1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Khóa Luận QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIETCOMBAK, CHI NHÁNH GIA LỘCHẢI DƯƠNG

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Khóa Luận Quản lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Vietcombank, Chi Nhánh Gia Lộc, Hải Dương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản lý rủi ro tín dụng, Ngân hàng thương mại
Thể loại Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động quản lý rủi ro của từng khoản tín dụng tại chi nhánh vẫn chưa đi vào thực tế, chưa thực sự được xem trọng. Năng lực cán bộ trực tiếp thẩm định, quản lý khoản tín dụng còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thực tế công việc. Cán bộ tín dụng thiếu kiểm tra, giám sát khách hàng, khoản vay.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIETCOMBAK, CHI NHÁNH GIA LỘC-HẢI

DƯƠNG

\

Trang 2

 Hoạt động quản lý rủi ro của từng

khoản tín dụng tại chi nhánh vẫn

chưa đi vào thực tế, chưa thực sự

được xem trọng.

 Năng lực cán bộ trực tiếp thẩm

định, quản lý khoản tín dụng còn

hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu

cầu của thực tế công việc Cán bộ

tín dụng thiếu kiểm tra, giám sát

khách hàng, khoản vay.

.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trang 3

Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín

dụng của ngân hàng Vietcombank chi

nhánh huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương;

từ đó đưa ra các giải pháp quản lý rủi

ro tín dụng trong thời gian tới tại

Vietcombank, chi nhánh Gia Lộc, tỉnh

Hải Dương

Mục tiêu chung

• Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.

• Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

• Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

• Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng cho Vietcombank, chi nhánh Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

Mục tiêu cụ thể MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 4

Các vấn đề lý luận và thực tiễn quản

lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank,

chi nhánh Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.

 Thời gian thực hiên nghiên cứu từ: 25/08/2022 đến 27/12/2022

Phạm vi nghiên cứu ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 5

quan vì mục tiêu lợi

nhuận theo quy định

Khái niệm ngân hàng

Khái niệm rủi ro tín dụng trong NHTM

Khái niệm tín dụng ngân hàng

Khái niệm về rủi ro

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN

LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

Trang 6

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Khái niệm ngân hàng

Khái niệm rủi ro tín dụng trong NHTM

Khái niệm tín dụng ngân hàng

Khái niệm về rủi ro

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN

LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

Là giao dịch tài sản giữa

Ngân hàng với bên đi

vay (là các tổ chức kinh

tế, cá nhân trong nền

kinh tế), trong đó Ngân

hàng chuyển giao tài sản

cho bên đi vay sử dụng

trong một thời gian nhất

định theo thoả thuận, và

bên đi vay có trách

nhiệm hoàn trả vô điều

Trang 7

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Khái niệm ngân hàng

Khái niệm rủi ro tín dụng trong NHTM

Khái niệm tín dụng ngân hàng

Khái niệm về rủi ro

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN

LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG

Trang 8

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Khái niệm ngân hàng

Khái niệm rủi ro tín dụng trong NHTM

Khái niệm tín dụng ngân hàng

Khái niệm về rủi ro

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN

LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

Rủi ro tín dụng (RRTD) là

rủi ro phát sinh do khách

hàng vay không thực hiện

đúng các điều khoản của

hoạt động kinh doanh của

ngân hàng thương mại

(NHTM)

Khái niệm rủi ro tín dụng trong

NHTM

Trang 9

• Kiểm soát trước khi cho vay.

• Kiểm soát trong khi cho vay

• Kiểm soát sau khi cho vay

Kiểm soát rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD là bước giúp cho

toàn bộ bộ máy quản lý rủi ro hiệu

chính xác và nhất quán những nguy

cơ rủi ro có thể xảy ra từ đó xác

định phân tích rõ nguyên nhân và

mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với

ngân hàng

Đo lường rủi ro tín dụng

• Quản lý các khoản vay

• Xây dựng các giới hạn rủi ro

Xây dựng mức ủy quyền viết chi nhánh

• Phân loại nợ từ đó trích lập dự phòng rủi ro, xử lý

nợ xấu và quản lý các khoản nợ có vấn đề

Ứng phó rủi ro tín dụng

Nhận biết RRTD của ngân hàng

thường được thiết lập ba tuyến

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG

QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 10

MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ RRTD

Quản lý rủi ro một cách hệ thống trên

quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính

cạnh tranh lâu dài

Thiết lập và duy trì môi trường quản lý

rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình

quản lý gắn với hoạt động của các bộ

phận kinh doanh nâng cao năng lực đo

lường giám sát rủi ro

Xây dựng chính sách quản lý rủi ro

thống nhất cho toàn hệ thống

Tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng

kinh doanh, tác nghiệp, quản lý rủi ro tín

dụng.

Xây dựng và triển khai mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và thời gian

Phải có phần mềm hỗ trợ cho việc tổng hợp, phân loại số liệu từ chi nhánh lên Hội sở chính và theo các tiêu chí nhất định

Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu, rộng và biết vận dụng

lý thuyết vào công việc

Được thực hiện

ở các ngân hàng có quy mô hoạt động lớn

Mô hình quản lý rủi ro tập trung

Trang 11

MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ RRTD

Mô hình quản lý rủi ro phân tán

Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đơn

giản

Giải quyết hồ sơ nhanh, tiết

kiệm thời gian cho khách

hàng

Xây dựng và triển khai mô

hình quản lý rủi ro tín dụng

phân tán không mất nhiều

công sức và thời gian

Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu

Không có sự tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng kinh doanh, tác nghiệp, quản lý rủi ro tín dụng

Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng dẫn đến việc quản lý rủi ro tín dụng gặp nhiều khó khăn

Được thực hiện ở các ngân hàng có quy mô hoạt động nhỏ

Trang 12

Đưa ra các phương pháp giải quyết

Cần có quá trình quản lý rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng một cách hợp lý để hạn chế các tác động mà nó gây ra Cụ thể là:

•Nhận diện và phân loại rủi ro

•Đánh giá mức độ rủi ro

•Phòng chống và dự phòng rủi ro

•Theo dõi đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro

Lượng hóa rủi ro

Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng bằng phương

pháp định lượng chủ yếu là dựa vào các chỉ tiêu:

QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tính toán, xác định rủi ro

Thẩm định đánh giá rủi ro đối với từng khoản giải

ngân:

•Tình hình tài chính của đối tượng xin vay vốn.

•Phân tích đặc trưng ngành của doanh nghiệp vay.

•Phân tích khả năng cạnh tranh.

•hình tính kinh phân tích các rủi ro hệ thống rủi ro

lý, thực hiện kiểm tra thường xuyên hoặc định

kỳ theo quy trình tín dụng.

Trang 13

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ

Rủi ro từ môi trường

Trang 14

CƠ SỞ THỰC TIỄNKINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Kinh nghiệm của QLRRTD của ngân hàng BIDV – chi nhánh Gia Lộc

Kinh nghiệm của QLRRTD của ngân hàng Agribank – chi nhánh Gia Lộc

Bài học kinh nghiệm rút ra chi ngân hàng Vietcombank –chi nhánh Gia Lộc

• Một là tách bạch phân công rõ ràng chức năng

các bộ phận các khâu trong quy trình

• Hai là thực hiện việc chấm điểm đánh giá xếp

loại khách

• Ba là xây dựng và thực hiện chính sách tăng

cường quản lí cho vay linh hoạt phù hợp với

từng thời kỳ

• Bốn là tính thủ nghiêm túc các vấn đề có tính

nguyên tắc trong cho vay

• Năm là thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo

và bồi dưỡng kiến thức

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Tên tổ chức: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamTên giao dịch: Vietcombank

Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam

Tên viết tắt: VCBCông ty mẹ: Ngân hàng nhà nước Việt NamĐiện thoại liên hệ: 0243-9343137

Mã số thuế: 0100112437

Mã số chi nhánh: 0100112437-028Website: https://vietcombank.com.vn

Trang 16

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Ban giám đốc: Lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh

Trưởng phòng :Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện công việc của các cán bộ thuộc phạm vi

quản lý

Kiểm soát viên: Kiểm soát các khoản chi phí liên quan tới chi tiêu, mua sắm, sửa chữa tài sản,

dụng cụ của Công ty kiểm soát quy định

Giao dịch viên: Hỗ trợ khách hàng xử lý các giao dịch như gửi tiền, rút tiền hoặc thanh toán, giải

quyết khiếu nại hoặc chênh lệch tài khoản và trả lời các câu hỏi

Thủ quỹ: Phụ trách thanh toán các khoản giao dịch

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

NĂM 2020

Doanh thu: 43,510Chi phí: 34,961Lợi nhuận: 8,549

NĂM 2021 NĂM 2022

Doanh thu

Lợi nhuận Chi phí

Doanh thu: 41,726Chi phí: 35,210Lợi nhuận: 6,516

Doanh thu: 50,32Chi phí: 37,907Lợi nhuận: 12,424

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 18

THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

THUẬN LỢI

• Vietcombank CN Gia Lộc luôn

có sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ

thường xuyên của Ngân hàng trực

thuộc cấp cao

• Vị trí địa ly của ngân hàng tại

trung tâm thị trấn huyện Gia Lộc

• Ngân hàng Vietcombank đi đầu

trong hưởng ứng ứng dụng công

nghệ thông tin vào các hoạt động

trên máy tính nên việc tính toán,

lưu trữ thông tin khách hàng luôn

được bảo mật

KHÓ KHĂN

• Trên địa bàn còn nhiều các tổ chức tín dụng cạnh tranh khác như: Ngân hàng Agribank, ngân hàng Vietinbank, và các công ty bảo hiểm

• Nguồn vốn huy động tại chỗ chưa cao Cho vay chưa thực sự hiệu quả

• Tình hình kinh tế phức tạp nhiều biến động: dịch bệnh, lạm phát, làm ảnh hưởng đến tình hình trả

nợ của khách hàng

Trang 19

Rất không đồng ý

1.81-2.60

2.61-3.40

4.21-5.00

3.41-4.20

Phương pháp thu thập thông tin

a, Thu thập thông tin thứ cấp

b, Thu thập thông tin sơ cấp

Phương pháp phân tích số liệu

a, Phương pháp thống kê mô tả

b, Phương pháp so sánh

c, Phương pháp thang đo Likert

Không đồng ý

Gia Lương Yết Kiêu

Trang 20

b Chỉ tiêu phản ánh quản lý rủi ro tín dụng.

Dư nợ bình quân trên số lượng các bộ tín dụng = Tổng dư nợ/ Tổng số các bộ tín dụng

bình quân

Số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng số khách hàng/ Tổng số

cán bộ tín dụng bình quân

c, Các chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân rủi ro tín dụng

Dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ/Tổng tài sản

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng so với tốc độ tăng trưởng kinh tế = Tốc độ tăng

trưởng tín dụng/Tốc độ tăng trưởng k

Trang 21

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở VIETCOMBANK- GIA LỘC

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Tốc độ phát triển Bình quân (%) Tổng dư nợ cho vay Tỷ đồng 214.911 297.563 234.513 245,9

Trang 23

Ưu điểm của phân cấp quản lý rủi ro tín dụng:

- Tách bạch được 2 phòng quản lý: Quản lý rủi ro và tác nghiệp Nguyên tắc là không có nhân viên nào vừa đàm phán với khách hàng vừa chi trả

- Dữ liệu nhập vào hệ thống được kiểm soát qua nhiều khâu

- Sơ đồ tổ chức được thiết lập một cách đơn giản, rõ ràng, trách nhiệm và hiệu quả

MÔ HÌNH QUẢN LÝ RRTD VÀ PHÂN CẤP

QUẢN LÝ RỦI RO

Trang 24

Bước 1: Tính toán xác định rủi ro

TT Tiêu chí quản lý rủi ro

Mức độ đánh giá (%)

Rất không tốt

Không tốt

Bình thường Tốt Rất tốt

Giá trị trung bình

Mức độ đánh giá

1 Nhận diện rủi ro thông qua phân tích

năng lực tài chính 13,55 25,2 41 11,23 6,6 2,67

Bình thường

2 Nhận diện thông qua phương án vay vốn 18,32 11,2 38,8 22,5 5,17 3,01 Bình

6 Nhận diện thông qua dấu hiệu rủi ro lịch

sử giao dịch tại Ngân hàng khác 6,7 26,1 48,6 19,8 4,3 2,68

Bình thường

7 Nhận diên rủi ro trong khi cấp tín dụng

của bộ phận QLKH 6,7 13,2 26,6 49,6 6,5 3,41 Tốt

MÔ HÌNH QUẢN LÝ

Trang 25

Bước 2: Đo lường rủi ro tín dụng

TT

Công tác đo lường rủi ro tín

dụng

Mức độ đánh giá (%)

Rất không tốt Không tốt

Bình thường Tốt Rất tốt

Giá trị trung bình

Mức độ đánh giá được chọn nhiều nhất

1 Công tác phân

2

Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ

MÔ HÌNH QUẢN LÝ

Trang 26

Bước 3: Quản lý, giám sát

TT Công tác kiểm soát rủi ro tín

dụng

Mức độ đánh giá (%)

Rất không tốt Không tốt

Bình thường Tốt Rất tốt

Giá trị trung bình

Mức độ đánh giá

1

Chi nhánh vừa phù hợp điều kiện kinh doanh trên địa bàn vừa đảm bảo quản lý rủi ro

9 Đa dạng hóa danh mục cấp tín

dụng theo sản phẩm 22,16 38,98 18,23 11,96 11,34 2,61

Trung bình

MÔ HÌNH QUẢN LÝ

Trang 27

Bước 4: Đưa ra các phương pháp giải quyết rủi ro

TT Công tác giải quyét rủi ro

Mức độ đánh giá

Rất không tốt Không tốt thườngBình Tốt Rất tốt

3 Tài trợ rủi ro từ nguồn bồi thường của Bảo hiểm 25,12 23,12 44,38 5,25 3,65

MÔ HÌNH QUẢN LÝ

Trang 28

THANH TRA KIỂM TRA QUẢN LÝ RỦI RO

Thời gian Kế hoạch Thực hiện kế hoạch

Hàng tháng -Rà soát, kiểm tra, đánh giá năng lực pháp lý, năng

lực tài chính, tài sản đảm bảo các khách hàng, tổ chức, cá nhân có nợ tiềm ẩn

-Phân tích, xếp loại rủi ro có thể ảnh hưởng

-Đánh giá cụ thể công tác quản lý RRTD -Thu thập thông tin báo cáo kịp thời các trường hợp nợ tiềm ẩn

-Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro.

-Nâng cao công tác quản lý RRTD

Hàng quý -Kiểm tra công tác thực hiện kế hoạch hàng tháng

-Đưa ra các biện pháp khắc phục những tồn tại trong các tháng.

-Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý RRTD

-Đánh giá trình hoạt động tín dụng, kiểm tra công tác quản

lý RRTD qua các tháng.

-Kiểm tra công tác XLRR các khách hàng tổ chức, cá nhân có nguy cơ rủi ro

-Đưa ra kế hoạch cho những tháng tiếp theo

Hàng năm -Kiểm tra công tác thực hiện kế hoạch hàng năm

- Rà soát đánh giá khách quan quá trình quản lý

- RRTD và xử lý RRTD trong năm -Kiểm tra công tác thực hiện các văn bản về quản

Trang 29

QUÁ TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG

VIETCOMBANK – GIA LỘC

Các giai đoạn quy trình Nguồn và nơi cung cấp thông tin Nhiệm vụ của từng bộ phận Kết quả sau khi kết thúc một

giai đoạn Tiếp xúc khách hàng

lập hồ sơ đề nghị cấp

tín dụng

-Khách hàng đi vay cung cấp -Các cán bộ tín dụng tiếp xúc,

phổ biến và hướng dẫn hồ sơ cho khách hàng

Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang bộ phận phân tích

Quyết định tín dụng -Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn

2 chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định.

- Các thông tin bổ sung

-Quyết định cho vay hoặc từ chối Quyết định cho vay hoặc từ

-Phân tích hoạt động tài khoản, các báo cáo tài chính, kiểm tra

cơ sở của khách -Thu nợ

-Tái xét và xếp hạng

- Thanh lý tín dụng

Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng

Trang 30

RỦI RO TỪ MÔI TRƯỜNG

TT

Nhân tố ảnh hưởng đến công

tác QLRRTD tại Vietcombank Gia Lộc

Mức độ đánh giá (%)

Rất ít xảy

ra Ít xảy ra

Thường xuyên xảy ra

Phổ biến Rất phổ

biến

2 Môi trường pháp lý chưa hoàn

Trang 32

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Trang 33

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Trang 34

Phổ biến Rất phổ

biến

1 Chuyên môn, kinh nghiệm cán bộ tín

2 Chưa thường xuyên bồi dưỡng

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Trang 35

VIETCOMBANK-GIA LỘC

• Tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng

 Kiểm soát nội bộ

 Kiểm toán nội bộ

• Đảm bảo an toàn vốn ngân hàng

 Đảm bảo năng lực tài chính luôn là yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng nhằm đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong quá trình cơ cấu lại các tổ chức tín dụng

• Hoàn thiện hệ thống thông tin

 Hệ thống này phải hỗ trợ được việc tính toán giá trị rủi ro.

• Xây dưng và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin

 Phát triển các hệ thống thông tin, công nghệ số hoá phân bổ rộng khắp toàn hệ thống

 Nâng cấp hệ thống mạng diện rộng và hạ tầng công nghệ thông tin với các giải pháp kỹ thuật và phương thức truyển thông phù hợp hê thống ngân hàng Vietcombank

• Đẩy mạnh công tác quản trị nhân lực và đội ngũ cán bộ

 Xây dựng hiệu quả hệ thống chất lượng quản trị nguồn nhân lực

Trang 36

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

• Kết luận

• Kiến Nghị

Hoàn thiện chất lượng thu thập thông tin

Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

Hoàn thiện chính sách cho khách hàng

Ngày đăng: 24/06/2023, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực tế 5,2 5,2 26,7 17,77 22,5 3,56 Tốt - Báo Cáo Khóa Luận QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIETCOMBAK, CHI NHÁNH GIA LỘCHẢI DƯƠNG
Hình th ực tế 5,2 5,2 26,7 17,77 22,5 3,56 Tốt (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w