1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH: SƯ PHẠM TOÁN HỌC TÊN TIẾNG ANH: MATHEMATICS TEACHER EDUCATION

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Đào Tạo Ngành Sư Phạm Toán Học
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư phạm Toán học
Thể loại Chương trình đào tạo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 452,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó đào tạo giáo viên toán phổ thông là nòng cốt; nghiên cứu về toán lý thuyết và t

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH: SƯ PHẠM TOÁN HỌC

TÊN TIẾNG ANH: MATHEMATICS TEACHER EDUCATION

Trang 2

MỤC LỤC

A THÔNG TIN TỔNG QUÁT 5

B TRIẾT LÝ GIÁO DỤC, TẦM NHÌN VÀ SỨ MẠNG 7

I Triết lý giáo dục 7

II Tầm nhìn 7

III Sứ mạng 8

C MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 8

I Mục tiêu của chương trình đào tạo (Program Objectives: POs) 8

II Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Program Learning Outcomes: PLOs) 9

III Ma trận quan hệ giữa Mục tiêu và Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 11

IV Ma trận đối sánh chuẩn đầu ra CTĐT với khung trình độ quốc gia Việt Nam 14

V Cơ hội việc làm và khả năng học tập sau đại học 15

VI Tiêu chí tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp 16

VII Chiến lược giảng dạy và học tập 16

D CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 19

I Cấu trúc chương trình đào tạo 19

II Nội dung chương trình đào tạo theo các khối kiến thức 20

2.1 Khung chương trình đào tạo 20

2.2 Kế hoạch đào tạo 22

III Sơ đồ cây chương trình đào tạo (danh sách các học phần được hệ thống hóa theo các khối kiến thức và trình tự học) 25

V Ma trận thể hiện sự đóng góp của các học phần vào việc đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs) 25

E QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CÁCH THỨC, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ 25

I Quy trình đào tạo 25

II Cách thức đánh giá và công cụ đánh giá 26

1 Đánh giá kết quả học tập 26

Trang 3

2 Đánh giá học phần 26

3 Phương pháp đánh giá học phần 27

4 Cách tính điểm học phần 29

F MÔ TẢ TÓM TẮT HỌC PHẦN 30

G ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 43

H HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 43

K ĐÁNH GIÁ VÀ CẬP NHẬT, CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 44

I Cập nhật chương trình đào tạo 44

II Đánh giá chương trình đào tạo 44

PHỤ LỤC 1: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 45

1 Triết học Mác- Lênin 45

2 Kinh tế chính trị Mác-Lênin 57

3 Chủ nghĩa xã hội khoa học 76

4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 87

5 Tư tưởng Hồ Chí Minh 98

6 Tin học đại cương 112

7 Pháp luật Đại cương 125

8 Giải tích thực một biến 138

9 Đại số đại cương 152

10 Đại số tuyến tính 163

11 Giải tích thực nhiều biến 173

12 Topo đại cương 187

13 Hình học Affine và Euclide 198

14 Độ đo và tích phân 207

15 Lý thuyết xác suất 216

16 Tiếng Anh chuyên ngành 223

17 Phương trình vi phân 231

Trang 4

18 Số học 240

19 Giải tích hàm 256

20 Cơ sở hình học 267

21 Bất đẳng thức 275

22 Đa thức và nhân tử hóa 291

23 Thống kê toán 301

24 Hàm biến phức 313

25 Phần mềm Toán học 323

26 Phương pháp nghiên cứu khoa học toán học 334

27 Phương trình hàm 343

28 Giải tích lồi 356

29 Lý thuyết tối ưu 365

30 Giải tích số 380

31 Hình học vi phân 391

32 Lý thuyết vành và môđun 407

33 Đại số sơ cấp 414

34 Hình học sơ cấp 426

35 Tâm lý học giáo dục 438

36 Quản lý nhà nước về giáo dục 448

37 Giáo dục học 464

38 Giao tiếp sư phạm 478

39 Lý luận dạy học môn toán 492

40 Phát triển chương trình toán phổ thông 502

41 Phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực môn Toán 510

42 Phát triển năng lực dạy học môn toán 520

43 Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn toán 529

44 Thực hành dạy học toán 538

Trang 5

45 Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục nhà trường 548

46 Hoạt động trải nghiệm trong dạy học toán học 560

47 Kiến tập sư phạm 570

48 Thực tập sư phạm 577

49 Khóa luận tốt nghiệp 583

50 Chuyên đề tốt nghiệp 1: Ứng dụng toán học trong khoa học và kỹ thuật 590

51. Chuyên đề tốt nghiệp 2: Ứng dụng Toán học trong giảng dạy và giáo dục 596

PHỤ LỤC 2: BẢNG ĐỐI SÁNH CTĐT VỚI CÁC CTĐT TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 603

PHỤ LỤC 3 PHÂN BỔ TRÌNH TỰ GIẢNG DẠY THEO CHỦ ĐỀ CHUẨN ĐẦU RA 608

PHỤ LỤC 4: TRÌNH TỰ GIẢNG DẠY CHỦ ĐỀ CHUẨN ĐẦU RA 614

PHỤ LỤC 5: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ RUBRICS ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CTĐT NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN 643

PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH GIẢNG VIÊN 651

Trang 6

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số ……./QĐ-ĐHSP ngày …tháng… năm 2021

của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng)

A THÔNG TIN TỔNG QUÁT

Chương trình đào tạo (CTĐT) cử nhân Sư phạm toán học được ban hành

và áp dụng tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng theo Quyết định số… /QĐ-ĐHSP ngày ….của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm – Đại học

Đà Nẵng

Từ năm 2015, CTĐT được cập nhật, điều chỉnh và cải tiến định kì 02 năm/lần Chương trình đào tạo này vừa mới được cập nhật, điều chỉnh và cải tiến theo định kì và là CTĐT tốt nhất, phù hợp với các bên liên quan, đặc biệt là Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Luật giáo dục đại học và các văn bản liên quan đến Chương trình đào tạo trình độ đại học

CTĐT cử nhân sư phạm Toán được xây dựng và quản lý bởi Khoa toán Hiện tại, Khoa đang quản lí 02 chương trình đào tạo cử nhân (Sư phạm Toán học và Toán ứng dụng), 03 chương trình đào tạo thạc sĩ (Toán giải tích, Đại số

và Lý thuyết số và Phương pháp toán sơ cấp) và có 01 chương trình đào tạo tiến

sĩ (Đại số và Lý thuyết số)

Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó đào tạo giáo viên toán phổ thông là nòng cốt; nghiên cứu về toán lý thuyết và toán ứng dụng; phục vụ cho sự phát triển đất nước, trọng tâm là khu vực miền Trung – Tây Nguyên Đến năm 2030, Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng trở thành trung tâm mạnh về đào tạo và nghiên cứu toán học; có một số chuyên ngành đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng toán học đạt chuẩn chất lượng khu vực Đông Nam Á; tham vấn có hiệu quả các chủ trương, chính sách về giáo dục, đào tạo, đặc biệt liên quan đến lĩnh vực toán học

Bảng 1 Thông tin chung về chương trình đào tạo

1 Tên chương trình đào tạo (tiếng

2 Tên chương trình đào tạo (tiếng

Trang 7

3 Trình độ đào tạo: Đại học

5 Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

theo Quy định hiện hành

6 Thời gian đào tạo: 04năm (08 học kỳ)

8 Số tín chỉ tích lũy tối thiểu: 130 tín chỉ

13 Điều kiện tốt nghiệp:

Sinh viên được xét công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Phải tích lũy tối thiểu 130 tín chỉ, trong đó bao gồm tất cả các học phần bắt buộc

- Đạt chuẩn đầu ra Tin học

- Đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ

14 Văn bằng tốt nghiệp: Bằng Cử nhân

15 Vị trí việc làm:

- Giáo viên toán bậc THPT/THCS

- Chuyên viên toán tại các Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo

- Giảng viên toán tại các trường Đại học/Cao đẳng

- Nghiên cứu viên tại các viện/trung tâm nghiên cứu/ứng dụng toán học

- Chuyên viên tạicác đơn vị có chức năng phân tích và xử lý số liệu

Trang 8

16 Khả năng nâng cao trình độ:

- Có thể học tiếp bậc cao học ở tất cả các chuyên ngành về toán

- Có thể học tiếp bậc cao học với các chuyên ngành gần như: Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học

dữ liệu,

17 Chương trình đào tạo đối sánh:

Sư phạm toán, ĐH SP - đại học Thái Nguyên; Sư phạm toán, University of Wollongong Australia

18 Thời điểm cập nhật bản chương

B TRIẾT LÝ GIÁO DỤC, TẦM NHÌN VÀ SỨ MẠNG

I Triết lý giáo dục

Triết lý giáo dục của Trường

Toàn diện – Khai phóng – Sáng tạo – Thực nghiệp

- Toàn diện: Người học được đào tạo, bồi dưỡng có đầy đủ các yếu tố Đức - Trí

- Thể - Mĩ, đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế

- Khai phóng: Giáo dục hướng tới xây dựng cho người học một nền tảng kiến

thức rộng, hình thành những kĩ năng cần thiết để vận dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau; đồng thời có chuyên môn sâu ở một lĩnh vực nhất định

- Sáng tạo: Người học hình thành tư duy độc lập, sáng tạo; làm cơ sở để tạo ra

những sáng kiến, cải tiến và phát minh khoa học trong nghiên cứu, giảng dạy và công việc

- Thực nghiệp: Thực nghiệp có vai trò quan trọng trong đào tạo, học đi đôi với

hành, những kiến thức tiếp nhận từ nhà trường được vận dụng linh hoạt vào quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp

II Tầm nhìn

Tầm nhìn của Trường

Đến năm 2030, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng trở thành trường sư phạm trọng điểm quốc gia; đào tạo, nghiên cứu khoa học đạt chuẩn chất lượng khu vực Đông Nam Á trên một số lĩnh vực mũi nhọn; tham vấn có hiệu quả các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo

Tầm nhìn của Khoa

Đến năm 2030, Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng trở thành trung tâm mạnh về đào tạo và nghiên cứu toán học; có một số chuyên ngành đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng toán học đạt chuẩn chất lượng khu vực

Trang 9

Đông Nam Á; tham vấn có hiệu quả các chủ trương, chính sách về giáo dục, đào tạo, đặc biệt liên quan đến lĩnh vực toán học

III Sứ mạng

Sứ mạng của Trường

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó đào tạo giáo viên là nòng cốt; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực khoa học giáo dục, khoa học tự nhiên và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn; phục vụ cho sự phát triển đất nước, trọng tâm là khu vực miền Trung - Tây Nguyên

Sứ mạng của Khoa

Khoa toán, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó đào tạo giáo viên toán phổ thông là nòng cốt; nghiên cứu về toán lý thuyết và toán ứng dụng; phục vụ cho sự phát triển đất nước, trọng tâm là khu vực miền Trung - Tây Nguyên

C MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

I Mục tiêu của chương trình đào tạo (Program Objectives: POs)

1 Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Sư phạm toán học có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học để dạy học, làm việc, quản lý trong các lĩnh vực liên quan đến toán học tại các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng toán học trong và ngoài nước; có khả năng khởi nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc thay đổi và học tập suốt đời; có phẩm chất, đạo đức nhà giáo

2 Mục tiêu cụ thể

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng đào tạo người học tốt chương trình đào tạo ngành Sư phạm toán học:

 PO1: Có kiến thức nền tảng về khoa học chính trị và pháp luật, khoa

học giáo dục và kiến thức chuyên sâu về toán, phục vụ cho hoạt động

nghề nghiệp và học tập suốt đời

 PO2: Có năng lực tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực toán học

 PO3: Có kĩ năng mềm, tư duy sáng tạo, khả năng truyền cảm hứng

và thích ứng với môi trường làm việc thay đổi

 PO4: Có phẩm chất, đạo đức nhà giáo; ý thức phục vụ cộng đồng và tinh thần khởi nghiệp

Trang 10

II Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Program Learning Outcomes: PLOs)

Người học khi tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Cử nhân Sư phạm toán của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng có khả năng:

PLO1 Vận dụng kiến thức khoa học chính trị và pháp luật, khoa học giáo dục

và toán học vào hoạt động `giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học

PI 1.1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước, chính sách quốc phòng - an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống

PI1.2: Vận dụng các kiến thức cơ bản của tâm lý học, giáo dục học và quản lý hành chính nhà nước vào việc tổ chức và thiết kế các hoạt động giảng dạy và giáo dục

PI 1.3: Vận dụng các kiến thức toán học vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học, đặc biệt là hoạt động dạy học ở bậc trung học

PLO2 Tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học

PI 2.1: Đánh giá đặc điểm người học

PI 2.2: Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục người học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

PI 2.3: Thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

PI 2.4: Đánh giá kết quả giáo dục người học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực

PLO3 Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học

PI 3.1 Vận dụng kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản đạt chuẩn theo qui định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT vào dạy học, nghiên cứu toán học và hoạt động chuyên môn

PI 3.2 Sử dụng được phần mềm tin học văn phòng, phân mềm toán học trong dạy học, nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn

Trang 11

PI 3.3 Sử dụng ngoại ngữ hiệu quả đạt năng lực bậc 3 theo Khung năng lực

ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam trong dạy học, nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn

PLO4 Xây dựng môi trường giáo dục tích cực

PI 4.1: Giải quyết các tình huống ứng xử sư phạm

PI 4.2: Tư vấn tâm lý và học tập cho người học

PI 4.3: Quản lý tập thể học sinh và quản lý hành vi học sinh

PI 4.4: Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động dạy học và giáo dục

PLO5 Thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực toán học

PI 5.1: Phát hiện vấn đề nghiên cứu

PI 5.2: Vận dụng phương pháp luận nghiên cứu khoa học và kiến thức toán học

để đề xuất ý tưởng, phương pháp giải quyết vấn đề

PI 5.3: Thiết kế, xây dựng đề cương nghiên cứu cho một nhiệm vụ nghiên cứu

khoa học

PI 5.4: Hoàn thành một báo cáo nghiên cứu khoa học

PLO6 Thể hiện tư duy phản biện, sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề phức tạp

PI 6.1: Phản biện được các vấn đề toán học một cách logic, độc lập

PI 6.2: Giải quyết được các nhiệm vụ trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và

ứng dụng toán học mang tính liên môn

PI6.3: Đề xuất được các ý tưởng, giải pháp mới để giải quyết vấn đề nảy sinh

trong thực tiễn

PLO7 Phát triển kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm

PI 7.1: Thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, cuốn hút người nghe

PI 7.2: Trình bày báo cáo khoa học theo đúng quy định

PI 7.3: Tổ chức, phối hợp làm việc nhóm hiệu quả

Trang 12

PLO8 Thực hiện hành vi ứng xử phù hợp với phẩm chất, đạo đức nhà giáo;

tham gia phục vụ cộng đồng và hình thành ý tưởng khởi nghiệp

PI 8.1: Tham gia các dự án phục vụ cộng đồng

PI 8.2: Có hành vi và ứng xử phù hợp với đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động

giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học

PI 8.3: Có khả năng tìm kiếm cơ hội, tự tạo việc làm cho bản thân và người

Bảng 2 Mối liên hệ giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

(Đánh dấu X vào ô có liên quan)

Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân Sư phạm toán có năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học để giảng dạy, làm việc, quản lý trong các lĩnh vực liên quan đến toán học tại các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng toán học trong và ngoài nước; có khả năng khởi nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc thay đổi và học tập suốt đời; cóphẩm chất, đạo đức nhà giáo

PO1

Kiến thức cơ bản về khoa học chính trị

và pháp luật, khoa học giáo dục và kiến

thức chuyên sâu về toán, phục vụ cho

hoạt động nghề nghiệp và học tập suốt

đời

X X X X X X X X

PO2

Năng lực tổ chức các hoạt động dạy

học, giáo dục, nghiên cứu khoa học

X X X X X X

PO3

Kĩ năng mềm, tư duy sáng tạo, khả

năng truyền cảm hứng và thích ứng với

môi trường làm việc thay đổi

X X X X X X

Trang 13

PI 1.1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước, chính sách quốc phòng -

an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống

PI1.2: Vận dụng các kiến thức cơ bản của tâm lý học, giáo dục học và quản lý hành chính nhà nước vào việc tổ chức và thiết kế các hoạt động giảng dạy và giáo dục

PI 1.3: Vận dụng các kiến thức toán học vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học, đặc biệt là hoạt động dạy học ở bậc trung học

PI 2.1: Đánh giá đặc điểm người học

PI 2.2: Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục người học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

PI 2.3: Thực hiện hoạt động dạy học

và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

PI 2.4: Đánh giá kết quả giáo dục người học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực

PLO 4: Xây dựng môi trường giáo dục tích cực

PI 4.1: Giải quyết các tình huống ứng xử sư phạm

PI 4.2: Tư vấn tâm lý và học tập cho

Trang 14

người học

PI 4.3: Quản lý tập thể học sinh và quản lý hành vi học sinh

PI 4.4: Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động dạy học và giáo dục

PLO 5: Thực hiện được nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực toán học

PI 5.1: Phát hiện vấn đề nghiên cứu

PI 5.2: Vận dụng phương pháp luận nghiên cứu khoa học và kiến thức toán học để đề xuất ý tưởng, phương pháp giải quyết vấn đề

PI 5.3: Thiết kế, xây dựng đề cương nghiên cứu cho một nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

PI 5.4: Hoàn thành một báo cáo nghiên cứu khoa học

PI 3.1 Vận dụng kỹ năng sử dụng

công nghệ thông tin cơ bản đạt chuẩn theo qui định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT vào dạy học, nghiên cứu toán học và hoạt động chuyên môn

PI 3.2 Sử dụng được phần mềm tin

học văn phòng, phân mềm toán học trong dạy học, nghiên cứu khoa học

và hoạt động chuyên môn

PI 3.3 Sử dụng ngoại ngữ hiệu quả

đạt năng lực bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam trong dạy học, nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn PLO 6: Thể hiện tư duy

phản biện, sáng tạo và năng lực giải quyết vấn

đề phức tạp

PI 6.1: Phản biện được các vấn đề toán học một cách logic, độc lập

PI 6.2: Giải quyết được các nhiệm

vụ trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học mang tính liên môn

PI6.3: Đề xuất được các ý tưởng, giải pháp mới để giải quyết vấn đề

Trang 15

nảy sinh trong thực tiễn PLO 7: Phát triển kĩ

năng giao tiếp, làm việc nhóm

PI 7.1: Thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, cuốn hút người nghe

PI 7.2: Trình bày báo cáo khoa học theo đúng quy định

PI 7.3: Tổ chức, phối hợp làm việc nhóm hiệu quả

PI 8.1: Tham gia các dự án phục vụ cộng đồng

PI 8.2: Có hành vi và ứng xử phù hợp với đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học

PI 8.3: Có khả năng tìm kiếm cơ hội, tự tạo việc làm cho bản thân và người khác

IV Ma trận đối sánh chuẩn đầu ra CTĐT với khung trình độ quốc gia Việt Nam

Bảng 3 Chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc Đại học

KN2: Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác

KN3: Kỹ năng phản biện, phê phán

và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi

KN4: Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

KN5: Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức,

kỹ năng trong việc thực hiện những

TCTN1: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân

và trách nhiệm đối với nhóm

TCTN2: Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định

TCTN3: Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và

có thể bảo vệ được

Trang 16

Việt Nam

quan điểm cá nhân TCTN4: Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động

Bảng 4 Ma trận đối sánh chuẩn đầu ra CTĐT với Khung trình độ quốc gia Việt Nam

(Đánh dấu X vào ô có liên quan)

V Cơ hội việc làm và khả năng học tập sau đại học

1 Cơ hội việc làm

Sinh viên tốt nghiệp từ CTĐT ngành Sư phạm Toán học có thể làm các công việc:

- Giáo viên toán bậc THPT/THCS

- Chuyên viên toán tại các Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo

- Giảng viên toán tại các trường Đại học/Cao đẳng

- Nghiên cứu viên tại các viện/trung tâm nghiên cứu/ứng dụng toán học

- Chuyên viên tạicác đơn vị có chức năng phân tích và xử lý số liệu

2 Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Có thể học tiếp bậc cao học ở tất cả các chuyên ngành về toán

- Có thể học tiếp bậc cao học với các chuyên ngành gần như: Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu,

- Có thể làm hồ sơ đăng ký học cao học hoặc nghiên cứu sinh về toán tại các trường đại học trên thế giới

Trang 17

VI Tiêu chí tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp

1 Tiêu chí tuyển sinh

CTĐT ngành Sư phạm toán học chấp nhận các ứng viên đảm bảo những điều kiện sau:

1 Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

2 Đăng kí và nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định;

3 Đạt điểm xét tuyển của ngành trong đợt xét tuyển mà ứng viên đăng kí

2 Điều kiện tốt nghiệp

Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

1 Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

2 Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

3 Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập

VII Chiến lược giảng dạy và học tập

Để đảm bảo đạt được các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Sư phạm Toán học và hướng đến các triết lý giáo dục của nhà trường, khoa Toán xây dựng chiến lược và phương pháp dạy học sử dụng trong chương trình đào tạo cụ thể như sau:

1 Chiến lược dạy học trực tiếp: là chiến lược dạy học trong đó thông tin

được chuyển tải đến với người học theo cách trực tiếp, giáo viên trình bày và sinh viên lắng nghe Chiến lược dạy học này thường được áp dụng trong các lớp học truyền thống và tỏ ra có hiệu quả khi muốn truyền đạt cho người học những thông tin cơ bản, giải thích một kỹ năng mới

Các phương pháp giảng dạy theo chiến lược này được chương trình đào tạo ngành Sư phạm Toán học áp dụng gồm: phương pháp thuyết trình, giải quyết vấn đề

1.1 Thuyết trình: là phương pháp dạy học mà GV sử dụng ngôn ngữ để

trình bày, giải thích một nội dung kiến thức (thông qua tài liệu học tập) một cách có

hệ thống, lôgic

1.2 Giải quyết vấn đề: Là phương pháp dạy học mà sinh viên được đặt

Trang 18

vào tình huống có vấn đề (VĐ), được tổ chức giải quyết VĐ, từ đó lĩnh hội được tri thức, kỹ năng, phương pháp nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề

2 Chiến lược dạy học gián tiếp: Người học được tạo điều kiện trong quá

trình học tập mà không cần có bất kỳ hoạt động giảng dạy công khai nào được thực hiện bởi giảng viên Đây là tiến trình dạy học tiếp cận hướng đến người học, lấy người học làm trung tâm, trong đó giảng viên không trực tiếp truyền đạt nội dung bài học đến sinh viên mà thay vào đó, sinh viên được khuyến khích tham gia tích cực trong tiến trình học, sử dụng kỹ năng tư duy phản biện để giải quyết vấn đề

Phương pháp giảng dạy theo chiến lược này được chương trình đào tạo

ngành Sư phạm Toán học áp dụng là: dạy học tình huống

đó SV được nghiên cứu, giải quyết một tính huống có thực, từ đó phân tích, bình luận, đánh giá, suy xét và trình bày ý tưởng của mình để từng bước chiếm lĩnh tri thức hay vận dụng những kiến thức đã học vào những trường hợp thực tế

3 Học trải nghiệm: là chiến lược dạy học trong đó người học tiếp nhận

được kiến thức và kỹ năng thông qua những gì mà họ được trải nghiệm qua thực hành, thực tế quan sát và cảm nhận Họ học thông qua làm và trải nghiệm

Các phương pháp dạy học được chương trình đào tạo ngành Sư phạm Toán học áp dụng theo chiến lược dạy học này gồm: tham quan - trải nghiệm thực tế, thực hành - trình diễn mẫu

3.1 Tham quan - trải nghiệm thực tế: Thông qua các hoạt động tham

quan, thực tập, đi thực tế tại các cơ sở giáo dục, các bảo tàng, di tích lịch sử…

để giúp sinh viên liên hệ được lí luận với thực tiễn, hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp Phương pháp này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức, kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp

3.2 Thực hành - trình diễn mẫu: phương pháp dạy học dưới sự chỉ dẫn

của giảng viên, người học lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm hình thành và phát triển những kỹ năng,

kỹ xảo

Trang 19

4 Dạy học tương tác: Đây là chiến lược dạy và học trong đó, giáo viên

sử dụng kết hợp nhiều hoạt động trong lớp học như đặt vấn đề hay câu hỏi gợi

mở và và yêu cầu sinh viên thảo luận, tranh luận để giải quyết vấn đề đó Giáo viên với vai trò hướng dẫn sinh viên từng bước giải quyết vấn đề Từ đó giúp sinh viên đạt được mục tiêu dạy học Sinh viên có thể học từ bạn học hay từ giáo viên để phát triển các kỹ năng xã hội, kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp, đàm phán để đưa ra quyết định

Các phương pháp học theo chiến lược này được chương trình đào tạo ngành Sư phạm Toán học áp dụng chủ yếu là: thảo luận nhóm, seminar

4.1 Thảo luận nhóm: là phương pháp dạy học, trong đó GV chia lớp

thành nhiều nhóm nhỏ Các thành viên trong nhóm đều phải làm việc, trao đổi từ

đó đưa ra ý kiến chung của cả nhóm về vấn đề được giao

4.2 Seminar: là một hình thức tổ chức dạy học, trong đó, dưới sự điều

khiển trực tiếp của GV, SV trình bày, thảo luận, tranh luận về những vấn đề khoa học có tính chuyên sâu nhất định

5 Học tập độc lập: được hiểu là tất cả các hoạt động học của người học

được thực hiện bởi các cá nhân người học với rất ít hoặc không có sự hướng dẫn của giáo viên Đây là một quá trình giúp sinh viên tự định hướng việc học của mình theo kinh nghiệm học tập của bản thân, có quyền tự chủ và điều khiển hoạt động học của họ thông qua các bài tập, dự án hay vấn đề mà giáo viên gợi ý, hướng dẫn ở lớp

Phương pháp học theo chiến lược này được chương trình đào tạo ngành

Sư phạm Toán học áp dụng chủ yếu là tự học, nghiên cứu khoa học

5.1 Tự học: là quá trình người học tác động một cách tích cực, tự lực, chủ

động và sáng tạo vào đối tượng học nhằm chuyển hoá chúng thành tài sản riêng,

làm cho chủ thể thay đổi và phát triển

5.2 Nghiên cứu khoa học: là một hoạt động xã hội hướng vào việc tìm

kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc phát hiện bản chất của sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc sáng tạo ra phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo hiện thực

Trang 20

Các phương pháp giảng dạy và học tập nói trên giúp sinh viên đạt được chuẩn đầu ra CTĐT, thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 5 Mối liên hệ giữa phương pháp dạy-học và chuẩn đầu ra CTĐT

(Đánh dấu X vào ô có liên quan)

PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8

D CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

I Cấu trúc chương trình đào tạo

Cấu trúc CTĐT được chia thành 02 khối kiến thức, trong đó có các học phần bắt buộc và học phần tự chọn với số tín chỉ trong mỗi khối được cho trong Bảng 6

Bảng 6 Các khối kiến thức và số tín chỉ

Số tín chỉ

Số tín chỉ

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc Tự do

Trang 21

STT Khối kiến thức

Số tín chỉ

Số tín chỉ

Bắt buộc

Tự chọn

Bắt buộc Tự do

B Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

III Khối kiến thức Nghiệp vụ Sư phạm 32 28 0 4

nghiệp

18

Ghi chú: Chương trình trên chưa bao gồm các học phần bắt buộc về Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - An ninh và Ngoại ngữ

II Nội dung chương trình đào tạo theo các khối kiến thức

2.1 Khung chương trình đào tạo

Bảng 7 Khung chương trình đào tạo

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Trình độ: Đại học Hình thức đào tạo: Chính quy

(ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHSP ngày / /2021 của Hiệu trưởng)

TT Mã học

Số tín chỉ HP học

trước/

tiên quyết/

song hành

Khoa quản lý

Ghi chú

TC LT

TH L1 L2

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 15 11 4 1

1 21231902 Triết học Mác - Lênin 3 2 1 0 GDCT

2 21321901 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 2 1.5 0.5 0 21231902 GDCT

3 21221903 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 1.5 0.5 0 21321901 GDCT

4 21221904 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2 1.5 0.5 0 21221903 GDCT

5 21321922 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 1.5 0.5 0 21221904 GDCT

6 31221885 Tin học đại cương 2 1 0 1 Tin học

7 31621549 Pháp luật đại cương 2 1.5 0.5 0 GDCT

8 00101265 Giáo dục thể chất 1 (1) (0) (1) (0)

9 00101266 Giáo dục thể chất 2 (1) (0) (1) 0

10 00101267 Giáo dục thể chất 3 (1) (0) (1) (0)

11 00101268 Giáo dục thể chất 4 (1) (0) (1) (0)

12 00201264 Giáo dục quốc phòng (4t)

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 13 9 87.5 51.5 0

Kiến thức Cơ sở ngành 20 14 6 0

13 31151006 Giải tích thực một biến 5 3.5 1.5 0 Toán

Trang 22

14 31151137 Đại số đại cương 5 3.5 1.5 0 Toán

Kiến thức Chuyên ngành 69 51 18 0

18 31131009 Hình học Affine & Euclide 3 2.5 0.5 0 31151139 Toán

45 31131012 Phát triển chương trình toán phổ thông 3 2.5 0.5 0 31131440 Toán

46 31131013 Phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực

47 31131014 Phát triển năng lực dạy học môn toán 3 2.5 0.5 0 31131440 Toán

48 31121015 Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn toán 2 2 0 0 31131013 Toán

55 31131018 Chuyên đề tốt nghiệp 1: Ứng dụng Toán

học trong khoa học và kĩ thuật 3 0 3 0 Toán Loại 2

56 31131019 Chuyên đề tốt nghiệp 2: Ứng dụng Toán

học trong giảng dạy và giáo dục 3 0 3 0 Toán Loại 2

TỔNG SỐ TÍN CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 15

4 98 55 1

Ngày đăng: 24/06/2023, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w