đáp ứng nhu cầu của các cơ quan Đảng, chính quyền, quốc phòng, an ninh vànhân dân theo chức năng và nhiệm vụ do giám đốc Bu điện tỉnh quy định.Phòng đầu t xây dựng cơ bản triển khai thực
Trang 11 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I
Thực trạng hạch toán đầu t xây dựng cơ bản
Tại Bu điện tỉnh Hà Tây
I Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Bu điện tỉnh Hà Tây
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bu điện tỉnh Hà Tây
Bu điện tỉnh Hà Tây là doanh nghiệp Nhà nớc, có t cách pháp nhânkhông đầy đủ, là tổ chức kinh tế - đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộcTổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam theo Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đợc phê chuẩn tạiNghị định 51/ CP ngày 01/8/1995 của Chính Phủ Bu điện Hà Tây là một bộphận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bu chính
- Viễn thông Việt Nam, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng các
đơn vị thành viên khác trong một dây chuyền công nghệ bu chính - viễn thôngliên hoàn, thống nhất cả nớc, có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chứcmạng lới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ bu chính, viễn thông đểthực hiện những mục tiêu, kế hoạch Nhà nớc do Tổng công ty giao Bu điệntỉnh Hà Tây đợc thành lập lại theo Quyết định số: 501/TCCB-LĐ ngày14/9/1996 của Tổng cục trởng Tổng cục Bu điện Bu điện Hà Tây có tên giaodịch quốc tế là: HATAY POST AND TELECOMMUCATIONS (viết tắt là HATAY P&T), có trụ sở chính tại thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây
Tiền sử Bu điện Hà Tây là các dịch trạm thực hiện hoạt động giao thôngliên lạc phục vụ nhu cầu thống trị của Nhà nớc phong kiến Thời Pháp thuộc,những cơ sở giao thông liên lạc này tiếp tục đợc sử dụng và mở rộng thành các
Bu cục Hà Đông, Sơn Tây, cùng với hệ thống Bu cục của các tỉnh, thành kháctạo nên mạng lới thông tin liên lạc rộng khắp trên các vùng mà chúng quản lý
đợc
Sau Cách mạng tháng Tám, các cơ sở Bu điện ở Hà Đông và Sơn Tâychuyển sang phục vụ chính quyền cách mạng, Bu cục Hà Đông và Bu cục SơnTây đợc đổi tên thành Ty bu điện Hà Đông và Ty bu điện Sơn Tây Cuối năm
1965, Bu điện Hà Tây đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất hai Bu điện tỉnh Sau khi sáp nhập tỉnh, năm 1976, Bu điện Hà Tây và Hoà Bình hợp nhấtthành Bu điện tỉnh Hà Sơn Bình
Năm 1991, Hà Sơn Bình đợc tách thành Hà Tây và Hoà Bình với địa giớihành chính về cơ bản nh trớc khi sáp nhập Căn cứ thực tế của ngành, Bu điện
Hà Sơn Bình vẫn là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mạng lới hoạt
Trang 2động phục vụ cả hai tỉnh Tháng 11/1992, giải thể Bu điện Hà Sơn Bình, lập
B-u điện tỉnh Hà Tây và BB-u điện tỉnh Hoà Bình
Thực hiện đờng lối, cơ chế quản lý kinh tế, chính sách mở cửa xây dựngnền kinh tế thị trờng của Đảng và Nhà nớc, Bu điện tỉnh Hà Tây đã có nhiều
cố gắng, đặc biệt mau chóng hoàn thiện đồng bộ mạng lới bu chính viễn thôngtheo hớng hiện đại, đáp ứng kịp thời nhu cầu về thông tin liên lạc, góp phầnkhông nhỏ trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội của địa phơng Bu điện Hà Tây luôn hoàn thành tốt kế hoạch sảnxuất kinh doanh, từng bớc đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý sản xuất kinhdoanh Đặc biệt, Bu điện tỉnh Hà Tây là một trong những đơn vị đi đầu trongquá trình đổi mới khoa học công nghệ, xây dựng và phát triển mạng lới buchính viễn thông, tạo nguồn nhân lực Mạng lới bu chính viễn thông đã đợc
đầu t có chiều sâu, rộng khắp, tiếp cận với công nghệ kỹ thuật hiện đại Côngtác đầu t công nghệ đợc hoạt động đúng hớng và nhanh chóng phát huy hiệuquả
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Bu
điện tỉnh Hà Tây
Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Bu điện tỉnh Hà Tây đợc tổchức theo cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng: Các phòng chuyên môn vàcác chuyên viên giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công việcchuyên môn, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ và nội dung côngviệc đợc giao
Ban Giám đốc Bu điện tỉnh Hà Tây bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốcphụ trách nghiệp vụ kỹ thuật viễn thông, Phó giám đốc phụ trách bu chính -phát hành báo chí
Giám đốc Bu điện tỉnh Hà Tây do Hội đồng quản trị của Tổng công ty bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc.Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm trớc Tổng công
ty và trớc pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm
vi quyền hạn và nghĩa vụ Giám đốc là ngời có quyền quản lý và điều hànhcao nhất của đơn vị
Phó giám đốc là ngời giúp Giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một sốlĩnh vực do Giám đốc phân công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị và thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nhà nớc Phó giám
đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Bu điện tỉnh, Tổng giám đốc, Hội đồng
Trang 33 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản trị Tổng công ty và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc giao Phó giám đốc
do Tổng giám đốc Tổng công ty bổ nhiệm, khen thởng, kỷ luật
Cụ thể, Phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ kỹ thuật viễn thông giúp Giám
đốc chỉ đạo công tác đảm bảo kỹ thuật nghiệp vụ viễn thông thông suốt, phục
vụ tốt cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộKHKT trong mạng lới thông tin Phó giám đốc phụ trách bu chính - phát hànhbáo chí giúp giám đốc chỉ đạo công tác bu chính - phát hành báo chí, phục vụtốt cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ tại địa phơng; chỉ đạo côngviệc nội vụ trong khối văn phòng Bu điện tỉnh
Kế toán trởng Bu điện tỉnh Hà Tây giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo, thựchiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính; thông tin kinh tế của đơn
vị Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc Bu điện tỉnh, Kế toán trởngTổng công ty, Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và Nhà nớc về các công việcthuộc phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn Kế toán trởng
Ngoài ra, Bu điện tỉnh Hà Tây còn có các phòng, ban chuyên môn và cácchuyên viên giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công việc chuyênmôn, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ và nội dung công việc đợcgiao Các phòng ban chức năng trong Bu điện tỉnh Hà Tây bao gồm:
Phòng khai thác bu chính - phát hành báo chí tham mu giúp Giám đốcviệc nghiên cứu, đề xuất, xây dựng mạng lới khai thác bu chính, tổ chức quản
lý, điều hành mạng lới khai thác các dịch vụ bu chính và chịu trách nhiệm vềcông tác chỉ đạo, quản lý chất lợng hoạt động mạng lới bu chính - phát hànhbáo chí đảm bảo đúng quy chế của Nhà nớc và thể lệ, thủ tục nghiệp vụ củangành, đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lợng dịch vụ và hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Phòng kỹ thuật viễn thông tham mu giúp Giám đốc nghiên cứu, đề xuấtxây dựng mạng viễn thông, tổ chức quản lý điều hành, khai thác toàn bộ hoạt
động mạng viễn thông trong phạm vi Bu điện tỉnh, phối hợp với các công tydọc nh Công ty Viễn thông liên tỉnh (VTN) và các đơn vị liên quan để ứngcứu xử lý thông tin; chịu trách nhiệm về công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra,hớng dẫn cơ sở thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực viễn thông
Phòng tin học tham mu giúp việc Giám đốc nghiên cứu đề xuất xây dựngmạng tin học, tổ chức quản lý, điều hành, khai thác toàn bộ mạng tin họctrong phạm vi Bu điện tỉnh; ứng dụng tin học trong công tác quản lý, điềuhành sản xuất kinh doanh bu chính - viễn thông; cung cấp các dịch vụ tin học
Trang 4đáp ứng nhu cầu của các cơ quan Đảng, chính quyền, quốc phòng, an ninh vànhân dân theo chức năng và nhiệm vụ do giám đốc Bu điện tỉnh quy định.Phòng đầu t xây dựng cơ bản triển khai thực hiện kế hoạch đầu t, xây lắp,quản lý và chuyển giao các dự án bu chính - viễn thông theo nhu cầu sản xuấtkinh doanh của Bu điện tỉnh và định hớng phát triển về bu chính - viễn thôngcủa Tổng công ty; triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý đầu t vàxây dựng của Chính phủ và các văn bản hớng dẫn của ngành Bu điện Chịutrách nhiệm trớc Giám đốc Bu điện tỉnh về các thủ tục đầu t, quản lý các dự
án, quản lý chất lợng các công trình, quản lý giá theo đúng quy định củangành, Nhà nớc và pháp luật
Phòng kế hoạch kinh doanh tiếp thị giúp Giám đốc xây dựng và tổ chứcthực hiện các kế hoạch của Bu điện tỉnh trên cơ sở phân tích các nhu cầu pháttriển thông tin của địa phơng và năng lực hiện có của mạng lới, khả năng chiphí của ngành thông qua khảo sát nghiên cứu thị trờng
Phòng kế toán thống kê tài chính chịu trách nhiệm tham mu cho Giám
đốc về công tác quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán thống kê của Bu
điện tỉnh theo Pháp lệnh kế toán thống kê, Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nớc vàcác chế độ kế toán thống kê tài chính do Nhà nớc và Tổng công ty Bu chínhviễn thông quy định
Phòng hành chính quản trị có chức năng tham mu cho Giám đốc về côngtác tổng hợp, hậu cần, quản trị văn phòng Bu điện tỉnh Hà Tây
Phòng tổ chức cán bộ - lao động có trách nhiệm giúp Giám đốc nghiêncứu tổ chức thực hiện các công tác về tổ chức cán bộ, thực hiện các chế độ,chính sách về công tác nhân sự, đào tạo, tổ chức lao động, định mức lao động,chế độ tiền lơng, tiền thởng, bảo vệ an toàn lao động, chế độ bảo hiểm xã hội,chính sách xã hội
Bu điện tỉnh Hà Tây gồm 15 đơn vị kinh tế trực thuộc, trong đó có 14 Bu
điện huyện, thị và 1Công ty:
1/ Bu điện thị xã Hà Đông
2/ Bu điện thị xã Sơn Tây
3/ Bu điện huyện Chơng Mỹ
4/ Bu điện huyện Thanh Oai
5/ Bu điện huyện ứng Hoà
6/ Bu điện huyện Mỹ Đức
7/ Bu điện huyện Thờng Tín
Trang 55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8/ Bu điện huyện Phú Xuyên
9/ Bu điện huyện Hoài Đức
10/ Bu điện huyện Đan Phợng
11/ Bu điện huyện Phúc Thọ
12/ Bu điện huyện Quốc Oai
13/ Bu điện huyện Thạch Thất
14/ Bu điện huyện Ba Vì
15/ Công ty Viễn thông
Bu điện huyện, thị do Trởng các Bu điện huyện, thị phụ trách, có các Phógiúp việc, riêng Công ty Viễn thông do Giám đốc phụ trách; có Phó giám đốcgiúp việc quản lý, điều hành; có các phòng chức năng (hoặc tổ quản lý) giúpviệc
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Bu điện tỉnh Hà Tây đợc khái quáttheo sơ đồ sau:
Trang 6II. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán tại
B-u điện tỉnh Hà Tây
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm của dịch vụ bu chính - viễn thông đòi hỏi sựtham gia của nhiều đơn vị cung cấp mà các Bu điện thành viên của Tổng công
ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam nói chung và Bu điện Hà Tây nói riêng
đều hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Mặt khác, 15 đơn vị kinh tế trực thuộc
Bu điện Hà Tây thực hiện hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh lại hạch toánkinh tế phụ thuộc Bu điện tỉnh Vì vậy, nhiệm vụ của phòng kế toán tại Bu
điện tỉnh Hà Tây là hạch toán tập trung các đơn vị trực thuộc đồng thời lậpbáo cáo trình Tổng công ty
Bộ máy kế toán của Bu điện tỉnh Hà Tây tổ chức theo kiểu trựctuyến.Vì vậy, bộ máy kế toán hoạt động theo phơng thức trực tiếp, mối quan
hệ giữa kế toán trởng và các kế toán phần hành là quan hệ điều hành trực tiếpkhông thông qua khâu trung gian nhận lệnh Kế toán trởng chịu trách nhiệm
tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của Bu điện tỉnh, là giám sát viên kế toán tài chính của Tổng công ty đặt tại Bu điện tỉnh
-Phòng kế toán Bu điện Hà Tây có 12 ngời, gồm 1 kế toán trởng kiêm trởngphòng kế toán và 11 kế toán viên chuyên môn hoá theo từng phần hành kếtoán tơng ứng với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán
Khối lợng các phần hành kế toán tại Bu điện Hà Tây bao gồm:
1/ Kế toán tài sản cố định
2/ Kế toán hàng tồn kho
3/ Kế toán ngân hàng và tiền mặt tại văn phòng Bu điện tỉnh
4/ Kế toán xây dựng cơ bản (nguồn cấp phát, đầu t xây dựng, nguồn vay)5/ Kế toán tiền lơng
cố định và trích khấu hao cơ bản tài sản cố định cho các Bu điện huyện, thị xã
và Công ty Viễn thông để các đơn vị trực tiếp theo dõi, hạch toán khấu hao cơbản theo từng đối tợng quản lý
Kế toán hàng tồn kho theo dõi nhập kho, xuất, chuyển kho nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá theo nhu cầu của các đơn vị trực thuộc, theo
Trang 7Kế toán tiền lơng theo dõi số lợng lao động, thời gian lao động, tiền
l-ơng, các khoản trích theo ll-ơng, tình hình thanh toán tiền ll-ơng, tiền thởng, cáckhoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động
Kế toán thanh toán theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp,thanh toán nội bộ giữa Bu điện tỉnh với các đơn vị thành viên, thanh toán giữa
Bu điện tỉnh với Công ty Dịch vụ tiết kiệm Bu điện và các đơn vị phát hànhbáo chí, tập hợp công nợ của các đơn vị thành viên
Kế toán xây dựng cơ bản tập hợp chi phí, quyết toán vốn đầu t cho từnghạng mục, nhóm hạng mục công trình, từng công trình hoàn thành theo nguồnvốn xây dựng cơ bản (nguồn do Tổng công ty cấp, nguồn vốn tái đầu t xâydựng cơ bản của Bu điện tỉnh, nguồn vốn vay các ngân hàng và tổ chức tíndụng)
Kế toán quản lý nguồn vốn theo dõi từng loại vốn theo nguồn hìnhthành (vốn cấp phát, vốn tự có, vay nợ)
Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các kế toán phầnhành khác để xác định kết quả kinh doanh của Bu điện tỉnh, lập báo cáo tàichính cũng nh báo cáo quản trị, đồng thời xác định thuế VAT phải nộp Chicục thuế tỉnh Hà Tây, thuế thu nhập doanh nghiệp nộp tập trung tại Tổng côngty
Công tác hạch toán kế toán tại Bu điện tỉnh Hà Tây đợc thực hiện bởi
đội ngũ lao động kế toán tại Bu điện tỉnh với sự trợ giúp của phần mềm kếtoán “Kế toán Bu điện” do Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC) thuộcTổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam cung cấp Tại Bu điện tỉnh, Kếtoán trởng đợc quy định là ngời có quyền cao nhất trong việc sử dụng chơngtrình, mỗi kế toán viên khi sử dụng chơng trình đều có một mã duy nhất gắnvới quyền sử dụng khác nhau đối với hệ thống và từng phần hành nghiệp vụ t-
ơng ứng phụ trách Kế toán Bu điện tỉnh tổng hợp số liệu kèm theo chứng từgốc đợc truyền lên từ các đơn vị trực thuộc theo hệ thống, đồng thời thực hiệnnghiệp vụ kế toán phát sinh tại văn phòng Bu điện tỉnh, cuối kỳ (tháng, quý,năm) kế toán lập và truyền báo cáo lên Tổng công ty
Trang 8Khác với kế toán thủ công, quy trình hạch toán kế toán đợc thực hiệnbằng cách kế toán nhập chứng từ đầu vào hàng ngày, các công việc còn lại từvào sổ tổng hợp, lên các báo cáo chi tiết đến lập các báo cáo kế toán đều dochơng trình tự động thực hiện Ngời sử dụng chịu trách nhiệm về số liệu domình cập nhật Trong quyền hạn của mình ngời sử dụng khác chỉ có thể xem,không thể sửa.
Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam là một Tổng công ty lớnbao gồm nhiều đơn vị trực thuộc có phân cấp quản lý, hoạt động kinh doanhmang tính đặc thù, vì vậy hệ thống thông tin kế toán nói chung và hệ thống tàikhoản kế toán nói riêng có nhiều điểm khác biệt Cụ thể về hệ thống tài khoản
kế toán đợc sử dụng thống nhất trong nội bộ Tổng công ty, ngoài việc vậndụng đúng chế độ do Bộ tài chính ban hành còn đợc chi tiết hơn thành các tiểukhoản cấp 3, cấp 4 để theo dõi cụ thể cho từng đơn vị trực thuộc hay từng loạidịch vụ cung cấp
Theo quy định của Tổng công ty, niên độ kế toán đợc tính từ bắt đầu từngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm Đơn vị tiền tệ đợc sử dụngthống nhất trong ghi chép kế toán là VNĐ Trong năm tài chính, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giáthực tế đợc công bố trên thị trờng liên ngân hàng tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ
Bu điện Hà Tây có quy mô kinh doanh lớn, cơ cấu kinh doanh phức tạp(các dịch vụ bu chính, viễn thông đa dạng, nhiều đơn vị kinh tế phụ thuộc) và
địa bàn kinh doanh trải rộng, phân tán trong tỉnh Trong điều kiện kinh doanh
nh vậy, Bu điện tỉnh phải phân cấp kinh doanh, phân cấp trong quyền hànhquản lý và do vậy buộc phải phân cấp tổ chức kế toán
Bộ máy kế toán của Bu điện tỉnh Hà Tây đợc tổ chức theo mô hình kếtoán tập trung phân cấp Theo hình thức này bộ máy kế toán đợc phân thànhcấp: Kế toán trung tâm (kế toán tại Bu điện tỉnh) và kế toán trực thuộc (kếtoán tại các Bu điện huyện, thị trực thuộc và Công ty Viễn thông) Để thựchiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phân cấp, kế toán tại Bu điện tỉnh và kếtoán tại các đơn vị trực thuộc đều sử dụng phần mềm kế toán bu điện theophân quyền tơng xứng và bộ máy nhân sự phù hợp Theo phân quyền sử dụng,
kế toán tại cơ sở trực thuộc thực hiện toàn bộ khối lợng công tác kế toán phầnhành từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới giai đoạn lập báo cáo (báo cáo doanhthu, báo cáo chi phí và báo cáo thanh toán công nợ) lên kế toán Bu điện tỉnh
Trang 9Hình 2 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại B u điện Hà Tây
Kế toán B u điện tỉnh Hà Tây
cố
định
Kế toán hàng tồn kho
Kế toán xây dựng cơ bản
Kế toán nguồn vốn
Kế toán ngân hàng và chi tại
VP BĐT
Kế toán tiền l
ơng
Kế toán thanh toán
Tổ kế toán các đơn vị trực thuộc
Tổ tr ởng tổ kế toán
Kế toán lĩnh vực
B u chính
Kế toán lĩnh vực Viễn thông
Giữa các bu điện huyện, thị và công ty viễn thông quan hệ với nhautheo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ; quan hệ giữa các bu điện huyện, thị
và công ty viễn thông với Bu điện tỉnh Hà Tây là quan hệ hạch toán kinh tếphụ thuộc Do vậy, tại Bu điện tỉnh Hà Tây, kế toán phân cấp tồn tại các mốiquan hệ nội bộ: dọc (giữa Bu điện Hà Tây với các đơn vị kinh tế phụ thuộc) và
hệ thống ngang (các đơn vị phụ thuộc với nhau) Mô hình kế toán tại Bu điệntỉnh Hà Tây đợc biểu diễn theo sơ đồ sau:
Trang 102 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
Hình thức sổ đợc sử dụng thống nhất trong toàn Tổng công ty Bu chính
- Viễn thông Việt Nam là hình thức Chứng từ - Ghi sổ Hình thức chứng từ ghi
sổ kế hợp việc ghi sổ theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế Theohình thức này, hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc ghi vào sổ Cái Các chứng từ gốc sau khilàm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đợc dùng để vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.Cuối tháng, khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh
Nợ, tổng số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào sổCái lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghitrên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợcdùng để lập các Báo cáo kế toán Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảotổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền trên sổ Đăng
ký chứng từ ghi sổ Tổng số d Nợ và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng nhau và số d của từng tài khoản trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên các Bảngtổng hợp
Đối với hoạt động đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh Hà Tây, chứng
từ sử dụng hạch toán bao gồm các chứng từ về nguồn vốn và chứng từ về chiphí đầu t xây dựng cơ bản phát sinh
Với các nguồn vốn đầu t khác nhau thì chứng từ gốc đợc sử dụng làkhác nhau Nguồn vốn đầu t cho dự án đợc chỉ định rõ trong thông báo kếhoạch vốn từng giai đoạn mà Tổng công ty gửi Bu điện tỉnh
Trong trờng hợp đơn vị tự vay vốn, chứng từ thực hiện là Giấy đề nghịrút vốn, ủy nhiệm chi trên cơ sở Hợp đồng tín dụng, Thông báo trả lãi vay, trả
nợ gốc, Biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng
Tờ trình cấp phát vốn, Thông báo Nợ của Tổng công ty là các chứng từ
đợc sử dụng đối với nguồn vốn Tổng công ty vay tập trung
Tờ trình cấp phát vốn, Thông báo cấp phát vốn là chứng từ sử dụngtrong trờng hợp Tổng công ty cấp vốn đầu t cho đơn vị
Đối với nguồn vốn tái đầu t xây dựng cơ bản, chứng từ sử dụng là Tờtrình đợc lãnh đạo phê duyệt về tái đầu t
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các chi phí đầu t xây dựng cơ bản phát sinh bao gồm: chi phí mua thiết
bị, chi phí xây lắp và các chi phí kiến thiết cơ bản khác để các công trình đ ợcthi công theo đúng kế hoạch, theo đúng giá trúng thầu hoặc giá dự toán đợcduyệt, đúng với thiết kế kỹ thuật đảm bảo chất lợng công trình xây lắp
Chứng từ liên quan đến chi phí xây lắp bao gồm: Hóa đơn cung cấp vật
t, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, ủy nhiệm chi, Phiếu xin cấp vật
t, Biên bản giao nhận vật t, thiết bị, Bảng tổng hợp khối lợng hoàn thành từngphần, Biên bản nghiệm thu bàn giao khối lợng từng phần, Bảng tổng hợpquyết toán A-B (hạng mục, công trình), Phiếu giá thanh toán, Hoá đơn thanhtoán giá trị xây lắp trên cơ sở Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu xây lắp,Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, Hợp đồng xây lắp, Hợp
đồng cung cấp vật t, biên bản bàn giao đa công trình vào sử dụng
Chứng từ về chi phí mua sắm thiết bị trong nớc bao gồm: Hoá đơn, Biênbản bàn giao thiết bị, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, ủy nhiệmchi trên cơ sở Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, Quyết địnhphê duyệt kết quả đấu thầu, Hợp đồng ký giữa nhà thầu và Bu điện tỉnh, Hợp
đồng cung cấp thiết bị
Đối với những thiết bị nhập ngoại, chứng từ sử dụng bao gồm: Phiếuchi, ủy nhiệm chi, Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (trên cơ sở Quyết định phêduyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu),Hoá đơn thu phí ủy thác nhập khẩu, Tờ khai thuế nhập khẩu, Hóa đơn chi phívận chuyển, Hóa đơn phí bảo hiểm (căn cứ vào Hợp đồng giữa bên ủy thácnhập khẩu và công ty bảo hiểm), Hợp đồng thuê kho, bãi, Hợp đồng bảo quản,bảo dỡng tại kho, bãi
Với các khoản chi kiến thiết cơ bản khác, chứng từ sử dụng là các Hóa
đơn, Phiếu chi, ủy nhiệm chi trên cơ sở Hợp đồng khảo sát thiết kế lập dự án
đầu t và dự toán, Hợp đồng thẩm định và t vấn đầu t xây dựng, Hợp đồng bảohiểm về xây dựng và lắp đặt công trình, hợp đồng khảo sát thiết kế, Biên bảnbàn giao hồ sơ thiết kế, Biên bản thanh lý hợp đồng khảo sát thiết kế, Biên bảnxác nhận giá trị đền bù, Hợp đồng kiểm toán, Biên bản giám định
Căn cứ vào các chứng từ nêu trên, hàng ngày kế toán lập Chứng từ ghi
sổ cho từng nghiệp vụ tăng, giảm nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, chi phí
đầu t xây dựng cơ bản Chứng từ ghi sổ đã lập và bộ chứng từ gốc kèm theo làcơ sở để kế toán ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghivào Sổ Cái các TK 2412 “Chi phí đầu t xây dựng cơ bản dở dang”, TK 341
“Vay dài hạn” (chi tiết theo ngân hàng và Công ty Tài chính Bu điện), TK
Trang 12Chứng từ ghi sổ tại B u điện tỉnh Hà Tây
44122 “Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản”, TK 33624 “Phải trả về vốn đầu txây dựng cơ bản”, TK33623 “Phải trả về cấp vốn đầu t bằng nguồn vốn vay”.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vàocác sổ quỹ tiền mặt, sổ ngân hàng, các sổ chi tiết bao gồm sổ chi tiết TK
2412, sổ chi phí hoạt động và sổ theo dõi vốn đầu t đợc theo dõi chi tiết chotừng dự án Sổ chi tiết TK 2412 theo dõi tình hình thực hiện giá trị khối lợng
đầu t xây dựng cho từng dự án Sổ chi phí hoạt động theo dõi chi phí dở dang,gía trị khối lợng thực hiện trong kỳ, giá trị xây dựng cơ bản chuyển tiêu tăngtài sản cố định Sổ theo dõi vốn đầu t phản ánh nguồn vốn đầun t, tình hìnhthực hiện và sự biến động tăng giảm nguồn Cuối quý, kế toán khoá sổ tính ratổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quý trên sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số
d của từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào sổ Cái các tài khoản này, kế toánlập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổCái và các Bảng tổng hợp (Bảng tổng hợp chi phí hoạt động, Bảng tổng hợptheo dõi vốn đầu t) lập từ các sổ chi tiết tơng ứng đợc dùng để lập Báo cáo kếtoán Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số d Nợ
và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau và số d của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dcủa từng tài khoản tơng ứng trên các Bảng tổng hợp
Trình tự vào sổ và lên báo cáo kế toán đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 13Hình 3 Sơ đồ hạch toán đầu t xây dựng cơ bản theo hình thức sổ
Chứng từ ghi sổ tại B u điện tỉnh Hà Tây
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các Báo cáo kế toán về xây dựng cơ bản sử dụng tại Bu điện tỉnh baogồm: Báo cáo tổng hợp thực hiện nguồn vốn đầu t và xây dựng, Báo cáo chitiết thực hiện nguồn vốn đầu t và xây dựng, Báo cáo tổng hợp thực hiện giá trịkhối lợng đầu t và xây dựng, Báo cáo chi tiết thực hiện giá trị khối lợng đầu t
và xây dựng, Chi phí kiến thiết cơ bản khác, Báo cáo các công trình hoànthành, Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu t hoàn thành, Báo cáo các côngtrình dở dang, Báo cáo tổng hợp thực hiện vốn đầu t, Báo cáo chi tiết vốn đầu
t thực hiện
Báo cáo thực hiện nguồn vốn đầu t và xây dựng phản ánh tình hình tiếpnhận và sử dụng từng loại nguồn vốn đầu t trong qúa trình thực hiện đầu t xâydựng theo từng công trình, hạng mục công trình của đơn vị
Báo cáo thực hiện giá trị khối lợng đầu t và xây dựng phản ánh chi phíthực hiện đầu t xây dựng theo từng dự án, công trình, hạng mục công trình vàtheo cơ cấu vốn đầu t
Báo cáo chi phí kiến thiết cơ bản khác là báo cáo tổng hợp nhằm phản
ánh chi phí khác thực tế phát sinh ở đơn vị theo từng nội dung cần quản lý Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu t hoàn thành phản ánh tình hìnhphê duyệt quyết toán các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàngiao đa vào sử dụng
Báo cáo các công trình hoàn thành phản ánh giá trị đầu t thực hiện hoànthành bàn giao sử dụng chuyển thành TSCĐ, chi phí đợc huỷ bỏ trong kỳ(năm) báo cáo theo từng dự án, công trình, hạng mục công trình
Báo cáo các công trình còn dở dang phản ánh tên dự án, công trình,hạng mục công trình và giá trị đầu t thực hiện còn dở dang chuyển sang nămsau
Báo cáo tổng hợp thực hiện vốn đầu t năm phản ánh giá trị khối lợngthực hiện đầu t xây dựng, số vốn đợc thanh toán hoặc cho vay, giá trị khối l-ợng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán cha đợc thanh toán của đơn vị theotừng nhóm dự án, theo cơ cấu vốn đầu t
Báo cáo chi tiết vốn đầu t thực hiện phản ánh tình hình cấp phát, thanhtoán giá trị khối lợng đầu t thực hiện, giá trị còn đủ điều kiện thanh toán tiếp,
đợc theo dõi theo từng cơ quan cấp phát, thanh toán và là cơ sở đối chiếu, xácnhận
Trang 14Hàng quý, kế toán in Sổ chi phí hoạt động và Sổ theo dõi vốn đầu t,
đóng thành quyển tập hợp cho từng hạng mục, từng dự án để quản lý tại Bu
điện tỉnh đồng thời nộp các báo cáo thực hiện vốn đầu t trong quý bao gồm:Báo cáo tổng hợp thực hiện nguồn vốn đầu t và xây dựng, Báo cáo tổng hợpthực hiện giá trị khối lợng đầu t và xây dựng, Báo cáo tình hình quyết toán vốn
đầu t hoàn thành lên Ban tài chính thuộc Tổng công ty Kết thúc năm kếhoạch, ngoài các báo cáo trên Bu điện tỉnh bổ sung thêm các báo cáo: Báo cáotổng hợp thực hiện vốn đầu t, Báo cáo các công trình hoàn thành năm, Báo cáocác công trình dở dang năm
III Thực trạng hạch toán đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh Hà Tây
Tông công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam chia các công trình buchính viễn thông làm 2 loại: các công trình chuyên ngành bu chính viễn thông
và các công trình khác Các công trình chuyên ngành bu chính viễn thônggồm: các công trình xây dựng mạng lới thông tin bu chính viễn thông nh cáccông trình truyền dẫn, các công trình ngoại vi, các công trình chuyển mạch,các công trình chia chọn bu chính, công trình vệ tinh… và các công trình kiến và các công trình kiếntrúc nh nhà điều hành, nhà kỹ thuật, các nhà trạm trong mạng lới bu chínhviễn thông, nhà sản xuất công nghiệp bu chính viễn thông Các công trìnhkhác gồm: các công trình phụ trợ đồng bộ với công trình công trình chuyênngành và các công trình kiến trúc nh nhà ở, nhà nghỉ, nhà điều dỡng, kháchsạn, các công trình văn hóa vui chơi, đờng xá
Tại Bu điện tỉnh Hà Tây, các dự án đầu t xây dựng cơ bản đợc triển khaichủ yếu là các dự án nhóm C (theo Quy chế về quản lý đầu t và xây dựng, dự
án nhóm C là dự án có mức tổng đầu t vốn dới 20 tỷ đồng VN) Trong năm
2002, các dự án đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh Hà Tây tập trung tiếptục thực hiện các dự án đã triển khai từ năm trớc nhằm mở rộng hệ thống cácmạng cáp tại 14 huyện thị trong toàn tỉnh đồng thời mở rộng các tuyến truyềndẫn cáp quang nội tỉnh, mở rộng hệ thống tổng đài của Bu điện tỉnh Hà Tây,xây mới nhà khai thác Bu điện Các dự án đợc phân thành các hạng mục nhsau: tổng đài (gồm phần thiết bị chính và thiết bị phụ trợ nh chống cháy, điềuhoà khí hậu), mạng cáp (gồm phần cáp và phần cống bể), truyền dẫn quang(bao gồm phần thiết bị và phần tuyến cáp).
Hoạt động xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh nói chung và Bu điện tỉnh
Hà Tây nói riêng đợc đầu t bởi các nguồn: nguồn vốn do Tổng công ty cấp (từnguồn lợi nhuận để lại đầu t, từ quỹ đầu t phát triển của ngành, nguồn vốnkhấu hao cơ bản), nguồn vốn Tổng công ty vay tập trung, nguồn vốn do Bu
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điện tỉnh tự vay của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh và công ty Tài chính Bu
điện với sự bảo lãnh của Tổng công ty, nguồn từ quỹ đầu t xây dựng cơ bảncủa Bu điện tỉnh
Tài khoản sử dụng hạch toán nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản baogồm: TK 33623, 33624, 341, 44122 Các tài khoản này đợc chi tiết cho từng
dự án
* TK 33623 “Phải trả về cấp vốn đầu t bằng nguồn vay” Tài khoản nàydùng để phản ánh các khoản Bu điện tỉnh đã nhận đợc từ Tổng công ty trongtrờng hợp Tổng công ty cấp vốn đầu t xây dựng cơ bản cho Bu điện tỉnh bằngnguồn Tổng công ty vay tập trung
* TK 33624 “Phải trả về vốn đầu t xây dựng cơ bản” Tài khoản này
đ-ợc sử dụng trong trờng hợp Tổng công ty cấp vốn đầu t xây dựng cơ bản cho
Bu điện tỉnh bằng nguồn tái đầu t của Tổng công ty để phản ánh các khoản Bu
điện tỉnh đã nhận đợc từ Tổng công ty
* TK 341 “Vay dài hạn” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoảntiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của Bu
điện tỉnh (chi tiết cho từng ngân hàng, Công ty Tài chính Bu điện)
* TK 44122 “Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản tự bổ sung của đơn vị”.Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn đầu txây dựng cơ bản đợc bổ sung từ quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn khấu hao cơbản của Bu điện tỉnh
Trong trờng hợp dự án đợc đầu t bằng nguồn tái đầu t của Bu điện tỉnh,trên cơ sở các chứng từ gốc minh chứng chi phí phát sinh, kế toán lập phiếuchi hay uỷ nhiệm chi cho ngân hàng
Khi nguồn vốn đầu t cho hoạt động xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh lànguồn đơn vị vay, kế toán đầu t xây dựng cơ bản lập giấy đề nghị rút vốn gửicho ngân hàng hoặc Công ty Tài chính kèm theo các bản sao chứng từ gốcphát sinh của các hạng mục cần rút vốn (nếu đơn vị có nhu cầu uỷ nhiệm chongân hàng thanh toán, kế toán lập thêm uỷ nhiệm chi) Ngân hàng và Công tyTài chính chuyển ủy nhiệm chi đã có xác nhận của ngân hàng hoặc Công tyTài chính cho nhà thầu của Bu điện tỉnh Kế toán Bu điện tỉnh lập giấy nhận
nợ gửi ngân hàng, Công ty Tài chính Hàng tháng hoặc hàng quý, ngân hàng
và Công ty Tài chính gửi Bu điện tỉnh thông báo trả lãi vay Khoản chi phí lãivay này đợc hạch toán vào chi phí đầu t xây dựng Hợp đồng tín dụng đợcthanh lý khi Bu điện tỉnh đã thanh toán hết các khoản lãi vay, gốc vay đáohạn
Trang 16Trờng hợp Tổng công ty cấp vốn đầu t cho Bu điện tỉnh bằng nguồn tái
đầu t của Tổng công ty hoặc nguồn vay tập trung, kế toán lập tờ trình cấp phátvốn kèm theo bản sao bộ chứng từ gốc đã tập hợp Tổng công ty chuyển trảtrực tiếp tới nhà cung cấp hoặc cấp tiền, thiết bị cho Bu điện tỉnh kèm theothông báo nợ gửi Bu điện tỉnh Khi dự án đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành,
kế toán ghi giảm nợ phải trả Tổng công ty về đầu t xây dựng cơ bản Sau khicông trình đợc đa vào khai thác sử dụng, Kế toán TSCĐ tiến hành trích khấuhao hàng tháng theo phơng pháp khấu hao đều Cuối năm, kế toán tính ra sốkhấu hao phải nộp tập trung cho Tổng công ty
Tại Bu điện tỉnh Hà Tây hoạt động quản lý thực hiện dự án đầu t và xâydựng thực hiện theo hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án.Giám đốc Bu điện tỉnh ra quyết định giao nhiệm vụ cho phòng đầu t xây dựngcơ bản kiêm nhiệm quản lý các dự án Căn cứ theo quyết định này, trởngphòng cử ngời phụ trách từng dự án Kế toán đầu t xây dựng cơ bản đợc hạchtoán trong cùng hệ thống sổ kế toán của Bu điện tỉnh TK sử dụng hạch toánchi phí đầu t xây dựng cơ bản là TK 2412 “Xây dựng cơ bản dở dang” Tàikhoản này phản ánh chi phí đầu t xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán chiphí đầu t xây dựng cơ bản Phản ánh vào tài khoản này bao gồm: giá trị thiết
bị, chi phí xây dựng, lắp đặt, chi phí kiến thiết cơ bản khác Cụ thể, chi phíthiết bị gồm chi phí mua sắm, vận chuyển thiết bị và thuế, phí bảo hiểm thiết
bị Chi phí xây lắp bao gồm: chi phí giải phóng mặt bằng, san lấp, chi phí xâydựng công trình tạm, nhà xởng phục vụ thi công, chi phí xây dựng các hạngmục công trình, chi phí lắp đặt thiết bị Các chi phí kiến thiết cơ bản khác phátsinh ở từng giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu t (chi phí lập dự án đầu t, chi phí
lệ phí thẩm định dự án), giai đoạn thực hiện đầu t (chi phí đền bù, chi phí thầukhảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm vật t, thiết bị, lắp đặt thiết bị, chi phí kiểm
định vật liệu, chi phí lập, thẩm tra đơn giá dự toán, chi phí bảo hiểm côngtrình, lệ phí thẩm định thiết kế), ở giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vàokhai thác sử dụng (chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu t, tháo dỡcông trình tạm phục vụ thi công, thu dọn vệ sinh công trình, thuê chuyên giavận hành và khai thác) Tại bu điện tỉnh, chi phí hoạt động đầu t xây dựng cơbản để hình thành tài sản cố định dùng cho hoạt động khai thác, kinh doanhdịch vụ bu chính, viễn thông, các dịch vụ này chịu thuế giá trị gia tăng theophơng pháp khấu trừ, do đó chi phí đầu t xây dựng không bao gồm thuế giá trịgia tăng đầu vào Kế toán hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào củahoạt động đầu t xây dựng trên cơ sở tờ khai thuế giá trị gia tăng của các nhà
Trang 17- Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu t xây dựng;
- Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản duyệt bỏ khác kết chuyểnkhi quyết toán đợc duyệt
Để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế kỹ thuậtcủa dự án, công tác đấu thầu đợc thực hiện bao gồm: đấu thầu tuyển chọn tvấn (t vấn lập dự án đầu t, t vấn thiết kế thi công và lập tổng dự toán), đấu thầumua sắm vật t, thiết bị, đấu thầu xây lắp Xuất phát từ từ tính năng kỹ thuật,trình tự thực hiện dự án và theo quy mô hợp lý đảm bảo tính đồng bộ của dự
án, các dự án đầu t đợc chia thành nhiều gói thầu Tuỳ theo giá trị các gói thầu
mà Tổng công ty sẽ xem xét phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc ủy quyền (theoquyết định cụ thể của Tổng công ty) cho Giám đốc Bu điện tỉnh tổ chức đấuthầu và ra quyết định Thông thờng các dự án đợc chia thành các gói thầu nhsau: dự án đầu t công trình cáp đợc chia thành các gói thầu: mua sắm thiết bịchuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, thiết bị nguồn điện, thiết bị phụ trợ khác vàxây lắp Dự án đầu t công trình cáp đợc chia thành các gói thầu mua sắm vật t:cáp thông tin, ống nhựa PVC, cột bê tông, mua sắm thiết bị trên tuyến cáp; góithầu xây dựng tuyến cáp Hình thức lựa chọn nhà thầu đợc áp dụng phổ biếntại Bu điện tỉnh Hà Tây bao gồm đấu thầu hạn chế (trong đấu thầu xây lắp) kếthợp với chào hàng cạnh tranh (áp dụng cho những gói thầu mua sắm thiết bị,vật liệu) với phơng thức đấu thầu 1 túi hồ sơ Sau khi kết quả đấu thầu đợccông bố, Bên mời thầu nhận đợc bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu
Trang 18trúng thầu với 10% giá trị hợp đồng trớc khi chính thức giao nhận thầu, nhàthầu đợc hoàn trả bảo lãnh dự thầu Chủ đầu t tạm ứng cho nhà thầu 10% giátrị hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng Trong quan hệ hợp đồng đấu thầu, Bu
điện tỉnh Hà Tây với t cách chủ đầu t là bên A, nhà thầu là bên B Với cáckhoản phải trả cho nhà thầu, kế toán tại Bu điện tỉnh theo dõi chi tiết trên TK
331 “Phải trả nhà thầu về xây dựng cơ bản” Tài khoản này phản ánh tình hìnhthanh toán về các khoản nợ phải trả của Bu điện tỉnh cho các nhà thầu thiết bị,xây lắp và nhà thầu t vấn theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Kết cấu và nội dungphản ánh của TK 331 nh sau:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho nhà thầu về khối lợng hoàn thành nghiệm thu;
- Số tiền tạm ứng cho nhà thầu xây lắp
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho nhà thầu theo tiến độ thực hiện hợp đồng
D Có:
- Số tiền còn phải trả cho nhà thầu
Mục đích của các công trình đầu t xây dựng tại Bu điện tỉnh nhằm hiện
đại hoá mạng lới, tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trong nớc và trong tơnglai là với các đối thủ nớc ngoài trên thị trờng cung cấp dịch vụ b chính, viễnthông Để đáp ứng nhu cầu mở rộng, cải tạo và phát triển mạng lới (chủ yếu làmạng lới viễn thông) trên địa bàn tỉnh Hà Tây Hàng năm, Phòng kỹ thuậtviễn thông căn cứ vào quy hoạch phát triển mạng viễn thông toàn Tổng công
ty để lên kế hoạch phát triển mạng cho các khu vực trên địa bàn tỉnh Căn cứvào kế hoạch này, Phòng kế hoạch lập danh mục nhu cầu đầu t trình Tổngcông ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam Sau khi danh mục đầu t đợc Tổngcông ty phê duyệt, Phòng đầu t xây dựng cơ bản thuộc Bu điện tỉnh tổ chức
đấu thầu t vấn khảo sát lập dự án đầu t Trên cơ sở hợp đồng ký kết và báo cáosơ bộ khả thi (do phòng đầu t xây dựng cơ bản lập), nhà thầu tiến hành khảosát lập dự án đầu t cho Bu điện tỉnh trình Tổng công ty Trong đó nêu rõnhững căn cứ xác định sự cần thiết đầu t, mục tiêu, năng lực mạng cần, nộidung hình thức đầu t và phơng án kỹ thuật, phơng án, giải pháp xây dựng, ph-
ơng án sử dụng lao động cho quản lý, khai thác, xác định chủ đầu t và phơngthức thực hiện dự án, kế hoạch thầu, tiến độ triển khai thực hiện dự án, phântích tài chính, kết luận và kiến nghị về dự án Căn cứ vào báo cáo khả thi của
Bu điện tỉnh, Tổng công ty tiến hành thẩm định và ra quyết định đầu t hoặc ủyquyền quyết định đầu t cho Giám đốc Bu điện tỉnh (đối với các dự án đến 1 tỷ
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đồng, riêng các dự án kiến trúc đến 500 triệu đồng) Nội dung của quyết định
đầu t bao gồm: Đơn vị đợc uỷ quyền chủ đầu t (trong trờng hợp Tổng công ty
ủy quyền quyết định đầu t), hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án, địa
điểm xây dựng, mục tiêu, hình thức, quy mô, năng lực dự án, khối lợng vật t,thiết bị chủ yếu, tổng mức đầu t và cơ cấu vốn, nguồn vốn (và các điều kiệnhuy động), phơng thức thực hiện, thời gian tiến độ xây dựng, các quy địnhkhác Tại đây kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu t
Để chuẩn bị mặt bằng thi công, phòng đầu t xây dựng cơ bản tiến hànhlập kế hoạch giải phóng mặt bằng xây dựng, kinh phí, tiến độ và việc thanhquyết toán Sau đó, lập tờ trình xin phép ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây hoặc
ủy ban nhân dân huyện nơi thực hiện dự án về việc đền bù giải toả Trên cơ sởgiấy phép của Sở xây dựng và Sở tài chính vật giá đánh giá nhà đất, ủy bannhân dân có công văn trả lời trong đó có quy định về giá đền bù Căn cứ vàocông văn này, phòng đầu t xây dựng cơ bản Bu điện tỉnh lập biên bản đền bù
và biên bản hỗ trợ di dời (nếu có), kế toán lập chứng từ chi trả Song song vớiviệc giải phóng mặt bằng, phòng đầu t xây dựng cơ bản tổ chức đấu thầu t vấnthiết kế xây dựng công trình, lập dự toán cho từng hạng mục, tổng dự toán cho
dự án trình Tổng công ty Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao phảithực hiện thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán trớc khi thiết kế bản vẽ thi công Dựtoán lập đợc chi tiết cho từng loại chi phí: chi phí mua sắm thiết bị, chi phíxây lắp, chi phí khác (chi tiết cho từng giai đoạn chuẩn bị đầu t, giai đoạn thựchiện đầu t, giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng), dựphòng dự án đầu t Dự toán đợc lập trên cơ sở bộ định mức xây dựng cơ bản và
bộ đơn giá chuyên ngành, tổng dự toán không đợc vợt mức tổng mức đầu t đã
đợc duyệt Tổng công ty thực hiện thẩm định và ra quyết định phê chuẩn thiết
kế thi công, tổng dự toán, trong đó nêu rõ: địa điểm xây dựng, quy mô, nănglực dự án, thiết bị, vật t sử dụng chủ yếu, tổng dự toán đợc duyệt, nguồn vốn
đầu t Nhận đợc quyết định này, Bu điện tỉnh gửi th mời thầu, tổ chức hoạt
động đấu thầu (đấu thầu xây lắp, đấu thầu mua sắm vật t, thiết bị) Khi có kếtquả đấu thầu, chủ đầu t và nhà thầu tiến hành thơng thảo, ký hợp đồng Căn cứvào thời gian quy định trong th mời thầu, hợp đồng đã ký kết, các nhà thầutriển khai hoạt động, chủ đầu t (phòng đầu t xây dựng cơ bản) trực tiếp quản
lý, giám sát tiến độ thực hiện thi công công trình
Do đặc trng của ngành nên thiết bị sử dụng trong các công trình đầu txây dựng tại các Bu điện tỉnh mang tính đặc thù, chi phí mua sắm thiết bịchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí đầu t xây dựng Chi phí thiết bị gồm chi
Trang 20phí mua sắm, vận chuyển thiết bị và thuế, phí bảo hiểm thiết bị Thiết bị sửdụng trong các dự án đầu t xâu dựng cơ bản bao gồm các loại cáp, thiết bịchuyển mạch và phụ trợ, thiết bị truyền dẫn quang Trờng hợp nhà thầu cungcấp thiết bị thắng thầu theo phơng thức chào hàng cạnh tranh, trên cơ sở hợp
đồng đã ký, nhà thầu chuyển thiết bị đến kho Bu điện tỉnh hoặc đến thẳngchân công trình Căn cứ vào hoá đơn do bên B lập, giao liên 2 cho Bu điện tỉnh
và thiết bị thực tế đợc chuyển đến, hai bên tiến hành thủ tục bàn giao, lập biênbản giao nhận Tại Bu điện tỉnh Hà Tây, nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng chohoạt động đầu t xây dựng cơ bản đợc hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻsong song, hạch toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Nếuthiết bị giao tại kho, dựa vào biên bản này, kế toán lập phiếu nhập kho Ngờigiao hàng đem phiếu này xuống kho để nhập kho thiết bị Trớc khi cho nhậpkho, thủ kho tiến hành kiểm tra chất lợng, số lợng, chủng loại, quy cách thiết
bị Sau đó, thủ kho ghi số lợng, ngày tháng vào phiếu nhập kho và cùng ngờigiao hàng ký tên vào phiếu Phiếu nhập kho đợc lập làm 2 liên: liên 1 do thủkho giữ để ghi thẻ kho và chuyển lên cho kế toán, liên 2 do ngời giao hànggiữ Hàng ngày, kế toán tập hợp phiếu nhập kho và ghi số tiền vào phiếu.Ngày 21 tháng 01 năm 2002, nhà thầu giao thiết bị cho dự án mở rộng tuyếntruyền dẫn cáp quang Hà Đông-Sơn Tây, kế toán lập phiếu nhập kho nh sau:
Phiếu nhập kho Số: 002596
Ngày 21 tháng 01 năm 2002 Nợ TK 1522
Có TK 331
Đơn vị bán: Công ty TNHH hệ thống viễn thông VNPT-FUJITSU(VFT)Biên bản bàn giao số 026879 ngày 21 tháng 01 năm 2002
Nhập vào kho: Bu điện tỉnh Hà Tây
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách
vật t sản phẩm
Đơn vị tính
(VNĐ) Theo
chứng từ
Giá đơn vị (VNĐ)
Trang 21Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng về việc giao thiết bị tại châncông trình thì thiết bị không qua thủ tục xuất, nhập kho
Trong trờng hợp Tổng công ty mua tập trung thiết bị cho nhiều dự án
đầu t bằng nguồn vốn Tổng công ty hoặc nguồn Tổng công ty vay tập trung,khi tiến hành giao nhận thiết bị, nhà cung cấp và Bu điện tỉnh tiến hành lậpbiên bản giao nhận trên cơ sở thông báo nợ của Tổng công ty gửi Bu điện tỉnh
Theo tiến độ thi công của dự án, phòng đầu t lập phiếu yêu cầu thiết bịcho dự án (đối với những thiết bị đã qua nhập kho) Căn cứ vào phiếu này, kếtoán lập phiếu xuất kho thiết bị Ngời lĩnh thiết bị đem phiếu này đem phiếunày đến thủ kho Thủ kho ghi số lợng thực xuất và cùng với ngời lĩnh thiết bị
ký tên vào phiếu Phiếu xuất kho cũng đợc lập làm 2 liên: liên 1 so thủ kho giữ
để ghi thẻ kho và chuyển lên cho kế toán, liên 2 giao cho ngời nhận thiết bị
Kế toán tập hợp phiếu xuất kho, ghi số tiền vào phiếu Để tính giá nguyên vậtliệu, thiết bị xuất kho dùng cho XDCB, kế toán toán hàng tồn kho sử dụng ph-
ơng pháp: Giá thực tế đích danh Theo phơng pháp này, kế toán hàng tồn khoxuất nguyên vật liệu, thiết bị theo giá thực tế nhập kho đích danh Phiếu xuấtkho thiết bị đợc lập nh sau:
Phiếu xuất kho Số: 003834
Kiêm vận chuyển nội bộ Nợ TK 1524 Ngày 05 tháng 3 năm 2002 Có TK 1522-Căn cứ yêu cầu số 09 ngày 04 tháng 04 năm 2002 của phòng đầu t xâydựng cơ bản Bu điện tỉnh Hà Tây về việc cấp thiết bị cho dự án mở rộng tuyếntruyền dẫn cáp quang Hà Đông-Sơn Tây
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Quang Nam
Địa chỉ: Công ty cổ phần xây lắp Bu điện
Xuất tại kho: Bu điện tỉnh Hà Tây
Nhập tại kho: Công ty cổ phần xây lắp Bu điện
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy cách
vật t sản phẩm
Đơn vị tính
(NVĐ)
Thành tiền (VNĐ)
Thực xuất
Thực nhập
Xuất, ngày 05 tháng 3 năm 2002 Ngời lập phiếu Thủ kho xuất Ngời nhận Kế toán trởng
Trong qúa trình xây lắp phát sinh các chi phí theo từng giai đoạn: chiphí giải phóng mặt bằng, san lấp, chi phí xây dựng công trình tạm, nhà xởng
Trang 22phục vụ thi công, chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí lắp đặtthiết bị Chi phí xây lắp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí sử dụng máy thi công và chi phí chung Theo thỏa thuận trong hợp
đồng, nhà thầu tự mua sắm nguyên vật liệu chuyên sử dụng cho xây dựng nhvôi, cát, xi măng, gạch viên, đá, thép Các loại nguyên vật liệu khác mang tính
đặc thù của ngành nh các loại cáp treo, tủ cáp, cầu cáp, ống nhựa, ống bê tông,ống gang, cọc bê tông cốt thép, khung bể các loại do Bu điện tỉnh tự muahoặc tổ chức thầu theo phơng thức chào hàng cạnh tranh Trong trờng hợp chủ
đầu t tự mua, căn cứ vào nhu cầu về nguyên vật liệu, phòng đầu t xây dựng cơbản lập phiếu yêu cầu vật t chuyển cho kế toán vật t tìm nguồn vật liệu, áp giá.Khi hàng về đến kho, trên cơ sở hóa đơn của nhà cung cấp, biên bản bàn giao
đợc lập, vật liệu đợc làm thủ tục nhập kho căn cứ vào phiếu nhập kho
Trong trờng hợp nhà cung cấp chuyển thẳng vật liệu đến chân côngtrình thì vật t không qua thủ tục nhập, xuất kho
Khi Bu điện tỉnh tổ chức đấu thầu nguyên vật liệu theo phơng thức chàohàng cạnh tranh, căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa nhà thầu và Bu điện tỉnh,các chứng từ cũng đợc lập tơng tự
Trên cơ sở tiến độ thi công và phiếu yêu cầu vật t của bên B, kế toán vật
t viết phiếu xuất kho theo giá thực tế
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế về xây lắp giữa Bu điện tỉnh Hà Tây vànhà thầu xây lắp, khối lợng xây lắp thực tế hoàn thành, nhà thầu lập bảng tổnghợp khối lợng xây lắp hoàn thành kèm theo bảng kê nguyên vật liệu sử dụngtrong xây lắp do nhà thầu mua chuyển cho Bu điện tỉnh Hà Tây Bảng này baogồm nội dung công việc bên B đã thực hiện, chi phí xây lắp do bên nhà thầutập hợp
Nhận đợc bảng này, Bu điện tỉnh lập hội đồng nghiệm thu bao gồmnhững ngời phụ trách dự án, kế toán đầu t xây dựng cơ bản, nhà thầu xây lắp.Biên bản nghiệm thu bàn giao khối lợng từng phần đợc lập khi kết thúc hoạt
động nghiệm thu
Trên cơ sở điều khoản về tiến độ thanh toán đợc quy định trong hợp
đồng và biên bản nghiệm thu đã lập, bên B lập phiếu giá thanh toán gửi Bu
điện tỉnh Căn cứ vào phiếu này Bu điện tỉnh tiến hành thủ tục thanh toán vớinhà thầu
Khi hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, kế toán đầu t xây dựngcơ bản, phòng đầu t xây dựng cơ bản của Bu điện tỉnh và bên B thực hiệnquyết toán, lập bảng tổng hợp quyết toán hạng mục công trình hoàn thành bàn