MỤC LỤC MỞ ĐẦU.........................................................................................................................9 Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN.........................................................11 1. Tên chủ dự án ........................................................................................................11 2. Tên dự án ...............................................................................................................11 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư................................................14 3.1. Công suất của dự án đầu tư ............................................................................14 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá về việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư..............................................................................15 3.3. Sản phẩm đầu tư của dự án.............................................................................20 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dựa án đầu tư .....................................................................20 4.1. Trong quá trình cải tạo của dự án...................................................................20 4.2. Trong quá trình vận hành của dự án...............................................................21 5. Các thông tin khác có liên quan đến dự án............................................................26
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 11
1 Tên chủ dự án 11
2 Tên dự án 11
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 14
3.1 Công suất của dự án đầu tư 14
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá về việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 15
3.3 Sản phẩm đầu tư của dự án 20
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dựa án đầu tư 20
4.1 Trong quá trình cải tạo của dự án 20
4.2 Trong quá trình vận hành của dự án 21
5 Các thông tin khác có liên quan đến dự án 26
5.1 Các hạng mục công trình của dự án 26
5.2 Biện pháp tổ chức thi công 32
5.3 Tiến độ, tổng vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34
Chương 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, 37
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 37
1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 37
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) 39
2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 40
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 40
2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 40
Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 41
Trang 21 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 41
1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 41
1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật 41
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 41
3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 41
3.1 Cơ sở lựa chọn vị trí khảo sát, lấy mẫu 42
3.2 Điều kiện thời tiết, thời gian lấy mẫu 42
3.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 42
Chương 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 45
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 45
1.1 Đánh giá tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án 45
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn xây dựng 69
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 74
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành của dự án 74
2.2 Các công trình biện pháp môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn hoạt động của dự án 104
b Biện pháp ứng phó rủi ro về kho lưu giữ chất thải 124
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 130
3.1 Danh mục các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 130
3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục 130
3.3 Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác 131
3.4.Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 131
3.5 Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình biện pháp bảo vệ môi trường 132
4 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 132
Trang 34.1 Mức độ chi tiết của các đánh giá 132
4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 132
Chương 5 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 135
Chương 6 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 136
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 136
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 136
2.1 Nguồn phát sinh khí thải 136
2.2 Lưu lượng xả khí tối đa 136
2.3 Dòng khí thải 136
2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 136
2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 138
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 138
Chương 7 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 140
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 140
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 140
1.2 Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 140
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 141
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 141
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục của chất thải 141
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật liên quan hoặc đề xuất của chủ cơ sở 142
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 142
Chương 8 CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 143
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B
BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BOD Nhu cầu oxy sinh hoá
COD Nhu cầu oxy hóa học
CHXHCN Cộng Hòa Xã hội Chủ Nghĩa
Trang 5QCVN Quy chuẩn Việt Nam
VOC Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
VSMT Vệ sinh môi trường
W
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Dự kiến danh mục máy móc thiết bị của dự án 19
Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho quá trình thi công cải tạo dự án 20
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, 21
Bảng 1.4: Hoá chất sử dụng cho hoạt động của cơ sở cho năm ổn định 24
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn hoạt động 25
Bảng 1.6: Các hạng mục công trình của dự án 26
Bảng 1.7: Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng trong nhà xưởng 29
Bảng 1.8: Máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng 33
Bảng 1.9: Tiến độ thực hiện dự án 34
Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu và ký hiệu mẫu không khí khu vực xưởng sản xuất 42
Bảng 3.2: Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm không khí khu vực dự án 42
Bảng 4.1: Tóm tắt nguồn tác động trong giai đoạn cải tạo, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án 45
Bảng 4.2: Một số tác động của bụi và khí thải 47
Bảng 4.3: Tải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động vận chuyển 49
Bảng 4.4: Dự báo nồng độ bụi TSP trên đường vận chuyển 52
Bảng 4.5: Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn kim loại 53
Bảng 4.3: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do hoạt động hàn 55
Bảng 4.7: Tóm tắt các tác động của nước thải 57
Bảng 4.8: Nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt của Dự án 58
Bảng 4.9: Thành phần chất gây ô nhiễm có trong nước mưa 60
Bảng 4.10: Tác động của chất thải rắn đến môi trường 61
Bảng 4.11: Khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 63
Bảng 4.12: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động giai đoạn thi công xây dựng 64
Bảng 4.13: Tác hại của tiếng ồn có cường độ cao đối với sức khỏe của con người 65
Bảng 4.14: Sự phát tán độ ồn do nguồn điểm 66
Bảng 4.15: Sự phát tán độ ồn do nguồn đường 67
Bảng 4.16: Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 74
Bảng 4.17: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 75
Bảng 4.18: Khả năng gây ô nhiễm 76
Trang 7Bảng 4.19: Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông 78
Bảng 4.20: Tải lượng khí thải phát sinh do các phương tiện tham gia giao thông 78
Bảng 4.21: Nồng độ khí thải do quá trình hàn SMT giai đoạn ổn định gây ra so với TCVS 3733/2002 81
Bảng 4.22: Nồng độ khí thải do quá trình hàn giai đoạn ổn định gây ra 82
Bảng 4.23: Nồng độ VOCs do quá trình quét keo 83
Bảng 4.24: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 87
Bảng 4.25: Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 88
Bảng 4.26: Nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt của dự án 90
Bảng 4.27: Ước tính lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại Nhà máy 93
Bảng 4.28: Ước tính khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn vận hành 94
Bảng 4.29: Mức ồn tối đa cho phép của một số phương tiện giao thông 96
Bảng 4.30: Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 97
Bảng 4.31: Dự báo tình huống sự cố hóa chất xảy ra 102
Bảng 4.31: Thông số xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 110
Bảng 4.32: Đặc điểm, chiến thuật chữa cháy 126
Bảng 4.34: Kinh phí, công trình bảo vệ môi trường 131
Bảng 6.1: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải của cơ sở đối với dòng khí thải số 01, 02 137
Bảng 6.2: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải của cơ sở đối với dòng khí thải số 05,06,07,08,09 137
Bảng 6.3: Vị trí và phương thức xả khí thải cơ sở sở 138
Bảng 7.1: Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 140
Bảng 7.2: Kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả xử lý chất thải 140
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí thực hiện dự án 13
Hình 1.2: Sơ đồ sản xuất các sản phẩm: Sản xuất thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Femto/small cell), bộ định tuyến không dây 5G, cục phát wifi trong nhà/ngoài trời và bộ định tuyến cáp quang không dây, thiết bị chuyển đối tín hiệu, cáp/mạng sang thiết bị phát trực tuyến (stream TV); Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay; Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box) 16
Hình 1.3: Sơ đồ cân bằng nước của dự án Công ty 26
Hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức thực hiện và quản lý của dự án 35
Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý hàn TIG 54
Hình 4.2: Mô hình phát tán nguồn đường 79
Hình 4.3: Thành phần và tính chất của nước thải 89
Hình 4.4: Sơ đồ thoát nước mưa của nhà máy 105
Hình 4.5: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 106
Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 135 m3/ngày.đêm 108
Hình 4.7: Hình ảnh minh họa về làm thoáng nhà xưởng 112
Hình 4.8: Mô phỏng vị trí lắp đặt quạt thông gió 113
Hình 4.9: Hệ thống xử lý khí thải 114
khu vực hàn dây điện, quét keo và hàn SMT 114
Hình 4.10: Quy trình thu gom chất thải của Công ty 121
Hình 4.11: Sơ đồ thực hiện quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành 132
Trang 9MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Bắc Ninh là tỉnh có sự thu hút đầu
tư mạnh mẽ trong và ngoài nước với nhiều loại hình kinh tế sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho tỉnh nhà Kinh tế ngày càng phát triển đời sống người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu sử dụng công nghệ ngày càng gia tăng, đặc biệt
là các sản phẩm thuộc về linh kiện điện tử Từ những yêu cầu của thị trường và khả năng nhân công dồi dào mà nhiều tập đoàn kinh tế lớn đã chọn Việt Nam trở thành nơi đầu tư phát triển sản xuất
Nắm bắt lợi thế đó, Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam được thành lập với sự đồng ý của phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh với mã số doanh nghiệp 2301231325 cấp lần đầu ngày 16 tháng 01 năm 2023 và được Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp chứng nhận đầu tư mã số
2186688526 lần đầu ngày 12 tháng 01 năm 2023 để hoạt động dự án “Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam” với mục tiêu sản xuất: Sản xuất thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Femto/small cell), bộ định tuyến không dây 5G, cục phát wifi trong nhà/ngoài trời và bộ định tuyến cáp quang không dây, thiết bị chuyển đối tín hiệu, cáp/mạng sang thiết bị phát trực tuyến (stream TV); Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay; Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box) Công ty thuê xưởng của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes) tại Lô K-02
và Lô K-03 KCN Quế Võ (Khu vực mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Dự án đầu tư không những sẽ đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của các nhà đầu tư khác trong Khu công nghiệp Quế Võ mà sẽ còn góp phần tăng sức hút đầu tư của chính Khu công nghiệp Với sự đầu tư chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt vốn cũng như quản lý, dự án hứa hẹn sẽ đem lại những kết quả tốt đẹp, không những mang lại lợi ích cho nhà đầu tư
mà còn mang lại nguồn lợi to lớn cho sự phát triển kinh tế của khu vực
Với nhận thức sâu sắc rằng bên cạnh sự phát triển nhưng vẫn đảm bảo các yếu tố môi trường Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam rất chú trọng đến công tác bảo
vệ môi trường, xử lý ô nhiễm từ hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững do Nhà nước đề ra
Thực hiện theo điểm c, khoản 3, điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 Chủ dự án là Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lập báo cáo giấy phép môi
Trang 10trường cho dự án “Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam” trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cấp phép môi trường cho dự án
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện tuân thủ đúng theo phụ lục IX của Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Trang 11Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên chủ dự án
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASKEY VIỆT NAM
- Địa chỉ văn phòng: Lô K-02 và Lô K-03 KCN Quế Võ (Khu vực mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Mã số thuế: 2301231325
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Bà Lin, Cheng - Kuei
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
Sinh ngày: 25/02/1955
Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan)
Loại giấy tờ pháp lý cá nhân: chứng minh nhân dân
Số giấy tờ pháp lý cá nhân: 313793879
Ngày cấp: 15/08/2016
Nơi cấp: Bộ Ngoại giao Đài Loan
Địa chỉ thường trú: 18th Floor, No.34, lane 21, Section 6, Xinhai Road, Wenshan, Taipei, Trung Quốc (Đài Loan)
Địa chỉ liên lạc: Lô K-02 và Lô K-03 KCN Quế Võ (Khu vực mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 2301231325 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh đăng ký lần đầu ngày cấp lần đầu ngày 16 tháng 01 năm 2023 và được Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cấp chứng nhận đầu tư mã số 2186688526 lần đầu ngày 12 tháng 01 năm 2023
2 Tên dự án
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASKEY VIỆT NAM
Địa điểm thực hiện của dự án: Lô K-02 và Lô K-03 KCN Quế Võ (Khu vực mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Vị trí thực hiện dự án: Dự án “Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam” của Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam được thực hiện trên diện tích 10.320 m2
(Thuê nhà xưởng của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes) tại
Lô K-02 và K-03 KCN Quế Võ (Khu mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh theo nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng số T02221020067 giữa Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes và Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam ký ngày 12 tháng 01 năm 2023
Trang 12Toàn bộ dự án diện tích khu vực nhà xưởng của nhà máy phù hợp với phân khu chức năng và nằm trong quy hoạch của KCN Quế Võ, được thể hiện trên sơ đồ trích lục bản vẽ mặt bằng KCN
Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:
Phía Đông giáp đường nội bộ của KCN Quế Võ;
Phía Tây giáp đường nội bộ của KCN Quế Võ;
Phía Nam giáp Công ty Cổ phần Trường Phát;
Phía Bắc giáp Công ty TNHH Ethertronic
Trang 13Hình 1.1: Vị trí thực hiện dự án
Trang 14- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- Quy mô của dự án đầu tư phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật đầu
tư công: Dự án “Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam” của Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam được thực hiện tại (Thuê nhà xưởng của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes) tại Lô K-02 và K-03 KCN Quế Võ (Khu
mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có tổng vốn đầu tư của dự án là: 201.424.500.000 VNĐ (Hai trăm linh một tỷ, bốn trăm hai mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng) Do đó, dự án thuộc nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng) theo quy định tại khoản
3, điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 01/01/2020
- Căn cứ theo Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, dự án thuộc nhóm II;
+ Căn cứ vào khoản 1 điều 39 của Luật bảo vệ môi trường năm 2020 thì dự án thuộc đối tượng phải lập giấy phép môi trường
+ Căn cứ mục a khoản 3 điều 41 của Luật bảo vệ môi trường năm 2020 thì dự án thuộc đối tượng lập giấy phép môi trường do UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
* Mục tiêu của dự án:
Sản xuất thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Femto/small cell), bộ định tuyến không dây 5G, cục phát wifi trong nhà/ngoài trời và bộ định tuyến cáp quang không dây, thiết bị chuyển đối tín hiệu, cáp/mạng sang thiết bị phát trực tuyến (stream TV);
Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay;
Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box)
* Quy mô của dự án:
- Sản xuất thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Femto/small cell) với quy mô 280.000 sản phẩm/năm, tương đương 280 tấn sản phẩm/năm;
- Sản xuất bộ định tuyến không dây với quy mô 200.000 sản phẩm/năm, tương đương 20 tấn sản phẩm/năm;
- Sản xuất bộ định tuyến không dây 5G với quy mô 200.000 sản phẩm/năm, tương đương 20 tấn sản phẩm/năm;
- Sản xuất cục phát wifi trong nhà/ngoài trời với quy mô 30.000 sản phẩm/năm tương đương 30 tấn sản phẩm/năm;
Trang 15Sản xuất bộ định tuyến cáp quang không dây, thiết bị chuyển đối tín hiệu, cáp/mạng sang thiết bị phát trực tuyến (stream TV) với quy mô 20.000 sản phẩm/năm tương đương 20 tấn sản phẩm/năm;
Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay với quy mô 10.000 sản phẩm/năm tương đương 10 tấn sản phẩm/năm;
Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box) với quy mô 200.000 sản phẩm/năm tương đương 20 tấn sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá về việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
a Quy trình sản xuất các sản phẩm: Sản xuất thiết bị thu phát sóng vô tuyến
(Femto/small cell), bộ định tuyến không dây 5G, cục phát wifi trong nhà/ngoài trời
và bộ định tuyến cáp quang không dây, thiết bị chuyển đối tín hiệu, cáp/mạng sang thiết bị phát trực tuyến (stream TV); Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay; Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box) Tất cả các sản phẩm trên đều có chung 01 quy trình sản xuất cơ bản như sau:
Trang 16Hình 1.2: Sơ đồ sản xuất các sản phẩm: Sản xuất thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Femto/small cell), bộ định tuyến không dây 5G, cục phát wifi trong nhà/ngoài trời
và bộ định tuyến cáp quang không dây, thiết bị chuyển đối tín hiệu, cáp/mạng sang thiết bị phát trực tuyến (stream TV); Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay; Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box)
Ghi chú:
: Khâu công nghệ
: Dòng thải
* Thuyết minh quy trình
- Nguyên liệu đầu vào của các loại máy móc, thiết bị của dự án được liệt kê theo bảng nguyên liệu tại bảng 1.3 của báo cáo này Mỗi một loại máy móc thiết bị tạo ra đều có nguyên liệu riêng, các nguyên liệu này là các bảng mạch dẻo (PCB), IC, điện trở, tụ điện, biến trở được nhập về từ Trung Quốc Nhà máy sẽ tiến hành kiểm tra
Nguyên liệu Hàn STM + sấy Lập trình Hàn Kiểm tra Quét keo, lắp ráp Kiểm tra chức năng Quét keo, lắp ghép Kiểm tra rò rỉ Đóng gói và kiểm tra
Khí thải, CTNH, t o
Kem hàn, cồn
Sữa chữa hàng
Bán sản phẩm lỗi Khí thải, CTNH
CTR, CTNH
Khí thải, CTNH CTR, CTNH
Phụ kiện, keo
Phụ kiện, dây hàn, keo
Trang 17nguyên liệu đầu vào trước khi sản xuất Nguyên liệu lỗi sẽ được thu gom theo chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Hàn SMT (Surface Mount Technology) + sấy: là công nghệ hàn linh kiện bề mặt Quá trình hàn SMT là một hệ thống dây chuyền tự động, khép kín gồm nhiều bước như sau:
+ Làm sạch bề mặt: Bản mạch được đưa vào máy tự động làm sạch, quá trình làm sạch sử dụng cồn để làm sạch lớp bụi bẩn phía trên bề mặt của bảng mạch
+ In kem hàn: Là công nghệ hàn linh kiện bề mặt Quá trình hàn SMT là một hệ thống dây chuyền tự động, khép kín gồm nhiều bước Cụ thể như sau: Thực hiện bằng máy in kem hàn tự động Các bảng mạch (PCB, FPCB, PBA, FPCA, ) sẽ được phủ một lớp kem hàn lên để chuẩn bị cho quá trình hàn gắn linh kiện Trong tấm kim loại (tấm chắn in kem hàn) có tạo lỗ tương ứng với các vị trí trên các linh kiện và đảm bảo lượng kem hàn vừa đủ, giảm tối thiểu lỗi (Kem hàn là hợp kim có điểm nóng chảy khá thấp, khoảng từ 90ºC đến 450oC được sử dụng trong việc liên kết bề mặt kim loại khác nhau Thông thường, nhiệt độ nóng chảy của kem hàn trong khoảng từ 180ºC đến 190ºC) Sau khi hàn xong, các linh kiện được chuyển qua máy sấy để sấy khô kem hàn Ngoài ra tấm kim loại hay còn gọi là lưới thép sẽ được vệ sinh bằng cồn và giẻ lau
- Lập trình: Đặt bảng mạch sau khi in kem hàn vào máy sao chép để sao chép
dữ liệu trực tiếp
- Hàn: Bán thành phẩm tiếp tục được đưa vào công đoạn hàn tùy vào loại sản phẩm sẽ tiến hành hàn điểm, hàn nối, hàn bộ chiết áp, hàn bộ kết nối Bản chất của các công đoạn hàn này đều sử dụng phương pháp hàn điểm với vật liệu là dây hàn điện (thành phần chủ yếu là Sn) để hàn gắn, cố định, nối, các linh kiện như: dùng mỏ hàn nối đinh tám hàn tấm tiếp xúc, dây phụ kiện kết nối, hàn nối ổ cắm, hàn nối ăng ten, hàn bộ chiết áp, IC, nối manin, lên bản mạch
- Kiểm tra:
Bán thành phẩm sau khi qua công đoạn hàn được chuyển qua các máy kiểm tra chức năng để kiểm tra các thông số về hình dạng, kích thước, các vết xước, vị trí của các linh kiện, đã chính xác hay chưa?
Bán thành phẩm lỗi hỏng từ quá trình kiểm tra được đưa vào bước sửa chữa hàng, sau đó được chuyển qua công đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất
- Quét keo, lắp ráp:
Thực chất của quá trình này là lắp ráp các chi tiết lên vỏ của thiết bị, quá trình này được thực hiện bằng máy hoặc thủ công, tiến hành lắp ráp đèn cáp, các nút bấm, gioăng cao su vào vỏ đáy, giá đỡ, Quá trình này sử dụng keo để liên kết các chi tiết
Trang 18lại với nhau Hoặc sử dụng hàn sóng âm để nhấn dính các linh kiện với nhau, quá trình này không phát sinh bụi, khí thải
- Kiểm tra chức năng:
Sau khi lắp ráp thì bán thành phẩm được sử dụng được đưa vào công đoạn kiểm tra chức năng để kiểm tra các thông số của thành phần Tiến hành lắp bảng thử vào bộ sạc
và quan sát đồng hồ đo để đọc các thông số Máy kiểm tra sử dụng dòng điện 22mA- 35mA
- Quét keo, lắp ghép:
Tiến hành lắp ráp bảng mạch đã được hàn các chi tiết các công đoạn trên vào mặt vỏ kết hợp với các bộ phận còn lại: dây điện, cột cao su, pin, còi, lại với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.Tại công đoạn này, có sử dụng phương pháp hàn điểm
để hàn các chi tiết lên bảng mạch và sử dụng các loại keo dúng như: keo RTV, keo nến, keo 402, keo 648 để tạo sự gắn kết giữa các chi tiết của thiết bị
- Kiểm tra không thấm nước:
Mục đích: Kiểm tra tính không thấm nước của sản phẩm Tiến hành bật công tắc nguồn của thiết bị kiểm tra áp suất không khí, kiểm tra cài đặt thông số của thiết bị
đo áp suất không khí, giá trị hiệu chỉnh trái và hiệu chỉnh phải được đặt là 0.000 PSI, giá trị áp suất nhỏ là 4,90 PSI thời gian ép kẹp khuôn là 3.0S Đối với 5.0S, thời gian thử là 40.0S và điện áp thời gian cho phép giảm 0.20 PSI
- Kiểm tra cuối cùng
Đặt sản phẩm vào máy kiểm tra chức năng cuối cùng để kiểm tra chức năng của sản phẩm như test chức năng PCPA, test UI, test Midi, test âm thanh, tính năng, Tùy vào yêu cầu sẽ được chuyển qua công đoạn đóng gói
- Đóng gói và kiểm tra
Công nhân tiến hành đóng gói thành phẩm cùng các phụ kiện: đai cao su dây xích, thẻ bảo hành, sách hướng dẫn, túi PE, dán mã vạch hoặc tem (mã vạch, tem sẽ được in từ máy in nhãn bằng giấy dacel ) đóng thùng sản phẩm
Sau khi đóng gói sẽ kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường bề mặt carton, nhãn, logo
b Máy móc thiết bị
Danh mục máy móc thiết bị của dự án trong quá trình vận hành của nhà máy dự kiến như sau:
Trang 19Bảng 1.1: Dự kiến danh mục máy móc thiết bị của dự án
Năm sản xuất
Tình trạng thiết bị, máy móc
2 Máy đo độ dày kem hàn Chiếc 1 Hàn Quốc 2022 Mới,100%
3 Máy hàn dán bề mặt linh kiện
5 Máy kiểm tra quang học tự
7 Máy kiểm tra/đo PCBA Chiếc 49 Trung Quốc 2022 Mới,100%
9 Máy phân tích tần số Chiếc 4 Trung Quốc 2022 Mới,100%
10 Phòng chắn cao tần Chiếc 6 Trung Quốc 2022 Mới,100%
11 Thiết bị tiếp hợp Chiếc 1 Trung Quốc 2022 Mới,100%
12 Máy đo điện áp Chiếc 15 Trung Quốc 2022 Mới,100%
13 Máy hiện sóng Chiếc 14 Trung Quốc 2022 Mới,100%
14 Máy kiểm tra năng lượng Chiếc 1 Trung Quốc 2022 Mới,100%
15 Mỏ hàn (máy hàn điểm) Chiếc 11 Trung Quốc 2022 Mới,100%
16 Máy hàn sóng bằng siêu âm Chiếc 13 Trung Quốc 2022 Mới,100%
17 Máy cắt dây (kim loại) Chiếc 1 Trung Quốc 2022 Mới,100%
18 Máy kiểm tra chống nước Chiếc 3 Trung Quốc 2022 Mới,100%
19 Chìa vặn vít chạy điện Chiếc 3 Trung Quốc 2022 Mới,100%
20 Máy chép hình laze Chiếc 1 Trung Quốc 2022 Mới,100%
21 Máy vặn vít tự động Chiếc 1 Trung Quốc 2022 Mới,100%
23 Máy tần số cao Chiếc 1 Trung Quốc 2022 Mới,100%
25 Máy chiếu X quang X Chiếc 1 Trung Quốc 2022 Mới,100%
28 Máy hàn sóng siêu âm Chiếc 1 Trung Quốc 2022 Mới,100%
29 Máy hàn điểm cầm tay Chiếc 90 Trung Quốc 2022 Mới,100%
30 Máy in nhãn Chiếc 10 Trung Quốc 2022 Mới,100%
31 Mắt cắt bản mạch Chiếc 2 Trung Quốc 2022 Mới,100%
(Nguồn: Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam, năm 2023)
Trang 203.2.2 Đánh giá về việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Công nghệ sản xuất của Dự án hiện đại và đồng bộ, được sử dụng hiệu quả và rộng rãi ở nước ngoài Đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ sản xuất là: Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất
3.3 Sản phẩm đầu tư của dự án
Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay với quy mô 10.000 sản phẩm/năm tương đương 10 tấn sản phẩm/năm;
Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box) với quy mô 200.000 sản phẩm/năm tương đương 20 tấn sản phẩm/năm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dựa án đầu tư
4.1 Trong quá trình cải tạo của dự án
Nguyên liệu sử dụng cho quá trình thi công cải tạo dự án được thể hiện như bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu cho quá trình thi công cải tạo dự án
Trang 21- Nhu cầu sử dụng điện:
Nhu cầu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu là sử dụng cho hoạt động chiếu sáng và hoạt động của một số máy móc thi công cho hoạt động cải tạo Lượng điện sử dụng khoảng 20 kWh/ngày Ngoài ra, lượng điện sử dụng cho hoạt động thắp sáng và sinh hoạt của công nhân viên, ước tính 5 kWh
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nước cấp cho sinh hoạt: Tuyển dụng công nhân trong giai đoạn cải tạo sẽ ưu tiên
sử dụng nhân lực địa phương, bố trí công nhân nghỉ tại nhà trọ ở gần công trình để giảm bớt lán trại Số lượng công nhân thi công trong giai đoạn cải tạo và lắp đặt thiết bị là 15 người
Nhu cầu sử dụng nước cấp cho quá trình sinh hoạt của dự án được tính theo:
Q = (qt x N)/1000 (m3) Với định mức sử dụng 45 lít/người.ngày (Căn cứ theo bảng 3.4, TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế)
Trong đó:
+ Tiêu chuẩn cấp nước cho quá trình vệ sinh cá nhân là: q1 = 45 lít/người/ngày
Qnước cấp sinh hoạt = số người x định mức dùng nước =15 x 45 = 675 lít/ngày = 0,675 m3/ngày
Nguồn nước cấp: Sử dụng nguồn nước sạch khu vực được cấp Tổng Công ty Phát triển đô thị Kinh Bắc - CTCP
4.2 Trong quá trình vận hành của dự án
a Nhu cầu sử dụng nguyên, vật, nhiên liệu, hóa chất
Nhu cầu nguyên, vật, nhiên liệu sử dụng cho dự án trong giai đoạn vận hành
được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hoá chất trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
Trang 22TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng
8 Nút bấm mặt trước có lớp sần lên Chiếc 515.000 Trung Quốc
9 Lớp gioăng bằng nhựa Chiếc 515.000 Trung Quốc
14 Button, FT 100Production Chiếc 515.000 Trung Quốc
17 Nút Pít-tông trước Chiếc 1030.000 Trung Quốc
20 Đinh ốc (#2*3/16) Chiếc 1030.000 Trung Quốc
27 Đinh ốc (#2 x 0.375in) Chiếc 1030.000 Trung Quốc
32 Gioăng thiết bị tắt mở Chiếc 1030.000 Trung Quốc
35 Vỏ cắm điện SR – 225G Chiếc 515.000 Trung Quốc
Trang 23TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng
45 Túi in PE 165*232MM Chiếc 515.000 Trung Quốc
57 Thiết bị điện dung Chiếc 1.545.000 Trung Quốc
58 Thiết bị đẫn điện trở Chiếc 1.545.000 Trung Quốc
62 Thiết bị tạo sóng Chiếc 2.060.000 Trung Quốc
(Nguồn: Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam, năm 2023)
Trang 24Hoá chất sử dụng cho hoạt động của dự án như sau:
Bảng 1.4: Hoá chất sử dụng cho hoạt động của cơ sở cho năm ổn định
TB (năm)
Nguồn gốc Công đoạn
7 Mực dấu Mực nước và phụ gia
Trung Quốc
Đóng dấu
8 Màng lọc carbon Carbon Kg 16 Việt Nam
III Các loại nhiên liệu khác
11 Dầu bôi trơn Xăng, dầu 90 - 100% Kg 50 Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam, năm 2023)
b Nhu cầu sử dụng điện, nước
Để đảm bảo cho quá trình vận hành tại dự án sẽ sử dụng điện, nước với khối lượng cụ thể như sau:
(i) Nhu cầu sử dụng điện
Trang 25Dự án tiêu thụ điện lấy từ hệ thống điện chung của KCN Quế Võ Điện được sử dụng cho các hoạt động sản xuất như vận hành máy móc, thiết bị trong sản xuất, chiếu sáng nhà xưởng, văn phòng và sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt khác của công ty
Công suất tiêu thụ điện dự kiến khi dự án đi vào hoạt động ổn định khoảng 18.000 KW/ tháng
(ii) Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước sạch của KCN Quế Võ, được cấp bởi Tổng Công ty Phát triển đô thị Kinh Bắc – CTCP
- Nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt của Công ty
* Ước tính khi dự án đi vào hành ổn định mỗi ngày Công ty sử dụng khoảng 23
Trong đó:
+ Tiêu chuẩn cấp nước cho quá trình vệ sinh cá nhân là: q1 = 45 lít/người/ngày
+ Công ty nấu ăn nên q2 = 25 lít/người/ngày
+ N: số người tính toán, (300 người)
- Nước cấp cho hoạt động khác (rửa đường, PCCC): 2 m3/ngày.đêm
Nhu cầu sử dụng nước khi dự án đi vào hoạt động ổn định được thể hiện qua bảng 1.5 như sau:
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn hoạt động
(Nguồn: Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam, năm 2023)
Trang 26Sơ đồ cân bằng sử dụng nước của dự án như sau:
Hình 1.3: Sơ đồ cân bằng nước của dự án Công ty
5 Các thông tin khác có liên quan đến dự án
5.1 Các hạng mục công trình của dự án
Dự án “Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam” của Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam được thực hiện trên diện tích 10.320 m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes) tại Lô K-02 và K-03 KCN Quế Võ (Khu mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh theo nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng số T02221020067 giữa Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes và Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam ký ngày 12 tháng 01 năm 2023 Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam chỉ thực hiện cải tạo nhà xưởng gồm ngăn vách phân chia văn phòng, xưởng sản xuất và lắp đặt máy móc thiết bị mà Công ty nhập về, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải, kho lưu giữ chất thải) được thể hiện như sau:
Bảng 1.6: Các hạng mục công trình của dự án
dựng (m 2 )
Diện tích sàn xây dựng (m 2 ) Số tầng
(Nguồn: Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam, năm 2023)
Về hiện trạng nhà xưởng và văn phòng đã được Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes hoàn thiện việc xây dựng nhà xưởng và khu vực để xe
Trang 27nội bộ, tường rào xung quanh diện tích lô đất, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, nhà vệ sinh, đường ống cấp nước đến chân nhà máy, lắp đặt hệ thống PCCC bên ngoài nhà xưởng, hệ thống chống sét đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật
+ Được thiết kế là nhà công nghiệp - Công trình cấp III
+ Chức năng chính của công trình là bố các thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, ngoài ra còn có khu phụ trợ khác như khu nghỉ ngơi, khu văn phòng
+ Tải trọng của nền nhà xưởng là 1,5 tấn/m2
Các hạng mục công trình sản xuất của Dự án dự kiến bao gồm các công trình chính được thể hiện tại bản vẽ của báo cáo
Nhà văn phòng, nhà xưởng và khu kỹ thuật sử dụng hệ móng cọc BTCT, hệ khung BTCT tiền chế (Dạng PC), các tường bao quanh bằng tấm panel 3D, mái khung thép tiền chế Giải pháp kết cấu cho từng bộ phận của công trình được tính toán cụ thể như sau:
Kết cấu móng: Theo tài liệu địa chất phân tích ở trên thì với quy mô của công trình và nội lực tại chân cột của công trình tải trọng chân cột bé nhưng lực cắt gây mô men chân cột lớn nên giải pháp móng chọn là cho công trình là móng cọc
Cọc sử dụng chính là cọc BTCT UST D400 với SCT trung bình là 75T/cọc Tại một số vị trí cục bộ sử dụng cọc PC D600 với chiều dài và SCT tương đương
Nền có tải sử dụng là 0,5 tấn/1m2 đến 2.0 tấn/1m2 để đảm bảo ổn định cho nền
- Phần Móng và Nền: Được thiết kế với phương án: Móng cọc BTCT chiều sâu
móng từ 5m đến 7m Các móng được liên kết với nhau bằng hệ dầm giằng Bê tông đá 1*2 M250 Cốt thép AII Ra>=2800kg/cm2
- Phần thân: Cột nhà được thiết kế bằng kết cấu thép tổ hợp Các cột được liên
kết với nhau bằng hệ giằng thép với toàn bộ chu vi nhà xưởng Các cửa sổ, vách kính
Trang 28được thiết kế là nhôm kính kết hợp cửa nhựa lấy ánh sáng tự nhiên và thông thoáng cho nhà xưởng
- Phần Mái: Dầm mái được thiết kế bằng thép tổ hợp dốc 2 mái vượt nhịp 35m,
xà gồ thép mạ kẽm Mái được lợp bằng tấm panel cách nhiệt dày 75 mm màu xanh
- Phần hoàn thiện: Toàn bộ tường mặt ngoài công trình được hoàn thiện bằng
tấm panel cách nhiệt dày 75mm Màu sắc sử dụng chủ yếu là màu ghi sáng và trang trí điểm một số điểm nhấn ở mặt trước công trình bằng nhôm alumilium Các không gian bên trong nhà máy được phân chia bằng tấm panel dày 50 và tấm thạch cao tùy vào các không gian sử dụng Trần sử dụng trần thạch cao khung xương nổi kích thước 600x600 Toàn bộ cấu kiện thép được sơn chống gỉ 01 lớp và sơn màu 02 lớp Nền xưởng được hoàn thiện bằng BTCT xoa phẳng với phụ gia (epoxy) làm cứng mặt nền màu xanh 4,0kg/m2 Khu vực phòng vệ sinh được xây bằng gạch chỉ đặc VXM mác
75 # và ốp tường bằng gạch men kính màu trắng Nền được lát bằng gạch Ceramic 300x300 chống trơn
5.1.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
* Hệ thống cấp nước:
Nguồn nước cho nhà máy được lấy từ mạng lưới cấp nước của KCN Quế Võ, được cấp bởi Tổng Công ty Phát triển đô thị Kinh Bắc - CTCP
Sơ đồ mạng lưới cấp nước:
- Ống cấp nước sạch → bể nước, trạm bơm Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes → mạng ống cấp nước → nhà xưởng sản xuất Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam
- Đường ống cấp nước, ống chính, ống nhánh được chôn ngầm dưới đất từ trạm bơm cấp nước đến điểm tiêu thụ
- Toàn bộ hệ thống cấp nước được thử áp lực trước khi đưa vào sử dụng, áp lực thử p=0-8 kg/cm2
- Các van khóa, phụ kiện được sử dụng vật liệu đồng bộ Tất cả các van được đảm bảo áp lực 8 kg/cm2 – theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
* Hệ thống điện cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện được đấu nối từ nguồn điện của KCN Quế Võ, trên đường dây 22KV được đấu về trạm điện của Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam tới điểm tiêu thụ điện của nhà máy
* Hệ thống chống sét:
Lắp đặt hệ thống chống sét sử dụng kim thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo (ESE)
để bảo vệ chống sét nhà máy Đặt 2 kim thu sét phát xạ sớm tia tiên đạo trên mái của
Trang 29nhà xưởng sản xuất với bán kính bảo vệ của kim 90m Hệ thống tiếp địa thu sét dùng cọc thép bọc đồng tiếp đất D16 dài 2.4m được chôn sâu 1m liên kết bằng dây tiếp địa đồng trần 70 mm2, dây thu sét sử dụng dây đồng trần 70mm Điện trở của hệ thống tiếp địa được đảm bảo nhỏ hơn 4
* Hệ thống nối đất an toàn:
Hệ thống nối đất an toàn được thiết kế độ lập với các hệ thống nối đất khác Điện trở của hệ thống nối đất an toàn không được vượt quá 4Ω và phải đảm bảo kích thước an toàn đến công trình và hệ thống nối đất khác
Bảng 1.7: Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng trong nhà xưởng
Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng
Độ rọi (lux)
Chỉ số hoàn màu tối thiểu (Ra)
Giới hạn hệ số chói lóa
2 Khu vực kiểm tra, phân loại sản phẩm ≥ 500 ≥ 80 Không xem xét
3 Khu sản xuất của nhà máy ≥ 200 ≥ 80 Không xem xét
4 Khu vực chung của nhà máy ≥ 300 ≥ 80 Không xem xét
(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-3:2008)
Trang 30* Hệ thống thông gió và điều hòa không khí:
- Hệ thống thông gió:
Hệ thống thông gió dùng các quạt lắp trên tường và lắp trên trần (phụ thuộc vào kết cấu của khu nhà xưởng) để đảm bảo số lần thay đổi không khí trong phòng (thay không khí bên trong bằng không khí đưa từ bên ngoài vào)
- Hệ thống điều hòa không khí:
Tại các khu vực nhà xưởng, nhà phụ trợ đều được thiết kế hệ thống điều hòa và thông gió để tạo môi trường làm việc tốt nhất cho cán bộ công nhân viên làm việc Điều hòa được lắp đặt cho công trình có thể lắp tường hoặc treo trần
Vì vậy hệ thống thông gió và điều hòa không khí của công trình phải được tính toán công suất và số lượng đáp ứng đựợc yêu cầu kỹ thuật
5.1.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
a Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thiết kế
riêng biệt
a.1 Thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn được thu gom riêng biệt với các loại nước thải khác Hệ thống này bao gồm các mương, rãnh thoát nước kín xây dựng bao xung quanh các khu vực văn phòng làm việc, xưởng sản xuất,… tập trung nước mưa từ trên mái, đổ xuống hố ga thu nước mưa và qua các tấm đan dẫn đến hệ thống cống thoát nước mưa đặt theo các con đường nội bộ Nước mưa trên các khu vực sân bãi và tại các con đường nội bộ sẽ chảy vào các cống thu nước mưa xây dựng dọc và bao quanh khu văn phòng và nhà xưởng
Nước mưa được thu gom từ mái các nhà xưởng sản xuất, nhà văn phòng, nhà bảo vệ bằng đường ống nhựa PVC 200 dẫn tới hệ thống rãnh thoát nước mưa dọc theo đường giao thông nội bộ của khu vực Công ty Nước mưa chảy tràn từ đường giao thông nội bộ cũng được thu gom theo cơ chế tự chảy vào rãnh thu gom qua song chắn rác Nước mưa được dẫn theo hệ rãnh cống tròn B300, dài khoảng 220m cách 15-20
m có bố trí hố gas lắng cặn và rác bẩn trước khi chảy vào hệ thống thoát nước mưa của đơn vị chủ cho thuê xưởng trước khi thoát vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN Quế Võ thông qua 01 điểm đấu
+ Đường kính ống đấu nối: Chủng loại cống BTCT <= DN600
Toạ độ điểm đấu: X: 2336912.751 Y: 574334.958
(Theo biên bản thoả thuận đấu nối của Công ty)
Trang 31a.2 Thoát nước thải
Nước thải của nhà máy chỉ có nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt được tách riêng biệt với đường nước mưa Lượng thoát nước thải được dẫn bằng hệ thống ống UPVC D160 (xuất phát từ bể phốt dung tích 3 m3 của khu nhà bảo vệ, 03 bể tự hoại, dung tích mỗi bể 25 m3), dài 125 m
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh, khu vực rửa tay chân của nhà máy được xử lý bằng bể tự hoại sau đó dẫn đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 135 m3/ngày.đêm bằng phương pháp sinh học của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes trước khi thoát vào hệ thống thoát nước của KCN Quế
Võ thông qua 01 điểm đấu bằng hệ thống ống UPVC D250 dài 20m
- Nước thải từ bếp ăn của nhà máy được xử lý bằng bể tách dầu mỡ sau đó dẫn đến hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 135 m3/ngày.đêm của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes bằng phương pháp sinh học Sau đó thoát
ra hệ thống thoát nước của Công ty của KCN Quế Võ thông qua 01 điểm đấu
Quy trình xử lý:
Nước thải sinh hoạt (sau khi xử lý sơ bộ) → bể tách dầu mỡ →Bể gom → Bể điều hòa → bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng 1 → Bể lắng 2 → Bể đặt màng MBR → Bể khử trùng → Nước thải đầu ra
Nước mưa
chảy tràn trên
sân đường
Hố ga kích thước DxRxH
= 2mx 2m x2m vào ống dẫn B300
Hệ thống thoát nước mặt KCN Chảy tràn
vụ linh kiện Agnes
Hệ thống thoát nước thải KCN Quế Võ
Nước vệ sinh xí, tiểu
Nước thoát sàn (rửa tay chân)
Trang 32b Khu vực lưu giữ chất thải
Công ty xây dựng 2 kho lưu giữ chất thải có tổng diện tích 20 m2 tuân thủ theo Nghị định 08 :2022/NĐ- CP, gồm:
- Khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường: 10 m2
- Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại: 10 m2
Kho lưu giữ chất thải nguy hại được xây dựng theo đúng quy định của Thông
tư 02/2022/TT-BTNMT và Nghị định 08:2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 về quy định một số điều chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Tường kho chứa được xây dựng bằng gạch, cột bê tông đúc sẵn, có lợp mái Trước cửa có bố trí rãnh thu để bảo đảm hóa chất, chất thải nguy hại dạng lỏng không bị chảy tràn ra bên ngoài, có bố trí biển báo, cửa kín Nhà kho được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động
để đảm bảo an toàn về cháy nổ
c Bụi, Khí thải
Công ty sẽ đầu tư 03 hệ thống xử lý khí thải tại khu vực hàn dây điện, hàn SMT
và quét keo bằng phương pháp hấp phụ, sử dụng than hoạt tính, đảm bảo chất lượng bụi, khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B, Kv=1 và kp=0,9 và QCVN 20: 2009/BTNMT (Trong đó có 01 hệ thống xử lý khí thải từ khu vực hàn SMT, 01
hệ thống xử lý khí thải từ khu vực hàn dây điện và 01 hệ thống xử lý khí thải từ khu vực quét keo)
Quy trình xử lý:
Bụi, khí thải → Ống hút → Tháp hấp phụ → Quạt hút → Ống thoát khí → Môi trường
5.2 Biện pháp tổ chức thi công
* Phương án tổ chức thi công
- Mọi công tác thi công lắp đặt, bao gồm cả những công tác lắp đặt đặc biệt và công tác hiệu chỉnh, thử nghiệm máy móc, thiết bị phải tiến hành theo đúng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng và các chế độ, điều
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải nguy hại Chất thải rắn công nghiệp thông thường
Kho lưu giữ chất thải rắn thông thường
10 m2
Kho lưu giữ chất thải nguy hại 10 m2
Trang 33lệ hiện hành có liên quan của Nhà nước Phải đặc biệt chú ý tới những biện pháp bảo
hộ lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Khi thi công cải tạo công trình, phải dựa trên hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt Những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và phải theo đúng những quy định của Điều lệ về việc lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng
* Phương pháp thi công
Dự án “Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam” của Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam được thực hiện trên diện tích 10.320 m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes) tại Lô K-02 và K-03 KCN Quế Võ (Khu mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh theo nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng số T02221020067 giữa Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes và Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam ký ngày 12 tháng 01 năm 2023, Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam chỉ thực hiện cải tạo một phần nhà xưởng để phù hợp với hoạt động sản xuất:
+ Ngăn vách các tường bao quanh giữa các phòng, các khu vực khác nhau bằng tấm panel 3D;
+ Lắp đặt thêm hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông gió, máy móc thiết bị; + Sơn nền nhà xưởng
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải
* Công nghệ thi công
Trong quá trình thi công cải tạo các hạng mục công trình của dự án, một số máy móc thiết bị tham gia trong giai đoạn này được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi hoạt động
để đảm bảo an toàn lao đồng và ít gây ảnh hưởng tới môi trường
Bảng 1.8: Máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng
Và một số thiết bị, máy móc khác phục vụ cho hoạt động xây dựng
Biện pháp thi công trên đây là sự lựa chọn tối ưu trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng của công ty Với biện pháp thi công, nghiệm thu, bàn giao và kiểm tra này giúp đẩy nhanh tiến độ công trình, đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy
Trang 34nổ trong quá trình thi công Mặc dù trong quá trình thi công cải tạo nhà xưởng sẽ gây
ra các tác động tiêu cực đến môi trường: phát sinh khí thải, bụi, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn… Nhưng hoạt động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (01 tháng) và được chủ đầu tư khắc phục bằng những biện pháp giảm thiểu tác động trong chương sau của báo cáo
5.3 Tiến độ, tổng vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
triệu, năm trăm nghìn đô la Mỹ), trong đó:
Trong đó, vốn để thực hiện dự án là: 201.424.500.000 VNĐ (Hai trăm linh một
tỷ, bốn trăm hai mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng), tương đương 8.500.000 USD (Tám triệu, năm trăm nghìn đô la Mỹ) chiếm 100% tổng vốn đầu tư
Giá trị, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn như sau:
Trang 35Ngoài ra vốn cho công tác bảo vệ môi trường hàng năm là 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng Việt Nam)
5.3.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Hệ thống tổ chức quản lý và thực hiện dự án của Công ty được thể hiện như hình dưới đây:
Hệ thống tổ chức quản lý và thực hiện dự án được thể hiện như hình dưới đây:
Hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức thực hiện và quản lý của dự án
a Lao động
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, dự kiến có khoảng 300 cán bộ công nhân viên
Nguồn cung cấp lao động:
- Lao động địa phương được ưu tiên Công ty tuyển dụng trực tiếp và thông qua giới thiệu lao động của cơ quan địa phương Việc tuyển dụng sẽ được thực hiện theo luật pháp Việt Nam;
- Đối với những vị trí quan trọng mà lao động Việt Nam chưa đảm nhiệm được công ty sẽ thuê chuyên gia nước ngoài và có kế hoạch đào tạo lao động Việt Nam để thay thế;
- Đối với nhân viên văn phòng, kỹ sư Việt Nam: Trực tiếp tuyển dụng trong
nước (những người có bằng đại học và cao hơn tùy thuộc vào yêu cầu công việc);
Phòng tài chính kế toán
Phân xưởng sản xuất
Trang 36- Mọi cán bộ công nhân viên sau khi được tuyển dụng vào làm việc tại công ty
sẽ được công ty đào tạo đảm bảo tay nghề và ý thức kỷ luật lao động Công ty sẽ lập
kế hoạch thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên;
- Công ty sẽ tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Luật lao động Việt Nam
về các vấn đề liên quan đến lao động và hợp đồng lao động
b Thời gian làm việc
Thời gian làm việc trong giai đoạn vận hành của dự án:
Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng tương đương 312 ngày/năm
Cán bộ quản lý hành chính, nhân viên bộ phận văn phòng, kế toán làm việc hành
chính: Mỗi ngày làm 1ca, mỗi ca 8 giờ Cán bộ quản lý sản xuất, Công nhân làm việc
tại xưởng sản xuất: ngày làm 03 ca, mỗi ca 8 giờ
Công nhân viên tại Công ty được hưởng các chế độ theo luật lao động và theo quy định của nhà nước: được đóng BHXH, BHYT, công đoàn và tham gia các tổ chức
xã hội khác Ngoài ra, công nhân viên của nhà máy được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng hộ lao động cần thiết khi làm việc, Công ty tạo điều kiện và môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên Đồng thời đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho người lao động Công ty luôn đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên để tạo
sự gắn bó phục vụ Công ty lâu dài
Trang 37Chương 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án “Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam” của Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam được thực hiện trên diện tích 10.320 m2 (Thuê nhà xưởng của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes) tại Lô K-02 và K-03 KCN Quế Võ (Khu mở rộng), phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh theo nội dung hợp đồng thuê nhà xưởng số T02221020067 giữa Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes và Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam ký ngày 12 tháng 01 năm 2023 có ngành nghề Sản xuất thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Femto/small cell), bộ định tuyến không dây 5G, cục phát wifi trong nhà/ngoài trời và bộ định tuyến cáp quang không dây, thiết bị chuyển đối tín hiệu, cáp/mạng sang thiết bị phát trực tuyến (stream TV); Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay; Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box) Do
đó, dự án phù hợp với quy hoạch phát triển liên quan:
* Quy hoạch của cơ sở với quy hoạch môi trường quốc gia
- Ngày 05 tháng 08 năm 2012, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 1216/QĐ- TTg phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, tầm nhìn đến năm 2030: Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các bon thấp vì sự thịnh vượng
và phát triển bền vững đất nước
- Theo quyết định 274/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 18/02/2020 về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
có mục tiêu như sau:
+ Về mục tiêu tổng quát và tầm nhìn: Phải xác định được các mục tiêu cơ bản,
có tính chất chủ đạo, xuyên suốt nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, cacbon thấp và phát triển bền vững đất nước;
+ Về mục tiêu cụ thể: định lượng được các mục tiêu cụ thể về các lập vùng bảo
vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên
Trang 38và đa dạng sinh học; hình thành các khu quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tập trung; thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo về chất lượng môi trường trên phạm
vi cả nước cho giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn 2050
Hiện tại, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 đang trong quá trình xây dựng, chưa được ban hành Báo cáo đánh giá sự phù hợp của Dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022
+ Loại hình dự án là Sản xuất thiết bị thu phát sóng vô tuyến (Femto/small cell), bộ định tuyến không dây 5G, cục phát wifi trong nhà/ngoài trời và bộ định tuyến cáp quang không dây, thiết bị chuyển đối tín hiệu, cáp/mạng sang thiết bị phát trực tuyến (stream TV); Sản xuất máy đọc mã vạch cầm tay, máy kiểm kho cầm tay; Sản xuất đầu giải mã tín hiệu truyền hình (Stream TV Box) có giá trị phục vụ hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người Loại hình này phù hợp với nhiệm vụ của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia: Tăng cường giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, thu gom
và xử lý chất thải nhựa Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tăng cường công tác quản
lý chất thải nhựa ở Việt Nam theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ; thúc đẩy ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích đầu
tư, xây dựng các cơ sở tái chế có công nghệ hiện đại, từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, gâyô nhiễm môi trường ở các làng nghề
+ Hầu hết các nguồn phát thải: nước thải sinh hoạt của công ty đều được xử lý, giảm thiểu phát thải, chủ động phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, các sự cố môi trường tại cơ sở, phù hợp với mục tiêu chung của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia
* Quy hoạch của cơ sở với quy hoạch môi trường tỉnh
Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện trong các văn bản pháp lý sau:
- Quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;
- Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;
Trang 39- Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninhvề việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngoài ra, UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt tại Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 phê duyệt Đề án thu hút đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-
2020, tầm nhìn 2030, trong đó: “Quan điểm thu hút đầu tư: Ưu tiên thu hút các dự án
sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, có số thu ngân sách lớn, nâng cao mức sống của người lao động và nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội, suất đầu tư lớn, tác động lan tỏa tích cực đến sự phát triển kinh
tế - xã hội, tạo giá trị gia tăng cao Đầu tư đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế với giải quyết các vấn đề về xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
Định hướng thu hút đầu tư: Về ngành, lĩnh vực ưu tiên: Ưu tiên thu hút đầu tư đối với các dự án phát triển công trình phúc lợi phục vụ nhân dân, các dự án thuộc lĩnh vực cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kinh tế; phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; các dự án dịch vụ có giá trị gia tăng cao như ngân hàng, bảo hiểm, các hoạt động nghiên cứu và phát triển, tư vấn…; phát triển các khu du lịch trọng điểm của tỉnh - Về định hướng địa bàn thu hút đầu tư: đảm bảo cân đối hài hòa phát triển kinh
tế giữa khu vực Bắc sông Đuống với khu vực Nam sông Đuống; trong và ngoài các khu công nghiệp tập trung Các dự án đầu tư phải đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian vùng và chức năng vùng”
Dự án nằm trong KCN Quế Võ như đã trình bày tại báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại quyết định số 614/QĐ – BTNMT ngày 27 tháng 5 năm 2003 và xác nhận công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Quế Võ tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh số 95/GXN – TCMT ngày 05/11/2016 (Bản sao chụp quyết định phê duyệt ĐTM và xác nhận công trình bảo vệ môi trường được đính kèm tại phụ lục của báo cáo)
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)
Trong quá trình sản xuất nhà máy sẽ phát sinh khí thải, nước thải và chất thải Tuy nhiên, lượng phát thải không quá lớn Để giảm thiểu các tác động của việc phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động ra ngoài môi trường, Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam đã đầu tư lắp đặt các hệ thống xử lý khí thải và xây dựng các kho lưu giữ đúng theo các quy định, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cũng như khu vực xung quanh cơ sở Cùng với sự quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất và các nguồn thải công ty Chúng tôi cam kết các hoạt động của nhà máy sẽ không ảnh
Trang 40hưởng nhiều đến môi trường và đáp ứng sức chịu tải môi trường khi thực hiện các biện pháp xử lý môi trường khu vực xung quanh
2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải
Nước thải sinh hoạt chảy vào hệ thống xử lý nước thải của Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch
vụ linh kiện Agnes chịu trách nhiệm xử lý nước thải cho Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam Hiện tại, Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ linh kiện Agnes đã đầu tư 01 hệ thống xử lý nước thải công suất 135 m3/ngày.đêm, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép Và lượng nước thải hiện nay là 1
m3/ngày.đêm nên khi dự án của Công ty TNHH công nghệ Askey Việt Nam đi vào hoạt động ổn định, đảm bảo lượng xử lý cho lượng phát thải là 21 m3/ngày.đêm
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải
Trong quá trình hoạt động môi trường không khí chịu tác động của khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất, khí thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất như quét keo, hàn SMT và hàn dây điện Nhận thức được vấn đề này, công ty đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tại nguồn, tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải tại khu vực phát sinh: các hệ thống xử lý khí thải từ các khu vực bằng phương pháp hấp phụ, sử dụng than hoạt tính đảm bảo xử lý hiệu quả lượng khí thải phát sinh đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường nên khả năng tác động đến môi trường là không lớn Vì vậy, khả năng chịu tải môi trường không khí khu vực hoàn toàn có thể đáp ứng được các hoạt động của nhà máy khi đi vào hoạt động
2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Về chất thải: Công ty sẽ có kho lưu giữ tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Công ty sẽ ký Hợp đồng thu gom chất thải đủ chức năng, đảm bảo không phát sinh chất thải ra ngoài môi trường