bài giảng cơ sở biến dạng tạo hình kim loại thuộc môn học kỹ thuật chế tạo một tóm tắt ngắn gọn và chi tiết về cơ sở biến dạng kim loại , biến dạng tấm , biến dạng khối , các loại biến dạng đặc biệt , chi tiết chính xác dễ hiểu nhất
Trang 1LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG
PHẦN 1.
CƠ SỞ LUYỆN KIM
Trang 3KHÁI QUÁT VỀ BIẾN DẠNG DẺO
KHÁI NIỆM
Sự dịch chuyển trạng thái giữa các chất điểm, các phần
tử của vật thể rắn dưới tác dụng
Dẫn đến sự thay đổi về hình dạng,
kích thước của nó gọi là biến dạng
Ngoại lực
Nguyên nhân khác Nhiệt
độ
Trang 4Tiêu chuẩn để phân loại là căn cứ vào những ứng suất có tác dụng chủ yếu đối với quá trình
Biến dạng uốn
PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG
Trang 5Trạng thái dẻo
trong vật thể
biến dạng chủ
yêu được gây
nên bởi ứng suất
Trang 7BIẾN DẠNG KÉO
Trạng thái dẻo
trong vật thể
biến dạng chủ
yếu được gây
nên bởi ứng suất
kéo một hoặc
nhiều chiều
Thuộc nhóm này có các phương pháp kéo giãn, dập phình, dập định hình
Trang 8BIẾN DẠNG UỐN
Trạng thái dẻo
trong vật thể
biến dạng chủ
yếu được gây
nên bởi trọng tải
uốn
Thuộc nhóm này có các phương pháp uốn với dụng cụ chuyển động thẳng hoặc chuyển đọng quay.
Trang 10NHỮNG PHƯƠNG PHÁP TRÊN ĐỀU CHỨA
6 KHU VỰC CẦN XEM XÉT SAU:
Ví D : S đ kéo ụ ơ ồ
Trang 11Nghiên cứu vật liệu trong
trạng thái dẻo, xác định ứng
suất, biến dạng, tốc độ biến
dạng, dòng chảy kim loại, sự
phân bố nhiệt độ, các quá
trình tế vi xảy ra trong vật
liệu biến dạng.
Khu Vực 1
Vùng biến dạng
Trang 12Khu Vực 2
G ồm những vấn đề thuộc về vật liệu phôi trước khi biến dạng.(thành phần hóa học, cấu trúc tinh thể, tổ chức, các tính chất cơ học, chất lượng bề mặt của phôi…)
Vùng trước biến dạng
Trang 13s n ph mả ẩ
Trang 14Khu Vực 4
Là vùng ranh giới giữa vật thể biến dạng và dụng cụ biến dạng
Vùng ranh giới biến dạng
Trang 16Khu Vực 6
Xảy ra những phản ứng bề mặt giữa vật thể biến dạng và
môi trường xung quanh
Ví dụ: oxy hóa tạo thành vẩy oxit trong biến dạng nóng, xâm nhập của chất khí khi biến dạng những kim loại đặc biệt
v.v…
Trang 18Đ ng cong ng su t bi n d ng c a m t ườ ứ ấ ế ạ ủ ộ kim lo i không có vùng ch y rõ r t trong ạ ả ệ
Trang 19Trong tất cả các phương pháp GCAL , quá trình biến dạng được thực hiện trong vùng đàn hồi – dẻo.
Ứng suất với lực kéo lớn nhất trong thí nghiệm kéo là giới hạn bền kéo :
Rm = Fmax / A0
Trang 21= (lg / l0 ).100%
Trang 22CẤU TRÚC TINH THỂ VÀ TỔ CHỨC KIM LOẠI
CƠ SỞ KIM LOẠI HỌC
Những kim loại và hợp kim được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật thường có cấu trúc tinh thể
thuộc một trong ba dạng.
Lập phương tâm khối
Trang 23Đỉnh và tâm các mặt của khối hộp
lập phương là các nguyên tử hoặc ion
dương kim loại.
Số phối trí = 12.
Số đơn vị cấu trúc:4
Bao gồm : -Fe (1184-1665K) Al,
Ni, Cu, Ag, Au, Pt, Pb, Co (> 1393K)
MẠNG LẬP PHƯƠNG TÂM MẶT
Trang 24MẠNG LẬP PHƯƠNG TÂM KHỐI
Bao gồm: -Fe (< 1184K), Nb, Mo, Ta,
W, Ti(> 1155 K), Zr (> 1125 K)Cr, V
Trang 25Khối lăng trụ lục giác gồm 3 ô mạng cơ
sở Mỗi ô mạng cơ sở là một khối hộp hình
thoi Các đỉnh và tâm khối hộp hình thoi là
nguyên tử hay ion kim loại.
Trang 26CHUYỂN BIẾN THÙ HÌNH
Một số kim loại có tồn tại dưới nhũng dạng mạng tinh thể khác nhau phụ thuộc vào nhiệt độ, trong đó mỗi dạng mạng chỉ ổn định trong một khoảng nhiệt độ nhất định
Chuyển biến từ dạng thù hình này sang dạng thù hình khác gọi là chuyển biến thù hình hoặc chuyển
biến pha
Chính các phương pháp nhiệt luyện
là dựa trên cơ sở của các chuyển biến pha để đạt được những tính
chất kỹ thuật cần thiết.
Đặc điểm
này gọi là tính thù hình của kim loại
Trang 28BIẾN DẠNG DẺO TRONG KIM LOẠI
Quan sát sự biến dạng trong đơn tinh thể
ta thấy có hai cơ chế chủ yếu dẫn đến biến dạng dẻo, đó là trượt và đối tinh.
trượt
Khi mẫu đơn tinh thể bị kéo
ta thấy xuất hiện các bậc trên bề mặt của
mẫu
Trượt
Trang 29Trượt đơn tinh thể dưới tải trọng kéo
Trang 30Biến dạng dẻo của mạng tinh thể do trượt Trước biến dạng Sau biến dạng
Trang 31Một mặt trượt cùng với một phương trượt nằm trên nó tạo thành một hệ trượt.
Mặt trượt và phương trượt là những mặt và phương có mật độ nguyên tử lớn nhất ( bởi lẽ lực liên kết giữa các nguyên tử trên mặt và phương đó là lớn nhất so với
những mặt và phương khác ).
Trang 32Mặt: 4
Phương: 3
Hệ: 12
Mặt: 24 Phương: 1 Hệ: 24
Mặt: 12 Phương: 1 Hệ: 12
Trang 34Ứng suất tiếp cần thiết để gây trượt không
lớn
Mức độ trượt bằng một số nguyên lần khoảng cách giữa các nguyên tử trên phương trượt.
Trang 35SONG TINH ( ĐỐI TINH )
Song tinh trong mạng tinh thể
Khi ứng suất tiếp đạt tới một giá trị tới hạn nào đó thì một phần của mạng tinh thể sẽ xê dịch đến một vị trí mới đối xứng với phần còn lại qua một mặt phẳng gọi là mặt song tinh
Trang 36bị xê dịch
Khoảng xê dịch của nguyên tử tỉ
lệ thuận với khoảng cách giữa chúng tới mặt song tinh và có trị số nhỏ hơn so với khoảng cách các nguyên tử
Ứng suất cần thiết để tạo thành
cơ học thường lớn hơn ứng suất cần thiết để gây
ra trượt.
Trang 37Khuyết tật đường (khuyết tật một chiều)
CÁC DẠNG KHUYẾT TẬT MẠNG
Cấu trúc tinh thể của vật liệu kim loại bị rối loạn do sự xuất
hiện của các khuyết tật mạng, Căn cứ vào phạm vi không
gian ( kích thước ) của các khuyết tật ta chia thành 3 dang:
Trang 38Các dạng lệch
Trang 39LỆCH BIÊN
Nếu ta cắt mạng tinh thể hoàn chỉnh theo mặt phẳng ABCD rồi xê dịch phần trên đi một khoảng cách nguyên tử so với phần dưới theo phương của vector trượt b thì ta sẽ tạo nên một lệch biên.
Trang 40LỆCH XOẮN
Nếu ta cắt mạng tinh thể hoàn chỉnh theo mặt phẳng ABCD rồi xê dịch phần nằm bên phải đi một khoảng cách nguyên tử so với phần nằm bên trái theo phương của vector trượt thì ta sẽ tạo nên một lệch xoắn.
Trang 42Các khuyết tật điểm hóa
mạng
Khuyết tật điểm
Trang 43Biên gới hạt Biên giới pha
Khuyết tật mặt
Khuyết tật sắp
xếp
Trang 44Là ranh giới giữa các vùng tinh thể có định hướng khác nhau
trong vật liệu đa tinh thể
Biên Giới Hạt
Tùy thuộc vào mức độ
khác nhau về định
hướng của tinh thể ở về
hai phía của biên giới
hạt
biên gới góc lớn, định hướng khác nhau > 50
biên giới góc nhỏ, định hướng khác nhau < 50
Trang 45Biên giới pha là ranh mặt ranh giới giữa những vùng có cấu trúc tinh thể khác nhau hoặc thành phần khác nhau và bởi vậy bề mặt tinh thể cũng được coi là biên giới pha (giữa pha rắn và pha khí).
Biên Giới Pha
Trang 46Cấu trúc tinh thể của kim loại có thể xem như là kết quả của một sự sắp xếp chồng theo một thứ tự nhất định của các mặt nguyên tử.
Khuyết Tật Xếp
Trang 47471 471
LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG
PHẦN 2.
ĐIỀU KIỆN DẺO VÀ PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 48NHIỆT ĐỘ
NGUYÊN NHÂN KHÁC
Dẫn đến sự thay đổi hình dạng, kích
thước của vật thể => gọi là biến dạng
Trang 49CÁC PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG
BIẾN DẠNG NÉN
Trạng thái dẻo trong vật thể biến dạng được gây nên bởi ứng suất nén một hoặc nhiều chiều
Trang 50BIẾN DẠNG KÉO - NÉN
Tr ng thái d o trong v t th bi n d ng ạ ẻ ậ ể ế ạ
đ c gây nên b i ng su t ượ ở ứ ấ kéo, nén.
CÁC PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG
Trang 51BIẾN DẠNG KÉO
CÁC PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG
Trạng thái dẻo trong vật thể biến dạng được gây nên bởi ứng suất kéo một hoặc nhiều chiều.
Trang 55ĐIỀU KIỆN DẺO
Điều kiện dẻo là điều kiện để kim loại quá độ từ
trạng thái đàn hồi sang trạng thái dẻo
Điều kiện dẻo
Trang 56ĐIỀU KIỆN DẺO
Giả thuyết vật liệu đẳng hướng
Tính chất vật lý của nó trên tất cả các phương đều như nhau nên hàm sẽ không phụ thuộc vào việc chọn hệ tọa độ.
Trang 57ĐIỀU KIỆN DẺO
Vòng tròn Mohr ứng suất
Độ lớn của ứng suất
tiếp chỉ phụ thuộc vào
hiệu của các ứng suất
chính:
f(σ1-σ2, σ2-σ3, σ1-σ3)
= const (đk)
Trang 58ĐIỀU KIỆN DẺO
Vòng tròn Mohr ứng suất
Phát sinh biến dạng dẻo khi một
trong ba hàm sau đạt giá trị lớn
nhất:
Dạng hàm khác thỏa điều kiện:
=const
Trang 59ĐIỀU KIỆN DẺO
Điều kiện dẻo Tresca-Saint-Venant
(Hay còn gọi là điều kiện dẻo ứng suất tiếp lớn nhất)
Trạng thái dẻo bắt đầu và được duy trì nếu một trong hiệu của
Trang 60ĐIỀU KIỆN DẺO
Điều kiện dẻo Huber - Mises
(Điều kiện dẻo năng lượng biến dạng không đổi) Bất kỳ phần tử kim loại nào đều có thể
chuyển từ trạng thái biến đàn hồi sang trạng
thái biến dạng dẻo khi cường độ ứng suất đạt
đến 1 giá trị bằng giới hạn chảy
Trang 61ĐIỀU KIỆN DẺO
Ý nghĩa vật lý của điều kiện
Trong những điều kiện biến dạng nhất định (nhiệt độ, tốc độ biến
dạng, mức độ biến dạng) nếu công
tiêng của biến dạng đàn hồi thay đổi
hình dạng đạt tới trị số thì:
- Vật liệu sẽ biến dạng dẻo
- Điều kiện của Huber-Mises là
điều kiện dẻo năng lượng
Trang 62ĐIỀU KIỆN DẺO
Ý nghĩa hình học của điều kiện
Mặt trụ dẻo
Dựa vào điều kiện
dẻo của Huber –
Mises trong không
Trang 63ĐIỀU KIỆN DẺO
Ý nghĩa hình học của điều kiện
Mặt trụ dẻo
Cắt mặt phằng bằng một mặt phẳng vuông góc thì giao tuyến là một đường tròn mô tả trạng thái ứng suất của tất cả các điểm có cùng một tenxơ cầu
Mặt trụ đó gọi là mặt trụ dẻo
PN là tổng véctơ của các thành phần các tenxơ lệch ứng suất
Trang 64ĐIỀU KIỆN DẺO
Ý nghĩa hình học của điều kiện
Mặt phẳng
Mặt dẻo biểu diễn trên mặt phẳng π
Trang 65ĐIỀU KIỆN DẺO
Ý nghĩa hình học của điều kiện
Mặt elip
Elip dẻo
Trang 66ĐIỀU KIỆN DẺO
Những biểu thức riêng của điều kiện dẻo
Trạng thái ứng suất phẳng:
Trạng thái biến dạng phẳng:
Trạng thái ứng suất đối xứng trục:
Trang 67PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Sơ đồ cơ học biến dạng
Là sự biểu diễn bằng hình vẽ các dạng của trạng thái ứng suất và trạng thái biến dạng trong một phân tố của vật thể biến dạng
Trang 69Một số sơ đồ ứng suất và biến dạng
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 70Sơ đồ ứng suất
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 714 Sơ đồ tenxơ lệch ứng suất
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 72Sơ đồ biến dạng và những sơ đồ ứng suất ứng với nó.
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 73Nguyên lý đồng dạng
Đồng dạng về mặt hình học giữa vật thể thực và mô hình.
Hình dạng mặt công tác của công cụ biến dạng đối với vật thể thực
và đối với mô hình.
Mức độ biến dạng trên mô hình và trên vật thể thực tại thời điểm
mà ta xét phải bằng nhau.
Hệ số ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa công cụ biến dạng và kim loại phải bằng nhau.
Vật thể thực và mô hình phải đồng dạng nhau về mặt vật lí.
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 74 Ví dụ khi chọn mẫu hình trụ, khi kéo dây thì biến dạng nhỏ nhất bằng một nửa biến dạng lớn nhất.
Trong một số trường hợp hợp mối tương quan này
có thể xác định dễ dàng dựa vào điều kiện thể tích không đổi
Trang 75PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Đ nh lu t th tích không đ i ị ậ ể ổ
Theo điều kiện thể tích không đổi ta có: h.b.l= h0.b0.l0
Thể tích của vật thể trước khi biến dạng bằng thể tích vật thể sau khi biến dạng
Gọi thể tích vật trước khi gia công là V0
Gọi thể tích vật sau khi gia công là V.
Vật thể có chiều cao, rộng, dài trước khi gia công là:
h0, b0, l0
Vật thể có chiều cao, rộng, dài sau khi gia công là:
h, b, l
Trang 77Được xác định bằng góc đàn hồi, phụ thược vào mô đun
đàn hồi E của vật liệu và chiều dày của kim loại:
- Gia công nguội: kim loại dạng tấm sẽ chịu ảnh hưởng lớn
- Gia công nguội: kim loại dạng khối, ảnh hưởng của biến dạng đàn hồi có thể bỏ qua
Thường có thể áp dụng khi thiết kế khuôn dập, vật dập phải kể đến lượng biến dạng dư do biến dạng đàn hồi gây ra.
Trang 787 Ma sát tiếp xúc khi biến dạng dẻo
a Đặc điểm và vai trò
Hai loại ma sát: ma sát trượt và ma sát lăn
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 79Ma sát tiếp xúc khi biến dạng dẻo
Đối với gia công kim loại bằng áp lực thì ma sát trượt
• Sự dịch chuyển của các chất điểm trên bề mặt tiếp xúc
• Khi biến dạng nóng thì trên bề mặt tiếp xúc còn có lớp oxit.
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 80Những nhân tố ảnh hưởng đến ma sát tiếp xúc
Trạng thái bề mặt của công cụ biến dạng
Tính dị hướng của ma sát trong biến dạng dẻo sẽ
làm cho hình dạng của vật thể biến dạng thay đổi
Trạng thái bề mặt của vật thể biến dạng
Trạng thái hóa lý của bề mặt tiếp xúc
Nhiệt độ biến dạng
Bôi trơn
Tốc độ biến dạng
Trang 81Ma sát tiếp xúc khi biến dạng dẻo
Hậu quả
• Làm xuất hiện hoặc gia tăng thêm biến dạng không đồng đều.
• Làm tăng lực và công biến dạng cần thiết
• Làm giảm tuổi thọ công cụ biến dạng
• Đòi hỏi phải bôi trơn.
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 82 Để xác định lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc người
ta thường dựa vào định luật ma sát khô của
Trang 83Biến dạng không đổi đều và ứng suất phụ
Biến dạng không đổi đều
Phần lớn khi gia công kim loại bằng áp lực thì trạng thái
ứng suất và biến dạng là không đồng đều nghĩa là chúng
khác nhau từ điểm này sang điểm khác.
Khi biến dạng không đồng đều thì kích thước của các
lớp, các phần khác nhau của vật thể sẽ thay đổi khác nhau
PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Trang 84Ứng suất phụ
Có 3 loại ứng suất phụ:
Ứng suất phụ loại 1 : là ứng suất phụ cân bằng lẫn
nhau giữa các lớp, các phần của vật thể.
Ứng suất phụ loại 2 : là ứng suất phụ cân bằng lẫn
nhau giữa các tinh thể kim loại.
Ứng suất phụ loại 3 : là ứng suất phụ cân bằng lẫn
nhau trong nội bộ hạt tinh thể ( giữa phần này với phần khác của hạt tinh thể ).
Trang 85PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Ứng suất phụ xuất hiện trong vật thể biến dạng
Vẫn lưu lại trong vật thể dưới dạng “ ứng suất dư “sau
khi đã dỡ bỏ tải trọng bên ngoài đi.
Sẽ mất đi do có sự trượt phụ trong các lớp, các phần
của vật thể có xuất hiện ứng suất phụ.
Sẽ mất đi do sự phá hủy của vật thể biến dạng thành
từng lớp, từng phần nghĩa là khi xảy ra những vết nứt thô đại và tế vi Trong trường hợp này vật thể trở thành phế phẩm
Trang 86PHÂN TÍCH BIẾN DẠNG
Làm tăng lực và công biến dạng cần thiết.
Hậu quả
Làm giảm tính dẻo vì làm thay đổi sơ đồ
trạng thái ứng suất ( ứng suất cơ sở và ứng suất tổng hợp ).
Làm thay đổi hình dạng của vật thể, thậm
chí có khi phá hủy.
Gây nên ứng suất dư và sự không đồng
đều về tổ chức và tính chất của sản phẩm.
Trang 87MA SÁT VÀ BÔI TRƠN
FRICTION AND LUBRICATION
PHẦN 3
Trang 88GIỚI THIỆU
Khi biến dạng dẻo, kim loại biến dạng luôn tiếp xúc với dụng cụ gia công Khiến một phần kim loại tại bề mặt tiếp xúc trượt trên bề mặt dụng cụ
Do đó, các điều kiện ma sát tại bề mặt khuôn và phôi ảnh hưởng lớn tới dòng chảy kim loại, hình thành các
khuyết tật trên bề mặt và bên trong của phôi
Ma sát trong biến dạng dẻo khác so với biến dạng
ma sát cơ học Khi biến dạng dẻo, bề mặt dụng cụ
biến dạng đàn hồi, bề mặt kim loại biến dạng dẻo
Trang 89 Trong điều kiện không ma sát, phôi biến dạng thống nhất và ứng suất tác dụng là ứng suất pháp(ứng suất đơn trục) σn là không đổi trên đường kính.
Trong điều kiện thực tế, một số nơi có mức độ ứng suất do ma sát, τ tác động, sự biến dạng của phôi là không thống nhất, kết quả là ứng suất pháp σn tăng từ đường kính ngoài đến trọng tâm của phôi và lực khi chồn trong điều kiện có ma sát là lớn nhất
Trang 90MA SÁT KHÔ Bề mặt kim loại bao giờ cũng có các nhấp nhô
nhất định Nhưng do profin nhấp nhô không đồng đều Nên thực tế chúng không tiếp xúc 100%
Trang 91XÁC ĐỊNH LỰC MA SÁT TRÊN BỀ MẶT TIẾP XÚC
F ms = μ.N = μ.Pcosα
Vật A chỉ chuyển động được khi: F ≥ F ms Psin α ≤ μ.Pcos α
Điều kiện chuyển động của vật A: tan α ≥ μ
Lực ma sát tiếp tuyến
Trang 92 Định luật ứng suất ma sát trung bình
Lực ma sát trung bình là lực ma sát tiếp tuyến tác dụng trên 1 đơn vị diện tích
Trang 93Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của dầu bôi trơn:
Độ nhớt bôi trơn η
Vận tốc trượt v
Áp suất bình thường p
Trang 94 Không có chất bôi trơn tại các bề mặt phôi và khuôn và chỉ có lớp oxit trên bề mặt phôi và khuôn và hoạt động như một màng ngăn cách giữa phôi và khuôn
Trong trường hợp này ma sát rất lớn chỉ thích hợp với cán nóng thép tấm, đùn hợp kim nhôm không bôi trơn
Trong điều kiện khô (Under dry conditions)
Trang 95 Được chi phối bởi các màng mỏng(thường là hữu cơ) chất hấp thụ hay bám chặt vào bề mặt kim loại, những màng này tạo ra một rào cản ngăn cách trong sự tiếp xúc khô
Bôi trơn màng mỏng (Boundary lubrication)
Trang 96 Tồn tại khi xuất hiện một lớp dày mỡ bôi trơn/lớp sơn khô giữa bề mặt phôi và khuôn, trong điều kiện này điều kiện ma sát được điều chỉnh bởi độ bền cắt của lớp màng bôi trơn
Bôi trơn toàn phần (Full-film lubrication)
Trang 97 Tồn tại khi có một lớp dày chất bôi trơn dạng lỏng suất hiện giữa
bề mặt phôi và khuôn, trong trường hợp này điều kiện ma sát được
điều chỉnh bởi độ nhớt của dầu bôi trơn và vận tốc tương đối giữa
phôi và khuôn, dọ nhớt của dầu bôi trơn giảm nhanh khi tăng nhiệt độ
Điều kiện thủy động lực( Hydrodynamic conditions)