Đa ra một bức tranh tổng thể về thực trạng việc làm, thu nhập của nữcông nhân trong các doanh nghiệp công nghiệp thành phố Hà Nội. Tìm hiểu những trở ngại đang tồn tại cản trở đến việ
Trang 1mở đầU 1.Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay trong xu thế phát triển của thế giới, phụ nữ đã đợc nhìn nhậnmột cách nghiêm túc hơn; ngời phụ nữ đã khẳng định đợc vai trò, vị thế củamình trong gia đình, trong xã hội cũng nh trong phát triển nền kinh tế
Bớc vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nớc ta chuyển từ kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng, các điều kiện kinh tế, xã hội có nhiều biến
đổi lớn, các cơ hội đợc hởng thụ và cống hiến của phụ nữ vì vậy cũng có nhiềuthay đổi
Khi tham gia thị trờng lao động, bên cạnh mặt tích cực là tính năng độngxã hội của phụ nữ đợc phát huy thì do đặc điểm giới tính (hạn chế về sứckhoẻ, phải thực hiện chức năng tái sản xuất sức lao động ) khả năng cạnhtranh của lao động nữ trong thị trờng kém hơn nam giới, cơ hội để phụ nữ tiếpcận với các nguồn lực cũng có nhiều hạn chế, vì vậy lao động nữ bị đặt vàotình thế không thuận lợi do các nguyên nhân chủ quan và khách quan khácnhau
Hà Nội là thủ đô, là trung tâm văn hoá - kinh tế - chính trị, là trung tâmcông nghiệp của cả nớc nên trong tình hình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của
đất nớc và thủ đô hiện nay một yêu cầu đặt ra với Hà Nội là phải có nền kinh
tế phát triển cao dẫn đầu khu vực Đồng bằng sông Hồng và trong cả nớc Tuynhiên hiện nay Hà Nội đang phải đối mặt với thách thức lớn là nguy cơ tụt hậu
về kinh tế và tỉ lệ thất nghiệp cao ở mức báo động Vì vậy trong những nămtới Hà Nội phải phát triển mạnh ngành công nghiệp để đảm bảo cho sự tăng tr-ởng cao của nền kinh tế đồng thời giải quyết việc làm giảm thất nghiệp chongời lao động
Tạo việc làm cho lao động nữ ngành công nghiệp có vai trò hết sức quantrọng đối với sự phát triển của thủ đô Hà Nội Đối với lao động nữ việc làm là
điều kiện để tăng thu nhập, nâng cao chất lợng cuộc sống, tạo điều kiện để họ
tự tin vào bản thân vơn lên làm chủ vận mệnh của mình Mặt khác, côngnghiệp là ngành sản xuất trực tiếp ra của cải vật chất cho xã hội nên tạo việclàm cho lao động nữ còn làm tăng tổng sản phẩm xã hội, chuyển dịch lao
động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp để tăng năng suất lao động xãhội và hiệu quả kinh tế Trong quá trình thực tập ở Trung tâm nghiên cứu khoahọc về lao động nữ, em rất quan tâm đến vấn đề lao động nữ trong các ngànhcông nghiệp Vì vậy đây là lý do để em lựa chọn đề tài này
Trang 2 Đa ra một bức tranh tổng thể về thực trạng việc làm, thu nhập của nữcông nhân trong các doanh nghiệp công nghiệp thành phố Hà Nội.
Tìm hiểu những trở ngại đang tồn tại cản trở đến việc làm và thu nhậpcủa lao động nữ ngành công nghiệp thành phố Hà Nội
Đa ra những khuyến nghị và giải pháp nhằm tạo thêm nhiều việc làm cholao động nữ góp phần cùng với thủ đô giải quyết việc làm giảm thất nghiệpcho lao động nữ thành phố Hà nội
3.Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Việc làm của lao động nữ trong các doanh nghiệp công nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế (kinh tế nhà nớc, kinh tế ngoài nhà nớc, khu vực cóvốn đầu t nớc ngoài) thuộc thành phố Hà Nội
4.Phơng pháp nghiên cứu.
Tổng hợp và phân tích số liệu thực tế của thành phố Hà nội
Phơng pháp chuyên gia
phần thứ nhất cơ sở lý luận của nghiên cứu tạo việc làm cho lao
động nữ ngành công nghiệp Thành phố Hà Nội.
I.các khái niệm cơ bản
1.Lao động.
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngời Lao động một hành
động diễn ra giữa ngời và giới tự nhiên Trong khi lao động, con ngời sử dụngsức tiềm tàng trong thân thể của mình, sử dụng công cụ lao động để tác độngvào giới tự nhiên, biến đổi những vật chất đó, làm cho chúng trở nên có ích
Trang 3đời sống con ngời, là một sự tất yếu vĩnh viễn, là kẻ môi giới giữa tự nhiên vàcon ngời Lao động chính là việc sử dụng sức lao động.
Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động Sức lao
động là năng lực lao động của con ngời, là toàn bộ thể lực và trí lực của conngời Sức lao động là yếu tố tích cực nhất, hoạt động nhất trong quá trình lao
động Nó phát động và đa các t liệu lao động vào hoạt động để tạo ra sảnphẩm Nếu coi sản xuất là một hệ thống gồm 3 phần hợp thành (các nguồnlực, quá trình sản xuất, sản phẩm hàng hoá) thì sức lao động là một trong cácnguồn lực khởi đầu của sản xuất (đầu vào) để tạo ra các sản phẩm hàng hoá(đầu ra)
Vì vậy, trong kinh tế thị trờng, sức lao động là hàng hoá và phải đợctính đầy đủ vào chi phí sản xuất
Trong sản xuất kinh doanh thì khả năng của con ngời là một trongnhững khả năng chủ yếu của doanh nghiệp Sức lao động của con ngời trongsản xuất kinh doanh đợc coi nh:
Một yếu tố chi phí sẽ đi vào giá thành của sản phẩm (thông qua tiền
l-ơng, tiền thởng, quyền lợi vật chất khác)
Một yếu tố đem lại lợi ích kinh tế Nếu biết quản lý tốt sẽ đa lại nhiều lợinhuận cho doanh nghiệp
2.Nguồn lao động
Nguồn lao động bao gồm toàn bộ những ngời trong độ tuổi lao động cókhả năng lao động không kể đến trạng thái có việc làm hay không có việclàm Nguồn lao động cũng bao gồm cả những ngời trên hoặc dới tuổi lao độngnhng thực tế đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân
Nguồn lao động đợc xem xét trên 2 giác độ số lợng và chất lợng:
- Số lợng nguồn lao động đợc biểu hiện thông qua chỉ tiêu quy mô vàtốc độ tăng nguồn lao động Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiếtvới chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số Quy mô dân số càng lớn,tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến quy mô và tốc độ tăngnguồn nhân lực càng lớn và ngợc lại Tuy nhiên, mối quan hệ dân số
và nguồn nhân lực đợc biểu hiện sau một thời gian nhất định
- Về chất lợng nguồn lao động đợc xem xét trên các mặt: trình độ vănhoá, trình độ chuyên môn, sức khoẻ, năng lực phẩm chất
Trang 4Cũng giống nh các nguồn lực khác, số lợng và đặc biệt là chất lợngnguồn lao động đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vậtchất và tinh thần cho xã hội.
3 Việc làm – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội. vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội.
a Việc làm và các dạng của việc làm.
Con ngời vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xãhội Song con ngời chỉ trở thành động lực cho sự phát triển khi và chỉ khi họ
có điều kiện sử dụng sức lao động của họ để tạo ra của cải vật chất và tinhthần cho xã hội Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất làquá trình ngời lao động làm việc hay nói cách khác là khi họ có đợc việc làm.Việc làm theo quy định của bộ luật lao động là những hoạt động có íchkhông bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho ngời lao động Việclàm đợc thể hiện dới các dạng sau:
Làm những công việc mà ngời lao động nhận đợc tiền lơng, tiền côngbằng tiền mặt hoặc hiện vật cho công việc đó
Làm những công việc mà ngời lao động thu đợc lợi nhuận cho bản thân(ngời lao động có quyền sử dụng quản lý hoặc sở hữu t liệu sản xuất và sứclao động của bản thân để sản xuất sản phẩm)
Làm những công việc cho hộ gia đình nhng không đợc trả thù lao dớihình thức tiền công, tiền lơng cho công việc đó (chủ gia đình làm chủ sảnxuất)
Việc làm đợc biểu hiện ra là:
Việc làm đầy đủ: là sự thoả mãn nhu cầu về làm việc cho bất cứ ai cókhả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân hay việc làm đầy đủ là trạngthái mà mỗi ngời có khả năng lao động, muốn làm việc thì đều có thể tìm đợctrong thời gian tơng đối ngắn
Thiếu việc làm: đợc hiểu là việc làm không tạo điều kiện, không đòi hỏingời lao động sử dụng hết thời gian lao động theo chế độ và mang lại thu nhậpthấp dới mức tối thiểu
Thiếu việc làm gồm có thiếu việc làm hữu hình và thiếu việc làm vôhình:
Thiếu việc làm hữu hình xảy ra khi thời gian làm việc thấp hơn mức bìnhthờng
Trang 5 Thiếu việc làm vô hình xẩy ra khi thời gian sử dụng cho sản xuất kinhdoanh không có hiệu quả dẫn đến thu nhập thấp, không đủ sống ngời lao
động muốn tìm việc làm bổ sung
Tình trạng thiếu việc làm khá phổ biến ở nớc ta hiện nay Vì vậy,chúng ta cần từng bớc tạo ra việc làm đầy đủ cho ngời lao động, góp phần cảithiện đời sống cho ngời lao động Tuy nhiên mục tiêu cao nhất là phải tạo ra
"việc làm hợp lý" tức là không những là việc làm đầy đủ mà nó phải phù hợpvới khả năng nguyện vọng của ngời lao động Do vậy, việc làm hợp lý cónăng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao hơn việc làm đầy đủ Tuy nhiên,khái niệm việc làm đầy đủ và việc làm hợp lý chỉ có tính chất tơng đối vìtrong nền kinh tế thị trờng luôn tồn tại thất nghiệp
b.Việc làm với sự phát triển kinh tế xã hội.
Sự phát triển của nền kinh tế xã hội đợc biểu hiện ở sự tăng lêncủa tổngsản phẩm xã hội, sự tăng lên này phụ thuộc vào hai yếu tố, đó là thời gian lao
động và hiệu quả của lao động
Muốn tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy động triệt để mọingời có khả năng lao động tham gia vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi ngờiphải có việc làm đầy đủ (đạt đến mức toàn dụng lao động); mặt khác, phảinâng cao hiệu quả sử dụng lao động, nhằm khai thác triệt để tiềm năng củamỗi ngời, nhằm đạt đợc việc làm hợp lý và hiệu quả Chính vì vậy, việc làm đ-
ợc coi nh là giải pháp có tính chiến lợc cho sự phát triển kinh tế xã hội ở nớcta
Tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao động không những tạo điều kiện đểngời lao động tăng thu nhập, nâng cao đời sống, mà còn làm giảm các tệ nạnxã hội, làm cho xã hội ngày càng văn minh hơn
Tạo việc làm đầy đủ cho ngời lao động còn có ý nghĩa hết sức quantrọng với ngời lao động ở chỗ tạo cơ hội cho họ thực hiện đợc quyền và nghĩa
vụ của mình, trong đó có quyền cơ bản đợc làm việc nhằm nuôi sống bản thân
và gia đình, góp phần xây dựng đất nớc
4.Tạo việc làm
Tạo việc làm cho ngời lao động tức là đa ngời lao động vào làm việc,tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và t liệu sản xuất để tạo ra hànghoá - dịch vụ theo yêu cầu thị trờng
Thực chất của việc làm là trạng thái phù hợp giữa hai yếu tố sức lao
Trang 6sức lao động và t liệu sản xuất kết hợp với nhau trong điều kiện nhất định mớitạo ra việc làm Chính vì vậy tạo việc làm phải bao gồm:
Một là: tạo ra số lợng và chất lợng t liệu sản xuất: số lợng, chất lợng tliệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu t và tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụngtrong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với t liệu sản xuất đó
Hai là: tạo ra số lợng và chất lợng sức lao động: số lợng lao động phụthuộc vào quy mô dân số và các quy định về độ tuổi lao động và sự di chuyểncủa lao động, chất lợng của lao động phụ thuộc vào sự phát triển của giáo dục,
đào tạo và sự phát triển của y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Ba là: hình thành môi trờng cho sự kết hợp các yếu tố sức lao động và tliệu sản xuất Môi trờng cho sự kết hợp các yếu tố bao gồm hệ thống cácchính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách khuyến khích và thu hút lao
động, chính sách thất nghiệp, chính sách thu hút và khuyến khích đầu t
Nh vậy, thị trờng việc làm chỉ có thể đợc hình thành khi ngời lao động
và ngời sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi để đi đến nhất trí về sử dụng sức lao
động Hay nói cách khác việc làm chỉ có thể tạo ra khi cả hai ngời lao động vàngời sử dụng lao động đầu t cho hoạt động theo mục tiêu của mình và khi mụctiêu đó của ngời lao động và ngời sử dụng lao động gặp nhau Do vậy cơ chếtạo việc làm phải đợc xem xét cả hai phía ngời lao động và ngời sử dụng lao
động đồng thời không thể thiếu đợc vai trò của nhà nớc
Về phía ngời sử dụng lao động: Ngời sử dụng lao động bao gồm các
doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.Trong cơ chế tạo việc làm ngời sử dụng lao động có vai trò tạo chỗ làm việc
và duy trì chỗ làm việc Để tạo chỗ làm việc ngời sử dụng lao động cần phải
có vốn, nắm bắt đợc công nghệ, kiến thức và kinh nghiệm trong tổ chức quản
lý và phải có thị trờng Những điều kiện này ngời sử dụng lao động cần có đểtạo ra chỗ làm việc Để tạo việc làm ngời sử dụng lao động cần phải đến thịtrờng lao động để thuê lao động Chỉ khi ngời sử dụng lao động thuê đợc sứclao động cho chỗ làm việc của họ khi đó việc làm mới hình thành
Số lợng và chất lợng chỗ làm việc đợc tạo ra phụ thuộc vào nhiều nhân
tố trong đó vốn, công nghệ, trình độ quản lý và thị trờng đóng vai trò quantrọng Những vấn đề này có quan hệ mật thiết với nhau trong việc tạo chỗlàm việc Có thể nói vốn và công nghệ là điều kiện cần thiết để tạo chỗ làmviệc còn trình độ quản lý và thị trờng là điều kiện cần thiết để duy trì chỗ làmviệc
Trang 7Về phía ngời lao động: Ngời lao động muốn có việc làm phải có sức
khoẻ, kiến thức, kỹ năng kỹ sảo cần thiết phù hợp với công việc đòi hỏi Ngờilao động chỉ có việc làm khi họ đáp ứng đợc yêu cầu của công việc Do đóngời lao động muốn có việc làm phải đầu t cho chính bản thân họ Đó là đầu
t cho sức khoẻ, đầu t vào giáo dục và đào tạo chuyên môn nghề nghiệp Ngờilao động phải chủ động tìm kiếm việc làm và nắm bắt các cơ hội về việc làm.Nếu ngời lao động không tự hoàn thiện bản thân về kỹ năng, nghiệp vụ lao
động thì trong ythời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày nay họ sẽ bị lạchậu, không theo kịp những tiến bộ của khoa học công nghệ và sẽ không vậnhành đợc máy móc thiết bị trong khi lao động, do đó họ sẽ bị đào thải Vìvậy, khi muốn tìm kiếm việc làm cũng nh để duy trì việc làm hiện có, ngờilao động phải luôn chú ý tới việc bồi dỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng kỹsảo lao động
Về phía nhà nớc: Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm.
Vai trò của nhà nớc thể hiện trong việc tạo ra môi trờng thuận lợi cho việclàm hình thành và phát triển, tạo môi trờng thuận lợi cho ngời lao động và ng-
ời sử dụng lao động phát huy đợc khả năng của họ, đa ra các chính sách cóliên quan: các chính sách về khuyến khích đầu t trong nớc, chính sáchkhuyến khích đầu t nớc ngoài, chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc Bêncạnh đó còn có các chính sách giáo dục, đào tạo, sức khoẻ y tế xã hội Nhà n-
ớc cần đa ra các chiến lợc đào tạo phát triển nguồn nhân lực; đảm bảo phân
bố các nguồn lực hợp lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tạo ra môitrờng kinh doanh lành mạnh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham giasản xuất kinh doanh phát triển kinh tế tạo mở việc làm Đối với ngời sử dụnglao động (bao gồm ngời sử dụng lao động hiện tại và tiềm năng) nhà nớc giúp
đỡ ngời sử dụng lao động tạo chỗ làm việc nh hỗ trợ vốn, thông tin, đào tạonâng cao kiến thức quản lý của các chủ doanh nghiệp Đối với ngời lao động
đó là bồi dỡng đào tạo nâng cao trình độ ngời lao động về chất lợng Nhà nớccòn có vai trò trong hệ thống hớng nghiệp, các trung tâm dịch vụ việc làm,tạo các cơ sở pháp lý để cho thị trờng lao động phát triển
Tóm lại, cơ chế tạo việc làm đòi hỏi sự tham gia của nhà nớc, ngời sửdụng lao động và của ngay chính bản thân ngời lao động Việc làm chỉ có thể
đợc hình thành trên thị trờng lao động, ngời lao động và ngời sử dụng lao
động gặp gỡ nhau và thống nhất trong sử dụng sức lao động Nhà nớc đóng vaitrò quan trọng không chỉ đối với ngời lao động, ngời sử dụng lao động mà còntạo ra môi trờng thuận lợi cho ngời lao động và ngời sử dụng lao động pháthuy đợc khả năng của mình Ngời sử dụng lao động quyết định trong việc tạo
Trang 8khả năng vốn, công nghệ, thị trờng và trình độ quản lý của họ Đây cũngchính là vớng mắc của các doanh nghiệp nhà nớc ta hiện nay Vì vậy, vớichính sách mở cả và khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển thì cácdoanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài đều đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn
để tạo việc làm cho ngời lao động
Để giải quyết việc làm cho lao động công nghiệp, cần chú ý tới:
Một là: giải quyết việc làm trong công nghiệp còn tính tới khả năng thuhút những ngời đến độ tuổi lao động cần có việc làm, những ngời đang thamgia đào tạo, những ngời cha có việc làm có nguyện vọng làm việc trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh công nghiệp
Hai là: đầu t cho việc tăng thêm chỗ làm việc Đây là vấn đề quan trọnghàng đầu để thu hút và đảm bảo việc làm cho ngời lao động Để làm đợc việc
đó, cần đa dạng hoá phơng thức huy động vốn đầu t: nhà nớc, doanh nghiệp,từng gia đình, từng ngời; trong nớc, ngoài nớc
Ba là: Trong việc hoạch định phát triển, chú ý lựa chọn cơ cấu côngnghiệp, kế hoạch phát triển công nghiệp theo ngành và theo vùng, vừa đảmbảo tốc độ tăng trởng kinh tế cao, vừa nâng cao hiệu quả kinh tế và tạo nhiềuviệc làm Với các doanh nghiệp, thực hiện kết hợp chuyên môn hoá và đadạng hoá sản xuất kinh doanh tăng cờng liên kết kinh tế giữa các doanhnghiệp
Bốn là: Trong xác định các chính sách, giải pháp lớn, cần chú ý tới:chính sách công nghệ và lựa chọn công nghệ phù hợp; chính sách lao động vàviệc làm trong nớc, xuất khẩu lao động tại chỗ ; chính sách đào tạo v.v
II.sự cần thiết phải nghiên cứu tạo việc làm cho lao độngnữ trong các doanh nghiệp công nghiệp thành phố hà nội
1.Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp.
Doanh nghiệp theo điều 3.1 Luật doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh
Doanh nghiệp công nghiệp là một hình thức tổ chức cơ bản để tiến hành
Trang 9tác động vào các nguyên liệu, biến chúng thành các sản phẩm có giá trị phục
vụ cho xã hội
Quy mô của các doanh nghiệp lớn hay nhỏ phụ thuộc vào quy mô sảnxuất của chúng, thể hiện ở giá trị tổng sản phẩm do chúng tạo ra, ở vốn đầu tvào cơ sở vật chất, thiết bị và cả ở số lợng công nhân trực tiếp tham gia sảnxuất Hai xí nghiệp cùng sản xuất cùng một loại mặt hàng, nếu xí nghiệp nào
có giá trị tổng sản phẩm cao, có vốn đầu t lớn, số lợng công nhân nhiều, thì xínghiệp đó có quy mô lớn Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do trình độ tự
động hoá đợc đề cao, nên có những doanh nghiệp quy mô sản xuất lớn lên,nhng số lợng công nhân lại giảm đi đáng kể
2.Phân loại doanh nghiệp công nghiệp.
Căn cứ vào giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp của trờng Đại học Kinh
tế quốc dân – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội. năm 2000.
2.1 Dựa vào công dụng kinh tế của các sản phẩm do các ngành công nghiệp sản xuất ra, các doanh nghiệp đợc chia ra thành hai nhóm:
Nhóm A: Các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nặng gồm :
Các doanh nghiệp thuộc ngành năng lợng (công nghiệp khai thác than;công nghiệp khai thác dầu mỏ, khí đốt; công nghiệp điện)
Các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp luyện kim
Các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế tạo máy
Các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp hoá chất
Sản phẩm của các doanh nghiệp này gồm có các nguyên liệu, nhiênliệu, hoá chất, vật liệu xây dựng, các máy công cụ, các thiết bị đợc sử dụngtrong các ngành sản xuất vật chất Các sản phẩm này có tầm quan trọng đốivới nền kinh tế quốc dân Việc sản xuất ra chúng đòi hỏi phải có trình độ kỹthuật cao, cơ sở thiết bị phức tạp, vốn đầu t và quy mô sản xuất lớn
Nhóm B: Các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp
thực phẩm
Sản phẩm của nhóm này bao gồm những vật dụng hàng ngày nh vảivóc, thực phẩm, dụng cụ sinh hoạt gia đình Các doanh nghiệp sản xuất racác sản phẩm này đòi hỏi vốn đầu t ít, thời gian xây dựng cơ sở vật chất ngắn
và quá trình thu hồi vốn nhanh Ưu thế chính của các doanh nghiệp này là ờng đem lại hiệu quả kinh tế cao và sử dụng nguồn nhân lực lớn
Trang 10th-Các doanh nghiệp phân theo hình thức sở hữu gồm có:
Doanh nghiệp nhà nớc (do nhà nớc làm chủ sở hữu)
Doanh nghiệp ngoài nhà nớc: Là những doanh nghiệp không thuộc sởcủa nhà nớc Bao gồm các doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH, Hợp tác xã,các cơ sở sản xuất có sử dụng 10 lao động trở lên
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài gồm các doanh nghiệp liên doanh
và các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
3 Đặc điểm của các doanh nghiệp công nghiệp.
a Đặc điểm về kinh tế.
Trong quá trình sản xuất, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpcông nghiệp luôn có khuynh hớng không ngừng khai thác triệt để hiệu quảcủa các thiết bị, máy móc, không ngừng tăng năng suất lao động và hạ giáthành sản phẩm Để làm đợc việc đó, các doanh nghiệp công nghiệp hiện đạithờng phải áp dụng những biện pháp sau:
Luôn cải tiến, đổi mới máy móc, thiết bị sản xuất
Tổ chức lao động một cách khoa học hợp lý (làm việc theo dây chuyền,theo công đoạn )
Cải tiến quy trình công nghệ
Ngoài các biện pháp trên, muốn có giá thành hạ, các doanh nghiệp còntriệt để khai thác nguồn nhân công rẻ, có nguồn nguyên liệu tại chỗ
b Đặc điểm về lao động.
Lao động là yếu tố quan trọng hơn so với vốn, thiết bị kỹ thuật Lao
động là nội lực lớn nhất và tạo ra giá trị sáng tạo mới, trong khi vốn và thiết bịchỉ di chuyển giá trị vào sản phẩm
Do khoa học công nghệ tạo nên sự thay đổi liên tục các kỹ năng vànghề mới, luôn luôn thay đổi cái cũ vì vậy sản xuất công nghiệp đòi hỏi lực l-ợng lao động có phạm vi rộng lớn về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp Do
đó, việc đào tạo ngời lao động có trình độ cao là một yêu cầu tất yếu
Sản xuất công nghiệp với nhịp độ nhanh, kỷ luật lao động chặt chẽ tạonên áp lực lớn đối với ngời lao động cần nỗ lực, kiên trì, có khả năng thíchứng với hệ thống công nghiệp ở mọi nơi
Trang 114.1 Vị trí và vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Vị trí của ngành công nghiệp trong nền kinh tế:
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, vị trí đó xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
Công nghiệp là một bộ phận hợp thành của cơ cấu công nghiệp – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội dịch
vụ – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội nông nghiệp, do những đặc điểm vốn có của nó Trong quá trình pháttriển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếutrở thành ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó
Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thoảmãn nhu cầu ngày càng cao của con ngời Trong quá trình sản xuất ra của cảivật chất, công nghiệp là ngành không những chỉ khai thác tài nguyên, mà còntiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ đợc khai thác và sản xuất
từ các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm cuốicùng, nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần cho con ngời
Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tính quyết định để thựchiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, tuỳ theo trình độphát triển của bản thân công nghiệp và toàn bộ nền kinh tế; xuất phát từ những
đặc điểm và điều kiện cụ thể trong từng thời kỳ cần phải xác định đúng đắn vịtrí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
ở thủ đô Hà Nội cơ cấu công nghiệp – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội dịch vụ – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội nông nghiệp đang làmục tiêu đặt ra, Hà Nội đang chủ trơng phát triển mạnh công nghiệp trongnhững năm trớc mắt xây dựng nền công nghiệp hiện đại và chuyển dịch nềnkinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế thủ đô
Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế:
Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lợng của cải vật chất rất lớn
cho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Công nghiệp khôngnhững cung cấp hầu hết các công cụ, t liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế, mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng cógiá trị, góp phần vào phát triển nền kinh tế và nâng cao trình độ văn minh củaxã hội
Công nghiệp còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngànhkinh tế khác nh nông nghiệp, giao thông vận tải, thơng mại, dịch vụ Do đặc
điểm của sản xuất công nghiệp có những điều kiện tăng nhanh tốc độ phát
Trang 12đó vào sản xuất, có khả năng và điều kiện sản xuất hoàn thiện Nhờ đó lực ợng sản xuất trong công nghiệp phát triển nhanh hơn các ngành kinh tế khác.
l-Do quy luật “quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và tính chất phát triểncủa lực lợng sản xuất”, trong công nghiệp có đợc hình thức quan hệ sản xuấttiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất tiên tiến Tính tiên tiến về các hìnhthức quan hệ sản xuất, sự hoàn thiện nhanh chóng về các mô hình tổ chức sảnxuất đã làm cho công nghiệp có khả năng định hớng cho các ngành kinh tếkhác tổ chức đi lên nền sản xuất theo “hình mẫu”, theo “kiểu” của côngnghiệp
Ngày nay, một nớc muốn có trình độ phát triển kinh tế cao nhất thiếtphải có một hệ thống các ngành công nghiệp hiện đại và đa dạng, trong đó cácngành mũi nhọn phải đợc chú ý thích đáng
4.2 Sự cần thiết nghiên cứu tạo việc làm cho lao động nữ trong ngành công nghiệp thành phố Hà Nội.
Ngành công nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh lớn, chiếm vị trí rấtquan trọng trong nền kinh tế của đất nớc nói chung và thủ đô Hà nội nói riêng.Chiếm tới 45% lao động toàn ngành, đội ngũ lao động nữ đã và đang có những
đóng góp to lớn trong sản xuất kinh doanh của ngành nhất là những ngànhcông nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm, dệt – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội da -may là những ngành đặc thù phù hợp với lao động nữ vì đòi hỏi sự khéo tay,cần cù, kiên nhẫn mà chỉ có lao động nữ mới có khả năng đáp ứng đợc
Lao động nữ trong ngành công nghiệp cũng nh lao động nữ nói chung
là nhóm ngời dễ bị tổn thơng theo các mức độ khác nhau Cùng một lúc họphải đảm nhận nhiều chức năng trong phần lớn cuộc đời mình là vừa tham gialao động sản xuất vừa tái sản xuất con ngời, sức lao động cho xã hội Vì vậytrong công việc họ gặp nhiều khó khăn hơn nam giới Trong ngành côngnghiệp, phụ nữ thờng phải làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nhịp độlao động của ngành công nghiệp rất cao Đó là những khó khăn trở ngại đốivới phụ nữ đòi hỏi họ phải biết sắp xếp, tổ chức cuộc sống và công việc chohợp lý nhất Có mặt trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực lao động nữ luônlàm tốt các công việc đợc giao khắc phục khó khăn trong cuộc sống gia đình
và công việc
Việc làm, nhất là việc làm cho phụ nữ, tạo cho họ có thu nhập luôn làvấn đề đợc toàn xã hội quan tâm, điều đó tạo cơ hội cho phụ nữ vơn lên làm
Trang 13nam giới nhng do ảnh hởng của t tởng trọng nam khinh nữ và do nhiều nguyênnhân khác nên trong thực tế phụ nữ vẫn chịu thiệt thòi trong việc sắp xếp việclàm, đào tạo bồi dỡng nghề nghiệp, trong thu nhập, đề bạt cất nhắc
Trong công nghiệp đa số lao động nữ làm công việc giản đơn, thủcông, nặng nhọc có khi là độc hại nhng thu nhập lại thấp Mặt khác trong một
số ngành nghề nh nhau nhng phụ nữ chỉ đợc nhận tiền lơng thấp hơn so vớinam giới Đây là một thiệt thòi đối với lao động nữ Do đó vấn đề đặt rakhông chỉ là tạo việc làm cho phụ nữ mà công việc đó phải phù hợp với khảnăng và đặc điểm tâm sinh lý cho lao động nữ, giúp họ phát huy đợc điểmmạnh và hạn chế điểm yếu
Hiện nay thất nghiệp ở Hà nội có xu hớng tăng lên, làm ảnh hởng xấutới sự phát triển của thủ đô Thất nghiệp trớc hết là thiệt thòi cho bản thân họ,cho gia đình và cho xã hội Vì vậy, tạo việc làm cho lao động nữ Hà nội hiện
đang là vấn đề búc xúc của thành phố Vấn đề này không chỉ góp phần giảmnghèo khổ cho ngời phụ nữ, tăng thu nhập bảo đảm sự bình đẳng nam nữ pháthuy sự sáng tạo cũng nh nâng cao nhân cách, địa vị ngời phụ nữ, đó còn làmột giải pháp hữu hiệu hạn chế sự phát sinh những vấn đề tệ nạn xã hội ýnghĩa sâu xa của vấn đề tạo việc làm cho lao động nữ còn là tạo điều kiện giúp
họ tái sản xuất sức lao động nuôi dỡng đợc những đứa trẻ thông minh gópphần xây dựng một tơng lai tốt đẹp
Nh vậy, tạo việc làm cho lao động nữ Hà nội là một vấn đề rất cấp thiết
Để có thể giải quyết tốt hơn vấn đề việc làm cho lao động nữ thì trớc hếtchúng ta cần phải xem xét thực trạng việc làm của lao động nữ ngành côngnghiệp Hà nội hiện nay và đa ra các kiến nghị nhằm tạo đợc nhiều việc làmphù hợp cho lao động nữ
Trang 14phần thứ hai: phân tích thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động nữ ngành công nghiệp
thành phố Hà Nội.
I.những đặc điểm kinh tế – x hội của Hà Nội tác động ã hội của Hà Nội tác động
đến lao động nữ ngành công nghiệp
1 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Hà Nội nằm ở vị trí trung tâm của Đồng bằng sông Hồng, là thủ đô của
đất nớc Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật,công nghệ, thơng mại, du lịch v.v là đầu mối giao lu kinh tế của cả nớc, cóvai trò kinh tế quan trọng trong khu vực Hà Nội là nơi tập trung các cơ quan
đầu não của Đảng, nhà nớc, các viện nghiên cứu khoa học, các trung tâm đàotạo, dạy nghề lớn của cả nớc Hà Nội có hệ thống giao thông thuận lợi: đờngsắt, đờng bộ, đờng sông, đờng hàng không nối liền với các địa phơng trong n-
ớc và quốc tế Đây là các điều kịên thuận lợi cho việc phân bố các cơ sở sảnxuất công nghiệp
Hiện nay Hà Nội có 44 trờng đại học và cao đẳng, 34 trờng trung họcchuyên nghiệp, 41 trờng dạy nghề, 112 viện nghiên cứu chuyên ngành, ngoài
ra còn có các tổ chức quốc tế, các công ty nớc ngoài, các ngành công nghiệptiên tiến mũi nhọn của cả nớc Hà Nội có lực lợng cán bộ khoa học kỹ thuật,các chuyên gia và công nhân lành nghề rất hùng hậu, có điều kiện tiếp cận vớikiến thức và kinh nghiệm tiên tiến của các nớc trên thế giới, luôn luôn đợc bổxung từ các trung tâm khoa học, các trờng đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề đóng trên địa bàn Với khả năng đó, Hà Nội có thểứng dụng nhanh những thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong
và ngoài nớc
Hà Nội là thành phố đông dân nhất khu vực phía Bắc và đứng thứ haitrong cả nớc (sau thành phố Hồ Chí Minh), có sức hút rất lớn về nhân lực vàcác nguồn lực khác, đồng thời cũng có sức lan toả, ảnh hởng rất mạnh ra cả n-
ớc Các chủ trơng, chính sách đẩy nhanh sự phát triển kinh tế – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội xã hội của
Hà Nội có ảnh hởng lớn đến dân số, lao động và công tác quản lý lao độngcủa Hà Nội cũng nh các tỉnh lân cận
Sự phát triển mạnh của quá trình đô thị hoá, mở rộng phạm vi phát triển
ở các vùng ven đô cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế, đặc biệt
là khu vực ngoài quốc doanh sẽ làm thay đổi nhanh cả về số lợng, chất lợng vàcơ cấu lao động thủ đô
Hà Nội đợc sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của trung ơng và địa phơng vàcủa các ngành, Hà Nội đợc u tiên đầu t các nguồn lực (con ngời, tài nguyên, khoa học công nghệ ) của trung ơng cũng nh các tổ chức quốc tế có điều kiệncũng nh khả năng hình thành các khu công nghiệp tập trung, các khu công
Trang 15Cùng với sự chuyển mình đi lên của đất nớc, Hà Nội đã và đang cónhững chuyển biến tốt:
Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội địa (GDP) liên tục tăng cao từ năm 1990trở lại đây Do tốc độ tăng trởng cao trong nhiều năm liền nên tỉ trọng GDPcủa Hà Nội so với cả nớc cũng tăng: năm 1995 chiếm 5,5%, năm 2000 chiếm7,3% So với khu vực đồng bằng sông hồng năm 1995 chiếm 34,8%, năm
t nớc ngoài năm 1995 chiếm 6,8%, năm 2000 tăng lên 13%
Cùng với sự tăng trởng kinh tế mức sống của ngời dân Hà Nội không ngừng đợc cải thiện Thu nhập bình quân đầu ngời của Hà Nội liên tục tăng năm 1990 là 470 USD, năm 1995 là 915 USD, năm 2000 là 990 USD bằng 2,29 lần vùng đồng bằng sông hồng, bằng 2,07 lần bình quân chung của cả n-
ớc
Tỷ lệ giàu nghèo có sự thay đổi rõ rệt, số hộ giàu năm 1995 là 18,9%,năm 1996 là 21,3% Tỷ lệ hộ nghèo năm 1995 là 18,9%; năm 1996 là 1,94%;năm 1997 là 2,6% Thu nhập tăng, tỷ lệ tích luỹ tăng là yếu tố quan trọng ảnhhởng đến tiêu dùng và tích luỹ của mỗi gia đình nói riêng và toàn thành phốnói chung Yếu tố này cũng ảnh hởng, tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụcác sản phẩm trong nớc, tạo điều kiện tích luỹ t bản để đầu t vào sản xuấtcông nghiệp của thành phố
Về đầu t nớc ngoài năm 1989 Hà Nội chỉ có 4 dự án với số vốn đăng ký
là 48 triệu USD Đến năm 1999 có 399 dự án, năm 2000 có 425 dự án vớitổng số vốn là 8326 triệu USD Năm 2001 có thêm 39 dự án đầu t nớc ngoài
đợc đăng ký cấp giấy phép với tổng số vốn đăng ký thực hiện là 168,2 triệuUSD Trong đó có 18 dự án đầu t vào nghành công nghiệp xây dựng với tổng
số vốn đăng ký là 134,8 triệu USD
Nh vậy tính đến năm 2001 Hà Nội có 399 dự án còn hiệu lực với tổng
số vốn đăng ký là 7485 triệu USD Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài đang tạoviệc làm ổn định cho trên 13 nghìn lao động Hà Nội và 11664 lao độngnghành công nghiệp Các khu công nghiệp: Nội Bài, Thăng Long, Sài Đồng,
Trang 16Truyền thống Hà Nội cũng ảnh hởng đến lao động nữ ngành côngnghiệp Hà Nội có lịch sử ngàn năm văn hiến, ngời dân Hà Nội có truyềnthống văn hiến lâu đời Hà Nội là nơi có nhiều ngành nghề truyền thống đã đ-
ợc khôi phục nh: mây tre đan, đan lát, gốm sứ, thêu ren, khảm trai là điềukiện thuận lợi thu hút lao động tiểu thủ công nghiệp góp phần giải quyết quỹthời gian nhàn rỗi, tạo việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động, đặc biệt làlao động nữ
2 Đặc điểm về dân số Hà Nội.
a Quy mô dân số.
Hà Nội có dân số vào loại đông, đứng thứ hai trong cả nớc (chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh) Đến năm 2001 dân số bình quân của Hà Nội là 2786100 ngời
Trang 17Biểu 1: Dân số trung bình của Hà Nội 1996 - 2001
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội năm 2000, Nhà xuất bản Thống kê trang
12, Báo cáo sơ bộ lao động việc làm năm 2001, trang 10.
Mật độ dân số của Hà Nội cũng thuộc vào loại cao Năm 2000 mật độdân số bình quân của Hà Nội là 2993ngời/ km2, cao nhất là quận Đống Đa:
34367 ngời/km2; thứ hai là quận Hoàn Kiếm: 32684 ngời/ km2 Theo tínhtoán trung bình mỗi năm dân số Hà Nội tăng lên khoảng 100000 ngời Với tốc
độ tăng nhanh chóng này, dự báo đến năm 2005 dân số Hà Nội sẽ đạt xấp xỉ
3 triệu ngời
Dân c là một trong những điều kiện quan trọng đối với sự phân bố côngnghiệp Những ngành cần nhiều lao động ví dụ chế tạo máy, công nghiệp dệtmay phải phân bố ở những vùng đông dân Dân c còn là nguồn tiêu thụ cácsản phẩm công nghiệp Các ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu của dân c vídụ: công nghiệp dệt, thực phẩm, đồ dùng gia đình cần đợc phân bố ở cácvùng có mật độ dân c cao và các điểm tập trung dân c
b Tốc độ tăng dân số tự nhiên.
Kể từ khi thực hiện kế hoạch hoá gia đình, tốc độ tăng dân số tự nhiên
Trang 18năm thời kỳ 1996 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội 2000 ở mức 1,3% - 1,4% Tuy nhiên, tốc độ tăng dân sốcủa Hà Nội vẫn thấp hơn so với chỉ tiêu trung bình của cả nớc Kết quả này domức chết ít biến động trong khi mức sinh giảm chậm Tỉ lệ sinh ở khu vựcngoại thành còn cao, nhất là các huyện nh: Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì.
Biểu 2: Tốc độ gia tăng tự nhiên dân số của Hà Nội giai đoạn 1996- 2000.
1996 khoảng 93000 ngời, năm 1999 khoảng 200000 ngời, năm 2000 khoảng
236500 ngời Có hiện tợng này là do sức hấp dẫn của Hà Nội với nguồn lao
động ngoại tỉnh Nguyên nhân chủ yếu là do dân từ các tỉnh khác đến học tập,làm ăn, sinh sống lâu dài hoặc tìm việc làm tạm thời, thời vụ
Hơn nữa bình quân hàng năm Hà Nội phải tiếp nhận khoảng 2 vạn lao
động từ các trờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tốt nghiệp ở lại
Hà Nội tìm việc làm Tình trạng này dẫn đến sức ép lớn về mọi mặt, làm giatăng nguồn nhân lực và gây áp lực lớn cho vấn đề giải quyết việc làm
3 Đặc điểm về nguồn lao động thành phố Hà Nội: Lao động là lực lợng sản
xuất chủ yếu là một trong những điều kiện quan trọng của sự phân bố ngànhcông nghiệp
3.1 Quy mô nguồn lao động.
Hà Nội có quy mô nguồn lao động lớn với tốc độ tăng ngày càng nhanh
Trang 19Biểu 3: Quy mô và tỉ lệ tăng nguồn lao động Hà Nội 1996-2000.
Nguồn: Cục thống kê Hà Nội.
Biểu 3 cho thấy lực lợng lao động thủ đô liên tục tăng qua các năm.Nguyên nhân do:
Hàng năm Hà Nội có khoảng 4-5 vạn lao động bớc vào tuổi lao động
Tốc độ tăng cơ học của Hà Nội rất cao Trung bình mỗi năm Hà Nội nhận
từ 170000 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội 22000 lao động từ các tỉnh khác chuyển về và khoảng hơn 2vạn lao động từ các trờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tốtnghiệp ở lại tìm việc làm ở Hà Nội
Về độ tuổi lao động: Nhìn chung lực lợng lao động của Hà Nội nói chung
và lực lợng lao động nữ nói riêng tơng đối trẻ
Biểu 4: Cơ cấu dân số nguồn lao động Hà Nội năm 2000.
Lao động Hà nội tơng đối trẻ số lao động dới 35 tuổi là 608493 ngời
(chiếm 44,2%), trong đó lao động nữ là 3104881 ngời (chiếm 45,47% tổng lựclợng lao động nữ) Lao động trẻ có thuận lợi về sức khoẻ, có khả năng nângcao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, khả năng tiếp thu khoa học côngnghệ hiện đại vào sản xuất và khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng đầy biến
động nếu đợc sự định hớng tốt của nhà nớc
3.2 Chất lợng nguồn lao động.
Chất lợng lao động nữ là kết quả của quá trình đào tạo bồi dỡng về chuyênmôn nghề nghiệp, trình độ học vấn, khả năng ứng dụng thành tựu khoa họcvào trong sản xuất Để đánh giá chất lợng nguồn lao động Hà Nội cần xem xéttrên 3 chỉ tiêu sau:
Trình độ học vấn.
Trình độ học vấn là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho ngời lao động hìnhthành nhân cách, là cơ sở để họ nâng cao trình độ hiểu biết và tiếp thu khoahọc công nghệ hiện đại ở Hà Nội học vấn của lao động nữ còn thấp hơn nam
Trang 20giới thể hiện ở số lao động nữ không biết chữ và cha tốt nghiệp cấp I cao hơnnam.
Biểu 5: Dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng xuyên chia
và 32886 ngời chiếm 4,69% lực lợng lao động nữ
Nh vậy, lao động nữ có trình dộ học vấn quá thấp còn nhiều hơn namgiới Đây là một vấn đề búc xúc cần đợc giải quyết ở một trung tâm kinh tế -chính trị - văn hoá của đất nớc nh thủ đô Hà nội
Số ngời tốt nghiệp cấp II là 443959 ngời chiếm 32,16%; tốt nghiệp cấpIII là 688990 ngời chiếm 49,91% Khoảng cách giữa nam và nữ còn chênhlệch thể hiện ở số ngời tốt nghiệp cấp II của nữ là 31,87% thấp hơn nam giới32,46% Tỉ lệ nữ tốt nghiệp cấp III là 48,53% thấp hơn nhiều so với nam giới51,33%
Rõ ràng trình độ học vấn lao động nữ thấp hơn so với lao động nam.Nguyên nhân do t tởng trọng nam khinh nữ vẫn còn tồn tại đặc biệt ở nôngthôn, lao động nữ thờng làm những công việc chân tay vất vả cùng với nhậnthức kém nên việc xoá mù cho số ngời này còn khó khăn; do lao động di c vào
Hà Nội nhiều ngời có trình độ học vấn thấp làm giảm trình độ học vấn chungcủa thành phố
Trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Trang 21Đội ngũ lao động của thủ đô trong đó có lao động nữ vẫn còn cókhoảng cách về trình độ, kỹ năng nghề nghiệp so với yêu cầu ngày càng caocủa công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá thủ đô.
Trang 22Biểu 6: Dân số Hà nội từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế thờng xuyên chia theo giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2001.
Tổng số Không
có chuyên môn kỹ thuật
Sơ cấp Công
nhân kỹ thuật không có bằng
Công nhân kỹ thuật có bằng
so với số ngời có trình độ chuyên môn kỹ thuật với tỉ lệ CĐ-ĐH: THCN:
CNKT là 1: 0,36: 0,90 Số lao động nữ cha qua đào tạo chiếm tỉ rất cao
56,68% và cao hơn tỉ lệ đó của nam (49,48%) Trong số ít ỏi lao động nữ đãqua đào tạo thì cơ cấu đào tạo lại bất hợp lý có tới 18,82% trình độ CĐ- ĐH vàtrên ĐH trong khi đó chỉ có 2,54% sơ cấp; 13,65% công nhân kỹ thuật và8,31% THCN Số lao động nữ không có trình độ chuyên môn kỹ thuật lớn,chủ yếu lao động nữ là lao động phổ thông đã hạn chế khả năng cạnh tranhcủa họ trong thị trờng lao động, mặt khác cơ cấu đào tạo bất hợp lý thừa thầythiếu thợ cũng dẫn đến tình trạng lãng phí và dẫn đến thất nghiệp cho họ ngaycả khi có trình độ cao
Từ những phân tích trên đây cho thấy Hà Nội có những điều kiện thuậnlợi trong việc tạo việc làm cho lao động nữ ngành công nghiệp Điều kiện giaothông thuận tiện; cơ sở hạ tầng tơng đối tốt; thị trờng tiêu thụ sản phẩm lớnnhờ quy mô dân số lớn, mật độ cao và thu nhập cao; sự phát triển mạnh củakinh tế thủ đô cũng nh của ngành công nghiệp trong nhiểu năm liền làm nềntảng và sự hình thành các ngành công nghiệp chủ lực sử dụng nhiều lao độngtrong đó có lao động nữ là những điều kiện thuận lợi cho phát triển côngnghiệp đồng thời thu hút lao động nữ vào làm việc trong các ngành côngnghiệp của thành phố Song bên cạnh những thuận lợi đó còn tồn tại nhiều khókhăn: quy mô nguồn lao động lớn với tốc độ tăng nhanh nhng trình độ taynghề thấp, ngành công nghiệp cha phát triển tơng xứng với yêu cầu của nềnkinh tế là hạn chế đối với việc tạo việc làm cho lao động nữ trong ngànhcông nghiệp
II.Phân tích thực trạng việc làm và tạo việc làm cho
Trang 231.Phân tích thực trạng ngành công nghiệp Hà Nội.
a Thành tựu.
Ngành công nghiệp Hà Nội đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, gópphần vào sự phát triển kinh tế xã hội Hà Nội và góp phần vào sự phát triểncông nghiệp của vùng đồng bằng Bắc Bộ và cả nớc
Đến nay công nghiệp thủ đô đã có một số lợng rất lớn các cơ sở sảnxuất, trong đó có 163 cơ sở sản xuất công nghiệp của nhà nớc trung ơng, 102cơ sở của địa phơng, 15880 cơ sở sản xuất ngoài nhà nớc và 104 cơ sở sảnxuất công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Biểu 7: Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà nội năm 1995 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội. 2000
Nguồn: Niên giám thống kê Hà nội năm 2000- trang 64, 66, 68, 70, 73.
Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội liên tục tăng:Năm1995 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của Hà Nội đạt 8466,9 tỉ đồng;năm1997 đạt 12172,3 tỉ đồng; năm1999 đạt 14919 tỉ đồng; năm 2000 đạt17191,8 tỉ đồng; năm 2001 là 7415 tỉ đồng Tỉ trọng đóng góp vào GDP tăngnăm 1999 chiếm 26,3%; năm 2000 là 38%; năm 2001 là 38,7%
Sản xuất công nghiệp của Hà Nội so với cả nớc năm 1995 chiếm6,47%; năm 1999 chiếm 8,19%; năm 2000 chiếm 8,95% Quy mô côngnghiệp của Hà Nội lớn gấp 2,9 lần của Hải Phòng; 9,2 lần của Thái Nguyên;8,2 lần của Phú Thọ; 3,4 lần của Hải Dơng là những tỉnh có công nghiệp tơng
Trang 24Cơ cấu thành phần kinh tế trong công nghiệp có sự chuyển biến rõ rệttrong thời kỳ 1996-2000, nhịp độ tăng trởng của khu vực có vốn đầu t nớcngoài đạt tới 31,3%/năm cao hơn hẳn khu vực kinh tế trong nớc, nhịp độ tăngtrởng của công nghiệp trung ơng đạt 11,55%; công nghiệp địa phơng đạt6,5%; khu vực ngoài nhà nớc là 18,7%.
Những năm qua công nghiệp thủ đô đã tạo dựng đợc quy mô lớn, tơng
đối đa dạng, khai thác đợc nhiều tiềm năng, thế mạnh của thủ đô Mặt khác đãbắt đầu tập trung, hình thành một số nhóm ngành và sản phẩm mũi nhọn: cơkim khí, dệt, da, may, chế biến lơng thực, thực phẩm và công nghiệp điện tử;
đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Tổ chức sản xuất, quản
lý đã bớc đầu đổi mới phù hợp với cơ chế thị trờng, các thành phần kinh tế đều
đợc khuyến khích phát triển và quản lý vĩ mô của nhà nớc Chính quyền cáccấp đã giảm dần can thiệp trực tiếp vào quyền tự chủ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Hợp tác và liên doanh với nớc ngoài đem lại tác dụng thiết thực.Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài đã góp phần quan trọng trong sự phát triểncủa thành phố nói chung và công nghiệp nói riêng
Tuy đã đạt đợc một số thành tựu nh đã kể trên nhng công nghiệp HàNội đang phải đối mặt với những thách thức lớn:
Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị nhìn chung còn lạc hậu, yếu
Trang 25Thiết bị máy móc đã lạc hậu và lại lắp ghép của nhiều nớc, nhiều thế hệ kỹthuật khác nhau không đồng bộ Mấy năm gần đây, các xí nghiệp sản xuấtcông nghiệp của thủ đô đã mạnh dạn vay vốn, liên doanh, liên kết đầu t đổimới trang thiết bị, công nghệ tiên tiến và hiện đại hoá nhng đó mới là bớc
đầu còn nhiều hạn chế
Chi phí vật t, năng lợng lớn nên giá thành sản phẩm cao, sức cạnhtranh của hàng hoá còn hạn chế
Đội ngũ cán bộ quản lý điều hành các doanh nghiệp, lao động đã qua
đào tạo, có tay nghề khá tuy cao nhất cả nớc nhng hiện nay và trong thờigian sắp tới vẫn ở trong tình trạng vừa thừa vừa thiếu, vừa yếu, bất cập sovới yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thủ đô
Quy hoạch không gian phát triển công nghiệp đang là vấn đề búc xúc
Hà Nội đang đứng trớc yêu cầu chiến lợc phải tổ chức lại không gian côngnghiệp, khu vực nội thành đã tới mức quá tải đòi hỏi phải phân bố bớt cáckhu công nghiệp các cơ sở công nghiệp nhà nớc về khu vực nông thôn đểgiảm sức ép về cơ sở hạ tầng và lao động di dân tự do vào thành thị tìm việclàm
2.Thực trạng việc làm lao động nữ Hà nội.
Năm 2000 công nghiệp Hà nội tạo đợc việc làm thờng xuyên cho
184745 lao động So với số lao động đang làm việc thờng xuyên trong nềnkinh tế quốc dân là 1280237 ngời, lao động công nghiệp chiếm tỉ trọng14,42% Tuy nhiên xét theo giá trị sản xuất đóng góp vào GDP của Hà nội là38% thì số lao động công nghiệp Hà nội còn quá nhỏ dẫn đến cơ cấu lao độnglạc hậu Trong khi cơ cấu kinh tế theo ngành CN - DV- NN là 38% - 58,2% -3,8% thì tỉ trọng lao động công nghiệp 14,42% là quá nhỏ Trong những nămtiếp theo cần tăng số lao động công nghiệp lên chiếm tỉ trọng trên 30%
Biểu 9: Số lao động công nghiệp trên điạ bàn Hà nội.
Trang 26III ĐTNN 7625 4,42 11733 6,61 12011 6,56 11664 6,31 Tổng 172304 100 177459 100 182800 100 184745 100
Ng uồn: Niên giám thống kê Hà nội 2000 Trang 75, 77, 81, 82, 84, 85.
Trong đó số lợng việc làm mới đợc tính bằng số lợng việc làm của nămsau trừ đi số lợng việc làm của năm trớc liền kề
Từ biểu trên cho thấy số lợng lao động công nghiệp tăng qua các nămnhng tăng chậm Lao động ngành công nghiệp tập trung nhiều trong khu vựcnhà nớc sau đó đến khu vực t nhân, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài chỉ chiếm
Nguồn: Thực trạng lao động việc làm ở Việt Nam 1998.
Lao động nữ ngành công nghiệp có 83135 ngời chiếm 45% trong tổng
số lao động toàn ngành tham gia vào hầu hết mọi lĩnh vực và ngành nghề
Lao động nữ chủ yếu tập trung vào thành thị với 60048 ngời chiếm72,23% tống số lao động nữ; lao động nữ nông thôn là 23087 chiếm 27,77%.Lao động tập trung ở khu vực thành thị cũng là xu hớng chung của ngànhcông nghiệp Hà nội Việc tập trung quá nhiều cơ sở công nghiệp và lao độngcông nghiệp ở thành thị gây quá tải cho khu vực này Vấn đề đặt ra là phảiphát triển công nghiệp, các khu công nghiệp ở nông thôn để giảm bớt sức épviệc làm trong khu vực thành thị và giảm di dân tự do vào thành thị tìm việclàm
Về phân bố lao động Các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thựcphẩm thu hút nhiều lao động nữ, các ngành công nghiệp nặng thu hút ít lao
động nữ
Trang 27Biểu 11: Tỉ trọng lao động nữ theo ngành năm 2000
Đơn vị: %
1.Cơ khí – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội Năng lợng 29,52 22,65 24,36 28,33
3 Sản xuất vật liệu xây dựng 23,42 30,83 23,17 23,75
7 Dệt - Da – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội.May 69,73 80,36 82,84 76,22
8 Chế biến lơng thực – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội thực phẩm 61,06 50,02 63,16 60,96
động có tính chất nặng nhọc, làm việc ngoài trời nên không phù hợp với lao
động nữ Tuy nhiên với các ngành có lao động nặng nhọc nh cơ khí năng lợnghoặc các ngành vừa nặng nhọc vừa độc hại nh hoá chất – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội cao su, sản xuất vậtliệu xây dựng thì tỉ lệ lao động là: 28,33%; 40,79%; 23,75% nh trên vẫn còncao không phù hợp với sức khoẻ của phụ nữ
Trang 28III.Phân tích thực trạng việc làm - tạo việc làm trongcác doanh nghiệp nhà nớc thành phố hà nội.
1.Thực trạng các doanh nghiệp công nghiệp nhà nớc.
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thànhlập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằmthực hiện các mục tiêu kinh tế do nhà nớc giao Doanh nghiệp nhà nớc gồmcác doanh nghiệp do nhà nớc quản lý và các doanh nghiệp do địa phơng quảnlý
Doanh nghiệp nhà nớc là bộ phận quan trọng có vai trò nòng cốt trong
hệ thống kinh tế nhà nớc và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thànhphần
Trong bối cảnh doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trì trệ yếu kém, kinhdoanh thua lỗ kéo dài, không còn thể hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tếquốc dân, Đảng và nhà nớc đã thực hiện chính sách cải cách doanh nghiệp nhànớc làm cho các doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Cácchính sách quan trọng: Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, giao, bán, khoánkinh doanh, cho thuê, phá sản doanh nghiệp nhà nớc đã đem lại kết quả khíchlệ
Cùng với xu hớng chung đó của cả nớc, các doanh nghiệp công nghiệpnhà nớc trong thời gian qua đã giảm đi 22 doanh nghiệp từ 287 doanh nghiệpnăm 1995 xuống còn 272 doanh nghiệp năm 1997 và 265 doanh nghiệp năm2000
Biểu số 12: Số cơ sở sản xuất công nghiệp nhà nớc trên địa bàn Hà Nội.
điện
Số lợng các doanh nghiệp nhà nớc giảm nhng khả năng tích luỹ, pháttriển quy mô mở rộng năng lực sản xuất của một số ngành quan trọng đợc bổ
Trang 29Biểu 13: Giá trị sản xuất công nghiệp của nhà nớc
Nh vậy giá trị sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp nhà nớc tăng lên
về tuyệt đối Về tỷ trọng, so với giá trị sản xuất công nghiệp toàn thành phốtuy có giảm nhng vẫn chiếm tỷ trọng cao, và cao nhất so với các thành phầnkinh tế khác
Các doanh nghiệp nhà nớc trung ơng có thế mạnh hơn các doanh nghiệpnhà nớc địa phơng về vốn và công nghệ nên chiếm lĩnh đợc thị trờng Trongthời kỳ 1996 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội 2000 có tốc độ tăng trởng cao là 15,2% đặc biệt năm 2001tăng 19,4% Doanh nghiệp nhà nớc địa phơng thời kỳ 1996 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội 2000 chỉ tăngvới tốc độ 6,5% Các doanh nghiệp nhà nớc địa phơng có nhiều doanh nghiệplàm ăn thua lỗ làm giảm tốc độ tăng bình quân
Các doanh nghiệp nhà nớc tăng trởng cao trong nhiều năm liền là: Công
ty dệt Minh Khai, dệt mùa đông, dệt 10 - 10, May 40, may 10, May ThăngLong, Công ty Thăng Long, Sơn Hà Nội, Kim khí Thăng Long, Khoá ViệtTiệp, Điện cơ thống nhất, Công ty thiết bị kỹ thuật điện, Bia Hà Nội, Bia Việt
Hà, Công ty phân lân nung chảy Văn Điển, Bóng đèn và phích nớc Rạng
Đông, Thuốc lá Thăng Long Các doanh nghiệp này đều thuộc nhóm nghànhchủ đạo là cơ - kim khí, điện, điện tử, chế biến lơng thực thực phẩm và dệt -may - da
2 Phân tích thực trạng việc làm của lao động nữ trong các doanh nghiệp công nghiệp nhà nớc.
2.1 Phân tích thực trạng việc làm và tạo việc làm trong các DNNN.
a Số lợng việc làm.
Cùng với chủ trơng đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nớc, tinhgiảm biên chế số lao động thu hút và các doanh nghiệp nhà nớc giảm dần
Trang 30Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2000 Trang 75, 76
Cho đến nay, so với lực lợng lao động công nghiệp toàn thành phố thì doanh nghiệp nhà nớc vẫn là khu vực có số lao động đông nhất Các doanh nghiệp công nghiệp nhà nớc sử dụng bình quân 351 lao động trong đó doanh nghiệp nhà nớc trung ơng là 474,7 lao động, doanh nghiệp nhà nớc địa phơng
là 268,8 lao động Tuy nhiên doanh nghiệp nhà nớc đang giảm dần
Trang 31về số lợng lao động và tỷ trọng Trong những năm tiếp theo xu hớng giảm còn tiếp tục Số việc làm mới trong các doanh nghiệp nhà nớc tăng chậm từ năm
1995 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội 1997: 1849 chỗ làm mới, từ 1997 đến 1999 chỉ tăng 4304 chỗ làm mới, từ1999 đến 2000 giảm 697 chỗ làm
Trong công nghiệp, lao động nữ tham gia vào mọi ngành nghề và chiếm
tỷ trong khá cao khoảng 45% Trong đó các ngành công nghiệp nhẹ nh chếbiến lơng thực thực phẩm và dệt – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội da – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội may lao đông nữ chiếm tỉ lệ rất caotới 70% Đây là những ngành có thể nói là đặc thù, có khả năng thu hút nhiềulao động nữ hơn cả bởi lẽ công nghệ sản xuất của ngành này hầu nh là côngnghệ sử dụng nhiều lao động, tính chất công việc nhẹ nhàng, đòi hỏi phải có
sự khéo tay, kiên nhẫn mà chỉ có lao động nữ mới đáp ứng đợc Trong cácngành công nghiệp nặng và một số ngành công nghiệp chế biến có lao độngnặng nhọc tỉ lệ nữ chiếm thấp Đây là những công việc nặng nhọc, môi trờnglao động không phù hợp với chị em vì phần lớn những công việc diễn ra ngoàitrời nắng nóng và nhiều bụi Xét trên giác độ công việc thì phân bố lao độngnữ tập trung trong các ngành công nghiệp nhẹ và giảm tỉ trọng trong cácngành công nghiệp nặng,khai khoáng là hợp lý Lấy một số ví dụ: Tổng công
ty dệt may Hà Nội có 4871 lao động thì có tới 3410 lao động nữ chiếm 70%;Công ty bánh kẹo Hải Hà có 1900 lao động thì có 1316 lao động nữ, chiếm69,26%; Xí nghiệp gia công xuất khẩu giầy Đông Anh có 2767 lao động, sốlao động nữ là 2631; chiếm 95,08%; Công ty may Thăng Long có 2182 lao
động trong đó nữ là 1882 chiếm 86,25% Trong khi đó Công ty than nội địa có
4800 lao động, nữ là 1500 chỉ chiếm 31,25%
Tình hình thiếu việc làm và lao động dôi d trong DNNN: Trong
DNNN hiện nay rất phổ biến tình trạng thiếu việc làm dẫn đến lao động dôi d.Tính đến tháng 9/2001 toàn thành phố có 6413 lao động không có việc làm bịdôi d trong đó nhiều nhất là DNNN với 3000 ngời, doanh nghiệp t nhân đứngthứ hai với 2000 ngời, hơn 1000 ngời còn lại là trong doanh nghiệp có vốn
ĐTNN và các loại hình khác Trong đó ớc tính có đến 3500 ngời phải nghỉ dàingày chủ yếu là ở DNNN Trong số lao động dôi d nữ chiếm tỉ lệ lớn 85,14%
Điều tra 20 doanh nghiệp có lao động dôi d số lao động dôi d chiếm 11,66%lao động bình quân của doanh nghiệp: Công ty cổ phần giầy da Hà Nội có tỉ lệlao động dôi d cao nhất: 50,03%; nữ chiếm 50,67%; lao động dôi d trongdoanh nghiệp chủ yếu là lao động có trình độ tay nghề thấp có 3,45% cha tốtnghiệp cấp III; 92,3% lao động cha qua đào tạo; Công ty kỹ thuật điện thông
Hà Nội có hơn 700 lao động thì có 68% đang ngồi chờ việc Điều đó chứng tỏquá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc có tác động mạnh mẽ đến sốlợng và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp Dới áp lực của cơ chế thị trờng,nhiều doanh nghiệp không còn giấu nổi yếu kém của mình, hoạt động kinhdoanh kém hiệu quả, khó khăn về thị trờng, bộ máy quản lý cồng kềnh, kỹthuật sản xuất lạc hậu cũ kỹ làm cho sản phẩm thiếu sức cạnh tranh, sản xuất
bị thu hẹp dẫn đến thiếu việc làm của ngời lao động
Trang 32Đặc điểm của lao động dôi d là số năm công tác ít (dới 5 năm), trình độhọc vấn thấp: Công ty may Chiến Thắng có 79% lao động có số năm công tácdới 5 năm, Công ty xe máy xe đạp Đống Đa là 43% Lao động dôi d đôngnhất là ở độ tuổi 25 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội 40 chiếm 41,42%; 41 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội 50 tuổi chiếm 33,33%; thấpnhất là độ tuổi dới 24: 7,41% Thu nhập bình quân tháng của lao động dôi d
đã tìm đợc việc làm rất thấp bình quân là 367000 đồng, nữ là 324000 đồng
Nh vậy, trong số những ngời bị mất việc trong các doanh nghiệp côngnghiệp nhà nớc thì lao động nữ là những ngời bị ảnh hởng nhiều nhất Phầnlớn lao động nữ bị mất việc làm chủ yếu là do họ không còn phù hợp với ph-
ơng thức hoạt động mới của doanh nghiệp sau khi cải cách chủ yếu là lao
động phổ thông, sức khoẻ và năng suất lao động thấp hơn nam giới Điều nàygây cho họ rất nhiều khó khăn vì tính năng động của nữ thờng kém hơn Thực
tế cho thấy ngời lao động phải mất 3 đến 9 tháng sau mới tìm đợc việc làmmới nhng vẫn cha thực sự ổn định và có thu nhập thấp Vì vậy, phụ nữ thờngtham gia vào khu vực phi kết cấu là khu vực có năng suất lao động thấp, thờigian làm việc dài và hiệu quả kinh tế thấp
b Sử dụng thời gian lao động.
Theo kết quả điều tra của Trung tâm môi trờng Viện khoa học lao động
và các vấn đề xã hội thì thời gian làm việc thực tế trong năm của lao động nữ
là 277 ngày
Trang 33Biểu 15: Thời gian làm việc thực tế của lao động nữ phân theo ngành
Đơn vị: ngày/năm
1 Cơ khí – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội năng lợng 262 289
2 Hoá chất – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội cao su 278 286
5 In – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội xenlulo – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội.giấy 271 278
6 Sành – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội sứ – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội thuỷ
Nguồn: Nguyễn Thị Tuy Hoà - “ Tác động của chính sách lao động
nữ hiện hành”- trung tâm nghiên cứu lao động nữ 1998.
Số ngày làm việc thực tế bình quân của lao động nữ ít hơn nam giới 13ngày So với luật lao động thì số ngày công không chênh lệch nhiều lắm (íthơn 3 ngày so với quy định) Các ngành có số ngày làm việc ít là: Cơ khí -Năng lợng: 262 ngày, Hoá chất - Cao su: 278 ngày, Sản xuất vật liệu xâydựng: 274 ngày và In - Xenlulo - Giấy: 271 ngày Các ngành có số ngày làmviệc cao là những ngành đông lao động nữ nh chế biến lơng thực thực phẩm:
290 ngày, dệt - da - may: 281 ngày, thời gian làm việc thực tế của lao độngnữ bằng nam thậm chí cao hơn nam Số ngày làm việc chung trong các doanhnghiệp nhà nớc là 277 ngày cũng cho thấy tình trạng thiếu việc làm của lao
động trong khu vực này
Tình trạng làm thêm ca thêm giờ khá phổ biến trong các doanh nghiệpcông nghiệp Ngành của lao động nữ thờng xuyên làm 3 ca và làm thêm giờ làngành dệt - da - may Lao động nữ thờng xuyên làm thêm giờ chiếm 68,04%lao động làm thêm giờ trong các doanh nghiệp
Khảo sát ở một số doanh nghiệp có đông lao động nữ nh: công ty dệt 8/3, công ty giầy Thụy Khuê, công ty dệt Phong Phú cho thấy: do sản xuất theo mùa vụ hoặc đơn đặt hàng nên không ít công nhân bị đặt vào tình trạng làm việc bấp bênh có lúc thì phải làm thêm ca thêm giờ, còn những lúc không phải mùa vụ các doanh nghiệp phải luân phiên cho lao động làm cầm chừng hoặc chờ nghỉ việc
c Trình độ lao động.
Mặc dù phụ nữ có nhiều việc làm nhng chủ yếu là những công việc
Trang 34Đối với ngời sử dụng lao động chất lợng lao động là điều kiện hàng đầu
để tuyển dụng nhng vì hệ thống đào tạo nghề cha phát triển theo kịp xu thế của nền kinh tế nên số lao động chuyên môn kỹ thuật còn quá nhỏ, không đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp cả về số lợng và chất lợng
Lao động trong các doanh nghiệp nhà nớc nói chung có trình độ học vấn và tay nghề cao hơn so với các thành phần kinh tế khác Tuy nhiên, lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn rất ít Hầu hết số lao động mới tuyển vào doanh nghiệp đều không có hay nghề trớc khi vào làm việc buộc các doanh nghiệp phải dành một khoản kinh phí và thời gian nhất định để đào tạo số lao động mới tuyển Việc này ảnh hởng tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và làm giảm mức thu nhập của doanh nghiệp, làm cho nhiều doanh nghiệp rơi vào thế bị động vì số lao động đợc đào tạo không đáp ứng đủnhu cầu sản xuất cần thiết của doanh nghiệp
d Về thu nhập.
Theo kết quả điều tra của Trung tâm nghiên cứu lao động nữ thì thunhập của nữ công nhân thấp hơn nam công nhân ở mọi ngành nghề và mọikhu vực Phụ nữ có mặt trong mọi lĩnh vực của ngành công nghiệp nhng thờngtập trung vào những nghề nghiệp có tay nghề thấp dẫn đến thu nhập thấp Nếuphân loại các công việc theo mức độ tay nghề thì lao động nữ chiếm tỷ trọnglớn ở những công việc đơn giản và giảm dần ở những loại công việc phức tạp.Lao động nam cũng có xu thế nh vậy nhng các tỷ lệ đó thấp hơn so với nữ ởnhững công việc đơn giản và cao hơn ở những công việc đòi hỏi có chuyênmôn Trong khu vực quốc doanh thu nhập bình quân của nữ công nhân bằng86,3% so với nam công nhân do sức khoẻ, năng suất lao động, tay nghề thấphơn nam giới Thu nhập của nữ công nhân cũng có sự phân biệt giữa lao độngphổ thông và lao động kỹ thuật, giữa các loại doanh nghiệp Thu nhập của lao
động kỹ thuật cao hơn lao động phổ thông, thu nhập của công nhân trong cácdoanh nghiệp thuôc nhà nớc quản lý cao hơn trong các doanh nghiệp do địaphơng quản lý Theo báo cáo của sở lao động thơng binh xã hội Hà Nội năm
2001 thì thu nhập bình quân của các DNNN là 936480 đồng, trong đó lao
động nam là: 1058000 đồng, của lao động nữ là 850432 đồng Lấy một số vídụ: Thu nhập bình quân của Công ty may 10 là trên 1,3 triệu đồng/ ngời/tháng; Công ty rợu bia nớc giải khát Hà Nội là 1,2 – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội 1,5 triệu đồng/ ngời/tháng; Công ty xe máy xe đạp Thống Nhất là 1,182 triệu đồng/ ngời/ tháng.Trong khi đó các doanh nghiệp có đông lao động nữ và thuộc địa phơng quản
lý có thu nhập thấp hơn: Bánh kẹo Hải Hà là 690 nghìn đồng, lao động nữ là
629 nghìn đồng trong đó lao động nữ phổ thông là 372 nghìn đồng, lao độngnữ kỹ thuật là 745 nghìn đồng Xí nghiệp gia công giầy xuất khẩu Đông Anhthu nhập bình quân là 650 nghìn đồng, nữ là 540 nghìn đồng trong đó lao
động nữ phổ thông là 500 nghìn đồng, lao động nữ kỹ thuật là 750 nghìn
đồng
Trang 35Chi phí tạo việc làm đợc tính bằng mức vốn trên một lao động đồng thời
đây cũng là chỉ tiêu phản ánh chất lợng việc làm theo đầu vào Vốn và côngnghệ thờng có quan hệ thuận chiều với nhau nên với những điều kiện khôngthay đổi, tỉ lệ vốn trên lao động càng cao phản ánh trình độ công nghệ càngcao Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đi theo phơng hớng sử dụng nhiều yếu
tố lao động hay công nghệ Những ngành có chỉ số vốn trên lao động thấp lànhững ngành sử dụng nhiều lao động Trong công nghiệp đó là những ngànhcông nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến
Theo tính toán sơ bộ, số vốn cần có để tạo ra một chỗ làm trong côngnghiệp nhà nớc là 40-50 triệu đồng (3000-4000 USD) Chỉ tiêu này cao hơn sovới các doanh nghiệp ngoài nhà nớc nhng thấp hơn nhiều so với các doanhnghiệp có vốn đâù t nớc ngoài (mức vốn bình quân/lao động là 64570 USDtrong ngành công nghiệp nặng, 16486 USD trong ngành công nghiệp nhẹ)(1)
Do mức vốn bình quân/ lao động còn thấp nên trong doanh nghiệp nhà nớc tỉ lệ lao động làm việc với các loại công cụ lao động thủ công cao 49,8%; cơ khí 45,7% Trong khi đó tỉ lệ lao động làm việc với công cụ lao động tự
động hoá chỉ là 4,52% Nh vậy đa số lao động nữ làm việc trong các doanh nghiệp có chỉ số vốn đầu t/lao động thấp từ đó dẫn đến năng suất lao động thấp
Để xem xét trình độ lao động, thu nhập, mức vốn bình quân để tạo việclàm cho lao động ta lấy ví dụ một doanh nghiệp nhà nớc sản xuất kinh doanhthành công trong ngành công nghiệp Hà Nội Đó là công ty giầy Thợng Đình
địa chỉ 277 Nguyễn Trãi – vai trò của việc làm với nền kinh tế xã hội Thanh Xuân Hà Nội
Vốn đầu t: 12254 tỉ đồng
Số lao động: 1616 trong đó nữ: 952 chiếm 58,91%
Vốn bình quân/ lao động: 7,58 triệu đồng
Để xem xét trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao
động nữ trong doanh nghiệp này ta xem xét qua bảng sau:
Biểu 16: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ Công ty giầy Thợng Đình năm 2000.
Trang 36độ đào tạo thấp: Lao động phổ thông chiếm 15,3%; sơ cấp công nhân kỹ thuật
có bằng và tơng đơng chiếm tới 54,8% trong khi đó lao động có trình độTHCN chỉ chiếm 2,7% và thấp hơn nhiều so với tỉ lệ chung của toàn công ty
Biểu 17: Thu nhập của lao động nữ trong công ty năm 2000:
3 Thu nhập bình quân lao động kỹ thuật 716000 700000
Nguồn: Điều tra các doanh nghiệp có đông lao động nữ - Trung tâm nghiên cứu khoa học lao động nữ.
Thu nhập bình quân của lao động phổ thông là 510000 đồng thấp hơnnhiều so với lao động kỹ thuật nữ là 710000 đồng Thu nhập bình quân của nữcông nhân là 654000 đồng thấp hơn của nam công nhân là 705000 đồng.Nguyên nhân là do trình độ đào tạo thấp hơn dẫn đến trình độ tay nghề thấplàm giảm thu nhập của nữ công nhân
Nh vậy trong ngành đặc thù là giầy da có đông lao động nữ nh công tygiầy Thợng Đình số lợng việc làm dành cho lao động nữ là rất lớn Tuy nhiêntrình độ học vấn và tay nghề thấp của nữ công nhân là một hạn chế lớn ảnh h-ởng tới thu nhập của họ Nâng cao trình độ cho lao động nữ là một yêu cầucấp thiết để tăng cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho lao động nữ
IV.phân tích thực trạng việc làm và tạo việc làm khuvực công nghiệp ngoài nhà nớc
Số lợng cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài nhà nớc trên địa bàn Hà Nội
Trang 37Biểu 18: Số cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh.
Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2000 Trang 70, 71.
Khu vực công nghiệp ngoài nhà nớc có số lợng lớn chủ yếu là hộ gia
đình, khu vực t nhân chính thức, hợp tác xã và kinh tế hỗn hợp chỉ chiếm số ợng nhỏ Do u thế nổi trội của khu vực t nhân là suất đầu t thấp, dễ chuyển đổiphơng hớng sản xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng, quy mô nhỏ phùhợp với năng lực quản lý của hộ gia đình nên đã thu hút đợc đông đảo tầng lớpdân c tham gia
l-Số lợng cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài nhà nớc thời kỳ 1995-1999giảm đi vì nhiều cơ sở phải đóng cửa do đây là thời kỳ khó khăn chung củanền kinh tế, tổng cầu giảm sút dẫn đến sản xuất đình trệ Tuy nhiên từ năm
1999 trở lại đây, khu vực này đang phục hồi dần và có xu hớng tăng lên trongnhững năm tiếp theo do luật doanh nghiệp mới có hiệu lực từ tháng 1/2000thông thoáng hơn cùng với các chính sách khuyến khích của nhà nớc đã làmtăng số doanh nghiệp t nhân mới thành lập
Về đóng góp của khu vực kinh tế ngoài nhà nớc vào sự phát triển kinh
tế của Hà Nội