1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”

125 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Trường học Trường Đại Học Bắc Ninh
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản N/A
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (7)
    • 1.1. Tên chủ cơ sở (7)
    • 1.2. Tên cơ sở (7)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (8)
      • 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (8)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (9)
      • 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở (18)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở (18)
      • 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở (18)
      • 1.4.2. Nguồn cung cấp điện (20)
      • 1.4.3. Nguồn cung cấp nước (20)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (21)
      • 1.5.1. Các hạng mục công trình của cơ sở (21)
      • 1.5.2. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở (23)
      • 1.5.3. Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước phục vụ (26)
      • 1.5.4. Biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình bổ sung của cơ sở (27)
    • 1.6. Tiến độ, vốn đầu tƣ, nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở (28)
      • 1.6.1. Tiến độ thực hiện dự án (28)
      • 1.6.2. Tổng vốn đầu tư (29)
      • 1.6.3. Nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở (29)
  • Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (31)
    • 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (31)
    • 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (32)
  • Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (36)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (36)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (36)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (37)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (38)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (49)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (50)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (50)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (51)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (53)
    • 3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (56)
    • 3.8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (56)
      • 3.8.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong (58)
      • 3.8.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong (82)
    • 3.9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (116)
    • 3.10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (116)
  • Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (117)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (117)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (118)
  • Chương V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (119)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (119)
    • 5.2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (119)
  • Chương VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (120)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (120)
      • 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (120)
      • 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (121)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (122)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (122)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (122)
    • 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (122)
  • Chương VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (123)
  • Chương VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (124)

Nội dung

MỤC LỤC Chƣơng I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ..................................................................5 1.1. Tên chủ cơ sở.................................................................................................................7 1.2. Tên cơ sở ........................................................................................................................7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở .................................................8 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở ................................................................................ 8 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở.................................................................................. 9 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở ............................................................................................... 18 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nƣớc của cơ sở............................................................................................................18 1.4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở............................... 18 1.4.2. Nguồn cung cấp điện ............................................................................................. 20 1.4.3. Nguồn cung cấp nước ............................................................................................ 20 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở ....................................................................21 1.5.1. Các hạng mục công trình của cơ sở ....................................................................... 21 1.5.2. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở..................... 23

Trang 1

MỤC LỤC

Chương I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 5

1.1 Tên chủ cơ sở 7

1.2 Tên cơ sở 7

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 8

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 8

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 9

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 18

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở 18

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở 18

1.4.2 Nguồn cung cấp điện 20

1.4.3 Nguồn cung cấp nước 20

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 21

1.5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở 21

1.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở 23

1.5.3 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước phục vụ thi công xây dựng công trình bổ sung của cơ sở 26

1.5.4 Biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình bổ sung của cơ sở 27

Sơ đồ 1.2: Trình tự thi công xây dựng của dự án (kèm dòng thải) 27

1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở 28

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 28

1.6.2 Tổng vốn đầu tư 29

1.6.3 Nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở 29

Chương II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31

2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 31

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 32

Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 36

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 36

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 36

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 37

3.1.3 Xử lý nước thải 38

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 49

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 50

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 50

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 51

Trang 2

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 53

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 56

3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 56

3.8.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng 58

3.8.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 82

3.9 Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp 116

3.10 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 116

Chương IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 117

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 117

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 118

Chương V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 119

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 119

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 119

Chương VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 120

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 120

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 120

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 121

6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 122

6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 122

6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 122

6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 122

Chương VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 123

Chương VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 124

PHỤ LỤC BÁO CÁO 125

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tọa độ khu đất của cơ sở 8

Bảng 1.2: Công suất của cơ sở 9

Bảng 1.3: Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở (dự kiến) 18

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở 20

Bảng 1.5: Các hạng mục công trình của cơ sở 21

Bảng 1.6: Danh mục nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình bổ sung của cơ sở (dự kiến) 26

Bảng 2.1: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh của cơ sở 34

Bảng 2.2: Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất của cơ sở 34

Bảng 3.1: Dung tích các bể của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 20m3 /ngày đêm của cơ sở 42

Bảng 3.2: Máy móc, thiết bị, hóa chất và chế độ, quy trình vận hành của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung 44

Bảng 3.3: Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại giai đoạn hiện tại của cơ sở 51

Bảng 3.4: Các sự cố liên quan đến HTXL nước thải và biện pháp ứng phó 53

Bảng 3.5: Hệ số phát thải bụi từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu 59

Bảng 3.6: Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu giai đoạn thi công xây dựng 60

Bảng 3.7: Hệ số phát thải các chất ô nhiễm trong không khí 61

Bảng 3.8: Số liệu khí tượng dùng để tính toán mô hình 63

Bảng 3.9: Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí do vận chuyển nguyên vật liệu giai đoạn triển khai xây dựng 63

Bảng 3.10: Thành phần của dầu DO (0,25%) 64

Bảng 3.11: Công thức tính toán tải lượng chất ô nhiễm do đốt nhiên liệu 65

Bảng 3.12: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải do đốt nhiên liệu dầu DO của các phương tiện thi công trong công trường 66

Bảng 3.13: Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 67

Bảng 3.14: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ công đoạn hàn 67

Bảng 3.15: Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ công đoạn hàn 68

Bảng 3.16: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt trong quá trình triển khai xây dựng 69

Bảng 3.17: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải xây dựng 70

Bảng 3.18: Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn triển khai xây dựng cơ sở 72

Bảng 3.19: Mức tiếng ồn của một số nguồn thường gặp 73

Bảng 3.20: Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 74

Trang 4

Bảng 3.21: Mức rung của một số phương tiện thi công trên công trường (Đơn vị: dB) 75Bảng 3.22: Tác hại của rung tới môi trường 75Bảng 3.23: Tổng hợp các nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải giai đoạn vận hành thương mại của cơ sở 83Bảng 3.24: Tải lượng ô nhiễm do khí thải của các phương tiện ra vào cơ sở 84Bảng 3.25: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do quá trình giao thông của các phương tiện ra vào cơ sở giai đoạn vận hành thương mại 85Bảng 3.26: Nồng độ chất ô nhiễm đặc trưng phát sinh từ công đoạn chống gỉ của cơ sở (dự báo) 87Bảng 3.27: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt giai đoạn vận hành thương mại của cơ sở (dự báo) 91Bảng 3.28: Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường của dự án giai đoạn hoạt động ổn định 94Bảng 3.29: Dự báo khối lượng chất thải nguy hại của cơ sở trong giai đoạn hoạt động ổn định 95Bảng 3.30: Mức ồn do hoạt động của ngành sản xuất, chế tạo máy 96Bảng 3.31: Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý khí thải hàn của cơ sở 106Bảng 3.32: Dung tích các bể của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt mới của cơ sở công suất 90m3/ngày đêm 111Bảng 3.33: Dung tích các bể của hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 6m3

/ngày đêm của cơ sở 114Bảng 5.1: Kết quả quan trắc nước thải định kỳ của cơ sở 119

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất chung của cơ sở (kèm theo dòng thải) 10

Sơ đồ 1.1.1: Công đoạn gia công kim loại, công đoạn chống gỉ của cơ sở (kèm theo dòng thải) (chưa hoạt động) 11

Sơ đồ 1.1.2: Công đoạn lựa chọn, gia công dây dẫn (kèm theo dòng thải) (đang hoạt động) 14

Sơ đồ 1.1.3: Công đoạn gia công mạch của cơ sở (kèm theo dòng thải) (đang hoạt động) 15

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa hiện có của cơ sở 36

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước thải hiện có của cơ sở 38

Sơ đồ 3.3: Công nghệ xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 39

Sơ đồ 3.4: Nguyên lý xử lý của bể tách dầu mỡ 39

Sơ đồ 3.5: Hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện có của cơ sở công suất 20m3/ngày đêm 40

Sơ đồ 3.6: Mô hình phát tán khí thải nguồn đường 62

Sơ đồ 3.7: Quy trình xử lý khí thải từ công đoạn gia công chống gỉ 103

Sơ đồ 3.8: Công nghệ xử lý khí thải hàn của cơ sở 105

Sơ đồ 3.9: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung (mới) công suất 90m3/ngày đêm của cơ sở 109

Sơ đồ 3.10: Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 6m3/ngày đêm 112

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1.1 Tên chủ cơ sở

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHỆ PHÚC SƠN

- Địa chỉ văn phòng: Lô J.2, KCN Quế Võ (khu vực mở rộng), phường Nam Sơn, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Kumagai Yoshihiro; Giới tính: Nam; Chức danh: Giám đốc;

Sinh ngày: 10/06/1976, Quốc tịch: Nhật Bản;

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: Hộ chiếu nước ngoài;

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: TS1199898; Ngày cấp 10/07/2018; Nơi cấp:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số doanh nghiệp: 2300649896 do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp, đăng ký lần đầu ngày 12/02/2015, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 07/05/2021

Trang 8

Diện tích đất sử dụng 20.000m2 (Thuê đất đã có cơ sở hạ tầng của Tổng công

ty phát triển đô thị Kinh Bắc-CTCP theo hợp đồng thuê đất giữa các bên), các mặt tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc: Giáp lô đất J1 của KCN;

+ Phía Nam: Giáp đường nội bộ D4 của KCN;

+ Phía Đông Nam: Giáp lô L3 của KCN;

+ Phía Tây: Giáp đường N4 của KCN;

Tọa độ khu đất của cơ sở như sau:

Bảng 1.1: Tọa độ khu đất của cơ sở

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở

Hiện tại, cơ sở đã đi vào hoạt động với loại hình sản phẩm và công suất theo đúng bản đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường đã được UBND TP Bắc Ninh xác nhận Trong thời gian tới cơ sở sẽ nâng công suất sản xuất, giữ nguyên loại hình sản phẩm Theo đó công suất của cơ sở như sau:

Trang 9

Bảng 1.2: Công suất của cơ sở

Hạng mục

Công suất Theo bản đăng ký

KHBVMT đã đƣợc xác nhận (GĐ 1)

Công suất bổ sung (GĐ 2)

GĐ cơ sở đi vào hoạt động ổn định máy/năm tấn/năm máy/năm tấn/năm máy/năm tấn/năm Sản xuất máy nguồn RF Plasma cùng các thiết bị hỗ trợ nhƣ bộ tối đa công suất, máy

đo công suất

Doanh thu 120.000.000.000 VNĐ/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Cơ sở sản xuất máy nguồn RF Plasma cùng các thiết bị hỗ trợ như bộ tối đa công suất, máy đo công suất được thực hiện theo cùng 1 quy trình công nghệ Hiện tại cơ sở đã đi vào hoạt động sản xuất với công nghệ sản xuất theo đúng bản đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường đã được UBND TP Bắc Ninh xác nhận Trong thời gian tới, cơ sở tiếp tục duy trì các dây chuyền sản xuất hiện tại và bổ sung thêm công đoạn gia công kim loại, gia công chống gỉ (để tạo vỏ thiết bị) của dây chuyền gia công các bộ phận cấu thành nên sản phẩm

Quy trình sản xuất của cơ sở khi đi vào hoạt động ổn định như sau:

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất chung của cơ sở (kèm theo dòng thải)

Thuyết minh quy trình:

- Nguyên liệu: Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của cơ sở là các tấm đế bằng

nhôm, tấm ván nhôm, dây đồng, pin, đầu kết nối (connector), bản mạch, chíp và các

linh kiện điện tử khác (cảm biến, điện trở, biến dung tụ, cuộn dây, lõi từ…) được

lấy từ kho của dự án đã được nhập từ trước để tiến hành sản xuất, lắp ráp sản phẩm

- Gia công các bộ phận cấu thành nên sản phẩm: Từng loại nguyên liệu đặc

thù sau đó sẽ được đưa vào các công đoạn gia công tương ứng (lựa chọn, gia công

dây dẫn; gia công kim loại, chống gỉ; gia công mạch) để tạo nên các bộ phận cấu

thành sản phẩm Chi tiết các công đoạn gia công để tạo nên các bộ phận cấu thành

sản phẩm của cơ sở như sau:

+ Công đoạn gia công kim loại, công đoạn chống gỉ: Mục đích của công đoạn

này là để tạo ra vỏ thiết bị Quy trình gia công kim loại, chống gỉ của cơ sở như sau:

Linh kiện điện tử khác

Lắp ráp đơn, điều chỉnh đơn

Nguyên liệu

- Dây đồng, đầu kết nối (connector), pin

- Tấm đế, tấm ván nhôm

- Bản mạch, chíp, linh kiện điện tử

Gia công các bộ phận cấu thành

sản phẩm

Lắp ráp đơn

Linh kiện điện tử (cảm

biến, điện trở, đầu kết

nối, biến dung tụ…)

Điều chỉnh đơn

Lắp ráp tổng hợp

Điều chỉnh tổng hợp

Thí nghiệm

Lưu kho, chờ xuất hàng

Máy đo điện áp cách điện, đo

thông điện, kiểm tra công suất

Trang 11

Sơ đồ 1.1.1: Công đoạn gia công kim loại, công đoạn chống gỉ của cơ sở (kèm

theo dòng thải) (chƣa hoạt động)

Tấm đế, tấm kim loại nhôm

chứa hóa chất (axit)

Hóa chất CT-3796

Hơi axit (HNO 3 ); NT chứa hóa chất (F)

Bavia nhôm, tiếng ồn

Bụi, bavia nhôm, tiếng ồn

Bavia nhôm, tiếng ồn

Công đoạn gia công kim loại

Trang 12

Công đoạn gia công kim loại: Nguyên liệu đầu vào của công đoạn này là các

tấm đế bằng nhôm, tấm kim loại nhôm Trước tiên, nguyên liệu sẽ được gia công thô bằng cắt cắt laser và tạo lỗ bằng máy đa năng, sau đó tiến hành cắt loại bỏ bari trên phần đầu cạnh và đánh bóng tấm kim loại (bằng cách dùng máy mài những phần xước) Tấm kim loại sau khi đánh bóng được đưa sang máy uốn tự động để uốn tạo thành hình dạng vỏ thiết bị theo đúng bản vẽ Tiếp đó tiến hành gia công đột ren, đai ốc bằng cách sử dụng máy tạo lực ép để gắn đai ốc lên bề mặt vỏ thiết bị

Vỏ thiết bị tiếp tục được đưa sang cắt bỏ bavia thừa trước khi đưa sang công đoạn

chống gỉ

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CÔNG ĐOẠN GIA CÔNG KIM LOẠI

CỦA CƠ SỞ (chƣa hoạt động)

Công đoạn chống gỉ: Vỏ thiết bị sau khi gia công xong sẽ được đưa sang công đoạn chống gỉ

Tẩy khử: Trước tiên, vỏ thiết bị sẽ được đưa vào bể tẩy khử để rửa sạch dầu

mỡ, mạt kim loại bám trên vỏ thiết bị bằng dung dịch FC-315E (thành phần chính là muối phosphat và kiềm) ở nhiệt độ 40-60oC trong thời gian 2-6 phút

Làm sạch: Vỏ thiết bị được rửa sạch lại bằng nước sạch (nước RO) ở nhiệt độ thường 2 lần nữa rồi chuyển sang khắc mòn

Trang 13

Khắc mòn: Vỏ thiết bị được đưa vào bể khắc mòn có chứa dung dịch CL-400 (thành phần chính là axit H2SO4, HNO3) để khắc mòn nhằm làm giảm độ nhám của

vỏ sản phẩm Công đoạn này diễn ở ra nhiệt độ thường trong thời gian khoảng 1-6 phút

Làm sạch: Vỏ thiết bị sau khi khắc mòn tiếp tục được đưa sang bể nước sạch (nước RO) để làm sạch ở nhiệt độ thường 2 lần nữa rồi đưa sang công đoạn xử lý hóa học (mạ)

Xử lý hóa học: Vỏ thiết bị sau khi làm sạch được đưa vào bể xử lý hóa học có chứa dung dịch CT-3796 (có thành phần chính là HNO3, Mg, Flo và các hợp chất của Flo) để phủ lên bề mặt vỏ thiết bị nhằm chống gỉ, chống oxi hóa Công đoạn này diễn ở ra nhiệt độ 45-55oC trong thời gian khoảng 1-3 phút

Làm sạch: vỏ thiết bị được đưa sang bể nước sạch (nước ion) để rửa sạch ở nhiệt độ thường 2 lần nữa rồi đưa sang sấy khô

Sấy khô, kiểm tra: Vỏ thiết bị sau khi làm sạch sẽ được thổi khô nước bằng máy nén khí sau đó được đưa sang bộ phận kiểm tra đạt yêu cầu về chất lượng sản phẩm sẽ được lưu kho chờ lắp ráp vào sản phẩm hoàn chỉnh

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CÔNG ĐOẠN CHỐNG GỈ CỦA CƠ SỞ

(chƣa hoạt động)

Trang 14

+ Công đoạn lựa chọn, gia công dây dẫn:

Mục đích của công đoạn này là để tạo dây dẫn lắp vào sản phẩm hoàn chỉnh Chi tiết quy trình lựa chọn, gia công dây dẫn của cơ sở như sau:

Sơ đồ 1.1.2: Công đoạn lựa chọn, gia công dây dẫn (kèm theo dòng thải) (đang

hoạt động)

Nguyên liệu: Nguyên liệu đầu vào của công đoạn lựa chọn, gia công dây dẫn

là dây dẫn bằng đồng, đầu kết nối (connector), pin

Lựa chọn dây dẫn: Bản chất của bước này là kiểm tra đặc tính của dây dẫn bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng như đồng hồ đo thông điện, thiết bị kiểm tra dây hoàn thiện, máy đo trở kháng, điện kháng, dung kháng để lựa chọn dây dẫn có đặc tính phù hợp với công suất của thiết bị dự kiến lắp ráp

Gia công: Sau khi lựa chọn dây dẫn phù hợp, dây dẫn sẽ được đưa sang gia công tại các máy tước dây tự động, máy bấm pin tự động và gắn với đầu kết nối (connector) theo đúng bản vẽ thiết kế để tạo thành dây dẫn hoàn chỉnh

Kiểm tra: Dây dẫn sau khi gia công xong sẽ được kiểm tra kích thước, đặc tính lần cuối bằng đồng hồ đo điện, thiết bị kiểm tra nối thông Dây dẫn đạt yêu cầu sẽ được lưu kho chờ lắp ráp vào sản phẩm hoàn chỉnh

+ Công đoạn gia công mạch:

Mục đích của công đoạn này là để gắn linh kiện lên bản mạch trước khi lắp vào sản phẩm hoàn chỉnh Chi tiết quy trình gia công mạch như sau:

Dây đồng

Lựa chọn dây dẫn

Gia công (tước dây, bấm pin, gắn connector )

Kiểm tra

Sản phẩm (dây dẫn hoàn chỉnh)

Đồng hồ đo thông điện,

máy đo trở kháng, điện

Trang 15

Sơ đồ 1.1.3: Công đoạn gia công mạch của cơ sở (kèm theo dòng thải) (đang

Kiểm tra: Bản mạch hoàn chỉnh sau đó được đưa sang máy AOI để kiểm tra tình trạng các linh kiện sau khi được hàn lên bản mạch Bản mạch đạt yêu cầu sẽ được lưu kho, chờ lắp ráp vào sản phẩm hoàn chỉnh

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÔNG ĐOẠN LỰA CHỌN, GIA CÔNG DÂY DẪN VÀ

GIA CÔNG MẠCH CỦA CƠ SỞ (đang hoạt động)

Bản mạch, chíp, linh kiện

Hàn tự động

Hàn sấy

Kiểm tra

Sản phẩm (bản mạch hoàn chỉnh)

sản phẩm lỗi

Trang 16

Nguyên liệu dây đồng, đầu kết nối connector Gia công dây dẫn

Nguyên liệu mạch/chíp Bôi kem thiếc lên khuôn bản mạch

- Lắp ráp đơn: Đầu tiên lắp ráp đơn các bộ phận nhỏ của sản phẩm bằng cách

lắp ráp các linh kiện điện tử như cảm biến, điện trở, đầu kết nối, biến dung tụ, cuộn dây, lõi từ… theo tài liệu hướng dẫn của từng loại sản phẩm sử dụng phương pháp

hàn điểm, vật liệu hàn là thiếc hàn

- Điều chỉnh đơn: Sau khi lắp ráp các bộ phận nhỏ xong chuyển sang điều

chỉnh đơn để điều chỉnh đặc tính của các bộ phận bằng máy chuyên dùng (như máy nguồn cao tầng, máy phân tích mạng, đồng hồ đo điện, máy đo công suất…) theo tài

liệu hướng dẫn từng loại sản phẩm

- Lắp ráp tổng hợp: Tại đây, các bộ phận nhỏ sau điều chỉnh đơn cùng với

dây dẫn, bản mạch, vỏ sản phẩm đã gia công được lắp ráp tổng hợp với nhau bằng cách hàn tay để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Điều chỉnh tổng hợp: Sản phẩm hoàn chỉnh sau đó sẽ được đưa sang công

đoạn điều chỉnh tổng hợp để điều chỉnh các đặc tính của sản phẩm bằng máy

Trang 17

chuyên dụng như đồng hồ đo, máy đo network, biến áp cáp nguồn, tải giả, thiết bị

đo công suất…

- Thí nghiệm: Sản phẩm sau khi điều chỉnh xong sẽ được làm thí nghiệm an

toàn bằng máy đo điện táp cách điện, đo thông điện và xác nhận công suất một lần nữa để đảm bảo tính an toàn và đạt chuẩn của máy

- Lưu kho, chờ xuất hàng: Sản phẩm đạt chuẩn an toàn sẽ được đưa sang

đóng gói, chuyển về kho chờ xuất hàng bán

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÔNG ĐOẠN LẮP RÁP, ĐIỀU CHỈNH,

THÍ NGHIỆM CỦA CƠ SỞ (đang hoạt động)

Trang 18

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm của cơ sở là máy nguồn RF Plasma cùng các thiết bị hỗ trợ như bộ tối đa công suất, máy đo công suất với quy mô giai đoạn cơ sở đi vào hoạt động ổn định như sau:

- Máy nguồn RF Plasma: 16.380 máy/năm tương đương với 753,6 tấn/năm

- Bộ tối đa công suất: 13.650 máy/năm tương đương với 223,2 tấn/năm

- Máy đo công suất: 440 máy/năm tương đương với 2,0 tấn/năm

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của cơ sở

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở

Các loại nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất phục vụ cho hoạt động sản xuất của

GĐ Ổn định

I Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất

1 Mạch nguồn tấn/năm 70 210 Nguồn gốc: Nhật Bản

2 Thiết bị cảm ứng tấn/năm 45 135 Nguồn gốc: Nhật Bản

3 Cầu chì tấn/năm 30 90 Nguồn gốc: Nhật Bản

4 Tấm tản nhiệt tấn/năm 70 210 Nguồn gốc: Nhật Bản, Việt

Nam

- Thành phần chính: nhôm (Al)

- Nguồn gốc: Việt Nam

6 Case tấn/năm 50 150 Nguồn gốc: Việt Nam

7 Đinh ốc tấn/năm 15 45 Nguồn gốc: Nhật Bản

8 Công tắc điện tấn/năm 5,0 15 Nguồn gốc: Nhật Bản

9 Điện trở tấn/năm 40 120 Nguồn gốc: Nhật Bản

10 Bộ nguồn tấn/năm 40 120 Nguồn gốc: Nhật Bản

11 IC tấn/năm 3,0 9,0 Nguồn gốc: Nhật Bản

12 Dây dẫn tấn/năm 2,0 6,0

- Thành phần chính: đồng (Cu)

- Nguồn gốc: Nhật Bản, Việt Nam

13 Lò xo tấn/năm 3,0 9,0 Nguồn gốc: Nhật Bản

14 Mạch điều khiển tấn/năm 20 60 Nguồn gốc: Nhật Bản

Trang 19

GĐ Ổn định

- Cấp cho bể tẩy khử trong công đoạn gia công chống

gỉ

19 CL400-A tấn/năm 0 0,5 - 1,0

- Thành phần hóa học chính: H2SO4, HNO3

- Cấp cho bể khắc mòn trong công đoạn gia công chống gỉ

- Lượng cấp lần đầu vào bể: 0,14 tấn

20 CL400-B tấn/năm 0 0,5-1,0

- Thành phần hóa học chính: H2SO4, HNO3

- Cấp cho bể khắc mòn trong công đoạn gia công chống gỉ

- Lượng cấp lần đầu vào bể: 0,1 tấn

21 CT-3796 tấn/năm 0 0,5-1,0

- Thành phần hóa học chính: HNO3, flo và hợp chất của flo (F, ZrF6), Mg

- Cấp cho bể xử lý hóa học trong công đoạn gia công chống gỉ

- Lượng cấp lần đầu vào bể: 0,36 tấn

V Nguyên, nhiên liệu phụ trợ khác

22 Gas tấn/năm 110 405,36 Cấp cho nấu ăn, nồi hơi và

máy cắt laze kim loại

23 Clorin (TCCA) kg/ngày 0,1 1,1

- Nguồn gốc: Việt Nam

- Cấp cho HTXL nước thải tập trung công suất 20m3/ngày đêm và 90m3/ngày đêm

24 NaOH 50% kg/ngày 0 0,12 Cấp cho HTXL khí thải công đoạn chống gỉ

25 PAC kg/ngày 0 1,5 Cấp cho HTXL nước thải

sản xuất

Trang 20

GĐ Ổn định

26 H2SO4 kg/ngày 0 0,18 Cấp cho HTXL nước thải

31 RFS-10I Kg/ngày 0 1,0 Cấp cho HTXL nước tải

công suất 90m3/ngđ

1.4.2 Nguồn cung cấp điện

- Nguồn cấp điện: được đấu nối từ đường điện thuộc hệ thống cấp điện của

KCN Quế Võ (khu vực mở rộng)

- Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở: Khi đi vào hoạt động ổn định, nhu cầu sử dụng điện của cơ sở là 2.615.000 kW/năm

1.4.3 Nguồn cung cấp nước

* Nguồn cấp nước: được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của KCN Quế Võ (khu

vực mở rộng)

* Nhu cầu sử dụng nước:

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

GĐ hoạt động ổn định

Nước cấp cho sinh

hoạt của công

nhân viên

m3/ngày 10 61,875(a)

Cấp cho vệ sinh cá nhân, rửa chân tay của

- Cấp cho máy Chiller(*)

- Tuần hoàn, thay định

kỳ 1 tháng/lần

Trang 21

II.2 Nước cấp công

đoạn chống gỉ m3/ngày 0 2,656

Cấp cho các bước làm sạch trong công đoạn chống gỉ

II.3 Nước cấp cho

HTXL khí thải m

3

- Cấp cho HTXL khí thải từ công đoạn chống

gỉ

- Thay định kỳ 1 tháng/lần

III Nước tưới cây,

(b)

: Nhu cầu sử dụng nước cho nhà ăn tính cho 825 người Theo TCVN 4513:1988 - Tiêu chuẩn cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn dùng nước cho nhà ăn là 18-25 lit/người.bữa ăn

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1 Các hạng mục công trình của cơ sở

Tổng diện tích đất sử dụng của cơ sở là 20.000m2 Hiện tại các hạng mục công trình phục vụ cho hoạt động sản xuất của giai đoạn 1 đã được cơ sở xây dựng xong

và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2020 với tổng diện tích xây dựng là 4.844m2 Trong thời gian tới, cơ sở sẽ xây dựng thêm một số hạng mục công trình để phục vụ cho hoạt động sản xuất của giai đoạn 2, tổng diện tích xây dựng là 7.203m2 Cụ thể các hạng mục công trình của cơ sở như sau:

Bảng 1.5: Các hạng mục công trình của cơ sở

- 02 tầng, chiều cao công trình 9,1m

- Kết cấu: bê tông + thép, bao che bằng tường gạch + panel

2 Nhà xưởng + kho 01 3465 - 01 tầng, chiều cao công trình 5,78m

Trang 22

- Kết cấu: thép, bao che bằng tường gạch + tôn

3 Nhà bảo vệ 01 20 01 tầng, kết cấu: tường gạch, trần BTCT

4 Nhà để xe 01 63 Kết cấu: khung thép, mái lợp tôn

9 Giao thông nội bộ - 4.831

A3 Hạng mục công trình xử lý và bảo vệ môi trường

Gồm 01 hệ thống thoát nước mưa và 01

hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt, độc lập với nhau

11 Nhà rác 01 40 - 01 tầng, tường gạch, mái lợp tôn

- Đặt ở phía Tây của cơ sở

12 Hệ thống xử lý

nước thải sinh hoạt 01 -

- Công suất xử lý: 20 m3/ngày đêm

- Công trình đặt ngầm tại khu vực phía Đông, gần cổng của cơ sở

B CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BỔ SUNG (GĐ2 - chưa xây dựng)

- Khu thay giày 01 78,4 Đặt tại tầng 1

- Khu vực chống gỉ 01 1.125 - Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1

- Thực hiện công đoạn chống gỉ

- Khu xử lý tấm kim

- Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1

- Thực hiện công đoạn gia công kim loại

- Khu SMT 01 1.638,4 - Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 2

- Thực hiện gia công mạch

- Khu dây dẫn 01 1.798 - Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 2

-Thực hiện gia công dây dẫn

- Khu lắp ráp, điều

chỉnh, kiểm tra 01 3.598

- Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 3

- Thực hiện công đoạn lắp ráp, điều chỉnh, kiểm tra

- Phòng sạch 01 54 - Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 3

- Khu hoàn thiện 01 408 - Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 3

- Thực hiện đóng gói sản phẩm

- Kho hóa chất 01 60 Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1

- Phòng nồi hơi 01 32 Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1

- Khu vận chuyển,

dỡ hàng 01 1.125 Đặt tại tầng 1

Trang 23

- Kho 03 1.093,05 Chiều cao công trình: 4m, đặt tại tầng 2

14 Nhà để xe mới 01 1.595 Xây mới tại khu đất dự trữ nằm ở phía

Đông của cơ sở

nước ngầm mới 01 74 Xây mới tại khu đất dự trữ nằm ở phía Đông của cơ sở

17 Phòng máy nén khí 02 89,63 Gồm phòng máy nén khí 1 và 2, đặt tại

tầng 1 của nhà xưởng mới

18 Kho gas 02 18 Đặt ở vị trí phía Bắc của cơ sở, cạnh nhà

20 Phòng điện 01 120,7 Chiều cao công trình: 7m, đặt tại tầng 1

của nhà xưởng mới

B3 Hạng mục công trình xử lý và bảo vệ môi trường

21 Kho rác mới 01 68

- Đặt tại tầng 1 của nhà xưởng mới

- Lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường của cơ sở

22 HTXL nước thải

sinh hoạt mới 01 -

Công suất 90m3/ngày đêm, đặt tại khu đất dự trữ phía Tây Bắc, gần nhà xưởng mới của cơ sở

24 HTXL nước thải sản

3/ngày đêm, đặt cạnh HTXL nước thải sinh hoạt mới

25 HTXL khí thải 07 -

Đầu tư lắp đặt 03 hệ thống xử lý khí thải cho hoạt động sản xuất tại nhà xưởng hiện trang và 04 hệ thống xử lý khí thải cho hoạt động sản xuất tại nhà xưởng mới

1.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở như sau:

TT Tên thiết bị, máy

móc

Đơn vị tính

Số lượng

Xuất xứ Năm sản

xuất

Giai đoạn hiện tại (GĐ1)

Giai đoạn hoạt động

2020

3 Máy làm mát Chiller Cái 11 11

Hàn Quốc, Việt Nam, Nhật Bản

2013, 2015,

2018, 2021

Trang 24

4 Máy phân tích Cái 08 08 Trung Quốc 2020

5 Máy phát chức năng Cái 15 15 Trung Quốc 2018, 2021

8 Bộ hiệu chuẩn Cái 13 13 Nhật Bản 2016, 2021

9 Máy hiện sóng lưu

trữ kỹ thuật số Cái 16 16 Mỹ, Nhật Bản

2014, 2015,

2018

12 Cảm biến nguồn Cái 05 05 Mỹ, Nhật Bản 2012, 2018

13 Máy nâng

15 Máy hàn tay

16 Biến áp tự động Cái 07 07 Việt Nam 2014, 2015,

25 Máy đo trở kháng Cái 02 02 Thái Lan 2019

27 Đầu dò điện áp cao Cái 02 02 Nhật Bản 2021

28 Đầu dò kiểm tra Cái 02 02 Nhật Bản 2021

29 Máy đo LCR Hioki

Trang 25

36 Máy uốn tự động Cái 04 04 Nhật Bản 2020

42 Bộ đa số kỹ thuật số Cái 01 01 Nhật Bản 2018

45 Lò nung mạch Cái 01 02 Nhật Bản 2017, 2022

46 Máy phát điện Nitơ Cái 02 02 Nhật Bản 2015

48 Máy cắt bảng mạch Cái 01 01 Nhật Bản 2017

49 Máy nén khí SWAN Cái 01 01 Đài Loan 2019

50 Kính lúp Mantis

51 Máy phát điện cho

52 Máy in kem thiếc Bộ 01 02 Nhật Bản 2019, 2022

53 Máy làm mát cho

máy in kem thiếc Bộ 01 02 Nhật Bản 2019, 2022

54 Máy gắn linh kiện

59 Máy biến đổi điện

60 Máy hàn dòng chảy Bộ 01 01 Nhật Bản 2020

Trang 26

tự động

66 Thiết bị đa chức

67 Máy nén khí loại tăng cường bộ 0 01 Nhật Bản 2022

68 Máy phay trung tâm

69 Máy cài đặt công cụ bộ 0 01 Nhật Bản 2022

70 Máy nén khí hitachi bộ 01 02 Nhật Bản 2019, 2021

Ngoài ra, để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng cơ sở còn có các máy móc thiết bị văn phòng như máy tính, máy in, máy photocopy…

1.5.3 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng và nguồn cung cấp điện, nước phục

vụ thi công xây dựng công trình bổ sung của cơ sở

a Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất

Bảng 1.6: Danh mục nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình bổ sung

của cơ sở (dự kiến)

b Nguồn cung cấp điện

- Nguồn cấp điện: được đấu nối từ đường điện thuộc hệ thống cấp điện của KCN Quế Võ (khu mở rộng)

- Nhu cầu sử dụng điện phục vụ thi công xây dựng của cơ sở: 700 kWh/tháng

c Nguồn cung cấp nước

- Nguồn cấp nước: từ hệ thống cấp nước sạch của KCN Quế Võ (khu mở rộng)

- Nhu cầu sử dụng nước:

Trang 27

+ Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân thi công:

Việc tuyển dụng công nhân xây dựng sẽ tăng cường sử dụng nhân lực địa phương, bố trí công nhân nghỉ tại nhà trọ ở gần công trường để giảm bớt lán trại Số lượng công nhân thi công giai đoạn xây dựng cơ bản khoảng 50 người

Theo TCXDVN 33:2006 - Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình, tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt là 100 l/người.ngày Số công nhân thi công xây dựng dự kiến là 50 người Như vậy, nước dùng cho công nhân thi công là:

50 người x 100 l/người.ngày = 5 m3/ngày + Nước cấp cho thi công xây dựng: là nước cấp cho trộn vữa, bê tông, rửa dụng cụ, thiết bị thi công : lượng nước này sử dụng khoảng 6 m3/ngày

 Vậy tổng lượng nước cấp trong quá trình thi công xây dựng là 5 + 6 = 11

m3/ngày đêm

1.5.4 Biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình bổ sung của cơ sở

Quá trình thi công xây dựng được tiến hành theo trình tự các bước như sau:

Sơ đồ 1.2: Trình tự thi công xây dựng của dự án (kèm dòng thải)

Thi công xây dựng các hạng mục

Bụi, tiếng ồn, độ rung

CTR, CTNH, nước thải

Bụi, tiếng ồn, độ rung

Bụi, tiếng ồn, độ rung CTR, CTNH, nước thải

Đối tượng chịu tác động chính:

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh gần cơ sở

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của KCN

Công tác

thi công,

xây dựng

Trang 28

- Bố trí nhà quản lý công trường, nhà ở tạm thời cho công nhân xây dựng, kho bãi Các hệ thống này sẽ được di dời ngay khi kết thúc quá trình xây dựng

- Bố trí hệ thống cung cấp điện, nước cho khu vực xây dựng

b Công tác thi công móng

Đào móng bằng máy đào dung tích gàu phù hợp Bố trí máy bơm để phun nước tưới ẩm vào những ngày nắng nóng, tránh phát tán bụi vào môi trường không khí

c Công tác bê tông

Sử dụng bê tông thương phẩm từ nhà cung cấp tới công trường và đổ bằng bơm tự vận hành Dùng máy đầm bàn và máy đầm dùi để đảm bảo độ bền chặt của

bê tông Thực hiện tưới nước và bảo dưỡng bê tông theo đúng quy chuẩn xây dựng

d Công tác cốt thép

Biện pháp thi công cốt thép được gia công tại hiện trường, phần thép Cốt thép được gia công bằng máy cắt, máy uốn, máy nắn thẳng Thép xây dựng được che chắn để hạn chế tiếp xúc với mưa, nắng

g Giải pháp về kiến trúc của các hạng mục công trình

Các giải pháp về kiến trúc của các hạng mục công trình của cơ sở được nêu chi tiết tại mục 5.1 của báo cáo

1.6 Tiến độ, vốn đầu tƣ, nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án

- Tiến độ giai đoạn 1:

+ Khời công và tiến hành xây dựng nhà xưởng, văn phòng: từ quý 2/2019 đến quý 4/2019

Trang 29

+ Hoàn thành công trình, tuyển dụng lắp đặt máy móc, thiết bị, tuyển dụng lao động và vận hành thử: tháng 12/2019

+ Chính thức đưa công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: quý 1/2020

- Tiến độ giai đoạn 2

+ Khởi công xây dựng các hạng mục công trình mới bổ sung: từ quý III/2022 đến quý III/2023

+ Hoàn thành công trình, bổ sung máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, tuyển dụng lao động, lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành thử: quý IV/2023

+ Chính thức đưa công trình bổ sung đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: quý I/2024

1.6.2 Tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của cơ sở: 692.018.710.178 đồng (Sáu trăm chín mươi hai tỷ,

không trăm mười tám triệu, bảy trăm mười nghìn, bảy trăm mười nghìn, một trăm bảy mươi tám đồng Việt Nam)

Trong đó vốn góp để thực hiện dự án là: 55.350.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 8% tổng vốn đầu tư

1.6.3 Nhu cầu sử dụng lao động của cơ sở

- Giai đoạn thi công xây dựng: số công nhân thi công xây dựng công trình bổ sung của cơ sở dự kiến là 50 người

- Giai đoạn vận hành thương mại:

+ Tổng số công nhân viên của cơ sở giai đoạn hiện tại là 220 người

+ Tổng số công nhân viên của cơ sở khi đi vào hoạt động ổn định dự kiến là

825 người

- Chế độ lao động của cơ sở:

+ Chế độ lao động làm theo ca 8 giờ/ca, 1 ca/ngày, 26 ngày/tháng, người lao động được ký hợp đồng lao động theo quy định của Luật lao động, những ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước và của dự án

+ Người lao động tại dự án được hưởng các chế độ theo Luật lao động và theo quy định của nhà nước: được đóng BHXH, BHYT, công đoàn và tham gia các tổ chức xã hội khác

Trang 30

+ Nhân viên được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng hộ lao động cần thiết khi làm việc, chủ cơ sở tạo điều kiện và môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên Đồng thời đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho người lao động Ngoài ra, lao động tại cơ sở còn được đóng bảo hiểm y tế và tham gia các tổ chức xã hội khác + Chủ cơ sở luôn đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho nhân viên để tạo sự gắn bó phục vụ công ty lâu dài

Trang 31

KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) đã được đầu tư về cơ sở hạ tầng (giao thông, trạm điện, hệ thống cấp nước, thoát nước, HTXL nước thải tập trung) do vậy đặt cơ

sở sản xuất tại khu vực đã được đầu tư hoàn thiện về cơ sở hạ tầng là rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở

Cơ sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh một số văn bản thể hiện sự phù hợp cụ thể:

- Quyết định số 1831/QĐ-Ttg ngày 09/10/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 về phát triển công nghiệp

hỗ trợ

- Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 18 tháng 07 năm 2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định 1224/QĐ/TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;

- Quyết định số 452/QĐ-BTNMT ngày 13/3/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng”

Trang 32

* Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năng:

Cơ sở nằm trong KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 452/QĐ-BTNMT ngày 13/3/2009 Theo đó, các ngành nghề được thu hút đầu tư vào KCN rất đa dạng bao gồm: công nghiệp điện tử, cơ khí, nhựa, bao bì, chế tạo máy… Do vậy việc đầu tư cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh” tại KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch ngành nghề của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng)

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

* Đối với môi trường nước:

Toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở không thải trực tiếp ra nguồn nước mặt mà được được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) Theo đó nước thải của cơ sở sau khi xử

lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) sẽ được dẫn về HTXL nước thải tập trung của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A HTXL nước thải tập trung của KCN có công suất 6000

m3/ngày đêm do vậy hoàn toàn có thể tiếp nhận được toàn bộ nước thải của cơ sở

* Đối với môi trường không khí:

Để đánh giá sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí, chủ cơ sở đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực triển khai dự án

- QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh),

- QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn),

Trang 33

- QCVN 02:2019/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc),

- QCVN 03:2019/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc,

- QCVN 26:2016/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc),

- QCVN 24:2016/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc, tại vị trí làm việc, lao động, sản xuất trực tiếp)

 Vị trí khảo sát

Dựa vào địa hình thực tế của khu vực, hướng gió chủ đạo trong năm của khu vực, hướng gió chính trong ngày khảo sát và để đủ cơ sở dữ liệu đánh giá sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường không khí khu vực, đoàn khảo sát lựa chọn lấy 02 mẫu hiện trạng môi trường không khí xung quanh và 10 mẫu môi trường không khí trong cơ sở sản xuất Kết quả phân tích môi trường không khí như sau:

Trang 34

Bảng 2.1: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh của cơ sở

Kết quả Khu vực cổng công ty Khu vực hành lang gần xưởng sản xuất

Bảng 2.2: Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất của cơ sở

Trang 35

TT Thông số Đơn vị QCVN 03:2019/BYT Kết quả

185KK1: Không khí khu vực văn phòng; 185KK2: Không khí khu vực dây dẫn; 185KK3: Không khí khu vực đơn;

185KK4: Không khí khu vực MU; 185KK5: Không khí khu vực LRTH; 185KK6: Không khí khu vực DCTH,

185KK7: Không khí khu vực quản lý xuất hàng; 185KK8: Không khí khu vực kho; 185KK9: Không khí khu vực chất lượng;

185KK10: Không khí khu vực SMT

Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực cơ sở cho thấy: tất cả các chỉ tiêu phân tích có giá trị nằm trong QCCP ở tất cả các đợt quan trắc Do vậy, chúng tôi đánh giá hiện trạng chất lượng thành phần môi trường không khí tại khu vực là tương đối tốt

Trang 36

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hiện tại trên phần diện tích 4844m2 của giai đoạn 1 cơ sở đã xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thu gom, thoát nước thải Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa hiện trạng của cơ sở như sau:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa hiện có của cơ sở

- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa trên mái của cơ sở: được thu gom bằng các đường ống đứng PVC ф160mm và chảy xuống hệ thống cống thu gom nước mưa chảy tràn trên bề mặt của cơ sở rồi thoát vào hệ thống thu gom và thoát nước mưa của KCN tại 01 điểm đấu nối

- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa từ đường nội bộ: nước mưa chảy tràn trên bề mặt chảy trực tiếp vào hệ thống cống tròn bê tông đúc sẵn có đường kính D300-D600mm, phía trên có đậy tấm đan Nước chảy trong cống theo nguyên tắc tự chảy, độ dốc i = 0,17 - 0,25%, chảy vào hệ thống thu gom và thoát nước mưa của KCN qua 01 hố ga có kích thước (2mx2mx2m)

Trên chiều dài và những chỗ ngoặt của hệ thống thu dẫn nước mưa có lắp đặt nắp đan, xây khoảng 19 hố ga để thu cặn trước khi thải ra hệ thống thu gom và thoát nước mưa của KCN Các chất cặn lắng này được cơ sở thường xuyên nạo vét đảm

Trang 37

bảo cho hệ thống thoát nước mưa hoạt động tốt

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

- Công trình thu gom nước thải

Hiện tại cơ sở đã hoàn thiện xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở trong giai đoạn 1

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà vệ sinh được thu gom và xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại 3 ngăn, nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tách mỡ Nước làm mát được thải định kỳ 1 tháng/lần cùng với nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 20m3/ngày đêm của cơ sở Tại đây nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ (khu mở rộng) sẽ thải vào hệ thống thu gom, thoát nước thải của KCN Quế Võ (khu mở rộng)

Đường ống thu gom nước thải từ các nhà vệ sinh là ống nhựa PVC có kích thước DN90 và DN110, độ dốc i = 1% Đường ống thu gom nước thải nhà ăn là ống nhựa PVC có kích thước DN90, độ dốc i = 1% Đường ống thu gom nước làm mát

là ống nhựa PVC có kích thước DN100 Đường ống chính thu gom thoát nước thải

về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở là ống nhựa PVC, có kích thước DN110, dộ dốc i=1%

- Công trình thoát nước thải:

Nước thải sau khi xử lý tại HTXL nước thải tập trung công suất 20m3/ngày đêm của cơ sở đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ (khu mở rộng) sẽ được thải vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Quế Võ (khu mở rộng) bằng đường ống PVC, kích thước DN110 Hố ga thoát nước thải cuối cùng có kích thước (2x2x2)m, khoảng cách từ đáy cống thoát ra tới đáy hố ga ≥600mm, tại miệng cống thoát ra có lắp đặt cửa van phai, song chắn rác bằng inox đảm bảo đạt yêu cầu của KCN Quế Võ (khu mở rộng)

- Điểm xả nước thải sau xử lý:

Hiện trạng nước thải của cơ sở được xả thải tại 1 điểm đấu nối với hệ thống thu gom, thoát nước thải của KCN Quế Võ (khu mở rộng) là trên đường D4 KCN Quế Võ (khu mở rộng), cách điểm mốc số 3 là 12m

Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với điểm xả nước thải/điểm đấu nối nước thải:

Trang 38

Hiện trạng điểm xả nước thải/đấu nối nước thải của cơ sở đã đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) Cụ thể là cống thoát nước thải của cơ sở trước khi xả vào điểm thoát nước chung của khu công nghiệp đã bố trí hố ga (test pit) có kích thước (2x2x2)m, khoảng cách từ đáy cống thoát ra tới đáy hố ga ≥600mm, tại miệng cống thoát ra có lắp đặt cửa van phai, song chắn rác bằng inox

Hệ thống thu gom nước thải của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) được xây dựng đồng bộ với hạ tầng khu vực và đã, đang tiếp nhận nước thải của cơ sở và của toàn bộ các cơ sở sản xuất khác trong KCN Hiện tại ở khu vực chưa có ghi nhận về việc ngập úng do việc thoát nước thải bị quá tải

- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải hiện có của cơ sở:

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước thải hiện có của cơ sở

3.1.3 Xử lý nước thải

Hiện tại cơ sở đã hoàn thiện xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình xử lý nước thải sơ bộ và hệ thống xử lý nước thải tập trung cho giai đoạn 1 Cụ thể như sau:

* Đối với nước thải sinh hoạt từ khu nhà vệ sinh:

Nước thải của cơ sở

Nước thải sinh hoạt từ khu

nhà vệ sinh

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất

20 m3/ngày đêm

Hệ thống thu gom, thoát nước thải của KCN Quế Võ (khu mở rộng)

Nước thải sinh hoạt từ

nhà ăn

Nước làm mát

Trang 39

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà vệ sinh của cơ sở được xử lý sơ bộ bằng 01 bể tự hoại 3 ngăn sau đó được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở trước khi thải vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn được trình bày như sau:

Sơ đồ 3.3: Công nghệ xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại

Bể tự hoại 3 ngăn là công trình đồng thời hai chức năng: Lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng ở bể dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ phân huỷ, một phần tạo ra các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hoà tan Nước thải sau khi qua bể lắng 1 sẽ tiếp tục qua bể xử lý sinh học 2 rồi qua bể lắng 3 sau đó nước thải này sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của

cơ sở Phần cặn được lưu lại phân huỷ kỵ khí trong bể, phần nước được thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của cơ sở Ngoài ra, một số biện pháp sau đây được thực hiện:

- Định kỳ (6 tháng/lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình

- Tránh không để rơi vãi dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng xuống bể tự hoại Các chất này làm thay đổi môi trường sống của các vi sinh vật, do đó giảm hiệu quả xử lý của bể tự hoại

Bể tự hoại 3 ngăn của cơ sở có dung tích 30,4m3, kích thước (dài x rộng x sâu)

= (4,56 x 2,15 x 3,1)m, đặt ngầm tại vị trí giữa phòng bơm và phòng bảo vệ, thuộc phía Đông Nam của cơ sở

* Đối với nước thải sinh hoạt từ nhà ăn:

Hiện tại cơ sở đã lắp đặt 01 bể tách dầu mỡ để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà ăn Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ sẽ dẫn về hệ thống xử

lý nước thải tập trung của cơ sở trước khi thải ra hệ thống thu gom, thoát nước thải của KCN Quế Võ (khu vực mở rộng) Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu mỡ như sau:

Sơ đồ 3.4: Nguyên lý xử lý của bể tách dầu mỡ

Nước thải vào hệ thống XLNT chung của cơ sở

NGĂN 1

- Điều hoà

- Lắng

- Phân huỷ sinh học

NGĂN 2

- Lắng, phân huỷ sinh học

Thải vào hệ thống XLNT chung của

cơ sở

Trang 40

Thuyết minh nguyên lý:

Nước thải từ khu vực nhà ăn được đưa qua một song chắn rác để giữ lại những chất thải rắn có kích thước lớn, sau đó được chảy qua bể tách dầu mỡ bằng cát Bể tách dầu mỡ có thể tích 4m3 với hiệu quả xử lý đạt 95 - 98% Nước thải sau đó được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở để xử lý tiếp

Bể tách dầu mỡ của cơ sở có dung tích 4m3, kích thước (dài x rộng x sâu) = (2,59 x 1,1 x 1,45)m được đặt ngầm tại vị trí bên ngoài nhà ăn, phía Đông Nam của

cơ sở

* Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 20m 3 /ngày đêm

Hiện tại cơ sở đã lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 20m3/ngày đêm để xử lý toàn bộ nước thải của cơ sở giai đoạn 1, xử

lý bằng công nghệ sinh học, sử dụng module FRP Quy trình xử lý như sau:

Sơ đồ 3.5: Hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện có của cơ sở công suất 20m 3

/ngày đêm

Nước thải sau khi xử

xử lý

Bùn

Tuần hoàn bùn

Bể lắng

Nước thải đạt tiêu chuẩn thải của KCN Quế Võ (khu mở rộng)

Ngày đăng: 24/06/2023, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Công suất của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Bảng 1.2 Công suất của cơ sở (Trang 9)
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất chung của cơ sở (kèm theo dòng thải) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất chung của cơ sở (kèm theo dòng thải) (Trang 10)
Sơ đồ 1.1.1: Công đoạn gia công kim loại, công đoạn chống gỉ của cơ sở (kèm - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 1.1.1 Công đoạn gia công kim loại, công đoạn chống gỉ của cơ sở (kèm (Trang 11)
Sơ đồ 1.1.2: Công đoạn lựa chọn, gia công dây dẫn (kèm theo dòng thải) (đang - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 1.1.2 Công đoạn lựa chọn, gia công dây dẫn (kèm theo dòng thải) (đang (Trang 14)
Sơ đồ 1.1.3: Công đoạn gia công mạch của cơ sở (kèm theo dòng thải) (đang - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 1.1.3 Công đoạn gia công mạch của cơ sở (kèm theo dòng thải) (đang (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Trình tự thi công xây dựng của dự án (kèm dòng thải) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 1.2 Trình tự thi công xây dựng của dự án (kèm dòng thải) (Trang 27)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa hiện có của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa hiện có của cơ sở (Trang 36)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước thải hiện có của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước thải hiện có của cơ sở (Trang 38)
Sơ đồ 3.5: Hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện có của cơ sở công suất 20m 3 /ngày - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 3.5 Hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện có của cơ sở công suất 20m 3 /ngày (Trang 40)
Sơ đồ 3.6: Mô hình phát tán khí thải nguồn đường - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 3.6 Mô hình phát tán khí thải nguồn đường (Trang 62)
Bảng 3.10: Thành phần của dầu DO (0,25%) - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Bảng 3.10 Thành phần của dầu DO (0,25%) (Trang 64)
Bảng 3.18: Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn triển khai - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Bảng 3.18 Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn triển khai (Trang 72)
Sơ đồ 3.7: Quy trình xử lý khí thải từ công đoạn gia công chống gỉ - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 3.7 Quy trình xử lý khí thải từ công đoạn gia công chống gỉ (Trang 103)
Sơ đồ 3.10: Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 6m 3 /ngày đêm   Thuyết minh quy trình: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở “Sản xuất máy nguồn plasma và các thiết bị hỗ trợ tại Bắc Ninh”
Sơ đồ 3.10 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 6m 3 /ngày đêm Thuyết minh quy trình: (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm