MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..............................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ........................................................................................vi Chương I..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................1 1. Tên chủ cơ sở: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả TKV..................................................1 2. Tên cơ sở: Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả...................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở..................................................3 3.1. Công suất của cơ sở .........................................................................................3 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở..........................................................................3 3.3. Sản phẩm của cơ sở..........................................................................................9 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở ...............................................................................................................10 4.1. Nguyên nhiên, vật liệu ....................................................................................10
Trang 3BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Trang 4BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
Chương I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1 Tên chủ cơ sở: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV 1
2 Tên cơ sở: Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 3
3.1 Công suất của cơ sở 3
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 3
3.3 Sản phẩm của cơ sở 9
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 10
4.1 Nguyên nhiên, vật liệu 10
4.2 Điện năng 13
4.3 Hoá chất sử dụng 16
4.4 Nguồn cung cấp nước 16
5 Các thông tin khác về cơ sở 19
Chương II 22
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 22
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 22
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 22
2.2.1 Đặc điểm nguồn nước tiếp nhận nước làm mát thải 22
Trang 62.2.2 Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước
23
2.2.3 Chất lượng nước nguồn tiếp nhận 23
Chương III 27
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 27
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa và xử lý nước thải 29
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 29
1.2 Thu gom, thoát nước thải 33
1.3 Xử lý nước cấp cho lò hơi 40
1.4 Xử lý nước thải 43
1.4.1 Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu 43
1.4.2 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 44
1.4.3 Hệ thống xử lý nước thải tập trung 47
1.4.4 Hệ thống nước làm mát (sử dụng nước biển vịnh Bái Tử Long) 54
1.4.5 Các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục nước thải 57
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 60
2.1 Thiết bị khử bụi (ESP) 61
2.2 Biện pháp khống chế hàm lượng SO 2 trong khói thải 65
2.3 Biện pháp khống chế hàm lượng NO x trong khói thải 66
2.4 Các thiết bị, hệ thống quan trắc chất lượng tự động, liên tục khí thải 67
2.5 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu bụi trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, lưu trữ than, đá vôi, thải bỏ tro xỉ 69
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 74
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 84
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 86
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 87
6.1 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với nước thải 87
6.2 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với khí thải 91
Trang 76.3 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ 92
6.4 Phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu, hoá chất 93
6.5 Ứng phó sự cố hàm lượng clo dư trong nước thải làm mát cao hơn quy chuẩn 93
6.6 Phòng ngừa việc sụt lún và xói lở 93
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 94
7.1 Hệ thống nối đất, chống sét 94
7.2 Trồng cây xanh 94
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 95
CHƯƠNG IV 98
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 98
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 98
1.1 Nguồn phát sinh nước thải 98
1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 98
1.3 Dòng nước thải 98
1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 98
1.5 Vị trí xả thải 99
1.7 Nguồn tiếp nhận nước thải 99
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 99
2.1 Nguồn phát sinh khí thải 99
2.2 Lưu lượng xả khí thải tối đa 99
2.3 Dòng khí thải 99
2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 99
2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 100
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 100
3.1 Nguồn phát sinh 100
Trang 83.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung 101
3.3 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung 101
Chương V 102
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 102
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 102
1.1 Kết quả quan trắc nước thải 103
1.2 Kết quả quan trắc nước biển 106
2 Kết quả quan trắc định kỳ đối với bụi, khí thải 108
Chương VI 117
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 117
1 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 117
1.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ chất thải 117
1.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 118
2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 118
Chương VII 120
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 120
CHƯƠNG VIII 127
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 127
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BOD Nhu cầu ôxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CTNH Chất thải nguy hại
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
ESP Hệ thống lọc bụi tĩnh điện
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
PLC Hệ thống điều khiển lập trình
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TSS Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Danh mục các máy móc thiết bị chính sử dụng cho nhà máy 6
Bảng 2 Kết quả thẩm định mẫu than 10
Bảng 3 Đặc tính của dầu DO 11
Bảng 4 Tổng hợp khối lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng thực tế và lượng điện sản xuất trong năm 2022 14
Bảng 5 Tổng hợp khối lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng theo lượng điện sản xuất hàng năm trung bình hàng năm 3.600.000 MWh 14
Bảng 6 Nhu cầu sử dụng hoá chất trong quá trình xử lý nước tại Nhà máy 16
Bảng 7 Hạng mục công trình chính của Cơ sở 20
Bảng 8 Kết quả phân tích chất lượng nước môi trường biển năm 2022 24
Bảng 9 Các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của cơ sở 27
Bảng 10 Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom và thải nước làm mát thải 36
Bảng 11 Hệ thống thu gom các loại nước thải sản xuất 38
Bảng 12 Hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt 39
Bảng 13 Hệ thống thải nước làm mát 40
Bảng 14 Thông số kỹ thuật của thiết bị trong hệ thống xử lý nước khử khoáng 41
Bảng 15 Thông số kĩ thuật của bể xử lý 50
Bảng 16 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý 53
Bảng 17 Thông số kỹ thuật hệ thống thải nước làm mát 56
Bảng 18 Hoá chất sử dụng trong hệ thống nước làm mát 56
Bảng 19 Thông số kỹ thuật các thiết bị trong hệ thống quan trắc tự động, liên tục nước thải 58
Bảng 20 Hệ thống đường ống thu gom, xử lý khí thải 60
Bảng 21 Các thông số kỹ thuật cơ bản của 01 hệ thống khử bụi tĩnh điện ESP được lắp đặt 63
Bảng 22 Kết quả quan trắc online trung bình ngày của bụi trong thời gian từ ngày 14/3/2023 đến 21/03/2023 65
Trang 11Bảng 23 Kết quả quan trắc online trung bình ngày khí SO2 trong thời gian từ ngày
14/3/2023 đến 21/03/2023 66
Bảng 24 Kết quả quan trắc online khí NOx trong thời gian ngày 14/3/2023 đến 21/03/2023 67
Bảng 25 Thông số kỹ thuật các thiết bị trong hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải 68
Bảng 26 Thông số kỹ thuật của bộ hút bụi kiểu túi xử lý bụi than 70
Bảng 27 Thông số kỹ thuật bộ hút bụi kiểu túi xử lý bụi đá vôi 71
Bảng 28 Thông số kỹ thuật của bộ thu bụi kiểu túi tại khu vực hệ thống thải tro bay 72 Bảng 29 Khối lượng phát sinh trung bình của các loại chất thải rắn thông thường phát sinh năm 2022 74
Bảng 30 Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thải tro bay 76
Bảng 31 Thông số kỹ thuật của một số thiết bị chính trong hệ thống thải tro đáy 78
Bảng 32 Kết quả thử nghiệm thành phần nguy hại của mẫu bùn hệ thống xử lý nước thải tập trung 83
Bảng 33 Khối lượng và loại chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải nguy hại phát sinh tại Nhà máy năm 2022 84
Bảng 34 Một số biện pháp ứng phó tại bể xử lý sinh học 87
Bảng 35 Một số biện pháp ứng phó sự cố máy móc, thiết bị trong quá trình vận hành trạm xử lý nước thải tập trung 90
Bảng 36 Các nội dung thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt 95
Bảng 37 Giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm trong khí thải 100
Bảng 38 Giá trị giới hạn tiếng ồn 101
Bảng 39 Giá trị giới hạn độ rung 101
Bảng 40 Mô tả vị trí quan trắc nước thải định kỳ 102
Bảng 41 Kết quả quan trắc nước thải định kỳ 103
Bảng 42 Kết quả quan trắc định kỳ nước biển 106
Bảng 43 Mô tả vị trí quan trắc môi trường không khí định kỳ 108
Bảng 44 Kết quả quan trắc nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, SO2 trong 2 năm gần nhất 110
Trang 12Bảng 45 Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 118Bảng 46 Tổng hợp kết luận của Đoàn kiểm tra, thanh tra liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường 121
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Vị trí Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả trên bản đồ khu vực 1
Hình 2 Quy trình sản xuất của Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả 5
Hình 3 Cân bằng vật chất tại Nhà máy 15
Hình 4 Sơ đồ cân bằng nước ngọt tại Nhà máy 18
Hình 5 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại khu vực nhà máy chính 30
Hình 6 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa có nguy cơ nhiễm dầu 31
Hình 7 Sơ đồ thu gom nước mưa có nguy cơ nhiễm than 32
Hình 8 Hệ thống thu gom và thoát nước thải 33
Hình 9 Sơ đồ thu gom nước thải tại Nhà máy 34
Hình 10 Sơ đồ tổng quan mạng lưới dẫn và thải nước làm mát 35
Hình 11 Sơ đồ thu gom nước mưa nhiễm dầu 39
Hình 12 Quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu 43
Hình 13 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 44
Hình 14 Quy trình xử lý nước thải chung của Nhà máy 49
Hình 15 Sơ đồ hệ thống thoát nước thải làm mát 54
Hình 16 Hệ thống lọc bụi tĩnh điện 62
Hình 17 Hình ảnh tổng quan của hệ thống thải tro bay 75
Hình 18 Hình ảnh hệ thống thải tro đáy 78
Trang 14Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV
- Địa chỉ văn phòng: Phường Cẩm Thịnh, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
E – mail: campha@vinacominpower.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh: mã số chi nhánh:
0104297034-008 đăng ký lần đầu ngày 29/12/2021
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 22.12.000.026 cấp ngày 6/8/2007 và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 22.121.000.074 cấp ngày 01/10/2008
2 Tên cơ sở: Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả
- Địa điểm cơ sở: phường Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Hình 1 Vị trí Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả trên bản đồ khu vực
Ranh giới của Khuôn viên Nhà máy như sau:
+ Phía Tây Bắc tiếp giáp đường quốc lộ 18A và đường sắt Cẩm Phả - Mông Dương + Phía Đông Bắc tiếp giáp nhà sàng của Nhà máy Tuyển than Cửa Ông
+ Phía Đông Nam là Vịnh Bái Tử Long
+ Phía Tây Nam tiếp giáp Cảng Than – Xí nghiệp Than Đông Bắc
- Cơ quan phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bãi chứa tro xỉ Khuôn viên
Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả
Vịnh Bái Tử Long
Nhà máy tuyển than Cửa Ông
Kênh thải nước làm mát
Khu vực lấy nước làm mát
Trang 15+ Quyết định số 402QĐ-BTNMT về việc phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả” ngày 08 tháng 4 năm 2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
+ Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả, giai đoạn 1 trước khi đi vào vận hành chính thức số 2271/TCMT-TĐ ngày 21 tháng 12 năm 2010 do Tổng cục môi trường xác nhận
+ Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả, giai đoạn 2 trước khi đi vào vận hành chính thức số 1570/TCMT-TĐ ngày 16 tháng 9 năm 2011 do Tổng cục môi trường xác nhận
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2466/GP-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp (thời hạn 10 năm)
+ Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển số 3109/GP-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
- Quy mô của cơ sở:
+ Cơ sở được đầu tư làm 02 (hai) giai đoạn: giai đoạn 1 đầu tư 5.320,704 tỉ đồng, giai đoạn 2 đầu tư: 5.315.657.872.000 đồng Cơ sở có tổng mức đầu tư là 10.636.361.872 đồng (Bằng chữ: Mười nghìn sáu trăm ba mươi sáu tỉ, ba trăm sáu mươi mốt triệu, tám trăm bảy mươi hai đồng) bằng vốn góp của các cổ đông, vốn vay tín dụng của các ngân hàng trong và ngoài nước Cơ sở được xếp vào nhóm A theo pháp luật về Đầu tư công + Do cơ sở sản xuất điện với công suất 600MW nên thuộc nhóm I theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
+ Quy mô về diện tích: Tổng diện tích đất của Nhà máy là 88,7 ha, trong đó diện tích nhà máy (nhà xưởng, sân bãi, nhà điều hành, đường giao thông nội bộ,… ) là 34,47
ha, diện tích bãi thải tro xỉ là 44,7 ha, còn lại là phần đất dành cho các hạng mục khác như: kênh lấy nước làm mát, diện tích xây dựng đường vận chuyển thải xỉ,…
- Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường được xây dựng trên các căn cứ pháp
lý của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Trang 163 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất của cơ sở
Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả được xây dựng với công suất: 600 MW, bao gồm 02
tổ máy với 4 lò hơi (4 x 150 MW) Mỗi tổ máy sản xuất theo mô hình 2 lò hơi/ 1 Tua bin – Máy phát
Số giờ làm việc của nhà máy trong năm: Tổi thiểu đạt 6.000 giờ/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
+ Nhiệt điện ngưng hơi, đốt than cám, than bùn bằng lò hơi tầng sôi tuần hoàn
Thuyết minh quy trình công nghệ
Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả sử dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFB) với nguyên liệu chính là than cám 6B đốt kèm cùng 20% than bùn – Tuy nhiên, do hiện nay nguồn than bùn không còn, nên Nhà máy chỉ đốt than cám 6B; chất có trong khói thải cần xử lý là khí SO2 Thiết kế lò hơi của Nhà máy trang bị lắp đặt hệ thống cấp đá vôi đốt kèm nguyên liệu than để xử lý SO2 ngay trong buồng đốt
Than cùng không khí nóng được đưa vào buồng đốt của lò hơi, tại đây các hạt than
sẽ bị cháy và giải phóng ra nhiệt năng Nhiệt năng này truyền cho nước trong các dàn
ống sinh hơi nằm ở thành buồng đốt để tạo thành hơi nước (Nước công nghệ cấp cho lò
hơi là nước ngọt được lấy từ Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh qua hệ thống xử
lý nước khử khoáng tại nhà máy để xử lý thành nước tinh khiết cấp cho lò hơi) Hỗn hợp
hơi và nước sinh ra trong dàn ống sinh hơi được đưa lên bao hơi Tại bao hơi, hơi bão hòa được tách ra khỏi nước, phần nước còn lại được quay về ống sinh hơi để gia nhiệt lại và tiếp tục sinh hơi, còn hơi bão hòa được đi vào các bộ quá nhiệt để tiếp tục được gia nhiệt thành hơi quá nhiệt có thông số nhiệt độ và áp suất cao cấp cho tuabin hơi Tại tuabin, nhiệt năng của dòng hơi quá nhiệt được biến đổi thành cơ năng làm quay tuabin Tuabin quay làm quay roto của máy phát điện Điện năng sinh ra tại máy phát điện được đưa qua máy biến áp tăng áp rồi đưa lên lưới điện Quốc gia 110 kV và 220 kV Hơi nước sau khi quay tuabin được làm mát và ngưng tụ tại bình ngưng thành nước ngưng,
từ đây nước ngưng được bơm ngưng bơm qua các bình gia nhiệt hạ áp, bình khử khí
Từ bình khử khí nước cấp được bơm cấp bơm với áp lực cao qua bộ hâm nước, các bộ gia nhiệt cao áp vào lò hơi và tiếp tục tuần hoàn theo chu trình khép kín
Khí thải của lò hơi có chứa SO2 được khử trực tiếp bằng đá vôi đốt kèm than trong buồng đốt Do nhiệt độ đốt trong lò hơi tầng sôi tuần hoàn thấp (850 – 890°C), than được đốt trong lò trong khoảng thời gian dài bằng phương pháp tái tuần hoàn triệt để nên than cháy kiệt, lượng NOx tạo thành ở mức rất thấp, vì vậy với các tiêu chuẩn môi trường hiện hành, không cần phải lắp đặt bộ khử NOx trên đường khói thải của lò hơi Khói sau khi sinh ra khỏi buồng đốt được đưa qua các hệ thống khác nhau như các bộ
Trang 17sấy không khí, bộ hâm nước … để truyền nhiệt cho các hệ thống này nhằm tiết kiệm năng lượng Sau đó, khí thải được đi qua hệ thống khử bụi tĩnh điện (ESP) để được khử bụi đảm bảo quy chuẩn QCVN 22:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện trước khi đi vào ống khói và thoát ra ngoài môi trường Bên cạnh đó, quá trình đốt nguyên liệu than cũng tạo ra tro bay và tro đáy được thu gom và lưu trữ tại bãi chứa tro xỉ và có thể được sử dụng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp xi măng, vật liệu san lấp
Trang 185
Trạm nghiền
Bãi chứa
Máy phát điện
Trạm biến áp
Sân phân phối tải điện
Vịnh Bái Tử Long
Bình ngưng
Trạm bơm nước làm mát Kênh dẫn nước làm mát
Cống ngầm dài 450m
Kênh xả
hở dài 650m
tải từ Công ty Tuyển
than Cửa Ông – TKV)
Tro đáy
Bãi chứa tro xỉ Công ty Cổ
Bể nước khử khoáng
Nước cấp cho hoạt động
vệ sinh nhà xưởng; làm mát thiết bị và một số hoạt động khác trong nhà máy
Nước cấp cho sinh hoạt
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Làm ẩm xỉ và tro bay; dập bụi trên bãi chứa tro xỉ
Hố siphon
Bơm dầu
Tro bay
Si lô tro bay
Trang 19Danh mục các máy móc thiết bị chính sử dụng cho nhà máy
Bảng 1 Danh mục các máy móc thiết bị chính sử dụng cho nhà máy
STT Thiết bị/hạng
mục Đơn vị Số
lượng
Nhà thiết kế/cung cấp/sản xuất
Trung Quốc
Hoạt động ổn định
Nhà sản xuất:
Harbin Turbine
Co LTD of China
Trung Quốc
Nhà sản xuất:
Harbin Electric Machinery Co
Ltd of China
Trung Quốc
4 Hệ thống khử
LONGKINH Co.,Ltd
Trung Quốc
5 Hệ thống vận
Nhà thiết kế:
Forst Wheeler và viện Thiết kế NEPDI – Viện thiết kế Đông Bắc Trung Quốc
Trung Quốc
6 Hệ thống nhiên
Harbin Power Engineering Co., Ltd (HPE)
Trung Quốc
7 Hệ thống thải
Alstom Sizhou Electric Power Equipment Co.,Ltd
Trung Quốc
8 Hệ thống thải
Jiang Su Kai Xing Electrical Machinery
Co.Ltd
Trung Quốc
Trang 20STT Thiết bị/hạng
mục Đơn vị Số
lượng
Nhà thiết kế/cung cấp/sản xuất
Trung Quốc
Technology Co.Ltd
Trung Quốc
Technology Co.Ltd
Trung Quốc
12 Hệ thống cấp
Harbin Power Engineering Co., Ltd (HPE)
Trung Quốc
13 Hệ thống cứu
(Nguồn: Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả)
* Mô tả về một số hạng mục chính của Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả:
Lò hơi
- Kiểu lò hơi: HG-545/17.6-LMN32, Lò tầng sôi tuần hoàn áp lực tới hạn; 01 bao hơi, tuần hoàn tự nhiên, quá nhiệt trung gian
- Sản lượng hơi của 01 lò
+ Ở chế độ công suất định mức : 510.500 kg/giờ
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt : 541 ± 3oC
- Nhiệt độ nước cấp vào lò : 249,6 oC
- Kích thước mặt bằng gian lò : 67,2m x 38,0m
Tua bin
- Kiểu N300-16,88/538/538: Tua bin ngưng hơi, tới hạn, có cửa trích hai thân
Trang 21- Số lượng : 02 cái
: 340 MW (Tổ máy 2)
Trang 22- Phía bên ngoài của ống khói được lắp hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét và
hệ thống đèn tín hiệu cảnh báo hàng không
- Cửa nhận khỏi của ống khói được thiết kế đảm bảo đấu nối với đường khói bằng thép phía sau quạt khói
- Mặt ngoài của ống dẫn khói thép được bọc 1 lớp bảo ôn dày 50mm, kim loại dùng làm ống khói bằng thép không gỉ dày 6 – 12 mm
- Ống khói của mỗi tổ máy được bố trí phía sau và giữa 02 bộ lọc bụi của 02 lò hơi
Nhà điều khiển trung tâm
- Nhà điều khiển trung tâm được đặt giữa vị trí tổ máy số 1 và tổ máy số 2 với diện tích mặt bằng là 1.200 m2 (24,0 x 50,0 m)
Sân phân phối
- Sân phân phối được chia làm 2 khu vực cho hệ thống 110kV và 220kV được bố trí ở phía trước nhà máy chính về phía Tây Bắc trên khu đất rộng khoảng 1,5ha
3.3 Sản phẩm của cơ sở
+ Sản phẩm chính: Điện năng
+ Sản phẩm phụ: Sản phẩm phụ phát sinh trong quá trình sản xuất điện là tro bay
và tro đáy Trong thành phần của than khi đốt cháy có khí SOx đã được xử lý bằng cách đốt kèm đá vôi Sản phẩm phụ của Nhà máy là tro bay và tro đáy đã được hợp chuẩn theo TCVN 6882:2016 – làm phụ gia khoáng cho sản xuất xi măng và theo TCVN 12249:2018 – Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp (Hợp chuẩn tro xỉ của Nhà máy đính kèm ở Phụ lục báo cáo)
Đối với công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn, không phát sinh thạch cao trong quá trình sản xuất, chỉ phát sinh tro đáy và tro bay Tro đáy và tro bay được làm ẩm sau đó được vận chuyển tới bãi chứa tro xỉ bằng ô tô
Theo thiết kế và thực tế sản xuất, lượng tro đáy, tro bay phát sinh trong quá trình sản xuất khi đốt than cám 6B – độ tro than cám 6B là 40% – 45% lượng than sử dụng Khi nhà máy hoạt động ổn định 02 tổ máy với công suất thiết kế, lượng than sử dụng hàng năm là từ 2,0 triệu tấn đến 2,3 triệu tấn Lượng tro đáy, tro bay phát sinh là từ 0,9 đến 1,0 triệu tấn /năm
Khối lượng tro, xỉ này được Nhà máy chứa trên bãi chứa tro xỉ và bán cho các đơn
vị làm vật liệu san lấp, phụ gia khoáng xi măng (Hợp chuẩn hợp quy của tro xỉ được
đính kèm ở Phụ lục của Báo cáo)
Trang 23Bãi chứa tro xỉ
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1 Nguyên nhiên, vật liệu
a Than
Nhiên liệu đốt chính của Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả là Than cám 6B và than bùn được cung cấp bởi Công ty Tuyển than Cửa Ông – TKV Tuy nhiên hiện nay Nhà máy chỉ sử dụng than cám 6B, do không tìm được nguồn cung cấp than bùn
Khối lượng theo thiết kế sử dụng cho Nhà máy hàng năm khoảng 2.275.200 tấn/năm Suất tiêu hao theo thực tế là: 0,632 kg/kWh
Đặc tính và chất lượng than đang sử dụng như sau:
Bảng 2 Kết quả thẩm định mẫu than
mẫu Than Than cám 6B
(Nguồn: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả)
Phương án vận chuyển, cung cấp và tồn trữ than trong nhà máy:
- Than được vận chuyển bằng băng tải từ Nhà máy Tuyển than Cửa Ông (nằm ngay cạnh Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả) Than cám 6B được vận chuyển qua hệ thống
Trang 24băng tải về kho để lưu chứa hoặc cấp thẳng lên 12 xi lô trước khi đưa vào lò qua hệ thống máy cấp than Kho than có diện tích 11.394m2, (có trang bị các thiết bị đánh, dỡ đống than), với sức chứa đến 70.000 tấn, đủ lưu trữ để phục vụ sản xuất 02 tổ máy trong vòng 07 ngày/ 02 tổ máy và 14 ngày/01 tổ máy Kho than có mái vòm che, xung quang tường bê tông cao 1,5m, phía cửa bố trí lưới chắn chống phát tán bụi, xung quanh kho
có trồng cây xanh để tránh phát tán bụi trong quá trình lưu trữ than
Hình ảnh kho chứa than của Nhà máy
Hệ thống cấp than vào lò hơi của Nhà máy
Than trước khi đưa vào lò phải đưa qua máy nghiền để nghiền nhỏ về kích thước quy định đảm bảo cháy kiệt, hạn chế tối đa lượng các bon không cháy hết trong than Nhà máy trang bị 02 máy nghiền dạng búa nghiền, công suất mỗi máy 600 tấn/giờ Mỗi máy lắp 110 quả búa, lắp trên 04 hàng (2 hàng 27 búa, 2 hàng 28 bùa lắp xen kẽ nhau) Kích thước cỡ hạt đầu vào 0,1 – 15mm, kích thước cỡ hạt than sau nghiền 0,1 – 4,5mm (khoảng 93% đạt yêu cầu) Than sau nghiền được vận chuyển đến 12 silô qua hệ thống băng tải, mỗi silô có dung tích thiết kế 443 m3/silô; Mỗi silô có trang bị 01 bộ lọc bụi dạng túi Than được cấp vào lò qua hệ thống máy cấp than từ cấp 1 đến cấp 3 x 06 máy /lò
b Dầu DO
Dầu Diesel (DO): Là nhiên liệu đốt lò, khởi động tổ máy
Khối lượng theo thiết kế sử dụng cho nhà máy khoảng 1.472 tấn/năm
Đặc tính kỹ thuật dầu DO sử dụng như sau:
Trang 254 Điểm chớp cháy cốc kín, min
(Flash point by PMCC, min)
7 Điểm đông đặc, max
(Pour point, max)
8 Hàm lượng tro, max
(Ash content, max)
% Khối lượng
9 Hàm lượng nước, max
(Water content, max)
13 Độ bôi trơn, max
14 Ngoại quan
Sạch, trong (Clear)
(Nguồn: Petrolimex Việt Nam)
Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, Nhà máy sử dụng dầu FO để làm nhiên liệu đốt lò hơi khởi động máy, tuy nhiên Nhà máy đã có thay đổi loại dầu sử dụng sang dầu DO để đốt khởi động lò, đốt kèm khi phụ tải thấp Việc thay đổi loại dầu sử dụng đã được Bộ TNMT chấp thuận tại Văn bản số 3188/BTNMT – TCMT ngày
Trang 2625/6/2017 về việc thay đổi, điều chỉnh phương án thải tro, xỉ, phương án cấp dầu và các
công trình bảo vệ môi trường (Văn bản này được đính kèm tại Phụ lục của Báo cáo)
c Đá vôi
Đá vôi: là nguyên liệu sử dụng để khử lưu huỳnh (SOx)
Hàm lượng CaCO3 trong đá vôi trung bình khoảng 96% Theo tính toán thiết kế, suất tiêu hao đá vôi là: 0,028 kg/kWh Mức tiêu thụ đá vôi trong 1 năm dao động khoảng 101.760 tấn/năm, được cung cấp dưới dạng đá dăm ≤ 10 mm
Hệ thống cung cấp và tồn trữ đá vôi trong nhà máy gồm:
+ Kho chứa đá vôi có diện tích 1.104 m2, có sức chứa khoảng 2.000 m3
+ 01 máy xúc lật
+ 02 dây chuyền vận chuyển đá vôi bao gồm phễu và hệ thống băng tải dạng gầu + 04 máy nghiền đá vôi
Máy nghiền đá vôi AUBEMA, model : 1212/12-14
Tốc độ trục lắp -búa nghiền : 925 vòng/phút
+ 02 silo chứa bột đá vôi sau nghiền
+ 02 hệ thống vận chuyển đá vôi lên lò hơi bao gồm các bơm PD và đường ống + 04 hệ thống cấp đá vôi vào buồng đốt lò hơi
Khu vực chứa đá vôi tại Nhà máy 4.2 Điện năng
Điện sử dụng cho hoạt động của nhà máy được cung cấp trực tiếp lưới điện quốc
gia Sản lượng điện bình quân hàng năm dao động từ 3,6 tỷ kwh đến 3,8 tỷ kwh; Sản lượng điện năm 2022 của Nhà máy là 1.257.022 Mwh (1,257 tỷ kwh) Khối lượng
Trang 27nguyên, vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất điện năm 2022 và bình quân các năm của Nhà máy như sau:
Bảng 4 Tổng hợp khối lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng thực tế và lượng điện
sản xuất trong năm 2022 STT Nguyên liệu đầu vào quá trình sản xuất Khối lượng
Lượng điện sản xuất được: 1.257.022 MWh
Bảng 5 Tổng hợp khối lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng theo lượng điện sản
xuất hàng năm trung bình hàng năm 3.600.000 MWh STT Nguyên liệu đầu vào quá trình sản xuất Khối lượng
Trang 28Sản lượng điện trung bình hàng năm:
≈ 3.600.000 MWh
Hệ thống lọc bụi ESP
Tổ máy phát điện (Lò hơi, Tua bin, Máy phát, …)
Tro bay 572.777 tấn/năm
19.571.000 tấn/năm
Gồm: CO2, Bụi, NOx (hàm lượng thấp), SO2 (hàm lượng thấp), CO, H2O
Hình 3 Cân bằng vật chất tại Nhà máy
Trang 29I Hệ thống xử lý nước tập trung
pH trong nước thải nằm trong khoảng 6 – 9
II Hệ thống nước làm mát
xử lý nước làm mát
III Hệ thống xử lý nước khử khoáng
1 Than hoạt tính (thay thế với tần
Tái sinh hạt nhựa ion
(Nguồn: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả)
Các loại hoá chất được chứa trong các thùng hoá chất riêng biệt được phân loại, lưu chứa tại các khu vực xử lý từng hệ thống, một số sẽ được tiếp trực tiếp từ xe bồn của đơn vị nhà cung cấp và còn lại sẽ được lưu chứa tại phòng chứa hoá chất (nằm cạnh
hệ thống xử lý nước thải tập trung) có diện tích khoảng 20 m2, phần chân tường cao 1,5m từ nền và nền phòng được lát gạch chịu hóa chất
4.4 Nguồn cung cấp nước
Nhà máy sử dụng 02 nguồn nước chính là: nước biển từ vịnh Bái Tử Long và nước ngọt
+ Nước biển từ vịnh Bái Tử Long được khai thác với lưu lượng 2.246.400
m3/ngày.đêm được sử dụng để làm mát cho bình ngưng (Giấy phép khai thác, sử dụng
nước biển số 319/GP-BTNMT, ngày 07/12/2015)
Trang 30+ Nước ngọt được cung cấp từ Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh Được sử dụng để làm nước cấp cho quá trình hoạt động sản xuất tại cơ sở, cho sinh hoạt công nhân viên và cấp nước công nghệ cho lò hơi Nước cấp công nghệ cho lò hơi được xử
lý qua hệ thống xử lý nước khử khoáng trước khi cấp cho lò hơi Lượng nước sử dụng cho Nhà máy khoảng 140 m3/giờ
Nước mềm cấp cho lò hơi là nước đã được khử khoáng Hệ thống xử lý nước khử khoáng của nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả bao gồm 2 dãy, mỗi dãy có công suất 65 tấn/giờ Mục đích của hệ thống là để khử đi tất cả các muối khoáng và chất hữu cơ hoà tan trong nước Mỗi dãy khử khoáng gồm: bình lọc cơ học 2 lớp; bình than hoạt tính; bình trao đổi cation; bình khử khí; bình trao đổi anion; bình trao đổi hỗn hợp Nước từ
bể nước thô được bơm qua bình lọc cơ học để loại bỏ các tạp chất trong nước như chất
lơ lửng, hạt keo…, tiếp tục đi qua bình than hoạt tính để lọc một lượng chất hữu cơ, Clo
dự trong nước sẽ đi qua bình trao đổi cation để khử các ion dương trong nước, sau khi qua bình trao đổi cation tiếp tục đi qua bình khử khí CO2 để khử khí CO2 còn trong nước Nước từ bình khử khí được bơm qua bình trao đổi Anion để khử các ion âm có trong nước trước khi đi qua bình hỗn hợp để khử lốt lượng ion âm, ion dương còn sót lại sau khi đã khử ở bình trao đổi cation và bình trao đổi anion
Trang 31Bình xả định
kỳ, xả liên tục
Làm mát tro đáy
4,5
m 3
Đưa đến bể chứa nước sạch rồi khử khoáng trước khi
tái sử dụng để cấp cho lò hơi: 16 m 3
Chống chảy nổ
0,5m 3
2m 3
Cho hệ thống điều hoà không khí
Nước thải trạm dầu FO
Xử lý nước thải nhiễm dầu
2 m 3
2 m 3
Rửa ngược các bình lọc, thàn hoạt tính, làm mát hệ thống điều chế H 2
Sử dụng cho mục đích
khác
Trạm xử lý nước thải tập trung
Nhà hành chính
Nhà điều khiển TT
Nhà phục vụ chung Nước
sinh hoạt
Các nhà trực vận hành
1m 3
0,5m 3
Tưới cây, rửa đường, dập bụi bãi chứa tro
xỉ 4,5m 3
Phun rửa sàn 0,5m 3
79 m 3
Ghi chú: Đơn vị tính: m 3 /giờ
thể hiện nước bị tổn thất không thu hồi được Nước quay vòng để sử dụng
Bể chứa nước khử khoáng
Tái sinh HT khử khoáng:
5,6 m 3
16 m 3
4 m 3
5,6 m 3
Trang 32Lượng nước cấp đầu vào của Nhà máy khoảng 140 m3/giờ
Lượng nước thải:
+ 1 phần nước thải khoảng 16 m3/giờ từ xả lò hơi được đưa quay trở lại bể chứa nước ngọt dung tích 5.000 m3 dùng để tái sản xuất nước khử khoáng và sau đó cấp lại nước công nghệ cho lò hơi
+ Lượng nước thải đưa về trạm xử lý nước thải tập trung là 32,1 m3/giờ
Do đó, lượng nước không thu hồi lại được tại Nhà máy khoảng 124,9 m3/giờ, chủ yếu từ các hoạt động sau:
+ Bổ sung nước làm mát cho các hạng mục sau: hệ thống làm mát tuần hoàn kín, làm mát tro đáy, tháp làm mát gối trục bơm tuần hoàn, tháp làm mát nước tuần hoàn kín với lưu lượng khoảng: 39,4 m3/giờ
+ Tưới cây, rửa đường, dập bụi bãi xỉ: 4,5 m3/giờ
+ Nước bổ sung cho hoạt động làm ẩm tro xỉ: 16 m3/giờ
+ Nước cấp cho hệ thống điều hoà không khí: 10 m3/giờ
+ Nước xả liên tục từ bao hơi xuống bình xả liên tục giảm áp hóa hơi thoát ra môi trường gây thất thoát lớn, không thể thu gom được khoảng 40 m3/giờ
5 Các thông tin khác về cơ sở
Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả được Thủ tướng chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 29/01/2003 với mục tiêu đầu tư như sau:
“Thực hiện Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 (Quy hoạch điện V); trước mắt xây dựng nhà máy 300 MW, có tính đến mở rộng đến 600 MW để
bổ sung công suất của hệ thống điện tại khu vực phía Bắc nhất là khu vực tam giác kinh
tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh” Ngày 01/10/2003 Bộ Công nghiệp ban hành Quyết định số 2496/QĐ-NLDK về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán dự
án Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả Thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến lĩnh vực môi trường, Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV đã lập báo cáo ĐTM của dự án “Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả” trình Bộ Tài nguyên và Môi trường và đã được phê duyệt tại Quyết định số 402/QĐ-BTNMT ngày 08/4/2004 về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả” với quy mô 600 MW gồm 02 giai đoạn, mỗi giai đoạn hoạt động 01 tổ máy
Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả được khởi công xây dựng từ năm 2003, chia làm 02 giai đoạn với tổng công suất phát điện là 600 MW Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường tại giai đoạn 1 của Nhà máy đã được Tổng cục môi trường xác nhận tại Giấy xác nhận số 2271/TCMT-TĐ ngày 21/12/2010, trước khi đi vào vận hành chính thức; Ngày 16/9/2011 Tổng cục môi trường ban hành Giấy xác nhận số 1570/TCMT-TĐ về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh
Trang 33giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả giai đoạn 2 trước khi
đi vào vận hành chính thức Từ đó đến nay, Nhà máy hoạt động ổn định, góp phần vào việc ổn định an ninh năng lượng Quốc gia
Trong năm 2021, Nhà máy vận hành ổn định với hai tổ máy, sản lượng điện sản
xuất năm 2021 là 3.637.077.587 MWh; Trong năm 2022, Nhà máy thực hiện thay 2 vòng cánh số 6, 7 Tuabin hạ áp Tổ máy S2 từ ngày 1/2/2022 dự kiến đưa vào hoạt động trở lại vào tháng 7/2023, Tổ máy S1 thực hiện sửa chữa lớn theo kế hoạch đã được phê
duyệt từ ngày 15/7/2022 đến ngày 12/12/2022 đưa tổ máy S1 vào vận hành, sản lượng
điện sản xuất năm 2022 là 1.257.022.295 MWh;
(Kế hoạch sửa chữa được đính kèm tại Phụ lục báo cáo)
“Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả” được thực hiện trên diện tích là 88,7 ha (theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất),
bao gồm khu vực xây dựng nhà máy, khu vực kênh lấy nước làm mát, khu vực kênh thải nước làm mát, khu vực đường vận chuyển thải xỉ, khu vực bãi chứa tro xỉ
Các hạng mục công trình chính của NMNĐ Cẩm Phả được trình bày tại Bảng sau:
Bảng 7 Hạng mục công trình chính của Cơ sở
I Khu vực nhà máy và kênh thải nước làm mát 344.700
Trang 3434 Diện tích cảnh quan cây xanh
Trang 35và Môi trường hoàn toàn phù hợp với Chiến lược Môi trường Quốc gia, Quy hoạch quản
lý và bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Ninh
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả hoàn toàn phù hợp với quan điểm, mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ Tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Môi trường quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 và Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050
Cơ sở “Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả” phù hợp với Quyết định số 1588/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 28/7/2014 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 Vị trí của Nhà máy không nằm trong vùng nuôi trồng hải sản
Vì vậy, Cơ sở là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch vùng và phân vùng môi trường của tỉnh Quảng Ninh
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Nội dung đã được đánh giá trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
và trong quá trình lập hồ sơ đề nghị cấp phép xả thải nước thải vào nguồn nước, không
có thay đổi, do vậy báo cáo chỉ nêu tóm tắt một số thông tin về hiện trạng nguồn tiếp nhận như sau:
2.2.1 Đặc điểm nguồn nước tiếp nhận nước làm mát thải
Nguồn tiếp nhận nước làm mát thải của Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả là vịnh Bái
Tử Long (vùng nước biển ven bờ) Chế độ thuỷ văn tại nguồn tiếp nhận nước làm mát thải như sau: từ tháng 6 mực nước triều đã dâng cao và đạt đỉnh vào tháng 11, 12, sau
đó mực nước triều giảm dần và xuống thấp vào tháng 3, tháng 4 năm sau Đỉnh triều cao nhất năm phổ biến xuất hiện vào tháng 11, tháng 12, tháng 6, cá biệt có năm xuất hiện vào tháng 1 Mực nước triều thấp nhất năm có thể xảy ra ở tất cả các tháng trong năm, nhưng nhiều nhất rơi vào các tháng 12, tháng 1, tháng 5 Mực nước triều lớn nhất đã đo được là 4,8m Hướng dòng chiều dâng ở ngoài khơi có xu hướng theo hướng song song với bờ biển Vào thời điểm thuỷ triều thay đổi từ thuỷ triều lên sang thuỷ triều xuống,
Trang 36dòng triều chậm lại Trong thời gian thuỷ triều xuống dòng triều cũng chảy theo hướng song song bờ biển nhưng theo chiều ngược lại với vận tốc nhỏ hơn Về mùa Đông, dòng chảy hướng Tây Nam với tốc độ trung bình trong khoảng 0,25 – 0,4 m/s Ngược lại về mùa hè, dòng chảy hướng Đông Bắc và tốc độ nhỏ hơn, trong khoảng 0,15 – 0,25 m/s
2.2.2 Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước
Đối với vị trí xả thải của nhà máy, nước làm mát thải sau khi qua hệ thống cống ngầm bằng bê tông cốt thép, chìm dưới đất rồi qua hố siphon, sau đó thải ra kênh hở nối liền với suối chảy qua cầu 20 Để phục vụ cho việc xả thải, đoạn suối chảy từ cầu 20 đến Vịnh Bái Tử Long dài hơn 700m đã được Công ty đầu tư xây dựng thành hệ thống kênh hở có kích thước B x H (rộng x sâu) là 18 x 5m được lát và kè bằng đá Do đó kênh
hở này ngoài là kênh hở thoát nước làm mát cho Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả còn là kênh thoát nước mưa của khu vực Theo kết quả khảo sát, hiện nay, đoạn suối chảy qua cầu 20 (kênh thải hở của Nhà máy) đang tiếp nhận nước mưa chảy tràn của khu vực và nước chảy tràn từ Nhà máy tuyển than Cửa Ông (nằm tiếp giáp với kênh thải hở của Nhà máy ở phía Đông Bắc) trong trường hợp ngày mưa to, hồ chứa nước của Nhà máy tuyển than Cửa Ông bị tràn thì nước này sẽ chảy ra kênh làm mát hở
2.2.3 Chất lượng nước nguồn tiếp nhận
Trong thời gian hoạt động, hàng năm Công ty vẫn thực hiện quan trắc nguồn nước tiếp nhận tại 03 vị trí gồm: Nước biển đầu vào nhà máy, nước biển tại vị trí cách bờ 100m
và nước biển tại vị trí cách bờ 300m (vị trí cách bờ: là cửa kênh thoát nước ra Vịnh Bái
Tử Long) Kết quả phân tích được đối chiếu với QCĐP 2:2020/QN – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển Kết quả được tổng hợp tại Bảng dưới đây:
Trang 37Bảng 8 Kết quả phân tích chất lượng nước môi trường biển năm 2022
Stt Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
Nước biển đầu vào nhà máy Nước biển cách bờ 100m Nước biển cách bờ 300m QCVN
02:2020/QN (Các nơi khác)
Quý I Quý II Quý III Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV
Trang 38Stt Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
Nước biển đầu vào nhà máy Nước biển cách bờ 100m Nước biển cách bờ 300m QCVN
02:2020/QN (Các nơi khác)
Quý I Quý II Quý III Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV Quý I Quý II Quý III Quý IV
Trang 39* Đánh giá:
+ Độ pH trong mẫu nước biển ở 3 vị trí, nước biển đầu vào nhà máy, nước biển cách bờ 100m và nước biển cách bờ 300m đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép theo QCĐP 2:2020/QN – Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước biển ven bờ tỉnh Quảng Ninh + Hàm lượng kim loại nặng: Theo kết quả phân tích cho thế hàm lượng các kim loại nặng như Cd, As, Pb, Fe, Cu, Zn, Cr6+, Cr3+,…trong mẫu nước biển tại các vị trí quan trắc đều thấp hơn giới hạn cho phép của QCĐP 2:2020/QN
+ Các chi tiêu khác như hàm lượng F-, phenol tổng số, S2-,….trong các mẫu nước biển gần bờ của Công ty đều có giá trị phân tích thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN 10 – MT:2015 (Các nơi khác) Một số chi tiêu khác như: hoạt độ α, hoạt độ β đều không đạt giới hạn phát hiện trong các mẫu nước biển
Từ đó, cho thấy chất lượng nước tại nguồn tiếp nhận cho thấy chất lượng nước tại đây vẫn còn rất tốt, chưa có hiện tượng ô nhiễm
* Tác động của việc xả thải đến chế độ thuỷ văn dòng chảy của Vịnh Bái Tử Long
Lượng nước làm mát thải của Nhà máy trung bình ngày là 26 m3/s, hay 2.246.600 m3/ngày được thải ra biển qua kênh hở dài 650 m, độ dốc đáy kênh i = 0,0001, cao trình đỉnh đầu kênh 4,2 m Hơn nữa, nhà máy sử dụng nước biển tại vịnh Bái Tử Long để làm nước làm mát với công suất 26 m3/s, nên quá trình nước biển vào và ra là một quá trình tuần hoàn Do đó, việc khai thác sử dụng nước biển và xả nước làm mát thải vào Vịnh Bái Tử Long không gây ảnh hưởng đáng kể đến chế độ thuỷ văn dòng chảy của vịnh Bái Tử Long
Trang 40Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ Bảng 9 Các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của cơ sở
+ Đối với khí NOx: Do sử dụng công nghệ lò tầng sôi tuần hoàn nên nồng độ chất này phát sinh rất thấp, đạt tiêu chuẩn
xả ra ngoài môi trường
II Nước thải
1 Nước thải sinh hoạt
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Thiết bị hợp khối
+ Số lượng: 01 hệ thống
+ Công suất: 10 m3/giờ (240 m3/ngày.đêm)
+ Quy trình công nghệ xử lý:
Nước thải → Bể điều hoà → Bể yếm khí → Bể hiếu khí →
Bể lắng → Bể khử trùng → HT xử lý nước thải tập trung
2 Nước mưa có nguy cơ