1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần may việt tiến

59 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần May Việt Tiến
Tác giả Đoàn Văn Duẩn
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Bưu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm (8)
    • 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh (8)
    • 1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh (9)
    • 1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (9)
  • 1.2. Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh (11)
    • 1.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (11)
    • 1.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (11)
    • 1.2.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (12)
    • 1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội (12)
  • 1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh (13)
    • 1.3.1. Nhân tố khách quan (13)
    • 1.3.2. Nhân tố chủ quan (14)
  • 1.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (16)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN HIỆN NAY (8)
    • 2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần may Việt Tiến (21)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty (21)
        • 2.1.1.1. Giới thiệu công ty (21)
        • 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty (22)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các lĩnh vực hoạt động của công ty (23)
        • 2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (23)
        • 2.1.2.2. Quyền hạn của công ty (24)
        • 2.1.2.3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty (24)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty (25)
        • 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy (25)
        • 2.1.3.2. Quan hệ giữa Tập đoàn Dệt may Việt Nam với công ty và (26)
        • 2.1.3.3. Cơ cấu tổ chức của công ty (26)
        • 2.1.3.4. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban (28)
      • 2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến thời gian hiện nay (31)
        • 2.2.1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần (31)
        • 2.2.1.2. Về cơ cấu sản phẩm và năng lực sản xuất (33)
        • 2.2.1.3. Về lao động và thu nhập (33)
        • 2.2.1.4. Về thị trường tiêu thụ (34)
      • 2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến 28 1. Hiệu quả tổng hợp (35)
        • 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng lao động (36)
        • 2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn (37)
        • 2.2.2.4. Hiệu quả kinh tế - xã hội (39)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến (39)
      • 2.3.1. Những ưu điểm (39)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (42)
    • 2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh (42)
  • CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN HIỆN NAY (44)
    • 3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến (nguồn: định hướng phát triển của công ty) (45)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ (45)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển sản phẩm (46)
    • 3.2. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần may Việt Tiến (46)
      • 3.2.1. Thuận lợi (46)
      • 3.2.2. Khó khăn (47)
    • 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần may Việt Tiến (47)
      • 3.3.1. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng và đổi mới sản phẩm (47)
      • 3.3.2. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý (48)
      • 3.3.3. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm (49)
      • 3.3.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (50)
      • 3.3.5. Nâng cao năng suất lao động (52)
      • 3.3.6. Nâng cao khả năng quản lý tổ chức trong công ty (53)
    • 3.4. Một số kiến nghị với các bên hữu quan (54)
  • KẾT LUẬN (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Từ năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường thì cácdoanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án sản xuấtkinh doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra cho sả

Trang 1

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý Kinh tế 49B

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

Trang 2

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý Kinh tế 49B

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS MAI VĂN BƯU Sinh viên thực tập : ĐOÀN VĂN DUẨN MSSV : CQ490336

Hà Nội - 05/2011

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I: NHỮNG NỘI DUNG LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm 1

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

1.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 4

1.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 5

1.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 5

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 5

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1.3.1 Nhân tố khách quan 6

1.3.2 Nhân tố chủ quan 7

1.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN HIỆN NAY 15

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần may Việt Tiến 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 15

2.1.1.1 Giới thiệu công ty 15

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 15

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các lĩnh vực hoạt động của công ty 16

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 16

2.1.2.2 Quyền hạn của công ty 17

2.1.2.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 19

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy 19

2.1.3.2 Quan hệ giữa Tập đoàn Dệt may Việt Nam với công ty và quan hệ giữa công ty với các đơn vị thành viên 19

2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 20

2.1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban 21

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý Kinh tế 49B

Trang 4

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ

phần may Việt Tiến 24

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến thời gian hiện nay 24

2.2.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến giai đoạn 2006-2010 24

2.2.1.2 Về cơ cấu sản phẩm và năng lực sản xuất 26

2.2.1.3 Về lao động và thu nhập 27

2.2.1.4 Về thị trường tiêu thụ 27

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến 28 2.2.2.1 Hiệu quả tổng hợp 28

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động 30

2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn 31

2.2.2.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội 32

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến 33

2.3.1 Những ưu điểm 33

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 35

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến 35

CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN HIỆN NAY 38

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần may Việt Tiến (nguồn: định hướng phát triển của công ty) 38

3.1.1 Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ 38

3.1.2 Định hướng phát triển sản phẩm 39

3.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần may Việt Tiến 39

3.2.1 Thuận lợi 39

3.2.2 Khó khăn 40

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần may Việt Tiến 40

3.3.1 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng và đổi mới sản phẩm 40

3.3.2 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 41

3.3.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 42

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý Kinh tế 49B

Trang 5

3.3.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 43

3.3.5 Nâng cao năng suất lao động 45

3.3.6 Nâng cao khả năng quản lý tổ chức trong công ty 46

3.4 Một số kiến nghị với các bên hữu quan 47

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý Kinh tế 49B

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều tuân theo kế hoạch của nhà nước

Ba vấn đề cơ bản của sản xuất kinh doanh là: sản xuất cái gì? sản xuất như thếnào? và sản xuất cho ai? đều do nhà nước chỉ định sẵn nên doanh nghiệpkhông có quyền quyết định Chính vì vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp không thực sự được quan tâm, chú trọng đến

Từ năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường thì cácdoanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án sản xuấtkinh doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, tự chịu trách nhiệm vềhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hơn thế nữa năm 2007,Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra vô số cơ hộikinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp.Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong quy luật cạnh tranh khắcnghiệt của cơ chế thị trường thì phải sử dụng các nguồn lực của mình mộtcách có hiệu quả nhất Thực chất của quá trình này là nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình lao động của conngười, là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh,

nó giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, là nguồn mang lại thu nhập chongười lao động, là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội Do đó việcnghiên cứu và tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi tấtyếu đối với mỗi doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh,với những kiến thức đã tích lũy được cùng với quá trình thực tập ở Công ty

Cổ phần may Việt Tiến em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần may Việt Tiến ” làm chuyên đề

nghiên cứu của mình

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý Kinh tế 49B

Trang 7

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Những nội dung lý luận về hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần may Việt Tiến hiện nay

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần may Việt Tiến hiện nay

Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của

PGS.TS Mai Văn Bưu cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên của Công ty Cổ

phần may Việt Tiến Em xin chân thành cảm ơn!

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý Kinh tế 49B

Trang 8

CHƯƠNG I NHỮNG NỘI DUNG LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để đưa ra khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ta sẽ đi tìm hiểukhái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả

đó trong những điều kiện kinh tế nhất định

Thì ta có công thức hiệu quả chung là:

H=K-C (Hiệu quả tuyệt đối)

H=K/C (Hiệu quả tương đối)

Hiệu quả được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau vì vậy hình thành nhiềukhái niệm khác nhau

Xét về khía cạnh kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) thì ta cóđịnh nghĩa: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (một quá trình) kinh tế làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tàilực, vật lực, nguồn vốn) để đạt được mục tiêu xác định

Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) và bỏ chi phí để cóđược kết quả đó là doanh nghiệp thì ta có định nghĩa: Hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn…) nhằmđạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ta biết mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế

mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cóđược lợi ích đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu củacác doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 9

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả của hoạt

động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn…) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợinhuận

Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kếtquả của hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Trước hết, hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinhdoanh nhất định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như: số sản phẩmtiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần… và cũng có thể là các đạilượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uytín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm… Như thế kết quả bao giờ cũng làmục tiêu của doanh nghiệp Và kết quả còn phản ánh quy mô sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nữa

- Trong khi đó theo công thức H=K/C người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu là

kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉtiêu kết quả và chi phí đều có thể xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giátrị Tuy nhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấpphải khó khăn là giữa đầu vào và đầu ra không có cùng một đơn vị đo lườngcòn việc sử dụng đơn vị giá trị luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau vềcùng một đơn vị đo lường là tiền tệ Hơn nữa việc xác định hiệu quả kinhdoanh cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực đầu vàogắn với một thời kỳ cụ thể nào đó rất khó xác định một cách chính xác

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp biểu hiện ở những lý do sau đây:

- Thứ nhất: nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm Trước kia, dân cưcòn ít mà của cải trên trái đất lại phong phú, chưa bị cạn kiệt vì khai thác sử

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 10

dụng Khi đó loài người chỉ chú ý phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăngtrưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất như: tư liệu sảnxuất, đất đai… Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai,khoáng sản, hải sản, lâm sản… đều là hữu hạn và ngày càng khan hiếm, cạnkiệt do con người khai thác và sử dụng chúng Và với dân số gần bảy tỷ ngườinhư hiện tại đòi hỏi con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếmtăng dẫn đến vấn đề kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc Việc lựachọn kinh tế tối ưu ở đây chính là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh màkhông cần sử dụng quá nhiều tài nguyên thiên nhiên

- Thứ hai: khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển Với sự phát triển của

kỹ thuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khácnhau để chế tạo sản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùngnhững nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sảnphẩm khác nhau Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọnkinh tế: lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu Lựachọn sản xuất kinh doanh tối ưu chính là sử dụng tối thiểu các nguồn lực đầuvào để thu được lợi ích cao nhất Vì vậy giúp doanh nghiệp có thể nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực

- Thứ ba: sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh

tế khác nhau là khác nhau

Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa chọn kinh tế thườngkhông đặt ra cho cấp doanh nghiệp Mọi quyết định kinh tế: sản xuất cái gì?sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? đều được giải quyết từ một trungtâm duy nhất là Nhà nước Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó và vì thế mục tiêu caonhất của doanh nghiệp là hoàn thành kế hoạch mà Nhà nước giao Do nhữnghạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà không phải chỉ là cácdoanh nghiệp ít quan tâm tới hiệu quả hoạt động kinh tế của mình mà trongnhiều trường hợp các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá

Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề cơ bản của sản xuấtdựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Cácdoanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính, tự xây dựng phương án sản xuấtkinh doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, tự chịu trách nhiệm vềhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Lúc này mục tiêu lợi nhuận

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 11

lỗ, giải thể, phá sản Những doanh nghiệp nào biết cách nâng cao chất lượnghàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín… nhằm tới mục tiêu tối đalợi nhuận sẽ có cơ hội tồn tại và phát triển Ngược lại sẽ bị thị trường loại bỏ

và đào thải Các doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuậncàng cao càng tốt Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinhdoanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiệnsống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

1.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của toàn doanh

nghiệp người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:

* Chỉ tiêu sức sản xuất của một đồng chi phí: cho biết một đồng chi phí kinhdoanh bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

* Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí: cho biết một đồng chi phí kinh doanh bỏ ra

sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh lợi theo chi

Lợi nhuận sau thuế trong kỳTổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

* Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh: cho biết một đồng vốn kinh doanh

bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh lợi theo

vốn kinh doanh =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳVốn kinh doanh bình quân trong kỳ

1.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp người ta

thường dùng hai chỉ tiêu sau:

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 12

* Chỉ tiêu năng suất lao động: cho biết bình quân một lao động trong một kỳkinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại đượcbao nhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp

Năng suất lao

Lợi nhuận sau thuế trong kỳTổng số lao động bình quân trong kỳ

1.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

* Chỉ tiêu sức sinh lời vốn cố định: cho biết một đồng vốn cố định tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận

Sức sinh lờivốn cố định =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳVốn cố định trong kỳ

* Chỉ tiêu sức sản xuất vốn cố định: cho biết một đồng vốn cố định đem lạibao nhiêu đồng doanh thu

Sức sản xuấtvốn cố định =

Tổng doanh thu trong kỳVốn cố định trong kỳ

* Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động: cho biết một đồng vốn lưu động tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Sức sinh lờivốn lưu động =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳVốn lưu động trong kỳ

* Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động: cho biết vốn lưu động được quay baonhiêu lần trong năm

Số vòng quayvốn lưu động =

Tổng doanh thu trong kỳVốn lưu động trong kỳ

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội

* Nộp ngân sách:

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải

có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế xuất khẩu (với cácđơn vị xuất nhập khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt… Nhà nước sẽ sử dụng nhữngkhoản thu này để đầu tư cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các lĩnhvực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

* Việc làm:

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 13

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nướcnghèo, tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổbiến Để tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra nhữngbiện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất,tạo công ăn việc làm cho người lao động

* Thu nhập:

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người laođộng Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dânđược thể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trênđầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội…

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Nhân tố khách quan

Đó là những nhân tố tác động từ môi trường bên ngoài, chúng có ảnh

hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nhân tố khách quan gồm:

* Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy địnhpháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sânchơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừahợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quantrọng Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanhnghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điềuchỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả vàhiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xãhội Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanhnghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh với nhau một cách lành mạnh, mỗidoanh nghiệp buộc phải chú ý đến phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụngcác thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tận dụngđược các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh những

đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội

* Môi trường kinh tế:

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 14

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Trước hết phải kể đến các chính sáchđầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu…Các chính sách kinh tế vĩ

mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùngkinh tế cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan Nhà nước làm tốtcông tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hayvùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu Việc thực hiện tốt sựphát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo ra môi trường cạnh tranh bìnhđẳng, việc không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp

tư nhân, việc xử lý tốt các quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái, việcđưa ra các chính sách thuế phù hợp… đều sẽ tác động tích cực đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp có liên quan

* Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng:

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống

thông tin liên lạc, điện, nước… cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạođều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp

Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông tốt, điệnnước đầy đủ, thông tin liên lạc phát triển, trình độ dân trí cao… sẽ có điềukiện phát triển sản xuất, tăng năng suất, giảm chi phí kinh doanh, tăng khảnăng tiêu thụ sản phẩm… từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Ngược lại, ở những vùng nông thôn, miền núi, cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làmhạn chế khả năng sản xuất, mua bán hàng hóa… Từ đó làm giảm hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Đó là những nhân tố bên trong của doanh nghiệp như: lao động và tiềnlương, kỹ thuật và công nghệ, tình hình tài chính, yếu tố quản trị doanhnghiệp, văn hóa doanh nghiệp

* Lao động và tiền lương:

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu người lao động có đủtrình độ để sử dụng máy móc thì góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Còntrình độ của người lao động hạn chế thì cho dù máy móc thiết bị hiện đại đến

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 15

đâu cũng không mang lại năng suất cao, gây tốn kém tiền của mua sắm thiết

bị Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh

Bên cạnh đó tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởngtrực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương làmột bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđồng thời nó còn tác động tới tâm lý của người lao động trong doanh nghiệp

* Kỹ thuật và công nghệ:

Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vaitrò của kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải khôngngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

* Tình hình tài chính:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuấtkinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnhhưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sửdụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

* Yếu tố quản trị doanh nghiệp:

Càng ngày yếu tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị tác động đến việc xácđịnh hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngàycàng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên vàquan trọng nhất quyết định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay thấtbại của một doanh nghiệp

Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnhtranh Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc

độ cung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụthuộc vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị Đến nayngười ta cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nângcao chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng củanhân tố quản trị chứ không chỉ là nhân tố kỹ thuật và công nghệ

* Văn hóa doanh nghiệp:

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 16

Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự pháttriển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tốvăn hoá, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung thì doanh nghiệp đó khó có thểđứng vững và tồn tại được Trong khuynh hướng xã hội ngày nay, con người làmột nguồn lực của một doanh nghiệp mà văn hoá doanh nghiệp là cái liên kết vànhân lên nhiều lần các giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ Do vậy, có thể khẳngđịnh văn hoá doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp

1.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Giảm chi phí đầu vào đến mức thấp nhất:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế

đạt được và chi phí bỏ ra của doanh nghiệp Do đó để nâng cao hiệu quả kinhdoanh, doanh nghiệp cần giảm chi phí đầu vào đến mức thấp nhất

Có rất nhiều loại chi phí như: chi phí sản xuất, chi phí lưu thông sảnphẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Yêu cầu đặt ra ở đây

là phân loại chi phí một cách rõ ràng kết hợp với việc giảm các loại chi phímột cách hợp lý sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranhcủa sản phẩm trên thị trường Qua đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

* Tập trung nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường:

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau đểtồn tại và phát triển Doanh nghiệp nào nắm bắt nhanh chóng, kịp thời, chínhxác và đầy đủ các nhu cầu của thị trường sẽ có điều kiện đưa ra các biện phápkinh doanh phù hợp Từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệpmình Để nắm được thông tin về thị trường doanh nghiệp cần phải:

- Tổ chức hợp lý công tác thu thập thông tin từ các loại thị trường

- Phân tích và xử lý chính xác, nhanh chóng các thông tin đã thu thập được Qua đó doanh nghiệp sẽ xác định được chiến lược kinh doanh phù hợp:thị trường nào có triển vọng, khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường, việc

đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng…

* Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp:

Sau khi nghiên cứu các thông tin về thị trường, doanh nghiệp sẽ đi xâydựng chiến lược kinh doanh Cần lưu ý một số điểm khi xây dựng:

- Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường: các doanh nghiệp xâydựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở điều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường

và khai thác tối đa các thời cơ, các thuận lợi, các nguồn lực để sản xuất ra các

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 17

1 0

sản phẩm với số lượng, chất lượng, chủng loại và thời hạn thích hợp Việcxây dựng chiến lược kinh doanh phải làm tăng được thế mạnh của doanhnghiệp, giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường Chiến lược phải thể hiện tínhlinh hoạt cao và vì thế xây dựng chiến lược không chỉ đề cập đến những vấn

đề khái quát mà còn phải có những vấn đề cụ thể nữa

- Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trongkinh doanh, hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu

- Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùngkinh doanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục tiêu đó

- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loạichiến lược: chiến lược kinh doanh chung (những vấn đề tổng quát bao trùm

có tính chất quyết định) và chiến lược kinh doanh bộ phận (những vấn đềmang tính chất bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiếnlược tiếp thị, chiến lược giao tiếp khuyếch trương…)

Xây dựng xong chiến lược, doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đếnquá trình triển khai thực hiện chiến lược Khi làm tốt hai việc này thì doanhnghiệp sẽ nắm được thế chủ động trong sản xuất kinh doanh

* Nâng cao khả năng quản lý tổ chức trong doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lựa chọncho mình một cơ cấu tổ chức quản lý riêng Thực tế cho thấy nhiều doanhnghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản, chậm phát triển là do cơ cấu tổ chức quản lýchưa hợp lý, chưa phù hợp với thực tiễn Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp là làm sao tìm cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý tối ưu Có khánhiều cơ cấu tổ chức quản lý khác nhau: cơ cấu tổ chức đơn giản, cơ cấu tổchức theo chức năng, cơ cấu tổ chức theo sản phẩm, cơ cấu tổ chức theokhách hàng, cơ cấu tổ chức theo địa dư, cơ cấu tổ chức theo đơn vị chiếnlược, cơ cấu tổ chức theo quá trình, cơ cấu tổ chức theo các dịch vụ hỗ trợ, cơcấu tổ chức ma trận Mỗi cơ cấu tổ chức quản lý khi được chọn phải giảiquyết tốt các vấn đề về quản lý: tài chính, nhân lực, marketing, sản xuất, chấtlượng, nghiên cứu và phát triển

Việc quản lý tài chính phải chú ý đến các kế hoạch tài chính ngắn hạn vàdài hạn đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động của doanh nghiệp Lập

kế hoạch tài chính sẽ cho phép quyết định lượng nguyên liệu thô doanhnghiệp có thể mua, sản phẩm doanh nghiệp có thể sản xuất và khả năng doanhnghiệp có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường Kế hoạch tài

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 18

1 1

chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợi nhuận và ngân quỹ doanh nghiệptrong khi kế hoạch dài hạn thường mang tính chiến lược và liên quan đến việclập các mục tiêu tăng trưởng, doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ ba đếnnăm năm Vốn hoạt động của doanh nghiệp gồm vốn cố định và vốn lưuđộng Các nhà quản lý phải luôn chú ý đến những thay đổi trong vốn hoạtđộng, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó đốivới tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Việc quản lý nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp phải chú ý đếnnhững vấn đề sau: hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng và sử dụng, đàotạo và phát triển, thù lao và phúc lợi Hoạch định nguồn nhân lực sẽ dự báođược nhu cầu về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp từ đó giúp cho doanhnghiệp tuyển dụng những lao động mới Sau đó doanh nghiệp phải có kếhoạch trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho người lao động để hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao Hơn nữa doanh nghiệp cũng phải chú ý đến thù lao

và phúc lợi cho người lao động Doanh nghiệp phải đảm bảo hai yếu tố nàythì người lao động mới hăng say cống hiến cho doanh nghiệp

Việc quản lý marketing phải chú ý tới việc nghiên cứu, phân tích thịtrường để tìm ra thị trường mục tiêu Từ đó xác định khách hàng trọng tâmcủa mình là ai và chiến lược cạnh tranh như thế nào cho hiệu quả Doanhnghiệp sẽ thực hiện những cải tiến về sản phẩm, giá, kênh truyền thông… đểgiữ khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới, mở rộng thị trường

Việc quản lý sản xuất góp phần làm cho doanh nghiệp thích ứng vớinhững thay đổi của môi trường, làm tăng năng suất lao động, đáp ứng tốt yêucầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm, sự tiện lợi trong cung cấp sảnphẩm Vì vậy cần chú ý đến việc nghiên cứu và dự báo nhu cầu sản phẩm từ

đó thiết kế ra những sản phẩm, công nghệ mới Sau đó doanh nghiệp phảihoạch định năng lực sản xuất và bố trí sản xuất, lập các kế hoạch nguồn lựcsau đó giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng người để đảm bảo tiến độ thựchiện công việc Trong quá trình thực hiện doanh nghiệp luôn luôn phải kiểmtra hệ thống sản xuất của mình để có thể điều chỉnh những thay đổi cho kịpthời

Trong toàn bộ quá trình sản xuất của mình doanh nghiệp phải luôn chútrọng đến vấn đề chất lượng của sản phẩm Ngày nay có khá nhiều phươngpháp để quản lý chất lượng như: kiểm tra chất lượng, kiểm soát chất lượngtoàn diện (TQC), quản lý chất lượng toàn diện (TQM), hệ tiêu chuẩn ISO và

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 19

1 2

phương pháp SIX SIGMA Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạnchế riêng, phù hợp với từng doanh nghiệp khác nhau Vì vậy mỗi doanhnghiệp phải lựa chọn cho mình một phương pháp quản lý chất lượng cho phùhợp Tuy nhiên hiện nay hệ tiêu chuẩn ISO được sử dụng khá rộng rãi

Quá trình nghiên cứu và phát triển ngày càng đóng vai trò quan trọng

Nó giúp doanh nghiệp phát minh ra các kiến thức mới về sản phẩm, quy trình,dịch vụ rồi ứng dụng các kiến thức đó vào cải tiến hoặc tạo ra sản phẩm, quytrình, dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Chính vì thế trong quátrình quản lý nghiên cứu và phát triển, mỗi doanh nghiệp phải có kế hoạch cụthể, từ đó đưa ra các phương án khác nhau, kiểm soát và điều hành cácphương án đó, lập ngân sách và các nguồn lực cho việc thực hiện các phương

án đó

* Phát triển trình độ đội ngũ lao động, tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động:

Lao động sáng tạo của con người là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt

động kinh doanh, là bộ mặt của doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp cầnchú ý đến những những vấn đề sau về đội ngũ nhân viên của mình:

- Các nhà quản trị hay giám đốc phải có kiến thức về công nghệ, khoahọc, về giao tiếp xã hội, về tâm lý, kinh tế, tổng hợp những tri thức của cuộcsống và phải biết vận dụng kiến thức vào tổ chức, ra quyết định những côngviệc trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp

- Đội ngũ nhân viên phải có trình độ, họ phải biết sử dụng tốt các loạimáy móc thiết bị và có thể tiếp thu những công nghệ tiên tiến

Doanh nghiệp cần bố trí, phân công lao động hợp lý sao cho phù hợp vớinăng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi người Doanh nghiệp cũng phảithường xuyên bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, trình độ tay nghềcủa đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sư, công nhân kỹ thuật để khai thác tối ưunguyên vật liệu, năng suất máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến…

Động lực tập thể và cá nhân người lao động là yếu tố quyết định tới hiệuquả kinh tế Trong doanh nghiệp, động lực cho tập thể và cá nhân người laođộng chính là lợi ích, là lợi nhuận thu được từ sản xuất có hiệu quả hơn.Doanh nghiệp cần giúp nhân viên nhận thức được rằng họ là một phần củadoanh nghiệp, công việc của họ góp phần tạo nên thành công của doanhnghiệp, họ có thể phát triển và thành công với doanh nghiệp mình Các doanhnghiệp cần phân phối lợi nhuận thỏa đáng, đảm bảo công bằng, hợp lý,

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 20

1 3

thưởng phạt nghiêm minh Doanh nghiệp cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng vớinhững nhân viên giỏi, trình độ tay nghề cao hoặc có thành tích, sáng kiến…Đồng thời cũng cần nghiêm khắc xử lý những trường hợp vi phạm

* Đổi mới kỹ thuật và công nghệ:

Ngày này khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển góp phần rất lớn vàoviệc tăng năng suất lao động Do vậy vấn đề đổi mới kỹ thuật công nghệ luônđược các doanh nghiệp quan tâm Tuy nhiên việc đổi mới kỹ thuật công nghệđòi hỏi phải có đầu tư lớn và thời gian dài Vì vậy doanh nghiệp cần chú ýnhững điểm sau:

- Dự đoán đúng cầu của thị trường và cầu của doanh nghiệp về loại sảnphẩm doanh nghiệp có ý định đầu tư phát triển Dựa trên cầu dự đoán nàydoanh nghiệp mới có những mục tiêu cụ thể trong đổi mới công nghệ

- Lựa chọn công nghệ phù hợp Các doanh nghiệp trên cơ sở mục tiêucủa sản xuất đã đề ra có những biện pháp đổi mới công nghệ phù hợp Cầntránh việc nhập công nghệ lạc hậu, lỗi thời gây thất thoát tiền của, ô nhiễmmôi trường…

Trong đổi mới công nghệ không thể không quan tâm đến vấn đề nghiêncứu và phát triển Thứ nhất là nghiên cứu sử dụng vật liệu mới và vật liệuthay thế vì giá trị vật liệu thường chiếm tỷ trọng cao trong giá thành nhiềuloại sản phẩm, dịch vụ Việc sử dụng nguyên vật liệu mới thay thế trong nhiềutrường hợp còn có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.Thứ hai là doanh nghiệp phải có sự đầu tư thích đáng cho công tác nghiên cứu

và phát triển công nghệ mới Nếu doanh nghiệp tự giải quyết được vấn đề này

sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, doanh nghiệp phải chú ý đến vấn đề bảo quản máy móc thiết

bị Việc máy móc luôn hoạt động đúng công suất sẽ giúp doanh nghiệp hoànthành kế hoạch sản xuất Ngược lại, nếu máy móc bị hỏng hóc thì phải sửachữa, bảo dưỡng kịp thời tránh ảnh hưởng đến năng suất

* Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội:

Ngày nay, với sự phát triển và mở rộng thị trường làm cho mối quan hệgiữa doanh nghiệp với thị trường và doanh nghiệp với nhau ngày càng chặtchẽ Doanh nghiệp nào biết cách khai thác, sử dụng mối quan hệ đó thì sẽ mởrộng thì trường tiêu thụ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đểđạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt những vấn đề sau:

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 21

1 4

- Giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng Khách hàng là người tiêudùng sản phẩm của doanh nghiệp, khách hàng là “thượng đế” nên doanhnghiệp phải tìm cách làm thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm của họ Làm đượcđiều này, doanh nghiệp chắc chắn sẽ thành công Ngược lại để khách hàngquay lưng lại với sản phẩm của mình thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ nhận lấythất bại

- Tạo ra sự tín nhiệm, uy tín trên thị trường đối với doanh nghiệp về chấtlượng sản phẩm, tác phong kinh doanh, tinh thần phục vụ… Bất cứ doanhnghiệp nào muốn có chỗ đứng trên thị trường đều phải gây dựng sự tín nhiệmđó

- Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức quảng cáo, các cơ quan lãnhđạo doanh nghiệp… Thông qua các tổ chức này để mở rộng ảnh hưởng củadoanh nghiệp, tạo cho khách hàng, người tiêu dùng biết đến sản phẩm củadoanh nghiệp nhiều hơn, đồng thời bảo vệ uy tín và sự tín nhiệm đối vớidoanh nghiệp

- Phát triển thông tin liên lạc với các doanh nghiệp khác và với thịtrường

- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng khuôn khổ của pháp luật Có

ý thức giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên: đất, nước, không khí…

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN HIỆN NAY

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần may Việt Tiến

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.1.1 Giới thiệu công ty

- Tên giao dịch tiếng Việt: Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến

- Tên giao dịch tiếng quốc tế: Viettien Garment Corporation

- Tên viết tắt: VTEC

- Địa chỉ: số 7 Lê Minh Xuân, phường 7, quận Tân Bình, thành phố Hồ ChíMinh, Việt Nam

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 22

1 5

Chi nhánh Hà Nội: 79 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Chi nhánh Hải Phòng: 27 Hoàng Văn Thụ, thành phố Hải Phòng

Chi nhánh Đà Nẵng: 102 Nguyễn Văn Linh, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Nha Trang: 204 Thống Nhất, thành phố Nha Trang

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Trước ngày 30/4/1975, tiền thân của công ty là một xí nghiệp may tư

nhân “Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty” có tên giao dịch là PacificEnterprise Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm Bào Tài - mộtdoanh nhân người Hoa làm giám đốc Xí nghiệp hoạt động trên diện tích1.513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng 100 công nhân

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản và quốchữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý (nay là Bộ Công nghiệp) Tháng 5/1977, công ty được Bộ Công nghiệp công nhận là xí nghiệpquốc doanh và đổi tên thành xí nghiệp may Việt Tiến

Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn dẫn đến thiệt hại hoàn toàn Tuythế, được sự trợ giúp từ những đơn vị bạn cộng với lòng hăng say gắn bó xínghiệp, toàn thể công nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị vào hoạt độngtrở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường

Nhờ vào nỗ lực và cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ,

xí nghiệp được Bộ Công nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công ty may ViệtTiến Sau đó lại được Bộ Kinh tế Đối ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩutrực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là Viettien Garment Import and ExportCompany, viết tắt là VTEC (theo giấy phép số 102570 ngày 8/2/1991)

Vào ngày 24/3/1993 công ty được Bộ Công nghiệp cấp giấy phép thànhlập doanh nghiệp số 214/CNN/TCLĐ

Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là Liên Hiệp SảnXuất - Xuất Nhập Khẩu May Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của BộCông nghiệp cần phải có một Tổng Công ty Dệt may làm trung gian cầu nốigiữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗ

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 23

1 6

trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chính sách, pháp luật…Chính vì thế, ngày 29/4/1995 Tổng Công ty Dệt may Việt Nam ra đời

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28/5/2003 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Côngnghiệp Căn cứ văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29/12/2006 của Vănphòng Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty may Việt Tiến Xét đề nghị củaTập đoàn Dệt may Việt Nam tại tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày 9/1/2007

và Đề án thành lập Tổng Công ty may Việt Tiến Theo đề nghị của Vụ trưởng

Vụ Tổ chức Cán bộ quyết định: thành lập Tổng Công ty may Việt Tiến trên

cơ sở tổ chức lại Công ty may Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam Tổng Công ty may Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công

ty con nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt may Việt Nam

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các lĩnh vực hoạt động của công ty

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

- Thực hiện nghĩa vụ do Nhà nước giao, chấp hành đầy đủ các chính sáchkinh tế và pháp luật của Nhà nước

- Kinh doanh các mặt hàng may theo đúng ngành hàng, đúng mục đích hoạtđộng mà công ty đã đăng ký với Nhà nước

- Đảm bảo hạch toán đúng và đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan lãnh đạo đồngthời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

- Quản lý sử dụng hợp lý có hiệu quả các nguồn vốn được cấp cũng như vốnvay nhằm thực hiện tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho ngày càngđạt hiệu quả kinh tế cao

- Đầu tư, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị, mở rộng cơ sở hạ tầng để khôngngừng nâng cao năng lực sản xuất đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp trên thị trường

- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo và không ngừng cải tiến điềukiện, đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên Bồi dưỡng,nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho cán

bộ công nhân viên

- Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ sản xuất tạo điềukiện cho quá trình sản xuất an toàn đạt hiệu quả cao

- Tuân thủ các quy định của Nhà nước về môi sinh, môi trường

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 24

1 7

- Việt Tiến chuyên sản xuất và may gia công các mặt hàng may mặc bằng cácloại vải trong nước và nhập khẩu gồm jacket, đồ bảo hộ lao động, quần áojean, đồ tắm, đồ thun, pyjama… cho khách hàng trong và ngoài nước

- Việt Tiến độc quyền xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm theo quota (quota dệtmay là hạn ngạch sẽ cấp cho doanh nghiệp sản xuất trong ngành dệt may).Công ty đã xuất khẩu sang thị trường các nước Liên Xô (cũ), Hunggari,Bungari, Tiệp Khắc (cũ), Đức, Nhật, Canada, Hồng Kông, EU…

- Ngoài ra công ty còn sản xuất một số mặt hàng may mặc phục vụ cho nhucầu trong nước và xuất khẩu như cúc áo, sản phẩm thêu, chỉ…

- Công ty đã liên doanh với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước với tổng sốliên doanh khoảng 30 tỷ VNĐ

2.1.2.2 Quyền hạn của công ty

- Công ty có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế theo đúng luật định, đúngchức năng và phạm vi kinh doanh với khách hàng

- Được quyền giao dịch với ngân hàng để thực hiện việc thanh toán nhanhchóng và hợp lý nhằm nâng cao vòng quay của vốn

- Có quyền sử dụng các biện pháp kích thích vật chất, tinh thần đối với cán

bộ, công nhân viên trong toàn công ty nhằm nâng cao hiệu quả lao động, sứcsáng tạo cũng như nâng cao đời sống cho người lao động

- Công ty được phép tham gia hội trợ triển lãm để giới thiệu và quảng bá sảnphẩm của mình

- Công ty có quyền cử cán bộ ra nước ngoài tham quan, nghiên cứu thịtrường, thực hiện công tác quảng cáo

2.1.2.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty

Lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm: sản xuất kinh doanh chính, sảnxuất kinh doanh phụ và kinh doanh liên kết

* Hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Gia công hàng may mặc, sản xuất hàng may mặc cho xuất khẩu và bán trongnước, gia công 100% hay từng phần Bên cạnh các khách hàng truyền thống,công ty luôn mở rộng thị phần trong và ngoài nước

- Công ty có quyền xuất khẩu trực tiếp sản phẩm sang thị trường nước ngoài

và tiến hành nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu ngành mayphục vụ cho quá trình sản xuất của công ty

* Hoạt động sản xuất kinh doanh phụ

- Mua bán vật tư hàng hóa và nguyên liệu

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 25

1 8

- Cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xưởng

- Kinh doanh máy móc thiết bị ngành may và điện tử qua việc liên doanh vớicông ty VTEC- Tungshing (một liên doanh của công ty với doanh nghiệpHồng Kông)

- Kinh doanh vận tải biển với công ty M&S

- Kinh doanh phụ liệu ngành may như mex, dựng, cúc áo, tấm bông PE

Sản xuất và kinh doanh sản phẩm thêu với Công ty liên doanh Famousea VTEC

Sản xuất và kinh doanh nhãn với xí nghiệp May Nhãn

- Kinh doanh nước uống dinh dưỡng và mỹ phẩm các loại

- Xây dựng và kinh doanh nhà, nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị và vật tư (kể

cả vật liệu xây dựng)

- Sản xuất và kinh doanh thiết bị âm thanh và ánh sáng

- Kinh doanh lắp đặt chuyển giao công nghệ các thiết bị máy vi tính bao gồm

cả thiết bị ngoại vi, linh kiện phụ tùng liên quan phần mềm

- Kinh doanh điện thoại các loại, máy Fax, tổng đài điện thoại

- Kinh doanh các thiết bị máy bơm nước và linh kiện kèm theo

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy

Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến là một doanh nghiệp Nhà nước cóquy mô lớn nhất ngành may của cả nước Công ty điều hành và quản lý 35đầu mối sản xuất - kinh doanh bao gồm:

- 17 xí nghiệp thành viên trực thuộc

- 04 xí nghiệp trực thuộc có vốn hợp tác trong nước

- 06 công ty liên doanh trong nước sản xuất kinh doanh may mặc

- 04 công ty liên doanh với nước ngoài

- 01 công ty cổ phần

- 03 đơn vị hợp tác kinh doanh với nước ngoài

Hiện nay, Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến thông qua Hội ĐồngQuản Trị tại các Liên doanh để quản lý, điều hành và làm việc với các đơn vị

có vốn liên doanh với nước ngoài, liên doanh trong nước và đơn vị cổ phần

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 26

1 9

2.1.3.2 Quan hệ giữa Tập đoàn Dệt may Việt Nam với công ty và quan hệ giữa công ty với các đơn vị thành viên

* Quan hệ giữa Tập đoàn Dệt may Việt Nam với công ty:

Công ty may Việt Tiến là thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam,

hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước, điều lệ của Tập đoàn Dệt mayViệt Nam và điều lệ của Công ty may Việt Tiến

* Quan hệ giữa Công ty với các đơn vị thành viên:

- Quản lý trực tiếp đối với những đơn vị trực thuộc do công ty quản lý

- Quản lý điều hành thông qua Hội Đồng Quản Trị đối với tất cả các đơn vị cóvốn liên doanh với nước ngoài, liên doanh trong nước, đơn vị cổ phần theoluật đầu tư nước ngoài và luật doanh nghiệp

2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 27

2 0

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

CÁC CÔNG

TY CON

XN TRỰC THUỘC

VÀ HỢP TÁC KD

TY LIÊN KẾT

CÁC C.TY LIÊN DOANH VỚI NNGOÀI

Trong đó:

- Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 28

2 1

Vũ Đức Giang (chủ tịch)

Nguyễn Đình Trường (phó chủ tịch)

Bùi Văn Tiến (thành viên)

Trần Minh Công (thành viên)

Phan Văn Kiệt (thành viên)

- Tổng giám đốc: Bùi Văn Tiến

- Ban kiểm soát: gồm 3 người

Thạch Thị Phong Huyền (trưởng ban)

Trần Phước Nhất (thành viên)

Hồ Ngọc Huy (thành viên)

Cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu theo kiểu trực tuyến chức năng.Đứng đầu công ty là Tổng Giám Đốc điều hành mọi hoạt động của công ty vàchịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị về mọi hoạt động của công ty.Tham mưu cho Tổng Giám Đốc là các Phó Tổng Giám Đốc Các Phó TổngGiám Đốc sẽ chỉ đạo trực tiếp các phòng ban thuộc chức năng của mình Bêncạnh việc chỉ đạo trực tiếp xuống các Phó Tổng Giám Đốc, Tổng Giám Đốccòn chỉ đạo trực tiếp xuống các Giám Đốc Điều Hành các xí nghiệp trựcthuộc và các phòng ban chức năng tham mưu cho Tổng Giám Đốc

2.1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban

* Ban giám đốc:

Ban Giám Đốc đứng đầu công ty, tổ chức điều hành mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh tại công ty và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Nhà nước và

cơ quan chủ quản Ban Giám Đốc đưa ra chỉ thị xuống cho các phòng ban.Các phòng ban thực hiện và báo cáo kết quả về cho Ban Giám Đốc

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Trang 29

2 2

- Tổng Giám Đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách

về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớiNhà nước Tổng Giám Đốc thực hiện việc ký kết hợp đồng, sắp xếp, phân bổnhân sự, giám sát và sử dụng vốn có hiệu quả, điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao, phối hợp vàgiám sát chặt chẽ các công ty liên doanh

- Phó Tổng Giám Đốc Tài chính - Kinh doanh chịu trách nhiệm tìmkiếm thị trường, khai thác mặt hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinhdoanh thông qua sự đồng ý của Tổng Giám Đốc Ngoài ra ông còn giám sát,theo dõi các cửa hàng, đại lý bán lẻ sản phẩm, các công ty liên doanh trongnước và chi nhánh tại Hà Nội, xây dựng các kế hoạch hoạt động cho phù hợpvới tình hình kinh doanh và các hợp đồng đã ký kết Ông còn một nhiệm vụnữa là kiểm soát tài chính kế toán của công ty, đánh giá hoạt động kinh doanhcủa công ty theo từng quý, từng năm

- Phó Tổng Giám Đốc Sản xuất chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạchsản xuất, phân công và đốc thúc các xí nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất,điều phối vật tư, phân bổ nhân sự và giám sát về mặt lao động tiền lương

- Phó Tổng Giám Đốc Nội chính chịu trách nhiệm giám sát các hoạtđộng của văn phòng công ty, điều hành các hoạt động hành chính, văn thư, antoàn lao động, y tế, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và đời sống của công nhânviên Bên cạnh đó, ông còn phải theo dõi các hợp đồng xuất nhập khẩu và cáchoạt động pháp lý của công ty

* Khối phòng ban

- Phòng tổ chức - lao động: có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, sắp xếp,

bố trí lao động, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, xây dựng các quychế về tuyển dụng, phân bổ tiền lương, tiền thưởng, thực hiện các chính sách đốivới lao động, lập chiến lược dài hạn về quản lý cán bộ cũng như về hành chính

- Phòng kế toán: có chức năng quản lý toàn bộ nguồn tài chính củacông ty, cân đối các nguồn vốn, theo dõi các hạch toán kinh tế toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quả vàthực hiện các chỉ tiêu giao nộp ngân sách, chịu trách nhiệm trước Phó TổngGiám Đốc Tài chính về toàn bộ công tác kế toán, thống kê và quản lý tài chính

- Phòng kinh doanh: có chức năng đàm phán hợp đồng kinh doanh,theo dõi việc thực hiện các hợp đồng đã được ký kết, thực hiện việc xuất khẩu

ủy thác, đảm bảo việc đối ngoại và tìm thị trường ở nước ngoài, hoạch định

SV:Đoàn Văn Duẩn Lớp: Quản lý kinh tế 49B

Ngày đăng: 24/06/2023, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị kinh doanh – GS.TS Nguyễn Thành Độ - PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thành Độ, PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
2. Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước – PGS.TS Mai Văn Bưu – NXB Khoa học và kỹ thuật – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước
Tác giả: PGS.TS Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
3. Giáo trình Khoa học quản lý – PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà – PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB Khoa học và kỹ thuật – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học quản lý
Tác giả: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
4. Bài giảng “Quản lý các chức năng hoạt động của tổ chức” – TS Đỗ Thị Hải Hà – Đại học Kinh tế Quốc dân - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng “Quản lý các chức năng hoạt động của tổ chức”
Tác giả: TS Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
5. Giáo trình Quản trị chiến lược - PGS.TS Ngô Kim Thanh – PGS.TS Lê Văn Tâm – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược
Tác giả: PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
6. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp - PGS.TS Ngô Kim Thanh – PGS.TS Lê Văn Tâm – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
7. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Hoàng Minh Đường – NXB Lao động xã hội – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS.TS Hoàng Minh Đường
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
8. Giáo trình Marketing căn bản – GS.TS Trần Minh Đạo – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: GS.TS Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
9. Tạp chí thương mại số 10 năm 2004 – Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường – ThS Nguyễn Văn Tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: ThS Nguyễn Văn Tạo
Nhà XB: Tạp chí thương mại
Năm: 2004
10. Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Phạm Công Đoàn – NXB Thống kê – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS.TS Phạm Công Đoàn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
11. Diễn đàn doanh nghiệp (www.dddn.com.vn) – Bài “Văn hóa doanh nghiệp, yếu tố vàng của thành công” – 20/10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa doanhnghiệp, yếu tố vàng của thành công
12. Website của Công ty Cổ phần may Việt Tiến (www.viettien.com.vn) 13. Tài liệu của Công ty Cổ phần may Việt Tiến Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Thị trường tiêu thụ của công ty - Luận văn tốt nghiệp  giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần may việt tiến
Bảng 4 Thị trường tiêu thụ của công ty (Trang 34)
Bảng 5: Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của công ty giai đoạn 2006-2010 - Luận văn tốt nghiệp  giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần may việt tiến
Bảng 5 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của công ty giai đoạn 2006-2010 (Trang 35)
Bảng 7: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2006- - Luận văn tốt nghiệp  giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần may việt tiến
Bảng 7 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2006- (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w