1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BECAMEX BÌNH ĐỊNH

132 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Đầu Tư Xây Dựng Và Kinh Doanh Cơ Sở Hạ Tầng Khu Công Nghiệp Becamex Bình Định
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Phía Nam
Chuyên ngành Môi trường, Quản lý dự án
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (9)
    • 2. Tên dự án đầu tư (9)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (11)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (11)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (15)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (16)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (16)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (20)
      • 5.1. Vị trí dự án (20)
      • 5.2. Đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh dự án (22)
      • 5.3. Hạng mục công trình của dự án (24)
        • 5.3.1. Các hạng mục công trình phụ trợ (27)
  • CHƯƠNG 2: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (36)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (36)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (37)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (43)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (43)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (43)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (46)
      • 1.3. Xử lý nước thải (49)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (83)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (84)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải nguy hại (87)
      • 4.1. Chất thải nguy hại (87)
      • 4.2. Bùn thải (89)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (90)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (91)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (99)
  • CHƯƠNG 4: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (103)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (103)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (103)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất (103)
      • 1.3. Dòng nước thải (103)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải… (103)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (106)
      • 1.6. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải (106)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (108)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (108)
      • 2.2. Dòng khí thải (108)
      • 2.3. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (108)
      • 2.4. Vị trí, phương thức xả khí thải (108)
      • 2.5. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với khí thải (109)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (109)
      • 3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (109)
      • 3.2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (109)
      • 3.3. Giới hạn tiếng ồn, độ rung (109)
      • 3.4. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung (110)
    • 4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 104 1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh (110)
      • 4.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải thông thường, chất thải nguy hại (112)
    • 5. Các nội dung chủ dự án tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (113)
  • CHƯƠNG 5. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (117)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án . 111 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (117)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (117)
        • 1.2.3. Đơn vị thực hiện đo đạc, lấy mẫu và phân tích (122)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (122)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (122)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (123)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (123)
  • CHƯƠNG 6: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (124)

Nội dung

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư CÔNG TY CỔ PHẦN BECAMEX BÌNH ĐỊNH Địa chỉ văn phòng: 11 Ngô Mây, phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Lăng Chức vụ: Tổng giám đốc Điện thoại: 0256 3636 668 Fax: 0256 3636 669 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ Phần, mã số doanh nghiệp: 4101505893, đăng ký lần đầu ngày 18012018 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0452424110 do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định cấp, chứng nhận lần đầu ngày 24 tháng 8 năm 2020. 2. Tên dự án đầu tư “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BECAMEX BÌNH ĐỊNH” Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY CỔ PHẦN BECAMEX BÌNH ĐỊNH

- Địa chỉ văn phòng: 11 Ngô Mây, phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Lăng

- Chức vụ: Tổng giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ Phần, mã số doanh nghiệp:

4101505893, đăng ký lần đầu ngày 18/01/2018 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0452424110 do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định cấp, chứng nhận lần đầu ngày 24 tháng 8 năm 2020.

Tên dự án đầu tư

“ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Quyết định số 514/QĐ-TTg ngày 08/05/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định, với mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2040 Quy hoạch này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, thu hút đầu tư và phát triển hạ tầng, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.

Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 18/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Becamex Bình Định.

Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 27/03/2020 của UBND tỉnh Bình Định phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 cho Khu Công nghiệp – Đô thị Becamex A (Phân khu 7) thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0452424110 được cấp lần đầu vào ngày 24/08/2020 bởi Ban Quản lý Khu Kinh Tế tỉnh Bình Định cho nhà đầu tư là Công ty Cổ phần Becamex Bình Định.

Văn bản số 529/HĐXD-QLKT ngày 28/09/2020 thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp Becamex Bình Định.

Giấy chứng nhận 236/TD-PCCC, được cấp ngày 27/01/2021 bởi Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Bộ Công an, xác nhận việc thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy cho các công trình đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp Becamex Bình Định.

+ Giấy phép xây dựng số 30/GPXD ngày 10/06/2021 của Ban Quản Lý Khu Kinh

Công ty Cổ phần Becamex Bình Định đã được cấp phép xây dựng các hạng mục công trình trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại KCN Becamex Bình Định.

Quyết định số 1009/QĐ-UBND-QLKT ngày 28/09/2022 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Bình Định đã phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết khu xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Khu xử lý nước thải tập trung thuộc Khu Công nghiệp – Đô thị Becamex A (phân khu 7) trong Khu kinh tế Nhơn Hội.

Thông báo số 157/HĐXD-QLTK ngày 15/06/2022 của Cục Quản lý hoạt động xây dựng đã công bố kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi cho dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp Becamex Bình Định, giai đoạn 1, thuộc dự án đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp này.

+ Giấy phép xây dựng số 36/GPXD ngày 29/06/2022 của Ban Quản Lý Khu Kinh

Công ty Cổ phần Becamex Bình Định đã được cấp phép xây dựng các công trình cho nhà máy xử lý tập trung tại Khu công nghiệp Becamex Bình Định, giai đoạn 1, với công suất 4.000 m³/ngày.đêm.

+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC số 266/TD-PCCC ngày 19/9/2021 của Phòng cảnh sát PCCC và CNCH, Công an tỉnh Bình Định;

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

+ Quyết định số 1455/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 06 năm 2019 của Bộ Tài Nguyên

Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) cho Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Becamex Bình Định” với diện tích 1.000 ha tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đã được phê duyệt.

Văn bản số 5708/BTNMT-TCMT ngày 17/09/2021 điều chỉnh một số nội dung trong báo cáo ĐTM của Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Becamex Bình Định.

- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án Nhóm A (Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao)

- Phạm vi cấp Giấy phép môi trường:

+ Hạ tầng kỹ thuật của Khu công nghiệp Becamex Bình Định giai đoạn 1, diện tích

+ Trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Becamex Bình Định giai đoạn 1, công suất 4.000 m 3 /ngày.đêm;

+ Các công trình lưu giữ chất thải của Khu công nghiệp Becamex Bình Định;

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Theo quy hoạch điều chỉnh số 514/QĐ-TTg ngày 08/05/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Khu Kinh Tế Nhơn Hội được chia thành 8 khu chức năng, trong đó có phân khu 07 (Khu Công nghiệp – Đô thị Becamex A), là tổ hợp công nghiệp, đô thị và dịch vụ.

Dự án thuộc quy hoạch Khu Công nghiệp – Đô Thị Becamex A (Phân khu 7) và Khu kinh tế Nhơn Hội, bao gồm các Khu Tái định cư - Dân cư Hiệp Vinh 1A, Hiệp Vinh 1B, Hiệp Vinh 2, và Tân Vinh.

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Becamex Bình Định có diện tích 1.000ha đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 1455/QĐ-BTNMT ngày 11/6/2019 Trạm xử lý nước thải tập trung được phê duyệt với tổng công suất 31.500 m³/ngày.đêm và sẽ được thực hiện xây dựng theo 4 giai đoạn.

- Giai đoạn 1: 1 module 4.000 m 3 /ngày.đêm

- Giai đoạn 2: 1 module 4.000 m 3 /ngày.đêm

- Giai đoạn 3: 3 module 4.000 m 3 /ngày.đêm (tổng công suất 12.000 m 3 /ngày.đêm)

- Giai đoạn 4: 2 module 4.000 m 3 /ngày.đêm và 1 module 3.500 m 3 /ngày.đêm (tổng công suất 11.500 m 3 /ngày.đêm)

Dự án Khu Công nghiệp – Đô thị Becamex A (Phân khu 7) đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt theo Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 27/03/2020 Quy hoạch này có sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất so với ĐTM đã được phê duyệt, như thể hiện trong Bảng 1-1.

Bảng 1-1: Cơ cấu sử dụng đất theo ĐTM và Quy hoạch 1/2000

TT Loại đất Theo ĐTM phê duyệt (m 2 )

Diện tích theo quy hoạch 1/2000 (m 2 )

1 Đất nhà máy, kho tàng 5.216.061 52,16 6.536.958 65,37

2 Đất công trình hành chính, dịch vụ 104.578 1,05 164.424 1,64

3 Đất cây xanh, mặt nước 2.585.992 25,86 2.176.368 21,76 Đất cây xanh 2.197.010 21,97 1.799.489 17,99 Đất suối, ao, hồ 388.982 3,89 376.879 3,77

TT Loại đất Theo ĐTM phê duyệt (m 2 )

Diện tích theo quy hoạch 1/2000 (m 2 )

4 Đất giao thông 1.836.244 18,36 868.592 8,69 Đất giao thông nội bộ 1.260.067 12,6 253.658 2,54 Đất giao thông đối ngoại (đường cao tốc theo quy hoạch)

5 Đất kỹ thuật 257.125 2,57 253.658 2,54 Đất kênh, mương 229.163 2,29 179.475 1,79 Đất các khu kỹ thuật 27.962 0,28 74.183 0,74

Nguồn: Công ty Cổ phần Becamex Bình Định, 2023

Nhận xét: Cơ cấu sử dụng đất có sự thay đổi Tuy nhiên, tổng diện tích KCN 1000ha là không thay đổi

Công ty Cổ phần Becamex Bình Định đã nhận toàn bộ diện tích đất giai đoạn 1 từ Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định để triển khai dự án Hiện nay, hạ tầng giai đoạn 1 của KCN đã cơ bản hoàn thành và công ty đang tích cực thu hút đầu tư Đồng thời, nhà máy xử lý nước thải tập trung giai đoạn cũng đã được xây dựng hoàn thiện.

Trạm xử lý nước thải (XLNT) có công suất 4.000 m³/ngày.đêm, sẵn sàng tiếp nhận nước thải từ các nhà đầu tư Dự kiến, trạm sẽ thu gom và xử lý nước thải cho KCN Becamex Bình Định cùng với 04 khu tái định cư - dân cư giai đoạn đầu, với công suất tối đa 500 m³/ngày.đêm cho 04 khu này Khi lượng nước thải từ 04 khu tái định cư - dân cư đạt 500 m³/ngày.đêm, chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung riêng cho các khu này.

Tiến độ đầu tư, xây dựng toàn dự án được thể hiện trong Bảng 1-2

Bảng 1-2: Tiến độ thực hiện dự án

Becamex Bình Định dự kiến đầu tư hạ tầng (ha)

Khu tái định cư - dân cư đầu tư hạ tầng Tiến độ Ghi chú

1 187,65 Hiệp Vinh 1A 2020 - 2022 Đã hoàn thiện hạ tầng

Hiệp Vinh 2 2022-2025 Đang thực hiện

3 284,49 Tân Vinh 2025 - 2028 Chưa thực hiện

Hiện trạng lấp đầy dân cư tại 04 Khu tái định cư cho thấy chỉ có Khu tái định cư Hiệp Vinh 1A hiện có khoảng 100 công nhân thuê nhà ở.

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Dự án kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN đặc trưng bởi công nghệ sản xuất liên quan đến ngành nghề thu hút đầu tư.

Tính chất KCN Becamex Bình Định được xác định là một khu công nghiệp tập trung, đa ngành với các ngành nghề thu hút đầu tư như sau:

Bảng 1-3: Ngành nghề đầu tư vào KCN Becamex Bình Định

STT Tên ngành công nghiệp

1 Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng

2 Công nghiệp điện tử, công nghệ tin học, phương tiện thông tin, viễn thông và truyền hình, công nghệ kỹ thuật cao

3 Công nghiệp chế tạo máy, ôtô, máy kéo, thiết bị phụ tùng, lắp ráp phụ tùng ôtô

4 Công nghiệp cơ khí và cơ khí chính xác (có một công đoạn xi mạ để hoàn chỉnh sản phẩm)

5 Công nghiệp gốm sứ, thuỷ tinh, pha lê

6 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

7 Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, nông súc sản, gia cầm (không có chăn nuôi trồng trọt)

8 Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống

9 Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi nữ trang

10 Công nghiệp sản xuất dụng cụ quang học, dụng cụ y tế

Các ngành dịch vụ như hỗ trợ phát triển khu công nghiệp, dịch vụ kho bãi, logistics và các dịch vụ khác đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ đời sống của chuyên gia và người lao động.

12 Giấy và các sản phẩm; bao gồm: công nghiệp bao bì, chế biến, in ấn giấy

(không sản xuất bột giấy từ tranh, tre, nứa, rừng trồng)

13 Công nghiệp dệt, sợi, may mặc (trong đó có công đoạn nhuộm để hoàn chỉnh sản phẩm) và các ngành công nghiệp phụ trợ khác

14 Công nghiệp da, giả da, giày da (không thuộc da tươi)

15 Công nghiệp sản xuất và tái chế pin, ắc quy

16 Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, nông dược, thuốc thú y

17 Công nghiệp cao su, săm lốp, các sản phẩm cao su kỹ thuật cao

18 Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng

Nguồn: Công ty CP Becamex Bình Định, 2023

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Dự án tập trung vào việc hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trên diện tích 1.000 ha, nhằm thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào xây dựng và sản xuất trong khu công nghiệp.

Các hạng mục của dự án bao gồm:

- Hệ thống đường giao thông

- Hệ thống thông tin liên lạc

- Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước thải

- Khu cảnh quan, cây xanh

- Hệ thống xử lý nước thải

KCN Becamex Bình Định hiện chỉ có một nhà đầu tư thuê đất, đang trong quá trình xây dựng, chiếm 1,8% tổng diện tích đất của nhà máy và kho tàng.

Bảng 1-4: Thông tin về tình hình thu hút đầu tư tại KCN Becamex Bình Định

Diện tích (m 2 ) Địa chỉ Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất màng mỏng và màng phủ công nghệ cao Đang xây dựng

Nguồn: Công ty Cổ phần Becamex Bình Định, 2023

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

❖ Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn cấp nước cho dự án được cung cấp bởi Công ty Cổ phần cấp thoát nước Bình Định, với điểm đấu nối tại tọa độ X = 1520121,530; Y = 590513,527 (theo hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3°, kinh tuyến trục 108° 15’) Thông tin này được ghi nhận trong Biên bản làm việc về việc thống nhất nội dung đấu nối cấp nước cho KCN Becamex VSIP Bình Định ngày 18/01/2022 Nhu cầu nước hiện hữu được ước tính.

Công ty TNHH Kurz Việt Nam là nhà đầu tư duy nhất đang xây dựng nhà máy trong Khu công nghiệp Becamex Bình Định, với tổng lượng nước sử dụng cho quá trình xây dựng trung bình khoảng 232 m³/tháng, tương đương 7,7 m³/ngày.

Tại Khu Tái định cư - Dân cư Hiệp Vinh 1A, hiện có khoảng 100 công nhân thuê nhà ở với tổng lượng nước ước tính sử dụng như sau:

Bảng 1-5: Nhu cầu sử dụng nước ước tính hiện hữu của Khu TĐC-DC Hiệp Vinh

STT Mục đích dùng nước Tiêu chuẩn Dân số

1 Cấp nước sinh hoạt 150 lít/người 100 15 (Qsh)

2 Cấp nước dịch vụ công cộng 10% (Qsh) 1,5

3 Cấp nước tưới cây 8% (Qsh) 1,2

4 Nhu cầu dùng nước có ích 17,7 (Qi)

5 Tổn thất + dự phòng 20% (Qi) 3,54

Tổng nhu cầu dùng nước: Qtb ngày = 21,24 m 3 /ngày.đêm

Q ngày max = Kngày x Q = 1,3 x 21,24 m 3 = 27,6 m 3 /ngày (Trong đó Kngày: hệ số dùng nước không điều hòa)

Vậy tổng lượng nước cấp một ngày đêm ước tính hiện hữu của khu TĐC-DC Hiệp Vinh 1 A = 27,6 m 3 Ước tính nhu cầu tối đa:

Theo Đồ án Quy hoạch Phân khu Xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Công nghiệp – Đô thị Becamex A (Phân khu 7) theo Quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 27/03/2020, nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải tối đa của KCN Becamex Bình Định được xác định dựa trên Bảng 1-6, trong đó ước tính tỷ lệ nước thải đạt 100% so với lượng nước cấp cho sản xuất và cho khu dịch vụ, kỹ thuật.

Bảng 1-6: Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải KCN Becamex

TT Mục đích dùng nước

Lưu lượng sử dụng nước

Lưu lượng xả thải Định mức Đơn vị (m 2 ) m 3 /ngày đêm m 3 /ngày.đêm

Cấp nước cho khu vực công nghiệp đa ngành

2 Cấp nước dịch vụ và kỹ thuật 2 Lít/m 2 sàn- ngày đêm 164.424 329 329

TT Mục đích dùng nước

Lưu lượng sử dụng nước

Lưu lượng xả thải Định mức Đơn vị (m 2 ) m 3 /ngày đêm m 3 /ngày.đêm xanh ngày đêm

5 Nước rửa đường 1,5 Lít/m 2 - ngày đêm 868.592 1.302,89

Tổng cộng Q tổng + Q dự phòng 42.294 26.477

Nguồn: Công ty Cổ phần Becamex Bình Định, 2023

Dự án nhà máy XLNT tại KCN Becamex Bình Định giai đoạn 1 sẽ thu gom nước thải từ KCN và khu tái định cư Hiệp Vinh 1A theo tiến độ thực hiện đã được đề ra.

Nhu cầu sử dụng nước và xả thải tối đa của KCN Becamex Bình Định giai đoạn 1 được thể hiện trong Bảng 1-7, với số lượng nhà đầu tư và nhà máy hoạt động còn hạn chế Dự kiến, lượng nước thải phát sinh tối đa sẽ đạt 100% nhu cầu sử dụng nước, ước tính khoảng 3.984 m³/ngày.đêm.

Bảng 1-7: Nhu cầu sử dụng nước và xả thải dự kiến của Giai đoạn 1

Lưu lượng sử dụng nước tối đa

Lưu lượng xả thải tối đa

Lưu lượng dự kiến về nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 1 Định mức Đơn vị (ha) m 3 /ngày đêm m 3 /ngày đêm m 3 /ngày đêm

Cấp nước cho khu vực công nghiệp đa ngành

Cấp nước dịch vụ và kỹ thuật

Lưu lượng sử dụng nước tối đa

Lưu lượng xả thải tối đa

Lưu lượng dự kiến cho nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 1 được xác định theo định mức, với đơn vị tính là hecta (ha) và m³/ngày đêm Các thông số này bao gồm lưu lượng nước thải từ khu tái định cư và dân cư.

Nguồn: Công ty Cổ phần Becamex Bình Định, 2023

* Lượng nước thải tối đa của 4 khu TĐC-DC được phép dẫn về nhà máy XLNT KCN Becamex Bình Định GĐ1

Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) tại khu công nghiệp (KCN) Becamex Bình Định giai đoạn 1 có công suất 4.000 m³/ngày.đêm, đảm bảo thu gom nước thải từ cả KCN và khu dân cư Hiệp Vinh 1A trong giai đoạn đầu.

❖ Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện cho Khu công nghiệp được cung cấp từ lưới điện quốc gia, với trạm 110kV đã hoàn thành xây dựng, có công suất 40MVA, lấy nguồn từ trạm biến áp 220kV Phước.

An công suất 125 MVA (cách dự án 12,9km), đây là trạm nguồn cấp điện cho khu công nghiệp và dân cư trong giai đoạn đầu

Nhu cầu sử dụng điện dự kiến của hạng mục nhà máy xử lý nước thải đi vào vận hành với công suất 4.000 m 3 /ngày khoảng 1.779,2 KW/ngày

Bảng 1-8: Nhu cầu sử dụng điện dự kiến của KCN Becamex Bình Định

TT Loại đất Diện tích (ha)

Tiêu chuẩn cấp điện kw/ha

Công suất điện (kw) Điện năng (triệu kwh/năm)

2 Đất công trình dịch vụ 16,44 120 3000 1.972,80 5,918

Nguồn: Công ty Cổ phần Becamex Bình Định, 2023

❖ Nhu cầu sử dụng hóa chất

Việc sử dụng hóa chất trong Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Becamex Bình Định – Giai đoạn 1 như sau:

Bảng 1-9: Hóa chất dự kiến cho nhà máy xử lý nước thải tập trung – Giai đoạn 1

Tên hóa chất Mục đích sử dụng Định mức

NaOH (99 %) theo tính chất nước thải đầu vào Điều chỉnh pH nước thải dự phòng 5 20,0

Polymer Cation Sử dụng cho ép bùn 1,0

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Becamex Bình Định” được triển khai tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, nhằm phát triển hạ tầng công nghiệp và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Tọa độ các góc của dự án được trình bày tại Bảng 1-10:

Bảng 1-10: Tọa độ các góc của dự án

STT Ký hiệu Tọa độ TT Ký hiệu Tọa độ

Nguồn: Công ty CP Becamex Bình Định, 2023

Ranh giới tiếp giáp KCN như sau:

+ Phía Bắc: giáp núi Dâu Dâu, núi Ổ Voi;

+ Phía Nam: giáp đường sắt Bắc - Nam và Quốc lộ 19C;

+ Phía Tây: giáp núi Ải và núi Hòn Ngân;

+ Phía Đông: giáp đất quy hoạch các khu dân cư - tái định cư thuộc dự án Đô thị và Dịch vụ Becamex Bình Định;

Hình 1-2: Bản đồ vị trí dự án

5.2 Đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh dự án a Các đối tượng tự nhiên

Mối tương quan của KCN Becamex Bình Định với các đối tượng tự nhiên như sau:

Khu vực đầu nguồn phía Bắc của Khu công nghiệp Becamex Bình Định có ba nhánh suối chính: suối Hà Tang, suối Mong La và suối Đa Đa, tất cả đều bắt nguồn từ các núi Ải và núi Dâu Dâu, chảy về suối Đất Sét và đổ ra sông Hà Thanh.

Hướng Tây 10km là núi Dốc Cát, trong khi Sông Hà Tang chảy ngang qua dự án và hòa vào Sông Hà Thanh, sau đó đổ ra biển Đông Sông Hà Thanh nằm cách dự án 500m.

Mối tương quan của KCN Becamex Bình Định với các đối tượng kinh tế - xã hội như sau:

Phía Bắc, Tây và Tây Nam:

- Giáp khu đất rừng sản xuất của Núi Voi, Núi Ai, Núi Dâu,

- Giáp khu dân cư HiệpVinh 1B

Phía Đông và Đông Nam:

- Giáp đất quy hoạch các khu dân cư - tái định cư thuộc thuộc dự án Đô thị và Dịch vụ Becamex Bình Định; khoảng cách:

- Giáp đường sắc Bắc- Nam và Quốc lộ 19C, cách nhà ga Tân Vinh 500m về phía Đông Nam, hướng về Khu dân cư Tân Vinh

Như vậy KCN nằm ven Quốc lộ 19C, đường sắt Bắc – Nam và Quy hoạch đường cao tốc Bắc – Nam, cạnh Khu kinh tế Nhơn Hội;

+ Ga Diêu Trì: cách 12 Km;

+ Cảng quốc tế Quy Nhơn: cách 25 Km;

Sân bay Phù Cát cách KCN Nhơn Hội 35 Km, tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực này trở thành đầu mối giao thương và trung chuyển hàng hóa, dịch vụ, thương mại Điều này không chỉ thúc đẩy phát triển đô thị mà còn tăng cường giao lưu kinh tế trên hành lang kinh tế Đông - Tây của Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng và khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.

Hình 1-3: Vị trí địa lý của KCN Becamex Bình Định với các đối tượng xung quanh

5.3 Hạng mục công trình của dự án

❖ Quy hoạch về kiến trúc cảnh quan:

- Tầng cao, mật độ xây dựng:

+ Các lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng: từ 1 - 5 tầng

+ Các lô đất xây dựng công trình hành chính, dịch vụ: 1 - 10 tầng

Các ngành công nghiệp có nhu cầu xây dựng cao tầng sẽ được xem xét và quyết định bởi cơ quan có thẩm quyền khi lập dự án đầu tư, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành.

+ Mật độ xây dựng chung cho từng lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng: 40% - 70%;

+ Mật độ xây dựng chung cho từng lô đất xây dựng công trình hành chính, dịch vụ: 40% - 70%

Khoảng lùi xây dựng là yếu tố quan trọng đối với các lô đất tiếp giáp với trục đường giao thông, với yêu cầu tối thiểu là 5m, ngoại trừ nhà xe và nhà bảo vệ Đối với các bên hông và phía sau khu đất, khoảng lùi tối thiểu được quy định là 4m.

+ Hàng rào tiếp giáp với trục giao thông chính là hàng rào thông thoáng

+ Các công trình xây dựng phải đảm bảo các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy;

+ Công trình sản xuất phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh lao động công nghiệp theo quy định hiện hành về diện tích, ánh sáng, thông thoáng

Cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật từng lô đất phục vụ cho KCN đươc thể hiện như sau:

Bảng 1-11: Chỉ tiêu kỹ thuật từng lô đất phục vụ cho KCN

STT Kí hiệu lô đất Diện tích (m²) Mật độ xây dựng

(tầng) Các chỉ tiêu kỹ thuật từng lô đất công trình hành chính, dịch vụ

Các chỉ tiêu kỹ thuật từng lô đất công nghiệp xây dựng nhà máy, kho tàng

STT Kí hiệu lô đất Diện tích (m²) Mật độ xây dựng Tầng cao xây dựng

STT Kí hiệu lô đất Diện tích (m²) Mật độ xây dựng Tầng cao xây dựng

Nguồn: Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 của dự án Khu công nghiệp – Đô thị Becamex A (Phân khu 7), Khu kinh tế Nhơn Hội

Mật độ xây dựng thuần tối đa cho từng lô đất của nhà đầu tư thứ cấp đối với đất xây dựng nhà máy và kho tàng được quy định cụ thể trong bảng dưới đây.

Bảng 1-12: Quy định mật độ xây dựng STT

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

Nguồn: Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 của dự án Khu công nghiệp – Đô thị Becamex A (Phân khu 7), Khu kinh tế Nhơn Hội Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét các hạng mục công trình phụ trợ cần thiết cho sự phát triển bền vững của khu vực.

5.3.1.1 Quy hoạch đường giao thông trong KCN

Quy hoạch đất giao thông với diện tích 868.592 m², chiếm tỷ lệ 8,69% tổng ranh khu công nghiệp a) Giao thông đối ngoại

Xây dựng tuyến đường phía Tây tỉnh (ĐT 639B) kết nối Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex Bình Định với cảng Quy Nhơn

Quy hoạch đường cao tốc Bắc – Nam đi ngang qua phân khu 8 Khu kinh tế Nhơn Hội

Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex Bình Định tọa lạc gần đường sắt Bắc - Nam, chỉ cách quốc lộ 1A 10km, cảng Quy Nhơn 25km và sân bay Phù Cát 35km, mang lại thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách Điều này góp phần quan trọng vào sự phát triển của huyện Vân Canh và tỉnh Bình Định Giao thông nội bộ trong khu công nghiệp cũng được chú trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Quy hoạch trục đường chính có lộ giới 32,5m với 6 làn xe chạy từ Tây sang Đông trong khu quy hoạch Khu công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex Bình Định (Khu A) sẽ kết nối với trục đường DT639B dẫn đến cảng Quy Nhơn Từ trục đường này, sẽ có 4 đường đấu nối vào Quốc lộ 19C.

Các tuyến đường kết nối với đường chính tạo thành hành lang vận tải liên tục cho khu công nghiệp, đồng thời phân chia các khu chức năng trong khu vực này.

Quy hoạch đường giao thông - lộ giới được trình bày chi tiết tại bảng sau:

Bảng 1-13: Bảng thống kê đường giao thông - lộ giới

TT Tên đường Mặt cắt Lộ giới

Quy hoạch thông tin liên lạc trong dự án Khu công nghiệp – Đô thị Becamex A (Phân khu 7) thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội được trình bày trong tài liệu thuyết minh tổng hợp quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000.

Hệ thống thông tin liên lạc (TTLL) cho Khu công nghiệp Becamex Bình Định sẽ là 1 hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông tỉnh Bình Định

Các giải pháp quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc cho khu vực thiết kế cần dựa trên mạng cáp điện thoại, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng điện thoại theo từng khu vực và giai đoạn Điều này giúp tối ưu hóa dung lượng của các đường cáp, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin.

Quy hoạch hệ thống điện thoại di động, lắp đặt các trạm BTS tại các vị trí trong khu vực cây xanh

Tổng lưu lượng điện thoại cố định cho KCN Becamex Bình Định khoảng 6.903 máy

Xây dựng hệ thống viễn thông đồng bộ với các quy mô:

- Dung lượng tủ cáp từ 200 – 400 đôi các loại

- Xây dựng tuyến cáp đồng đi ngầm (đường ống + hố ga cáp) trong khu vực

- Hệ thống cáp trong khu vực được đi ngầm trong các tuyến cống bể xây dựng mới

- Cáp trong mạng nội bộ Khu công nghiệp Becamex Bình Định chủ yếu sử dụng loại cáp đi trong cống bể (ngầm) có tiết diện lõi dây 0,4 mm

- Sẽ được lắp đặt ở một bên đường hoặc cả hai bên đường tùy theo điều kiện cụ thể các nhu cầu

- Dung lượng tuyến cống bể từ tủ cáp chính: từ 2 - 4 ống (mỗi bên), dung lượng nhánh 2 ống đi trên hè đường

- Các đường cáp được chôn ngầm trên trục đường chính trong khu công nghiệp và sử dụng các loại cáp: từ 10 đôi đến 400 đôi

- Vị trí các hộp cáp được bố trí giữa hai nhà máy trong khu công nghiệp để tiện cho việc lắp đặt thêm thuê bao cho các nhà máy

- Vị trí các tuyến ống được bố trí theo thỏa thuận quy hoạch hạ tầng đường dây, đường ống với Ban quản lý

Nguồn điện cho Khu Công nghiệp - Đô thị Becamex A (Phân khu 7) được cung cấp từ lưới điện quốc gia, thông qua trạm biến áp 220kV Phước An với công suất 125 MVA, nằm cách dự án 12,9 km.

Khu Công nghiệp - Đô thị Becamex A (Phân khu 7) và Khu kinh tế Nhơn Hội sẽ xây dựng 2 trạm biến áp trung gian 110/22kV với tổng công suất 232MVA Mỗi trạm sẽ bao gồm 3 máy biến áp, mỗi máy có công suất 63MVA Trong giai đoạn đầu, phần công suất còn thiếu sẽ được cung cấp từ các trạm bên ngoài.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, với định hướng đến năm 2030, đã xác định xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội (Bình Định) nhằm trở thành hạt nhân tăng trưởng và trung tâm đô thị công nghiệp.

- dịch vụ - du lịch của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung

Khu kinh tế Nhơn Hội đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định Tỉnh đã kiến nghị bổ sung Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex Bình Định với quy mô 2.308 ha tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh Dự án này do Tổng Công ty Becamex IDC đề xuất đầu tư vào quy hoạch Khu kinh tế Nhơn Hội và đã được Thủ Tướng Chính Phủ chấp thuận theo Công văn số 531/TTg-KTN ngày 31/03/2016.

Vào ngày 18/02/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 270/QĐ-TTg, phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp Becamex Bình Định.

Dự án KCN Becamex Bình Định thuộc Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Công nghiệp – Đô thị Becamex A (Phân khu 7) trong Khu kinh tế Nhơn Hội, đã được UBND tỉnh phê duyệt theo quyết định số 1093/QĐ-UBND ngày 27/03/2020 Dự án cũng đã nhận được thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở từ Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ xây dựng.

Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Becamex Bình Định” với diện tích 1.000 ha đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 1455/QĐ-BTNMT ngày 11/06/2019, tọa lạc tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

Khu xử lý nước thải tập trung thuộc Khu Công nghiệp – Đô thị Becamex A (phân khu 7) đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Quyết định này được ban hành theo số 1009/QĐ-UBND-QLKT vào ngày 28/09/2020.

Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Becamex Bình Định giai đoạn

1 thuộc dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Becemex

Bình Định đã hoàn thành các yêu cầu kỹ thuật theo thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình, theo Thông báo số 157/HĐXD-QLTK ngày 15/06/2022 của Cục Quản lý hoạt động xây dựng.

Nhà máy xử lý nước thải KCN Becamex Bình Định sẽ tiếp nhận thêm tối đa 500 m³ nước thải sinh hoạt mỗi ngày từ khu tái định cư và dân cư trong quy hoạch Khu Công nghiệp – Đô thị Becamex A (phân khu 7) giai đoạn đầu Nội dung này đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của các khu tái định cư Hiệp Vinh 1A, Hiệp Vinh 1B, Hiệp Vinh 2 và Tân Vinh.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Becamex Bình Định giai đoạn 1, công suất 4.000 m 3 /ngày.đêm xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq =0,9,

Kf = 0,9, sau đó thải ra suối Đất sét dẫn ra sông Hà Thanh

Tọa độ vị trí xả nước thải trên suối Đất Sét theo báo cáo ĐTM: X = 587659,7; Y

Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư đã điều chỉnh vị trí xả nước thải trên suối Đất Sét với tọa độ mới X 587507,98; Y 1518225,49, cách vị trí được phê duyệt khoảng 170 m Sự thay đổi này đã được chấp thuận theo văn bản số 1009/QĐ-UBND ngày 29/03/2022, liên quan đến quy hoạch chi tiết xây dựng Khu xử lý nước thải tập trung thuộc Khu công nghiệp-Đô thị Becamex A (Phân khu 7), Khu kinh tế Nhơn Hội Đồng thời, cần đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhận, cụ thể là sông Hà Thanh.

Lưu lượng xả thải lớn nhất là 4.000 m 3 /ngày.đêm tương đương 0,046 m 3 /s

Phương pháp đánh giá nước thải được thực hiện theo Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT, ban hành ngày 29/12/2017, của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư này quy định về việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu đựng của các nguồn nước sông, hồ.

Tính toán tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm tại thượng nguồn và hạ nguồn

Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt được tính bằng công thức:

L tđ (kg/ngày) là tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt;

Q s (m 3 /s) là lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá; Qs = 1,86 m 3 /s

Giá trị C qc (mg/l) là giới hạn chất lượng nước mặt theo quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp với mục đích sử dụng nước của đoạn sông.

86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m 3 /s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước mặt (Cqc) được quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2, nhằm đảm bảo an toàn cho nguồn nước được sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

Bảng 2-1: Nồng độ tối đa đối với nguồn tiếp nhận (C qc )

STT Thông số Ðơn vị Cột A2, QCVN

Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt như sau:

Bảng 2-2: Tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm trong nước mặt STT Thông số Q s (m 3 /s) C qc (mg/l) L tđ (kg/ngày)

STT Thông số Q s (m 3 /s) C qc (mg/l) L tđ (kg/ngày)

Tính toán tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước

Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước được tính bằng công thức sau:

L nn (kg/ngày) là tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước;

C nn : Kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt

Q s (m 3 /s) là là lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá;

86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m 3 /s)*(mg/l) sang (kg/ngày) Như vậy tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước như sau: (Với Qs = 1,86 m 3 /s)

Bảng 2-3: Tải lượng của chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước

STT Thông số Q s (m 3 /s) C nn (mg/l) L nn (kg/ngày)

Ghi chú: Cnn: Nồng độ nước mặt tại đoạn sông đánh giá

Tính toán tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải

Tải lượng ô nhiễm của chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận được tính bằng công thức sau:

L t (kg/ngày) là tải lượng chất ô nhiễm trong nguồn thải;

Q t (m 3 /s) là lưu lượng nước thải lớn nhất; Qt = 4.000 m 3 /ngày = 0,046 m 3 /s

C t (mg/l) là kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải xả vào đoạn sông;

Chất lượng nước thải (Ct): được lấy theo chất lượng nước thải sau xử lý của Nhà máy XLNT tập trung KCN đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kq=0,9; Kf=0,9)

Bảng 2-4: Chất lượng nước sau xử lý của NM XLNTTT của KCN

STT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kq=0,9; Kf=0,9)

Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải như sau:

Bảng 2-5: Bảng tải lượng dự kiến các chất ô nhiễm mà KCN đưa vào nguồn nước STT Thông số Q t (m 3 /s) C t (mg/l) L t (kg/ngày)

STT Thông số Q t (m 3 /s) C t (mg/l) L t (kg/ngày)

Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông Hà Thanh

Khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước đối với một chất ô nhiễm cụ thể từ một điểm xả thải đơn lẻ được tính theo công thức:

L tn (kg/ngày) là khả năng tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước;

L tđ tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt;

L nn Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông;

L t Tải lượng chất ô nhiễm trong nguồn thải;

F s là hệ số an toàn nằm trong khoảng 0,3 ~ 0,7; chọn Fs = 0,7

Bảng 2-6: Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

(kg/ngày) L t (kg/ngày) F s L tn

(kg/ngày) L t (kg/ngày) F s L tn

Kết quả tính toán cho thấy sông Hà Thanh có khả năng tiếp nhận nước thải với sức chịu tải đối với các thông số ô nhiễm Ltn > 0 Hoạt động xả thải của KCN Becamex Bình Định sẽ không làm gia tăng đáng kể các chất ô nhiễm hiện có trong sông, nhờ vào khả năng tiếp nhận nước mặt tại đây.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa được tách riêng hệ thống thu gom nước thải

- Giải pháp thoát nước mưa cho KCN Becamex Bình Định:

Quy hoạch khoảng đệm cây xanh rộng rãi ở các sườn núi là cần thiết để bảo vệ môi trường Đồng thời, việc xác định các điểm nước đầu nguồn và bố trí hệ thống kênh, mương hở sẽ giúp tiếp nhận lượng nước mưa, kết nối hiệu quả với các suối chính.

Sử dụng cống BTCT với đường kính từ D800 đến D2000 và độ dốc từ 0,09-5,4% kết hợp với hệ thống kênh, mương hở giúp thoát nước hiệu quả ra các suối chính và sông Hà Thanh.

Địa hình của khu vực có độ dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được chia thành ba khu vực thoát nước dựa trên các suối chính Khu vực phía Tây có nước thoát ra suối Muồng, chảy vào sông Hà Thanh, trong khi khu vực trung tâm liên quan đến suối Đất Sét, cũng chảy ra sông.

Hà Thanh Khu vực phía Đông về hệ thống kênh ra suối và chảy ra sông Hà Thanh

Bảng 3-1: Khối lượng xây dựng thoát nước mưa

STT Loại ống Đơn vị tính Khối lượng toàn dự án

Khối lượng đã hoàn thành

STT Loại ống Đơn vị tính Khối lượng toàn dự án

Khối lượng đã hoàn thành

Nguồn: Công ty CP Becamex Bình Định, 2023

Một số hình ảnh của cửa xả nước mưa:

Hình 3-1: Cửa xả nước mưa của KCN

Hình 3-2: Mạng lưới thu gom nước mưa giai đoạn 1 của KCN

Ranh giai đoạn 1 Hướng thoát nước mưa GĐ1 Điểm xả nước mưa

(Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước mưa của dự án đính kèm phụ lục 2)

❖ Biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô nhiễm

Tổ quản lý môi trường và tổ vệ sinh có trách nhiệm kiểm tra và nạo vét hệ thống hố ga, cống thoát nước mưa của KCN định kỳ để giảm thiểu cặn lắng theo nước mưa chảy vào nguồn nước mặt Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị chuyên nghiệp thực hiện nạo vét và thu gom chất thải với tần suất 6 tháng một lần.

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Nước thải được thu gom theo độ dốc địa hình, chia thành 3 khu vực chính: khu vực trung tâm hai bên suối Đất Sét, nơi nước thải được dẫn về trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung qua tuyến ống chính; khu vực phía Tây hai bên suối Muồng; và khu vực phía Đông hai bên kênh, nơi nước thải được thu gom theo địa hình về phía Nam và bơm về trạm XLNT tập trung Trạm bơm 1 có công suất 5.160 m³/ngày.đêm, trong khi trạm bơm 2 có công suất 8.155 m³/ngày.đêm.

Các tuyến ống thoát nước thải sẽ được lắp đặt dưới hè, dọc theo các tuyến đường gần các lô đất công nghiệp Hố ga sẽ được bố trí cách nhau từ 30 đến 40m để thuận tiện cho việc quản lý và đấu nối Hệ thống sử dụng ống HDPE với đường kính từ DN225 đến D800, có độ dốc từ 0,14% đến 1,94% để thu gom nước thải về trạm bơm, sau đó bơm về nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.

Hệ thống thoát nước thải trong KCN được chia làm 2 phần:

Hệ thống xử lý riêng biệt tại từng nhà máy được thiết kế để xử lý chất thải ngay tại nguồn, trước khi xả ra cống bên ngoài Mục tiêu của hệ thống này là loại bỏ các chất thải đặc biệt như dầu mỡ, kim loại và hóa chất, nhằm bảo vệ hiệu quả của quá trình xử lý chung trong nhà máy.

Hệ thống thu gom nước thải bên ngoài nhà máy được thiết kế để dẫn nước thải đã qua xử lý sơ bộ về khu xử lý tập trung Tại đây, nước thải sẽ được làm sạch triệt để theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A cho nước thải công nghiệp trước khi được xả ra môi trường.

Bảng 3-2: Khối lượng xây dựng hệ thống thoát nước thải

STT Loại ống Đơn vị tính Khối lượng toàn dự án Khối lượng đã hoàn thành

STT Loại ống Đơn vị tính Khối lượng toàn dự án Khối lượng đã hoàn thành

Nguồn: Công ty CP Becamex Bình Định, 2023

Chủ dự án xây dựng 02 trạm bơm để bơm nước thải từ các nhà máy thứ cấp về Trạm XLNT tập trung Thiết bị của trạm bơm như sau:

Bảng 3-3: Danh sách thiết bị của trạm bơm

Trạm bơm Tên thiết bị Thông số kỹ thuật Số lượng

Trạm bơm 1 (công suất 5.160 m 3 /ngày.đêm)

Lưu lượng: 119 m 3 /h, cột áp: 11,5m Điện áp: 3 pha / 380V / 50Hz

Trạm bơm 2 (công suất 8.155 m 3 /ngày.đêm)

Lưu lượng: 206 m 3 /h, cột áp: 10m Điện áp: 3 pha / 380V / 50Hz

01 dự phòng Nguồn: Công ty CP Becamex Bình Định, 2023

Hình 3-3: Mạng lưới thu gom nước thải giai đoạn 1 của KCN

Ranh giai đoạn 1 Hướng thu gom nước thải GĐ1

Hệ thống thu gom nước thải của Khu tái định cư - dân cư Hiệp Vinh 1A:

Hệ thống thoát nước thải được chia làm 2 phần:

- Hệ thống xử lý riêng trong từng nhà, công trình thông qua bể tự hoại 3 ngăn;

Hệ thống thu gom nước thải bên ngoài nhà được thiết kế với các tuyến cống tự chảy D300, kết nối từ các nhóm nhà thu gom ra các tuyến đường chính Các tuyến cống này sẽ được nối với hệ thống cống D400, D600 và sau đó kết nối vào hệ thống thoát nước của khu công nghiệp, dẫn nước về nhà máy xử lý nước thải.

Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A với Kq = 0,9 và Kf = 0,9 Nước thải được dẫn từ bể khử trùng qua cống BTCT D1000 dài 40 m, xả ra suối Đất Sét và sau đó chảy vào sông Hà Thanh.

Tọa độ vị trí xả nước thải theo VN 2000, kinh tuyến trục 108 0 15 ’ : X = 587507,98;

Hình ảnh cửa xả nước thải của KCN:

Hình 3-4: Hình ảnh điểm xả nước thải của KCN

(Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước thải của dự án đính kèm phụ lục 2)

Quy trình công nghệ trạm xử lý nước thải theo báo cáo ĐTM được phê duyệt bao gồm các bước: nước thải đầu vào, tách rác thô, bể tiếp nhận, tách rác tinh, bể lắng cát kết hợp tách dầu, bể điều hòa, bể keo tụ - tạo bông, bể lắng bùn hóa lý, bể sinh học thiếu khí, bể sinh học hiếu khí, bể lắng bùn sinh học, và bể khử trùng đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT với Kq = 0,9 và Kf = 0,9 Hệ thống còn bao gồm quan trắc tự động, hồ sinh thái và suối Đất Sét dẫn ra sông Hà Thanh.

Tuy nhiên, với việc thu gom nước thải Khu công nghiệp Becamex Bình Định và

Quy trình công nghệ tại 04 Khu tái định cư đã được điều chỉnh thành 2 phương án, kết hợp giữa công đoạn hóa lý và sinh học Phương án điều chỉnh này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận qua văn bản số 5708/BTNMT-TCMT ngày 17/9/2021, liên quan đến việc điều chỉnh một số nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

Phương án 1 cho quy trình xử lý nước thải bao gồm các bước: tiếp nhận nước thải đầu vào, tách rác thô, chuyển vào bể tiếp nhận, tách rác tinh, lắng cát kết hợp tách dầu, điều hòa nước thải, keo tụ và tạo bông, lắng bùn hóa lý, chuyển sang bể trung gian 1, và cuối cùng là xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí.

Bể lắng bùn sinh học → Bể trung gian 2 → Bể khử trùng (nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq =0,9; Kf =0,9) → Hệ thống quan trắc tự động → Nguồn tiếp nhận

(2) Phương án 2 điều chỉnh sinh học trước, hóa lý sau: nước thải đầu vào

Quá trình xử lý nước thải bắt đầu bằng việc tách rác thô, sau đó nước được đưa vào bể tiếp nhận Tiếp theo, rác tinh được tách ra và nước chảy vào bể lắng cát kết hợp tách dầu Nước sau đó được điều hòa trong bể điều hòa, tiếp theo là bể sinh học thiếu khí và bể sinh học hiếu khí Sau khi qua bể lắng bùn sinh học, nước sẽ được xử lý trong bể keo tụ - tạo bông và bể lắng bùn hóa lý Nước tiếp tục được chuyển qua bể trung gian 1 và bể trung gian 2 trước khi đến bể khử trùng đạt chuẩn QCVN 40:2011, với các chỉ số Kq = 0,9 và Kf = 0,9 Cuối cùng, hệ thống quan trắc tự động đảm bảo quá trình xử lý diễn ra hiệu quả.

→ Nguồn tiếp nhận Ưu điểm của công nghệ:

- Công nghệ có thể xử lý kết hợp nước thải công nghiệp và nước thải đô thị

Hệ thống được thiết kế với van điện tự động linh hoạt, cho phép vận hành xử lý nước thải kết hợp giữa hóa lý và sinh học Khi nguồn ô nhiễm nước thải thấp, hệ thống ưu tiên xử lý sinh học trước, sau đó mới đến xử lý hóa lý, giúp tiết kiệm chi phí hóa chất Ngược lại, khi nguồn ô nhiễm cao, hệ thống sẽ chuyển sang xử lý hóa lý trước, nhằm bảo vệ cụm xử lý sinh học khỏi sốc tải và đồng thời giải quyết vấn đề màu trong nước thải.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Hoạt động của Khu công nghiệp không tạo ra bụi và khí thải, chủ yếu do các phương tiện giao thông Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tự thực hiện biện pháp kiểm soát ô nhiễm theo quy định Mùi hôi có thể phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải, đặc biệt từ các bể như hầm bơm, bể điều hòa và bể lắng, do sự phân hủy yếm khí chất hữu cơ sinh ra các khí có mùi như NH3, H2S và metyl mercaptan Để giảm thiểu mùi hôi, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp quản lý trong quá trình vận hành nhằm hạn chế phát sinh mùi.

- Thường xuyên kiểm tra lượng khí sục vào bể điều hòa, bể sinh học hiếu khí đảm bảo rằng không có tình trạng phân hủy kỵ khí diễn ra

- Bố trí khu vực riêng chứa hóa chất, có mái che đậy

Việc thu gom và xử lý bùn cần được thực hiện đúng định kỳ, đảm bảo khu vực chứa bùn có mái che Điều này giúp ngăn chặn tình trạng bùn tồn động lâu ngày, từ đó tránh được quá trình phân hủy kỵ khí.

- Vận hành hệ thống đúng kỹ thuật

- Định kỳ tiến hành công tác nạo vét các hố ga thoát nước thải (tần xuất 03 tháng/lần)

- Sử dụng các chế phẩm sinh học khử mùi nếu có hiện trạng phát sinh mùi

- Trồng cây xanh cách ly xung quanh nhà máy xử lý để hạn chế phát tán mùi

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Hình 3-20: Quy trình quản lý chất thải tại KCN

➢ Biện pháp thu gom, phân loại và lưu trữ

Chất thải từ dự án bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại (CTNH) Các loại chất thải này sẽ được thu gom, phân loại, lưu giữ và quản lý riêng biệt theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT Để quản lý chất thải rắn hiệu quả, việc phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh là điều quan trọng hàng đầu.

- Đối với chất thải sinh hoạt và công nghiệp thông thường:

Các loại chất thải cần được chứa trong bao bì có màu sắc quy định để thuận tiện cho việc thu gom Chất thải hữu cơ dễ phân hủy nên sử dụng bao bì màu trắng hoặc màu xanh, trong khi các loại chất thải khác cần sử dụng bao nilon có màu khác Sau khi thu gom, chất thải sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo đúng quy định.

- Đối với chất thải nguy hại:

Mỗi loại chất thải cần được lưu trữ trong thùng chứa riêng biệt, đặc biệt là chất thải nguy hại Thùng chứa này phải có nắp đậy, được dán nhãn rõ ràng và gắn bảng cảnh báo đầy đủ thông tin theo quy định, bao gồm tên chất thải, mã chất thải, nơi phát sinh, địa chỉ phát sinh, đặc tính nguy hại, ngày bắt đầu lưu trữ và dấu hiệu cảnh báo.

Chất thải nguy hại dạng lỏng cần được lưu trữ trong thùng chứa có nắp đậy kín, và phải được bảo vệ bằng gờ chống tràn hoặc đặt trên khay có vách ngăn chống tràn để đảm bảo an toàn.

Cụ thể phương án quản lý, thu gom của từng loại chất thải như sau: a Chất thải rắn sinh hoạt

Các nhà máy thứ cấp phải tự chịu trách nhiệm trong việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt theo quy định Chủ đầu tư khu công nghiệp chỉ quản lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp thông thường tại khu nhà điều hành và trạm xử lý nước thải tập trung Dự kiến, khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 10 kg/ngày, chủ yếu là chất thải hữu cơ dễ phân hủy như thức ăn thừa và vỏ trái cây.

Và các chất vô cơ như: các loại bao bì nilon, giấy, lon, chai,…

Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

Quản lý và phân loại CTR sinh hoạt theo quy định tại điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 là rất quan trọng Chất thải được phân loại thành ba nhóm chính: chất thải rắn có khả năng tái chế và tái sử dụng, chất thải thực phẩm, và chất thải rắn sinh hoạt khác.

Chủ dự án đã lắp đặt thùng rác chuyên dụng 240 lít có nắp đậy tại các vị trí phát sinh chất thải rắn sinh hoạt như văn phòng điều hành BQL và trạm xử lý nước thải Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý bởi Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Đô Thị Thiên Hương theo hợp đồng số 02/01/2023/HĐDV/BBĐ_TH ký ngày 01/1/2023, với tần suất thu gom 2 lần mỗi tuần.

Hình 3-21: Thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt b Chất thải công nghiệp thông thường

Chất thải công nghiệp tại khu điều hành và trạm xử lý nước thải của KCN chủ yếu bao gồm giấy loại từ văn phòng, hộp mực in từ máy photo (Mã chất thải 08 02 08) và thùng carton, với khối lượng đáng kể.

Bảng 3-11: Danh sách, khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh tại dự án

STT Tên chất thải Mã chất thải Khối lượng dự kiến

1 Hộp mực in từ văn phòng 08 02 08 15

2 Giấy loại từ văn phòng, thùng carton - 50

Nguồn: Công ty Cổ phần Becamex Bình Định, 2023 Đánh giá khả năng và hiệu quả của công trình lưu chứa các loại chất thải rắn thông thường:

Khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh chủ yếu từ văn phòng điều hành KCN là tương đối ít, bao gồm giấy văn phòng và thùng carton, sẽ được bán cho các đơn vị thu mua phế liệu Hộp mực in (mã chất thải 08 02 08) theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 được quản lý như chất thải thông thường (ký hiệu TT) và sẽ được thay thế bởi các nhà cung cấp, do đó Chủ dự án không cần bố trí công trình lưu giữ chất thải công nghiệp thông thường tại dự án.

Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải nguy hại

Dự kiến danh mục và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong Bảng 3-12

Bảng 3-12: Danh mục và khối lượng chất thải nguy hại dự kiến phát sinh của KCN

STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

(rắn/lỏng/bùn) Mã chất thải

Khối lượng phát sinh (kg/năm)

1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 16 01 06 12

2 Giẻ lau dính nhớt thải Rắn 18 02 01 4

3 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 17 02 03 10

Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là

Bao bì kim loại cứng

(đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải

Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là

7 Ắc quy chì thải Rắn 19 06 01 6

Hoá chất và hỗn hợp hoá chất phòng thí nghiệm thải có các thành phần nguy hại

Kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 20,06 m² nằm trong khu vực nhà máy xử lý nước thải, được thiết kế với gờ chống tràn và không bị thẩm thấu, ngăn chặn nước mưa chảy vào Kho được che kín để bảo vệ khỏi nắng, mưa và có dán các biển báo theo tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại, với kích thước tối thiểu 30cm mỗi chiều, đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành.

Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định các biện pháp ứng phó sự cố cháy nổ tại kho chất thải nguy hại (CTNH) Công ty đã chuẩn bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy chữa cháy và vật liệu hấp thụ như cát khô, giẻ lau, và xẻng để xử lý kịp thời các tình huống rò rỉ, rơi vãi, hoặc đổ tràn hóa chất lỏng.

Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định hiện hành Hiện tại, Công ty TNHH Thương mại và Môi trường Hậu Sanh là đối tác thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải phát sinh.

Tần suất thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) được thực hiện khi kho lưu chứa gần đầy Chủ đầu tư sẽ liên hệ với đơn vị có chức năng để tiến hành thu gom CTNH kịp thời.

Định kỳ vào cuối mỗi năm, cần lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại, tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường và nộp cho cơ quan quản lý nhà nước để theo dõi.

Các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp chịu trách nhiệm thu gom và quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của mình Họ cần đăng ký với cơ quan nhà nước và tự ký hợp đồng với đơn vị chức năng để xử lý chất thải này.

Bùn thải từ Nhà máy xử lý nước thải phải tuân thủ quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, được phân loại là chất thải quản lý số 12 06 05 Theo QCVN 50:2013/BTNMT, bùn thải này cần được kiểm soát theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại Công ty cam kết thực hiện quản lý và xử lý bùn thải đúng theo quy định hiện hành.

Khối lượng bùn thải sinh ra từ hệ thống XLNT thể hiện trong Bảng 3-1

Bảng 3-13: Bảng khối lượng bùn thải sinh ra trong hệ thống

SỐ GIÁ TRỊ ĐƠN VỊ GHI CHÚ

A TRƯỜNG HỢP THÔNG SỐ ĐẦU VÀO TRUNG BÌNH (VẬN HÀNH ỔN ĐỊNH)

1 Bùn sinh ra từ quá trình xử lý hóa lý 94 kgSS/ngày

Bao gồm lượng bùn sinh ra từ SS và hóa chất keo tụ

2 Bùn sinh ra từ quá trình xử lý sinh học 350 kgSS/ngày

Bao gồm bùn sinh ra do SS và do quá trình phân hủy chất hữu cơ

Lượng bùn còn lại sau khi phân hủy ở bể phân hủy bùn

Bùn sinh học đưa về bể phân hủy bùn, tỉ lệ phân hủy là 50%

4 Lượng bùn đưa về bể nén bùn 269 kgSS/ngày

Bao gồm bùn sinh học sau khi phân hủy ở bể phân hủy bùn và bùn hóa lý

5 Lượng bùn đưa vào máy ép bùn 1,5% 17,79 m3/ngày

Bùn sau khi nén ở bể nén bùn có nồng độ 1.5%

6 Tổng lượng bùn sau ép 65% 0,7 tấn/ngày

Bùn sau ép bằng máy ép bùn khung bản có độ ẩm

7 Tổng lượng bùn đem đi xử lý 60% 0,61 tấn/ngày

Bùn sau ép được phơi tại nhà chứa bùn giảm độ ẩm bùn xuống còn 60%

B TRƯỜNG HỢP THÔNG SỐ ĐẦU VÀO TỐI ĐA

1 Bùn sinh ra từ quá trình xử lý hóa lý 494,8 kgSS/ngày

Bao gồm lượng bùn sinh ra từ SS và hóa chất keo tụ

SỐ GIÁ TRỊ ĐƠN VỊ GHI CHÚ

2 Bùn sinh ra từ quá trình xử lý sinh học 1.527 kgSS/ngày

Bao gồm bùn sinh ra do SS và do quá trình phân hủy chất hữu cơ

Lượng bùn còn lại sau khi phân hủy ở bể phân hủy bùn

Bùn sinh học đưa về bể phân hủy bùn, tỉ lệ phân hủy là 50%

4 Lượng bùn đưa về bể nén bùn 1.258,3 kgSS/ngày

Bao gồm bùn sinh học sau khi phân hủy ở bể phân hủy bùn và bùn hóa lý

5 Lượng bùn đưa vào máy ép bùn 1,5% 83,2 m 3 /ngày

Bùn sau khi nén ở bể nén bùn có nồng độ 1.5%

6 Tổng lượng bùn sau ép 65% 3,27 tấn/ngày

Bùn sau ép bằng máy ép bùn khung bản có độ ẩm

7 Tổng lượng bùn đem đi xử lý 60% 2,86 tấn/ngày

Bùn sau ép được phơi tại nhà chứa bùn giảm độ ẩm bùn xuống còn 60% Khối lượng bùn thải từ HTXLNT tập trung dự kiến phát sinh như sau:

Bảng 3-14: Lượng bùn phát sinh dự kiến từ nhà máy XLNT tập trung

Trạng thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn)

Mã chất thải Khối lượng phát sinh (tấn/năm)

Bùn thải sau hệ thống xử lý nước thải bùn 12 06 05 1.063,92

Bùn thải tại nhà máy xử lý nước thải KCN Becamex Bình Định giai đoạn 1 được thu gom và chứa trong khu vực có diện tích 116,2 m² Sau đó, bùn được phân tích để đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành Việc áp dụng ngưỡng chất thải nguy hại theo QCVN 50:2013/BTNMT giúp phân định bùn thải từ quá trình xử lý nước thành chất thải nguy hại (CTNH) hoặc chất thải rắn công nghiệp không nguy hại (CTR CNTT), từ đó có biện pháp xử lý phù hợp.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Trong quá trình hoạt động của Nhà máy XLNT, tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ máy thổi khí và máy bơm Để giảm thiểu tác động này, các thiết bị sẽ được lắp đặt chìm, máy bơm sẽ được đặt trong thùng cách âm, và trồng cây xanh xung quanh trạm xử lý nước thải Những biện pháp này nhằm đảm bảo tiếng ồn và độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT Đối với tiếng ồn và độ rung từ các nhà máy thứ cấp, các nhà máy này sẽ tự thực hiện biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa theo quy định.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành

Nhằm phòng ngừa và ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải, luôn thực hiện đúng theo hướng dẫn vận hành

Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên

Khi nhà máy xử lý nước thải hoạt động ổn định, công tác giám sát chủ yếu tập trung vào việc lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý.

Các chỉ tiêu và định kỳ giám sát như sau:

+ Lấy mẫu và phân tích mỗi ngày/lần : pH, DO

+ Lấy mẫu và phân tích mỗi tuần/lần : pH, COD, BOD5, TSS, N tổng, P tổng

+ Lấy mẫu và phân tích mỗi tháng/lần : pH, COD, BOD5, TSS, độ màu, N tổng,

Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu đặc trưng cho chất lượng làm việc của công trình là:

Đối với các loại bể lắng, cần chú ý đến lượng cặn trôi theo nước và độ trong của nước đã lắng Trong khi đó, ở bể aerotank và anoxic, nếu vi sinh hoạt động hiệu quả, bông bùn hoạt tính sẽ có màu vàng nâu.

Kiểm tra mật độ vi sinh là bước quan trọng trong quá trình nuôi cấy Sau 4 ngày vận hành, lớp bùn màu nâu chiếm khoảng 20 – 30% diện tích bể Đến ngày thứ 15, lớp bùn này tăng lên khoảng 50% diện tích Nếu sau 30 ngày lớp bùn chiếm 80% diện tích và lượng cặn trong nước giảm so với ngày đầu, thì việc nuôi cấy vi sinh được coi là thành công.

Trong giai đoạn đầu vận hành, khi bùn chuyển từ màu đen sang màu nâu vàng, bông cặn to và dễ lắng là quá trình thích nghi hoàn thành

Nếu bề mặt bể sinh học hiếu khí xuất hiện lớp bùn màu nâu đen xốp, điều này cho thấy vi sinh vật đã chết và sinh ra khí Nitơ pH là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá nhanh hiệu quả xử lý; pH tăng cho thấy hiệu quả xử lý tốt, trong khi pH giảm có thể chỉ ra rằng vi khuẩn đã tiêu thụ hết chất dinh dưỡng và chuyển sang chế độ hô hấp nội bào.

Thường xuyên kiểm soát quy trình của trạm xử lý nước thải:

+ Kiểm soát chất lượng nước thải đầu vào: pH, nhiệt độ, BOD5, và tỷ lệ dinh dưỡng trong nước thải, Tỷ lệ BOD: N: P cần duy trì 100: 5: 1

Kiểm soát bể Anoxic và bể Aerotank là rất quan trọng để duy trì pH trong khoảng 6,5 – 8,5, đồng thời kiểm soát tải trọng BOD5 và COD vào bể Nồng độ DO cần được duy trì từ 2 – 4 mg/l, và việc kiểm soát bùn cũng rất cần thiết, với thời gian lưu giữ bùn từ 3 – 15 ngày Chỉ số SVI hàng ngày nên được kiểm soát trong khoảng 80 -120 mL/g, tỉ số F/M cần duy trì từ 0,15 – 1,0 và MLSS từ 2500 – 4000 mg/L.

+ Kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra đảm bảo đạt Quy chuẩn xả thải

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tại Bể Aerotank trong quá trình xử lý nước thải và cả hệ thống như sau:

Bảng 3-15: Một số hiện tượng tại bể Aerotank và cách khắc phục

Hiện tượng Nguyên nhân Kiểm tra Giải pháp

Bùn nổi nhiều trên bề mặt bể lắng sinh học

Vi sinh sinh vật dạng sợi

(Filamentous) chiếm số lượng lớn trong bùn

Nếu chỉ số SVI< 100: sử dụng kính hiển vi để kiểm tra có sự hiện diện của vi khuẩn dạng sợi trong bùn hay không

Nếu DO trong bể < 1.5mg/l, tăng thổi khí cho đến khi DO> 2mg/l

Giảm F/M, tăng tuổi bùn và giảm hoặc dừng xả bùn Thêm dinh dưỡng để đạt tỷ lệ BOD: N: P = 100: 5: 1

Bể lắng diễn ra quá trình khử N (có xuất hiện bọt khí)

Kiểm tra hàm lượng Nitrate đầu vào của bể lắng

Tăng tốc độ bơm bùn Tăng DO tại bể Aerotank Tăng tỷ lệ F/M

Giảm lưu lượng nước thải nếu bơm xả bùn không hiệu quả Nước đầu ra đục

Sục khí quá mạnh Kiểm tra DO Giảm sục khí

Bùn quá già Kiểm tra mức bùn

Tăng xả bùn, giảm bùn tuần hoàn

Hiện tượng Nguyên nhân Kiểm tra Giải pháp

Tình trạng kị khí Kiểm tra DO Tăng DO > 2.5 mg/l

Nước thải có chất hoạt động bề mặt

Kiểm tra bùn với kính hiển vi (Nghi ngờ có Protozoa)

Phân lập lại vi sinh vật nếu có thể

Dừng thải bùn; hồi lưu lại toàn bộ bùn trong bể lắng để thiết lập lại quần thể vi sinh Bùn bị đen Thổi khí không đủ

Kiểm tra DO tại bể Aerotank

Kiểm tra máy thổi khí Tăng cường thổi khí Váng bọt màu nâu đen bền vững trong bể Aerotank mà phun nước vào cũng không thể phá vỡ ra

Nếu tỉ số F/M nhỏ hơn FM thiết kế, đây là nguyên nhân

Tăng lượng bùn thải để tăng F/M Tăng lên ở tốc độ vừa phải và phải kiểm tra cẩn thận Giảm lưu lượng bùn hồi lưu

Lớp sóng bọt trắng dày trong bể

MLSS quá thấp Kiểm tra MLSS Giảm bùn thải, tăng hồi lưu bùn

Sự có mặt của những chất hoạt động bề mặt không phân hủy sinh học

Nếu mức MLSS là thích hợp, nguyên nhân có thể là do sự có mặt của chất hoạt động bề mặt

Giám sát những dòng thải mà có thể chứa các chất hoạt động bề mặt

Kiểm tra lưu lượng tới mỗi bể

Lưu lượng nước thải, bùn phân phối tới các bể

Aerotank không đều nhau Điều hòa lưu lượng phân phối Đệm bùn quá dày trong bể lắng thứ cấp và có thể trôi theo dòng ra

Tốc độ bơm bùn hồi lưu, bơm bùn dư không đủ

Kiểm tra tất cả các bơm bùn

Kiểm tra bơm bùn và đường ống bùn

Tăng lưu lượng bơm bùn hồi lưu (nếu có thể), bơm bùn dư và giám sát độ sâu đệm bùn một cách thường xuyên

Lưu lượng tăng quá cao làm quá tải bể lắng

Kiểm tra tổng lưu lượng vào bể lắng

Thiết lập lưu lượng ở điều kiện Đệm

Tính toán lại chế độ vận hành của hệ thống

Hiện tượng Nguyên nhân Kiểm tra Giải pháp

Lớp bùn chảy tràn qua một phần của máng tràn của bể lắng thứ cấp

Lưu lượng phân phối vào bể lắng không đều

Kiểm tra máng tràn Điều chỉnh mức dòng ra trong máng tràn Kiểm và điều chỉnh tấm chắn pH trong bể < 6.7 hoặc thấp hơn

Dòng thải acid đi vào hệ thống

Kiểm tra pH dòng vào Tăng dòng xút

Nồng độ bùn trong dòng tuần hoàn thấp

Dòng tuần hoàn bùn hoặc xả bùn quá lớn

Kiểm tra nồng độ của đường tuần hoàn bùn, kiểm tra SVI Điều chỉnh dòng tuần hoàn bùn hoặc bơm xả bùn

Sự phát triển của vi khuẩn dạng sợi

Kiểm tra bằng kính hiển vi, kiểm soát DO, pH, nồng độ Nitrogen

Tăng DO, pH, thêm Nitrogen và Phosphate

Khả năng kiểm soát sự cố kỹ thuật

Hệ thống được chia thành 2 module hoạt động song song, bao gồm 02 bể sinh học thiếu khí và 02 bể sinh học hiếu khí Mục đích của thiết kế này là để có thể vận hành ở các lưu lượng 20%, 50% và 75% công suất, giúp tiết kiệm điện năng khi lưu lượng đầu vào không đạt yêu cầu thiết kế.

Hệ thống giai đoạn 1 được thiết kế để hoạt động độc lập, cho phép dễ dàng mở rộng kết nối với các giai đoạn sau mà không làm ảnh hưởng đến quá trình xử lý và xả thải của giai đoạn 1.

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp bao gồm các công đoạn xử lý sơ bộ như tách rác thô, tách rác tinh, tách dầu và lắng cát Những hạng mục này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả xử lý của các công đoạn tiếp theo, giúp cải thiện khả năng khuếch tán oxy vào nước, giảm tải cho các bước xử lý sau và loại bỏ các thành phần cặn rác lớn.

Cụm hóa lý được trang bị các thiết bị kiểm soát nhằm tối ưu hóa lượng hóa chất trong quá trình vận hành, bao gồm thiết bị đo ORP (thế oxy hóa khử), pH, độ dẫn điện và độ màu.

Cụm máy thổi khí được thiết kế với hệ thống giảm âm ở cả đầu vào và đầu ra, đi kèm với thùng cách âm và giải nhiệt, nhằm giảm thiểu tiếng ồn và kéo dài tuổi thọ cho máy.

Cụm máy thổi khí được cải tiến với thiết kế bầu phân phối khí, giúp ngăn chặn xung đột áp suất giữa các máy khi hoạt động đồng thời Điều này đảm bảo hiệu suất tối ưu và kéo dài tuổi thọ vận hành của các máy.

Oxy hòa tan trong bể sinh học hiếu khí được kiểm soát tự động hoàn toàn nhờ thiết bị kiểm soát DO online, giúp tiết kiệm năng lượng và duy trì sự ổn định cho bể sinh học hiếu khí.

Hệ thống được trang bị đồng hồ kiểm soát lưu lượng và biến tần điều khiển máy thổi khí, giúp tự động hóa quá trình vận hành khi công suất nước thải đầu vào chưa đạt mức thiết kế 4.000 m³/ngày.

Bùn sinh học và bùn hóa lý được tách biệt và đưa về bể phân hủy và bể nén riêng, giúp Chủ Đầu Tư dễ dàng kiểm soát hai loại bùn Hệ thống đã được thiết kế để đảm bảo khả năng phân lập hai loại bùn trong tương lai mà không cần chỉnh sửa hay bổ sung.

Việc tách bùn sinh học riêng và thiết kế hệ sục khí giúp đảm bảo rằng trong trường hợp cụm sinh học gặp sự cố, hệ thống vẫn duy trì nguồn vi sinh ổn định, từ đó kịp thời bổ sung vi sinh cho cụm bể, rút ngắn thời gian kiểm soát sự cố.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Bảng 3-17: Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường STT

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện

Quyết định phê duyệt điều chỉnh

1 Nhà máy xử lý nước thải

Nước thải đầu vào → tách rác thô → Bể tiếp nhận → Tách rác tinh → Bể lắng cát kết hợp tách dầu → Bể điều hòa → Bể keo tụ - tạo

Quy trình công nghệ xin được điều chỉnh lại thành 2 phương án với sự kết hợp của cả hai công đoạn hóa lý và sinh học:

17/09/2021 về việc điều chỉnh một số

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện Quyết định phê duyệt điều chỉnh bông → Bể lắng bùn hóa lý → Bể sinh học thiếu khí

→ Bể sinh học hiếu khí →

Bể lắng bùn sinh học →

Bể khử trùng đạt chuẩn QCVN 40:2011, cột A,

Kq =0,9; Kf =0,9 → hệ thống quan trắc tự động

→ hồ sinh thái → Suối Đất Sét dẫn ra sông Hà Thanh

Phương án 1 cho quy trình xử lý nước thải bao gồm các bước: nước thải đầu vào được tách rác thô, sau đó chuyển đến bể tiếp nhận Tiếp theo, nước thải sẽ trải qua quá trình tách rác tinh và lắng cát kết hợp với tách dầu Sau đó, nước thải được đưa vào bể điều hòa và cuối cùng là bể keo tụ để tạo bông.

→ Bể lắng bùn hóa lý → Bể trung gian 1 → Bể sinh học thiếu khí → Bể sinh học hiếu khí → Bể lắng bùn sinh học →

Bể trung gian 2 → Bể khử trùng đạt chuẩn QCVN 40:2011, cột

Phương án 2 điều chỉnh sinh học trước, hóa lý sau bao gồm các bước: nước thải đầu vào được tách rác thô, sau đó chuyển đến bể tiếp nhận Tiếp theo, nước thải sẽ trải qua quá trình tách rác tinh và lắng cát kết hợp tách dầu Sau đó, nước thải được đưa vào bể điều hòa, tiếp theo là bể sinh học thiếu khí và bể sinh học hiếu khí Cuối cùng, nước thải sẽ được lắng bùn sinh học và qua bể keo tụ - tạo bông.

Bể lắng bùn hóa lý → Bể trung gian 1 → Bể trung gian 2 → Bể khử trùng đạt chuẩn QCVN 40:2011, cột A, Kq =0,9; Kf

=0,9 nội dung trong báo cáo ĐTM của Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN

Lưu lượng, nhiệt độ, pH,

Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, TSS, COD, Amoni

3 Hồ sinh thải Hồ sinh thái Loại bỏ hồ sinh thái

4 Điểm xả thải Suối Đất Sét nằm cách vị trí đổ về sông Hà Thanh khoảng 300m Tọa độ: X

= 587659,7; Y Suối Đất Sét dẫn ra sông Hà Thanh, tọa độ: X = 587507,98;

Văn bản số 1009/QĐ-UBND ngày 29/03/2022 về việc phê duyệt

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện Quyết định phê duyệt điều chỉnh

2000, múi chiếu 3 0 , kinh tuyến trục 108 0 15 ’ )

Năm 2000, tại múi chiếu 3 0 và kinh tuyến trục 108 0 15 ’, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho khu xử lý nước thải tập trung thuộc Khu công nghiệp-Đô thị Becamex A (Phân khu 7) đã được thực hiện trong Khu kinh tế Nhơn Hội.

Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dung cần được thực hiện một cách cẩn thận, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Việc này không chỉ giúp xác định các tác động tiềm ẩn mà còn đảm bảo rằng các biện pháp giảm thiểu được áp dụng hiệu quả Sự tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn môi trường là rất quan trọng để bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

Việc điều chỉnh phương án vận hành xử lý nước thải nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý kết hợp nước thải công nghiệp và đô thị, đồng thời tiết kiệm hóa chất và giảm thiểu tác động đến môi trường Phương án này đã được phê duyệt theo văn bản số 5708/BTNMT-TCMT ngày 17/09/2021 Bên cạnh đó, việc điều chỉnh thông số quan trắc tự động cũng được thực hiện theo quy định của Nghị định 08/2022/NĐ-CP và đã được chấp thuận trong cùng văn bản phê duyệt.

Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và bảo vệ môi trường, Chủ dự án yêu cầu các nhà máy trong KCN Becamex Bình Định phải đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của HTXLNT tập trung Nước thải sẽ được thu gom về HTXLNT tập trung để kiểm soát và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A trước khi xả ra môi trường Do đó, hồ sinh thái đã được loại bỏ trong quy trình xử lý nước thải nhằm kiểm soát tốt hơn, tránh tái nhiễm và tiết kiệm diện tích đất cho các module trạm xử lý Phương án này đã được chấp thuận theo văn bản số 5708/BTNMT-TCMT ngày 17/09/2021.

Thay đổi vị trí xả nước thải vào nguồn tiếp nhận là cần thiết để phù hợp với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của Khu xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp - Đô thị Becamex A (Phân khu 7), thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 24/06/2023, 18:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w