1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” – Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang

145 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” – Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang
Trường học Đại học FPT - http://fpt.edu.vn
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Sự bùng nổ dân số thế giới trong những thập kỷ gần đây đã buộc ngành nông nghiệp phải hướng tới các giải pháp tăng sản lượng thu hoạch để đáp ứng nhu cầu của hàng triệu người, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Một trong những giải pháp đầu tiên, nhà nông thường tìm đến là tăng lượng phân bón hóa học sử dụng trong trồng trọt. Hiện tượng thiếu dinh dưỡng trong đất canh tác ngày càng trở lên phổ biến, đã đang lại những thiệt hại lớn về kinh tế cho người nông dân, đồng thời giảm thiểu đáng kế chất lượng dinh dưỡng của đất và sản lượng thu hoạch. Tuy nhiên, việc sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học nhằm tăng năng suất thu hoạch không phải là lựa chọn phù hợp về mặt lâu dài, bởi phân bón hóa học được xem như con dao hai lưỡi: một mặt cho phép tăng sản lượng nhưng mặt khác có thể phá vỡ cân bằng khoáng chất và giảm độ phì nhiêu của đất. Hơn nữa, các loài ngũ cốc thường chỉ hấp thụ không quá 50% phân bón, phần còn lại bị mất vào đất hoặc mất vào không khí. Chính vì vậy, công nghệ nano là một trong những công cụ quan trọng bậc nhất của khóa học nông nghiệp hiện đại, được dự đoán trở thành một lực lượng dẫn dắt nền kinh tế toàn cầu trong một tương lai gần. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ nano ngày nay là một quá trình diễn biến khách quan, phản ánh quá trình hoàn thiện liên tục khoa học và kỹ thuật, thay đổi các thói quen về công nghệ. Các nước tiên tiến những thập kỷ gần đây trong lĩnh vực phân bón vi lượng đã có bước nhảy vọt về mặt công nghệ: phân vi lượng truyền thống được thay thế nhanh chóng bằng các chế phẩm thế hệ mới dưới dạng các hạt nano vi lượng, đảm bảo sản lượng thu hoạch cao trong khi chi phí đầu vào giảm đáng kể.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Sự bùng nổ dân số thế giới trong những thập kỷ gần đây đã buộc ngành nông nghiệp phải hướng tới các giải pháp tăng sản lượng thu hoạch để đáp ứng nhu cầu của hàng triệu người, đặc biệt tại các nước đang phát triển Một trong những giải pháp đầu tiên, nhà nông thường tìm đến là tăng lượng phân bón hóa học sử dụng trong trồng trọt Hiện tượng thiếu dinh dưỡng trong đất canh tác ngày càng trở lên phổ biến, đã đang lại những thiệt hại lớn về kinh tế cho người nông dân, đồng thời giảm thiểu đáng kế chất lượng dinh dưỡng của đất và sản lượng thu hoạch Tuy nhiên, việc sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học nhằm tăng năng suất thu hoạch không phải là lựa chọn phù hợp

về mặt lâu dài, bởi phân bón hóa học được xem như con dao hai lưỡi: một mặt cho phép tăng sản lượng nhưng mặt khác có thể phá vỡ cân bằng khoáng chất và giảm độ phì nhiêu của đất Hơn nữa, các loài ngũ cốc thường chỉ hấp thụ không quá 50% phân bón, phần còn lại bị mất vào đất hoặc mất vào không khí Chính vì vậy, công nghệ nano là một trong những công cụ quan trọng bậc nhất của khóa học nông nghiệp hiện đại, được

dự đoán trở thành một lực lượng dẫn dắt nền kinh tế toàn cầu trong một tương lai gần

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ nano ngày nay là một quá trình diễn biến khách quan, phản ánh quá trình hoàn thiện liên tục khoa học và kỹ thuật, thay đổi các thói quen về công nghệ Các nước tiên tiến những thập kỷ gần đây trong lĩnh vực phân bón vi lượng đã có bước nhảy vọt về mặt công nghệ: phân vi lượng truyền thống được thay thế nhanh chóng bằng các chế phẩm thế hệ mới dưới dạng các hạt nano vi lượng, đảm bảo sản lượng thu hoạch cao trong khi chi phí đầu vào giảm đáng kể

Chính vì lý do trên, Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang được thành lập với mã số doanh nghiệp 0108138363 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17 tháng 01 năm 2018, đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 16 tháng 08 năm 2022 và được Ban Quản lý Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 6642813055, chứng nhận lần đầu ngày 15 tháng 8 năm 2022, để hoạt động dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” Địa điểm thực hiện dự án là Khu liền kề KCN Quế Võ (thuộc KCN Quế Võ mở rộng),

xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Với sự đầu tư chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt vốn cũng như quản lý, dự án hứa hẹn sẽ đem lại những kết quả tốt đẹp, không những mang lại lợi ích cho nhà đầu tư mà còn mang lại nguồn lợi to lớn cho sự phát triển kinh tế của khu vực

Với nhận thức sâu sắc rằng bên cạnh sự phát triển nhưng vẫn đảm bảo các yếu tố môi trường Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang rất chú trọng đến công tác bảo

vệ môi trường, xử lý ô nhiễm từ hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững do Nhà nước Việt Nam đề ra

Trang 2

Thực hiện theo điểm c, khoản 3, điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 Chủ dự án là Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lập báo cáo giấy phép môi trường cho dự án “ Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp phép môi trường cho dự án

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện tuân thủ đúng theo phụ lục IX của Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Trang 3

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên chủ dự án

CÔNG TY CỔ PHẦN NANO INDUSTRY ĐĂNG QUANG

- Địa chỉ văn phòng: số 16, ngõ 236, đường Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Mã số thuế: 0108138363

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Bà Hoàng Hải Anh

Chức danh: Tổng giám đốc

Sinh ngày: 21/01/1981

Quốc tịch: Việt Nam

Loại giấy tờ pháp lý cá nhân: Thẻ căn cước công dân

Số giấy tờ pháp lý cá nhân: 001181037244

Ngày cấp: 08/12/0210

Nơi cấp: cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội

Địa chỉ thường trú: số 14 ngõ 9 Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống

2 Tên dự án

XÂY DỰNG NHÀ MÁY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NANO

Địa điểm thực hiện của dự án: Khu liền kề KCN Quế Võ (thuộc KCN Quế Võ

mở rộng), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Vị trí thực hiện dự án: Dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” của Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang được thực hiện trên diện tích 1.907

m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần Tường Kính TID) tại Khu liền kề KCN Quế

Võ (thuộc KCN Quế Võ mở rộng), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng giữa Công ty Cổ phần Tường kính TID và Công ty

Cổ phần Nano Industry Đăng Quang

Trang 4

Toàn bộ dự án diện tích đất của nhà máy phù hợp với phân khu chức năng và nằm trong quy hoạch của KCN Quế Võ, được thể hiện trên sơ đồ trích lục bản vẽ mặt bằng KCN

Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

Phía Đông giáp cánh đồng xã Phương Liễu;

Phía Tây giáp đường nội bộ của KCN Quế Võ;

Phía Nam giáp Công ty Cổ phần Kibaco;

Phía Bắc giáp Công ty Cổ phần kính nổi Việt Nam

Trang 5

Hình 1.1: Vị trí thực hiện dự án của Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang

Trang 6

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh

- Quy mô của dự án đầu tư phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật đầu tư công: Dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” của Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang được thực hiện tại Khu liền kề KCN Quế Võ (thuộc KCN Quế Võ

mở rộng), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh có tổng vốn đầu tư của dự án là: 100.000.000.000 VNĐ (Một trăm tỷ Việt Nam đồng) Do đó, dự án thuộc nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng) theo quy định tại khoản 3, điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 01/01/2020

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

* Mục tiêu của dự án:

Dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” của Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang ra đời với mục tiêu như sau:

- Sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành sản xuất phân bón;

- Sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành thuốc bảo vệ thực vật sinh học

- Sản xuất chế phẩm sinh học công nghệ nano cho ngành chăn nuôi

- Sản xuất chế phẩm sử dụng công nghệ Nano trong ngành thực phẩm, thực phẩm

bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống Nano thảo dược

(Nguyên liệu đầu vào không có yếu tố thu gom tái chế tại nhà máy)

(Tổ chức kinh tế thực hiện dự án chỉ được hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật)

- Sản xuất chế phẩm sử dụng công nghệ Nano trong ngành thực phẩm, thực phẩm

bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống Nano thảo dược với công suất 15.000.000 lít/năm

Trang 7

3 2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá về việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

a Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành sản xuất phân bón

Nguyên liệu  Kiểm tra IQC  Phản ứng 1  Lọc  Phản ứng 2  Nano silica  Phối trộn  Kiểm tra OQC  đóng gói  lưu kho  xuất hàng

Hình 1.2: Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành sản xuất phân bón

Trang 8

: Dòng thải

Thuyết minh quy trình sản xuất

Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là: Silica, KOH, Ca(OH)2, H2SO4,

CO2, vi lượng, N, P, K sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi đi vào sản xuất

Đầu tiên là Silica sẽ được đưa vào bồn phản ứng 01 chịu nhiệt có bổ sung nước

và KOH để xảy ra phản ứng như sau:

SiO2 + 2KOH → K2SiO3 + H2O Sau đó được chuyển qua máy lọc li tâm để loại bỏ các chất cặn lơ lửng, sử dụng công nghệ nano bằng thiết bị tạo trường điện từ, sóng siêu âm để phân ra những loại phân bón có kích cỡ rất nhỏ từ 100 – 500nm, tạo ra tính năng vượt trội so với chính hiệu lực của nó khi chưa xử lý Hiệu quả kinh tế, lại bảo đảm không gây tồn dư và tổn hại đến môi trường Sau đó, chuyển qua bồn phản ứng 02 Tại đây, cho thêm H2SO4 vào để xảy ra phản ứng tạo Nano Silica (Kali sunfat):

K2SiO3 + H2SO4 = K2SO4 + H2SiO3

Sau đó, qua bước phối trộn cùng Nano canxi và nano Silica cùng các nguyên liệu

có chứa N, P, K và các vi lượng cùng nước sạch theo tỷ lệ nhất định để tạo sản phẩm

Nano Canxi được hình thành như sau:

Hình 1.3: Quy trình sản xuất Nano canxi

Quy trình sản xuất Nano Canxi gồm có: Đầu tiên là quá trình cho Ca(OH)2, CO2

để tạo thành CaCO3

Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O Sau đó bổ sung thêm H2O, xúc tác NP9 (Nonyl Phenol Ethoxylate) để tăng độ dính của sản phẩm Sau đó được chuyển qua máy lọc li tâm để loại bỏ các chất cặn lơ lửng, sử dụng công nghệ nano bằng thiết bị tạo trường điện từ, sóng siêu âm để phân ra những loại phân bón có kích cỡ rất nhỏ từ 100 - 500nm, tạo ra tính năng vượt trội so với

Trang 9

chính hiệu lực của nó khi chưa xử lý Hiệu quả kinh tế, lại bảo đảm không gây tồn dư

và tổn hại đến môi trường Để tạo thành sản phẩm Nano Canxi

Sau khi phối trộn đều các nguyên liệu, dung dịch chế phẩm được chuyển đến dây chuyền đóng gói Tại đây, dung dịch chế phẩm được chiết rót vào các chai nhựa (theo các kích cỡ) Sau đó chuyển về kho lưu giữ thành phẩm trước khi chuyển cho khách hàng

Trong quá trình sản xuất sử dụng nhiên liệu là điện năng Toàn quá trình sản xuất làm phát sinh khí thải, CTR và CTNH

Trang 10

b Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành thuốc bảo vệ thực vật sinh học

Nguyên liệu  Kiểm tra IQC  ủ enzim  cấp đông  nano hoá  Lọc  Phối trộn  Kiểm tra OQC  đóng gói  lưu kho  xuất hàng

Hình 1.4: Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành thuốc bảo vệ thực vật sinh học

Nano hóa

Phối trộn

Kiểm tra OQC

Đóng gói Lưu kho Xuất hàng

Trang 11

Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là: thảo mộc, coenzim, Nano Ag, Cu,

Zn sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi đi vào sản xuất

Đầu tiên thảo mộc đã được sơ chế được đưa đến bộ phận ủ ủ enzim để phân tách màng tế bào (Quá trình ủ hiếu khí chất thải rắn hữu cơ là quá trình chuyển hóa sinh học

và ổn định các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy với sự tham gia của các Vi sinh vật (VSV) hiếu khí Sản phẩm của quá trình là khí CO2, nước, nhiệt, chất mùn ổn định, không mang mầm bệnh)

Sau đó được đưa đi cấp đông ở nhiệt độ 0oC đến -25oC rồi chuyển qua công đoạn phân tách nano bằng máy chạy siêu âm để tăng độ hoạt hóa của sản phẩm

Sau khi phân tách nano, chuyển qua công đoạn lọc để loại bỏ các hạt chưa đạt tiêu chuẩn Tiếp đến các nano thực vật được phối trộn cùng nano bạc, nano đồng, nano kẽm cùng với nước sạch theo tỷ lệ định sẵn để tạo sản phẩm hoàn chỉnh

Sau khi phối trộn đều các nguyên liệu, dung dịch chế phẩm được chuyển đến dây chuyền đóng gói Tại đây, dung dịch chế phẩm được chiết rót vào các chai nhựa (theo các kích cỡ) Sau đó chuyển về kho lưu giữ thành phẩm trước khi chuyển cho khách hàng

Trong quá trình sản xuất sử dụng nhiên liệu là điện năng Toàn quá trình sản xuất làm phát sinh khí thải, CTR và CTNH

c Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học công nghệ nano cho ngành thức ăn gia súc

Nguyên liệu  Kiểm tra IQC  nano hoá  Lọc  Kiểm tra OQC  đóng gói  lưu kho  xuất hàng

Trang 12

Hình 1.5: Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học công nghệ nano cho ngành thức ăn gia súc

Ghi chú:

: Khâu công nghệ

: Dòng thải

Thuyết minh quy trình sản xuất

Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là: Ca(OH)2, CO2, Xúc tác NP9, tảo, rong, tỏi, chitosan, hương liệu sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi đi vào sản xuất

Đầu tiên Ca(OH)2, CO2, Xúc tác NP9 sẽ được nano hóa thành Nano canxi nhưng hình 1.3 của báo cáo

Tảo, rong, tỏi đã được sơ chế, cấp đông trước đây rồi chuyển qua công đoạn phân tách nano bằng máy chạy siêu âm, chạy vô trùng để tăng độ hoạt hóa của sản phẩm

Tiếp đến các nano Tảo, nano rong, nano tỏi, nano canxi được phối trộn cùng với hương liệu và nước sạch theo tỷ lệ định sẵn để tạo sản phẩm hoàn chỉnh

Sau khi phối trộn đều các nguyên liệu, dung dịch chế phẩm được chuyển đến dây chuyền đóng gói Tại đây, dung dịch chế phẩm được chiết rót vào các chai nhựa (theo các kích cỡ) Sau đó chuyển về kho lưu giữ thành phẩm trước khi chuyển cho khách hàng

Trang 13

Trong quá trình sản xuất sử dụng nhiên liệu là điện năng Toàn quá trình sản xuất làm phát sinh khí thải, CTR và CTNH

d Quy trình sản xuất chế phẩm sử dụng công nghệ Nano trong ngành thực phẩm, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống Nano thảo dược

Nguyên liệu  Kiểm tra IQC  ủ- men  cấp đông nano hoá  Lọc  Khử trùng, vô trùng  Phối trộn  Kiểm tra OQC  đóng chai  lưu kho  Xuất hàng

Nano hóa

Phối trộn

Kiểm tra OQC

Đóng gói Lưu kho Xuất hàng

Trang 14

Ghi chú:

: Khâu công nghệ

: Dòng thải

Thuyết minh quy trình sản xuất

Nguyên liệu đầu vào của quy trình sản xuất là: thảo mộc, coenzim sẽ được bộ phận IQC kiểm tra trước khi đi vào sản xuất

Đầu tiên thảo mộc đã được sơ chế được đưa đến bộ phận ủ ủ enzim để phân tách màng tế bào (Quá trình ủ hiếu khí chất thải rắn hữu cơ là quá trình chuyển hóa sinh học

và ổn định các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy với sự tham gia của các Vi sinh vật (VSV) hiếu khí Sản phẩm của quá trình là khí CO2, nước, nhiệt, chất mùn ổn định, không mang mầm bệnh)

Sau đó được đưa đi cấp đông ở nhiệt độ 0oC đến -25oC rồi chuyển qua công đoạn phân tách nano bằng máy chạy siêu âm để tăng độ hoạt hóa của sản phẩm Và chuyển qua công đoạn khử trùng bằng máy khử trùng sử dụng tia plasma

Sau khi phối trộn đều các nguyên liệu cùng với mật ong và nước, dung dịch chế phẩm được chuyển đến dây chuyền đóng gói Tại đây, dung dịch chế phẩm được chiết rót vào các chai nhựa (theo các kích cỡ) Sau đó chuyển về kho lưu giữ thành phẩm trước khi chuyển cho khách hàng

Trong quá trình sản xuất sử dụng nhiên liệu là điện năng Toàn quá trình sản xuất làm phát sinh CTR

e Máy móc thiết bị

Danh mục máy móc thiết bị của dự án trong quá trình vận hành của nhà máy dự kiến như sau:

Bảng 1.2: Dự kiến danh mục máy móc thiết bị của dự án

TT Tên máy móc, thiết bị Số

lượng Xuất xứ

Tình trạng thiết bị

4 Máy lọc li tâm 4 Việt Nam Mới 500 lít 2021

5 Bồn chứa sản phẩm 3 Việt Nam Mới 20 m³ 2021

Trang 15

6 Bồn trộn 2 Việt Nam Mới 3m³ 2021

7 Cân định lượng 4 Hàn Quốc

2021

10 Hệ thống cấp đông 2

Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan…

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang, 2022)

3.2.2 Đánh giá về việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công nghệ sản xuất của Dự án hiện đại và đồng bộ, được sử dụng hiệu quả và rộng rãi ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Việt Nam Đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ sản xuất là: Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất

3.3 Sản phẩm đầu tư của dự án

Sản phẩm của dự án đầu tư:

- Sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành sản xuất phân bón với công suất 15.000.000 lít/năm;

- Sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành thuốc bảo vệ thực vật sinh học với công suất 5.000.000 lít/năm

- Sản xuất chế phẩm sinh học công nghệ nano cho ngành thức ăn gia súc với công suất 5.000.000 lít/năm

- Sản xuất chế phẩm sử dụng công nghệ Nano trong ngành thực phẩm, thực phẩm

bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống Nano thảo dược với công suất 15.000.000 lít/năm

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

Trang 16

4.1 Trong quá trình cải tạo của dự án

Nguyên liệu sử dụng cho quá trình thi công cải tạo dự án được thể hiện như bảng dưới đây:

Bảng 1.3: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho quá trình thi công cải tạo dự án STT Tên nguyên, nhiên liệu,

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang, 2022)

- Nhu cầu sử dụng điện:

Nhu cầu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu là sử dụng cho hoạt động chiếu sáng và hoạt động của một số máy móc thi công cho hoạt động cải tạo Lượng điện sử dụng khoảng 20 kWh/ngày Ngoài ra, lượng điện sử dụng cho hoạt động thắp sáng và sinh hoạt của công nhân viên, ước tính 5 kWh

- Nhu cầu sử dụng nước:

Nước cấp cho sinh hoạt: Tuyển dụng công nhân trong giai đoạn cải tạo sẽ ưu tiên

sử dụng nhân lực địa phương, bố trí công nhân nghỉ tại nhà trọ ở gần công trình để giảm bớt lán trại Số lượng công nhân thi công trong giai đoạn cải tạo và lắp đặt thiết bị là 15 người

Nhu cầu sử dụng nước cấp cho quá trình sinh hoạt của dự án được tính theo:

Q = (qt x N)/1000 (m3) Với định mức sử dụng 45 lít/người.ngày (Căn cứ theo bảng 3.4, TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế)

Trong đó:

+ Tiêu chuẩn cấp nước cho quá trình vệ sinh cá nhân là: q1 = 45 lít/người/ngày

Qnước cấp sinh hoạt = số người x định mức dùng nước =15 x 45 = 675 lít/ngày = 0,675

m3/ngày

Nguồn nước cấp: Sử dụng nguồn nước sạch của huyện Quế Võ

4.2 Trong quá trình vận hành của dự án

a Nhu cầu sử dụng nguyên, vật, nhiên liệu, hóa chất

Nhu cầu nguyên, vật, nhiên liệu sử dụng cho dự án trong giai đoạn vận hành được

trình bày trong bảng sau:

Trang 17

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hoá chất trong giai đoạn dự án đi vào vận hành

TT Danh mục nguyên –

nhiên liệu, hóa chất

Thành phần hóa học

Đơn vị/năm

Khối lượng

Nguồn gốc

I Sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho ngành sản xuất phân bón

Trung Quốc, Mỹ,

Hà Lan, Hàn Quốc

Hà Lan, Hàn Quốc

III Sản xuất chế phẩm sinh học công nghệ nano cho ngành thức ăn gia súc

Trung Quốc, Mỹ,

Hà Lan, Hàn Quốc

Trang 18

TT Danh mục nguyên –

nhiên liệu, hóa chất

Thành phần hóa học

Đơn vị/năm

Khối lượng

Nguồn gốc

Trung Quốc, Mỹ,

Hà Lan, Hàn Quốc

2 Dầu nhớt, dầu bôi trơn Xăng, dầu 90 – 100% Tấn 0,03 Việt Nam

6 Hóa chất bảo vệ môi trường

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang, 2022)

b Nhu cầu sử dụng điện, nước

Để đảm bảo cho quá trình vận hành tại dự án sẽ sử dụng điện, nước với khối lượng cụ thể như sau:

(i) Nhu cầu sử dụng điện

Dự án tiêu thụ điện lấy từ hệ thống điện chung của KCN Quế Võ Điện được sử dụng cho các hoạt động sản xuất như vận hành máy móc, thiết bị trong sản xuất, chiếu sáng nhà xưởng, văn phòng và sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt khác của công ty

Công suất tiêu thụ điện dự kiến khi dự án đi vào hoạt động ổn định khoảng 18.000 KW/ tháng

(ii) Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước sạch của huyện Quế Võ

- Nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt:

* Ước tính khi dự án đi vào hành ổn định mỗi ngày Công ty sử dụng khoảng 84,4

Trang 19

Q = (qt x N)/1000 (m3) Với định mức sử dụng 45 lít/người.ngày (Căn cứ theo bảng 3.4, TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế)

Trong đó:

+ Tiêu chuẩn cấp nước cho quá trình vệ sinh cá nhân là: q1 = 45 lít/người/ngày

+ Công ty nấu ăn nên q2 = 25 lít/người/ngày

+ N: số người tính toán, (20 người)

- Nước cấp cho hoạt động sản xuất: 81 m3/ngày.đêm;

- Nước cấp cho hoạt động khác (rửa đường, PCCC): 2 m3/ngày.đêm

Nhu cầu sử dụng nước khi dự án đi vào hoạt động ổn định được thể hiện qua bảng 1.5 như sau:

Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn hoạt động

2 Nước cấp cho hoạt động sản xuất m3/ngày 81

II Nước cho mục đích khác (tưới cây, rửa đường, PCCC…) m 3 /ngày 2

(Nguồn: Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang, 2022)

Sơ đồ cân bằng sử dụng nước của dự án như sau:

Hình 1.7: Sơ đồ cân bằng nước của dự án

Nước thải (1,2 m3/ngày.đêm)

Nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc thiết bị khoảng 1

m3/ngày Nước thải (0

m3/ngày.đêm

Trang 20

Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” của Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang được thực hiện trên diện tích 1.907 m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần Tường Kính TID) tại Khu liền kề KCN Quế Võ (thuộc KCN Quế

Võ mở rộng), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng giữa Công ty Cổ phần Tường kính TID và Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang có ngành nghề sản xuất phụ trợ phân bón Do đó, dự án phù hợp với quy hoạch phát triển liên quan:

* Quy hoạch của cơ sở với quy hoạch môi trường quốc gia

- Ngày 05 tháng 08 năm 2012, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 1216/QĐ- TTg phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, tầm nhìn đến năm 2030: Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước

- Theo quyết định 274/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/02/2020 về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-

2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

có mục tiêu như sau:

+ Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: Phải xác định được các mục tiêu cơ bản,

có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước;

+ Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về các lập vùng bảo

vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên

và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm vi

cả nước cho giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn 2050

Hiện tại, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 đang trong quá trình xây dựng, chưa được ban hành Báo cáo đánh giá sự phù hợp của Dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm

Trang 21

nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022

+ Loại hình dự án là sản xuất linh kiện điện tử có giá trị phục vụ hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người Loại hình này phù hợp với nhiệm vụ của Chiến lược bảo

vệ môi trường quốc gia: Tăng cường giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, thu gom và xử lý chất thải nhựa Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; thúc đẩy ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích đầu tư, xây dựng các cơ sở tái chế có công nghệ hiện đại, từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, gâyô nhiễm môi trường ở các làng nghề

+ Hầu hết các nguồn phát thải: nước thải sinh hoạt của công ty đều được xử lý, giảm thiểu phát thải, chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, các sự cố môi trường tại cơ sở, phù hợp với mục tiêu chung của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

* Quy hoạch của cơ sở với quy hoạch môi trường tỉnh

Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện trong các văn bản pháp lý sau:

- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;

- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm

xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội

Định hướng thu hút đầu tư: Về ngành, lĩnh vực ưu tiên: Ưu tiên thu hút đầu tư đối với các dự án phát triển công trình phúc lợi phục vụ nhân dân, các dự án thuộc lĩnh vực cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ

Trang 22

thuật và kinh tế; phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp

hỗ trợ; các dự án dịch vụ có giá trị gia tăng cao như ngân hàng, bảo hiểm, các hoạt động nghiên cứu và phát triển, tư vấn…; phát triển các khu du lịch trọng điểm của tỉnh - Về định hướng địa bàn thu hút đầu tư: đảm bảo cân đối hài hòa phát triển kinh tế giữa khu vực Bắc sông Đuống với khu vực Nam sông Đuống; trong và ngoài các khu công nghiệp tập trung Các dự án đầu tư phải đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian vùng và chức năng vùng”

Dự án nằm trong KCN Quế Võ như đã trình bày tại báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại quyết định

số 614/QĐ – BTNMT ngày 27 tháng 5 năm 2003 và xác nhận công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Quế Võ tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh số 95/GXN – TCMT ngày 05/11/2016 (Bản sao chụp quyết định phê duyệt ĐTM và xác nhận công

2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)

Dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” của Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang được thực hiện trên diện tích 1.907 m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần Tường Kính TID) tại Khu liền kề KCN Quế Võ (thuộc KCN Quế

Võ mở rộng), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là khu vực có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có khoảng cách an toàn đến khu dân cư, trường học Trong quá trình sản xuất nhà máy sẽ phát sinh khí thải, nước thải và chất thải Tuy nhiên, lượng phát thải không quá lớn Để giảm thiểu các tác động của việc phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động ra ngoài môi trường, Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang đã đầu tư lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải và xây dựng các kho lưu giữ đúng theo các quy định, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như khu vực xung quanh dự án Với công nghệ sản xuất tiên tiến cùng với sự quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất và các nguồn thải công ty Chúng tôi cam kết các hoạt động của nhà máy sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và đáp ứng sức chịu tải môi trường khi thực hiện các biện pháp xử lý môi trường khu vực xung quanh

2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận

Trong quá trình hoạt động, nước thải phát sinh khoảng 1,4 m3/ngày.đêm Lượng nước thải này sẽ đi vào hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần tường kính TID

với công suất 5 m3/ngày.đêm

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải

Trong quá trình hoạt động môi trường không khí chịu tác động của khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất, khí thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất như nano hóa,

Trang 23

chiết rót, phối trộn Nhận thức được vấn đề này, công ty đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tại nguồn, tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải tại khu vực phát sinh: 01 hệ thống xử lý khí thải từ các khu vực nano hóa, chiết rót, phối trộn bằng phương pháp hấp phụ, sử dụng than hoạt tính và hấp thụ, sử dụng NaOH đảm bảo xử lý hiệu quả lượng khí thải phát sinh đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường nên khả năng tác động đến môi trường là không lớn Vì vậy, khả năng chịu tải môi trường không khí khu vực hoàn toàn có thể đáp ứng được các hoạt động của nhà máy khi đi vào hoạt động

2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải

Về chất thải: Công ty sẽ có kho lưu giữ tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Công ty đã ký Hợp đồng thu gom chất thải đủ chức năng, đảm bảo không phát sinh chất thải ra ngoài môi trường

Trang 24

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

Khu vực thực hiện dự án chưa có dữ liệu về hiện trạng môi trường Tuy nhiên, trên thực tế các tài liệu tham khảo về báo cáo kinh tế xã hội và tham khảo báo cáp kinh

tế xã hội và tham khảo báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện dự án mạng lưới quan trắc

và cảnh báo ô nhiễm môi trường tỉnh Bắc Ninh qua các năm Và báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường định kỳ của KCN Quế Võ cho thấy: Hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm về môi trường đất, nước và không khí Tại thời điểm lập báo cáo giấy phép môi trường, KCN Quế Võ đã thực hiện đầu tư

hạ tầng kỹ thuật đủ điều kiện để thu hút các doanh nghiệp đầu tư hoạt động trong KCN

Do đó, tiêu chuẩn xả thải của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn của KCN Quế Võ 1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật

Dự án được thực hiện trong KCN Quế Võ đã quy hoạch để sản xuất công nghiệp

Do vậy, khu vực thực hiện dự án cũng như khu vực xung quanh không có tài nguyên sinh vật

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Do dự án “ Dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” của Công ty

Cổ phần Nano Industry Đăng Quang được thực hiện trên diện tích 1.907 m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần Tường Kính TID) tại Khu liền kề KCN Quế Võ (thuộc KCN Quế Võ mở rộng), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Do vậy, nguồn tiếp nhận nước thải của dự án đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ

3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong khu vực dự án trước khi xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động, đơn vị chủ đầu tư đã phối kết hợp Công ty Cổ phần công nghệ và kỹ thuật HATICO Việt Nam tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực dự án

Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm đã được thực hiện theo đúng các quy định của TCVN và ISO hiện hành

3.1 Cơ sở lựa chọn vị trí khảo sát, lấy mẫu

- Khu vực tiếp giáp dự án chỉ có sông và ruộng do đó chúng tôi chỉ tiến hành đánh giá môi trường không khí nền tại khu vực dự án nhằm đánh giá chất lượng môi trường nền để có phương án xử lý trong quá trình thực hiện dự án Để đánh giá tổng

Trang 25

quát về môi trường không khí nền tại khu đất chúng tôi tiến hành đánh giá môi trường không khí tại 02 điểm đặc trưng của khu đất là khu vực đầu và cuối dự án

- Giáp phía Nam dự án có mương thoát nước là nguồn tiếp nhận nước thải của dự

án do vậy lấy 01 mẫu nước tại mương để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt 3.2 Điều kiện thời tiết, thời gian lấy mẫu

- Điều kiện thời tiết khi lấy mẫu: Trời không mưa, gió nhẹ

- Thời gian lấy mẫu và phân tích trong 03 đợt, cụ thể:

+ Đợt 1 lấy mẫu ngày 07/9/2022;

+ Đợt 2 lấy mẫu ngày 10/9/2022;

+ Đợt 3 lấy mẫu ngày 11/9/2022

3.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường

a Hiện trạng môi trường không khí xung quanh

Chất lượng không khí xung quanh khu vực thực hiện dự án được đánh giá thông qua quan trắc chi tiết tại 02 vị trí khác nhau trong khu vực dự án vào 03 đợt quan trắc

Vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích được đưa ra như sau:

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu và ký hiệu mẫu không khí xung quanh

Trang 26

TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử

nghiệm

Kết quả thử nghiệm QCVN

05:2013/BT NMT

Trang 27

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 01 giờ)

* Nhận xét:

Chất lượng không khí xung quanh khu vực dự án qua các đợt phân tích chưa có dấu hiệu ô nhiễm, các kết quả đo đều nằm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho phép Như vậy, chất lượng môi trường không khí khu vực dự án tương đối tốt, đảm bảo cho các hoạt động của dự án và sức khỏe của người lao động

b Hiện trạng chất lượng môi trường nước

Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực phía Nam của dự án như sau:

Bảng 3.3: Chất lượng nước mặt tại khu vực dự án

QCVN MT:2015/ BTNMT Cột B1

QCVN MT:2015/ BTNMT Cột B1

3 Tổng chất rắn lơ lửng mg/l TCVN 6625:2000 23 50

Trang 28

QCVN MT:2015/ BTNMT Cột B1

Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác

có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2

- (-): Không có quy định

Trang 29

Nhận xét:

Đối chiếu chất lượng nước phân tích với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1

cho thấy các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép

Trang 30

Chương 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN

PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” của Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang được thực hiện trên diện tích 1.907 m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần Tường Kính TID) tại Khu liền kề KCN Quế Võ (thuộc KCN Quế

Võ mở rộng), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng giữa Công ty Cổ phần Tường kính TID và Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang trên cơ sở đầu tư xây dựng mới tất cả các hạng mục công trình Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất giấy phép môi trường, diện tích khu đất thực hiện dự

án dự án cần thực hiện phá dỡ một số công trình hiện có trước đây Vì vậy, trong quá trình triển khai dự án sẽ bao gồm 2 giai đoạn với tính chất gây ô nhiễm môi trường khác nhau, cụ thể:

- Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công và lắp đặt máy móc thiết bị;

- Giai đoạn 2: Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án

Dự án “Xây dựng nhà máy ứng dụng công nghệ Nano” của Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang được thực hiện trên diện tích 1.907 m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty Cổ phần Tường Kính TID) tại Khu liền kề KCN Quế Võ (thuộc KCN Quế

Võ mở rộng), xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng giữa Công ty Cổ phần Tường kính TID và Công ty Cổ phần Nano Industry Đăng Quang chỉ thực hiện các hoạt động chính như sau:

- Phá dỡ các công trình hiện có;

- Vận chuyển đổ thải;

- Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị thi công xây dựng;

- Bốc dỡ nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng;

- Thi công các hạng mục công trình của dự án

→ Các hoạt động sẽ phát sinh nguồn gây ô nhiễm sau:

- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển, tập kết thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, thi công xây dựng

- Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

- Nước thải sinh hoạt;

- Nước thải thi công;

Trang 31

- Nước mưa chảy tràn

Thời gian thi công xây dựng dự án dự kiến kéo dài trong khoảng 9 tháng, các hoạt động xây dựng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, phát sinh các nguồn chất thải liên quan như khí thải, nước thải, chất thải theo các mức độ như sau:

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn xây dựng dự án

1.1.1 Tác động đến môi trường khí thải trong giai đoạn thi công xây dựng

* Bụi phát sinh từ hoạt động phá dỡ công trình cũ

Khi phá dỡ công trình cũ, bụi sẽ phát sinh Loại bụi phát sinh bao gồm bụi lắng

và bụi lơ lửng Tuy nhiên, lượng bụi này rất khó định lượng do phụ thuộc vào biện pháp phá dỡ, điều kiện thời tiết

Theo tính toán tại mục 4.1.a, tổng khối lượng phá dỡ công trình cũ là 3.012,8775

tấn Theo tài liệu đánh giá nhanh của tổ chức WHO – 2003, hệ số phát thải do bụi sinh

ra trong quá trình phá dỡ mặt bằng là 0,01 kg/tấn Lượng bụi phát sinh từ quá trình phá

dỡ công trình cũ: 3.012,8775 tấn x 0,01 kg/tấn = 30,13 kg bụi Thời gian phá dỡ khoảng

10 ngày Lượng bụi phát sinh trung bình mỗi ngày khoảng 3,013 kg bụi/ngày

Nồng độ (C) bụi trung bình phát tán vào không khí trong giai đoạn phá dỡ công

trình tại khu vực được tính theo công thức sau:

C (mg/m3) = m (kg/ngày) x 106/8 x V (m3) (*)

Thể tích tác động trên mặt bằng dự án: V = S x H = 9.000 x 10 = 90.000 m3

(với S = 9.000 m2 và H = 10 m, vì chiều cao đo các thông số khí tượng là 10 m)

=> C = 3,013 x 106/ (8 x 90.000) = 4,185 (mg/m3) = 4.185 (µg/m3)

So sánh với quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

chất lượng không khí xung lớn hơn quy chuẩn cho phép Do đó, nhằm giảm thiểu tối đa tác

động từ quá trình này, Chủ đầu tư cần liên hệ với đơn vị thi công xây dựng dự án để có kế

hoạch thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa hàm lượng bụi khuếch tán vào môi trường

Lượng bụi phát sinh do quá trình phá dỡ tác động trực tiếp đến cán bộ công nhân tham gia phá dỡ và đối tượng nhạy cảm khác là các công ty lân cận

* Bụi phát sinh từ quá trình đào các hạng mục (đào móng công trình, đào các

bể chứa ngầm, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thoát nước

Để tính toán lượng bụi phát sinh từ các hoạt động đào các công trình, báo cáo dựa trên hệ số ô nhiễm của Rapid Inventory techniques in environmental pollution

+ Theo Rapid Inventory techniques in environmental pollution, chapter 3-11; Hệ

số phát thải bụi khi đào 1 tấn đất là 0,0134 kg/tấn Với khối lượng đào các hạng mục công trình là 14.922,33 tấn (Bảng 1.4) thì lượng bụi phát sinh khoảng 14.922,33 tấn x 0,0134 kg/tấn = 199,958 kg

Trang 32

Do công trình xây dựng cuốn chiếu, chỉ đào móng công trình và phần ngầm các

bể, cống thoát nước (công trình không đào hầm) nên trong báo cáo Giấy phép môi trường tạm tính thời gian đào các hạng mục công trình khoảng 20 ngày Vậy tải lượng bụi phát sinh từ các hoạt động đào các hạng mục công trình mỗi ngày là: 199,958 kg/20 ngày = 9,9979 kg/ngày

Áp dụng công thức (*): ta có nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào các hạng mục công trình là:

Thể tích tác động trên mặt bằng dự án: V = S x H = 9.000 x 10 = 90.000 m3

(với S = 9.000 m2 và H = 10 m, vì chiều cao đo các thông số khí tượng là 10 m)

=> C = 9,9979 x 106/ (8 x 90.000) = 13,89 (mg/m3) = 13.885 (µg/m3)

* Bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng

Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị sẽ phát sinh bụi và các chất khí CO, NOx, SOx, là sản phẩm cháy của quá trình đốt cháy nhiên liệu

là dầu diezen trong động cơ xe tải Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường xá, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe vận chuyển và lượng nhiên liệu tiêu thụ

Theo số liệu trình bày tại mục 4.1 của chương I, tổng lượng nguyên vật liệu phục

vụ cho giai đoạn thi công xây dựng tại dự án khoảng 15.281,226 tấn nguyên vật liệu các loại Với khối lượng 15281,226 tấn nguyên vật liệu thì cần sử dụng số lượng xe tải 15 tấn vận chuyển nguyên vật liệu là 1.019 chuyến xe ra vào khuôn viên dự án Dự kiến giai đoạn thi công xây dựng diễn ra trong vòng 9 tháng Như vậy số lượng xe vận chuyển nguyên vật liệu khoảng 3 xe/ngày tức 6 lượt xe/ngày Thời gian hoạt động 8h/ngày tức trung bình 1 lượt xe/giờ

Ngoài ra dự án sẽ tiến hành vận chuyển máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng và máy móc, thiết bị dự kiến lắp đặt tại dự án Quá trình vận chuyển chủ yếu diễn

ra trong những ngày đầu của quá trình thi công các hạng mục công trình và quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị

Với số lượng máy móc thiết bị được liệt kê ở chương I, dự kiến vào thời điểm cao điểm mỗi ngày có khoảng 8 xe vận chuyển tức trung bình 1 xe/giờ tức 2 lượt xe/giờ

ra vào dự án

=> Như vậy tại dự án mỗi giờ có khoảng 03 lượt xe/h vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị

Trang 33

Cung đường vận chuyển trung bình khoảng 10 km Hiện nay, Việt Nam chưa có tiêu chuẩn cụ thể về mức độ phát thải khí của từng loại phương tiện vận chuyển Để có thể ước tính tải lượng bụi và các khí thải phát sinh, có thể sử dụng phương pháp tính toán theo Hệ số ô nhiễm do cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới - WHO ban hành

Trang 34

Bảng 4.1: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường

(Ghi chú: S - phần trăm hàm lượng lưu huỳnh trong xăng, dầu = 0,05%)

Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị được tính toán như sau (áp dụng hệ số ô nhiễm đối với xe có tải trọng 3,5-

Quãng đường vận chuyển (km)

Tải lượng (kg/1000 km)

Tải lượng (kg/h)

Tải lượng (µg/m.s)

)(exp2

)(exp8

,0

3 2

2 2

2

m mg u

h z h

z E

C

z

z z

Trang 35

Trong đó:

C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí, mg/m3

E: Lượng thải tính trên đơn vị dài của nguồn đường trong đơn vị thời gian (mg/m.s) (E được tính toán ở phần trên)

z: Hệ số khuếch tán theo phương z (m) là hàm số của x theo phương gió thổi z

được xác định theo công thức Slade với cấp độ ổn định khí quyển loại B (là cấp độ ổn định khí quyển đặc trưng của khu vực) có dạng sau:

z = 0,53.x0,73

x: khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải, tính theo chiều gió thổi (m) z: Độ cao của điểm tính toán (m); tính ở độ cao 1,5m;

h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m); h = 0,5m;

u: Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s); u = 0,43 m/s (lấy bằng giá trị tốc độ gió trung bình tại Hà Nội)

: Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng z (m)

Bỏ qua sự ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm khác trong khu vực, các yếu tố ảnh hưởng của địa hình Dựa trên tải lượng ô nhiễm tính toán, thay các giá trị vào công thức tính toán, nồng độ các chất ô nhiễm ở những khoảng cách khác nhau so với nguồn thải

(tim đường) được thể hiện như sau:

Bảng 4.3: Nồng độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị theo khoảng cách

VOC (µg/m 3 )

Trang 36

Kết quả tính toán, dự báo nồng độ phát tán của khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị tại một điểm bất kỳ tại khu vực dọc theo hai bên tuyến đường vận chuyển tính từ tim đường khoảng cách từ 5 - 50m cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT trung bình trong 1 giờ Nồng độ gia tăng các chất ô nhiễm từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị của dự án là không đáng kể

- Quy mô tác động:

+ Thời gian: Trong suốt thời gian thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị (khoảng 9 tháng)

+ Không gian: dọc hai bên tuyến đường vận chuyển và công trường thi công

- Đối tượng chịu tác động: Người dân sống dọc 2 bên tuyến đường vận chuyển

và công nhân làm việc tại công trường

*Lượng bụi do đống nguyên vật liệu gây ra

Theo Air Chief - Cục môi trường Mỹ năm 1995, chỉ ra các mối quang hệ giữa lượng bụi thải vào môi trường do các đống vật liệu để đổ bê tông (cát, sỏi, đá dăm) chưa

sử dụng, mối quan hệ đó được thể hiện dựa trên công thức:

E= k(0,0016)/((U/2,2)1,3/ (U/2,2)1,4) (kg/tấn) Trong đó:

- E: Hệ số ô nhiễm cho 1 tấn vật liệu;

- k: hệ số thứ nguyên cho kích thước bụi (k=0,8 cho các hạt bụi kích thước < 30 micron)

- U: Tốc độ gió trung bình khu vực dự án = 1,5 m/s

- M: Độ ẩm trung bình của đất mùa khô (thường là 3% cho cát)

- Sử dụng công thức trên tính toán được hệ số ô nhiễm:

E = 5,8 x10-4 kg bụi/tấn

Khối lượng vật liệu chủ yếu là cát sỏi, xi măng, sắt thep xây dựng,… Rất dễ phát sinh bụi khi tập kết Tổng khối lượng nguyên vật liệu tập trung dự tính khoảng 15281,226 tấn thì lượng bụi phát sinh là:

E = 5,8 x10-4 x 15281,226 = 8,86 kg Như vậy có thể thấy tải lượng bụi phát sinh từ quá trình lưu giữ, tập kết nguyên vật liệu của dự án khá thấp Bụi từ hoạt động này ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tham gia bốc xếp, các hộ dân cách xa khu vực bốc xếp do vậy không chịu ảnh hưởng Chủ dự án sẽ có biện pháp bốc xếp nguyên vật liệu xây dựng hợp lý nhằm hạn chế bụi phát sinh từ hoạt động này

* Bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển chất thải

- Vận chuyển chất thải xây dựng:

Trang 37

Khối lượng đổ thải của dự án (được tổng hợp trong bảng 1.4 của chương 1) có

tổng khối lượng là 17.699,175 tấn Tổng thời gian thi công là 9 tháng (270 ngày).Nếu

sử dụng xe tải có trọng tải 15 tấn để vận chuyển chất thải xây dựng thì số lượng xe vận chuyển sử dụng để đổ bỏ chất thải xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng

17.699,175 tấn/270 ngày x15 tấn = 4,4 lượt xe/ngày (làm tròn lên số nguyên lớn nhất) Thời gian vận chuyển chất thải mỗi ngày là 9 tiếng (Từ 21h đến 6h sáng hôm sau) thì số lượt xe vận chuyern chất thải trung bình theo giờ là:

4,4 lượt xe/9 tiếng = 1 lượt xe/giờ (làm tròn lên theo số nguyên lớn nhất)

Toàn bộ chất thải đổ bỏ được vận chuyển về các đơn vị đủ chức năng thu gom với khoảng cách khoảng 100 km

Mức độ ô nhiễm khí thải giao thông phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường xá, mật độ xe, chất lượng kỹ thuật xe trên công trường và lượng nhiên liệu tiêu thụ Tuy nhiên, ta có thể tính lượng chất ô nhiễm dựa trên hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông như bảng 4.1 ta có như bảng sau:

Bảng 4.5: Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông vận chuyển chất thải giai đoạn thi công xây dựng

Stt Chỉ

tiêu

Lượt xe/h

Quãng đường vận chuyển (km)

Tải lượng (kg/1000 km)

Tải lượng (kg/h)

Tải lượng (g/m.s)

Trang 38

Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng đều nằm trong quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT

* Khí thải từ hoạt động hàn

Trong quá trình thi công xây dựng một số hoạt động sẽ phát sinh bụi và khí thải độc hại, đặc biệt là từ quá trình hàn để kết nối các kết cấu với nhau Quá trình này làm phát sinh bụi hơi oxit kim loại như mangan oxit, oxit sắt

Bảng 4.7: Thành phần bụi khói một số loại que hàn Loại que hàn MnO 2 (%) SiO 2 (%) Fe 2 O 3 (%) Cr 2 O 3 (%)

Que hàn baza

UONI 13/4S 1,1-8,8/4,2 7,03 - 7,1/7,06 3,3 - 62,2/47,2 0,002-0,02/0,001 Que hàn

Austent bazo - 0,29 - 0,37/0,33 89,9 - 96,5/93,1 -

(Nguồn: TS Ngô Lê Thông, Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1))

Ngoài ra, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn điện nối các kết cấu phụ thuộc vào loại que hàn như sau:

Bảng 4.8: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, môi trường không khí, NXB khoa học kỹ thuật 2000)

Với khối lượng que hàn sử dụng cho dự án như đang thống kê là 500kg (bảng 1.6), giả thiết sử dụng loại que hàn có đường kính trung bình 4 mm và 25 que/kg thì số lượng que hàn cần dùng là 12.500 que hàn

Quá trình hàn diễn ra trong suốt quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình nên thời gian bị tác động bởi khói hàn được tính là 9 tháng Khi đó tải lượng khí thải phát sinh từ công đoạn hàn ước tính như sau:

Bảng 4.9: Tải lượng khí hàn trong quá trình triển khai xây dựng dự án Stt Thông số ô nhiễm Tải lượng (g/ngày)

Trang 39

Tính nồng độ các khí ô nhiễm do hoạt động hàn tạo ra trong không khí:

Ci (mg/m3) = Tải lượng ô nhiễm (g/ngày) x 106/T/V

(Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) Trong đó: V là thể tích bị tác động trền bề mặt dự án V = S x H (m3)

Với:

S: Diện tích chịu ảnh hưởng của khí thải hàn - diện tích công nhân tiếp xúc với khói hàn; S = 9.000 m2

H: Chiều cao đo các thông số khí tượng; H = 10 m

106: Hệ số quy đổi đơn vị từ kg sang mg

T: Thời gian 1 ca làm việc của công nhân; T= 8 giờ Thay số vào ta được nồng độ các khí thải trong qua trình hàn như bảng sau:

Bảng 4.10: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do hoạt động hàn

 Nhận xét: Nồng độ khí thải từ quá trình hàn nằm trong giới hạn cho phép của

QCVN 03:2019/BT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của

50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc Như vậy, có thể thấy rằng lượng khí ô nhiễm sinh ra trong quá trình hàn là không đáng kể, chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến những công nhân hàn Với các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân phù hợp, người hàn khi tiếp xúc với các loại khí độc hại sẽ tránh được những tác động xấu đến sức khỏe

* Hơi, khí thải từ hoạt động sơn

Công đoạn hoàn thiện công trình phục vụ (khu nhà điều hành + đón tiếp, chùa, nhà lưu tro cốt, nhà soạn lễ, đường giao thông ) diễn ra hoạt động sơn

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì hệ số phát thải khí VOC là 260 kg/tấn sơn

hay mực in (Nguồn: Air emission inventories and controls, WHO, 1993: trang 3-9)

Tổng lượng sơn sử dụng cho toàn dự án là 3 tấn (Theo chương 1)

Tải lượng sơn thất thoát ra ngoài môi trường là:

3 tấn x 260 kg/tấn sơn = 780 kg

Công đoạn sơn chỉ trong giai đoạn thi công hoàn thiện dự án diễn ra trong vòng

20 trước khi công trình hoàn thiện Tải lượng hơi sơn thất thoát trong 01 ngày là: 780 kg/20 ngày = 39 kg/ngày

Tính nồng độ khí VOC phát sinh ra ngoài môi trường từ công đoạn sơn

Ci (mg/m3) = Tải lượng ô nhiễm (g/ngày) x 106/T/V (*)

Trang 40

(Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) Trong đó: V là thể tích bị tác động trền bề mặt dự án V = S x H (m3)

Với:

S: Diện tích chịu ảnh hưởng của khí thải; S = 9.000 m2.H: Chiều cao đo các thông số khí tượng; H = 10 m

106: Hệ số quy đổi đơn vị từ kg sang mg

T: Thời gian 1 ca làm việc của công nhân; T= 8 giờ Thay số vào ta có: CVOC (mg/m3) = 54,16 mg/m3

Nồng độ VOC phát sinh từ quá trình sơn là tương đối lớn Tuy nhiên, công đoạn sơn chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (tối đa là 20 ngày) Do vậy, khí thải phát sinh từ quá trình sơn tác động mang tính cục bộ đối với công nhân làm việc trực tiếp

*Hoạt động của máy móc, thiết bị thi công trên công trường xây dựng

Nhiên liệu sử dụng của thiết bị, máy móc thi công là dầu Diezen, nên trong quá trình làm việc sẽ phát sinh các chất ô nhiễm môi trường không khí như: Bụi, CO, SO2, Nox, VOCs Tuy nhiên, khác với các phương tiện vận chuyển, các máy xây dựng có phạm vi di chuyển hẹp hơn nên các khí ô nhiễm này thường phát tán tập trung trong phạm vi hẹp hơn (Chủ yếu trong khu vực thi công)

Căn cứ vào các loại máy móc tham gia thi công cho dự án để xác định lượng nhiên liệu tiêu thụ cho từng loại

Bảng 4.11: Danh mục máy móc tham gia thi công xây dựng

S

ố lượng thiết bị

Tổn

g công suất

Tổng công suất (KW) 1 HP=

0,746 KW

Dầu

DO tiêu thụ hàng ngày (lít)

Ngày đăng: 24/06/2023, 17:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w