1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án: “Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thuỷ sản, sản xuất Chitin, sản xuất nước mắm, kho thành phẩm và sân phơi”

92 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án: “Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thuỷ sản, sản xuất Chitin, sản xuất nước mắm, kho thành phẩm và sân phơi”
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Bảo vệ Môi trường
Thể loại báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (10)
    • 2.1. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư (10)
    • 2.2. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; văn bản thay đổi so với nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (12)
    • 2.3. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)… (12)
    • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (12)
    • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
    • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (19)
    • 4.1. Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng (20)
    • 4.2. Nguồn cung cấp điện, nước của dự án (21)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (24)
  • Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (26)
    • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (26)
    • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (27)
    • 1.3. Xử lý nước thải (32)
    • 2.1. Công trình, biện pháp xử lý bụi khí thải mùi từ quá trình hấp, sấy bột cá, bột tôm, bột ruốc… (46)
    • 2.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải lò hơi (48)
    • 2.3. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải khác (52)
    • 3.1. Công trình biện pháp lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt (53)
    • 3.2. Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (54)
  • Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (62)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (62)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (62)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (62)
      • 1.3. Dòng nước thải (62)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (62)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (63)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (64)
      • 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (65)
  • Chương V. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN… (66)
    • 1.1. Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải (66)
    • 1.2. Kết quả đánh giá hiệu quả của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải (79)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật (84)
  • CHƯƠNG VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (86)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ......................................................iv DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................v DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... vii Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .............................................1 1.Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại Xuất Khẩu Đại Phát…… ............................................................................................................................1 2.Tên dự án đầu tư .............................................................................................................1 2.1. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư.................................................................................1 2.2. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; văn bản thay đổi so với nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường...........................................................................................................3

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Dự án được triển khai tại Khu công nghiệp Hòa Trung, thuộc ấp Hòa Trung, Xã Lương Thế Trân, Huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, với tổng diện tích 6,6736ha.

Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án

Hình 1.2 Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Xuất khẩu Đại Phát

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; văn bản thay đổi so với nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Quyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 06/09/2019 của UBND tỉnh Cà Mau phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thủy sản, sản xuất Chitin, sản xuất nước mắm, kho thành phẩm và sân phơi.

Quyết định số 641/STNMT-BVMT ngày 15/03/2022 của UBND tỉnh Cà Mau thông báo về việc kiểm tra và xác nhận các công trình xử lý chất thải đủ điều kiện để tiến hành vận hành thử nghiệm.

Văn bản số 0112/21/CV-TNMT-DP ngày 08/12/2021 đã được gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau, trong đó giải trình về việc Công ty không lắp đặt hệ thống xử lý khí thải có mùi tại khu nấu xác mắm.

Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)…

Dự án có tổng vốn đầu tư là 120.013.540.900 đồng, thuộc nhóm B theo Khoản 3, Điều 9 của Luật đầu tư công, vì tổng mức đầu tư nằm trong khoảng từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

Công suất của dự án đầu tư

Công ty sản xuất chế biến các sản phẩm với sản lượng hàng năm cụ thể như sau:

- Sản xuất nước mắm: 6.000.000 lít/năm

- Bột tôm, cá, ruốc : 9.360 tấn /năm

Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

 Quy trình sản xuất nước mắm

Hình 1.3 Quy trình sản xuất nước mắm

Quy trình nước mắm được sản xuất khép kín, bao gồm các công đoạn:

Cá dùng để chế biến nước mắm bao gồm các loại như cá đối, cá măng, cá ba thú, lù đù, và cá nục, cùng với các phụ phẩm từ chế biến chả cá và cá muối sả ướt Nguồn cung ứng cá tươi chủ yếu đến từ các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Bạc Liêu, Kiên Giang, và Sóc Trăng Quá trình ủ và lọc tuần hoàn sinh học là một phần quan trọng trong sản xuất nước mắm.

Nguyên liệu thô được cho vào bồn chứa kín để ủ muối, nhằm ngăn chặn mùi hôi Trong quá trình ủ, sử dụng tre giằng để giữ cho cá hoàn toàn chìm trong muối Thời gian ủ tổng cộng là 08 tháng.

Lọc tuần hoàn sinh học: sau khi ủ được 01 tháng bắt đầu tiến hành lọc tuần hoàn sinh học

Nấu cô bằng phương pháp cô đặc kín ở áp suất thấp:

Sau 08 tháng ủ, quá trình nấu cô được thực hiện bằng phương pháp cô đặc kín ở áp suất thấp Nguyên lý của phương pháp này là sử dụng áp suất thấp để cô đặc, giúp bảo toàn hương vị và chất lượng sản phẩm.

Nguyên liệu Ủ (trong bồn kín) + lọc tuần hoàn sinh học

Lọc thành phẩm Đóng chai

- Mùi hôi Nấu cô bằng phương pháp cô đặc kín ở áp suất thấp

Hình 1.4 Quy trình cô đặc nước mắm áp suất thấp

- Khởi động bơm chân không đến áp suất Pck = 0,7 at

- Sau đó bơm dung dịch từ bể chứa nguyên liệu vào nồi cô đặc bằng bơm ly tâm

- Hơi nóng (được cấp bởi lò hơi) được cấp vào nồi cô đặc và được đảo trộn nhờ motor khuấy

Trong quá trình cô đặc, nguyên liệu được đun sôi và nước trong đó bốc hơi, tạo ra hơi nước Hơi nước này bao gồm phần có thể ngưng tụ và phần không ngưng tụ Phần khí không ngưng tụ sẽ được hút vào tháp ngưng tụ nhờ tác động của hơi nén có áp suất thấp.

Tại tháp ngưng tụ, hơi và khí được làm mát bằng nước, dẫn đến việc ngưng tụ thành dạng lỏng và chảy ra ngoài bồn chứa Nước ngưng tụ này được thu gom để tái sử dụng trong quá trình pha nước muối ủ cá, trong khi nước làm mát được sử dụng tuần hoàn và có cấp bù thất thoát do quá trình bốc hơi khi tiếp xúc với dòng khí nóng.

Sau khi nấu, cô sẽ lọc nước mắm để loại bỏ xương cá còn sót lại, giúp nước mắm thành phẩm trở nên trong sạch hơn Tiếp theo, nước mắm sẽ được đóng chai.

Trong quá trình đóng chai nước mắm, cần đảm bảo ba quy trình quan trọng: lựa chọn chai không trầy xước, rửa sạch chai đã được lựa chọn, và tiệt trùng bằng máy hấp Hệ thống máy đóng chai và chiết rót tự động theo tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến sẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Bồn chứa nước ngưng tụ

Bể chứa nước làm mát, sử dụng tuần hoàn

Nước ra đạt tiêu chuẩn Chai sử dụng bao gồm chai nhựa (500ml, 900ml và 4,7 lít) và chai thủy tinh (300ml và 500ml)

 Quy trình sản xuất bột tôm, bột cá, bột ruốc

Hình 1.5 Quy trình sản xuất bột cá, bột tôm và bột

Nguyên liệu Mùi, nước rỉ, bao bì thải

Tiếng ồn, nước thải, mùi hôi,…

Bột tôm, bột cá, bột ruốc

Hấp có tác dụng làm chín nguyên liệu, tiêu diệt vi sinh vật và enzyme, giúp phòng chống thối cho sản phẩm Phương pháp này cũng khử bớt mùi tanh và hình thành các chất thơm, nâng cao chất lượng sản phẩm Đặc biệt, dưới tác dụng của nhiệt độ cao, protein, dầu và nước trong nguyên liệu bị đông đặc và tách ra, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ép.

Nguyên liệu sau khi rã đông cần được dàn đều trên bề mặt nồi hấp Thời gian hấp không nên kéo dài, vì nếu quá lâu, nguyên liệu sẽ bị chín quá mức, dẫn đến sự thay đổi trong các thành phần hóa học và gây khó khăn cho quá trình ép sau đó.

Mục đích của quá trình này là loại bỏ một phần nước và dầu ra khỏi nguyên liệu đã nấu chín Khi nguyên liệu được nấu chín, các tế bào bị phá vỡ, dẫn đến việc dầu, nước và một số chất hòa tan tách ra dưới tác dụng của lực ép Lượng nước tách ra chiếm khoảng 50% tổng lượng nước có trong nguyên liệu.

- Tiến hành: Sau khi nguyên liệu (cá tạp, đâu vỏ tôm, ruốc) hấp xong thì tiến hành ép ngay

- Mục đích: Sấy khô để tách nước ra khỏi bã ép nhằm kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm Sấy khô để sản phẩm có độ ẩm < 10%

- Tiến hành: Dàn đều nguyên liệu trên khay lưới rồi đặt vào trong tủ sấy, sau đó cài đặt nhiệt độ sấy cho phù hợp

Sau khi sấy, bán thành phẩm có nhiệt độ cao và quá trình nghiền tạo ra lực ma sát lớn, dẫn đến nguy cơ cháy khét cục bộ Do đó, việc làm nguội sau khi sấy là cần thiết Sản phẩm được làm nguội bằng máy làm lạnh để đảm bảo an toàn và chất lượng.

- Mục đích: Tạo kích thước đồng đều, mịn

Tiến hành nghiền nguyên liệu trong máy nghiền, sau đó đổ ra rây để loại bỏ cát, sạn và các phần nguyên liệu như đầu tôm, cá có kích thước lớn không thể nghiền nhỏ.

Bột tôm, bột cá, bột ruốc: Yêu cầu thành phẩm:

- Đồng đều, mịn, không vón cục

- Nhiệt độ: nhỏ hơn 30ºC

- Nguyên liệu sau khi được nghiền sàng được bao gói trong túi nhựa PE và được bảo quản ở nhiệt độ thường

- Yêu cầu bao bì: Bao bì cách ẩm tốt; tránh ánh sáng; cách khí và chịu lực

 Quy trình sản xuất dịch cá, dịch mực

Hình 1.6 Quy trình sản xuất dịch cá, dịch

Nguyên liệu chính để sản xuất bao gồm các loại cá tạp và nội tạng mực, được cung cấp từ các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng Quá trình ủ dịch diễn ra trong bồn chứa kín bằng composite có thể tích 10m³, nơi nguyên liệu thô được kết hợp với acid formic.

Sau khi ủ trong 07 ngày, quá trình lọc thành phẩm sẽ được tiến hành để xuất bán Giai đoạn này chủ yếu nhằm loại bỏ các thành phần xương cá còn sót lại.

Xuất bán: dịch mực và dịch cá được bơm lên các xe bồn và xuất bán

 Quy trình nấu xác mắm

Do sự thay đổi trong nhu cầu thị trường và tình hình sản xuất, Công ty sẽ ngừng sản xuất nấu xác mắm, dẫn đến việc không lắp đặt hạng mục này như đã nêu trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Công ty đã gửi văn bản số 0112/21/CV-TNMT-DP ngày 08/12/2021 đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau để giải trình về việc không lắp đặt hệ thống xử lý khí thải nhiễm mùi tại khu nấu xác mắm (văn bản giải trình được đính kèm tại Phụ lục 1.1).

Bảng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất

Nước sản Số Ủ dịch trong bồn kín + Acid formic

Nguyên liệu Mùi hôi, chất thải rắn (chủ yếu là rác thải, tạp chất)

Sử dụng ở quy trình sản xuất bột cá

2 Trục cuốn dưới đất Trung Quốc Cái/dây chuyền 02

3 Máy rà soát kim loại Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

4 Máy cắt nguyên liệu Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

5 Hệ thống khống chế nguyên liệu Trung Quốc Hệ thống/dây chuyền 01

6 Máy hấp Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

7 Máy ép Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

8 Máy bơm Trung Quốc Máy/dây chuyền 02

9 Máy sấy Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

10 Máy sàng bột Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

11 Băng tải Trung Quốc Hệ thống/dây chuyền 01 bộ

12 Máy làm lạnh Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

13 Quạt dẫn máy làm lạnh Trung Quốc Hệ thống/dây chuyền 01

14 Máy xoáy Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

15 Máy hút bụi xung điện Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

16 Máy nén không khí Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

17 Máy tắt gió Trung Quốc Máy/dây chuyền 02

18 Máy nghiền bột cá Trung Quốc Máy/dây chuyền 01

19 Hệ thống khử mùi Trung Quốc Hệ thống/dây chuyền

Máy khử mùi Trung Quốc Máy 01

Máy hút Trung Quốc Máy 01

Máy bơm phun nước Trung Quốc Máy 01

Máy bơm nước Trung Quốc Máy 01

20 Ống dẫn gió inox Trung Quốc Hệ thống 01

21 Hệ thống thu hồi hơi nước ngưng tụ Trung Quốc Hệ thống 01

22 Hệ thống điều khiển điện Trung Quốc Hệ thống/dây chuyền 01

II Sản phẩm dịch cá, dịch mực

1 Bồn chứa 10m 3 composite Việt Nam Bồn 100

2 Máy bơm Nhật Bản Máy 02

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

Sản phẩm của dự án đầu tư

Bảng 1.3 Sản phẩm của Nhà máy

Sản phẩm Khối lượng Đơn vị

3 Máy lọc thành phẩm Việt Nam Máy 01

III Dây chuyền sản xuất nước mắm

1 Hệ thống cô đặc ở áp suất thấp, công suất 300kg/giờ Việt Nam Cái 01

2 Hệ thống cô đặc ở áp suất thấp, công suất 600kg/giờ Việt Nam Cái 01

3 Hệ thống cô đặc ở áp suất thấp, công suất 7.000 kg/giờ Việt Nam Cái 01

1 Lò hơi 18 tấn/giờ Việt Nam Lò hơi 01

2 Lò hơi 18 tấn/giờ (dự phòng) Việt Nam Lò hơi 01

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng

4.1.1 Nguyên vật liệu sản xuất

Bảng 1.4 Nhu cầu về nguyên liệu

STT Tên sản phẩm Khối lượng/năm

1 Bột cá, bột tôm và bột ruốc

- Cá tạp, đầu vỏ tôm, ruốc: 60.840 tấn

(khối lượng từng loại nguyên liệu tùy thuộc vào tình hình thu mua được và theo đó mà sản xuất sản phẩm tương ứng)

3 Nước mắm - Cá + phế phẩm cá: 4.000 tấn

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

Dầu DO là nguồn năng lượng quan trọng cho hoạt động của máy phát điện, với định mức tiêu thụ là 150 lít/giờ Ngoài ra, lò hơi cũng sử dụng dầu DO với định mức tiêu thụ 30 lít/giờ.

Máy phát điện dự phòng dự kiến sử dụng trong 1 năm (1 năm dự kiến có 50 ngày cúp điện) là:

150lít/giờ x 50 ngày/năm = 7.500 lít/năm, tương đương 7,275 tấn/năm

(1 lít dầu DO nặng 0,97 kg);

Nhà máy sử dụng củi trấu làm sinh khối cho lò hơi, với 02 lò hơi 18 tấn/giờ, trong đó 01 lò hoạt động trực tiếp và 01 lò dự phòng Theo thiết kế, lò hơi tiêu hao 200 kg sinh khối/tấn hơi/giờ, dẫn đến nhu cầu sinh khối cho lò hơi 18 tấn hơi/giờ là rất lớn, phục vụ cho sản xuất trong 300 ngày làm việc mỗi năm.

200 kg sinh khối/tấn hơi/giờ x 18 tấn hơi/giờ x 8 giờ/ngày (01 ca) x 300 ngày/năm

= 8.640.000 kg sinh khối/năm = 8.640 tấn sinh khối/năm

Lượng hóa chất sử dụng được liệt kê trong bảng sau:

Bảng 1.5 Khối lượng hóa chất sử dụng

STT Tên hóa chất Khồi lượng

3 Axit sunfuric (H2SO4) 260 lít/tháng

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

Nguồn cung cấp điện, nước của dự án

 Nhu cầu sử dụng điện

Nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy được sử dụng cho các mục đích sau:

- Sử dụng vận hành máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

- Sinh hoạt công nhân viên, chiếu sáng

- Vận hành hệ thống xử lý nước thải

Nhà máy sử dụng hệ thống cung cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia, với bình điện hạ thế có công suất 750kVA, được tính toán dựa trên nhu cầu điện cho sản xuất và kinh doanh.

Nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy khoảng 720.000 KW/năm

 Nhu cầu sử dụng nước

Công ty sử dụng nguồn nước ngầm từ một giếng khoan trong khu vực Nhà máy với công suất 180 m³/ngày đêm để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Giấy phép sử dụng nước dưới đất đã được UBND tỉnh Cà Mau cấp số 14/GP – STNMT vào ngày 20/03/2014.

Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân : căn cứ TCXDVN 33:2006 là 40 –

60lít/người/ngày.đêm và số lượng công nhân của Nhà máy 70 người thì lượng nước cấp cho sinh hoạt là:

60 lít/người/ngày.đêm x 70 người = 4,2 m 3 /ngày.đêm

Nước cấp cho quá trình sản xuất

- Nước cấp cho dây chuyền sản xuất nước mắm: sử dụng cho hoạt động sơ chế, làm

- Đối với sản phẩm dịch cá, dịch mực: quy trình sản xuất không sử dụng nước

- Nước sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải nhiễm mùi từ công đoạn hấp, sấy trong sản xuất bột tôm, bột ruốc, bột cá:

+ Nước làm mát ngưng tụ hơi nước: 10 m 3 /ngày, sử dụng tuần hoàn có cấp bù thất thoát do bay hơi với lượng nước cấp bù khoảng 1m 3 /ngày

+ Nước sử dụng cho hệ thống dập mùi: 2 m 3 /ngày

- Nước sử dụng cho quá trình xử lý khí thải của lò hơi: 5m 3 /ngày

- Nước sử dụng cho lò hơi: nước được hóa hơi để cấp nhiệt và được sử dụng tuần hoàn

+ Lượng nước sử dụng cho lò hơi 18 tấn hơi/giờ sử dụng trực tiếp:

18 tấn hơi/giờ ≈ 18 m 3 nước/giờ × 8 giờ (1 ca/ngày) x 85% (hiệu suất lò hơi)

Nước làm mát trong quá trình cô đặc nước mắm có vai trò quan trọng, với lượng nước sử dụng khoảng 10m³ Hệ thống này hoạt động tuần hoàn và có cấp bù để bù đắp lượng nước thất thoát do bay hơi, với khoảng 1m³ nước cấp bù mỗi ngày.

Nước cấp cho vệ sinh nhà xưởng là 1,5 lít/m²/lần rửa, với tổng diện tích khu vực cần vệ sinh là 6.153,2 m² Nếu thực hiện rửa 01 lần mỗi ngày, lượng nước sử dụng sẽ được tính toán dựa trên diện tích này.

- Nước sử dụng rửa bồn chứa sau khi sử dụng: khoảng 12 m 3 /ngày

Nhà máy sử dụng nước để rửa các phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu trong giai đoạn vận hành thử nghiệm Mỗi ngày, 5 chiếc xe tải 5 tấn được vệ sinh một lần vào cuối ca làm việc, với lượng nước sử dụng là 1 m³ cho mỗi xe Tổng lượng nước sử dụng cho việc rửa xe là 5 m³ mỗi ngày.

Tổng lượng nước dùng cho sản xuất cho Nhà máy khoảng:

Qsx= 16 m 3 /ngày đêm + 1 m 3 /ngày đêm + 2 m 3 /ngày đêm + 5 m 3 /ngày đêm + 122,4m 3 /ngày đêm + 1 m 3 /ngày đêm + 9,22 m 3 /ngày đêm + 12 m 3 /ngày đêm + 5 m 3 /ngày = 173,62 m 3 /ngày.đêm

Tổng lượng nước cấp cho Nhà máy:

Q nước cấp = Q SH + Q SX = 4,2+173,62 = 177,82 m 3 /ngày

Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy

STT Đối tượng sử dụng Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày)

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát) Bảng 1.7 Nhu cầu về điện, nước của Nhà máy

STT Tên nhiên nhiệu Số lượng Nguồn cung cấp Mục đích sử dụng

01 Điện 60.000 kW/tháng Mạng lưới điện quốc gia

Sinh hoạt, sản xuất và vận hành HTXLNT

02 Nước 4.623 m 3 /tháng Giếng khoan tại cơ sở Sinh hoạt và sản xuất

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)

Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thủy sản, sản xuất Chitin, sản xuất nước mắm, kho thành phẩm và sân phơi phù hợp với Quyết định số 537/2016/QĐ–TTg của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt chương trình điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Đồng thời, dự án cũng tuân thủ Quyết định số 407/QĐ-UBND về phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Cà Mau giai đoạn tiếp theo.

Theo Quyết định số 1846/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau, kế hoạch hành động thực hiện chiến lược phát triển thủy sản đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, nhằm khai thác tiềm năng và lợi thế của ngành thủy sản Mục tiêu là phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn với cơ cấu tổ chức hợp lý, năng suất và chất lượng cao Kế hoạch tập trung vào việc tối đa hóa lợi thế tự nhiên và nguồn lực xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội.

Do vậy, Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát đã quyết định đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thủy sản tại Khu công nghiệp Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước, Cà Mau, bao gồm các hoạt động sản xuất Chitin, nước mắm, kho thành phẩm và sân phơi.

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)

Dự án tại Khu công nghiệp Hòa Trung, Cà Mau có chất lượng không khí tốt, không có dấu hiệu ô nhiễm Nước thải sinh hoạt và sản xuất được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải công suất 150m³/ngày, đạt quy chuẩn QCVN 11 - MT:2015/BTNMT Khí thải từ quá trình sản xuất được thu gom và xử lý theo quy chuẩn QCVN 19:2020/BTNMT Chất thải rắn được phân loại và thu gom theo quy định Nguồn nước mặt sông Gành Hào tiếp nhận nước thải của dự án có chế độ dòng chảy phụ thuộc vào triều biển Đông và mưa nội vùng, với lưu lượng xả thải của công ty là 150 m³/ngày, nhỏ hơn nhiều so với lưu lượng tức thời của sông Gành Hào là 89,2 m³/s, do đó tác động đến thủy văn dòng chảy là không đáng kể.

Bảng 2.1 Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của sông Gành Hào

STT Hạng mục đánh giá Có Không

01 Vị trí xả thải đề xuất nằm trên hoặc ngay gần thượng lưu khu vực bảo vệ hộ sinh x

02 Vị trí xả thải đề xuất nằm trong khu vực bảo tồn x

03 Sông xảy ra hiện tượng nước đen và bốc mùi thối x

04 Sông xảy ra hiện tượng cá, thủy sinh vật chết hàng loạt x

05 Trên sông từng xảy ra hiện tượng tảo nở hoa x

06 Khu vực đã từng có báo cáo, số liệu liên quan đến vấn đề bệnh tật cộng đồng do tiếp xúc với nguồn nước x

Kết luận: Nguồn nước sông Gành Hào còn khả năng tiếp nhận nước thải

Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát chịu trách nhiệm quản lý xả thải của Dự án, đảm bảo tuân thủ các quy định và phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thu gom nước mưa của Nhà máy đã được xây dựng hoàn chỉnh

- Khu vực nhà thành phẩm (khu sản xuất cũ Chitin):

Mương thu nước mưa có kích thước 600mm chiều rộng và 800mm chiều sâu, với tổng chiều dài 86m Nước mưa được thoát ra sông Gành Hào qua cống ngầm bằng ống nhựa PVC có đường kính 400mm và chiều dài 5m.

 Hố ga đã bố trí là 9 cái

- Khu vực phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu:

Mương thu nước mưa có kích thước 600mm x 800mm, với tổng chiều dài 78m, thoát ra sông Gành Hào qua cống ngầm bằng ống nhựa PVC có đường kính 400mm và chiều dài 7m.

 Hố ga đã bố trí là 2 cái

- Khu vực xung quanh nhà thành phẩm còn lại và nhà ủ dịch cá:

Mương thu nước mưa có kích thước 600mm chiều rộng và 800mm chiều sâu, với tổng chiều dài 337m Nước được thoát ra sông Gành Hào qua một ống nhựa PVC có đường kính 600mm và chiều dài 10m.

 Hố ga đã bố trí là 24 cái

Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa

Vị trí thoát nước mưa bề mặt của Nhà máy được thiết kế để thu gom nước mưa chảy tràn và dẫn ra sông Gành Hào thông qua 3 cửa xả theo phương thức tự chảy.

Tọa độ vị trí điểm thoát nước mưa theo VN -2000:

Vị trí các điểm thoát nước mưa của Nhà máy được thể hiện trên Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước mưa đính kèm Phụ lục 1.3

Hố ga, song chắn rác

Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom nước mưa

STT Hạng mục Kích thước Tổng chiều dài Vật liệu

1 Mương thoát nước mưa 600mm x 800mm 501m Bê tông

2 Ống nhựa D400mm 400mm 12m PVC

3 Ống nhựa D600mm 600mm 10m PVC

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

Hình 3.2 Mương thu nước mưa

Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom nước thải

Nước thải phát sinh trong quá trình vận hành của Nhà máy bao gồm nước thải sinh hoạt của công nhân lao động, nước thải sản xuất

Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 4,2 m³, được dẫn tự chảy vào bể tự hoại ba ngăn xây bằng gạch và xi măng chống thấm hai lớp Sau khi qua bể tự hoại, nước thải được dẫn qua ống nhựa PVC có đường kính 200mm và chiều dài 5m, tự chảy về hố gas thu gom nước thải, sau đó được kết nối với hệ thống xử lý nước thải.

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống xử lý bể tự hoại

Bể tự hoại 3 ngăn thông dụng được dùng để xử lý cục bộ nước thải từ các khu nhà vệ sinh có kết cấu như sau:

- Ngăn thứ nhất: ngăn tự hoại

- Ngăn thứ hai: ngăn lắng

- Ngăn thứ ba: ngăn lọc

Bể tự hoại có ống thông hơi và hộp bảo vệ, với nắp được làm bằng bê tông cốt thép để hút cặn Công trình này thực hiện hai chức năng chính: lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 đến 8 tháng, trong điều kiện vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy để đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

Nước thải từ hoạt động bột cá, bột ruốc, bột tôm và dịch cá, dịch mực: trong quy trình sản xuất không phát sinh nước thải

- Nước rỉ từ nguyên liệu: khoảng 2m 3 /ngày, được thu gom và ủ dịch cá, không cần xử lý

Nước ngưng tụ trong quá trình cô đặc nước mắm đạt 6m³/ngày, được thu gom và tái sử dụng trong công đoạn pha nước muối ủ cá Lượng nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình bốc hơi của nước mắm, được cô đặc kín mà không có sự tham gia của phụ gia hay hóa chất, do đó thành phần nước thải chủ yếu là các chất hữu cơ.

- Nước thải từ dây chuyền sản xuất nước mắm: 16m 3 /ngày

- Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải nhiễm mùi từ công đoạn hấp, sấy trong sản xuất bột tôm, bột ruốc, bột cá:

+ Nước thải ngưng tụ: 51,48m 3 /ngày (lượng hơi nước sinh ra ước tính bằng sự chênh lệch khối lượng giữa nguyên liệu đầu vào và thành phẩm đầu ra)

+ Nước thải từ hệ thống dập mùi: 2m 3 /ngày

- Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi: khoảng 5m 3 /ngày

- Nước thải từ vệ sinh nhà xưởng: khoảng 9,22 m 3 /ngày.đêm

Nước thải ra Nước thải vào

- Nước thải rửa bồn chứa sau khi sử dụng: khoảng 12 m 3 /ngày

- Nước thải rửa phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu: khoảng 5m 3 /ngày Vậy tổng lượng nước thải sản xuất phát sinh cần xử lý của dự án là:

Qsx = 16m 3 /ngày + 51,48m 3 /ngày + 2m 3 /ngày + 5m 3 /ngày + 9,22m 3 /ngày

Như vậy, tổng lượng nước thải phát sinh thu gom về hệ thống xử lý nước thải là:

Q = QSH + QSX = 4,2m 3 /ngày + 100,7m 3 /ngày.đêm = 104,9 m 3 /ngày.đêm

Lượng nước thải này được thu gom và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải công suất 150m 3 /ngày.đêm

Mạng lưới thu gom nước thải được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 3.2 Mạng lưới thu gom nước thải của Nhà máy

STT Nguồn phát sinh Phương án thu gom, xử lý Kích thước Chiều dài

1 Nước thải từ dây chuyền sản xuất nước mắm:

1.1 Nước thải từ hoạt động sơ chế, làm sạch nguyên liệu

Tự chảy từ mương thu

BTCT (mương hở) dẫn về hố thu gom

Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải nhiễm mùi từ quá trình hấp, sấy bột cá, bột tôm, bột ruốc:

BTCT (mương hở) dẫn về hố thu gom

Nước thải từ hệ thống dập Ống nhựa PVC dẫn về hệ thống

3 Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi Ống nhựa PVC dẫn về hệ thống xử lý nước thải bằng bơm có công suất 1HP

4 Nước thải từ vệ sinh nhà xưởng

Tự chảy từ mương thu

BTCT (mương hở) dẫn về hố thu gom

Nước thải từ vệ sinh thiết bị, bồn chứa sản phẩm sau khi xuất bán

Tự chảy từ ống nhựa PVC xuống mương BTCT (mương hở) sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải

6 Nước thải rửa phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu

BTCT (mương hở) dẫn về hố thu gom

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

Hình 3.4 Sơ đồ mạng lưới thoát nước thải

Nước thải Mương thoát nước

Hệ thống xử lý nước thải

Hình 3.5 Mương thu gom nước thải

1.2.2 Công trình thoát nước thải

Nước thải sinh hoạt và sản xuất của Nhà máy, sau khi được xử lý, đạt tiêu chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Kq= 1, Kf= 1,1), loại B Nước thải này được dẫn ra sông Gành Hào qua ống PVC D90mm dài 20m.

Mương thu nước thải Mương thu nước thải

Hệ thống thoát nước thải tại Nhà máy được thiết kế với công suất 150 m³/ngày đêm, sử dụng ống nhựa PVC có đường kính 900mm và chiều dài 20m để dẫn nước thải đã qua xử lý ra sông Gành Hào.

Tọa độ vị trí xả thải VN – 2000, kinh tuyến trục 104 o 30’, múi chiếu 3 o :

Xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 4,2 m³/ngày đêm được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy.

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của bể tự hoại

STT Tên công việc Xuất xứ Đơn vị Số lượng

Bể tự hoại nhà vệ sinh

Vật liệu: bê tông cốt thép

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải toàn Nhà máy

Nhà máy phát sinh khoảng 104,9m³ nước thải sản xuất và sinh hoạt mỗi ngày Nước thải này được thu gom và kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 150m³/ngày đêm, sử dụng ống nhựa D315mm Sơ đồ mặt bằng thu gom và thoát nước thải được đính kèm trong phụ lục 1.3.

Công nghệ xử lý: hóa lý kết hợp sinh học

Chế độ vận hành: 24/24 giờ

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải như sau:

Nước thải đạt QCVN 11- MT:2015/BTNMT, Cột B

Sông Gành Hào Đường ống PVC D90mm

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

Bể điều hòa – T02 Cụm tuyển nổi siêu nông

Bể chứa bùn sinh học – T11-B

Bể chứa bùn hóa lý –

Máy thổi khí AB02/03 Ngăn thu bùn

NT tuần hoàn Tuần hoàn bùn

Nước sau khi tách bùn

Nước sau khi tách bùn

Nước thải đạt QCVN 11-MT:2015 (Kq=1, Kf=1,1), cột B- Nguồn tiếp nhận: sông

Thuyết minh quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải:

Nước thải từ nhà máy được dẫn tự chảy về bể tiếp nhận qua hệ thống mương Tại bể tiếp nhận, song chắn rác thô được lắp đặt để giữ lại các thành phần rác có kích thước lớn hơn 10mm, sau đó rác được tập trung và đưa đến thùng chứa rác của nhà máy.

Sau khi nước thải được thu gom tại bể tiếp nhận (T01), nó sẽ được bơm lên thiết bị tách rác tinh kiểu tĩnh TR để loại bỏ các thành phần cặn bã lớn hơn 2mm Các cặn bã này sẽ được tập trung và đưa vào thùng chứa rác của nhà máy Tiếp theo, nước thải sẽ tự chảy xuống bể điều hoà (T02).

Nước thải tại bể điều hoà (T02) được điều chỉnh về lưu lượng và nồng độ ô nhiễm ban đầu Máy thổi khí AB01 cung cấp khí cho hệ thống phân phối khí thô, giúp xáo trộn nước thải, ngăn ngừa sa lắng cặn và đảm bảo chất ô nhiễm hữu cơ không bị phân hủy yếm khí gây mùi Sau đó, hai bơm nước thải hoạt động luân phiên để bơm nước thải lên cụm tuyển nổi siêu nông DAF.

Cụm tuyển nổi siêu nông (DAF)

Từ bể điều hòa, nước thải được bơm lên cụm tuyển nổi siêu nông DAF lần lượt theo từng công đoạn xử lý như sau:

Trong công đoạn 01, nước thải được xử lý qua thiết bị trộn tĩnh, nơi thực hiện việc cân bằng pH và keo tụ Đầu tiên, bơm định lượng sẽ thêm hóa chất acid và NaOH để điều chỉnh nồng độ pH đến mức phù hợp Sau đó, hóa chất PAC được bơm vào để tiến hành quá trình keo tụ Cuối cùng, nước thải sau khi keo tụ sẽ tiếp tục chảy vào bồn tạo bông siêu tốc.

Trong công đoạn 02, nước thải được đưa vào bồn phản ứng siêu tốc, nơi mà hóa chất Polymer Anion được bơm định lượng vào để kích thích quá trình tạo bông Thiết bị khuấy liên tục giúp tăng tốc độ tạo bông, và các bông cặn nước thải sau khi hình thành sẽ tự động chảy sang thiết bị tuyển nổi DAF.

Trong công đoạn 03, nước thải từ bồn phản ứng siêu tạo bông được bơm vào bồn tạo vi bọt và tự chảy qua bể tuyển nổi siêu nông Tại đây, các bông cặn kết dính thành hạt cặn lớn lắng xuống đáy bể, trong khi các bọt khí mịn kéo theo dầu mỡ nổi lên bề mặt Váng trên bề mặt được thiết bị gạt bọt gạt vào ống đứng trung tâm, cùng với cặn lắng ở đáy bể, được đưa trực tiếp đến bể chứa bùn hóa lý (T11-A).

Cụm tuyển nổi siêu nông hiệu quả trong việc loại bỏ các cặn lơ lửng nhỏ trong nước thải mà phương pháp lắng trọng lực không xử lý được Phương pháp này cũng giúp giảm độ màu, dầu mỡ, COD, BOD và N trong nước thải.

P trong nước thải Nước thải sau xử lý ở công đoạn tuyển nổi, chảy tràn tự nhiên về cụm bể sinh học kỵ khí (T03/T04/T05)

Cụm bể sinh học kỵ khí – UASB (T03/T04/T05)

Nước thải từ cụm tuyển nổi siêu nông (DAF) tự chảy tràn về cụm bể UASB (T03/T04/T05)

Bể UASB (T04) được trang bị giá thể vi sinh nhằm hỗ trợ sự phát triển và hoạt động ổn định của vi sinh vật kỵ khí Để tối ưu hóa quá trình kỵ khí và duy trì lượng bùn hoạt tính, bể hậu UASB (T05) được lắp đặt 2 bơm trục ngang hoạt động luân phiên, bơm bùn tuần hoàn về bể UASB (T03) và bùn dư sẽ được chuyển về bể chứa bùn sinh học (T11-B) Tại bể T03, bơm định lượng được sử dụng để bổ sung hóa chất NaOH, điều chỉnh nồng độ pH, trong khi thiết bị khuấy liên tục giúp cân bằng pH hiệu quả hơn.

Nước thải sau khi xử lý ở công đoạn sinh học kỵ khí sẽ tự chảy tràn về bể sinh học thiếu khí – Anoxic (T06)

Bể sinh học thiếu khí - Anoxic (T06)

Trong giai đoạn xử lý nước thải, nước được đưa vào bể sinh học thiếu khí (T06) để khử sơ bộ Nitơ và Phospho Tại đây, hai máy khuấy chìm hoạt động luân phiên, khuếch tán không khí với nồng độ nhỏ, tạo ra môi trường thiếu khí thuận lợi cho vi sinh vật thực hiện quá trình khử Nitơ và Photpho.

Nước thải sau xử lý thiếu khí chảy tràn sang bể MBBR (T07) và bể Aerotank (T08)

Tại bể MBBR (T07), nước thải được xử lý kết hợp với bùn hoạt tính và các chủng vi sinh vật để phân hủy hiếu khí trên giá thể vi sinh di động Để duy trì lượng oxy hòa tan trong nước thải luôn lớn hơn 2mg/l, không khí được cung cấp liên tục qua máy thổi khí AB02/03 hoạt động luân phiên tại cả bể MBBR (T07) và bể Aerotank (T08).

Trong giai đoạn này, quá trình phân hủy hiếu khí sẽ xử lý triệt để nồng độ COD và BOD, sản phẩm chính của quá trình này bao gồm khí CO2 và sinh khối vi sinh vật dưới dạng bùn hoạt tính.

Bể Aerotank được trang bị 2 bơm nước thải tuần hoàn hoạt động luân phiên, có nhiệm vụ bơm nước thải trở lại bể Anoxic (T06) nhằm mục đích xử lý bậc 2 các thành phần ô nhiễm.

Nước thải sau khi xử lý tại bể sinh học hiếu khí (T08) sẽ tự chảy sang bể lắng (T09), nơi bùn hoạt tính lắng xuống đáy Thiết bị gạt bùn sẽ đưa bùn vào ngăn thu bùn, từ đó 02 bơm bùn hoạt động luân phiên để bơm tuần hoàn bùn về bể Anoxic (T06), trong khi một phần bùn dư được xả về bể chứa bùn sinh học (T11/B) Nước thải sau khi lắng sẽ tự chảy vào bể khử trùng (T10).

Công trình, biện pháp xử lý bụi khí thải mùi từ quá trình hấp, sấy bột cá, bột tôm, bột ruốc…

 Công trình thu gom khí thải trước khi được xử lý:

Khí thải có mùi từ quá trình hấp và sấy bột cá, bột tôm, bột ruốc được thu gom qua ống có đường kính 500mm và chiều dài 7m, sau đó dẫn đến hệ thống xử lý khí thải của nhà máy.

 Công trình xử lý khí thải nhiễm mùi:

Nhà máy đã xây dựng hoàn chỉnh 02 hệ thống xử lý khí thải từ quá trình hấp, sấy bột cá, bột tôm, bột ruốc

Bụi và khí thải sẽ được thu gom qua hai hệ thống xử lý bằng đường ống có đường kính D500mm, với mỗi hệ thống có công suất riêng biệt.

- Vận tốc khí đi trong đường ống khoảng 11 m/s (Nguồn: Sách ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - tập 2 – Trần Ngọc Chấn)

- Tiết diện ống thu khí: A= 3,14 x (0,5/2) 2 = 0,2 m 2

- Công suất của mỗi hệ thống xử lý khí thải nhiễm mùi:

Nhà máy được trang bị hai hệ thống xử lý khí thải, mỗi hệ thống có công suất khoảng 8.000 m³/h, phục vụ cho quá trình hấp và sấy bột cá, bột tôm, và bột ruốc.

Hình 3.8 Sơ đồ hệ thống thu gom khí thải nhiễm mùi

Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải nhiễm mùi từ quá trình hấp, sấy bột cá, bột tôm, bột ruốc như sau:

Khí thải nhiễm mùi Đường ống thu gom D500mm Hệ thống xử lý khí thải

Hình 3.9 Sơ đồ xử lý khí thải nhiễm mùi quá trình hấp, sấy bột cá, bột tôm, bột ruốc

Khí thải từ quá trình hấp và sấy bột cá, bột tôm, bột ruốc chứa mùi khó chịu và các thành phần ô nhiễm như NH3 và H2S, với độ ẩm lên tới 90% Để xử lý, khí thải này được dẫn qua thiết bị ống chùm vỏ bọc ngưng tụ, nơi nước làm mát được bơm vào các ống Inox để chuyển đổi hỗn hợp khí từ pha hơi sang pha lỏng Nước ngưng tụ thu được chứa nhiều thành phần gây ô nhiễm mùi hôi và được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty trước khi được thải ra sông Gành Hào.

Khí thải không ngưng tụ sau khi qua hệ thống Ống chùm vỏ bọc ngưng tụ sẽ được xử lý tiếp bằng hệ thống dập mùi trực tiếp với chất hấp thụ là nước Bụi và các chất khí ô nhiễm sẽ được lọc lại, và khí sau xử lý sẽ được dẫn qua ống khói để thoát ra ngoài.

Khí thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B

Nước làm mát từ ống chùm vỏ bọc ngưng tụ khí thải có mùi sẽ được sử dụng một cách tuần hoàn và cấp bù cho sự thất thoát Đồng thời, nước thải phát sinh từ hệ thống dập mùi cũng sẽ được quản lý hiệu quả.

Khí thải nhiễm mùi từ công đoạn hấp, sấy kín Ống chùm vỏ bọc ngưng tụ khí thải nhiễm mùi

Hệ thống dập mùi Ống khói

Hệ thống xử lý nước thải

Khí thải nhiễm mùi không ngưng tụ

Bảng 3.6 Các thông số kỹ thuật của 2 hệ thống xử lý mùi

STT Hạng mục Các thông số kỹ thuật

Vật liệu: Thép Đường kính: D500mm Chiều dài: 7 m

2 Ống chùm vỏ bọc ngưng tụ

Vật liệu: Thép Đường kính: D1400 mm Chiều cao: 8,5 m

3 Quạt hút Vật liệu: Thép

Vật liệu: BTCT Kích thước: D x R x H: 1,5 x 1,5 x 1,55 m

Vật liệu: Thép Đường kính: D500mm Chiều cao: 12 m

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải lò hơi

Hệ thống thu gom khí thải từ lò hơi bao gồm đường ống tròn D600mm, nối liền từ lò hơi đến Cyclone chùm với chiều dài 5m Đường ống này được thiết kế kín và đồng bộ, đảm bảo khí thải không bị thất thoát ra ngoài trong quá trình thu gom.

 Công trình xử lý bụi, khí thải lò hơi:

Công ty đã lắp đặt hai lò hơi với công suất 18 tấn hơi/giờ, bao gồm một lò hoạt động trực tiếp và một lò dự phòng, cả hai lò đều sử dụng chung hệ thống xử lý khí thải Lưu lượng khí thải của hệ thống xử lý khí thải lò hơi đạt khoảng 32.000 m³/h.

Quy trình xử lý như sau:

Hình 3.10 Sơ đồ xử lý khí thải lò hơi của Nhà máy

Quá trình đốt sinh khối tạo ra hạt bụi nhỏ, bị đẩy lên theo khói nóng nhờ áp lực của quạt Một phần bụi bị cháy do nhiệt độ cao, trong khi phần còn lại được quạt hút ra khỏi lò với vận tốc khoảng 15 m/s Khói sau đó đi qua bộ thu hồi nhiệt để sấy khô và vào cyclon lọc bụi Tại cyclon, các hạt bụi lớn (trên 10 µm) được giữ lại, trong khi các hạt nhỏ hơn tiếp tục ra khỏi cyclon và vào tháp lọc ướt, nơi bụi được rửa sạch và thu giữ.

Bụi có thể phân ra 03 loại theo kích thước:

- Hạt bụi được xem là nhỏ khi cú kớch thước < 100 àm;

- Hạt bụi được xem là trung bỡnh khi cú kớch thước < 200 àm;

- Hạt bụi được xem là lớn khi cú kớch thước > 200 àm

Xử lý bằng phương pháp cyclon:

Khói từ buồng đốt của lò hơi chứa nhiều bụi được dẫn đến hệ thống cyclon để lọc bụi khô sơ cấp và đa cấp Bộ khử bụi bằng cyclon hoạt động dựa trên nguyên tắc kết hợp lực ly tâm, lực quán tính và trọng lực nhằm tách tro bụi ra khỏi khói, cho chúng rơi xuống đáy lò Nhân viên vận hành lò định kỳ xả tro 2-3 giờ một lần bằng vít tải kín.

- Khói chuyển động thẳng vuông góc với các miệng hút của cyclon tổ hợp

Tháp khử bụi ướt Ống khói

Khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B

Hệ thống xử lý nước thải

Thu gom văng ra đập vào thành ống và rơi xuống bunke của cyclon lớn; định kỳ lấy có thể lấy bụi ra ngoài bằng vít tải kín

Không khí sạch được thu thập qua ống thải của từng cyclon, tập trung vào các bộ góp ở phía trên của tổ hợp Sau đó, không khí này được thoát ra ngoài qua ống thải với tốc độ gió khoảng

15 m/s Hiệu quả xử lý của cyclon phụ thuộc đường kính của cyclon và kích thước hạt bụi

- Vận tốc khói vào cửa cyclon khoảng 15 m/s, hạt bụi có thể lắng xuống

Xử lý bằng phương pháp lọc ướt:

Khói sau khi ra khỏi cyclon vẫn chứa một số hạt bụi nhỏ không được lọc hết, và những hạt này sẽ được đưa vào tháp lọc ướt hình trụ Tại đây, bụi khói được phun ướt bởi các miệng phun gần đáy tháp, giúp khói nhận nhiệt và bốc hơi, làm tăng trọng lượng và độ dính kết của các hạt bụi Khi khói gặp nước phun, nhiệt độ giảm đột ngột khiến bụi mất động năng và bị giữ lại Quá trình khử bụi tiếp tục diễn ra khi dòng khói thay đổi hướng hoặc chuyển động xoáy, tiếp xúc với nước Lượng nước phun phụ thuộc vào nhiệt độ và lượng bụi trong khói thải, và tháp lọc bụi có thể đạt hiệu suất lên đến 99% Nước lẫn bụi sẽ rơi xuống đáy và chảy qua hồ lắng.

- Phần khói sau khi qua tháp lọc bụi ướt sẽ đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B và được quạt hút thải ra ngoài môi trường

Trong hồ lắng, bụi và khói di chuyển chậm theo phương ngang, giúp bụi lắng xuống Nước sau khi lắng được sử dụng tuần hoàn và định kỳ thải bỏ vào cuối ngày làm việc, sau đó được thu gom về hệ thống xử lý nước thải của Công ty Nước này sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN-11MT:2015/BTNMT, Cột B trước khi thải ra môi trường.

 Quy trình xử lý bụi tro sinh ra trong quá trình hoạt động của lò hơi:

Lượng tro từ lò hơi được thu gom thủ công vào bao 50kg và vận chuyển đến ao chứa 1.350m² với thể tích 2.700m³ để chôn lấp Khi ao chứa đầy, Nhà máy sẽ bán tro cho đơn vị có nhu cầu hoặc hợp tác với đơn vị thu gom và xử lý theo quy định Vị trí ao chứa được thể hiện trong Phụ lục 1.3.

Bảng 3.7 Các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải lò hơi

STT Hạng mục Các thông số kỹ thuật Số lượng

Vật liệu: Thép Đường kính: D600 Chiều dài: 6 m

Vật liệu: Thép Công suất: 11kW Tốc độ vòng quay 1450 vòng/phút

Vật liệu: Thép SS400 Công suất lọc bụi: 50.000 m 3 /h Hiệu suất lọc bụi: 99%

Vật liệu: Bê tông cốt thép

Công suất lọc bụi: 50.000 m 3 /h Hiệu suất lọc bụi: 99%

Vật liệu: Thép Công suất: 11kW Tốc độ vòng quay 1450 vòng/phút

6 Bơm cấp nước Vật liệu: Thép

7 Ống khói Vật liệu: Thép

Vật liệu: bê tông cốt thép Kích thước: D x R x H = 3m

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải khác

Quá trình cô đặc nước mắm diễn ra trong các tháp cô đặc, nơi áp suất thấp do bơm áp suất tạo ra giúp thu gom hơi và khí Nhờ đó, mùi hôi phát sinh rất ít và có thể được giảm thiểu bằng cách vận hành hệ thống cô đặc đúng kỹ thuật Việc kiểm tra các chi tiết máy để ngăn ngừa rò rỉ hơi nhiễm mùi ra bên ngoài cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình này.

Mùi từ quá trình vận chuyển, tiếp nhận, tồn trữ nguyên liệu:

Để giảm thiểu mùi hôi trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, Nhà máy đã thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế tối đa các nguồn phát thải, bao gồm mùi hôi đặc trưng của nguyên liệu, sản phẩm và nước dịch bị rò rỉ.

- Nguyên liệu được chứa trong thùng nhựa có nắp đậy, vận chuyển bằng xe chuyên dụng;

- Sử dụng bình xịt các enzym khử mùi dưới dạng phun sương để làm giảm mùi hôi tại các phương tiện vận chuyển nguyên liệu khi vào nhà máy;

- Thao tác cẩn thận trong quá trình bốc dỡ và vận chuyển, tránh làm rơi vãi nguyên liệu;

Khu vực sản xuất được kiểm tra định kỳ và vệ sinh sạch sẽ, bao gồm cả khu vực xung quanh, được che chắn cẩn thận nhằm hạn chế ô nhiễm phát tán ra bên ngoài.

Trong trường hợp phương tiện vận chuyển không thuộc quyền quản lý của nhà máy, mà do đơn vị cung cấp nguyên liệu hoặc đơn vị vận chuyển trung gian thực hiện, cần có điều khoản hợp đồng rõ ràng quy định trách nhiệm của đơn vị quản lý phương tiện trong việc đảm bảo không gây rò rỉ nước thải trong quá trình vận chuyển.

Mùi từ quá trình nhập và tồn trữ nguyên liệu: Các giải pháp hạn chế mùi phát sinh trong giai đoạn này như sau:

- Xịt enzym để giảm mùi ngay vị trí tập kết nguyên liệu trong nhà máy

- Vệ sinh sàn ngay sau khi nhập nguyên liệu về nhà máy;

- Nước dịch tiết ra từ nguyên liệu được tẩy rửa trong khâu vệ sinh nhà xưởng

Mùi từ quá trình vệ sinh nhà xưởng:

- Đã lắp đặt các hệ thống quạt gió trong khu vực sản xuất;

- Thực hiện các biện pháp thông thoáng, vệ sinh nhà xưởng và hệ thống cống thoát thường xuyên nhằm giảm nồng độ của các chất gây mùi;

- Kiểm soát lượng chlorine sử dụng một cách hợp lý để hạn chế mùi

Mùi hôi từ trạm xử lý nước thải:

- Vệ sinh mương dẫn theo định kỳ;

- Sử dụng các chế phẩm vi sinh khử mùi để giảm thiểu mùi hôi;

- Vệ sinh song chắn rắc mỗi ngày;

- Chu kỳ lấy bùn được tổ chức thường xuyên;

- Đảm bảo diện tích cây xanh xung quanh vì cây xanh là giải pháp ngăn chặn mùi hiệu quả và kinh tế nhất

Mùi hôi phát sinh do lưu trữ chất thải rắn:

- Các thùng chứa rác chờ vận chuyển ra khỏi nhà máy phải được trang bị nắp đậy;

- Sử dụng các chế phẩm vi sinh khử mùi

Bụi từ quá trình sản xuất: trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân

Bụi phát sinh từ kho chứa sinh khối và tro đốt từ lò hơi có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực Để giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng này, các nhà máy đã áp dụng một số giải pháp hiệu quả khi đi vào hoạt động, đặc biệt là đối với bụi từ tro bay và tro đốt.

- Phương tiện vận chuyển củi và tro sẽ được che chắn trong quá trình vận chuyển;

Thường xuyên thu gom tro đốt vào các bao lớn kín miệng ngay trong kho chứa nhiên liệu, sau đó xếp gọn gàng và bán cho các đơn vị thu mua hoặc hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Cà Mau để xử lý.

- Quét dọn và vệ sinh sạch sẽ khu vực lò hơi, khu vực chứa nhiên liệu sau mỗi ngày làm việc;

- Tưới nước đường nội bộ xung quanh khu vực nhà lò hơi vào mùa khô

Bụi từ quá trình bốc xếp thành phẩm ra vào kho chứa và phương tiện vận chuyển:

Để đảm bảo an toàn cho công nhân, việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động là rất quan trọng Các thiết bị bảo hộ như khẩu trang giúp ngăn bụi qua đường hô hấp và tiêu hóa, trong đó mặt nạ chống bụi là lựa chọn tốt nhất Ngoài ra, găng tay cũng cần được sử dụng để bảo vệ tay khỏi các tác nhân gây hại.

- Khu vực lưu trữ thành phẩm đảm bảo thông thoáng, có hệ thống quạt thông gió

3 Công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Công trình biện pháp lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt

Bố trí 4 thùng chứa rác 240L quanh nhà xưởng và yêu cầu công nhân không xả rác bừa bãi Rác thải sẽ được thu gom vào thùng chứa 660L chung với rác thải sinh hoạt từ nhà máy nước đá Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Cà Mau sẽ thực hiện việc thu gom và xử lý rác thải.

Bảng 3.8 Thông tin về thùng rác chứa chất thải rắn sinh hoạt tại Công ty Đặc điểm Hình ảnh

Có nắp đậy ngăn mùi và chắn nước mưa, nắng

Cấu tạo nhẵn 2 mặt giúp việc vệ sinh thùng rác sau khi thu gom rác được dễ dàng

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Bao bì hư hỏng: thu gom, phân loại chứa vào kho tạm và định kỳ bán phế liệu

- Chất thải rắn từ công đoạn lọc thành phẩm của quy trình sản xuất dịch cá: tận dụng sử dụng cho sản xuất bột cá

- Thông số kỹ thuật cơ bản của kho rác thải tái chế:

 Kích thước: DxRxC=1,5mx2mx1,5m

Hiện tại, công nhân thu gom tro phát sinh từ lò hơi và chứa trong các bao 50kg, sau đó vận chuyển đến ao chứa của Công ty có diện tích 1.350m² và thể tích khoảng 2.700m³ để chôn lấp Công ty áp dụng các biện pháp ngăn ngừa bụi phát tán ra môi trường xung quanh, bao gồm việc che phủ tro bằng bạt, san lấp tro bằng mặt nước hoặc đổ cát lên bề mặt tro.

Sau khi tận dụng toàn bộ diện tích của ao chứa để chôn lấp, Công ty sẽ ký hợp đồng và bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng hoặc hợp tác với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị.

Cà Mau xử lý theo quy định

Vị trí kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường được thể hiện bản vẽ đính kèm phụ lục 1.3

Công ty đã tiến hành lấy mẫu bùn thải từ Nhà máy và gửi đến cơ quan chức năng để phân tích thành phần nguy hại, tuân thủ theo QCVN 50:2013/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.

Thời gian lấy mẫu: ngày 14/04/2022, 15/04/2022, 16/04/2022

Vị trí lấy mẫu: bể chứa bùn

Bảng 3.9 Kết quả phân tích mẫu bùn thải

STT Chỉ tiêu Đơn vị

2 Asen (As) ppm KPH KPH KPH 17,1

3 Bạc (Ag) ppm KPH KPH KPH 42,8

4 Cadimi (Cd) ppm KPH KPH KPH 4,3

5 Chì (Pb) ppm KPH KPH KPH 128

6 Selen (Se) ppm KPH KPH KPH 8,6

7 Bari (Ba) ppm KPH KPH KPH 856

8 Coban (Co) ppm KPH KPH KPH 685

9 Kẽm (Zn) ppm KPH KPH KPH 2141

10 Niken (Ni) ppm KPH KPH KPH 599

(Hg) ppm KPH KPH KPH 1,7

(Cr6 +) ppm KPH KPH KPH 42,8

(CN - ) ppm KPH KPH KPH 253

(Kết quả kiểm nghiệm được đính kèm Phụ lục 1.2)

Kết quả phân tích mẫu bùn thải của Nhà máy qua 3 đợt khảo sát cho thấy không có thành phần nguy hại, và bùn thải này được đưa vào danh mục chất thải rắn thông thường Công ty sẽ tiến hành bán cho các đơn vị có nhu cầu hoặc ký hợp đồng với đơn vị thu gom và xử lý theo quy định.

4 Công trình, biệp pháp lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại sẽ được thu gom và lưu trữ trong thùng chứa rác thải nguy hại có diện tích 3m³ Đơn vị có chức năng sẽ thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bảng 3.10 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh

STT Tên CTNH Mã CTNH Số lượng

1 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải 16 01 06 5

3 Giẻ lau nhiễm dầu nhớt 19 06 01 33

(Nguồn: Công ty TNHH MTV SX TM XK Đại Phát)

- Thông số kỹ thuật cơ bản của kho rác thải tái chế:

 Kích thước: DxRxC=1,5mx2mx1,5m

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị TP.HCM để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) theo đúng quy định, kèm theo hợp đồng kinh tế và phụ lục liên quan.

Vị trí kho chứa chất thải rắn nguy hại được thể hiện bản vẽ đính kèm phụ lục 1.3

5 Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung Để giảm thiểu các tác động từ tiếng ồn và độ rung nhà máy, nhà máy áp dụng các biện pháp sau nhằm giảm thiểu tối đa tác động đến công nhân trực tiếp làm việc và môi trường khu vực xung quanh nhà máy:

- Cân chỉnh máy móc, lắp đặt các bệ điệm chống rung động bằng cao su và thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị máy móc;

- Công nhân làm việc tại khu vực phát sinh tiếng ồn lớn sẽ được trang bị nút bịt tai hoặc bao tai chống ồn;

- Sử dụng các thiết bị có lò xo giảm sốc và hệ thống giảm chấn;

- Sử dụng thiết bị, máy móc hiện đại ít gây ồn và rung;

- Bố trí vật liệu cách âm, hút âm xung quanh khu vực phát sinh tiếng ồn;

- Đảm bảo tỷ lệ cây xanh xung quanh nhà máy theo quy định nhằm hạn chế các tác động từ hoạt động sản xuất đến khu vực xung quanh

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

Sự cố cháy nổ cháy nổ

Công ty đã nhận giấy chứng nhận thẩm duyệt PCCC số 50/TD-PCCC nhằm đảm bảo an toàn trong sản xuất và phòng ngừa sự cố cháy nổ Nhà máy được trang bị đầy đủ các dụng cụ PCCC theo quy định của phòng cảnh sát PCCC, đồng thời tận dụng hồ nước ngầm và đài nước để phục vụ chữa cháy khi cần thiết Ngoài ra, công ty cũng thực hiện vệ sinh định kỳ khu vực sản xuất để duy trì môi trường làm việc an toàn.

Bố trí hệ thống dẫn điện hợp lý với dây điện đi trong ống nhựa và bảng điện lắp đặt phù hợp với tầm sử dụng là rất quan trọng Các thiết bị điện cần được tính toán dây dẫn có tiết diện hợp lý với cường độ dòng điện, đồng thời phải có thiết bị bảo vệ quá tải và hệ thống chống giật Để hạn chế sự cố, nhân viên cần thường xuyên kiểm tra ổ cắm điện và thay mới khi phát hiện dấu hiệu hư hỏng.

Lưu trữ riêng chất tạo bọt và lưu trữ đúng quy định để phòng chống sự cố cháy nổ từ vật liệu này

Thành lập đội PCCC cơ quan và tập huấn, huấn luyện các thao tác PCCC

Máy móc thiết bị được cung cấp với xuất xứ và thông số kỹ thuật rõ ràng, đảm bảo việc thay thế và bảo trì đúng hạn Nhà máy đã lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) bao gồm các thiết bị như bình cứu hỏa và vòi nước chữa cháy, đồng thời cũng trang bị hệ thống phòng chống sét.

Thường xuyên kiểm tra bể và thùng chứa hóa chất, đảm bảo sử dụng các bể chứa đạt tiêu chuẩn ngành Cần được hướng dẫn và huấn luyện cụ thể về các biện pháp phòng ngừa cháy nổ.

An toàn lao động Để đảm bảo an toàn lao động, Công ty sử dụng các giải pháp sau:

- Hướng dẫn nhân viên am hiểu nguyên tắc phòng chống cháy nổ, cách sử dụng các thiết bị an toàn, đúng quy cách

- Xây dựng nội quy làm việc cho từng xưởng sản xuất

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và yêu cầu công nhân sử dụng khi làm việc

- Đóng phí bảo hiểm đúng quy định và khám sức khỏe định kỳ, tối thiểu mỗi năm 1 lần cho những công nhân làm việc thường xuyên tại Nhà máy

Để đảm bảo an toàn giao thông, việc bảo trì và bảo dưỡng định kỳ các phương tiện là rất quan trọng Cần thực hiện kiểm tra sơ bộ trước khi sử dụng để đảm bảo phương tiện luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất.

Không chở quá tải trọng cho phép và không sử dụng phương tiện quá hạn sử dụng, quá thời gian đăng kiểm

Tuyên truyền và giáo dục nhân viên về việc chấp hành nghiêm túc luật an toàn giao thông cùng các quy định liên quan Đồng thời, phân công điều khiển phương tiện cho những nhân viên đáp ứng đủ điều kiện.

Để giảm thiểu ùn tắc giao thông và nguy cơ tai nạn, cần bố trí thời gian tan ca của công nhân hợp lý, không trùng với giờ ra vào của học sinh Công nhân nên ra về qua cổng bên hông, cách xa trường học và đường chính, nhằm giảm lưu lượng xe cộ tập trung.

Phòng ngừa, ứng phó sự cố lò hơi

Sự cố nổ vỡ hệ thống lò hơi là một tình huống nguy hiểm mà các nhà máy cần đặc biệt chú ý, vì nó có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Để ngăn ngừa các sự cố này, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vận hành là rất cần thiết.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN…

Ngày đăng: 24/06/2023, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w