có tính đột biến, quy mô khai phá năng
lượng gió, năng lượng địa nhiệt, năng lượng sóng biển, năng lượng hyđro, không
ngừng được mở rộng; kỹ thuật laze phát triển nhanh chóng; công nghệ tự động hoá và
người máy có sự phát triển bước ngoặt
Cùng với xu hướng đổi mới diễn ra mạnh mẽ trong các lĩnh vực KH&CN là sự
lớn mạnh không ngừng và vai trò ngày càng to lớn của các ngành công nghệ cao: công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hoá
Đó là những ngành chứa đựng hàm lượng quan trọng về nghiên cứu và phát triển
(NC&PT), sản phẩm được đổi mới nhanh chóng, thúc đẩy cạnh tranh và hợp tác trong
NC&PT
Quan hệ gắn kết giữa KH&CN với kinh tế, nghiên cứu với sản xuất ngày càng
chặt chẽ Đặc điểm nổi bật của gắn kết nghiên cứu với sản xuất là thời gian từ nghiên
cứu khoa học đến công nghệ và đưa sản phẩm ra thị trường đã rút ngắn đáng kể
Khoảng thời gian này ở thế kỷ 19 phải mất 60 - 70 năm, nửa đầu thế kỷ 20 là 30 năm
và đến thập niên 1990 chỉ còn 3 năm Đồng thời một phát minh khoa học thường
được ứng dụng vào nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất khác nhau Tốc độ rút ngắn từ
nghiên cứu đến sản xuất có liên quan với thay đổi trong quy trình ứng dụng sản phẩm
nghiên cứu khoa học
KH&CN đang trở thành động lực phát triển KT-XH Các hướng KH&CN chủ
yếu của cách mạng KH&CN hiện đại đang thâm nhập sâu rộng vào hầu hết các hoạt
động kinh tế và xã hội của loài người Cùng với sự thâm nhập sâu và rộng này là
những tác động, ảnh hưởng to lớn mà chúng mang lại KH&CN thúc đẩy nhanh quá
trình tăng trưởng kinh tế Ở thế kỷ 18, một nước muốn CNH phải mất 100 năm, sang
Trang 10đầu thế kỷ 20 phải mất 30 năm và trong thập kỷ 70 - 80 của thế kỷ 20 chỉ mất khoảng
20 năm Ý thức rõ đầu tư cho KH&CN là đầu tư cho phát triển, mang lại nhiều lợi nhuận Nhiều quốc gia đã giành ưu tiên đầu tư phát triển KH&CN và nâng cao hiệu quả của KH&CN phục vụ cho phát triển KT-XH
Hợp tác về KH&CN đang diễn ra ra mạnh mẽ trên toàn cầu Kinh nghiệm của những nền kinh tế thành công cho thấy, nếu biết cách tranh thủ và tận dụng những ưu thế của các quan hệ hợp tác quốc tế, nếu có chính sách công nghệ đúng đắn trong chuyển giao và phát triển công nghệ thì quảng thời gian tiến hành CNH có thể rút ngắn
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng, bao trùm tất cả các mặt đời sống KT-XH của các quốc gia trên toàn thế giới hiện nay Hội nhập quốc tế là một nội dung quan trọng của toàn cầu hoá Đây là quá trình hợp tác để phát triển vừa là quá trình đấu tranh giữa các nước để bảo vệ lợi ích quốc gia Môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, những yêu cầu về tăng năng suất lao động, thường xuyên đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức tổ chức quản lý đang đặt ra ngày càng gay gắt hơn
Trong thời kỳ đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng làm nền tảng cho giai đoạn phát triển mới: nền kinh tế có mức tăng trưởng cao, liên tục; tình hình chính trị, xã hội ổn định; xu thế dân chủ hoá, xã hội hoá ngày càng mở rộng; đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt; quan hệ hợp tác quốc tế được cải thiện
Mục tiêu tiêu tổng quát của chiến lược phát triển KT-XH của nước ta là: Đẩy mạnh CNH-HĐH, tập trung xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng với công nghệ cao, sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết để trang bị và trang
bị lại kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
và đáp ứng nhu cầu quốc phòng; đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển và xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Chất lượng đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân được nâng lên một mức đáng
kể Nguồn lực con người, năng lực KH&CN, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường Vị thế trong quan hệ quốc tế được củng cố và nâng cao
Trước đòi hỏi của phát triển KT-XH, của hội nhập quốc tế, Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2010, được ban hành theo Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg, ngày 31/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ, tập trung vào 3 nhóm mục tiêu sau:
- Bảo đảm cung cấp luận cứ khoa học cho con đường CNH rút ngắn, phát triển bền vững theo định hướng XHCN và hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới
Trang 11- Nõng cao tỷ trọng đúng gúp của KH&CN trong tăng trưởng kinh tế thụng qua quỏ
trỡnh đổi mới cụng nghệ, đổi mới quản lý, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Thỳc đẩy quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và hội nhập, tăng tỷ trọng của cỏc ngành/sản phẩm cú hàm lượng “chất xỏm” cao Đến 2010, KH&CN phải gúp phần quyết định vào việc tạo ra sự chuyển biến rừ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả ở một số ngành kinh tế trọng điểm như cụng nghiệp, nụng nghiệp, dịch vụ-du lịch, kết cấu hạ tầng, gúp phần thỳc đẩy tăng trưởng kinh
tế Phỏt triển cụng nghiệp cụng nghệ thụng tin trở thành một ngành kinh tế cú tốc
độ tăng trưởng nhanh, đạt kim ngạch xuất khẩu lớn
- Xõy dựng, phỏt triển và nõng cao hiệu quả sử dụng tiềm lực KH&CN đỏp ứng yờu cầu đổi mới, phục vụ hiệu quả quỏ trỡnh CNH-HĐH Bảo đảm tốc độ tăng tỷ
lệ đầu tư cho KH&CN từ ngõn sỏch nhà nước phải lớn hơn tốc độ tăng chi ngõn sỏch nhà nước, nõng cao rừ rệt năng lực KH&CN nội sinh, tiếp cận trỡnh độ thế giới trong một số lĩnh vực khoa học Việt Nam cú thế mạnh, đủ khả năng ứng dụng cỏc cụng nghệ hiện đại, nhất là cụng nghệ thụng tin, cụng nghệ sinh học, cụng nghệ vật liệu mới, cụng nghệ tự động hoỏ Phỏt triển nguồn nhõn lực KH&CN cú chất lượng cao, cú cơ cấu trỡnh độ, chuyờn mụn phự hợp với cỏc hướng KH&CN
ưu tiờn, với nhu cầu phỏt triển KT-XH và được phõn bố hiệu quả theo vựng lónh thổ Phỏt triển mạng lưới cỏc tổ chức KH&CN theo hướng mở, liờn kết, gắn nghiờn cứu KH&CN với đào tạo, sản xuất, kinh doanh Hỡnh thành được một mạng lưới thụng tin KH&CN hiện đại, trước hết ở một số ngành quan trọng, một số thành phố lớn, đủ sức đỏp ứng nhu cầu thụng tin của cỏc tổ chức NC&PT, cỏc trường đại học, cỏc doanh nghiệp và cỏc cơ quan hoạch định chớnh sỏch Hỡnh thành được một mạng lưới cỏc tổ chức tư vấn, hỗ trợ, chuyển giao cụng nghệ đa dạng, đỏp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ và khu vực nụng nghiệp - nụng thụn Phỏt triển cỏc hoạt động tiờu chuẩn - đo lường - chất lượng và
sở hữu cụng nghiệp đủ khả năng hỗ trợ đắc lực cho quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc
tế của cỏc doanh nghiệp Việt Nam (Chiến l−ợc Phát triển KH&CN Việt Nam đến
2020 Bộ KH&CN, Hà nội 1-1999)
II Tổng quan về nghiờn cứu xõy dựng chương trỡnh bồi dưỡng kỹ năng nghiệp
vụ nhằm nõng cao năng lực quản lý cho cỏn bộ quản lý KH&CN cấp huyện:
Hiện nay Việt nam đó trở thành thành viờn chớnh thức của nhiều tổ chức quốc tế lớn như WTO, APEC và là một nhõn tố quan trọng trong tổ chức ASEAN Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cựng với sự phỏt triển KT-XH của đất nước, hoạt động KH&CN phỏt triển mạnh mẽ trờn mọi phương diện và chuyờn sõu cả về lĩnh vực hoạt
Trang 12động cũng như địa bàn hoạt động, trong đó địa bàn cấp huyện, thị ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển mọi mặt của địa phương Vấn đề hoàn thiện công tác quản lý KH&CN trên địa bàn huyện, thị ngày càng trở thành một yêu cầu cấp bách của công tác quản lý KH&CN trong giai đoạn mới
Công tác quản lý KH&CN trên địa bàn huyện được Đảng và Nhà nước hoạch định và chỉ đạo tổ chức thực hiện Điều này được thể hiện trong các Văn kiện của Đảng, các văn bản qui phạm pháp luật của Nhà nước ban hành:
- Nghị định số 14/2008/N Đ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về Qui định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Thông tư 05/2008/TTLB-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương
2.1 Tình hình trong nước
Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định con đường đổi mới theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, cam kết thực hiện các thoả thuận trong khuôn khổ AFTA, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, tích cực chuẩn bị tham gia WTO; tăng cường đổi mới khu vực kinh tế quốc doanh, phát triển kinh tế tập thể, khuyến khích khu vực dân doanh, hỗ trợ mạnh mẽ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ; đẩy mạnh cải cách hành chính, v.v
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 của nước ta đã xác định mục tiêu phát triển tổng quát là: Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại; nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao
Trang 13Trong bối cảnh đó, KH&CN có nhiệm vụ cung cấp kịp thời luận cứ khoa học cho các quyết sách quan trọng của Đảng và Nhà nước; đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả và sức khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, đáp ứng các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010
a) Cơ hội đối với sự phát triển KH&CN hiện nay
Đảng và Nhà nước luôn coi trọng sự nghiệp phát triển KH&CN, Đại hội IX của Đảng tiếp tục khẳng định phát triển KH&CN cùng với phát triển giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực cho CNH, HĐH đất nước
Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, với đường lối đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, nước ta có cơ hội thuận lợi để tiếp thu tri thức khoa học, công nghệ, các nguồn lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý tiên tiến của nước ngoài để nhanh chóng tăng cường năng lực KH&CN quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Tận dụng những thành tựu của cuộc cách mạng KH&CN hiện đại, nước ta có thể đi thẳng vào những công nghệ hiện đại để rút ngắn quá trình CNH, HĐH và khoảng cách phát triển kinh tế so với các nước đi trước Với tiềm năng trí tuệ dồi dào, nếu có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực đúng đắn, nước ta có thể sớm đi vào một số lĩnh vực của kinh tế tri thức
Quá trình đổi mới đất nước đã tạo ra những tiền đề mới cho sự phát triển KH&CN của nước ta trong thời gian tới Nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian qua là điều kiện thuận lợi để tăng đầu tư cho phát triển KH&CN, đồng thời thúc đẩy đổi mới công nghệ và ứng dụng thành tựu KH&CN trong nền kinh tế, nhất là trước sức ép về cạnh tranh trong điều kiện hội nhập khu vực
và quốc tế
b) Thách thức đối với sự phát triển KH&CN hiện nay
Trang 14Trong bối cảnh phát triển năng động và khó dự báo cả về KH&CN và kinh tế của thế giới hiện đại, khả năng nắm bắt thời cơ và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài tuỳ thuộc nhiều vào trình độ và năng lực KH&CN của quốc gia Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển KH&CN nước ta hiện nay là phải nâng cao nhanh chóng năng lực KH&CN để thực hiện quá trình CNH, HĐH rút ngắn, trong điều kiện nước ta còn nghèo, vốn đầu tư hạn hẹp, trình độ phát triển kinh tế và KH&CN còn có khoảng cách khá xa so với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực
Trong xu thế phát triển của kinh tế tri thức, lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên, giá lao động rẻ dần nhường chỗ cho lợi thế về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi, có năng lực sáng tạo Nước ta nếu không sớm chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của lực lượng lao động thì sẽ không có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực về thu hút đầu tư và các công nghệ tiên tiến từ bên ngoài
Trong quá trình hội nhập quốc tế về kinh tế và KH&CN, nước ta đang đứng trước những khó khăn về chuyển đổi và xây dựng những thể chế mới về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, sở hữu trí tuệ, v.v phù hợp với thông lệ quốc tế Tình trạng này nếu không sớm vượt qua sẽ cản trở sự thành công của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
Trước những cơ hội và thách thức trên đây, nếu không có những quyết sách đột phá về đổi mới thể chế kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý KH&CN, những biện pháp mạnh mẽ tăng cường năng lực KH&CN quốc gia, thì nguy cơ tụt hậu kinh tế và KH&CN ngày càng xa và tình trạng lệ thuộc lâu dài vào nguồn công nghệ nhập là khó tránh khỏi
c Tình hình phát triển KH&CN cấp huyện và hiện trạng bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện hiện nay
Trang 15Kiện toàn tổ chức và nõng cao trỏch nhiệm của cỏc cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN từ trung ương đến cấp huyện, nõng cao chất lượng đội ngũ cỏn bộ quản lý KH&CN cỏc cấp đó được Đảng, Chớnh phủ quan tõm từ những ngày đầu thành lập ngành quản lý KH&CN vào những năm 1950-1960 Năm 1982, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Chỉ thị số 88-CT ngày 13-4-1982 về việc tăng cường công tác quản lý khoa học và kỹ thuật ở các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương, trong đó
có quy định việc bố trí cán bộ chuyên trách công tác quản lý công tác KH&KT cấp huyện Sau khi có Chỉ thị số 88-CT, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật đã thành lập Vụ quản lý KH&KT địa phương, đã ban hành Công văn 1535/ĐP ngày 10-2-1983 hướng dẫn công tác quản lý KH&KT trên địa bàn huyện Tuy nhiên, việc triển khai chủ trương đưa công tác quản lý khoa học và kỹ thuật xuống tuyến huyện trong những năm sau đó gặp rất nhiều khó khăn
Từ năm 1996, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác quản lý KH&CN của UBND cấp huyện đã được xác định rõ trong Điều 48 của Pháp lệnh về Nhiệm vụ và quyền hạn
cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (1996) và Điều 103 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (2003) Đặc biệt sau khi Thông tư liên tịch Số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ ở địa phương và Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004, quy định tổ chức cỏc cơ quan chuyờn mụn thuộc UBND huyện, theo đú nhiệm vụ và chức năng giỳp UBND huyện trong cụng tỏc quản lý KH&CN được xác định cụ thể
Đến nay, cụng tỏc quản lý KH&CN cấp huyện đó được triển khai rộng khắp cả nước với cỏc quy định cụ thể hơn tại Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chớnh phủ quy định tổ chức cỏc cơ quan chuyờn mụn thuộc Ủy ban nhõn dõn huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh; và Thụng tư 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ KH&CN và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
Trang 16quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Từ năm 2001, Trường Quản lý KH&CN đã xây dựng và bắt đầu tiến hành các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý KH&CN cấp huyện và mời các cán bộ quản lý trong lĩnh vực tham gia giảng dạy Nhà trường cũng đã xây dựng một bộ giáo trình bồi dưỡng kiến thức quản lý KH&CN cấp huyện Đây là bộ giáo trình tập trung vào việc bồi dưỡng các kiến thức cơ bản về quản lý KH&CN cho đối tượng là cán bộ quản lý cấp huyện, các chuyên đề giảng dạy tập trung vào các nội dung: Công tác quản lý KH&CN cấp huyện trong giai đoạn hiện nay; Xây dựng nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn huyện; Công tác quản lý nhà nước về Sở hữu trí tuệ trên địa bàn huyện; Quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn huyện, thị; Công tác thanh tra KH&CN trên địa bàn huyện, thị; v.v… Tuy nhiên, trong bối cảnh mới hiên nay, việc bồi dưỡng kỹ năng quản lý về KH&CN trở thành là một nội dung thiết thực cần phải có đầu tư nghiên cứu để tiến hành tập huấn cho các cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
Sau hơn 3 năm triển khai các lớp này, khi Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 được ban hành, theo đó quy định chức năng quản lý KH&CN cấp huyện thuộc phòng kinh tế của UBND huyện, nhiệm vụ quản lý KH&CN cấp huyện được chuyển giao cho đơn vị khác và được các cán bộ mới trong lĩnh vực quản lý KH&CN tiếp quản Do đó, Trường Quản lý KH&CN tiếp tục bồi dưỡng cho các cán bộ mới này về các nội dung quản lý nhà nước về KH&CN
Đến năm 2008, Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được ban hành ; theo đó chức năng quản lý nhà nước về KH&CN cấp huyện được giao cho phòng công thương của UBND huyện Một lần nữa, một số lượng lớn các cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện mới được nhận nhiệm vụ Vì vậy,
Trang 17hiện nay các lớp tập huấn về quản lý KH&CN cấp huyện thu hút được sự tham gia tích cực và đông đảo của các cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
Như vậy, do đặc điểm các cán bộ làm công tác quản lý KH&CN cấp huyện thường là kiêm nhiệm, và gần đây họ mới được phân công công tác quản lý KH&CN cấp huyện, mặt khác công tác của cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện lại chú trọng vào các tác nghiệp cụ thể Do đó, bên cạnh kiến thức về quản lý KH&CN cần phải cập nhật, các cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện còn rất bỡ ngỡ với các kỹ năng nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý KH&CN Nhu cầu được bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ về quản
lý KH&CN cấp huyện là một yêu cầu công việc ngày càng trở nên cấp thiết, cần phải đáp ứng Đây cũng là nội dung thiết yếu mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước đã đề ra: "Đổi mới phương thức và nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức sát với thực tế, hướng vào các vấn đề thiết thực đặt ra từ quá trình thực thi công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính Thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng hành chính đảm bảo
tính thống nhất trong hoạt động của cơ quan hành chính "
2.2 Tình hình ngoài nước
a) Xu hướng phát triển khoa học và công nghệ
Cuộc cách mạng KH&CN trên thế giới tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, khó dự báo trước và có ảnh hưởng to lớn tới mọi mặt của đời sống xã hội loài người
Nhờ những thành tựu to lớn của KH&CN, đặc biệt là công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, v.v , xã hội loài người đang trong quá trình chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang thời đại thông tin, từ nền kinh tế dựa vào các nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế dựa vào tri thức, mở ra cơ hội
Trang 18mới cho các nước đang phát triển có thể rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Khoa học và công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hàng đầu Sức mạnh của mỗi quốc gia tuỳ thuộc phần lớn vào năng lực KH&CN Lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên, giá lao động rẻ ngày càng trở nên ít quan trọng hơn Vai trò của nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, có năng lực sáng tạo, ngày càng có ý nghĩa quyết định trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế
Thời gian đưa kết quả nghiên cứu vào áp dụng và vòng đời công nghệ ngày càng rút ngắn Lợi thế cạnh tranh đang thuộc về các doanh nghiệp biết lợi dụng các công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng và luôn thay đổi của khách hàng Với tiềm lực hùng mạnh về tài chính và KH&CN, các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia đang nắm giữ và chi phối thị trường các công nghệ tiên tiến
Để thích ứng với bối cảnh trên, các nước phát triển đang điều chỉnh cơ cấu kinh
tế theo hướng tăng nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ thân môi trường; đẩy mạnh chuyển giao những công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu, năng lượng, gây ô nhiễm cho các nước đang phát triển Nhiều nước đang phát triển dành ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực KH&CN trình độ cao, tăng mức đầu tư cho nghiên cứu và đổi mới công nghệ, nhất là một số hướng công nghệ cao chọn lọc; tăng cường cơ sở hạ tầng thông tin - truyền thông; nhằm tạo lợi thế cạnh tranh và thu hẹp khoảng cách phát triển
b) Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng Đây vừa là quá trình hợp tác để phát triển vừa là quá trình đấu tranh giữa các nước để bảo vệ lợi ích quốc gia
Trang 19Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, những yêu cầu về tăng năng suất lao động, thường xuyên đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức tổ chức quản lý, đang đặt ra ngày càng gay gắt hơn Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, các thành tựu to lớn của công nghệ thông tin - truyền thông, xu hướng phổ cập Internet, phát triển thương mại điện tử, kinh doanh điện tử, ngân hàng điện tử, Chính phủ điện tử, v.v đang tạo
ra các lợi thế cạnh tranh mới của các quốc gia và từng doanh nghiệp
Đối với các nước đang phát triển nếu không chủ động chuẩn bị về nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở hạ tầng thông tin - viễn thông, điều chỉnh các quy định về pháp
lý, v.v thì nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và thua thiệt trong quan hệ trao đổi quốc tế
là điều khó tránh khỏi
c Xu thế bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN
Bồi dưỡng cán bộ, công chức theo nhu cầu công việc đang được nhiều nước có nền công vụ hiện đại áp dụng vì nó sẽ gắn kết được khối kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng với chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức
Tuy nhiên, do sự khác biệt giữa các nền hành chính, nên cho đến nay nhóm tác giả chỉ biết đến một số nghiên cứu hoặc chương trình bồi dưỡng về kỹ năng quản lý cho cán bộ quản lý nhà nước nói chung, như ở các nước : Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc v.v , các chương trình bồi dưỡng kỹ năng quản lý này chủ yếu tập trung vào các kỹ năng mềm như: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản lý sự thay đổi, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng lập
kế hoạch, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, v.v… Nhóm nghiên cứu chưa tìm thấy nghiên cứu nước ngoài cụ thể về chương trình bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho cán bộ ngành quản lý KH&CN
Trang 20III Cơ sở khoa học nghiờn cứu xõy dựng chương trỡnh bồi dưỡng kỹ năng nghiệp
vụ
3.1 Cỏc thuật ngữ cơ bản
3.1.1 Quản lý nhà nước
Hiểu một cách chung nhất - Quản lý nhà nước là sự quản lý của Nhà nước
đối với xã hội và công dân, và là dạng quản lý xã hội đặc biệt Đó là sự chỉ huy,
điều hành để thực thi quyền lực Nhà nước; là tổng thể về thể chế, pháp luật, quy tắc, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước; do tất cả các cơ quan nhà nước - lập pháp, hành pháp và tư pháp - có tư cách pháp nhân công pháp tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức, điều hành và kiểm tra, kiểm soát để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà Nhà nước đã giao cho trong quá trình tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân
3.1.2 Quản lý hành chớnh Nhà nước
Quản lý hành chính Nhà nước là sự thực thi quyền hành pháp của Nhà nước Đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, do các cơ quan trong hệ thống hành chính
từ trung ương đến cơ sở tiến hành
Hiểu một cách tương đối, Quản lý hành chính nhà nước là dạng quản lý mà
trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà nước Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước của bộ máy hành chính nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con
người
3.1.3 Quản lý nhà nước về khoa học và cụng nghệ
Với cách hiểu về Quản lý hành chính nhà nước như trên, Quản lý nhà nước
về KH&CN là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà nước, đối
Trang 21tượng quản lý là hoạt động KH&CN Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước của bộ máy hành chính nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người trong lĩnh vực KH&CN Trong đó, chủ thể nhà nước tiến hành tác động vào đối tượng
của mình (là hoạt động KH&CN) bằng các hoạt động mang tính quyền lực nhà nước và bằng các biện pháp hành chính
Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đó được quy định cụ thể tại Điều 49, Chương VI, Luật khoa học và công nghệ (được Quốc Hội khoá
X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 9/6/2000)
3.1.4 Đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ cụng chức
Theo cỏch hiểu thụng thường, “Đào tạo” là quỏ trỡnh cử cỏn bộ, cụng chức, viờn chức đi học tập, nghiờn cứu nõng cao trỡnh độ (lờn trỡnh độ thạc sĩ, tiến sĩ, đào tạo bằng hai trỡnh độ đại học, trỡnh độ lý luận chớnh trị cao cấp) theo định hướng quy hoạch đào tạo của cơ quan, tổ chức; “Bồi dưỡng” là quỏ trỡnh cử cỏn
bộ, cụng chức, viờn chức đi học tập, tập huấn cỏc khoỏ ngắn hạn nhằm nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ (cú thể là về: chuyờn mụn, tin học, ngoại ngữ ) theo nhu cầu của cơ quan, tổ chức
Cỏc khỏi niệm cơ bản trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cụng chức đó được nờu rừ tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 5/3/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ như sau:
Đào tạo là quỏ trỡnh truyền thụ, tiếp nhận cú hệ thống những tri thức, kỹ năng
theo quy định của từng cấp học, bậc học
Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nõng cao kiến thức, kỹ năng làm việc Bồi dưỡng theo tiờu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo
chương trỡnh quy định cho ngạch cụng chức
Trang 22Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là trang bị kiến
thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định cho từng chức
vụ lãnh đạo, quản lý
Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương
pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao
3.1.5 Kỹ năng quản lý
Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc
nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống
Kỹ năng nghiệp vụ là những kỹ năng mà bạn cần cho công việc liên quan (ví
dụ thợ máy thì cần phải biết kỹ thuật tự động, hoặc sửa chữa; kế toán thì phải nắm vững các chương trình tính toán ) Trong nghề quản lý KH&CN cũng cần phải có kỹ
năng nghiệp vụ về quản lý KH&CN Trong tài liệu này, thuật ngữ kỹ năng nghiệp vụ
quản lý KH&CN hoặc kỹ năng quản lý KH&CN sẽ được hiểu là kỹ năng nghiệp vụ
- Hoạt động KH&CN cấp huyện bao quát một phạm vi rộng rãi và nội dung phong phú : Hoạch định chiến lược và chính sách phát triển KH&CN trên địa bàn huyện, cụ thể hóa các văn bản qui phạm pháp luật, xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN, phát triển tiềm lực KH&CN, thanh tra xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN…
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển (NC&PT) cấp huyện thông thường ở qui mô nhỏ, kinh phí đầu tư không lớn, chủ yếu là triển khai ứng dụng Một đặc điểm riêng biệt la NC&PT trên địa bàn huyên nhiều khi mang nặng tính địa phương, khu vực
b) Nội dung :
Trang 23- Nghiên cứu khoa học : Trên địa bàn huyện chủ yếu là nghiên cứu triển khai thực nghiệm như nghiên cứu khảo nghiệm giống cây con mới, nghiên cứu xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, tổ chức hội thảo đầu bờ…
- Ứng dụng KH&CN : Đây là nội dung chủ yếu trong hoạt động KH&CN ở địa bàn huyện các lĩnh vực chủ yếu thu hút ứng dụng/chuyển giao công nghệ là nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, môi trường…
- Dịch vụ KH&CN : các dịch vụ KH&CN phổ biến là tư vấn về kỹ thuật/công nghệ, cung cấp và tập huấn qui trình, nhân và cung cấp giống mới
3.3 Quản lý hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện, thị :
a) Quá trình phát triển :
- Thời kỳ 1982 – 7/2003: Thời kỳ sơ khởi xây dựng hệ thông quản lý KH&CN cấp huyện Những năm 1980, hoạt động KH&CN ở các địa phương được tổ chức thực
hiện rất phổ biến, không chỉ tổ chức thực hiện ở cấp độ tỉnh/thành phố hay huyện/thị
mà còn phát triển ở qui mô hợp tác xã , nhất là ở các hợp tác xã nông nghiệp Bước sang thập kỷ 90, với sự thừa nhận các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và tập thể, pháp nhân chủ yếu chủ trì thực hiện các hoạt động KH&CN ở địa phương (đặc biệt là
ở các huyện/thị) đã trở nên đa dạng với các thành phần kinh tế khác nhau
Giai đoạn này về tổ chức có Chỉ thị số 88-CT ngày 13/4/1982 về tăng cường công tác quản lý (KH&KT) ở các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương
Ở cấp huyện: trước mắt cần có một số cán bộ có trình độ chuyên trách giúp cấp Ủy và chính quyền làm công tác quản lý tổng hợp về KH&KT trong phạm vi lãnh thổ của huyện, số cán bộ này có thể đặt trong ban kế hoạch hoặc là tổ trực thuộc lãnh đạo của cấp huyện
Về hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện có khi Nghị quyết 51-HĐBT của Hội đồng
Bộ trưởng ngày 17/5/1983 Về một số vấn đề công tác KH&KT, nội dung chủ yếu là:
11 Đẩy mạnh hoạt động khoa học và kỹ thuật ở các địa phương nhất là cấp huyện
Công tác khoa học và kỹ thuật có ý nghĩa ngày càng to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Chủ tịch UBND các cấp phải tăng cường hơn nữa việc chỉ đạo công tác này
a) Huy động lực lượng cán bộ khoa học và kỹ thuật tham gia xây dựng khoa học và kỹ thuật phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nghiên cứu giải quyết các vấn đề khoa học và kỹ thuật được đặt ra
b) Làm tốt công tác điều tra cơ bản về tài nguyên và điều kiện tự nhiên
và kinh tế, xã hội làm cơ sở cho việc xác định cơ cấu kinh tế hợp lý của địa phương
Trang 24c) Xỏc định đỳng và triển khai thực hiện tốt cỏc chương trỡnh tiến bộ khoa học và kỹ thuật của địa phương nhằm đưa nhanh cỏc thành tựu khoa học và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống Cần đặc biệt chỳ trọng cỏc chương trỡnh và đề tài thuộc cỏc lĩnh vực nụng nghiệp, lõm nghiệp, ngư nghiệp, cụng nghiệp chế biến, thủ cụng nghiệp, tiểu cụng nghiệp, cỏc vựng trọng điểm thõm canh, cao sản, vựng chuyờn canh và vựng đặc sản
d) Trờn cơ sở kết quả điều tra lao động kỹ thuật, xõy dựng quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cỏn bộ khoa học và kỹ thuật, cụng nhõn kỹ thuật của địa phương Sử dụng tốt lực lượng giỏo viờn và học sinh cỏc trường phổ thụng và chuyờn nghiệp vào cỏc hoạt động khoa học và kỹ thuật Quan tõm tạo điều kiện làm việc và sinh hoạt cho cỏn bộ khoa học và kỹ thuật Cú biện phỏp tăng cường cỏn bộ cho cỏc huyện và cơ sở
e) Xõy dựng quan hệ chặt chẽ với cỏc cơ quan khoa học và kỹ thuật của trung ương, trước hết là cỏc cơ quan đúng tại địa phương
g) Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước cần tăng cường chỉ đạo cỏc uỷ ban khoa học và kỹ thuật tỉnh và thành phố về mặt nghiệp vụ, hướng dẫn cụng tỏc khoa học kỹ thuật ở huyện, thường xuyờn đụn đốc, kiểm tra, tổ chức trao đổi kinh nghiệm; tăng cường cụng tỏc thụng tin khoa học và kỹ thuật, nhằm làm cho cụng tỏc khoa học và kỹ thuật ở cỏc địa phương được đẩy mạnh, sớm đi vào nền nếp và ngày càng cú hiệu quả
- Thời kỳ 2 - (8/2003-9/2004): Thể chế hoỏ về nhiệm vụ và quyền hạn của cụng tỏc quản lý KH&CN cấp huyện
Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15-7-2003 của Bộ
KH&CN - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về KH&CN ở địa phương, Cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý nhà nước về KH&CN có các chức năng và nhiệm vụ như sau:
1) Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách của nhà nước về hoạt động KH&CN, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
2) Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức ứng dụng các tiến bộ KH&CN ở địa
phương, xây dựng và phát triển phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất và đời sống, phổ cập kiến thức KH&CN trên địa bàn huyện;
Trang 253) Xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; lựa chọn các tiến bộ KH&CN, các kết quả nghiên cứu khoa học và các sáng kiến cải tiến để áp dụng vào sản xuất và đời sống phù hợp với điều kiện của huyện;
4) Phối hợp với các tổ chức, cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện các dịch vụ KH&CN phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện;
5) Quản lý công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo qui định của pháp luật và hướng dẫn của Sở KH&CN;
6) Trình Chủ tịch UBND huyện thành lập các Hội đồng tư vấn theo quy định của Luật KH&CN; thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng KH&CN huyện; 7) Thực hiện thống kê, thông tin KH&CN theo hướng dẫn của Sở KH&CN; 8) Phối hợp với Thanh tra Sở KH&CN thanh tra đối với các tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về KH&CN, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện;
9) Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình hoạt động KH&CN với Chủ tịch UBND huyện và Giám đốc Sở KH&CN
Thời kỳ này, chưa cú sự thể chế hoỏ về cơ quan chuyờn mụn quản lý KH&CN cấp huyện, do đú, cỏc cơ quan chuyờn mụn này chưa cú sự thống nhất trờn phạm vi toàn quốc Cỏc chức năng và nhiệm vu quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện tuy
đó được xỏc định, nhưng do bộ mỏy tổ chức chưa được quy định đồng bộ nờn vấn
đề nhõn lực quản lý KH&CN cấp huyện cũn rất yếu và do vậy hoạt động quan trọng nhất lỳc này là bồi dưỡng đội ngũ cỏn bộ quản lý KH&CN cấp huyện
- Thời kỳ 3 - (10/2004-nay): Củng cố và phỏt triển thể chế quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện
Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 ban hành quy định chức năng giỳp UBND huyện, cụng tỏc quản lý KH&CN được phõn cụng lại cho phũng Kinh tế chuyờn trỏch Hiện nay, Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chớnh phủ quy định tổ chức cỏc cơ quan chuyờn mụn thuộc Ủy ban nhõn dõn huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh và Thụng tư 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/06/2008 của Bộ KH&CN và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyờn mụn về KH&CN thuộc Ủy ban nhõn dõn
Trang 26cấp tỉnh, cấp huyện đó cú ảnh hưởng rừ nột trong cụng tỏc quản lý KH&CN cấp huyện, đú là:
Cụng tỏc Quản lý KH&CN trờn địa bàn huyện đó được quy định rừ ràng về mặt
tổ chức và hoạt động, tạo ra một bước tiến lớn cho cụng tỏc Quản lý KH&CN trờn địa bàn huyện;
Đội ngũ cỏn bộ chuyờn trỏch cụng tỏc quản lý KH&CN cấp huyện đó được phõn cụng lại, hõự hết đều là cán bộ kỹ thuật thuộc các phòng ban chuyên môn trong huyện đ−ợc điều động làm công tác quản lý KH&CN, ch−a có kinh nghiệm công tác quản lý và ch−a tạo đ−ợc sự phối hợp hoạt động tốt với các phòng ban chuyên môn khác
b) Vai trũ của cụng tỏc quản lý KH&CN cấp huyện:
Cụng tỏc quản lý KH&CN cấp huyện trước hết là việc đảm bảo cho cỏc hoạt động KH&CN được thực hiện theo đỳng phỏp luật của Nhà nước, gúp phần ổn định và
từng bước thỳc đẩy sự phỏt triển KT-XH của địa phương Cụ thể, việc chấp hành tốt cỏc văn bản phỏp luật về đo lường, chất lượng hàng húa, về sở hữu cụng nghiệp
là điều kiện cần thiết để cỏc doanh nghiệp sản xuất ổn định, đảm bảo chất lượng và từng bước đổi mới sản phẩm nhằm nõng cao sức cạnh tranh của hàng húa địa phương trờn thị trường nội địa và tăng nhanh xuất khẩu
Nguồn lực của địa phương cú hạn, khụng thể sử dụng dàn trải mà phải được quản
l ý để tập trung vào việc thực hiện cỏc nhiệm vụ KH&CN trọng điểm của kế hoạch
Những nhiệm vụ KH&CN được hoàn thành tốt sẽ gúp phần nõng cao chất lượng tăng trưởng của sự phỏt triển kinh tế ở huyện (ứng dụng cỏc thành tựu KH&CN để tăng năng suất sản xuất cụng nghiệp, năng suất cõy trồng, vật nuụi, khai thỏc hợp
lý tài nguyờn địa phương,…) Như vậy, thực hiện tốt cụng tỏc quản lý KH&CN ở cấp huyện sẽ giỳp tập trung được mọi nguồn lực của địa phương và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn lực (tài chớnh, lao động, thụng tin, tổ chức quản lý,…) của địa phương để triển khai cỏc nhiệm vụ KH&CN trong từng giai đoạn, để nõng cao hiệu quả sử dụng tài nguyờn địa phương, đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng húa được
ổn định, (chống nạn làm hàng giả, gian lận trong đo lường,…) và cải thiện đời sống của nhõn dõn
Quản lý tốt hoạt động KH&CN ở huyện là điều kiện cần thiết để thực hiện việc chuyển giao nhanh và cú hiệu quả cỏc thành tựu KH&CN, cỏc kết quả nghiờn cứu, cỏc
kỹ thuật tiến bộ, kinh nghiệm sản xuất tiờn tiến vào sản xuất và đời sống cấp huyện
Quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện được thực hiện tốt sẽ tranh thủ được sự
hỗ trợ của Trung ương, trước hết là sự hỗ trợ của cỏc cơ quan KH&CN trong việc
Trang 27chuyển giao nhanh các kết quả nghiên cứu vào sản xuất địa phương Một trong những
hỗ trợ quan trọng và có ý nghĩa nhất là việc giới thiệu những kinh nghiệm, quy trình sản xuất và cung cấp các tài liệu kỹ thuật, thông tin công nghệ, thông tin về các kết quả nghiên cứu, các giống cây con sạch bệnh, năng suất cao cho địa phương Trong vấn đề này, vai trò của cơ quan quản lý KH&CN ở cấp huyện có vị trí rất quan trọng - vừa là người hỗ trợ lựa chọn và giới thiệu các kết quả nghiên cứu đã được cơ quan có trách nhiệm đánh giá nghiệm thu, có khả năng ứng dụng vào địa phương, vừa là đầu mối phối hợp với các cơ quan KH&CN của Trung ương (viện nghiên cứu, trường đại học) để xây dựng các mô hình, tổ chức các lớp tập huấn, các điểm trình diễn giới thiệu cách làm cụ thể cho các hợp tác xã, các trang trại, các hộ nông dân
Quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện nhằm bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người làm khoa học và cả người ứng dụng KH&CN Việc chuyển giao kết quả nghiên
cứu của cơ quan KH&CN cho địa phương phải thông qua hợp đồng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, quyền lợi vật chất
và những vấn đề cần giải quyết trong trường hợp phát sinh các vướng mắc Đối với cá nhân, tổ chức của địa phương, Nhà nước bảo hộ pháp lý cho công sức sáng tạo của họ Các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, các giải pháp hữu ích đều được đánh giá công nhận và quyền tác giả được Nhà nước bảo hộ
Quản lý KH&CN ở cấp huyện góp phần tích cực trong việc chuẩn bị các căn cứ khoa học để lãnh đạo huyện cân nhắc trước khi quyết định những chủ trương phát
triển KT-XH địa phương, tiếp nhận đầu tư của nước ngoài vào địa phương
3.4 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện:
Theo số liệu khảo sát tháng 7/2004, cả nước hiện có 45/64 tỉnh, thành phố có tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện, tương đương với 408/625 huyện có tổ chức quản lý KH&CN (chiếm tỷ lệ 65,3%) Trong 45 tỉnh có tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện thì 37 tỉnh có 100% số huyện (360 huyện) có tổ chức quản lý KH&CN, 8 tỉnh có từ 4,2-86% số huyện trong tỉnh có có tổ chức quản lý KH&CN, còn 18 tỉnh hoàn toàn chưa hình thành được tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện, chiếm tỷ lệ 28%
Bất cập lớn nhất là trong nhiều năm qua chưa hình thành được bộ máy quản lý KH&CN ở cấp huyện Trong số 625 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh duy nhất có thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai thành lập được Phòng KH&CN với 4 biên chế cán bộ chuyên trách Nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện trong
Trang 28thời gian qua giao cho nhiều Phòng chức năng trong huyện đảm nhiệm (Phòng Quản
lý đô thị, Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kế hoạch - Tài chính , Phòng Kinh tế, Văn phòng Ủy ban nhân dân,…), không
có một mô hình tổ chức quản lý thống nhất
Trên phạm vi cả nước, chỉ xét riêng các huyện có tổ chức quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện thì: số cán bộ quản lý KH&CN trên một huyện chỉ là 1,14 người (năm 2004) và năm 2005 có khá hơn là 1,34 người Tuy rằng cũng đã có sự tăng cường về mặt nhân lực từ năm 2004 đến năm 2005, nhưng sự tăng cường này vẫn còn hạn chế; nếu ước tính số cán bộ chuyên trách trên địa bàn huyện thì quả thật con số còn khiêm tốn hơn nhiều, chưa được một nửa người trên một huyện (năm 2004 là 0,38 người, năm 2005 là 0,49 người)
Số cán bộ quản lý hoạt động KH&CN ở huyện (2005)
Số cán bộ quản lý hoạt động KH&CN ở huyện Tổng số
Số người /số huyện có tổ chức QL
Chuyên trách
Số CB chuyên trách /số huyện
Trang 29Đồng bằng sụng Cửu
Nguồn: tổng hợp từ số liệu của Vụ Tổ chức cỏn bộ - Bộ KH&CN
3.5 Cụng cụ quản lý hoạt động KH&CN:
Một số công cụ được sử dụng phổ biến trong quá trình quản lý hoạt động KH&CN ở địa phương:
a) Công cụ pháp luật (bao gồm toàn bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật KH&CN và những văn bản của các ngành khác có những điều khoản liên quan đến hoạt động kH&CN) buộc các tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN phải theo đúng pháp luật KH&CN, khuyến khích động viên, khen thưởng những người làm tốt, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về KH&CN
b) Công cụ kinh tế, kỹ thuật: Thông qua việc vận hành các công cụ kinh tế, kỹ
thuật để quản lý hoạt động KH&CN ở địa phương nhằm đảm bảo những điều kiện thuận lợi thúc đẩy các hoạt động KH&CN ở địa phương
Công cụ kinh tế: Chức năng chính của công cụ kinh tế là thông qua việc
quản lý sử dụng nguồn vốn của Nhà nước đầu tư cho KH&CN (ngân sách cấp, miễn giảm thuế vay tín dụng ưu đãi, v.v ) và các công cụ đòn bẩy khuyến khích kinh tế khác (cho hưởng mức thuế ưu đãi, thưởng phạt, v.v ) để nâng cao hiệu quả của hoạt động KH&CN ở địa phương
Công cụ kỹ thuật: Thực hiện việc hạch toán chi phí đối với loại hình đơn
vị sự nghiệp KH&CN có thu; thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế trong hoạt
động KH&CN; v.v
c) Các công cụ chính sách, kế hoạch, chương trình mục tiêu
Công cụ chính sách thường là dài hạn và có tính chất quản lý vĩ mô, nó không
trực tiếp và nhanh chóng tác động như công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, nhưng nó
có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động KH&CN ở địa phương Một số công cụ chính sách quan trọng mà hiện nay các địa phương đang sử dụng là:
(1) Chính sách đầu tư cho KH&CN được coi là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển KH&CN của địa phương; (2) Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN giữ vai trò quyết định đến chất lượng và tiến độ
thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chất lượng các công trình KH&CN, nâng cao chất lượng và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa ở địa phương, nâng
cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất và đời sống; (3) Chính sách đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nâng cao trình độ công nghệ sản xuất mới, tạo ra được nhiều hàng hóa có sức cạnh tranh (4) Chính sách xã hội hóa KH&CN ở địa phương, thực
Trang 30chất là tổ chức huy động được mọi nguồn lực của xã hội đầu tư cho hoạt động KH&CN, hỗ trợ cho nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho KH&CN, mà hiện nay không thể đáp ứng được yêu cầu tăng cường các hoạt động KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống (5) Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KH&CN, đáp ứng nhu cầu phát triển của chính bản thân các tổ chức KH&CN theo
xu hướng chuyển đổi theo cơ chế doanh nghiệp
Công cụ kế hoạch, quản lý theo chương trình mục tiêu đã được các địa phương
quan tâm thực hiện trong nhiều năm qua và đã thành một công cụ quản lý có hiệu quả đối với việc triển khai các nhiệm vụ KH&CN
Công cụ kế hoạch: Kế hoạch KH&CN dài hạn, hàng năm ở các địa phương là
một bộ phận cấu thành của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Những nhiệm vụ KH&CN được đưa vào kế hoạch sau khi đã được cân nhắc, lựa chọn, cân đối được các điều kiện thực hiện (nhân lực, tài chính, thời gian, v.v )
và đã dự kiến được địa chỉ ứng dụng Trong kế hoạch KH&CN hàng năm, một số
địa phương đã xác định những ưu tiên và có sự tập trung nguồn lực của địa phương để nhanh chóng triển khai và thu được kết quả
Công cụ chương trình mục tiêu: Quản lý theo chương trình mục tiêu nhằm tập
trung mọi nguồn lực của địa phương cho việc triển khai một số nhiệm vụ KH&CN trọng điểm và để nhanh chóng thu được kết quả để có thể ứng dụng nhanh vào sản xuất và đời sống Trong kế hoạch KH&CN của địa phương, phương thức quản lý theo chương trình mục tiêu đã được thực hiện phổ biến Ví
dụ những chương trình nghiên cứu khảo nghiệm các giống cây con, xây dựng các vùng sản xuất năng suất nông nghiệp công nghệ cao, chương trình đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của một số sản phẩm chủ lực của địa phương đã được thực hiện tốt góp phần tích cực vào việc tăng trưởng kinh tế địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân
Ngoài các công cụ quản lý nêu trên, trong một số trường hợp cụ thể, lĩnh vực
cụ thể có thể sử dụng các công cụ quản lý khác để thực hiện việc quản lý nhà nước hoạt động KH&CN
Túm lại, những đặc điểm của hoạt động KH&CN ở địa phương nờu trờn là những yếu tố rất quan trọng, nú tỏc động vào tất cả cỏc khõu của cụng tỏc quản lý KH&CN địa phương, từ việc hoạch định chiến lược và chớnh sỏch, xõy dựng phỏp luật, tổ chức bộ mỏy và tiến hành cỏc biện phỏp quản lý khỏc trong quỏ trỡnh triển khai cỏc hoạt động KH&CN ở địa phương Trờn cơ sở năm vững đối tượng đào tạo là cỏn
bộ quản lý và nội dung hoạt động quản lý KH&CNcấp huyện, để từ đú xõy dựng chương trỡnh bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ nhằm nõng cao năng lực quản lý cho cỏn
bộ quản lý KH&CN cấp huyện thớch hợp cho giai đoạn 2011-2020
Trang 31Chương II Nghiên cứu thực trạng nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ quản lý
KH&CN cho cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện
I Đặc điểm các vùng kinh tế của Việt nam:
Khái niệm vùng kinh tế hay vùng kinh tế cơ bản được Việt Nam và Liên Xô sử dụng nhiều Nhiều nước khác cũng sử dụng khái niệm vùng kinh tế - xã hội Nội dung của nó gắn với các điều kiện địa lý cụ thể, có các hoạt động kinh tế - xã hội tương thích trong điều kiện kỹ thuật - công nghệ nhất định
Nhiều nước trên thế giới phân chia lãnh thổ quốc gia thành các vùng kinh tế - xã hội để hoạch định chiến lược, xây dựng các kế hoạch phát triển, xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách vĩ mô để quản lý vùng nhằm đạt được mục tiêu phát triển chung của đất nước
Trên cơ sở phân chia lãnh thổ quốc gia thành các vùng kinh tế - xã hội, từ đó xác định nhân tố đột phá then chốt để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng những chính sách hợp lý nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế Yêu cầu đổi mới cơ cấu kinh tế của đất nước là một yêu cầu khách quan cấp thiết trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
Từ nghiên cứu các đặc điểm về vị trí địa lý; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; đặc điểm và thực trạng kinh tế - xã hội của mỗi tỉnh/thành phố trong cả nước; các yếu tố tác động từ bên ngoài đến nền kinh tế của đất nước như: bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội của các nước trong khu vực và trên thế giới cũng như xu hướng toàn cầu hoá nhằm rút ra kết luận về những lợi thế, thời cơ phát triển cũng như những hạn chế, thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
Trang 32tỉnh/thành phố trong cả nước nhằm giúp cho việc hoạch định những chính sách phát triển mang tính đột phá trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế quốc dân
Hệ thống vùng kinh tế của mỗi quốc gia được hình thành một cách khách quan
Do đặc điểm địa hình kéo dài từ Bắc tới Nam nên nước ta có các vùng địa lý rất khác nhau về điều kiện tự nhiên: đất đai, thời tiết, khí hậu cũng như tài nguyên thiên nhiên
và địa hình Dựa trên các cơ sở điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, có thể phân định
ra những vùng khác nhau và hợp lý như thế nào đó để có thể vừa khai thác tốt nhất tiềm năng của từng vùng, vừa giúp tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng kinh tế Trên cơ sở đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tất cả các vùng, tạo điều kiện nâng cao mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt được sự công bằng xã hội trong cả nước ở Việt Nam phân chia theo 63 tỉnh thành phố, 8 vùng lãnh thổ Hệ thống vùng kinh tế ở Việt Nam là:
1 Vùng Đông Bắc
Vùng Đông Bắc là vùng miền Núi Bắc Bộ, gồm các tỉnh sau: Hà Giang , Tuyên
Quang, Cao Bằng , Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh
5 Vùng Duyên hải miền Trung
Vùng Duyên hải miền Trung gồm các tỉnh sau: TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
6 Vùng Tây Nguyên
Trang 33Vùng Tây nguyên gồm các tỉnh sau: Đắk Lắk, Đăk NôngGia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng
7 Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ gồm các tỉnh sau: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu
8 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long gồm các tỉnh sau: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vình Long, Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau
Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế có ý nghĩa then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với diện tích gần 1,3 triệu ha, đây là vùng tập trung dân
cư đông đúc, mật độ dân số cao, dân số gia tăng còn nhanh Đây là vựa lúa lớn thứ hai
cả nước sau đồng bằng sông Cửu Long Diện tích đất đai được sử dụng vào hoạt động nông nghiệp chiếm trên 56% Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, ngành trồng cây lương thực luôn chiếm vị trí hàng đầu, trong đó lúa là cây trồng có ý nghĩa quan trọng nhất cả về diện tích và sản lượng Chăn nuôi cũng là một ngành quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng Đàn lợn của vùng chỉ đứng thứ hai sau vùng núi và trung du Bắc Bộ Ngoài ra việc nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia cầm của vùng cũng đang được chú trọng phát triển
Đồng bằng sông Cửu Long cũng có nhiều nét tương đồng so với đồng bằng sông Hồng, là đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước với diện tích gần 4 triệu ha Sử dụng và cải tạo tự nhiên và lương thực, thực phẩm là hai vấn đề trọng tâm của vùng
Về việc sử dụng và cải tạo tự nhiên, đồng bằng sông Cửu Long nằm trong tác động của nhánh sông Cửu Long với hai phần thượng, hạ châu thổ và phần nằm đất nằm ngoài phạm vi tác động đó Đồng bằng sông Cửu Long có nguồn tài nguyên: sinh vật, tài nguyên biển và tài nguyên khoáng sản khá phong phú Đây là vựa lúa lớn nhất cả nước cả về diện tích và sản lượng Với tiềm năng sẵn có đồng bằng sông Cửu Long đã tạo ra khối lượng lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước trong đó lúa là cây trồng
Trang 34chiếm ưu thế tuyệt đối chiếm 99% diện tích cây trồng và 99,7% sản lượng Ngành chăn nuôi của vùng cũng có nhiều điều kiện để phát triển chăn nuôi bò, lợn, gia cầm Duyên hải miền Trung là vùng kinh tế lại có sự phân hóa khá rõ của các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Vùng này có khá nhiều tài nguyên nhưng chưa được khai thác hết Tài nguyên nông nghiệp tương đối giàu, tài nguyên thủy sản cũng không kém phần đa dạng Nhưng đây là vùng luôn chịu nhiều sự tàn phá của thiên tai Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp, vấn đề hình thành cơ cấu công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng đang là những vấn đề trọng tâm của vùng kinh tế này trong công cuộc đưa vùng kinh tế này phát triển
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng kinh tế có thế mạnh về khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện Đây là vùng núi non hiểm trở, là nơi cư trú của đồng bào các dân tộc ít người Có thể kể đến các loại tài nguyên của vùng như: khoáng sản gồm than, quặng sắt, mangan, đồng, chì, kẽm , trữ năng thủy điện lớn khoảng 11 triệu KW Cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới; chăn nuôi gia súc, kinh tế biển cũng là thế mạnh của vùng kinh tế này
Nếu nhắc đến Tây Nguyên người ta nghĩ ngay đến sự phát triển của các loại cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt là chè và cà phê Vấn đề khai thác và chế biến lâm sản; khai thác thủy năng của vùng cũng đặc biệt được chú trọng Đây là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển, đất đai màu mỡ, dân cư thưa thớt, tài nguyên khoáng sản giàu có Tuy nhiên, đây là vùng còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế do thiếu lao động lành nghề, mức sống của người dân còn thấp
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế dẫn đầu cả nước về giá trị sản lượng công nghiệp
và giá trị hàng xuất khẩu Vùng kinh tế này có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế cả về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh
tế xã hội Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu chính là đặc điểm nổi bật nhất của vùng kinh tế này Hiện nay, vùng đang xây dựng chính sách phát triển kinh tế đối với từng ngành: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, phát triển tổng hợp kinh tế biển, phát triển địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam
Trang 35Vùng kinh tế trọng điểm là vùng có ranh giới “cứng” và ranh giới “mềm” Ranh giới “cứng” bao gồm một số đơn vị hành chính cấp tỉnh và ranh giới “mềm” gồm các
đô thị và phạm vi ảnh hưởng của nó
Một vùng không thể phát triển kinh tế đồng đều ở tất cả các điểm trên lãnh thổ của nó theo cùng một thời gian Thông thường nó có xu hướng phát triển nhất ở một hoặc vài điểm, trong khi đó ở những điểm khác lại chậm phát triển hoặc trì trệ Tất nhiên, các điểm phát triển nhanh này là những trung tâm, có lợi thế so với toàn vùng
Từ nhận thức về tầm quan trọng kết hợp với việc tìm hiểu những kinh nghiệm thành công và thất bại về phát triển công nghiệp có trọng điểm của một số quốc gia và vùng lãnh thổ, từ những năm 90 của thế kỷ XX, Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm Vấn đề phát triển ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước được khẳng định trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước
Lãnh thổ được gọi là vùng kinh tế trọng điểm phải thoả mãn các yếu tố sau:
• Có tỷ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia và trên cơ sở đó, nếu được đầu tư tích cực sẻ có khả năng tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước
• Hội tụ đủ các điều kiện thuận lợi và ở mức độ nhất định, đã tập trung tiềm lực kinh tế (kết cấu hạ tầng, lao động lỹ thuật, các trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học cấp quốc gia và vùng, có vị thế hấp dẫn với các nhà đầu tư, có tỷ trọng lớn trong GDP của cả nước )
• Có khả năng tạo tích luỹ đầu tư để tái sản xuất mở rộng đồng thời có thể tạo nguồn thu ngân sách lớn Trên cơ sở đó, vùng này không những chỉ tự đảm bảo cho mình mà còn có khả năng hỗ trợ một phần cho các vùng khác khó khăn hơn
• Có khả năng thu hút những ngành công nghiệp mới và các ngành dịch vụ then chốt để rút kinh nghiệm về mọi mặt cho các vùng khác trong phạm vi cả nước
Từ đây, tác động của nó là lan truyền sự phân bố công nghiệp ra các vùng xung quanh với chức năng là trung tâm của một lãnh thổ rộng lớn
Như vậy, mục đích của phân chia lãnh thổ quốc gia thành các vùng đều nhằm tạo căn cứ xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo lãnh thổ và phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách bảo đảm cho phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao trên khắp các vùng đất nước
Trang 36II Hiện trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện theo các vùng miền:
2.1 Hiện trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện vùng ĐB sông Hồng:
Qua điều tra của đề tài, hiện trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện đã thể hiện như sau:
(1) Tình hình được tập huấn về kỹ năng quản lý KH&CN cấp huyện
Được tập huấn về kỹ năng nghiệp vụ quản lý KH&CN (%) Vùng
Chưa Có, do tỉnh tổ chức KH&CN tổ chức Có, do Bộ Đồng bằng sông Hồng 12.50 29.17 58.33
Vùng kinh tế trọng điểm 37.84 8.11 54.05
Cả nước 29.07 20.93 50.00
(2) Sự hữu ích của các nội dung đã được tập huấn
Nội dung đã được tập huấn hữu ích như thế nào (%) Vùng
Rất hữu ích Tương đối Chỉ một phần Không có ích Đồng bằng sông Hồng 47.06 47.06 5.88 - Vùng kinh tế trọng điểm 43.48 52.17 4.35 -
Cả nước 58.93 35.71 5.36 -
(3) Đánh giá về phương pháp giảng dạy về các nội dung đã được tập huấn
Hài lòng với phương pháp và cách thức tập huấn (%) Vùng
Hoàn toàn Tương đối Không hài lòng Đồng bằng sông Hồng 29.41 70.59 -
Vùng kinh tế trọng điểm 43.48 52.17 4.35
Cả nước 43.75 55.36 0.89
(4) Đánh giá về mức độ cần thiết được tập huấn về kỹ năng quản lý KH&CN cấp huyện
Trang 37Mức độ cần thiết của tập huấn kỹ năng nghiệp vụ quản lý
KH&CN cấp huyện (%) Vùng
Rất cần thiết, cấp bách cần thiết
có hay không có cũng được
không cần thiết Đồng bằng sông Hồng 47.37 52.63 - - Vùng kinh tế trọng điểm 45.45 51.52 3.03 -
Cả nước 57.62 41.72 0.66 -
(5) Nguyện vọng được tập huấn về kỹ năng quản lý KH&CN cấp huyện
Về thời gian tập huấn
Thời gian tập huấn phù hợp (%) Vùng
2 buổi 4 buổi 6 buổi 8 buổi khác Đồng bằng sông Hồng - 42.11 42.11 15.79
Vùng kinh tế trọng điểm 3.23 29.03 41.94 25.81
Cả nước 4.08 25.17 43.54 27.21
Về cách thức tổ chức tập huấn
Cách thức tổ chức lớp tập huấn (%) Vùng Tập trung hoàn
toàn tại 1 địa điểm Trực tuyển
Trực tuyến kết hợp học tập trung Khác Đồng bằng sông Hồng 50.00 5.56 44.44 - Vùng kinh tế trọng điểm 50.00 11.76 38.24 -
(1) Tình hình được tập huấn về kỹ năng quản lý KH&CN cấp huyện
Được tập huấn về kỹ năng nghiệp vụ quản lý KH&CN (%) Vùng
Chưa Có, do tỉnh tổ chức KH&CN tổ chức Có, do Bộ Đông Nam bộ 45.45 9.09 45.45
Trang 38Vùng kinh tế trọng điểm 37.84 8.11 54.05
Cả nước 29.07 20.93 50.00
(2) Sự hữu ích của các nội dung đã được tập huấn
Nội dung đã được tập huấn hữu ích như thế nào (%) Vùng
Rất hữu ích Tương đối Chỉ một phần Không có ích Đông Nam bộ 46.15 46.15 7.69 -
Vùng kinh tế trọng điểm 43.48 52.17 4.35 -
Cả nước 58.93 35.71 5.36 -
(3) Đánh giá về phương pháp giảng dạy về các nội dung đã được tập huấn
Hài lòng với phương pháp và cách thức tập huấn (%) Vùng
Hoàn toàn Tương đối Không hài lòng Đông Nam bộ 46.15 46.15 7.69
Rất cần thiết, cấp bách cần thiết
có hay không
có cũng được
không cần thiết Đông Nam bộ 50.00 45.00 5.00 - Vùng kinh tế trọng điểm 45.45 51.52 3.03 -
Cả nước 57.62 41.72 0.66 -
(5) Nguyện vọng được tập huấn về kỹ năng quản lý KH&CN cấp huyện
Về thời gian tập huấn
Thời gian tập huấn phù hợp (%) Vùng
2 buổi 4 buổi 6 buổi 8 buổi khác Đông Nam bộ 5.56 27.78 38.89 27.78
Vùng kinh tế trọng điểm 3.23 29.03 41.94 25.81
Cả nước 4.08 25.17 43.54 27.21
Về cách thức tổ chức tập huấn
Vùng Cách thức tổ chức lớp tập huấn (%)
Trang 39Tập trung hoàn toàn tại một địa điểm Trực tuyển
Trực tuyến kết hợp học tập trung
Khác (liệt kê) Đông Nam bộ 57.14 14.29 28.57 - Vùng kinh tế trọng điểm 50.00 11.76 38.24 -
(1) Tình hình được tập huấn về kỹ năng quản lý KH&CN cấp huyện
Được tập huấn về kỹ năng nghiệp vụ quản lý KH&CN (%) Vùng
Chưa Có, do tỉnh tổ chức Có, do Bộ KH&CN tổ chức Miền trung 15.00 30.00 55.00
Vùng kinh tế trọng điểm 37.84 8.11 54.05
Cả nước 29.07 20.93 50.00
(2) Sự hữu ích của các nội dung đã được tập huấn
Nội dung đã được tập huấn hữu ích như thế nào (%) Vùng
Rất hữu ích Tương đối Chỉ một phần Không có ích Miền trung 46.67 46.67 6.67 - Vùng kinh tế trọng điểm 43.48 52.17 4.35 -
Cả nước 58.93 35.71 5.36 -
(3) Đánh giá về phương pháp giảng dạy về các nội dung đã được tập huấn
Hài lòng với phương pháp và cách thức tập huấn (%) Vùng
Hoàn toàn Tương đối Không hài lòng
Trang 40Rất cần thiết, cấp bách cần thiết
có hay không có cũng được
không cần thiết Miền trung 57.14 42.86 - - Vùng kinh tế trọng điểm 45.45 51.52 3.03 -
Cả nước 57.62 41.72 0.66 -
(5) Nguyện vọng được tập huấn về kỹ năng quản lý KH&CN cấp huyện
Về thời gian tập huấn
Thời gian tập huấn phù hợp (%) Vùng
2 buổi 4 buổi 6 buổi 8 buổi khác Miền trung 2.86 28.57 45.71 22.86
tại một địa điểm Trực tuyển Trực tuyến kết hợp học tập trung Khác Miền trung 56.76 10.81 32.43