Hoạt động quản lý rủi ro của từng khoản tín dụng tại chi nhánh vẫn chưa đi vào thực tế, chưa thực sự được xem trọng. Năng lực cán bộ trực tiếp thẩm định, quản lý khoản tín dụng còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thực tế công việc. Cán bộ tín dụng thiếu kiểm tra, giám sát khách hàng, khoản vay.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIETCOMBAK, CHI NHÁNH GIA LỘC-HẢI
DƯƠNG
\
Trang 2 Hoạt động quản lý rủi ro của từng
khoản tín dụng tại chi nhánh vẫn
chưa đi vào thực tế, chưa thực sự
được xem trọng.
Năng lực cán bộ trực tiếp thẩm
định, quản lý khoản tín dụng còn
hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu
cầu của thực tế công việc Cán bộ
tín dụng thiếu kiểm tra, giám sát
khách hàng, khoản vay.
.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trang 3Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín
dụng của ngân hàng Vietcombank chi
nhánh huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương;
từ đó đưa ra các giải pháp quản lý rủi
ro tín dụng trong thời gian tới tại
Vietcombank, chi nhánh Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương
Mục tiêu chung
• Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
• Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
• Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng cho Vietcombank, chi nhánh Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
Mục tiêu cụ thể MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 4Các vấn đề lý luận và thực tiễn quản
lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank,
chi nhánh Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
Thời gian thực hiên nghiên cứu từ: 25/08/2022 đến 27/12/2022
Phạm vi nghiên cứu ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 5quan vì mục tiêu lợi
nhuận theo quy định
Khái niệm ngân hàng
Khái niệm rủi ro tín dụng trong NHTM
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Khái niệm về rủi ro
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Trang 6MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Khái niệm ngân hàng
Khái niệm rủi ro tín dụng trong NHTM
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Khái niệm về rủi ro
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Là giao dịch tài sản giữa
Ngân hàng với bên đi
vay (là các tổ chức kinh
tế, cá nhân trong nền
kinh tế), trong đó Ngân
hàng chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian nhất
định theo thoả thuận, và
bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều
Trang 7MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Khái niệm ngân hàng
Khái niệm rủi ro tín dụng trong NHTM
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Khái niệm về rủi ro
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
Trang 8MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Khái niệm ngân hàng
Khái niệm rủi ro tín dụng trong NHTM
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Khái niệm về rủi ro
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Rủi ro tín dụng (RRTD) là
rủi ro phát sinh do khách
hàng vay không thực hiện
đúng các điều khoản của
hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại
(NHTM)
Khái niệm rủi ro tín dụng trong
NHTM
Trang 9• Kiểm soát trước khi cho vay.
• Kiểm soát trong khi cho vay
• Kiểm soát sau khi cho vay
Kiểm soát rủi ro tín dụng
Đo lường RRTD là bước giúp cho
toàn bộ bộ máy quản lý rủi ro hiệu
chính xác và nhất quán những nguy
cơ rủi ro có thể xảy ra từ đó xác
định phân tích rõ nguyên nhân và
mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với
ngân hàng
Đo lường rủi ro tín dụng
• Quản lý các khoản vay
• Xây dựng các giới hạn rủi ro
Xây dựng mức ủy quyền viết chi nhánh
• Phân loại nợ từ đó trích lập dự phòng rủi ro, xử lý
nợ xấu và quản lý các khoản nợ có vấn đề
Ứng phó rủi ro tín dụng
Nhận biết RRTD của ngân hàng
thường được thiết lập ba tuyến
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
Trang 10MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ RRTD
Quản lý rủi ro một cách hệ thống trên
quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính
cạnh tranh lâu dài
Thiết lập và duy trì môi trường quản lý
rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình
quản lý gắn với hoạt động của các bộ
phận kinh doanh nâng cao năng lực đo
lường giám sát rủi ro
Xây dựng chính sách quản lý rủi ro
thống nhất cho toàn hệ thống
Tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng
kinh doanh, tác nghiệp, quản lý rủi ro tín
dụng.
Xây dựng và triển khai mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian
Phải có phần mềm hỗ trợ cho việc tổng hợp, phân loại số liệu từ chi nhánh lên Hội sở chính và theo các tiêu chí nhất định
Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu, rộng và biết vận dụng
lý thuyết vào công việc
Được thực hiện
ở các ngân hàng có quy mô hoạt động lớn
Mô hình quản lý rủi ro tập trung
Trang 11MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ RRTD
Mô hình quản lý rủi ro phân tán
Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đơn
giản
Giải quyết hồ sơ nhanh, tiết
kiệm thời gian cho khách
hàng
Xây dựng và triển khai mô
hình quản lý rủi ro tín dụng
phân tán không mất nhiều
công sức và thời gian
Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu
Không có sự tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng kinh doanh, tác nghiệp, quản lý rủi ro tín dụng
Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng dẫn đến việc quản lý rủi ro tín dụng gặp nhiều khó khăn
Được thực hiện ở các ngân hàng có quy mô hoạt động nhỏ
Trang 12Đưa ra các phương pháp giải quyết
Cần có quá trình quản lý rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng một cách hợp lý để hạn chế các tác động mà nó gây ra Cụ thể là:
•Nhận diện và phân loại rủi ro
•Đánh giá mức độ rủi ro
•Phòng chống và dự phòng rủi ro
•Theo dõi đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro
Lượng hóa rủi ro
Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng bằng phương
pháp định lượng chủ yếu là dựa vào các chỉ tiêu:
QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tính toán, xác định rủi ro
Thẩm định đánh giá rủi ro đối với từng khoản giải
ngân:
•Tình hình tài chính của đối tượng xin vay vốn.
•Phân tích đặc trưng ngành của doanh nghiệp vay.
•Phân tích khả năng cạnh tranh.
•hình tính kinh phân tích các rủi ro hệ thống rủi ro
lý, thực hiện kiểm tra thường xuyên hoặc định
kỳ theo quy trình tín dụng.
Trang 13CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ
Rủi ro từ môi trường
Trang 14CƠ SỞ THỰC TIỄNKINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kinh nghiệm của QLRRTD của ngân hàng BIDV – chi nhánh Gia Lộc
Kinh nghiệm của QLRRTD của ngân hàng Agribank – chi nhánh Gia Lộc
Bài học kinh nghiệm rút ra chi ngân hàng Vietcombank –chi nhánh Gia Lộc
• Một là tách bạch phân công rõ ràng chức năng
các bộ phận các khâu trong quy trình
• Hai là thực hiện việc chấm điểm đánh giá xếp
loại khách
• Ba là xây dựng và thực hiện chính sách tăng
cường quản lí cho vay linh hoạt phù hợp với
từng thời kỳ
• Bốn là tính thủ nghiêm túc các vấn đề có tính
nguyên tắc trong cho vay
• Năm là thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo
và bồi dưỡng kiến thức
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Tên tổ chức: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamTên giao dịch: Vietcombank
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam
Tên viết tắt: VCBCông ty mẹ: Ngân hàng nhà nước Việt NamĐiện thoại liên hệ: 0243-9343137
Mã số thuế: 0100112437
Mã số chi nhánh: 0100112437-028Website: https://vietcombank.com.vn
Trang 16CƠ CẤU TỔ CHỨC
Ban giám đốc: Lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh
Trưởng phòng :Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện công việc của các cán bộ thuộc phạm vi
quản lý
Kiểm soát viên: Kiểm soát các khoản chi phí liên quan tới chi tiêu, mua sắm, sửa chữa tài sản,
dụng cụ của Công ty kiểm soát quy định
Giao dịch viên: Hỗ trợ khách hàng xử lý các giao dịch như gửi tiền, rút tiền hoặc thanh toán, giải
quyết khiếu nại hoặc chênh lệch tài khoản và trả lời các câu hỏi
Thủ quỹ: Phụ trách thanh toán các khoản giao dịch
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 17NĂM 2020
Doanh thu: 43,510Chi phí: 34,961Lợi nhuận: 8,549
NĂM 2021 NĂM 2022
Doanh thu
Lợi nhuận Chi phí
Doanh thu: 41,726Chi phí: 35,210Lợi nhuận: 6,516
Doanh thu: 50,32Chi phí: 37,907Lợi nhuận: 12,424
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 18THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
THUẬN LỢI
• Vietcombank CN Gia Lộc luôn
có sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ
thường xuyên của Ngân hàng trực
thuộc cấp cao
• Vị trí địa ly của ngân hàng tại
trung tâm thị trấn huyện Gia Lộc
• Ngân hàng Vietcombank đi đầu
trong hưởng ứng ứng dụng công
nghệ thông tin vào các hoạt động
trên máy tính nên việc tính toán,
lưu trữ thông tin khách hàng luôn
được bảo mật
KHÓ KHĂN
• Trên địa bàn còn nhiều các tổ chức tín dụng cạnh tranh khác như: Ngân hàng Agribank, ngân hàng Vietinbank, và các công ty bảo hiểm
• Nguồn vốn huy động tại chỗ chưa cao Cho vay chưa thực sự hiệu quả
• Tình hình kinh tế phức tạp nhiều biến động: dịch bệnh, lạm phát, làm ảnh hưởng đến tình hình trả
nợ của khách hàng
Trang 19Rất không đồng ý
1.81-2.60
2.61-3.40
4.21-5.00
3.41-4.20
Phương pháp thu thập thông tin
a, Thu thập thông tin thứ cấp
b, Thu thập thông tin sơ cấp
Phương pháp phân tích số liệu
a, Phương pháp thống kê mô tả
b, Phương pháp so sánh
c, Phương pháp thang đo Likert
Không đồng ý
Gia Lương Yết Kiêu
Trang 20b Chỉ tiêu phản ánh quản lý rủi ro tín dụng.
Dư nợ bình quân trên số lượng các bộ tín dụng = Tổng dư nợ/ Tổng số các bộ tín dụng
bình quân
Số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng số khách hàng/ Tổng số
cán bộ tín dụng bình quân
c, Các chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân rủi ro tín dụng
Dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ/Tổng tài sản
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng so với tốc độ tăng trưởng kinh tế = Tốc độ tăng
trưởng tín dụng/Tốc độ tăng trưởng k
Trang 21THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở VIETCOMBANK- GIA LỘC
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tốc độ phát triển Bình quân (%) Tổng dư nợ cho vay Tỷ đồng 214.911 297.563 234.513 245,9
Trang 23Ưu điểm của phân cấp quản lý rủi ro tín dụng:
- Tách bạch được 2 phòng quản lý: Quản lý rủi ro và tác nghiệp Nguyên tắc là không có nhân viên nào vừa đàm phán với khách hàng vừa chi trả
- Dữ liệu nhập vào hệ thống được kiểm soát qua nhiều khâu
- Sơ đồ tổ chức được thiết lập một cách đơn giản, rõ ràng, trách nhiệm và hiệu quả
MÔ HÌNH QUẢN LÝ RRTD VÀ PHÂN CẤP
QUẢN LÝ RỦI RO
Trang 24Bước 1: Tính toán xác định rủi ro
TT Tiêu chí quản lý rủi ro
Mức độ đánh giá (%)
Rất không tốt
Không tốt
Bình thường Tốt Rất tốt
Giá trị trung bình
Mức độ đánh giá
1 Nhận diện rủi ro thông qua phân tích
năng lực tài chính 13,55 25,2 41 11,23 6,6 2,67
Bình thường
2 Nhận diện thông qua phương án vay vốn 18,32 11,2 38,8 22,5 5,17 3,01 Bình
6 Nhận diện thông qua dấu hiệu rủi ro lịch
sử giao dịch tại Ngân hàng khác 6,7 26,1 48,6 19,8 4,3 2,68
Bình thường
7 Nhận diên rủi ro trong khi cấp tín dụng
của bộ phận QLKH 6,7 13,2 26,6 49,6 6,5 3,41 Tốt
MÔ HÌNH QUẢN LÝ
Trang 25Bước 2: Đo lường rủi ro tín dụng
TT
Công tác đo lường rủi ro tín
dụng
Mức độ đánh giá (%)
Rất không tốt Không tốt
Bình thường Tốt Rất tốt
Giá trị trung bình
Mức độ đánh giá được chọn nhiều nhất
1 Công tác phân
2
Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ
MÔ HÌNH QUẢN LÝ
Trang 26Bước 3: Quản lý, giám sát
TT Công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng
Mức độ đánh giá (%)
Rất không tốt Không tốt
Bình thường Tốt Rất tốt
Giá trị trung bình
Mức độ đánh giá
1
Chi nhánh vừa phù hợp điều kiện kinh doanh trên địa bàn vừa đảm bảo quản lý rủi ro
9 Đa dạng hóa danh mục cấp tín
dụng theo sản phẩm 22,16 38,98 18,23 11,96 11,34 2,61
Trung bình
MÔ HÌNH QUẢN LÝ
Trang 27Bước 4: Đưa ra các phương pháp giải quyết rủi ro
TT Công tác giải quyét rủi ro
Mức độ đánh giá
Rất không tốt Không tốt thườngBình Tốt Rất tốt
3 Tài trợ rủi ro từ nguồn bồi thường của Bảo hiểm 25,12 23,12 44,38 5,25 3,65
MÔ HÌNH QUẢN LÝ
Trang 28THANH TRA KIỂM TRA QUẢN LÝ RỦI RO
Thời gian Kế hoạch Thực hiện kế hoạch
Hàng tháng -Rà soát, kiểm tra, đánh giá năng lực pháp lý, năng
lực tài chính, tài sản đảm bảo các khách hàng, tổ chức, cá nhân có nợ tiềm ẩn
-Phân tích, xếp loại rủi ro có thể ảnh hưởng
-Đánh giá cụ thể công tác quản lý RRTD -Thu thập thông tin báo cáo kịp thời các trường hợp nợ tiềm ẩn
-Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro.
-Nâng cao công tác quản lý RRTD
Hàng quý -Kiểm tra công tác thực hiện kế hoạch hàng tháng
-Đưa ra các biện pháp khắc phục những tồn tại trong các tháng.
-Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý RRTD
-Đánh giá trình hoạt động tín dụng, kiểm tra công tác quản
lý RRTD qua các tháng.
-Kiểm tra công tác XLRR các khách hàng tổ chức, cá nhân có nguy cơ rủi ro
-Đưa ra kế hoạch cho những tháng tiếp theo
Hàng năm -Kiểm tra công tác thực hiện kế hoạch hàng năm
- Rà soát đánh giá khách quan quá trình quản lý
- RRTD và xử lý RRTD trong năm -Kiểm tra công tác thực hiện các văn bản về quản
Trang 29QUÁ TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
VIETCOMBANK – GIA LỘC
Các giai đoạn quy trình Nguồn và nơi cung cấp thông tin Nhiệm vụ của từng bộ phận Kết quả sau khi kết thúc một
giai đoạn Tiếp xúc khách hàng
lập hồ sơ đề nghị cấp
tín dụng
-Khách hàng đi vay cung cấp -Các cán bộ tín dụng tiếp xúc,
phổ biến và hướng dẫn hồ sơ cho khách hàng
Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang bộ phận phân tích
Quyết định tín dụng -Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn
2 chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định.
- Các thông tin bổ sung
-Quyết định cho vay hoặc từ chối Quyết định cho vay hoặc từ
-Phân tích hoạt động tài khoản, các báo cáo tài chính, kiểm tra
cơ sở của khách -Thu nợ
-Tái xét và xếp hạng
- Thanh lý tín dụng
Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng
Trang 30RỦI RO TỪ MÔI TRƯỜNG
TT
Nhân tố ảnh hưởng đến công
tác QLRRTD tại Vietcombank Gia Lộc
Mức độ đánh giá (%)
Rất ít xảy
ra Ít xảy ra
Thường xuyên xảy ra
Phổ biến Rất phổ
biến
2 Môi trường pháp lý chưa hoàn
Trang 32PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 33PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 34Phổ biến Rất phổ
biến
1 Chuyên môn, kinh nghiệm cán bộ tín
2 Chưa thường xuyên bồi dưỡng
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 35VIETCOMBANK-GIA LỘC
• Tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng
Kiểm soát nội bộ
Kiểm toán nội bộ
• Đảm bảo an toàn vốn ngân hàng
Đảm bảo năng lực tài chính luôn là yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng nhằm đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong quá trình cơ cấu lại các tổ chức tín dụng
• Hoàn thiện hệ thống thông tin
Hệ thống này phải hỗ trợ được việc tính toán giá trị rủi ro.
• Xây dưng và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin
Phát triển các hệ thống thông tin, công nghệ số hoá phân bổ rộng khắp toàn hệ thống
Nâng cấp hệ thống mạng diện rộng và hạ tầng công nghệ thông tin với các giải pháp kỹ thuật và phương thức truyển thông phù hợp hê thống ngân hàng Vietcombank
• Đẩy mạnh công tác quản trị nhân lực và đội ngũ cán bộ
Xây dựng hiệu quả hệ thống chất lượng quản trị nguồn nhân lực
Trang 36V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
• Kết luận
• Kiến Nghị
Hoàn thiện chất lượng thu thập thông tin
Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Hoàn thiện chính sách cho khách hàng