Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá Trong quá trình bán hàng hàng hóa việc quan trọng là phải lựa chọn được phương thức bán hàng, phương thứ
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG HÀNG HOÁ TẠI DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI 1
1.1 Vai trò của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 1
1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh thương mại 1
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 1
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 2
1.2.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại 2
1.2.1 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá 2
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá 3
1.3 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 3
1.3.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 3
1.3.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán 6
1.3.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng hàng hoá 9
1.3.4 Nội dung kế toán tổng hợp bán hàng hàng hoá 14
1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng hàng hoá 20
1.4.1 Khái niệm về kế toán xác định kết quả bán hàng hàng hoá và yêu cầu quản lý 20
1.4.2 Tài khoản sử dụng 21
Trang 21.4.3 Kế toán chi phí bán hàng 23
1.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.4.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng hàng hoá 25
1.5 Kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá theo hình thức Nhật ký - Chứng .25
1.6 Phân tích tình hình bán hàng và các biện pháp nâng cao hiệu quả bán hàng 27
1.6.1 Phân tích chung tình hình bán hàng .27
1.6.2 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 28
1.7 Chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá 26
1.7.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan tới kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá 29
1.7.2 Thực tế kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá theo hệ thống kế toán Bắc Mỹ 30
PHẦN II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ DẦU PETROLIMEX 33
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Hoá dầu Petrolimex (PLC) 33
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 34
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty PLC 38
2.1.4 Xu hướng phát triển của công ty trong những năm tới 42
2.2 Tổ chức công tác kế toán của PLC 42
2.2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán 42
2.2.2 Hình thức kế toán và các phần hành kế toán của từng bộ phận 46
2.3 Thực trạng kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá tại công ty PLC 53
2.3.1 Đặc điểm hàng hoá và phương thức bán hàng hàng hoá tại PLC 53
Trang 32.3.2 Kế toán quá trình bán hàng hàng hóa tại PLC 58
2.3.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng hàng hoá tại PLC 83
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG HÀNG HOÁ TẠI PLC 92
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng hàng hoá tại PLC 92
3.1.1 Đánh giá công tác kế toán nói chung 92
3.1.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá 93
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá tại PLC 96
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng hàng hóa và xác định kết quả bán hàng hàng hoá 96
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 96
3.2.3 Các biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá tại PLC 97
3.2.4 Các biện pháp tăng cường công tác bán hàng , nâng cao lợi nhuận của công ty 100
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 105
Trang 410 Giá hạch toán : giá HT
11 Giá trị gia tăng : GTGT
12 Xác định kết quả kinh doanh : XĐKQKD
13 Sản xuất kinh doanh : SXKD
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 Biểu 1 Một số chỉ tiêu kết quả HĐSXKD của công ty CP Hoá dầu Petrolimex
năm 2009 -2010
28
2 Biểu 2 Một số chỉ tiêu tài chính năm2009 ,năm 2010 29
7 Biếu 7 Sổ chi tiết TK 63215- Giá vốn Nhựa đường 58
12 Biểu 12 Báo cáo bán hàng chi tiết theo ngành hang 64
16 biểu 16 Sổ chi tiết TK 131- Phải thu KH Hoá chất 68
17 Biểu 17 Sổ chi tiết TK 131- Phải thu KH Nhựa đường 68
21 Biểu 21 Sổ chi tiết TK 5312- Hàng bán bị trả lại DMN 72
22 Biểu 22 Sổ chi tiết TK 33311- Thuế GTGT đầu ra DMN 73
23 Biểu 23 Báo cáo hang bán bị trả lại theo ngành hang 74
25 Biểu 25 Sổ chi tiết TK 641- Chi phí kinh doanh 75
Trang 633 Biểu 33 Bảng đánh giá KQ bán hàng năm 2009 , 2010 80
36 Sơ đồ 3
43 Sơ đồ 10 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
44 Sơ đồ 11 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 22
45 Sơ đồ 12 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Cty Hoá dầu Petrolimex 32
46 Sơ đồ 13 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần Hoá dầu Petrolimex 36
47 Sơ đồ 14 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ 40
48 Sơ đồ 15 Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tiền mặt 43
49 Sơ đồ 16 Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng 44
50 Sơ đồ 17 Trình tự ghi sổ phần hành kế toán bán hàng 45
51 Sơ đồ 18 Các phương thức bán hàng hàng hóa tại PLC 47
53 Sơ đồ 20 Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu và thuế GTGT 62
55 Sơ đồ 22
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế nói chung và là công cụ quản lý doanh nghiệp nói riêng Hệ thống kế toán được tổ chức và vận hành tốt sẽ giúp cho các công ty nâng cao được hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm chi phí và mở rộng thị trường Trong xu thế ngày nay khi mà các nền kinh tế đều đang trong tiến trình hội nhập, đối với một công
ty nói riêng thì các nghiệp vụ kinh doanh do đó cũng phát sinh đa dạng và phức tạp, điều này đòi hỏi công tác kế toán phải có những biến đổi phù hợp nhằm đảm bảo quản
lý chặt chẽ và hiệu quả các quá trình kinh doanh, kịp thời cung cấp cho các nhà quản
lý các thông tin để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn Song nói đến công tác kế toán nói chung trong doanh nghiệp không thể không nhắc đến một khâu cuối cùng và rất quan trọng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá
Công ty Cổ phần Hoá dầu Petrolimex (PLC) là một doanh nghiệp kinh doanh hàng đầu các sản phẩm hoá dầu tại Việt Nam Thương hiệu của PLC đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng Các sản phẩm của PLC đa dạng nhiều chủng loại, đáp ứng nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng, đối tượng khách hàng Với một thị trường rộng lớn như vậy nên các sản phẩm mà công ty cung cấp cho thị trường là rất lớn Vì vậy kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng Cách tổ chức có hệ thống và khoa học của phần hành kế toán này đã được chứng minh qua kết quả kinh doanh trong nhiều năm qua Hàng hoá của công ty được bán hàng ổn định và ngày càng mở rộng thị trường trong và ngoài nước Song để công
ty ngày càng phát triển và lớn mạnh thì phần hành kế toán này cũng cần phải hoàn thiện hơn nữa Bởi bên cạnh những ưu điểm thì cũng còn tồn tại nhiều hạn chế về hệ thống tài khoản đang sử dụng hay chưa lập dự phòng nên cần có những điều chỉnh cho phù hợp để tránh những thiệt hại và rủi ro không đáng có do phần hành kế toán này chưa hoàn thiện mang lại Những vấn đề này sẽ được trình bày cụ thể ở các phần sau Mặt khác hoàn thiện công tác kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá được thiết kế một cách mạch lạc và rõ ràng là mong muốn của cán bộ phòng kế toán, của Ban lãnh đạo công ty, đồng thời đó cũng là mong muốn của những người quan tâm đến sự lớn mạnh và phát triển của công ty đặc biệt khi công ty đã chính thức đi vào hoạt động theo hình thức cổ phần Đó cũng là lý do em chọn đề tài này với tên: “ Hoàn thiện kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá tại công ty Cổ phần Hoá dầu Petrolimex”.
Trang 9PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG HÀNG HOÁ TẠI DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Vai trò của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh thương mại
Có nhiều khái niệm về hoạt động kinh doanh thương mại song thực chất đó là hoạt động lưu thông và phân phối hàng hoá trên thị trường buôn bán trong phạm vi của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau
Hoạt động kinh doanh thương mại trong từng nước, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng được gọi là nội thương
Hoạt động kinh doanh thương mại được thực hiện giữa các quốc gia với nhau được gọi là ngoại thương
Để hiểu hơn về hoạt động kinh doanh thương mại cần biết đặc điểm của hoạt động này như thế nào
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
1.1.2.1 Về hoạt động kinh doanh thương mại
Lưu chuyển hàng hoá là hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại Lưu chuyển hàng hóa bao gồm 2 giai đoạn là mua hàng và bán hàng Hàng hoá mua về sẽ không qua khâu chế biến do đó không làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hoá, sau đó hàng hóa sẽ được bán cho khách hàng
1.1.2.2 Về đối tượng kinh doanh thương mại
Hàng hóa được lưu chuyển trong kinh doanh thương mại rất đa dạng và phong phú, nhưng được phân ra làm ba ngành hàng chính sau:
- Hàng vật tư, thiết bị
- Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
- Hàng lương thực thực phẩm
1.1.2.3 Về phương thức lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại
Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo hai phương thức là bán buôn
và bán lẻ, dưới các hình thức là bán thẳng, bán qua kho, bán qua các tổng đại lý, các đại lý…
1.1.2.4 Về tổ chức kinh doanh thương mại
Mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại đều có thể vận dụng một trong các mô hình tổ chức kinh doanh như tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, kinh
Trang 10doanh tổng hợp…với các quy mô từ nhỏ đến lớn: quầy hàng, cửa hàng, chi nhánh, xí nghiệp, công ty, tổng công ty Song dù tổ chức dưới hình thức kinh doanh nào các đơn
vị cũng cần phải đảm bảo phù hợp và đạt lợi ích cao nhất
Để hoạt động kinh doanh thương mại đạt hiệu quả cao cần chú trọng vào công tác
kế toán của mỗi doanh nghiệp mà trong đó kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá không thể không nhắc tới
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại
Trong kế toán của doanh nghiệp thương mại thì kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá đóng vai trò quan trọng nhất Bởi phần hành kế toán này nhằm cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu cho việc quản lý hoạt động kinh doanh
Từ đó kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động kinh tế tài chính để lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch
Mặt khác nó còn tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản, nguồn vốn đảm bảo sự chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời đây cũng
là nguồn thông tin cần thiết và hữu ích giúp cho các nhà quản trị ra quyết định quản lý chính xác, kịp thời và có hiệu quả
Với vai trò to lớn đòi hỏi kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá cần phải đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ dưới đây
1.2.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
1.2.1 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá
Trong quá trình bán hàng hàng hóa việc quan trọng là phải lựa chọn được phương thức bán hàng, phương thức thanh toán sao cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh thương mại Vì vậy đòi hỏi công tác quản lý quá trình bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá phải đáp ứng được các yêu cầu cần thiết sau, có như vậy không những mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng
và xác định kết quả bán hàng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp:
- Hiểu rõ sự vận động của từng loại hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh trong quá trình nhập, xuất, tồn kho với các chỉ tiêu về số lượng và giá trị
- Doanh nghiệp cần làm tốt công tác quản lý, theo dõi phương thức bán hàng, phương thức thanh toán của từng loại hàng theo từng đối tượng khách hàng khác nhau
- Tính toán và xác định chính xác kết quả bán hàng của từng loại mặt hàng
Trang 111.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá
Để thực hiện tốt vai trò cung cấp thông tin, số liệu cho các nhà quản lý trong và ngoài đơn vị đưa ra những quyết định hữu hiệu thì kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá phải thực hiện được tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ số lượng, chất lượng hàng mua và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác, thuế không được hoàn trả… theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ thích hợp
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và số hàng tồn cuối kỳ, để xác định giá vốn hàng hoá đã bán và còn tồn kho cuối kỳ
- Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan như giá vốn hàng bán, thuế GTGT, phải thu khách hàng, các khoản giảm trừ doanh thu…
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá tránh tình trạng thiếu hàng để bán hay phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng ( tại kho, đại lý…)
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán cho phù hợp
- Theo dõi thường xuyên tình hình bán hàng và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có liên quan của từng thương vụ giao dịch, tránh để bị chiếm dụng vốn
Nắm bắt được những vấn đề trên, đi sâu vào nội dung của kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại sẽ cho chúng ta thấy một cách toàn diện về phần hành kế toán này
1.3 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Quá trình lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được thực hiện theo hai phương thức là bán buôn và bán lẻ Mỗi phương thức đều có ảnh hưởng đến quá trình bán hàng hàng hoá
1.3.1.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng hoá theo lô hoặc bán với một số lượng lớn, hàng hoá được bán cho các đối tượng có nhu cầu mua như các tổ chức bán lẻ, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu Giá cả biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán, phương thức thanh toán Bán buôn hàng hoá được thực hiện theo hai hình thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 12a Bán buôn qua kho
Là hình thức bán hàng mà hàng bán được xuất từ kho của doanh nghiệp Đây là hình thức bán hàng truyền thống Các ngành hàng có đặc điểm sau thì nên áp dụng hình thức này:
- Bán hàng hàng hóa theo định kỳ giao nhận
- Thời điểm giao nhận hàng không trùng với thời điểm nhập hàng hoá nên phải dự trữ qua kho
- Hàng hoá kinh doanh thuộc loại khó khai thác
- Hàng cần dự trữ để tăng giá trị qua việc xử lý cần thiết
Vì hàng hoá bán hàng được dự trữ qua kho nên khi doanh nghiệp áp dụng hình thức bán buôn này thì cần có kế hoạch dự trữ đầy đủ hàng hoá, bảo quản hàng hoá tốt Đồng thời đáp ứng kịp tiến độ giao nhận hàng, giảm thiểu những chi phí không đáng có
Trong bán buôn qua kho bao gồm: bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn theo hình thức gửi bán hàng hoá
- Bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp: là việc bên mua cử đại diện trực tiếp đến kho doanh nghiệp để mua hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho bên mua Sau khi nhận hàng bên mua thanh toán tiền hàng hoặc ghi nhận nợ tuỳ theo hợp đồng mua bán đã ký và khi đó hàng hoá được coi là đã xác định bán hàng Đối với hình thức này công tác kế toán bán hàng sẽ không phải ghi chép khoản chi phí vận chuyển… ( chi phí bán hàng) vì khoản chi phí này bên bán không chi ra
- Bán buôn theo hình thức gửi bán: Đây là hình thức doanh nghiệp xuất kho hàng hoá gửi cho các đại lý của mình Hàng gửi bán này chỉ được xác định là bán hàng khi doanh nghiệp nhận được báo cáo bán hàng của các đại lý Vì vậy công tác kế toán bán hàng hoàn thành phụ thuộc vào báo cáo bán hàng trên
b Bán buôn vận chuyển thẳng
Là phương thức bán buôn mà hàng hoá mua về không nhập kho của doanh nghiệp
mà chuyển thẳng cho người mua Bán buôn vận chuyển thẳng bao gồm: bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: doanh nghiệp thương mại
vừa tham gia thanh toán với bên cung cấp vừa tham gia thanh toán với khách hàng trong quá trình thu mua hàng , bán hàng…
- Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất là việc doanh nghiệp đứng ra làm môi giới, trung gian giữa bên mua và bên bán để hưởng hoa hồng
Trang 13(của bên mua hoặc bên bán), chứ không ghi nhận nghiệp vụ mua và bán Do đó giảm thiểu được khâu ghi chép cho kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.3.1.2 Phương thức bán lẻ
Là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc các tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng Bán lẻ bao gồm: bán lẻ thu tiền tại chỗ, bán lẻ thu tiền tập trung, bán hàng trả góp, bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng, bán hàng tự phục vụ hoặc bán hàng tự động
a Bán hàng thu tiền tại chỗ
Theo phương thức này nhân viên bán hàng vừa nhận hàng về bán vừa có chức
năng thu tiền và hoàn toàn chịu trách nhiệm vật chất về số hàng và số tiền bán hàng Cuối ca nhân viên kiểm hàng, kiểm tiền và lập báo cáo bán hàng, báo cáo thu ngân để nộp cho kế toán bán lẻ Hình thức này thường áp dụng cho các cửa hàng có qui mô nhỏ, công tác kế toán bán hàng đơn giản
b.Bán hàng thu tiền tập trung
Tại điểm bán hàng nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân được thực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền Cuối ca nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hoá, đối chiếu với sổ quầy và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, lập báo cáo nộp tiền Hai nhân viên này phải đối chiếu với nhau sau
đó giao cho kế toán bán hàng làm căn cứ ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng trong ngày Hình thức này áp dụng cho các cửa hàng có qui mô lớn
c Bán hàng trả góp
Là việc khách hàng khi mua hàng chỉ trả một phần tiền hàng, phần còn lại được
trả vào nhiều tháng sau theo hợp đồng mua bán đã ký Theo hình thức này ngoài doanh thu theo giá bán lẻ bình thường doanh nghiệp còn được hưởng một khoản tiền lãi do việc trả chậm đem lại Việc ghi chép kế toán bán hàng cần chính xác, tránh nhầm lẫn
d Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Doanh nghiệp đem hàng của mình để đổi lấy hàng của khách hàng theo sự thoả
thuận của hai bên Giá của hàng hoá đem đi trao đổi là giá của hàng hoá đó trên thị trường Khi xuất hàng hoá đi trao đổi doanh nghiệp vẫn phải lập đầy đủ các chứng từ như các phương thức bán hàng khác
e Bán hàng tự phục vụ hoặc bán hàng tự động
Đáp ứng nhu cầu của con người với đa dạng sự lựa chọn, hình thức bán hàng này hiện nay phổ biến ở các siêu thị Khách hàng sẽ tự chọn hàng sau đó đến quầy thu ngân để thanh toán Các nghiệp vụ lập báo cáo bán hàng và báo cáo thu tiền cũng được thực hiện tương tự như các phương thức trên
* Một số hình thức được coi là xuất bán:
Trang 14- Xuất hàng tiêu dùng nội bộ
- Xuất hàng cho việc biếu tặng, quà khuyến mại
- Xuất hàng thanh toán lương, thưởng cho nhân viên của doanh nghiệp
* Điểu kiện ghi nhận doanh thu của các phương thức bán hàng
Có phương thức bán hàng khi xuất hàng đã ghi nhận doanh thu cũng có trường hợp chưa được ghi nhận Vậy hàng hoá xuất bán được coi là đã xác định bán hàng và được phép ghi nhận vào doanh thu của doanh nghiệp khi nó thoả mãn các điều kiện sau (theo VAS 14):
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Ngoài các phương thức bán hàng hàng hoá, trong kế toán bán hàng cần đề cập đến phương pháp xác định giá vốn hàng bán
1.3.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Theo chuẩn mực 02 giá vốn hàng xuất kho được xác định theo một trong các phương pháp sau Các doanh nghiệp tuỳ vào tình hình kinh doanh của mình mà lựa chọn phương pháp cho thích hợp
1.3.2.1 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp này giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trước thì được xuất trước, xuất hết mới đến số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nói cách khác căn cứ của phương pháp này là giá thực tế hàng mua trước sẽ làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trước Do vậy, giá hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng nhập kho Các trường hợp giá cả ổn định thì nên áp dụng phương pháp này
Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá trị hàng xuất và tồn kho
Nhược điểm: Làm doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại và doanh
thu hiện tại được tạo bởi giá trị của hàng hoá mua vào trước đó
1.3.2.2 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập sau cùng sẽ được xuất trước
tiên Phương pháp này làm ngược lại phương pháp FIFO
Trang 15Ưu điểm: Tạo ra sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, doanh thu hiện tại được tạo ra từ giá trị hàng được mua vào gần đó Phương pháp này rất thích hợp trong trường hợp giá cả thị trường của các hàng hoá có xu hướng tăng lên hoặc lạm phát.
Nhược điểm: Giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực tế của nó 1.3.2.3 Phương pháp tính giá thực tế đơn vị bình quân
Theo phương pháp này giá thực tế hàng xuất bán được tính như sau:
Giá thực tế hàng
xuất bán =
Số lượng hàng xuất bán x
Giá đơn vị bình quân
Trong đó đơn giá bình quân có thể tính theo một trong ba phương pháp sau:
a Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
=
Số lượng hàng tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Ưu điểm:
Giá trị thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm Thường được áp dụng trong trường hợp cơ cấu chủng loại hàng hoá vật tư ít do cách tính đơn giản
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, công việc tính toán bị dồn vào cuối kỳ gây
ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung
c Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
=
Số lượng hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả của hàng hoá
trong kỳ
Nhược điểm: tính toán phức tạp, tốn nhiều công sức vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế
toán phải tiến hành tính toán lại giá bình quân
Trang 161.3.2.4 Phương pháp giá hạch toán
Đối với những doanh nghiệp có qui mô tương đối lớn, cơ cấu chủng loại hàng hoá vật tư nhiều, lượng nhập xuất thường xuyên Để theo dõi sự luân chuyển hàng hoá hàng ngày trên các chứng từ nhập xuất, các sổ chi tiết, kế toán có thể sử dụng phương pháp giá hạch toán (đây là một loại giá ổn định trong cả kỳ mang tính chủ quan của doanh nghiệp) Tức là theo phương pháp này toàn bộ hàng hoá biến động tăng giảm trong kỳ đều được tính theo giá hạch toán, đến cuối kỳ để ghi sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính, kế toán mới tiến hành điều chính từ giá hạch toán sang giá thực tế
=
Giá hạch toán của hàng bán ra
X Hệ số giá
Ưu điểm: giảm khối lượng ghi chép, tính toán của kế toán, việc tính toán khá đơn
giản, phản ánh đúng giá trị của hàng hoá
Nhược điểm: cuối kỳ mới điều chỉnh và xác định được giá thực tế của hàng bán
trong kỳ
1.3.2.5 Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hoá được tính theo lô hoặc đơn chiếc, giá giữ nguyên
từ lúc nhập cho đến lúc xuất (trừ trường hợp doanh nghiệp có điều chỉnh) Đến khi xuất lô nào thì có thể tính theo giá nhập đích danh của lô đó
Ưu điểm: phản ánh một cách chính xác, kịp thời của lô hàng xuất, phản ánh đúng
giá thực tế của hàng hoá tồn kho
Nhựơc điểm: đòi hỏi phải nắm được chi tiết từng lô hàng do đó phương pháp này
chỉ thích hợp với doanh nghiệp có ít loại hàng hoá, hàng hoá có giá trị lớn, hàng hoá
có thể chia ra từng thứ, từng lô riêng rẽ và quản lý được theo lô hàng
1.3.2.6 Phương pháp xác định trị giá hàng hoá tồn kho theo giá mua lần cuối
Giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ
= SL hàng hoá
Đơn giá mua lần
cuối
Trang 17Giá thực tế của hàng hoá xuất kho
=
Giá thực tế của hàng hoá tồn đầu kỳ
+ Nhập trong kỳ
cuối kỳ
Phương pháp này thường được sử dụng với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư hàng hoá với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp nhưng xuất dùng thường xuyên nên không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho Vì vậy doanh nghiệp phải tính giá cho số lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước, sau đó mới xác định được giá thực tế của hàng hoá xuất bán trong kỳ
Doanh nghiệp sau khi đã xác định được phương thức bán hàng hàng hoá và phương pháp xác định giá vốn thì sẽ căn cứ vào các chứng từ và hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán bán hàng
1.3.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng hàng hoá
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng
Chứng từ chủ yếu được sử dụng trong các nghiệp vụ bán hàng là các hoá đơn bán hàng Hoá đơn bán hàng là chứng từ do đơn vị bán lập giao cho bên mua ( hoá đơn GTGT) trên đó xác định số lượng, đơn giá, đặc điểm hàng hoá và tổng số tiền thanh toán của một nghiệp vụ bán hàng Đây là căn cứ chính để kế toán bán hàng hàng hoá ghi sổ kế toán
Theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính, các chứng từ bán hàng bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết…
- Hoá đơn GTGT mẫu 01/GTKT/ 3LL: Áp dụng cho các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ và bán hàng với số lượng lớn
- Hoá đơn GTGT mẫu 01/GTKT/ 2LN: Áp dụng cho các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ và bán hàng với số lượng nhỏ
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02/ GTTT/ 3LL: Áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp và bán hàng với số lượng lớn
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02/ GTTT/ 2LN: Áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp và bán hàng với số lượng nhỏ
- Hoá đơn kèm phiếu xuất kho mẫu 02/BH áp dụng cho các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Hoá đơn bán lẻ do cơ quan thuế lập cho các cơ quan kinh doanh không thường xuyên và cho các khách lẻ
Trang 18Nếu trong chế độ không có loại chứng từ bán hàng theo hoạt động đặc thù của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể tự thiết kế chứng từ cho phù hợp song phải đảm bảo đầy đủ nội dung của chứng từ kế toán theo quy định.
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng hàng hoá
a Tài khoản 157 - Hàng gửi bán
TK này được dùng để theo dõi hàng hoá xuất bán của doanh nghiệp theo phương
thức ký gửi đại lý, cửa hàng…TK này được chi tiết cho từng loại hàng
Tài khoản 151 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ gửi bán
Bên Có: - Giá vốn hàng hoá, dịch vụ đã được khách hàng chấp thuận thanh toán
- Giá trị hàng bán bị từ chối trả lại
Dư Nợ: Giá vốn hàng gửi bán chưa được chấp nhận cuối kỳ
b Tài khoản 156 – Hàng hoá
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng tồn kho, tồn quầy, nhập, xuất trong kỳ TK này được chi tiết thành 2 tiểu khoản: TK 1561 – Giá mua của hàng hoá
và TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá
Tài khoản 156 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ (theo phương
pháp KKTX)
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập kho (theo PP KKTX)
- Chi phí thu mua hàng hoá (theo phương pháp KKTX)
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi nhận (theo PP KKĐK)
Bên Có:
- Trị giá vốn hàng xuất kho, xuất giao đại lý (theo phương pháp KKTX)
- Trị giá vốn hàng xuất trả lại người bán (theo phương pháp KKTX)
- Trị giá vốn hàng hoá thiếu hụt coi như xuất (theo phương pháp KKTX)
- Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (theo phương pháp KKĐK)
Dư Nợ: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ
c Tài khoản 611 – Mua hàng
TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số hàng hoá mua vào, xuất trong kỳ (sử dụng trong trường doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK để hạch toán hàng tồn kho)
Tài khoản 611 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Giá trị thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ
- Giá trị thực tế hàng hóa mua vào trong kỳ, hàng hoá đã bán bị trả lại
Bên Có: - Giá trị thực tế hàng hoá xuất trong kỳ.
Trang 19- Giá trị thực tế hàng hoá gửi bán nhưng chưa xác định bán hàng trong kỳ
- Giá trị hàng hoá trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
- Giá trị thực tế hàng hoá tồn cuối kỳ
Tài khoản này không có số dư
d Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
TK 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ
Tài khoản 632 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hoá đã cung cấp theo hoá đơn (theo PP KKTX)
- Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ (theo PP KKĐK)
Bên Có: - Kết chuyển giá vốn hàng bán hàng trong kỳ vào TK xác định kết quả
-Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhưng chưa được xác định là bán hàng (theo phương pháp KKĐK)
Tài khoản này không có số dư
e Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng
TK này dùng phản ánh tổng số doanh thu bá hàng thực tế của doanh nghiệp trong
kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu
Tại khoản 511 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Số thuế phải nộp (thuế bán hàng đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán
bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
Bên Có: - Doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
Tài khoản này không có số dư
f Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng hàng hóa, sản phẩm trong nội bộ doanh nghiệp như giữa các đơn vị thành viên trực thuộc hoặc các trường hợp bán hàng nội bộ khác TK này được chi tiết thành các tiểu khoản sau: TK 5121 – DT bán hàng hoá; TK 5122 – DT bán thành phẩm; TK 5123 – DT cung cấp dịch vụ
Kết cấu của TK 512 như sau:
Bên Nợ: - Trị gía hàng trả lại (theo giá bán hàng nội bộ)
- Khoản giảm giá hàng bán trên khối lượng hàng hoá bán hàng nội nộ trong kỳ
- Số thuế bán hàng đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 20- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần để xác định kết quả
Bên Có: - Tổng số doanh thu nội bộ trong kỳ
TK 512 không có số dư cuối kỳ
g Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
TK này dùng để theo dõi khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã được ghi trên hợp đồng kinh tế
Tài khoản 521 có kết cấu như sau:
Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu bán
hàng để xác định dâonh thu thuần của kỳ kế toán
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
h Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
TK 531 được dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá đã xác định bán hàng
nhưng bị khách hàng trả lại do các lỗi về vi phạm cam kết, hàng kém phẩm chất, không đúng phẩm chất, quy cách…
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ : Doanh thu của số hàng hoá đã bán hàng bị trả lại, đã trả lại tiền cho
người mua hoặc trừ vào số phải thu của khách hàng về số hàng đã bán ra
Bên Có : Kết chuyển doanh thu của số hàng đã bán hàng bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
i Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
TK này dùng theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá thoả thuận vì những nguyên nhân như hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách mẫu
mã trong hợp đồng kinh tế
Tài khoản này có kết cấu như sau :
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận.
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư
k Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
TK 3387 này được dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán
Tài khoản có kết cấu như sau:
Trang 21Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản doanh thu bán hàng Bên Có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Dư Có: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
Căn cứ vào các chứng từ và hệ thống tài khoản trên, kế toán bán hàng sẽ tiến hành hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng hàng hoá
1.3.4 Kế toán chi tiết bán hàng hàng hoá
Kế toán chi tiết bán hàng hàng hóa được thực hiện theo từng loại hàng hoá và tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán Trên cơ sở các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT,… thủ kho phản ánh tình hình số lượng hàng hoá nhập xuất vào thẻ kho Việc hạch toán ở phòng kế toán được thực hiện trên sổ sách kế toán ghi chép bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị Kế toán bán hàng có nhiệm
vụ ghi sổ kế toán và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho của thủ kho
* Các phương pháp hạch toán chi tiết hàng hoá:
- Phương pháp thẻ song song: Hàng ngày, kế toán dựa vào chứng từ nhập, xuất
hàng hoá để ghi số lượng và tính thành tiền hàng hoá nhập, xuất vào Sổ chi tiết hàng hoá Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá và tiến hành đối chiếu:
+ Đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết hàng hoá với Thẻ kho
+ Đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn hàng hoá với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra, dễ phát hiện sai sót
Nhược điểm: Việc ghi chép bị trùng lặp Vì vậy phương pháp này chỉ thích hợp áp
dụng đối với các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hoá, thực hiện kế toán thủ công
Sơ đồ 1: Trình tự kế toán theo phương pháp thẻ song song
Thẻ kho
Phiếu NK
Phiếu XK
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp N-X-T
Trong đó: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Trang 22Đối chiếu
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán
lập Bảng kê nhập/xuất hàng hoá ghi tổng hợp tổng nhập, tổng xuất của từng loại hàng hoá Từ Bảng kê này, kế toán ghi số liệu vào Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ đối chiếu luân chuyển được mở cho cả năm và ghi vào cuối tháng, mỗi thứ hàng hoá được ghi một dòng trên sổ Cuối tháng, kế toán đối chiếu:
+ Số lượng hàng hoá trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho
+ Đối chiếu số tiền trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Sổ kế toán tổng hợp
Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép của kế toán
Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu; dồn công việc vào cuối kỳ Áp dụng đối
với doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, số lần nhập xuất ít
- Phương pháp sổ số dư: Theo phương pháp này, thủ kho ngoài việc ghi Thẻ
kho, cuối kỳ còn phải ghi lượng hàng hoá tồn kho từ thẻ kho vào Sổ số dư Tại phòng
kế toán, định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày (tuỳ theo từng doanh nghiệp) kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập xuất để ghi vào Bảng luỹ kế nhập xuất tồn Cuối kỳ kế toán tính tiền trên Sổ số dư và tiến hành đối chiếu số liệu trên Sổ số dư và Bảng luỹ kế nhập xuất tồn Từ Bảng luỹ kế nhập xuất tồn, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn hàng hoá và đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Ưu điểm: Tránh ghi chép trùng lặp, dàn đều công việc trong kỳ
Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, phát hiện sai sót Áp dụng trong các
doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều
Trên cơ sở kế toán chi tiết bán hàng , kế toán tiến hành ghi sổ kế toán tổng hợp
1.3.5 Nội dung kế toán tổng hợp bán hàng hàng hoá
Trang 23Sơ đồ 2: Kế toán GVHB ( DN áp dụng PP KKTX)
(1)
TK 157 (2a) (2b)
(1): Giá vốn hàng hoá của phương thức bán hàng qua kho
(2a): Giá vốn hàng hoá của phương thức gửi bán
(2b): Hàng gửi bán đã xác định bán hàng
(3): Phân bổ chi phí mua hàng tính vào giá vốn của số hàng đã bán
Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán hàng :
Tiêu thức phân bổ của hàng bán hàng trong kỳ
tồn đầu kỳ và phát sinh trong
(4): Giá vốn hàng bán của phương thức bán hàng không qua kho
b Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
(1’): Kết chuyển hàng tồn kho đầu kỳ sang TK 611
(2’): Cuối kỳ xác định giá vốn của hàng đã bán cà kết chuyển sang TK 632(3’): Kết chuyển giá trị hàng tồn cuối kỳ
Trang 241.3.5.2 Kế toán doanh thu bán hàng
Để kế toán khoản doanh thu bán hàng của các phương thức, có thể khái quát trên
* Đối với các phương thức
- Hình thức bán buôn trực tiếp qua kho
- Hình thức gửi bán
- Hình thức bán hàng trả góp
- Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
- Hình thức bán buôn vận chuyển thằng không tham gia thanh toán
* Đối với phương thức giao hàng đại lý, ký gửi
Ngoài các bút toán (1), (2), (3) như trên còn có thêm bút toán (4) là Hoa hồng phải trả cho đại lý và thuế GTGT tính trên hoa hồng đại lý
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
(5): Doanh thu bán hàng có tính thuế
(6): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
* Đối với phương thức bán lẻ hàng hoá
Trang 25Sơ đồ 5: Kế toán DTBH với phương thức bán lẻ
(2’): Số tiền hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
(3’): Số tiền hàng thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
* Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng đại lý ký gửi của các tổ chức kinh doanh, doanh thu ghi nhận là hoa hồng được hưởng
Sơ đồ 6: Kế toán DTBH khi nhận làm đại lý
(5’): Xuất hàng đại lý để bán hoặc trả lại chủ hàng
(6’): Tiền hàng thu được phải trả cho chủ hàng
(7’): Ghi nhận khoản hoa hồng được hưởng là doanh thu
(8’): Trả tiền hàng cho chủ hàng
1.3.5.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Hạch toán khoản chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại phản ánh các khoản giảm giá, bởt giá trên giá bán theo quy định đã chấp thuận cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Đây là một hình
Trang 26thức khuyến khích mua hàng của các doanh nghiệp Khi hạch toán chiết khấu thương mại cần chú ý các nguyên tắc sau:
- Chỉ hạch toán vào TK này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp
đã quy định
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt đủ lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn GTGT hoặc “ hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng, trong trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số CKTM người mua được hưởng lớn hơn số tiền hàng ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì trong trường hợp này phải chi tiền CKTM cho người mua, khoản CKTM này được hạch toán vào TK 521 – Chiết khấu thương mại
- Trường hợp khách hàng mua hàng với số lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ đi CKTM thì khoản CKTM này không được phản ánh vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM
- Trong kỳ khoản CKTM thực tế phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 521
để cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 - xác định doanh thu
Có thể khái quát hạch toán chiết khấu thương mại theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 7: Hạch toán chiết khấu thương mại
P2 trực tiếp)
TK 3331 chưa VAT- P2 khấu trừ
Ghi giảm VAT
Phải nộp của khoản VAT đựơc khấu trừ CKTM ( P2 khấu trừ)
Trang 27b Hạch toán khoản giảm giá hàng bán (GGHB)
Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm giá cho khách hàng do những nguyên nhân như hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách, mẫu mã đã quy định trong hợp đồng mua bán
Trong kỳ phát sinh các khoản giảm giá hàng bán thì được hạch toán vào bên Nợ
TK 532 – Giảm giá hàng bán, cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Sơ đồ 8: Hạch toán giảm giá hàng bán
P2 TT- nếu có)
TK 3331 chưa VAT- P2 khấu trừ
Ghi giảm VAT
Phải nộp của khoản VAT đựơc khấu trừ GGHB ( P2 khấu trừ)
c Hạch toán khoản hàng bán bị trả lại (HBBTL)
Hàng bán bị trả lại dung để phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã xác định bán hàng nhưng bị khách hàng trả lại vì vi phạm hợp đồng, hàng kém chất lượng, không đúng phẩm chất, quy cách…
Tài khoản 531 chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn) Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào TK trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán hàng:
Trị giá số hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại X Đơn giá bán
Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp phản ánh vào TK 641 – Chi phí bán hàng
Trang 28Trong kỳ giá trị hàng bán bị trả lại được phản ánh bên nợ TK 531, cuối kỳ tổng giá trị khoản hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Sơ đồ 9 : Hạch toán hàng bán bị trả lại
Giá trị HBBTL phát sinh k/c sang
( gồm VAT – P2 TT) TK doanh thu
Giá trị HBBTL chưa gồm
VAT – P2 khấu trừ) TK 111,112,141,334 TK 641
CP PS liên quan đến HBBTL(có VAT
P2 trực tiếp- nếu có)
TK 3331 chưa VAT- P2 khấu trừ
Ghi giảm VAT
Phải nộp của khoản VAT đựơc khấu trừ
HBBTL ( P2 khấu trừ)
Đồng thời ghi:
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
Sau khi quá trình bán hàng hàng hóa đã hoàn tất, kế toán tiến hành xác định kết quả bán hàng hàng hóa
1.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng hàng hoá
1.4.1 Khái niệm về kế toán xác định kết quả bán hàng hàng hoá và yêu cầu quản lý
Kết quả của quá trình bán hàng hàng hoá hay kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động lưu chuyển hàng hoá Kết quả kinh doanh thương mại cũng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh khác cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại tính theo công thức:
và cung cấp
+
Thu nhập hoạt động tài
-Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí bán hàng
-chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 29dịch vụ chính
Lãi gộp về bán hàng
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Kết quả hoạt động kỳ báo cáo được tính:
LN hoặc lỗ
trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + kết quả hoạt động khác
1.4.2 Tài khoản sử dụng
1.4.2.1 T ài khoản 911 – Xác định kết quả
Kế toán sử dụng tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng hoạt động và có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Trị giá vốn hàng hoá đã bán hàng trong kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Số lợi nhuận trước thuế trong kỳ
Bên Có : - Doanh thu thuần về hoạt động bán hàng
- Thu nhập từ hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
1.4.2.2 Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng như chi phí bao gói, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu quảng cáo sản phẩm….Tài khoản này được
mở chi tiết cho từng yếu tố chi phí:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413: Chi phí đồ dùng, dụng cụ
TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
Trang 30TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Kết cấu TK 641 như sau:
Bên Nợ: - Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
1.4.2.3 Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 được dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp như nhân viên quản lý, vật liệu quản lý…
TK 642 được chi tiết cho từng yếu tố của chi phí:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 642 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanhTài khoản này cuối kỳ không có số dư
1.4.2.4 Tài khoản 421 - lợi nhuận chưa phân phối
TK 421 dùng để phản ánh số lợi nhuận doanh nghiệp thu được, sau đó sẽ được phân phối
TK này chi tiết thành các tiểu khoản: TK 4211- LN năm trước
TK 4212 – LN năm nayKết cấu của TK 421 như sau:
Bên Nợ: - Phản ánh số lỗ từ các hoạt động
- Số lãi đã phân phối
Bên Có: - Phản ánh số lãi từ các hoạt động
- Các khoản lỗ đã được xử lý
Dư Nợ: Số lỗ chưa được xử lý hoặc số LN đã phân phối vượt
Dư Có: LN hiện còn chưa phân phối
1.4.3 Kế toán chi phí bán hàng
Trang 31Có thể khái quát thành sơ đồ sau:
Sơ đồ 10: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
CP lương và các khoản Giá trị thu hồi ghi giảm CP
trích theo lương cho nhân viên bán hàng
Chi phí vật liêu, dụng cụ k/c chi phí bán hàng
Trừ
Trong đó:
- Chí phí cho nhân viên là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói bao bì, vận chuyển, bảo quản sản phẩm hàng hoá …bao gồm tiền lương, tiền
ăn ca và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí vật liệu, dụng cụ phản ánh các chi phí vật liệu bao bì và công cụ dụng cụ xuất dùng cho việc giữ gìn bán hàng sản phẩm, hàng hoá như chi phí đóng gói sản phẩm, dụng cụ đo lường…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi…
- Chi phí bằng tiền khác phản ánh chi phí chi ra trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo…
Đến cuối kỳ chi phí bán hàng được kết chuyển cho hoạt động kinh doanh trong kỳ Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài trong kỳ không có hoặc có
ít, hoặc trong trường hợp quy mô chi phí phát sinh quá lớn để bảo đảm theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu tương ứng của kỳ kế toán có thể để lại một phần chi
Trang 32phí bán hàng đến kỳ sau mới kết chuyển Do đó sẽ đưa khoản chi phí này vàoTK 142 (1422) hoặc TK 242 (sang niên độ sau) Ta có bút toán:
1.4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Có thể khái quát thành sơ đồ sau:
Sơ đồ 11: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 33Các khoản chi phí trên tương tự như chi phí bán hàng song được dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp
Trong trường hợp lập dự phòng, có thể xác định theo công thức sau:
- Xác định theo tỷ lệ ước tính ( theo thống kê kinh nghiệm):
Mức DP phải thu khó đòi
Tổng dư nợ phải thu Tỷ lệ ước tính
- Căn cứ vào số liệu chi tiết, phân loại khách hàng nghi ngờ:
(thất thu)
Mức DP phải thu khó đòi
Tổng số nợ phải thu khó đòi
Đến cuối kỳ chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển cho hoạt động kinh doanh trong kỳ Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài trong kỳ không có hoặc có ít, hoặc trong trường hợp quy mô chi phí phát sinh quá lớn để bảo đảm theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu tương ứng của kỳ kế toán có thể để lại một phần chi phí quản lý doanh nghiệp đến kỳ sau mới kết chuyển Do đó sẽ đưa khoản chi phí này vàoTK 142 (1422) hoặc TK 242 (sang niên độ sau) Ta có bút toán sau:
Trang 34Sơ đồ 12 : Hạch toán xác định kết quả bán hàng
k/c giá vốn hàng bán, k/c doanh thu
DT hoạt động tài chính thuần về bán hàng
1.5 Kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chứng từ là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Đồng thời kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và theo hệ thống Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng cộng từ Nhật ký chứng từ để ghi sổ cái
Với kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá, căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có…kế toán lên các bảng kê số 8,9,10; nhật ký chứng từ số 8 và sổ chi tiết các tài khoản 632,511,131,641…Cuối tháng phòng tài chính kế toán khoá sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi sổ cái
Trang 35Sơ đồ13 : Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán
hàng hàng hoá theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
: Ghi ngày
: Ghi cuối kỳ: Ghi đối chiếu
1.6 Phân tích tình hình bán hàng và các biện pháp nâng cao hiệu quả bán hàng
1.6.1 Phân tích chung tình hình bán hàng
Để phân tích tình hình bán hàng hàng hoá của mình, các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi những chỉ tiêu cần thiết kết hợp với những phương pháp phân tích chính xác, hiệu quả để kịp thời có hướng điều chỉnh cho phù hợp
- Xem xét, đánh giá sự biến động về khối lượng sản phẩm, hàng hoá bán hàng , doanh thu, chi phí, lợi nhuận xét ở toàn bộ doanh nghiệp và từng loại sản phẩm, hàng hoá ở kỳ này so với kỳ trước
- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ, nhập mua và bán hàng để thấy khái quát tình hình bán hàng và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó
Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo
Có, Các chứng từ khác có liên quan…
Nhật ký chứng từ (số 5,8 )
Sổ cái tài khoản 511,
632, 641, 131…911
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ chi tiết
TK 632,511,131…
Bảng tổng hợp các sổ, thẻ chi tiếtBảng kê (số
8,9,10 )
Trang 361.6.2 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp thường tính toán và phân tích thông qua các chỉ tiêu sau:
* Hệ số giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ kinh doanh để đạt được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
* Hệ số chi phí bán hàng so với doanh thu thuần:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết, để đạt được 100 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải chi ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng
* Hệ số chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu thuần:
Hệ số CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để đạt được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tỷ suất lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp
Tỷ suất lợi nhuận gộp =
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp
* Tỷ suất doanh lợi (tỷ suất sinh lời của doanh thu)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất doanh lợi =
Doanh thu thuần * 100 %
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp
Tuỳ theo điều kiện của mỗi quốc gia sẽ có những chuẩn mực kế toán riêng của mình song phải có sự vận dụng từ chuẩn mực kế toán quốc tế đặc biệt là trong điều
Trang 37kiện hội nhập như hiện nay Phần hành kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá cũng được áp dụng trong quy luật đó.
1.7 Chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá
1.7.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan tới kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) có qui định về khoản doanh thu
với một số nội dung sau:
- Quy tắc để nhận biết các giao dịch doanh thu:
+ Giá bán của một sản phẩm bao gồm một khoản dịch vụ kèm theo, khoản này sẽ được tính vào kỳ thực hiện
+ Trong trường hợp một doanh nghiệp bán một hàng hoá xong ký ngay tiếp một hợp đồng để mua lại hàng hoá đó, nó ảnh hưởng trực tiếp đến giao dịch và có thể coi đây như là một giao dịch
- Doanh thu của doanh nghiệp được tính theo giá trị hợp lý của nó, tức là khoản tiền nhận được sẽ không bao gồm một số khoản sau:
+ Khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được ghi giảm để xác định doanh thu Còn khoản chiết khấu thanh toán không được tính giảm vào doanh thu+ Với phương thức bán hàng hàng đổi hàng, hàng hoá trao đổi có tính chất và giá trị tương đương nhau thì không có khoản ghi nhận doanh thu Còn trong trường hợp hàng hoá và dịch vụ trao đổi không tương tự nhau thì doanh thu được tính theo giá trị hợp lý của hàng hoá và dịch vụ nhận được
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi:
+ Rủi ro và lợi ích kinh tế quan trọng của việc sở hữu hàng hoá được chuyển sang cho người mua
+ Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sở hữu cũng như kiểm soát hàng hoá bán ra
+ Doanh thu có thể được tính toán một cách đáng tin cậy
+ Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu về lợi ích kinh tế từ việc giao dịch bán hàng.+ Chi phí giao dịch có thể được tính toán một cách đáng tin cậy
- Vậy theo điều kiện để ghi nhận doanh thu trên thì nếu khả năng thu hồi khoản tiền đã được tính toán trong doanh thu là không chắc chắn thỉ khoản tiền này sẽ được hạch toán như một khoản chi phí tương ứng chứ không phải là một khoản điều chỉnh doanh thu
- Doanh thu không thể được ghi nhận khi chi phí không được tính toán một cách đáng tin cậy Khoản tiền đã nhận được từ bán hàng được ghi nhận như một khoản nợ phải trả cho tới khi doanh thu được thực hiện
Trang 381.7.2 Thực tế kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá theo hệ thống kế toán Bắc Mỹ
Hệ thống kế toán Bắc Mỹ về kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá về cơ bản cũng giống với Việt Nam Tuy nhiên cũng có những điểm khác nhau, đó là hệ thống tài khoản của Bắc Mỹ được xây dựng khá đơn giản và chỉ áp dụng một hình thức sổ duy nhất là hình thức “ Nhật ký chung” Điều này sẽ dễ dàng hơn cho công tác quản lý do có được sự thống nhất
Các nghiệp vụ vể kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá được thực hiện như sau:
* Trường hợp bán hàng thu tiền ngay
Nợ TK “ Chi phí lãi vay”
Nợ TK “ chi phí lưu kho”
* Kế toán giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Nợ Tk “ doanh thu giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại’
Có TK ‘ phải thu khách hàng’
* Kế toán giá vốn hàng bán
- Phương pháp KKTX
Nợ TK “ Giá vốn hàng bán”
Trang 39* Kế toán xác định kết quả bán hàng hàng hoá
- Bút toán 1: Khoá sổ TK doanh thu
Sơ đồ 14: Hạch toán xác định kết quả bán hàng theo kế toán Mỹ
TK “Chi phí” TK “Tổng hợp thu nhập” TK “doanh thu”
Doanh thu< chi phí
* Kinh nghiệm rút ra từ kế toán bán hàng của Bắc Mỹ với Việt Nam:
Như trên chúng ta thấy hệ thống kế toán của Bắc Mỹ đơn giản hơn nhiều so với hệ thống kế toán ở Việt Nam Điều này thể hiện ở một số điểm sau:
Trang 40- Hệ thống kế toán Bắc Mỹ chỉ sử dụng hình thức nhật ký chung để ghi sổ thay vì
4 hình thức như ở Việt Nam
- Khác với kế toán Việt Nam, theo hệ thống kế toán Mỹ, khoản chiết khấu thương mại không được phản ánh riêng trên 1 tài khoản mà được trừ trực tiếp vào giá bán Đây là một điểm khá hợp lý mà hệ thống kế toán Việt Nam nên xem xét để có thể
áp dụng theo
- Mỹ là một nước rất phát triển nên việc thanh toán bằng thẻ không có gì là mới
mẻ Việt Nam cũng đang ngày càng phát triển và trong tương lai hệ thống kế toán nên
có những quy định hoàn thiện hơn về việc hạch toán thanh toán bằng thẻ để đáp ứng nhu cầu của xã hội đặc biệt là để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Hệ thống kế toán ở Bắc Mỹ có những ưu điểm mà Vịêt Nam nên áp dụng theo Tuy nhiên nguyên tắc quan trọng khi vận dụng đó là phải phù hợp với tình hình của Việt Nam nhằm đem lại hiệu quả cao nhất, tránh gây ra những bất cập ảnh hưởng đến doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế của Việt Nam nói chung và đảm bảo phù hợp với chuẩn mực của kế toán quốc tế