Sơn, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Quy mô của dự án đầu tư: + Quy mô tổng mức đầu tư: Dự án thuộc lĩnh vực Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử có tổng mức đầu tư 115.000.000.000 VND (Một trăm mười lăm tỷ đồng Việt Nam), thuộc nhóm B theo tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật đầu tư công. + Quy mô sử dụng đất: Dự án được nghiên cứu đầu tư trên cơ sở diện tích thuê nhà xưởng A3 (Diện tích 5.160 m2 chiều cao 01 tầng, Hmax = 7,5m) tại lô đất K16 thuộc Khu công nghiệp Quế Võ, Phường Nam Sơn, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh của công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina. + Quy mô sử dụng lao động: Nhu cầu sử dụng lao động dự kiến khoảng 300 người (gồm 250 lao động phổ thông và 50 lao động chuyên môn). Thực hiện chế độ làm việc với số ngày làm việc tối đa khoảng 200 cangườinăm. Dự án có bố trí phòng ăn ca nhưng không bố trí lưu trú cho công nhân lao động
Trang 13
CHƯƠNG 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10
1.2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10
1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 11
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 11
1.3.2.1 Thuyết minh chi tiết các công đoạn sản xuất 11
1.3.2.2 Mô tả định mức sử dụng các loại nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất 13
1.4 SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 13
1.5 NHU CẦU SỬ DỤNG, PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP NGUYÊN PHỤ LIỆU, NHIÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ ĐIỆN NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 14
1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu, hóa chất phục vụ sản xuất 15
1.5.2 Nhu cầu cấp điện, cấp nước, các loại nguyên phụ liệu, hóa chất khác 18
1.5.2.1 Cấp điện 18
1.5.2.2 Cấp nước 18
1.5.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu và hóa chất khác 19
1.6 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 19
1.6.1 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của dự án đầu tư 19
1.6.1.1 Quy mô sử dụng đất, nhà xưởng và các hạng mục công trình của dự án 19
1.6.1.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ vận hành dự án: 21
1.6.2 Biện pháp tổ chức thi công, lắp đặt 23
1.6.2.1 Biện pháp tổ chức thi công, lắp đặt thiết bị 23
1.6.2.2 Nhu cầu lao động, máy móc và trang thiết bị phục vụ thi công 23
1.6.2.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện, nước phục vụ thi công 23
1.6.3 Tiến độ thực hiện dự án 24
1.6.4 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 24
CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 24
2.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25
2.2.1 Đối với nước thải: 25
MỤC LỤC
TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH
Trang 22.2.1.1 Nước thải sinh hoạt 25
2.2.1.2 Nước xả cặn hệ thống làm mát 25
2.2.2 Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại 25
2.2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 26
2.2.2.2 Chất thải rắn công nghiệp: 26
2.2.2.3 Chất thải nguy hại 26
2.2.3 Đối với khí thải 26
2.2.3.1 Khí thải phát sinh bên trong công trình 26
2.2.3.2 Khí thải phát sinh từ hoạt động bên ngoài công trình 27
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4.1 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN 29
4.1.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải 29
4.1.1.1 Đối với nước thải sinh hoạt 29
4.1.1.2 Đối với nước thải khác 32
4.1.2 Về công trình, biện pháp lưu giữ rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại: 32
4.1.2.1 Đối với chất thải rắn sinh hoạt 32
4.1.2.2 Đối với chất thải rắn xây dựng 34
4.1.2.3 Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động thi công lắp đặt các trang thiết bị, máy móc công nghệ và phụ trợ của dự án 34
4.1.2.4 Đối với chất thải nguy hại 35
4.1.3 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 35
4.1.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 36
4.1.5 Các biện pháp bảo vệ môi trường khác 36
4.2 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 36
4.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải 36
4.2.1.1 Nước thải sinh hoạt 36
4.2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 39
4.2.2.1 Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp 39
4.2.2.2 Khí thải từ hoạt động đun nấu sử dụng LPG từ khu nhà ăn 47
4.2.2.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải từ máy phát điện dự phòng 49
4.2.2.4 Mùi hôi từ hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường 51
4.2.2.5 Bụi, khí thải từ hoạt động giao thông vận tải 52
4.2.2.6 Các công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải khác 56
Trang 35
4.2.3 Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 56
4.2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 56
4.2.3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường 59
4.2.3.3 Chất thải nguy hại 60
4.2.3.4 Chất thải liên quan khác 63
4.2.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về môi trường 63
4.2.4.1 Tác động do ô nhiễm tiếng ồn từ hoạt động của hệ thống máy móc, thiết bị phụ trợ 63
4.2.4.2 Tác động do tiếng ồn phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải 65
4.2.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 66
4.2.5.1 Sự cố cháy nổ, khí nén 66
4.2.5.2 Sự cố hệ thống thu gom và xử lý nước thải 71
4.2.5.3 Sự cố hệ thống xử lý khí thải 72
4.2.5.4 Sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông 72
4.2.5.5 Sự cố ATVSTP, phát sinh và lây lan dịch bệnh 75
4.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 76
4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 76
4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường 77
4.3.2.1 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 78
4.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 78
4.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 79
CHƯƠNG 5 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 5.1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 81
5.2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 81
5.3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN, CHẤT THẢI NGUY HẠI Error! Bookmark not defined 5.3.1 Đối với chất thải rắn sinh hoạt Error! Bookmark not defined 5.3.2 Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường Error! Bookmark not defined 5.3.3 Đối với chất thải nguy hại Error! Bookmark not defined 5.4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 81
CHƯƠNG 6 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 6.1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 82
Trang 46.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 82
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 83
6.1.2.1 Kế hoạch quan trắc, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý nước thải 83
6.1.2.2 Kế hoạch quan trắc, đánh giá hiệu quả xử lý của công trình, thiết bị xử lý khí thải 83
6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI (TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC VÀ ĐỊNH KỲ) THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 84
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 84
6.2.1.1 Quan trắc nước thải 84
6.2.1.2 Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp 84
6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 84
6.2.2.1 Quan trắc tự động nước thải 84
6.2.2.2 Quan trắc tự động, liên tục khí thải 84
6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 85
6.3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 85
CHƯƠNG 7 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7.1 CAM KẾT VỀ TÍNH CHÍNH XÁC, TRUNG THỰC CỦA HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 86
7.2 CAM KẾT VIỆC XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐÁP ỨNG CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN 86 PHỤ LỤC
Trang 57
ADB Ngân hàng Châu Á KH&KT Khoa học và kỹ thuật
BĐKH Biến đổi khí hậu KHCN Khoa học công nghệ
BTTN Bảo tồn thiên nhiên KHCNMT Khoa học công nghệ và môi
trường BVMT Bảo vệ môi trường KT-XH Kinh tế - xã hội
CCN Cụm công nghiệp NCKH Nghiên cứu khoa học
CKBVMT Cam kết bảo vệ môi trường NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
CL, QH,
KH
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch PTBV Phát triển bền vững
CN Công nghiệp QA/QC Bảo đảm chất lượng/Kiểm
soát chất lượng CTCN Chất thải công nghiệp QCCP Quy chuẩn cho phép
CTNH Chất thải nguy hại QCVN Quy chuẩn Việt nam
CTNN Chất thải nông nghiệp QTMT Quan trắc môi trường CTXD Chất thải xây dựng TCN Thủ công nghiệp
CTR Chất thải rắn TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
ĐTM Đánh giá tác động môi trường TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt
nam GDP Tổng sản phẩm trong nước TNMT Tài nguyên môi trường GTVT Giao thông Vận tải TNN Tài nguyên nước
HST Hệ sinh thái TXLNT Trạm xử lý nước thải
IUCN Hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên VSMT Vệ sinh môi trường
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên WB Ngân hàng thế giới
KCN Khu công nghiệp WHO Tổ chức Y tế Thế giới KCNC Khu công nghệ cao XLNT Xử lý nước thải
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6Bảng 1.1 Kết quả tính định mức các loại phụ liệu hóa chất sử dụng theo các sản phẩm
của dự án 13
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên phụ liệu, hóa chất phục vụ sản xuất 15
Bảng 1.3 Danh mục hóa chất sử dụng cho sản xuất 15
Bảng 1.4 Kết quả tính toán xác định nhu cầu cấp nước của dự án 18
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu và các loại hóa chất khác 19
Bảng 1.6 Danh mục thiết bị công nghệ sản xuất trang bị cho các khu vực dự án 21
Bảng 1.7 Danh mục máy móc thiết bị, công trình bảo vệ môi trường 22
Bảng 4.1 Tính toán dự báo lượng nước thải sinh hoạt phát sinh giai đoạn thi công 29
Bảng 4.2 Kết quả tính tải lượng các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt trong thi công dự án 31
Bảng 4.3 Kết quả tính nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt trong thi công dự án 31
Bảng 4.4 Kết quả tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn thi công dự án 33
Bảng 4.5 Kết quả tính tải lượng các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án 37
Bảng 4.6 Kết quả tính nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án 37
Bảng 4.7 Tổng hợp nhu cầu sử dụng phụ liệu sản xuất phát sinh bụi, khí thải 40
Bảng 4.8 Thành phần ô nhiễm đặc trưng có trong các loại nguyên liệu sản xuất 40
Bảng 4.9 Kết quả tính tải lượng ô nhiễm các loại hơi hóa chất trong khí thải sản xuất 41 Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả tính toán dự báo ô nhiễm hơi hóa chất từ hoạt động sản xuất trong các khu nhà xưởng sản xuất của dự án 42
Bảng 4.11 Thông số kỹ thuật thiết bị xử lý khí, mùi lắp đồng bộ theo thiết bị sản xuất46 Bảng 4.12 Kết quả tính toán dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải do sử dụng LPG đối với các khu nhà bếp của dự án 47
Bảng 4.13 Nồng độ các chất ô nhiễm khí thải từ quá trình đốt cháy LPG đối với các khu bếp thuộc phạm vi dự án 48
Bảng 4.14 Kết quả dự báo tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 50
Bảng 4.15 Các yếu tố xem xét để đánh giá đặc điểm của mùi 51
Bảng 4.16 Kết quả tính toán lưu lượng vận tải hàng hóa 52
Bảng 4.17 Kết quả tính toán lưu lượng vận tải công nhân lao động 53
Bảng 4.18 Tổng hợp số lượt xe chạy ra vào dự án trong giờ cao điểm 53
Bảng 4.19 Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm do bụi, khí thải từ hoạt động vận tải phục vụ vận hành dự án 53
Bảng 4.20 Nồng độ ô nhiễm nền hiện trạng đối với bụi, khí thải trên các tuyến giao thông kết nối khu vực dự án 54
Bảng 4.21 Kết quả dự báo ô nhiễm bụi, khí thải từ hoạt động giao thông đối với không khí khu vực tuyến đường kết nối dự án vào mùa Hè 55
DANH MỤC BẢNG
Trang 79
Bảng 4.22 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án
57
Bảng 4.23 Kết quả tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án 59
Bảng 4.24 Kết quả dự báo khối lượng chất thải nguy hại trong vận hành dự án 61
Bảng 4.25 Tiếng ồn nguồn phát sinh đối với một số thiết bị sản xuất chủ yếu 63
Bảng 4.26 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và rung động từ các thiết bị 64
Bảng 4.27 Một số nguyên nhân gây ra cháy nổ tại các khu vực của Dự án 66
Bảng 4.28 Một số biện pháp phòng ngừa sự cố nổ của các thiết bị áp lực 68
Bảng 4.29 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 76
Bảng 4.30 Mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá 79
Bảng 6.1 Danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án 82
Bảng 6.2 Kinh phí quan trắc môi trường hàng năm 85
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý quy trình sản xuất, gia công lắp ráp các sản phẩm 11
Hình 1.2 Ảnh minh họa sản phẩm máy bay không người lái 14
Hình 1.3 Ảnh minh hoạt các sản phẩm tai nghe 14
Hình 1.4 Ảnh minh hoạt các sản phẩm bản mạch PCBA 14
Hình 4.1 Minh họa thiết bị xử lý khí hàn, gắn keo đồng bộ theo thiết bị sản xuất 45
Hình 4.2 Mô tả cấu tạo các lớp lọc hấp phụ bằng than hoạt tính 45
Hình 4.3 Sơ đồ quy trình thu gom, phân loại và vận chuyển xử lý CTR sinh hoạt 58
Hình 4.4 Sơ đồ quy định về bảo vệ sức khỏe CBCNV 74
Hình 4.5 Sơ đồ ứng phó khẩn cấp đối với sự cố tai nạn lao động 74
Hình 4.6 Sơ đồ thực hiện quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành 78
Hình 4.7 Cơ cấu tổ chức an toàn môi trường trong giai đoạn hoạt động 79
DANH MỤC HÌNH
Trang 8CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công ty TNHH công nghệ thông minh VN
- Địa chỉ văn phòng: Lô K08, Khu công nghiệp Quế Võ, Phường Nam Sơn, Thành
phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Điện thoại: 02252828882
- Người đại diện pháp luật: Phạm Văn Trung
- Chức vụ: Giám đốc
- Quốc tịch: Việt Nam
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 2301221609 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh
Bắc Ninh cấp đăng ký lần đầu ngày 03/10/2022
1.2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nhà máy sản xuất, gia công máy bay không người lái
và linh kiện điện tử thông minh
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô K16, Khu công nghiệp Quế Võ, Phường
Nam Sơn, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Quy mô của dự án đầu tư:
+ Quy mô tổng mức đầu tư: Dự án thuộc lĩnh vực "Sản xuất thiết bị thông tin, điện
tử" có tổng mức đầu tư 115.000.000.000 VND (Một trăm mười lăm tỷ đồng Việt Nam),
thuộc nhóm B theo tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại khoản 2 - Điều 9
của Luật đầu tư công
+ Quy mô sử dụng đất: Dự án được nghiên cứu đầu tư trên cơ sở diện tích thuê nhà
xưởng A3 (Diện tích 5.160 m2 chiều cao 01 tầng, Hmax = 7,5m) tại lô đất K16 thuộc Khu
công nghiệp Quế Võ, Phường Nam Sơn, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh của công
ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina
+ Quy mô sử dụng lao động: Nhu cầu sử dụng lao động dự kiến khoảng 300 người
(gồm 250 lao động phổ thông và 50 lao động chuyên môn) Thực hiện chế độ làm việc
với số ngày làm việc tối đa khoảng 200 ca/người/năm Dự án có bố trí phòng ăn ca
nhưng không bố trí lưu trú cho công nhân lao động
- Căn cứ lập hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường: Dự án "Nhà máy sản xuất,
gia công máy bay không người lái và linh kiện điện tử thông minh" thuộc loại hình sản
xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy
định tại Cột 4, khoản 17, mục III, Phụ lục II và thuộc đối tượng phải lập hồ sơ đề xuất
cấp giấy phép môi trường trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt theo
quy định tại Khoản 1, Mục I, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật
bảo vệ môi trường
- Nội dung báo cáo được lập theo "Mẫu báo cáo đề xuất đề xuất cấp giấy phép môi
trường của dự án đầu tư nhóm III" quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, quy định chi tiết một số
điều của Luật bảo vệ môi trường
1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU
TƯ
Trang 911
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
- Quy mô sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử của dự án khoảng 430.000 sản phẩm/năm (tương đương 169 tấn SP/năm), bao gồm:
+ Sản xuất máy bay không người lái, sản xuất tàu lượn, khung diều tàu lượn (sản phẩm AK019) với công suất: 30.000 sản phẩm/năm, tương đương 140 tấn/năm;
+ Sản xuất tai nghe có dây, tai nghe không dây, tai nghe bluetooth, tai nghe headphones (sản phẩm U01) : 300.000 sản phẩm/năm, tương đương 22,5 tấn/năm; + Sản xuất bảng mạch điện tử PCBA (sản phẩm U012): 100.000 sản phẩm/ năm, tương đương 16,5 tấn/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án đầu tư lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, đồng bộ, có mức độ
tự động hóa cao, phù hợp với mục tiêu và quy mô sản phẩm Chi tiết mô tả quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của dự án, bao gồm:
Thuyết minh chi tiết các công đoạn sản xuất
- Sơ đồ nguyên lý mô tả quy trình sản xuất, gia công lắp ráp các sản phẩm của dự
án được trình bày trên hình sau:
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý quy trình sản xuất, gia công lắp ráp các sản phẩm
- Trên sơ đồ nguyên lý, quy trình công nghệ và vận hành dây chuyền sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm của dự án bao gồm các bước cơ bản sau: Bước 1 - Nhận đơn đặt hàng của khách hàng → Bước 2 - Chuẩn bị sản xuất → Bước 3 - Lắp ráp sản phẩm (Hàn nối, lắp ráp các chi tiết; Gắn keo hoàn thiện sản phẩm) → Bước 4 - Kiểm tra sản phẩm (bao gồm: Kiểm tra công năng, kiểm tra ngoại quan) → Bước 5 → Dán nhãn, đóng gói sản phẩm → Bước 6 - Lưu kho và xuất hàng
a) Bước 1- Nhận đơn đặt hàng của khách hàng:
- Nội dung thực hiện:
Trang 10+ Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, Chủ dự án tiến hành nhập các nguyên vật liệu cho sản phẩm
+ Nguyên vật liệu đến được kiểm tra ngoại quan, kích thước và công năng Các sản phẩm lỗi, hỏng bị loại bỏ hoặc đem trả lại nhà cung cấp
- Các chất thải phát sinh: Giấy bao gói, khay nhựa, thùng, hộp đựng các loại chi tiết phục vụ cho việc lắp ráp các sản phẩm
b) Bước 2: Chuẩn bị sản xuất:
- Nội dung: Tiến hành chuẩn bị khuôn, nguyên vật liệu, đồ gá và các thiết bị kiểm tra sản phẩm, trong đó:
+ Chuẩn bị máy móc, khuôn, phụ trợ: Chuẩn bị các loại máy thành hình để ép, tạo hình sản phẩm, máy bắn keo, các loại khuôn, phụ trợ, đồ gá để định vị chính xác vị trí trong quá trình lắp ráp
+ Chuẩn bị nguyên vật liệu: Sử dụng các nguyên vậst liệu đã được chọn lọc, kiểm tra tại Bước 1 để đưa vào sản xuất
+ Chuẩn bị các thiết bị kiểm tra: để kiểm tra công năng, tính chất của sản phẩm sử dụng các máy kiểm tra: Máy kiểm tra AOI DB, máy kiểm tra AOI JK, máy kiểm tra CCD Test…
- Chất thải phát sinh: Các loại bao bì, chất thải rắn khác
c) Bước 3: Lắp ráp sản phẩm:
- Nội dung: Thực hiện quá trình lắp ráp sản phẩm theo 02 phân đoạn:
+ Hàn nối, lắp ráp các chi tiết: Các chi tiết sau khi được phân loại, đóng gói trong các khay nhựa được chuyển đến từng bộ phận sản xuất để hàn nối theo dây chuyền sản xuất phù hợp cho từng loại sản phẩm
+ Gắn keo và hoàn thiện sản phẩm: Sau khi các chi tiết được hàn nối được chuyển đến các công đoạn gắn keo, lắp ráp phần vỏ và hoàn thiện các sản phẩm
- Chất thải phát sinh:
+ Chất thải rắn: Lô quấn dây hàn và lọ đựng keo các loại
+ Khí thải: khí hàn, hơi keo
d) Bước 4 - Kiểm tra sản phẩm
- Nội dung: Thực hiện công tác Kiểm tra công năng, kiểm tra ngoại quan và đánh giá sản phẩm, bao gồm:
+ Kiểm tra công năng: Sử dụng các máy kiểm tra công năng để kiểm tra tính năng làm việc của sản phẩm
+ Kiểm tra ngoại quan: Kiểm tra hình dáng bên ngoài, trạng thái bề mặt của sản phẩm Sản phẩm không đạt phân loại, cách ly, sản phẩm đạt yêu cầu được chuyển đến công đoạn dán nhãn, đóng gói
Trang 1113
để vào kho lưu giữ, chờ xuất hàng
- Các loại chất thải:
+ Chất thải rắn: Bao bì đựng nhãn, lọ keo dán; bìa carton lỗi hỏng; Pallet; …
Mô tả định mức sử dụng các loại nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất
- Trên cơ sở các nghiên cứu, định hướng công nghệ sản xuất các sản phẩm của dự
án các loại phụ liệu và hóa chất sử dụng chủ yếu gồm:
+ Phụ liệu phục vụ lắp ráp: gồm các chi tiết lắp ráp thân máy và các chi tiết lắp ráp điều khiển từ xa Toàn bộ các chi tiết này được nhập về, phân loại và đựng trong khay nhựa và đưa đến bộ phận lắp ráp
+ Phụ liệu và hóa chất sử dụng: Chủ yếu gồm dây hàn, keo thiếc và các loại keo dán cao su gốc silicon (Silicon, Acid acetic), keo Epoxy hai thành phần (A,B) và chất tẩy rửa (isopropyl)
- Kết quả tính định mức các loại phụ liệu, hóa chất phục vụ sản xuất các sản phẩm của dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.1 Kết quả tính định mức các loại phụ liệu hóa chất sử dụng theo các sản phẩm
của dự án
Stt Tên hóa chất & phụ liệu Đơn vị Theo loại sản phẩm
AK019(1) AK019(2) U01 U12
1 Linh kiện & chi tiết lắp ráp
7 Chất tẩy rửa TI-2000-8 g/sp 2,75 0,65 0,23 0,34
8 Chất tẩy rửa EE-3320 g/sp 0,13 0,19
9 Bao bì đóng gói SP g/sp 187,50 206,25 18,75 31,25
10 Thùng Carton g/sp 100,50 110,55 10,05 16,75
11 Pallet (nhựa) g/sp 225,00 247,50 22,50 37,50 Ghi chú: Ký hiệu các sản phẩm: Thân máy bay không người lái (AK019.1); điều khiển máy bay (AK019.2); Sản phẩm tai nghe (U01); bản mạch điện tử PCBA (U12)),
- Ngoài ra, dự án còn sử dụng các loại vật tư tiêu hao đối với khu vực văn phòng điều hành, khu hành chính, thực phẩm phục vụ các khu nhà ăn ca…
1.4 SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Máy bay không người lái, tàu lượn, khung diều tàu lượn (AK019): 30.000 sản phẩm/năm
Trang 12Hình 1.2 Ảnh minh họa sản phẩm máy bay không người lái
- Tai nghe có dây, tai nghe không dây, tai nghe bluetooth, tai nghe headphones (U01): 300.000 sản phẩm/năm;
Hình 1.3 Ảnh minh hoạt các sản phẩm tai nghe
- Bảng mạch điện tử PCBA (U012): 100.000 sản phẩm/năm
Hình 1.4 Ảnh minh hoạt các sản phẩm bản mạch PCBA
Trang 1315
PHỤ LIỆU, NHIÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ ĐIỆN NƯỚC CỦA
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.5.1 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu, hóa chất phục vụ sản xuất
- Căn cứ theo quy mô công suất sản phẩm (mục 1.3.1) và định mức nguyên phụ liệu, hóa chất phục vụ sản xuất các sản phẩm (mục 1.3.2.2) nêu trên, nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu, hóa chất của dự án được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên phụ liệu, hóa chất phục vụ sản xuất
Stt Tên hóa chất &
phụ liệu
Khối lượng tiêu thụ (kg/năm) AK019(1) AK019(2) U01 U12 Tổng
1
Khối lượng linh
kiện & chi tiết lắp
- Trong số các loại nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất của dự án, các loại hóa chất, vật tư liên quan đến môi trường chủ yếu gồm các loại keo dán, dung dịch trợ hàn, dung môi làm sạch bề mặt… với các thông số kỹ thuật chính được mô tả như trong bảng sau:
Bảng 1.3 Danh mục hóa chất sử dụng cho sản xuất St
2 Chất làm Perchloro etylen: 70 ÷ 80% Gây kích ứng nghiêm trọng mắt, có
Trang 14Dạng kem nhão, màu xám, mùi nhẹ
Có thể gây tổn thương mắt khi tiếp xúc với hơi Sn; Hít phải lượng hơi Sn cao có thể gây thiếu máu, mất ngủ, suy nhược, táo bón, buồn nôn và đau bụng
6 Ethanol - C2H5OH: 100% Chất lỏng dễ cháy; Tổn thương mắt
II Keo các loại:
1 Keo
Bond 7
- Acrylic acid: <10%
-2,2'-Ethylenedioxydiethyl dimethacrylate: < 5%
- Cumene hydroperoxide: < 5%
- Methacrylic acid: < 5%
- Thành phần không nguy hại khác: >60%
- Gây kích ứng hệ hô hấp và da
- Nguy cơ gây hại cho mắt
- Có thể gây mẫn cảm khi tiếp xúc với
- Glyce rolester of hydrogenrate
Gây tổn thương miệng khi ăn phải; gây ảnh hưởng đến sinh sản; nhạy cảm với hô hấp; gây ảnh hưởng đến mắt; nhạy cảm với da và ảnh hưởng
Trang 15- Isobornyl acrylate: 10÷30%
- 1Hindenediyl) bis (methylene) diacrylate: 10÷30%
(Octahydro-4,7-methano N,N(Octahydro-4,7-methano Dimethylacrylamide: 1÷10%
- Ethanone, diphenyl: 1÷10%
2,2-dimethoxy-1,2 Thành phần khác: 0,1÷ 1%
Độc tính cấp tính; Ăn mòn/kích ứng da; Tổn thương mắt/kích ứng mắt; Da nhạy cảm; Các mối nguy kinh niên đối với môi trường thủy sinh
Trang 163 NaOH
tinh thể - NaOH30%
Là chất ăn mòn, nguy hiểm, độc hại Có thể gây chết người nếu nuốt phải, gây bỏng nếu tiếp xúc, khi hít phải gây hại cho cơ thể
1.5.2 Nhu cầu cấp điện, cấp nước, các loại nguyên phụ liệu, hóa chất khác
- Ngoài ra, để đảm bảo duy trì sản xuất và hoạt động của hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
Dự án bố trí 01 máy phát điện dự phòng, công suất 1000KVA nằm ngoài phạm vi nhà xưởng A3
Cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: Dự án đầu tư trên cơ sở thuê nhà xưởng sản xuất các sản phẩm, nhu cầu cấp nước chủ yếu phục vụ mục đích sinh hoạt của công nhân lao động
và nước bổ cập cho hệ thống làm mát nhà xưởng
+ Việc tính toán dự báo nhu cầu cấp nước của dự án được xác định theo quy mô
dự án, QCVN 01:2021/BXD, TCVN 33:2006 và TCVN 2622-1995 thu được kết quả như trong bảng sau:
Bảng 1.4 Kết quả tính toán xác định nhu cầu cấp nước của dự án
Stt Hạng mục Đơn vị cấp nước Quy mô (L/đv /ngđ) Chỉ tiêu Nhu cầu CN
(m3/ngđ)
1 Nước sinh hoạt (hệ số i = 1
ca/người/ngđ) Người 300 60 18,0
Trang 17+ Ngoài ra, dự án còn tính đến nhu cầu nước dự phòng cho hệ thống PCCC được tính tối đa với 02 đám cháy, trong 03h/đám cháy và lưu lượng 15 L/s, tương ứng với nhu cầu nước dự trữ PCCC khoảng 324,0 m3
- Nguồn nước: Nước cấp cho các khu vực của dự án được lấy từ hệ thống cấp nước của khu công nghiệp cấp đến nhà xưởng A3 tại lô tại lô đất K16 thuộc Khu công nghiệp Quế Võ, Phường Nam Sơn, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Dự án thuê lại của công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina
Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu và hóa chất khác
- Nhu cầu sử dụng khí gas hóa lỏng (LPG), dầu mỡ, xăng dầu DO của Dự án được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu và các loại hóa chất khác
Stt Nhu cầu Đơn vị Giá trị Ghi chú:
1 Khí ga hóa lỏng (LPG) kg/tháng 13,5 Khu nhà ăn ca
2 Dầu mỡ bôi trơn kg/năm 82,5 Bảo dưỡng máy móc,
thiết bị
3 Xăng, dầu DO L/năm 3.040,0
Phục vụ máy phát điện
dự phòng, bơm nước PCCC
- Đối với các loại nguyên nhiên liệu khác (Khí ga hóa lỏng (LPG), dầu mỡ bôi trơn, xăng, dầu DO, ) được mua trực tiếp từ các cửa hàng, đại lý về sử dụng Dự án không lưu chứa với khối lượng lớn nhằm hạn chế nguy cơ cháy nổ, rỏ rỉ và tràn đổ
1.6 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ
1.6.1 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của dự án đầu tư
Quy mô sử dụng đất, nhà xưởng và các hạng mục công trình của dự án
a) Quy mô xây dựng và hiện trạng sử dụng công trình nhà xưởng A3
Trang 18- Dự án được nghiên cứu đầu tư trên cơ sở diện tích thuê nhà xưởng theo hợp đồng thuê nhà xưởng số 01-2022/HĐTNX/GT-VN ngày 30/12/2022 giữa chủ đầu tư dự án là Công ty TNHH công nghệ thông minh VN với Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina, theo đó:
+ Vị trí nhà xưởng: Nhà xưởng A3 được xây dựng tại A3 tại lô đất K16 thuộc Khu công nghiệp Quế Võ, Phường Nam Sơn, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Vị trí nhà xưởng được mô tả tại bản vẽ hiện trạng vị trí đính kèm phụ lục của báo cáo này
+ Quy mô xây dựng công trình: Nhà xưởng A3 được xây dựng với tổng diện tích đất 5.160 m2, chiều cao xây dựng 01 tầng (17,5m) Công trình được xây dựng đáp ứng được các tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam
- Hiện trạng công trình: Nhà xưởng A3 được dự án thuê nằm trong tổng thể 03 công trình nhà xưởng được do Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina quản lý (trước đây 03 công trình nhà xưởng này được Công ty TNHH Goertek khoa học kỹ thuật thuê) bao gồm: xưởng A1 tại lô K08: 5.160m2; xưởng A2 tại lô K09: 5.160m2; xưởng A3 tại lô K16: 5.160m2) Hiện trạng khu nhà xưởng A3 bao gồm:
+ Các hạng mục chức năng bên trong nhà xưởng được bố trí gồm: 01 khu vực sản xuất; 01 khu văn phòng hành chính; 02 khu văn phòng quản lý vận hành; 01 phòng họp;
01 phòng giám sát; 01 kho chứa phụ liệu; 02 khu nhà ăn ca; 02 khu nhà vệ sinh; 04 phòng thay đồ; 01 phòng điều hòa và khu kiểm tra an ninh;
+ Các hạng mục phụ trợ bên ngoài nhà xưởng gồm: 01 nhà bảo vệ; 03 nhà để xe máy; 01 trạm biến áp; 01 khu tháp tản nhiệt nước làm mát nhà xưởng; 01 trạm bơm nước và các công trình xây dựng ngầm (01 bể tự hoại; 01 trạm xử lý nước thải 100m3/ngđ)
b) Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của nhà xưởng A3
Về cơ bản, công trình nhà xưởng A3 do Chủ dự án thuê lại của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina đã được đầu tư hoàn thiện công trình nhà xưởng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính, đấu nối với KCN, cụ thể:
+ Về hệ thống giao thông: Nhà xưởng A3 được kết nối trực tiếp với đường của KCN thông qua 03 cổng riêng biệt Ngoài ra còn kể đến phần diện tích giao thông nội
bộ sử dụng chung cùng các xưởng A1&A2 có tổng diện tích khoảng 3.730,3 m2
+ Hệ thống cấp điện: Hệ thống cấp điện của xưởng A3 được đấu nối độc lập với
hệ thống cấp điện chung của KCN thông qua trạm biến áp 22/0.4KV 2500KVA Quy
mô công suất trạm hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của dự án như trình bày tại mục 1.4.2.1 nêu trên
+ Hệ thống cấp nước: Hệ thống cấp nước của nhà xưởng A3 được đấu nối trực tiếp
từ hệ thống cấp nước của KCN chảy vào bể chứa nước ngầm với tổng dung tích khoảng 1000m3 đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất và PCCC của dự án Nước cấp từ
bể ngầm được dẫn đến các khu nhà vệ sinh, khu văn phòng bằng hệ thống cấp nước bên trong công trình và 01 trạm bơm cấp
+ Hệ thống thu gom, thoát nước mưa: Nước mưa từ trên mái của nhà xưởng A3 được thu gom bằng ống PVC D110 sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa chung của tổ hợp 03 nhà xưởng gồm các tuyến cống BTCT D300, i=0,4% có tổng chiều dài khoảng 300m → hố ga có kích thước (2x2)m bên trong tường rào → đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của KCN theo thỏa thuận đấu nối (do Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina quản lý)
Trang 1921
+ Hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải: Nhà xưởng A3 đã được xây dựng, lắp đặt đầy đủ hệ thống nhà vệ sinh, bể tự hoại nhằm thu gom và xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt phát sinh trước khi đấu nối về công trình trạm xử lý nước thải công suất 100
m3/ngđ tại lô K16 do Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina quản lý vận hành
(Công trình này đã được Sở Tài nguyên và môi trường cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 28/XN-TNMT ngày 16/3/2018 và được UBND tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy phép môi trường số 313/GPMT-UBND ngày 20/7/2022 cho Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina) Nước thải sau xử lý được dẫn ra hệ thống thoát
nước thải của KCN bằng tuyến cống PVC D200 có chiều dài khoảng 15m, qua hố ga có
kích thước (2x2) m và đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN Quế Võ
+ Hệ thống thu gom và xử lý khí thải: Hiện trạng công trình nhà xưởng A3 đã được lắp đặt đầy đủ hệ thống thông gió, điều hòa và 03 hệ thống ống thu gom, quạt hút khí thải tập trung tại khu vực sản xuất, công suất quạt của mỗi hệ thống là 4000 m3/h, H = 300Pa Khí thải từ dây chuyền sản xuất được xử lý cục bộ trước khi đấu nối với hệ thống thu gom, hút khí thải và xả vào môi trường qua ống phóng không
+ Hệ thống thu gom, lưu chứa tạm thời chất thải rắn chất thải nguy hại: Hiện trạng nhà xưởng A3 chưa được bố trí riêng các công trình kho chứa chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại Do đó dự án thuê lại kho chứa chất thải rắn sinh hoạt (10m2), kho chứa chất thải rắn công nghiệp (10m2) và kho chứa chất thải nguy hại (10m2) tại khu hạ tầng phụ trợ của tổ hợp 03 nhà xưởng sản xuất (A1, A2, A3) tại lô K16, KCN Quế Võ của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina (Các công trình này đã được UBND tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy phép môi trường số 313/GPMT-UBND ngày 20/7/2022)
Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ vận hành dự án:
a) Danh mục các trang thiết bị, máy móc phụ vụ sản xuất:
- Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất và phụ trợ phục vụ sản xuất gia công, lắp ráp các sản phẩm của dự án được nhập khẩu mới về dự án và lắp đặt theo các dây chuyền sản xuất như thống kê dưới đây:
Bảng 1.6 Danh mục thiết bị công nghệ sản xuất trang bị cho các khu vực dự án
Stt Tên thiết bị Đơn vị Khối
lượng
Ghi chú
I Công đoạn hàn thiếc
1 Máy hàn, thiết bị hàn thiếc tự động Máy 210 Lắp đặt
4 Hệ thống máy ép màng kim loại (Ép
màng kim loại trái, phải…) Bộ 15
II Công đoạn gắn keo:
Trang 20Stt Tên thiết bị Đơn vị Khối
lượng
Ghi chú
1 Máy gắn keo nhiệt Máy 27 Lắp đặt
mới
4 Đầu hút, chụp hút và xử lý hơi keo (đồng
bộ với hệ thống thiết bị sản xuất) Bộ 79
III Công đoạn kiểm tra sản phẩm:
1 Hệ thống kiểm tra ANC Bộ 8 Lắp đặt
mới
2 Hệ thống kiểm tra LED &Button Bộ 8
3 Hệ thống kiểm tra dòng điện xung tai
4 Hệ thống kiểm tra D-on/D-off Bộ 8
5 Hệ thống kiểm tra, hiệu chuẩn Bộ 8
IV Dán nhãn, đóng gói sản phẩm:
mới
6 Máy quấn màng pallet Máy 7
b) Danh mục máy móc, thiết bị phụ trợ và công trình bảo vệ môi trường
- Các loại máy móc, trang thiết bị phụ trợ hiện có (cùng với nhà xưởng A3 hiện trạng) và dự kiến lắp đặt bổ sung của dự án được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.7 Danh mục máy móc thiết bị, công trình bảo vệ môi trường
Stt Tên máy móc/thiết bị Đơn
vị
Khối lượng
Trang 2123
Stt Tên máy móc/thiết bị Đơn vị lượng Khối Ghi chú
2 Đầu hút, chụp hút và xử lý hơi keo (đồng bộ
với hệ thống thiết bị sản xuất) cái 79
Lắp đặt mới
II Hệ thống thông gió nhà xưởng sản xuất:
1 Hệ thông gió, điều hòa không khí HT 01 Hiện có của nhà
xưởng A3
2 Hệ thống nước làm mát nhà xưởng HT 01
IV Thiết bị/hệ thống xử lý nước thải:
1 Bể tự hoại 3 ngăn (Thể tích 60m3) Bể 01 Hiện có của nhà
xưởng A3
1.6.2 Biện pháp tổ chức thi công, lắp đặt
Biện pháp tổ chức thi công, lắp đặt thiết bị
- Dự án được triển khai trên cơ sở thuê lại nhà xưởng A3 đã xây dựng hoàn thiện,
đã lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thu gom và xử lý sơ bộ nước thải, đấu nối nước thải về trạm xử lý nước thải 100m3/ngđ do Công ty TNHH khoa học
kỹ thuật Goertek Vina quản lý)
- Trong giai đoạn tiếp theo, dự án lắp đặt mới hệ thống trang thiết bị máy móc phục
vụ sản xuất và đưa vào vận hành, bao gồm:
+ Các bộ phận máy móc thiết bị được vận chuyển tới khu vực dự án bằng ô tô để lắp đặt
+ Việc bốc dỡ và vận chuyển thiết bị đến các vị trí lắp đặt dùng xe nâng hàng Lắp ráp dùng máy hàn di động kết hợp với các loại kích pa lăng tay
+ Hoạt đô ̣ng lắ p đă ̣t máy móc, được thực hiê ̣n bởi các công nhân kỹ thuật của dự
án theo quy trình khuyến cáo của nhà sản xuất đối với từng loại máy móc, trang thiết bị
- Kiểm tra và chạy thử máy: Thực hiện đầy đủ các tiêu chí kiểm tra và vận hành thử đối với từng loại máy móc, thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất
Nhu cầu lao động, máy móc và trang thiết bị phục vụ thi công
a) Nhu cầu sử dụng và phương án tổ chức lao động:
- Nhu cầu lao động sử dụng phục vụ lắp đặt dự kiến khoảng 15 người
- Số ca làm việc là 1 ca/ngày và thời gian làm việc tối đa là 8h/ngày/người
- Dự án không bố trí ăn ở, lưu trú tại công trường đối với toàn bộ công nhân lao động tham gia thi công lắp đặt các trang thiết bị của dự án
b) Nhu cầu về máy móc, thiết bị thi công:
- Các loại máy móc chủ yếu phục vụ lắp đặt các trang thiết bị, máy móc phục vụ vận hành dự án chủ yếu gồm: xe nâng, máy khoan, tuốc nơ vit điện, tời điện,
- Toàn bộ các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công lắp đặt sử dụng điện Nguồn cấp điện được lấy từ hệ thống cấp điện hiện có của nhà xưởng A3
Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện, nước phục vụ thi công
a) Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ thi công:
Trang 22- Các loại nguyên vật liệu chính phục vụ thi công, lắp đặt máy móc phục vụ vận
hành dự án được kèm theo từ nhà cung cấp
- Tổng khối lượng máy móc, trang thiết bị phụ trợ khoảng 230 tấn
b) Hệ thống cấp điện, cấp nước:
- Hệ thống cấp điện: điện phục vụ giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị của dự án
được lấy từ mạng lưới điện hiện có của nhà xưởng A3
- Cấp nước: Nước cấp chủ yếu phục vụ sinh hoạt của công nhân lắp đặt máy móc,
thiết bị Sử dụng nguồn nước hiện có của nhà xưởng A3
- Công ty trực tiếp quản lý và thực hiện dự án Tổng số cán bộ công nhân viên khi
dự án đi vào vận hành chính thức số lượng công nhân dao động dự kiến tối đa khoảng
300 người Trong đó, lao động phổ thông 250 người và lao động kỹ thuật khoảng 50
người
- Sơ đồ tổ chức quản lý thực hiện dự án như trên hình sau:
Hình 1.12 Sơ đồ tổ chức nhân sự của Công ty
- Thời gian hoạt động sản xuất của dự án dự kiến:
+ Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày/năm
+ Số ca làm việc trong ngày: 1 ca/ngày
+ Số giờ làm việc trong 1 ca: 8h/ca
- Dự án có bố trí phòng ăn ca phục vụ cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy
CHƯƠNG 2
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO
Ban Giám đốc Tổng Giám đốc
P Kỹ thuật Quản lý
sản xuất
Quản
lý chất lượng
Hành chính nhân
sự
An toàn, môi trường
Phòng mua hàng
Trang 232.2.1 Đối với nước thải:
Nước thải sinh hoạt
- Trong vận hành dự án, nước thải phát sinh chủ yếu do hoạt động của công nhân lao động tham gia vận hành dự án Lưu lượng phát sinh được tính tối đa bằng lưu lượng cấp nước sinh hoạt, khoảng 18,0 m3/ngđ Thành phần ô nhiễm chủ yếu gồm các chất cặn
bã, chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD) và các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh,
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án được xử lý sơ bộ tại nguồn (Nước thải từ các khu nhà vệ sinh → Xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 60m3; Nước thải từ khu nhà bếp → Xử lý bằng hố ga tách mỡ) → Đấu nối về trạm xử lý nước thải công suất 100 m3/ngđ của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina (Công trình
đã được cấp Giấy phép môi trường số 313/GPMT-UBND do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 20/7/2022)
- Với phương án thu gom, xử lý và đấu nối nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án là không gây ảnh hưởng đến sức chịu tải của các công trình xử lý nước thải hiện có của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina
Nước xả cặn hệ thống làm mát
- Nước xả cặn định kỳ hệ thống làm mát tính tối đa bằng 10% lưu lượng nước bổ cập cho hệ thống làm mát nhà xưởng, khoảng 0,26 m3/ngày có thành phần ô nhiễm chủ yếu là cặn lơ lửng và có tổng độ khoáng hóa (TDS) cao
- Toàn bộ nước xả cặn định kỳ được đấu nối về trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100m3/ngđ của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina (Công trình đã được cấp Giấy phép môi trường số 313/GPMT-UBND do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 20/7/2022)
- Với quy mô công suất trạm xử lý lớn hơn nhiều so với lưu lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án nên các tác động là không lớn và phù hợp với sức chịu tải của hệ thống này
2.2.2 Đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại
Trang 24Chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt của dự án phát sinh chủ yếu từ hoạt động của công nhân lao động tham gia vận hành dự án với khối lượng dự báo tối đa khoảng 100 kg/ngày Thành phần chính gồm các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nilon, nhựa, kim loại, v.v
- Toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom bằng các thùng rác trang bị tại các khu nhà ăn ca, văn phòng và khu nhà vệ sinh và được thu gom, tập kết hàng ngày đến tại kho chất thải rắn sinh hoạt (10m2)
- Chủ dự án hợp đồng thuê đơn vị chức năng, định kỳ thu gom, vận chuyển xử lý hàng ngày đối với toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tần suất 01 ngày/lần
Chất thải rắn công nghiệp:
- Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án có khối lượng
dự báo khoảng 35.949,6 kg/năm, có thành phần chính gồm các loại bao bì carton, sắt thép phế liệu, phế liệu đồng, phế liệu thiếc, nhôm phế liệu phế liệu nhựa, phế liệu gỗ, cao
su và các chất thải rắn thông thường khác
- Toàn bộ chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án được thu gom, lưu chứa về kho chứa chất thải rắn công nghiệp có diện tích khoảng 10m2 tại khu
hạ tầng dùng chung của tổ hợp 03 nhà xưởng (A1, A2, A3) tại lô K16, Khu công nghiệp Quế Võ
- Chủ dự án hợp đồng thuê đơn vị chức năng, định kỳ thu gom, vận chuyển xử lý toàn
bộ chất thải rắn công nghiệp phát sinh Tần suất tối thiểu 3 tháng/lần
Chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của dự án với khối lượng dự báo tối đa khoảng 15.570,2 kg/năm Thành phần chủ yếu gồm: Giẻ lau, găng tay dính thành phần nguy hại; Vỏ thùng chứa đựng hóa chất bằng nhựa; Vỏ thùng chứa đựng hóa chất bằng kim loại; Bóng đèn huỳnh quang; dầu thải; xỉ hàn; bavia chứa đồng; keo thải; chất thải
có chứa các thành phần lây nhiễm (bông, băng, gạc y tế, đã sử dụng); than hoạt tính;
- Toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh được thu gom, phân loại, dán nhãn và lưu chứa tại kho chứa chất thải nguy hại diện tích 10m2 được bố trí bên trong nhà xưởng A3
- Chủ dự án hợp đồng thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển xử lý toàn bộ khối lượng chất thải nguy hại phát sinh Tần suất tối thiểu 03 tháng/lần
2.2.3 Đối với khí thải
Khí thải phát sinh bên trong công trình
- Khí thải do sử dụng LPG: Khí thải do sử dụng LPG phát sinh từ các khu nhà ăn ca (gồm 02 khu nhà bếp được bố trí bên trong nhà xưởng A3) Thành phần ô nhiễm chủ yếu
là bụi (TSP), SO2, NO2, CO Toàn bộ khí thải này được thu gom bằng chụp hút, quạt hút mùi đã được trang bị cho 02 khu nhà bếp hiện có của nhà xưởng A3
- Khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp: phát sinh chủ yếu từ các công đoạn hàn, gắn keo trong gia công, lắp ráp các sản phẩm của dự án, bao gồm:
+ Hơi, khí thải từ công đoạn hàn nối các chi tiết chứa các thành phần kim loại Sn,
Cu, Zn, Ag bay hơi
+ Hơi hữu cơ (VOCs) phát sinh chủ yếu từ công đoan gắn keo các sản phẩm của
dự án Thành phần chủ yếu là các loại hơi dung môi, keo gốc
Trang 2527
- Toàn bộ khí thải phát sinh từ các điểm hàn, gắn keo trong dây chuyền công nghệ sản xuất của dự án được thu gom và xử lý cục bộ bằng hệ thống Đầu hút, chụp hút và xử
lý khí hàn (đồng bộ với hệ thống thiết bị hàn) và Đầu hút, chụp hút và xử lý hơi keo (đồng
bộ với hệ thống thiết bị sản xuất) Khí thải sau xử lý hấp phụ bằng than hoạt tính được
xả bên trong nhà xưởng, sau đó theo hệ thống thông gió xả ra ngoài môi trường
Khí thải phát sinh từ hoạt động bên ngoài công trình
- Bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Hoạt động vận tải nguyên phụ liệu và sản phẩm của dự án kèm theo phát sinh bụi, khí thải tại các khu vực giao thông kết nối dự
án Thành phần ô nhiễm chủ yếu gồm bụi (TSP) khuếch tán và khí thải từ ống xả động
cơ (TSP, SO2, NO2 và CO)
- Mùi hôi từ hệ thống thu gom nước thải và chất thải rắn sinh hoạt: Đặc trưng khí, mùi phát sinh từ hoạt động của hệ thống thu gom chất thải rắn, thu gom nước thải là các chất gây mùi hôi khó chịu như ammoniac (NH3), Hydro sulfur (H2S), các dẫn suất N, S
và khí methane (CH4)
- Các kết quả dự báo cho thấy các tác động do bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải của dự án không lớn nên các tác động do khí thải từ hoạt động này là không lớn, phù hợp với khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận
Trang 26CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án "Nhà máy sản xuất, gia công máy bay không người lái và linh kiện điện tử
thông minh" được nghiên cứu đầu tư trên cơ sở thuê lại nhà xưởng A3 tại lô K16, Khu
công nghiệp Quế Võ, Phường Nam Sơn, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Do đó, theo quy định tại mục c, khoản 4, Điều 28 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật bảo
vệ môi trường, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường không bao gồm nội dung đánh
giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư
Trang 2729
CHƯƠNG 4
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4.1 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN
Dự án được nghiên cứu trên cơ sở thuê lại nhà xưởng A3 đã được đầu tư xây dựng
hoàn chỉnh về công trình và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ Trong giai đoạn tiếp theo,
dự án thực hiện công việc lắp đặt các trang thiết bị công nghệ và phụ trợ phục vụ sản
xuất các sản phẩm theo quy mô đầu tư Do đó các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường trong giai đoạn này của dự án, bao gồm:
4.1.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải
Đối với nước thải sinh hoạt
a) Nguồn gốc, khối lượng phát sinh và các tác động môi trường:
Nguồn gốc, khối lượng phát sinh nước thải sinh hoạt:
- Nước thải sinh hoạt trong thi công lắp đặt thiết bị của dự án chủ yếu phát sinh do
hoạt động của công nhân lao động trên công trường Việc tính toán dự báo lưu lượng
nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu vực thi công được xác định theo công thức [7]:
QNTSH= i
3×
N.αNTSH1000
(3.1) Trong đó:
QNTSH: Lưu lượng nước thải sinh hoạt, (m3/ngđ)
N: Số lượng người lao động trên công trường, N=100 (người)
i: Hệ số thời gian lưu trú (ca/ngđ), i=1
α: Định mức nước thải được tính bằng 100% định mức cấp nước
- Các căn cứ tính toán dự báo khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên công
trường, bao gồm:
+ Nhu cầu sử và phương án tổ chức lao động trong giai đoạn thi công lắp đặt các
trang thiết bị công nghệ và phụ trợ của dự án được trình bày tại mục 1.6.2.2(a) - Chương
1 của báo cáo
+ Định mức nước thải được tính bằng định mức cấp nước cho công nhân lao động
trên công trường theo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng, tương ứng α = 120 lít/người/ngđ
- Kết quả tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của công
nhân trên công trường:
Bảng 4.1 Tính toán dự báo lượng nước thải sinh hoạt phát sinh giai đoạn thi công
Stt Hạng mục Kí hiệu Đơn vị Giá trị
1 Nhu cầu sử dụng lao động N người 15
2 Số ca làm việc trung bình i ca/ngđ 1
Trang 28Stt Hạng mục Kí hiệu Đơn vị Giá trị
3 Định mức nước thải sinh hoạt α lít/người/ngđ 120
4 Lưu lượng nước thải sinh hoạt Q m3/ngđ 0,60
- Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của công nhân lao động trên công trường trung bình khoảng 4 m3/ngày Nhìn chung trong nước thải sinh hoạt có chứa các thành phần chính gồm các chất hữu cơ (như các loại Carbon hydrate, Protein, Lipid ) dễ phân hủy sinh học phát sinh các chất gây mùi hôi, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Đặc trưng ô nhiễm và các tác động môi trường:
- Căn cứ theo thành phần và đặc trưng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi được thu gom tập trung có thành phần ô nhiễm đặc trưng được đánh giá thông qua các chỉ tiêu
ô nhiễm chính như: Chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (BOD), các hợp chất ni tơ (∑N, NH4, NO3-), phốt pho (P-PO4) và các chỉ tiêu
vi sinh (Coliform, Ecoli)
- Việc tính toán tải lượng và nồng độ ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt được xác định theo tài liệu của Metcalf and Eddy (Wastewater Engineering- Third Edition, 1991) bằng các công thức:
N - số lượng người tính toán (người)
C - Nồng độ ô nhiễm nước thải đối với các chỉ tiêu hóa học (mg/l) và đối với các chỉ tiêu vi sinh (MPN/100ml);
α - Định mức nước thải sinh hoạt (L/người/ngđ)
φ - Hệ số tải lượng ô nhiễm trung bình đối với các chỉ tiêu hóa học (g/người/ngđ)
và các chỉ tiêu vi sinh (MPN/người/ngđ)
i - hệ số thời gian làm việc (ca/ngày)
k - Hệ số chuyển đổi đơn vị: k = 1{g/L} = 103{mg/L} hoặc k = 1(MPN/L} = 0,1{MPN/100ml}
- Các căn cứ tính toán dự báo nồng độ ô nhiễm các chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt phát sinh trong thi công xây dựng dự án gồm:
+ Nhu cầu sử dụng và phương án tổ chức lao động trong giai đoạn thi công được trình bày tại mục 1.6.2.2 - chương 1, theo đó: N = 15 người; i = 01 ca/người/ngđ + Định mức phát sinh nước thải sinh hoạt được xác định theo định mức cấp nước cho công nhân lao động trên công trường, α = 120 l/người/ngđ
+ Hệ số tải lượng ô nhiễm (φ) trong nước thải sinh hoạt tính theo tài liệu của Metcalf and Eddy (Wastewater Engineering- Third Edition, 1991)
- Kết quả tính toán dự báo tải lượng và nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt phát sinh trong thi công dự án được trình bày trong bảng sau:
Trang 2931
Bảng 4.2 Kết quả tính tải lượng các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh
hoạt trong thi công dự án
Stt Chất ô nhiễm Hệ số tải lượng (φ) Tải lượng (E)
Bảng 4.3 Kết quả tính nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh
hoạt trong thi công dự án
Trang 30sinh trong thi công dự án đều lớn hơn nhiều so với giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Với các kết quả
dự báo này có thể đưa ra các đánh giá tác động do nước thải sinh hoạt gây ra khi không được thu gom và xử lý trước khi xả vào môi trường, bao gồm:
+ Nước thải sinh hoạt khi xả vào môi trường không qua xử lý góp phần gia tăng ô nhiễm đối với nước mặt, môi trường đất và nước ngầm khu vực tiếp nhận Thành phần
ô nhiễm chính gồm các chất hữu cơ, virus, vi trùng gây bệnh,
+ Nước thải sinh hoạt và các sản phẩm phân hủy của chúng gồm các chất gây mùi khó chịu, hôi thối gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường không khí khu vực xung quanh và tác động đến sức khỏe công nhân lao động tham gia thi công xây dựng dự án + Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn chứa lượng lớn các loại virus, vi trùng gây bệnh có khả năng dẫn đến sự phát sinh, lây lan dịch bệnh ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe công nhân lao động và cộng đồng khu vực dự án
- Nhìn chung, với khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong thi công xây dựng
dự án có nguy cơ tác động cao đối với các thành phần môi trường tự nhiên, sức khỏe cộng đồng nếu không được thu gom xử lý Tuy nhiên, do khối lượng phát sinh nhỏ nên các tác động này được đánh giá với cường độ tác động thấp, phạm vi nhỏ và có thể hạn chế được khi thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động phù hợp
b) Công trình biện pháp thu gom, xử lý và giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh trong thi công dự án:
- Sử dụng 02 khu nhà vệ sinh hiện có tại nhà xưởng A3 phục vụ nhu cầu của toàn
bộ lao động tham gia thi công dự án
- Toàn bộ nước thải từ các khu nhà vệ sinh được thu gom và xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 3 ngăn có dung tích 60m3 được xây dựng ngầm phía ngoài công trình nhà xưởng (như mô tả tại mục 1.6.1.2(b) - Chương 1 của báo cáo)
- Nước thải sau khi xử lý tại bể tự hoại được đấu nối vào trạm xử lý nước thải công suất 100 m3/ngđ của công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina
Đối với nước thải khác
Giai đoạn thi công dự án chủ yếu bao gồm hoạt động lắp đặt các trang thiết bị, máy móc công nghệ và phụ trợ phục vụ vận hành dự án nên không phát sinh hoặc phát sinh không đáng kể các loại nước thải khác
4.1.2 Về công trình, biện pháp lưu giữ rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại:
Đối với chất thải rắn sinh hoạt
a) Nguồn gốc, khối lượng phát sinh và các tác động môi trường:
Nguồn gốc, khối lượng phát sinh:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong thi công dự án chủ yếu do hoạt động của công nhân lao động trên công trường thi công Việc tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân lao động được xác định bằng công thức sau [5]:
M = i
3N.φCTR
(4.1) Trong đó:
Trang 3133
M(kg/ngđ): Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
N (người): Số lượng lao động
φ (kg/người/ngđ): Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
i(ca/ngày): Hệ số thời gian làm việc trên công trường
- Các căn cứ tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên công trường, bao gồm:
+ Nhu cầu sử và phương án tổ chức lao động trong giai đoạn thi công xây dựng dự
án như trình bày tại mục 1.6.2.2(a) - Chương 1 của báo cáo
+ Hệ số phát thải chất thải rắn sinh hoạt được tính theo QCXD 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng, với định mức tối đa φ = 1,3 kg/người/ngđ
- Kết quả tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn thi công củdự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.4 Kết quả tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong
giai đoạn thi công dự án
2 Hệ số thời gian lao động ca/người/ngđ 1,0
3 Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt kg/người/ngđ 1,3
4 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt kg/ngày 6,5
Chất thải hữu cơ dễ phân hủy (75%) kg/ngày 4,9
Chất thải khác (25%) kg/ngày 1,6
Ghi chú: Tỷ lệ phân loại chất thải rắn sinh hoạt đánh giá theo kết quả nghiên cứu phổ biến của WHO,1998
- Theo kết quả dự báo, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong thi công
dự án khoảng 6,5 kg/ngày Thành phần ô nhiễm chủ yếu gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy khoảng 4,9 kg/ngày và các chất thải khác khoảng 1,6 kg/ngđ
Đánh giá đặc trưng ô nhiễm và các tác động môi trường:
- Theo kết quả tính khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn thi công dự án là không lớn, nhưng nếu không được thu gom xử lý triệt để có khả năng gây
ra các tác động tiêu cực đối với môi trường, sức khỏe cộng đồng khu vực dự án, bao gồm:
+ Chất thải rắn sinh hoạt khi không được thu gom, vận chuyển xử lý triệt để gây
ra các tác động trực tiếp đến cảnh quan môi trường, dẫn đến suy giảm chất lượng vệ sinh môi trường khu vực thi công
+ Chất thải rắn sinh hoạt và các sản phẩm phân hủy của chúng thường gây ra mùi hôi thối khó chịu, gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí và sức khỏe công nhân lao động tham gia thi công và cộng đồng khu vực dự án +
Trang 32+ Các chất thải rắn và sản phẩm phân hủy của chúng khi rửa trôi theo nước mưa chảy tràn có khả năng gây ra hiện tượng tắc nghẽn cống thoát nước, góp phần gia tăng
ô nhiễm đối với nguồn nước mặt, đất và nước ngầm khu vực nguồn tiếp nhận
- Nhìn chung, các tác động do chất thải rắn sinh hoạt đối với các thành phần môi trường khu vực dự án khi không được thu gom, xử lý triệt để có khả năng xảy ra ở mức cao nhưng do khối lượng phát sinh không lớn nên các tác động này là cục bộ ở phạm vi hẹp, cường độ tác động thấp và có thể hạn chế được bằng các biện pháp quản lý và thu gom, vận chuyển xử lý triệt để khỏi khu vực dự án
b) Công trình, biện pháp thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn thi công dự án:
Biện pháp quản lý:
- Tuân thủ các quy định về thu gom chất thải rắn sinh hoạt của KCN
- Thực hiện công tác thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của công nhân lao động về việc thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt đối với toàn bộ công nhân tham gia thi công, lắp đặt trang thiết bị, máy móc công nghệ và phụ trợ của dự án
Biện pháp kỹ thuật:
- Dự án đầu tư trang bị đầy đủ số lượng thùng rác đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong thi công dự án:
+ Sử dụng thùng rác loại 20L, có nắp đậy
+ Số lượng dự kiến trang bị 02 thùng tại khu nhà vệ sinh hiện có của xưởng A3
- Thu gom, tập kết chờ vận chuyển xử lý hàng ngày đối với toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong thi công dự án theo quy trình: Chất thải rắn sinh hoạt → Thùng rác → Tập kết tại kho chất thải rắn sinh hoạt (10m2) hiện có phía ngoài nhà xưởng A3 → Thuê đơn vị vận chuyển xử lý bằng xe chở rác, tần suất 1 lần/ngày
Đối với chất thải rắn xây dựng
Dự án triển khai trên cơ sở thuê lại công trình nhà xưởng A3 đã được xây dựng hoàn thiện về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật Do đó trong giai đoạn thi công lắp đặt không phát sinh chất thải rắn xây dựng
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động thi công lắp đặt các trang thiết bị, máy móc công nghệ và phụ trợ của dự án
a) Nguồn gốc, khối lượng phát sinh và các tác động môi trường
- Do đặc thù đối với các loại máy móc, trang thiết bị công nghệ của dự án chủ yếu đồng bộ nên các chất thải rắn công nghiệp phát sinh chủ yếu gồm: Các loại giấy bao gói, thùng đựng, bìa carton, nilon, dây buộc, pallet bằng gỗ hoặc nhựa, băng dính các loại,
- Việc dự báo khối lượng phát sinh các loại chất thải rắn từ hoạt động này được tính tối đa bằng 5% tổng khối lượng máy móc, thiết bị dự kiến lắp đặt của dự án như trình bày tại mục 1.6.2.3(a) - Chương 1 của báo cáo, tương ứng:
Trang 33- Dự án không đốt, chôn lấp hoặc lưu chứa tại khu vực thi công, lắp đặt các trang thiết bị, máy móc công nghệ của dự án
Đối với chất thải nguy hại
a) Nguồn gốc, khối lượng phát sinh và tác động môi trường:
- Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu trong thi công, lắp đặt các trang thiết bị, máy móc công nghệ của dự án Tuy nhiên, các loại trang thiết bị, máy móc công nghệ đưa vào lắp đặt của dự án chủ yếu là các thiết bị điện, điện tử được sản xuất đồng bộ trước khi nhập về dự án nên các chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu gồm giẻ lau dính dầu mỡ Khối lượng dự báo phát sinh tối đa cho cả giai đoạn này khoảng 10 ÷ 15kg
- Mặc dù có khối lượng phát sinh không lớn nhưng do khả năng tác động tiêu cực lâu dài đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng nên toàn bộ khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn này được thu gom và lưu chứa tạm thời trong kho chất thải nguy hại hiện trạng của nhà xưởng A3 do dự án thuê lại
b) Công trình, biện pháp thu gom, lưu chứa và xử lý chất thải nguy hại:
- Thực hiện việc thu gom toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động thi công lắp đặt các trang thiết bị, máy móc công nghệ và phụ trợ của dự án
+ Đầu tư trang bị 01 thùng chứa loại 100L bằng nhựa, có nắp đậy đảm bảo thu gom, lưu chứa toàn bộ khối lượng giẻ lau dính dầu mỡ phát sinh từ hoạt động thi công, lắp đặt của dự án
+ Thùng chứa chất thải nguy hại được chuyển đến kho chứa chất thải nguy hại hiện
có của nhà xưởng A3 để lưu chứa tạm thời, chờ hợp đồng thuê đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển xử lý theo quy định cùng các chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án
- Nghiêm cấm việc đốt, đổ thải đối với giẻ lau dính dầu mỡ và các loại chất thải nguy hại khác (nếu có) phát sinh trong giai đoạn thi công dự án
- Tuân thủ nghiêm túc việc thu gom, lưu chứa và hợp đồng vận chuyển xử lý đối với chất thải nguy hại theo quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
4.1.3 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
- Bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công dự án chủ yếu phát sinh do hoạt động vận chuyển các loại trang thiết bị, máy móc công nghệ về dự án với tổng khối lượng dự kiến khoảng 230 tấn, thời gian thi công khoảng 15 ngày tính từ thời điểm vận chuyển đến dự án
Trang 34- Với khối lượng thi công chủ yếu là lắp ráp các loại máy móc, thiết bị công nghệ đồng bộ trên cơ sở mặt bằng nhà xưởng đã hoàn thiện nên khả năng phát sinh và các tác động môi trường do bụi, khí thải là không đáng kể Do đó dự án không đề xuất các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công
dự án
4.1.4 Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, rung phát sinh trong thi công dự án chủ yếu do hoạt động vận tải, bốc
dỡ và lắp ráp các trang thiết bị, máy móc công nghệ với tổng khối lượng và thời gian dự kiến như trình bày tại mục 4.1.3 nêu trên
- Với khối lượng và quy mô thi công nhỏ, chủ yếu lắp ráp các máy móc thiết bị đồng bộ nên các tác động do tiếng ồn, rung từ hoạt động này là không đáng kể Do đó
dự án không đề xuất các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, rung trong giai đoạn thi công dự án
4.1.5 Các biện pháp bảo vệ môi trường khác
Không có
4.2 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
4.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải
Trong giai đoạn vận hành dự án, nước thải phát sinh chủ yếu gồm: Nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của công nhân lao động; Nước xả cặn định kỳ từ hệ thống tuần hoàn nước làm mát nhà xưởng Chi tiết tính toán dự báo khối lượng phát sinh, các tác động môi trường và đề xuất các công trình, biện pháp thu gom, xử lý đối với từng loại nước thải này, bao gồm:
Nước thải sinh hoạt
a) Nguồn gốc, khối lượng phát sinh và các tác động môi trường:
Nguồn gốc, khối lượng phát sinh:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh trong vận hành dự án chủ yếu do hoạt động của công nhân viên, lao động tham gia vận hành dự án Việc tính toán dự báo lưu lượng nước thải phát sinh được xác định tối đa theo nhu cầu sử dụng nước cấp cho sinh hoạt trong vận hành dự án như trình bày tại mục 1.5.2.2 - Chương 1 của báo cáo, tương ứng:
QNTSH = QCNSH = 18,0 m3/ngđ
- Vị trí phát sinh nước thải sinh hoạt trong vận hành dự án chủ yếu từ các khu nhà
vệ sinh, khu nhà ăn ca của dự án Tùy thuộc vào đặc trưng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt có thể chia thành 3 loại chính như sau:
+ Nước đen: là các loại nước thải có chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh (toilet), có chứa hàm lượng các chất cặn bã hữu cơ, các chất dinh dưỡng (như: nitơ, photpho) ở mức rất cao, mùi hôi thối và có nguy cơ cao gây nhiễm môi trường lớn + Nước xám: là nước thải phát sinh từ các thiết bị vệ sinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt và thoát sàn Thành phần ô nhiễm chính là các chất rắn lơ lửng, các chất giặt tẩy với nồng độ ở mức thấp đến trung bình
+ Nước thải nhà bếp: là loại nước thải phát sinh từ khu vực chuẩn bị, đun nấu, rửa bát đĩa có chứa dầu mỡ, chất tẩy rửa và phế thải thực phẩm
- Nhìn chung trong nước thải sinh hoạt có chứa các thành phần ô nhiễm chính gồm các chất hữu cơ (như các loại Carbon hydrate, Protein, Lipid ) dễ phân hủy sinh học
Trang 3537
phát sinh các chất gây mùi hôi, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Đặc trưng ô nhiễm và các tác động môi trường:
- Căn cứ theo thành phần và đặc trưng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi được thu gom tập trung có thành phần ô nhiễm đặc trưng được đánh giá thông qua các chỉ tiêu
ô nhiễm chính như: Chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (BOD), các hợp chất ni tơ (∑N, NH4, NO3-), phốt pho (P-PO4) và các chỉ tiêu
vi sinh (Coliform, Ecoli)
- Việc tính toán tải lượng và nồng độ các thông ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án theo công thức tính như trình bày tại mục 4.1.1.1(b) nêu trên và các căn cứ tính toán cho giai đoạn vận hành dự án, bao gồm: + Nhu cầu sử dụng và phương án tổ chức lao động trong vận hành dự án được trình bày chi tiết tại mục 1.2 - Chương 1 của báo cáo, tương ứng: N = 300 người; i = 1 ca/người/ngđ
+ Hệ số tải lượng ô nhiễm (φ) trong nước thải sinh hoạt được tính theo Metcalf and Eddy (Wastewater Engineering- Third Edition, 1991)
- Kết quả tính tải lượng các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.5 Kết quả tính tải lượng các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh
hoạt phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án
Stt Chất ô nhiễm Hệ số tải lượng (φ) Tải lượng (E)
Bảng 4.6 Kết quả tính nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh
hoạt phát sinh trong giai đoạn vận hành dự án
Stt Chất ô nhiễm Nồng độ (C) QCCP
Trang 36cơ gây ô nhiễm ở mức cao đối với môi trường nước mặt, đất và nước ngầm và sức khỏe cộng đồng khu vực dự án
- Nhìn chung các tác động môi trường do nước thải sinh hoạt đối với môi trường
và sức khỏe cộng đồng khi không được thu gom triệt để có xác suất xảy ra cao, dài hạn với cường độ tác động lớn Tuy nhiên, các tác động này được giảm thiểu ở mức tối đa khi thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý, kỹ thuật thu gom, xử lý triệt để trước khi thải vào môi trường
b) Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh trong vận hành dự án:
Công trình thu gom, xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt:
- Hiện trạng hệ thống thu gom, xử lý nước thải của nhà xưởng A3 do dự án thuê lại đã được đầu tư xây dựng đầy đủ hệ thống thu gom, xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trước khi đấu nối về trạm xử lý nước thải công suất 100m3/ngđ của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina (Công trình đã được cấp Giấy phép môi trường số 313/GPMT-UBND do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 20/7/2022)
- Mô tả quy trình thu gom và xử lý sơ bộ nước thải: Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của dự án được xử lý sơ bộ tại nguồn phát sinh trước khi chảy vào cống thu gom nước thải tập trung của nhà xưởng A3, bao gồm:
+ Nước đen (nước thải từ xí bệt, xí tiểu, ) từ các khu nhà vệ sinh → Xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn có dung tích 60m3 → Chảy vào cống thu gom nước thải tập trung của xưởng A3
+ Nước xám (từ bồn rửa tay, lavabo, nước thoát sàn, ) → Chảy vào cống thu gom nước thải tập trung của xưởng A3
Trang 3739
+ Nước thải từ khu nhà bếp → Chảy qua cốc lọc hoặc chắn rác → Xử lý sơ bộ bằng hố ga tách cặn, dầu mỡ → Chảy vào cống thu gom nước thải tập trung của xưởng A3
- Nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ tại nguồn chảy vào cống thu gom nước thải tập trung, sau đó đấu nối về trạm xử lý nước thải công suất 100 m3/ngđ của Công ty TNHH khoa học kỹ thuật Goertek Vina theo thỏa thuận giữa hai bên
Công trình xử lý nước thải tập trung:
- Dự án không đầu tư công trình trạm xử lý nước thải tập trung
- Toàn bộ nước thải sau xử lý sơ bộ tại nguồn phát sinh được thu gom và đấu nối
về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 100 m3/ngđ của Công ty TNHH khoa học
kỹ thuật Goertek Vina để xử lý trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ
4.2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp
a) Nguồn gốc phát sinh, tải lượng ô nhiễm và các tác động môi trường
Nguồn gốc phát sinh, tải lượng ô nhiễm:
- Trong dây chuyền lắp ráp (bao gồm các công đoạn hàn nối các chi tiết và gắn keo) các sản phẩm của dự án kèm theo quá trình phát tán khí hàn, hơi keo với thành phần ô nhiễm đặc trưng gồm:
+ Khí hàn có các thành phần chính là hơi kim loại phát sinh từ nóng chảy dây hàn (Sn, Cu, Zn) và chất trợ hàn (Sn, Ag, Cu, nhựa thông và Ethanol)
+ Hơi hóa chất từ công đoạn gắn keo có thành phần chính gồm các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) như: Dung môi pha chế keo (Ethanol, Axit acrylic, Propanol, Isopropan, ), các hợp chất có trong thành phần keo gốc (Polyurethane methacrylate resin hoặc 2-Hydroxyethyl acrylate1, 6-Co-Hexane-disocyanate homopolymer; Phenol, alpha, pinel resin & Glyce rolester of hydrogenrate resin; ) và các chất hữu cơ khác
- Việc tính toán tải lượng và nồng độ bụi, khí thải từ quá trình sản xuất được xác định theo nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu đối với các công đoạn sản xuất trong các khu vực nhà xưởng của dự án theo các công thức sau:
- Việc tính toán tải lượng ô nhiễm trung bình đối với bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động này được tính theo nhu cầu sử dụng LPG trong các giờ cao điểm theo công thức [11,12]:
nguyên phụ liệu, hóa chất
M(kg/h): Khối lượng tiêu thụ nguyên phụ liệu, hóa chất trung bình giờ
Trang 385 Chất tẩy rửa TI-2000-8 204,3 0,128
- Hệ số phát sinh bụi, khí thải từ việc sử dụng nguyên phụ liệu hàn, gắn keo và chất tẩy rửa được xác định theo thành phần và tỷ lệ bay hơi tối đa đối với từng loại hóa chất đặc trưng của các loại phụ liệu tương ứng với nhu cầu phụ liệu của dự án và kết quả tính tải lượng ô nhiễm trung bình đối với hơi hóa chất đặc trưng tương ứng với quy
mô bố trí khu vực sản xuất của dự án tại mục 1.6.1.1(a) - Chương 1 của báo cáo, thu được các kết quả trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.8 Thành phần ô nhiễm đặc trưng có trong các loại nguyên liệu sản xuất
Stt Tên phụ liệu/Chất ô nhiễm chính Tỷ lệ
(%KL)
KL Nguyên phụ liệu (kg/h)
Tỷ lệ bay hơi (%)
Tải lượng
ô nhiễm E(g/h)
Trang 3941
Stt Tên phụ liệu/Chất ô nhiễm chính Tỷ lệ
(%KL)
KL Nguyên phụ liệu (kg/h)
Tỷ lệ bay hơi (%)
Tải lượng
ô nhiễm E(g/h)
Keo gốc (Phenol, anpha, pinen resin
& Glyce rolester of hydrogenrate
Keo gốc (Polyurethane methacrylate
resin hoặc 2-Hydroxyethyl
Stt Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm theo
Trang 40Stt Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm theo
E(g/h)
Đánh giá dự báo tác động do bụi, khí thải sản xuất đến các đối tượng:
- Việc đánh giá dự báo ô nhiễm đối với không khí bên trong nhà xưởng sản xuất được thực hiện trên cơ sở tính toán nồng độ ô nhiễm đối với môi trường bên trong nhà xưởng sản xuất được tính toán theo công thức và các điều kiện như trình bày tại mục 4.2.2.1(a-2) nêu trên và các điều kiện tính, bao gồm:
+ Bố trí lắp đặt các dây chuyền lắp ráp các sản phẩm điện tử của dự án tập trung tại khu vực sản xuất trong nhà xưởng A3 với tổng diện tích S = 3750m2
+ Hệ số trao đổi không khí nhà xưởng được tham khảo phụ lục C - của tiêu chuẩn quốc gia TCVN5687:2010 - Thông gió - Điều hòa không khí tiêu chuẩn thiết kế đối với nhà công nghiệp yêu cầu hệ số trao đổi không khí k = 6h-1
- Kết quả tính toán nồng độ ô nhiễm hơi hóa chất từ sản xuất đối với nhà xưởng của các khu vực dự án được trình bày trong các bảng dưới đây:
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả tính toán dự báo ô nhiễm hơi hóa chất từ hoạt động sản
xuất trong các khu nhà xưởng sản xuất của dự án
Stt Hạng mục Kí hiệu Đơn vị Giá trị
tính
I Các thông số chung:
1 Diện tích mặt bằng tính toán S m2 sàn 3.750,0
3 Hệ số trao đổi không khí K 1/h 1,0
II Kết quả tính ô nhiễm các chất:
II.1 Hơi Thiếc (Sn)
II.1 Hơi Đồng (Cu)