1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

51 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Trường học Trường Đại học Hà Nam
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................................1 DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................4 MỞ ĐẦU.........................................................................................................................5 1. Tóm tắt sự hình thành của dự án .................................................................................5 2. Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường............................6 CHƯƠNG 1....................................................................................................................9 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .............................................................9 1. Tên chủ dự án đầu tư ...................................................................................................9 2. Tên dự án đầu tư..........................................................................................................9 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư .....................................10 3.1. Công suất ................................................................................................................10 3.2. Công nghệ khai thác, chế biến................................................................................10 3.3. Sản phẩm của dự án................................................................................................20

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 5

1 Tóm tắt sự hình thành của dự án 5

2 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường 6

CHƯƠNG 1 9

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9

1 Tên chủ dự án đầu tư 9

2 Tên dự án đầu tư 9

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 10

3.1 Công suất 10

3.2 Công nghệ khai thác, chế biến 10

3.3 Sản phẩm của dự án 20

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 21

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 21

CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 24

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 24

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 24

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 24

CHƯƠNG III 28

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ 28

MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 28

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 28

3.2 Công trình xử lý bụi, khí thải: 30

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 32

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 33

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 33

3.6 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 35

3.7 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường 36

Trang 5

3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo Đánh

giá tác động môi trường 38

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 41

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 41

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 41

CHƯƠNG V 43

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 43

5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 43

5.1.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 43

5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 43

5.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 46

Chương VI 47

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47

PHỤ LỤC 48

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác 13

Bảng 1.2 Tổng hợp các thông số nổ mìn 17

Bảng 1.3 Cơ cấu sản phẩm của dự án 21

Bảng 1.4 Vốn đầu tư dự án (đơn vị tính VNĐ) 21

Bảng 1.5 Bảng cơ cấu sử dụng đất bãi chế biến 22

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình trên bãi chế biến 22

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực bãi bốc xúc 25

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực khai thác 25

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực trạm nghiền sàng 26

Bảng 3.1 Thành phần rác thải sinh hoạt 32

Bảng 3.2 Khối lượng CTNH phát sinh 33

Bảng 3.3 Tiến độ phục hồi môi trường các hạng mục 37

Bảng 3.4 Tổng hợp chi phí xây dựng phương án cải tạo phục hồi môi trường 38

Bảng 3.5 Tổng hợp chi phí phương án cải tạo phục hồi môi trường 38

Bảng 3.6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM 39

Bảng 4.1 Giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm nước thải sinh hoạt 41

Bảng 4.2 Giá trị giới hạn của tiếng ồn 42

Bảng 4.3 Giá trị giới hạn của độ rung 42

Bảng 5.1 Các công trình xử lý chất thải và thời gian vận hành thử nghiệm 43

Bảng 5.2 Tổng hợp kế hoạch quan trắc môi trường nước 43

Bảng 5.3 Tổng hợp kế hoạch quan trắc môi trường không khí 43

Bảng 5.4 Thông tin về các thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm 44

Bảng 5.5 Phương pháp đo tại hiện trường 45

Bảng 5.6 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 45

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

WHO Tổ chức y tế thế giới

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

CTNH Chất thải nguy hại

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tóm tắt sự hình thành của dự án

Mỏ đá vôi núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam được UBND tỉnh Hà Nam cấp phép cho Công ty TNHH Hoàng Nguyên khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại giấy phép số: 62/GP-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2012 và quyết định số: 1366/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 với diện tích khu mỏ 9,94 ha và trữ lượng phê duyệt 18.180.032 m3, công suất khai thác 350.000

m3/năm Do điều kiện địa hình khó khăn nên đến năm 2019 Công ty TNHH Hoàng Nguyên mới triển khai thi công xây dựng cơ bản mỏ

Về phần khai thác mỏ, ngày 30 tháng 3 năm 2020, UBND tỉnh Hà Nam có văn bản số: 868/UBND-NN&TNMT cho phép Công ty TNHH Hoàng Nguyên được điều chỉnh thiết kế cơ sở Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam để phù hợp hơn với điều kiện hiện tại

Về bãi chế biến và phụ trợ mỏ, ngày 12/12/2016 UBND tỉnh ra Quyết định số 1993/QĐ-UBND về việc thu hồi và cho Công ty TNHH Hoàng Nguyên thuê đất để xây dựng đường lên mỏ, bãi chế biến đá làm VLXDTT và văn phòng làm việc, tại địa bàn

xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng Diện tích thuê đất là 16.965 m2 để sử dụng vào các mục đích như sau: Xây dựng bãi chế biến đá làm VLXDTT: 8.002 m2 và làm đường lên

mỏ của Công ty: 8.963 m2 Ngày 20/01/2017 Công ty được cho thuê đất theo hợp đồng

số 12/HĐTĐ do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký

Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại do vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng giữa địa phương và một số hộ dân có tài sản trong khu vực nên Công ty chưa thể đầu tư xây dựng dự án trên phần diện tích đất 8.002,0 m2 Mặt khác việc phần diện tích 8.002,0

m2 để đầu tư bãi chế biến, bãi chứa và các hạng mục công trình phụ trợ sản xuất đáp ứng cho công suất khai thác của mỏ khoảng 350.000 m3/năm là tương đối nhỏ và chật hẹp, gây khó khăn trong việc sản xuất và lưu chứa sau này

Ngày 09/1/2020, UBND tỉnh ban hành văn bản số 53/UBND-GTXD cho phép công ty TNHH Hoàng Nguyên kế thừa kết quả nghiên cứu của công ty TNHH Phong Dần trước đây và tiếp nhận thực hiện nghiên cứu chủ trương đầu tư Dự án: “Bãi chế biến và các công trình phụ trợ tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng” trên cơ sở phần diện tích đất do Công ty TNHH Phong Dần trả lại (toàn bộ diện tích 21.181,0 m2 thuộc Dự án: “Bãi chế biến và các công trình phụ trợ phục vụ khai thác khoáng sản” của công ty TNHH Phong Dần đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư tại quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 17/8/2018)

Trang 9

Công ty đã được sự chấp thuận của UBND tỉnh Hà Nam tại Văn bản số: 344/UBND-GTXD ngày 17/2/2020 về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Bãi chế

biến sang Bãi chứa thành phẩm (trên diện tích khoảng 8.002 m 2 ) và trên cơ sở sau khi

các cơ quan quản lý nhà nước rà soát lại quy hoạch xung quanh đã cập nhật lại diện tích bãi chứa là khoảng: 7.710,7 m2 Như vậy, bãi chế biến, khu văn phòng và phụ trợ mỏ của công ty có tổng diện tích là 37.854,7 m 2

Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam phù hợp về quy hoạch phát triển kinh tế cho địa bàn khu vực, không chồng lấn với các quy hoạch và dự án khác Dự án đã góp phần tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương, mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, đóng góp vào ngân sách nhà nước

Theo quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường, dự án là đối tượng

dự án nhóm C phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án nhóm

II theo quy định tại khoản 4 điều 28 của Luật Bảo vệ Môi trường

Thực hiện theo pháp luật bảo vệ môi trường hiện hành, chủ đầu tư lập Báo cáo

đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam trình UBND tỉnh Hà Nam cấp Giấy phép môi trường cho dự án

2 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010;

- Luật lâm nghiệp số 16/2017/QH14, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Trang 10

- Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, luật số 14/2017/QH14

do Quốc hội khóa 14, nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2017;

- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư công;

- Nghị định 53/2020/NĐ-CP ngày 5/5/2020 quy định phí BVMT đối với nước thải;

- Thông tư 02/2022/TT -BTNMT ngày 10/01/2022của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường, Nghị định

số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;

- Thông tư số 65/2015/QĐ-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/06/2018 của bộ Công thương quy định

về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng không khí xung quanh;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ TN&MT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – mức tiếp xúc cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – mức tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc;

- Thông tư 10/2019/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

- Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

Trang 11

- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 02/01/2020 của UBND tỉnh Hà Nam về việc Ban hành mức phát thải rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

- Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt phân vùng xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tình Hà Nam năm 2022

b Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam

1 QCVN 05:2013/BTNMT - Chất lượng không khí - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng không khí xung quanh;

2 QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt;

3 QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH;

4 QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

5 QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

6 QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

7 QCVN 24:2016/BYT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

8 QCVN 02:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị tiếp xúc bụi cho phép tại nơi làm việc;

9 QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;

10 QCVN 26:2016/BYT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho phép

vi khí hậu tại nơi làm việc;

11 QCVN 27:2016/BYT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung khu vực lao động - Giá trị cho phép độ rung tại nơi làm việc;

12 QCVN 01:2019/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ;

13 QCVN 04:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ

Trang 12

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Hoàng Nguyên

- Địa chỉ liên hệ: xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

- Đại diện dự án: Ông Phạm Hồng Đức – Giám đốc

- Điện thoại: 0988423236

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0700252394, đăng ký lần đầu ngày 10 tháng 8 năm 2007 Đăng ký thay đổi lần thứ 8, ngày 07 tháng 1 năm 2021

2 Tên dự án đầu tư

- Tên dự án đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá

vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

- Địa điểm thự hiện dự án đầu tư: núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim

Bảng, tỉnh Hà Nam

- Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở của dự án: Sở Công thương tỉnh Hà Nam

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: số 386/QĐ-STN&MT ngày 04/12/2020 của Sở Tài nguyên và môi trường v/v

phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): dự án nhóm C

- Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án:

+ Quyết định số: 1152/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh

Hà Nam về việc phê duyệt Báo cáo kết quả thăm dò địa chất mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh

Hà Nam

+ Văn bản ý kiến thiết kế cơ sở số: 478/SCT-KTAT ngày 03 tháng 11 năm 2010 của sở Công thương tỉnh Hà Nam ý kiến về thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khai thác lộ thiên mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

+ Kết quả thẩm định số: 709/SXD-QLXD ngày 20 tháng 4 năm 2020 về việc thẩm định điều chỉnh thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng bãi chế biến và các hạng mục phụ trợ của Công ty TNHH Hoàng Nguyên tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà

Trang 13

Nam

+ Giấy phép khai thác số: 62/GP-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam cho phép Công ty TNHH Hoàng Nguyên được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

+ Quyết định số: 1366/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Nam về việc điều chỉnh một phần nội dung điều 1, Giấy phép số 62/GP-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam

+ Văn bản số: 344/UBND-GTXD ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng bãi chế biến của Công ty TNHH Hoàng Nguyên + Văn bản số: 868/UBND-NN&TNMT ngày 30 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh

Hà Nam về việc chủ trương điều chỉnh thiết kế cơ sở Dự án đầu tư xây dựng công trình

mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ núi Thung Hấm,

xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam của Công ty TNHH Hoàng Nguyên + Công văn số 53/UBND-GTXD ngày 09/1/2020 của UBND tỉnh Hà Nam về việc chủ trương đầu tư xây dựng Bãi chế biến và các công trình phụ trợ tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng

+ Công văn số 344/UBND-GTXD ngày 17/2/2020 của UBND tỉnh Hà Nam về việc chủ trương điều chỉnh Dự án ĐTXD Bãi chế biến của Công ty TNHH Hoàng Nguyên

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1 Công suất

- Công suất khai thác, chế biến: công suất khai thác của mỏ là 350.000 m3/năm

đá nguyên khối, công suất chế biến là 525.000 m3/năm đá nở rời

- Diện tích thực hiện dự án: Tổng diện tích đất sử dụng là 137.254,7 m2 bao gồm: diện tích mỏ khai thác là 99.400 m2 (9,94 ha), diện tích bãi chế biến, khu văn phòng và phụ trợ mỏ là 37.854,7 m2 (trong đó: diện tích đường vào mỏ là 8.963 m2;diện tích bãi

chế biến và các công trình phụ trợ là 28.891,7 m2)

3.2 Công nghệ khai thác, chế biến

Là cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản, Công ty sử dụng công nghệ khai thác theo lớp xiên và khai thác theo lớp bằng vận tải trực tiếp Công nghệ chế biến sử dụng các máy nghiền để làm nhỏ khoáng sản theo kích thước yêu cầu

3.2.1 Công nghệ khai thác

3.2.1.1 Vị trí và phương án mở vỉa

❖ Các hạng mục đã thi công

+ Tuyến đường di chuyển thiết bị số 1 (đường dùng chung)

- Cao độ đầu đường (cọc DTB1): +70m

Trang 14

- Cao độ cuối đường (cọc KTB1): +170m

- Chiều dài tuyến đường: 304 m

- Độ dốc dọc tối đa: <35%

- Chiều rộng nền đường: 6 m

Tuyến đường di chuyển thiết bị số 1 là tuyến đường sử dụng chung với Công ty TNHH Phong Dần Tuyến đường này do Công ty TNHH Hoàng Nguyên thi công

+ Tuyến đường di chuyển thiết bị số 2

Đường di chuyển thiết bị số 2 bắt đầu từ cuối đường di chuyển thiết bị số 1 đi theo ranh giới mỏ lên đến cao độ +190m

- Cao độ đầu đường (cọc DTB2): +170m

- Cao độ cuối đường (cọc KTB2): +190m

- Chiều dài tuyến đường: 72 m

- Độ dốc dọc tối đa: <35%

- Chiều rộng nền đường: 6 m

+ Bãi xúc trung gian

- Cao độ thi công bãi xúc: +80 m

- Chiều dài trung bình: 120 m

- Chiều rộng trung bình: 20m

- Khối lượng đắp: 701 m3

+ Bạt đỉnh núi số 1

- Cao độ bạt đỉnh núi: +190 m

- Diện tích sau khi bạt: 3.160 m2

❖ Các công trình thi công trong giai đoạn khai thác

+ Xây dựng đường vận tải ô tô và bãi xúc (năm khai thác thứ 3)

Trong năm khai thác thứ 3 kể từ khi điều chỉnh thiết kế mỏ thì tiến hành xây dựng đường vận tải ô tô từ cao độ +79m lên đến cao độ +90m, chiều dài 110m, chiều rộng nền đường 9m, độ dốc dọc 10% Đường vận tải ô tô được hình thành do khai thác mỏ

và để lại đường nên không tính toán khối lượng thi công Sau đó mỏ tiếp tục khai thác theo lớp xiên đến cao độ +90m để dần hình thành bãi xúc tại cao độ +90m Giai đoạn chuyển giao bãi xúc từ cao độ +80m lên +90m thì mỏ xúc đá đồng thời tại 2 bãi Bãi xúc cao độ +90m cũng được hình thành trong quá trình khai thác mỏ nên không tính toán khối lượng thi công

+ Xây dựng đường vận tải ô tô và bãi xúc (năm khai thác thứ 5)

Trong năm khai thác thứ 5 kể từ khi điều chỉnh thiết kế mỏ tiếp tục xây dựng đường vận tải ô tô từ cao độ +90m lên đến cao độ +100m, chiều dài 100m, chiều rộng nền đường 9m, độ dốc dọc 10% Đường vận tải ô tô được hình thành do khai thác mỏ

Trang 15

và để lại đường nên không tính toán khối lượng thi công Sau đó mỏ tiếp tục khai thác theo lớp xiên đến cao độ +100m để dần hình thành bãi xúc tại cao độ +100m Giai đoạn chuyển giao bãi xúc từ cao độ +100m lên +90m thì mỏ xúc đá đồng thời tại 2 bãi Bãi xúc cao độ +100m cũng được hình thành trong quá trình khai thác mỏ nên không tính toán khối lượng thi công

+ Xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị số 3 (thi công trong năm khai thác thứ 5)

- Cao độ đầu đường (cọc DTB3): +180 m

- Cao độ cuối đường (cọc KTB3): +240 m

- Chiều dài tuyến đường: 230 m

- Độ dốc dọc tối đa: 35%

- Chiều rộng nền đường: 6 m

+ Bạt sườn núi (thi công trong năm khai thác thứ 5)

- Cao độ bạt sườn núi: +240 m

- Chiều dài trung bình: 160 m

- Chiều rộng trung bình: 20m

+ Xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị số 4 (thi công trong năm khai thác thứ 10)

- Cao độ đầu đường (cọc DTB4): +240 m

- Cao độ cuối đường (cọc KTB4): +350 m

- Chiều dài tuyến đường: 342 m

- Độ dốc dọc tối đa: 35%

- Chiều rộng nền đường: 6 m

+ Bạt đỉnh núi số 2 (thi công trong năm khai thác thứ 10)

- Cao độ mặt bằng sau khi bạt: +350 m

- Diện tích sau khi bạt: 4.800 m2

3.2.1.2 Công nghệ khai thác

Sử dụng công nghệ nổ mìn làm tơi đá Đá sau nổ mìn tự văng hoặc dùng máy gạt, gạt chuyển xuống bãi xúc cao độ +80m Dùng máy xúc chất tải cho ô tô tự đổ vận chuyển

về trạm nghiền sàng Trình tự khai thác tại mỏ như sau:

Giai đoạn I: Khai thác theo lớp xiên

- Mỏ khai thác khấu theo lớp xiên xúc chuyển qua sườn núi từ đỉnh núi số 1 đã bạt tại cao độ +190m xuống cao độ +80m (cao độ bãi xúc) Thời gian khai thác từ năm thứ nhất đến hết năm khai thác thứ 2

- Năm khai thác thứ 3 mỏ kết hợp khai thác với thi công làm đường vận tải ô tô lên cao độ +90m, bãi xúc cao độ +90m Trong năm khai thác thứ 3 mỏ khai thác theo lớp xiên đến cao độ +90m và để lại mặt tầng tại cao độ +90m để làm bãi xúc Giai đoạn chuyển giao bãi xúc từ cao độ +80m lên +90m thì mỏ xúc đá đồng thời tại 2 bãi

Trang 16

- Năm khai thác thứ 4 mỏ khai thác khấu theo lớp xiên đến cao độ +90m

- Năm khai thác thứ 5 mỏ kết hợp khai thác với thi công làm đường vận tải ô tô lên cao độ +100m, bãi xúc cao độ +100m, đường di chuyển thiết bị số 3, bạt sườn núi cao

độ +240m Trong năm khai thác thứ 5 mỏ khai thác theo lớp xiên đến cao độ +100m và

để lại mặt tầng tại cao độ +100m để làm bãi xúc Giai đoạn chuyển giao bãi xúc từ cao

độ +90m lên +100m thì mỏ xúc đá đồng thời tại 2 bãi

- Năm khai thác thứ 6 đến năm thứ 9 mỏ khai thác khấu theo lớp xiên đến cao độ +100m

- Năm khai thác thứ 10 mỏ kết hợp khai thác với thi công làm đường di chuyển thiết bị số 4, bạt đỉnh núi cao độ +350m Trong năm khai thác thứ 10 mỏ tiếp tục khai thác theo lớp xiên đến cao độ +100m Các năm khai thác tiếp theo, mỏ khai thác từ cao

độ +350m xuống đến cao độ +100m cho đến khi hết mỏ rồi chuyển sang khai thác theo lớp bằng

Giai đoạn II: Khai thác theo lớp bằng

Sau khi toàn bộ mỏ khai thác đến cao độ +100m thì mỏ chuyển sang khai thác theo lớp bằng đến cao độ +60m (Cao độ đáy mỏ) Đất đá sau khi nổ mìn được xúc trực tiếp lên xe ô tô chở về trạm đập

3.2.1.3 Hệ thống khai thác

❖ Hệ thống khai thác theo lớp xiên

Hệ thống khai thác này là khai thác từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong Đá sau khi nổ mìn sẽ văng xuống chân núi, phần còn lại sẽ được máy xúc, máy ủi vận chuyển xuống bãi xúc Tại đây đá được xúc bốc lên ô tô chở về trạm nghiền sàng

Hệ thống khai thác này áp dụng khi khai thác từ cao độ +80m trở lên (từ năm khai thác thứ nhất đến năm khai thác thứ 3), từ cao độ +90m trở lên (từ năm khai thác thứ 3 đến năm khai thác thứ 5) và khai thác từ cao độ +100m trở lên (từ năm khai thác thứ 6 trở đi)

Bảng 1.1 Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác

STT Các thông số Ký hiệu Đơn vị Lớp bằng Lớp xiên

Trang 18

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống khai thác kèm dòng thải – Giai đoạn khai thác lớp xiên

Nạp mìn

Nổ mìn

Khoan lỗ (Nổ mìn)

Nạp mìn

Nổ mìn

Bụi, khí thải; Tiếng ồn; Sóng chấn động

Chất thải rắn

Vỏ bao thuốc

nổ

Mỏ đá vôi núi Thung Hấm

Bụi, khí thải, tiếng ồn; Sóng chấn động

Bụi, tiếng

Trang 19

Hình 1.2 Quy trình khai thác kèm dòng thải – giai đoạn khai thác lớp bằng

Trạm nghiền

Mỏ đá

Đá nguyên liệu

Khoan lỗ (Nổ mìn)

Nạp mìn

Nổ mìn

Khoan lỗ (Nổ mìn)

Bụi, khí thải, tiếng ồn; Sóng chấn động

Bụi, khí thải; Tiếng ồn; Sống chấn động

Bụi, khí thải, tiếng ồn;

Chất thải rắn

Vỏ bao thuốc nổ Chất thải rắn

Vỏ bao thuốc nổ

Trang 20

Các khâu công nghệ chính trong quá trình khai thác gồm: khoan nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển

- Phương pháp khoan

Mỏ sử dụng máy khoan có đường kính mũi khoan lớn nhất D =105 mm để khoan tạo lỗ Sử dụng máy nén khí công suất 9,8 m3/phút để cung cấp khí nén cho máy khoan

- Phương pháp nổ mìn

Để đảm bảo chất lượng đập vỡ đất đá nổ mìn chọn sơ đồ bố trí mạng lưới lỗ khoan theo mạng tam giác đều Áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai điện qua hàng, qua cụm (nhóm) lỗ khoan đối với những vụ nổ sử dụng lỗ khoan lớn, nổ mìn điện đối với những vụ nổ sử dụng lỗ khoan nhỏ, kích nổ bằng máy nổ mìn

Thuốc nổ sử dụng là thuốc nổ Anfo, AD1 ở dạng hạt hoặc dạng bột

Phương tiện nổ sử dụng là kíp điện, kíp vi sai điện, dây điện và máy nổ mìn

Bảng 1.2 Tổng hợp các thông số nổ mìn

9 Lượng thuốc nổ 1LK hàng ngoài Qlk1 kg/lk 56

10 Lượng thuốc nổ 1LK hàng trong Qlk2 kg/lk 49

11 Chiều dài nạp thuốc LK hàng ngoài Lt1 m 7,2

12 Chiều dài nạp thuốc LK hàng trong Lt2 m 6,3

16 KL thuốc lớn nhất sử dụng trong 1 lần nổ Qm kg 1.885

17 KL thuốc nổ tức thời sử dụng trong 1 lần nổ Qtt kg 560

18 KL thuốc nổ sử dụng trong 1 năm Q kg/năm 134.750

Trang 21

20

Khoảng cách an toàn khi nổ mìn:

- Đối với người

- Đối với công trình

- Công tác san gạt

Trong quá trình khai thác mỏ sử dụng máy ủi để ủi chuyển đất đá từ các tầng khai thác xuống bãi xúc trung gian Chọn máy gạt Komatsu D85, số lượng 1 chiếc

- Công tác vận tải

Để thực hiện công tác vận tải đá từ khu mỏ về bãi chế biến, sử dụng ô tô vận tải

tự đổ trọng tải 15 tấn, số lượng 07 chiếc

3.2.1 Công nghệ chế biến đá

Đá nguyên liệu sau khi khai thác có kích cỡ < 400 mm được ô tô vận chuyển về bãi tập kết trạm nghiền sàng và đổ vào phễu nạp đá, dưới tác dụng của chấn rung cấp liệu đá đẩy vào máy kẹp hàm để nghiền sơ cấp Đối với những tảng đá có kích thước >

400 mm thì dùng búa khoan con, khoan các lỗ nạp mìn rồi nổ mìn hoặc nổ mìn ốp để phá đá làm nhỏ (thực hiện tại khu vực bãi xúc) Tại bãi chế biến, công nghệ chế biến và các sản phẩm sau chế biến được trình bày như sau:

Đá nguyên liệu sau khi khai thác có kích cỡ < 400 mm được vận chuyển về bãi tập kết trạm nghiền sàng và đổ vào phễu nạp đá, dưới tác dụng của chấn rung cấp liệu

đá đẩy vào máy kẹp hàm để nghiền sơ cấp Tại đây một phần đất lẫn trong đá được vận chuyển qua băng tải đất cho ra sản phẩm đá Base Sản phẩm sau nghiền sơ cấp phần lớn được đập nhỏ lần thứ nhất xuống 80-140mm được tiếp tục vận chuyển bằng băng tải đến máy nghiền côn để nghiền cho các loại sản phẩm

Sản phẩm sau máy nghiền côn được nghiền tới kích thước cần thiết được băng tải vận chuyển tới sàng rung phân loại với 5 đầu băng tải cho ra các sản phẩm

+ Sản phẩm đi ra trên lớp sàng thứ nhất được đưa vào băng tải vận chuyển ra khu vực chứa loại đá 6x8

+ Sản phẩm đi ra trên lớp sàng thứ hai được đưa vào băng tải vận chuyển ra khu vực chứa loại đá 4x6

Trang 22

+ Sản phẩm đi ra trên lớp sàng thứ ba được đưa vào băng tải vận chuyển ra khu vực chứa là loại đá 2x4

+ Sản phẩm đi ra trên lớp sàng thứ tư được đưa vào băng tải vận chuyển ra khu vực chứa là loại đá 1x2

+ Sản phẩm đi ra dưới lớp sàng thứ năm được đưa vào băng tải vận chuyển ra khu vực chứa loại đá 0,5 và đá mạt

Đá sau khi được nghiền sàng và phân loại thành từng loại sản phẩm được máy xúc xúc lên ôtô của khách hàng hoặc vận chuyển tới nơi tiêu thụ

Việc cấp liệu cho trạm nghiền sàng trực tiếp bằng ôtô.

Trang 23

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống chế biến đá kèm theo dòng thải 3.3 Sản phẩm của dự án

Với hệ số nở rời là 1,5, lượng đá khai thác bằng lượng đá đưa về trạm nghiền để nghiền ra đá thành phẩm là 525.000 m3/năm đá nở rời với cơ cấu sản phẩm như sau:

Nước

- Bụi; Tiếng ồn

- Độ rung

- Khí thải ôtô

Máy cấp liệu rung

Máy nghiền sơ cấp (kẹp hàm)

Đá 4x6 (cm)

Đá 6x8 (cm)

Máy nghiền thứ cấp (Máy

Nước

Nước

Nước

Trang 24

Bảng 1.3 Cơ cấu sản phẩm của dự án

TT Tên sản phẩm Tỉ lệ

thu hoạch (%)

Sản lượng đá (m 3 /năm) Nguyên khối Nở rời

- Nhu cầu sử dụng dầu Diezen: 297.930 lít/năm

- Nhu cầu sử dụng nước:

+ Nhu cầu cấp nước sinh hoạt: 700 m3/năm

+ Nhu cầu cấp nước sản xuất: Nước làm ẩm chống bụi ở đường nội bộ, khu vực bốc xúc và khu phụ trợ 9.526 m3/năm, nước dập bụi ở khu vực nghiền sàng 5.250

m3/năm

- Nhu cầu sử dụng thuốc nổ: 134.750 kg/năm

- Đá sau nổ mìn cấp cho trạm nghiền sàng: 525.000 m3/năm

- Nhu cầu sử dụng điện năng: lượng điện sử dụng trung bình năm là 1.000.000 Kwh

- Nguồn cấp nước:

+ Nước cấp cho tưới đường dập bụi ở đường và khu vực nội bộ được công ty vận chuyển từ Hồ Lê Chân Nước từ nguồn được bơm lên xe tec và vận chuyển vào khu vực bãi chế biến và văn phòng để tưới dập bụi sân, đường giao thông và cấp cho bể nước xử

lý bụi của trạm nghiền sàng

+ Nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, Công ty mua nước sạch về chứa vào tec đặt trên mái nhà văn phòng, thể tích téc chứa là 2m3

- Nguồn cấp điện: Nguồn cung cấp điện được lấy từ lưới điện hiện hữu của khu vực

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

Trang 25

b Thời gian tồn tại của mỏ:

Thời gian tồn tại của mỏ bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ, thời gian khai thác ổn định theo công suất thiết kế và thời gian thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường Thời gian còn lại theo 1366/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Nam về việc điều chỉnh một phần nội dung điều 1, Giấy phép số 62/GP-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam là 22 năm Trong đó:

- Thời gian xây dựng cơ bản để đưa dự án vào khai thác ổn định theo công suất thiết kế là 1 năm

- Thời gian khai thác theo công suất thiết kế: 20 năm

- Thời gian thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường: 1 năm

c Các hạng mục công trình khu vực bãi chế biến

Diện tích Bãi chế biến của dự án là 28.891,7 m2

Bảng 1.5 Bảng cơ cấu sử dụng đất bãi chế biến

TT Tên hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

Các hạng mục công trình trên bãi chế biến được bố trí như sau:

Bảng 1.6 Các hạng mục công trình trên bãi chế biến

Ngày đăng: 24/06/2023, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống khai thác kèm dòng thải – Giai đoạn khai thác lớp xiên - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống khai thác kèm dòng thải – Giai đoạn khai thác lớp xiên (Trang 18)
Hình 1.2. Quy trình khai thác kèm dòng thải – giai đoạn khai thác lớp bằng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Hình 1.2. Quy trình khai thác kèm dòng thải – giai đoạn khai thác lớp bằng (Trang 19)
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống chế biến đá kèm theo dòng thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống chế biến đá kèm theo dòng thải (Trang 23)
Bảng 1.3. Cơ cấu sản phẩm của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 1.3. Cơ cấu sản phẩm của dự án (Trang 24)
Bảng 1.5. Bảng cơ cấu sử dụng đất bãi chế biến - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 1.5. Bảng cơ cấu sử dụng đất bãi chế biến (Trang 25)
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực khai thác - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực khai thác (Trang 28)
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực trạm nghiền sàng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực trạm nghiền sàng (Trang 29)
Bảng 3.2. Khối lượng CTNH phát sinh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 3.2. Khối lượng CTNH phát sinh (Trang 36)
Bảng 3.3. Tiến độ phục hồi môi trường các hạng mục - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 3.3. Tiến độ phục hồi môi trường các hạng mục (Trang 40)
Bảng 3.6. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 3.6. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt ĐTM (Trang 42)
Bảng 4.1. Giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 4.1. Giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm nước thải sinh hoạt (Trang 44)
Bảng 5.2. Tổng hợp kế hoạch quan trắc môi trường nước - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 5.2. Tổng hợp kế hoạch quan trắc môi trường nước (Trang 46)
Bảng 5.4. Thông tin về các thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 5.4. Thông tin về các thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 5.5. Phương pháp đo tại hiện trường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 5.5. Phương pháp đo tại hiện trường (Trang 48)
Bảng 5.6. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Thung Hấm, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Bảng 5.6. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm