Tình huống: Công ty JKL doanh số bán hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID19 khiến cho một khách hàng chậm thanh toán hóa đơn trị giá 10 triệu đồng. Trong trường hợp này, công ty JKL muốn trích lập một khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi với tỷ lệ 3%. 1. Trong trường hợp này, công ty JKL sẽ hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản nào? a. Tài khoản doanh thu. b. Tài khoản người nợ. c. Tài khoản chi phí sản xuất. d. Tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. 2. Công ty JKL cần thực hiện các bước nào để hoạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi? a. Hạch toán khoản chi phí vào tài khoản doanh thu. b. Hạch toán khoản chi phí vào tài khoản người nợ. c. Hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu vào tài khoản chi phí sản xuất. d. Không cần phải hoạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. 3. Nếu khách hàng trả nợ trước thời hạn, công ty JKL sẽ thực hiện các bước nào để hoàn trả khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập? a. Hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản doanh thu. b. Hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản chi phí sản xuất. c. Hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản người nợ. d. Không cần phải hoàn trả khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập. 4. Nếu tỷ lệ trích lập dự phòng giảm xuống còn 1,5%, khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi của công ty JKL sẽ là bao nhiêu? a. 5 triệu đồng. b. 7,5 triệu đồng. c. 10 triệu đồng. d. 15 triệu đồng. 5. Nếu công ty JKL có thêm một khách hàng khác chậm thanh toán nợ 5 triệu đồng, công ty JKL sẽ trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi với tỷ lệ bao nhiêu? a. 1,5%. b. 2%. c. 3%. d. Không cần phải trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi cho khách hàng này. Đáp án: 1. d 2. c 3. a
Trang 1TRẮC NGHIỆM KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
(Chỉ được mang Bảng hệ thống tài khoản kế toán, không sử dụng tài liệu khác)
Mục 1: CÂU HỎI NHÓM
Tình huống: Công ty JKL doanh số bán hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 khiếncho một khách hàng chậm thanh toán hóa đơn trị giá 10 triệu đồng Trong trường hợpnày, công ty JKL muốn trích lập một khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi với tỷ lệ3%
1
Trong trường hợp này, công ty JKL sẽ hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòivào tài khoản nào?
a Tài khoản doanh thu
b Tài khoản người nợ
c Tài khoản chi phí sản xuất
d Tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
2
Công ty JKL cần thực hiện các bước nào để hoạch toán khoản dự phòng nợ phải thukhó đòi?
a Hạch toán khoản chi phí vào tài khoản doanh thu
b Hạch toán khoản chi phí vào tài khoản người nợ
c Hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu vào tài khoản chi phí sản xuất
d Không cần phải hoạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
3
Nếu khách hàng trả nợ trước thời hạn, công ty JKL sẽ thực hiện các bước nào để hoàntrả khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập?
a Hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản doanh thu
b Hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản chi phí sản xuất
c Hạch toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi vào tài khoản người nợ
d Không cần phải hoàn trả khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập
Trang 2Nếu công ty JKL có thêm một khách hàng khác chậm thanh toán nợ 5 triệu đồng,công ty JKL sẽ trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi với tỷ lệ bao nhiêu?
và công ty sẽ phải thanh toán bằng USD Công ty đã sử dụng dịch vụ của một ngânhàng để mua USD với tỉ giá 1 USD = 23.000 VND
Nếu tỉ giá USD tăng lên thành 23.500 VND, chi phí nhập khẩu hàng hóa của công ty
sẽ tăng lên bao nhiêu?
Nếu tỉ giá USD giảm xuống thành 22.500 VND, chi phí nhập khẩu hàng hóa của công
ty sẽ giảm xuống bao nhiêu?
Trang 3Nếu công ty ABC muốn nắm bắt cơ hội mua USD với tỉ giá rẻ hơn, nên mua USD ởthời điểm nào?
a Khi tỉ giá USD tăng lên
b Khi tỉ giá USD giảm xuống.
c Không cần mua ngay lập tức, chờ đợi giá tốt
d.Không có cơ hội
5
Chi phí nhập khẩu hàng hóa sẽ được ghi nhận vào báo cáo tài chính dưới hình thứcnào?
a Các khoản nợ phải trả trong phần nợ phải trả
b Chi phí nhập khẩu hàng hóa sẽ được trừ trực tiếp vào lợi nhuận của công ty
c Chi phí nhập khẩu hàng hóa sẽ được ghi nhận trong phần chi phí của công ty.
d Công ty không cần ghi nhận chi phí nhập khẩu hàng hóa
Tình huống: Công ty XYZ hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ áo thể thao Công ty đãbán hàng cho khách hàng với giá trị là 1.500.000.000 VND và khoản thu tiền đã đượchạch toán Tuy nhiên, khách hàng đã gửi lại hàng và yêu cầu hoàn tiền hoặc trao đổisản phẩm khác Công ty XYZ quyết định hoàn tiền cho khách hàng
1
Tiền hoàn tiền sẽ được hạch toán vào tài khoản nào?
a Tài khoản tiền mặt.
b Tài khoản bán hàng
c Tài khoản người nợ
d Tài khoản thuế
Trang 4b Hạch toán phần chênh lệch vào khoản chi phí.
c Không cần thực hiện hoạch toán phần chênh lệch
5
Nếu sản phẩm trao đổi mới có giá trị nhỏ hơn sản phẩm đã được hoàn tiền, công tyXYZ cần thực hiện các bước gì để hoạch toán phần chênh lệch?
a Hạch toán phần chênh lệch vào doanh thu
b Hạch toán phần chênh lệch vào khoản chi phí.
c Không cần thực hiện hoạch toán phần chênh lệch
Tình huống: Công ty KLM muốn ra mắt một sản phẩm mới tại thị trường Việt Nam.Công ty dự tính chi phí cho việc quảng cáo giới thiệu sản phẩm là 500 triệu đồngtrong vòng 3 tháng Tuy nhiên, công ty KLM quyết định ký hợp đồng với một công tyquảng cáo để giới thiệu sản phẩm thay vì tự tiếp thị như lúc đầu Giá trị hợp đồng 900triệu đồng, giao dịch được thực hiện trước khi hoạch toán chi phí quảng cáo
a Tài khoản người nợ
b Tài khoản người có.
c Tài khoản quảng cáo
d Tài khoản chi phí
3
Liệu chi phí quảng cáo còn lại trong vòng 3 tháng của công ty KLM sẽ được ghi nhậnvào báo cáo tài chính như thế nào?
a Chuyển sang các tháng sau để hạch toán.
b Không cần ghi nhận vào báo cáo tài chính
c.Ghi nhận vào thời điểm bây giờ
d.Cả 3 phương án đều sai
4
Trang 5Nếu chi phí quảng cáo còn lại sẽ được hạch toán vào các tháng sau, thì công ty KLMcần thực hiện các bước gì để hoạch toán chi phí này?
a Tính toán lại chi phí quảng cáo còn lại và hạch toán vào mỗi tháng tương ứng.
b Hạch toán toàn bộ chi phí còn lại vào tháng sau
c Không cần thực hiện bất kỳ bước nào
d Hoạch toán tại thời điểm hiện tại
5
Nếu công ty KLM quyết định dừng chiến dịch quảng cáo trước thời hạn 3 tháng đểtập trung vào các hoạt động khác, thì phần chi phí chưa sử dụng sẽ được hạch toánvào tài khoản nào trên sổ sách kế toán của công ty KLM?
a Tài khoản người nợ
b Tài khoản doanh thu
c Tài khoản chi phí.
d Tài khoản người có
Tình huống: Công ty ABC đã giao hàng cho khách hàng trị giá 2.000.000.000 VND.Giá trị của đơn hàng sẽ được thu tiền trong vòng 2 tháng Sau khi đến hạn, công tyABC vẫn chưa nhận được khoản tiền thỏa thuận từ khách hàng
1
Trong trường hợp này, công ty ABC phải hạch toán khoản nợ vào tài khoản nào?
a Tài khoản tiền mặt
b Tài khoản khoản phải thu
c Tài khoản doanh thu
d Tài khoản người nợ
c Tài khoản người nợ
d Tài khoản tiền mặt
3
Nếu công ty ABC nhận được 1.500.000.000 VND từ khách hàng sau thời hạn được đề
ra nhưng chỉ 1.900.000.000 VND so với giá trị đơn hàng ban đầu, công ty cần hạchtoán khoản chênh lệch này vào tài khoản nào?
a Tài khoản khoản phải thu
b Tài khoản người nợ
c Tài khoản người có
d Tài khoản doanh thu
Trang 6b Hạch toán số tiền vào tài khoản khoản phải thu khi khách hàng thanh toán.
c Chuyển sang các tháng sau để hạch toán khi khách hàng thanh toán
d Không cần phải hoạch toán gì
5
Nếu sau thời hạn, khách hàng quyết định không thanh toán số tiền nợ cho công tyABC, công ty sẽ phải thực hiện các bước nào để hoạch toán khoản bị nợ này?
a Hạch toán khoản nợ vào tài khoản người nợ và giảm khỏi tài sản khác nếu cần
b Hạch toán khoản nợ vào tài khoản khoản phải thu
c Không cần phải thực hiện hoạch toán khoản bị nợ này
d Hạch toán khoản nợ vào tài khoản doanh thu
Công ty XYZ cần thực hiện các bước nào để hoạch toán chi phí sản xuất của mình?
a Hạch toán chi phí vào tài khoản người nợ
b Hạch toán chi phí vào tài khoản doanh thu
c Hạch toán chi phí vào tài khoản chi phí sản xuất
d Không cần thực hiện bước hoạch toán chi phí
3
Trang 7Tỷ lệ lợi tức đạt được của công ty XYZ từ sản phẩm là bao nhiêu?
a Hạch toán khoản chi phí tiêu hủy vào tài khoản chi phí sản xuất
b Hạch toán khoản chi phí tiêu hủy vào tài khoản người nợ
c Không cần phải thực hiện bất kỳ bước nào vì sản phẩm đã được sản xuất
d Hạch toán khoản chi phí tiêu hủy vào tài khoản doanh thu
Tình huống: Công ty DEF sản xuất 100 sản phẩm với mức sử dụng nguyên vật liệu
trực tiếp là 10 triệu đồng/sản phẩm Trong quá trình sản xuất, công ty DEF đã sử dụnghết toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp mà không còn dư thừa
Trang 8Công ty DEF cần thực hiện các bước nào để hoạch toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp?
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản doanh thu
b Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản người nợ
c Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất
d Không cần phải thực hiện bước hoạch toán chi phí
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản doanh thu
b Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản người nợ
c Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất
d Không cần thực hiện bước hoạch toán này
5
Nếu quá trình sản xuất bị gián đoạn và nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng đã hỏng,công ty DEF cần thực hiện các bước nào để hoạch toán khoản chi phí này?
a Hạch toán khoản chi phí hỏng hóc vào tài khoản doanh thu
b Hạch toán khoản chi phí hỏng hóc vào tài khoản chi phí sản xuất
c Hạch toán khoản chi phí hỏng hóc vào tài khoản người nợ
d Không cần phải thực hiện bất kỳ bước nào
1
Trang 9Trong trường hợp này, công ty XYZ sẽ hạch toán chi phí tiền lương tháng đầu tiênvới giá trị bao nhiêu?
a Hạch toán chi phí tiền lương vào tài khoản chi phí sản xuất
b Hạch toán chi phí tiền lương vào tài khoản doanh thu
c Hạch toán chi phí tiền lương vào tài khoản người nợ
d Không cần thực hiện bước hoạch toán chi phí
3
Khi thực hiện trích lập bảo hiểm xã hội, công ty XYZ sẽ hoạch toán khoản nào?
a Hạch toán khoản bảo hiểm xã hội vào tài khoản doanh thu
b Hạch toán khoản bảo hiểm xã hội vào tài khoản người nợ
c Hạch toán khoản bảo hiểm xã hội vào tài khoản chi phí sản xuất
d Không cần phải hoạch toán khoản bảo hiểm xã hội
c Không cần phải thực hiện bất kỳ bước hoạch toán nào
d Hạch toán chi phí tiền lương vào tài khoản người nợ và giảm khỏi trích lập bảohiểm xã hội
5
Nếu mức lương của nhân viên tăng lên 20 triệu đồng/1 nhân viên/tháng, công ty XYZ
sẽ phải trích lập bao nhiêu tiền cho bảo hiểm xã hội?
Trang 104 d
Tình huống: Công ty GHI đã chi tiêu tổng cộng 100 triệu đồng cho các hoạt động
quản lý doanh nghiệp trong năm ngoái, gồm chi phí thuê văn phòng, chi phí điệnthoại, chi phí thuê nhân viên văn phòng, chi phí bảo hiểm nhân viên, và các chi phíkhác
1
Trong trường hợp này, công ty GHI sẽ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào tàikhoản nào?
a Tài khoản doanh thu
b Tài khoản chi phí sản xuất
c Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
d Tài khoản người nợ
2
Công ty GHI cần thực hiện các bước nào để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp?
a Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản doanh thu
b Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản người nợ
c Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản chi phí sản xuất
d Không cần phải thực hiện bước hoạch toán chi phí này
3
Nếu có 2 chi phí thuê văn phòng và chi phí bảo hiểm nhân viên được chi trả vào nămsau, công ty GHI cần thực hiện các bước nào để hoạch toán khoản chi phí này trongnăm nay?
a Hạch toán khoản chi phí vào tài khoản doanh thu
b Hạch toán khoản chi phí vào tài khoản người nợ
c Hạch toán khoản chi phí vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
d Không cần phải hoạch toán khoản chi phí này trong năm nay
4
Nếu công ty GHI đưa ra quyết định phải chi tiêu thêm 20 triệu đồng để cải thiện hệthống quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm của công ty sẽ làbao nhiêu?
Trang 11Nếu công ty GHI nhân đôi kích thước của công ty và bổ nhiệm thêm nhân viên đểquản lý, chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
Để hoạch toán việc bán cổ phiếu, công ty MNO cần thực hiện các bước nào?
a Thực hiện bán cổ phiếu và không cần phải thực hiện bất kỳ bước hoạch toán nào
b Hạch toán việc bán cổ phiếu vào tài khoản doanh thu
c Hạch toán việc bán cổ phiếu vào tài khoản vốn điều lệ
d Hạch toán việc bán cổ phiếu vào tài khoản người nợ
a Tính lãi/lỗ từ việc bán cổ phiếu và hạch toán vào tài khoản doanh thu
b Tính lãi/lỗ từ việc bán cổ phiếu và hạch toán vào tài khoản người nợ
c Tính lãi/lỗ từ việc bán cổ phiếu và hạch toán vào tài khoản chi phí sản xuất
d Không cần phải tính lãi/lỗ từ việc bán cổ phiếu
4
Nếu giá cổ phiếu giảm xuống còn 5.000 đồng/cổ phiếu sau khi công ty MNO bán cổphiếu, giá trị của các cổ phiếu của công ty trên thị trường là bao nhiêu?
a 300 triệu đồng
Trang 12a Công ty MNO không có quyền mua lại cổ phiếu đã bán.
b Công ty MNO có quyền mua lại cổ phiếu đã bán với giá bán ban đầu
c Công ty MNO có quyền mua lại cổ phiếu đã bán với giá giảm so với giá bán banđầu
d Công ty MNO có quyền mua lại cổ phiếu đã bán với giá tăng so với giá bán banđầu
1
Khi công ty XYZ quyết định thanh lý máy móc sản xuất, công ty sẽ phải hạch toánkhoản thu/chi vào tài khoản nào?
a Tài khoản doanh thu
b Tài khoản chi phí sản xuất
c Tài khoản thu nhập khác
d Tài khoản chi phí khác
Trang 13a Hạch toán khoản thu vào tài khoản thu nhập khác và hạch toán khoản chi vào tàikhoản chi phí sản xuất.
b Hạch toán khoản thu vào tài khoản doanh thu và hạch toán khoản chi vào tài khoảnchi phí sản xuất
c Hạch toán khoản thu vào tài khoản thu nhập khác và hạch toán khoản chi vào tàikhoản chi phí khác
d Không cần phải hạch toán khoản thu/chi trong trường hợp này
4
Nếu máy móc sản xuất được thanh lý sau 5 năm sử dụng, những khoản khấu hao đãđược hạch toán trước đó sẽ ảnh hưởng đến giá trị thanh lý của máy móc này theo cáchnào?
a Các khoản khấu hao đã bị loại bỏ và không ảnh hưởng đến giá trị thanh lý
b Các khoản khấu hao của 5 năm đầu tiên sẽ được tính lại và cộng vào giá trị thanhlý
c Giá trị thanh lý sẽ giảm đi số tiền khấu hao đã hạch toán
d Không có ảnh hưởng gì đến giá trị thanh lý
5
Trong trường hợp giá trị thanh lý của máy móc sản xuất cao hơn giá trị ghi trên bảng
kê khấu hao, công ty XYZ sẽ hạch toán khoản thu/chi vào tài khoản nào?
a Tài khoản thu nhập khác
b Tài khoản chi phí sản xuất dư
c Tài khoản doanh thu
d Tài khoản chi phí khác
Trắc nghiệm chương 1 + chương 2
Câu hỏi 1: Trích số dư cuối năm N từ các sổ kế toán liên quan công nợ ngắn hạn như sau: TK 131: 160 (dư Nợ) gồm khách hàng A: 180 (dư Nợ) và khách hàng B: 20 (dư Có); TK 2293: 30 và TK 331: 120 (dư Có) gồm người bán C: 50 (dư Nợ) và ngườibán D: 170 (dư Có) Theo bạn, số liệu được tổng hợp vào thông tin Nhóm Nợ phải thungắn hạn trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N là bao nhiêu?
Trang 14dư đầu kỳ là 25 triệu đồng, Trong năm cty đã dùng 10 trđ để xóa sổ một khoán nợ khóđòi
Vậy cách ghi nào sau đây là đúng á thời điểm cuối niên độ:
a.Ghi Có tài khoán Dự phòng phải thu khó đòi: 68 triệu đồng
b.Ghi Có tài khoán Dự phòng phải thu khó đòi: 78 triệu đồng
c.Ghi Có tài khoán Dự phòng phải thu khó đòi: 58 triệu đồng
d.Ghi Nợ tài khoán Dự phòng phải thu khó đòi: 422 triệu đồng
Câu hỏi 3: Khi nào 1 khoán chi cần được ghi nhận là chi phí trong kỳ thay vì ghi tăngtài sản?
a Nếu số tiền trọng yếu
b Nếu không mang lại lợi ích kinh tế trong tư¢ng lai
c Khi chi khoán này được chi trả bằng tiền
Câu Hỏi 4: Các yếu tố của báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 01- Chuẩn mực chung, bao gồm:
a Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và thu nhập khác, và chi phí
b Tình hình tài chính và tình hình kinh doanh
c Tình hình dòng tiền
d Tất cá đều đúng
Câu Hỏi 5 Các chính sởch kế toán áp dụng là một nội dung thuộc:
a Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
b Báo cáo kết quá hoạt động
c Bán thuyết minh báo cáo tài chính
d Báo cáo tình hình tài chính
Câu Hỏi 6: Nguyên nhân để ghi nhận khoán chiết khấu thanh toán cho khách hàngvào
chỉ tiêu chi phí là do:
a Tăng tài sản b Tăng nợ phải trả
c giảm nợ phải trả d giảm tài sản
Câu Hỏi 7: Theo quy định hiện hành thì việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên cơsở:
a Theo tuổi nợ của từng đối tượng phải thu khó đòi có những bằng chứng đáng tin cậy
b Theo tuổi nợ bình quân của tổng số dư nợ còn phải thu
c Theo tỷ lệ tổn thất không thu được mà công ty thống kê hàng năm
d Tất cá đều đúng
Câu Hỏi 8: Môi trường pháp lý của công tác kế toán bao gồm: Luật kế toán, chuẩnmực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp
True
Câu Hỏi 9: Theo quy định chế độ kế toán Việt Nam, TK 131 được sử dụng để:
a Theo dõi công nợ giữa DN và khách hàng
b Theo dõi các khoán phải thu khách hàng
c Theo dõi số tiền khách hàng ứng trước
tại thời điểm báo cáo
b Là các khoán đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày mua), có khá năng chuyển đổi dể dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong
Trang 15chuyển đổi thành tiền
c Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền có á quỹ tại thời điểm báo cáo
d Tùy chính sởch kế toán mỗi doanh nghiệp
Câu hỏi 1: Trước khi ghi các bút toán bổ sung vào cuối kỳ (bao gồm các bút toán lập
dự phòng), số dư tạm vào ngày 31/12/201X của TK phải thu khách hàng và TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi lần lượt là 500 triệu đồng, và 25 triệu đồng
Việc phân tích tuổi nợ các khoán phải thu khách hàng cho thấy có 82,5 triệu đồngtrong tổng khoán phải thu khách hàng vào ngày 31/12/201X có khá năng không thuhồi được
Giá trị thuần của khoán phải thu được trình bày trên BCĐKT là:
a 417,5 triệu đồng b 442,5 triệu đồng
c 392,5 triệu đồng d a,b,c đều sai
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp thanh toán hóa đơn tiền điện tháng trước sử dụng tại bộphận quán lý, các yếu tố nào trên Báo cáo tình hình tài chính sẽ bị thay đổi:
a Tài sản giảm, vốn chủ sở hữu giảm
b Tài sản giảm, nợ phải trả giảm
c Chi phí tăng, nợ phải trả tăng
d Nợ phải trả giảm, vốn chủ sở hữu giảm
Câu hỏi 3: Chuẩn mực kế toán là văn bán pháp lý cao nhất về kế toán, quy định về nộidung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghềnghiệp kế toán:
False
Câu hỏi 4: Bút toán nào sau đây không là thay đổi tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán
a Thu nợ khách hàng bằng tiền, có phát sinh Tk 131
b Thu nợ khách hàng bằng tiền có phát sinh chiết khấu thanh toán
c Thu nợ khách hàng bằng tiền, khoán nợ này đã được lập dự phòng khó đòi
d Xóa sổ một khoán nợ khó đòi
Câu hỏi 5: Nguyên tắc nào cho phép kế toán không phải tuân thủ một cách triệt để đòihỏi của những nguyên tắc và yêu cầu cơ bán của kế toán đối với các khoán mục có giátrị nhỏ, ánh hưáng không đáng kể đến tính trung thực của báo cáo tài chính:
Câu hỏi 7: Kế toán khoán nợ phải thu cần phải:
a Theo dõi chi tiết từng khách hàng
b Phân loại khoán nợ theo kỳ hạn thanh toán nợ
c Phán ánh vào báo cáo tài chính theo nguyên tắc không bù trừ và theo giá trị thuần
có thể thực hiện
d Bao gồm các nội dung trên
Câu hỏi 8: Phiếu thu, phiếu chi theo quy định kế toán thuộc loại chứng từ bắt buộc
Đúng
Câu Hỏi 9: Hoạt động nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế:
a Tiếp nhận yêu cầu báo hành sản phẩm của khách khách
b Chi trả lư¢ng cho người lao động
c Ký hợp đồng xuất khẩu hàng hóa
Trang 16d Nhận đơn đặt hàng của khách hàng
Câu Hỏi 10: Nguyên nhân cơ bán làm phát sinh <Tiền đang chuyển= trong kế toán là do:
a Tồn tại các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
b Chứng từ kế toán được chuyển đến doanh nghiệp không kịp thời
c Yêu cầu ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc
d a, b,c đều đúng
Câu Hỏi 1: Thu nợ tiền mặt khách hàng sau đó đem tiền nộp ngay vào ngân hàng để trả nợ vay, giao dịch này sẽ:
a Ành hưáng lên chỉ tiêu tiền mặt (TK 111)
b Ành hưáng lên chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng (TK 112)
c Không ánh hưởng lên chỉ tiêu tiền
d Ành hưáng lên chỉ tiêu tiền đang chuyển (TK 113)
Câu Hỏi 2: Nguyên tắc phù hợp yêu cầu:
a Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin kế toán phù hợp cho các đối tượng sử dụng
b Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
c Kế toán phải lựa chọn chính sởch kế toán phù hợp
d Việc ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ sởch phải phù hợp với thực tế
Câu Hỏi 3: Việc đối chiếu giữa thủ quỹ với kế toán tiền định kỳ nhằm:
a Kiểm soát tiền trong doanh nghiệp, tránh sai sót, gian lận
b Kiểm soát tiền trong doanh nghiệp, tránh sai sót, gian lận
c Đám báo nguyên tắc thận trọng
d a, b, c đều đúng
Câu Hỏi 4: Tiêu thức cơ bán để thông tin kế toán có thể đánh giá được:
a Có thể so sảnh được b Hữu ích cho việc ra quyết định
c Có giá trị dự báo d Nhất quán
Câu Hỏi 5 :Theo quy định của Chế độ kế toán, nội dung TK 1388 dùng để phán ánh:
a Các khoán phải thu không mang tính chất thư¢ng mại
b Theo dõi tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân
c Các khoán phải thu phát sinh khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
d Tất cá các nội dung trên
Câu Hỏi 6: Các trường hơp nào sau đây được xếp vào chỉ tiêu nhóm tiền và tương đương tiền thuộc bảng cân đối kế toán:
a Vàng, bạc, kim khí quý đá quý
b Tiền gửi ngân hàng
c Tiền ký quỹ
d Tiền nộp vào bưu điện làm thủ tục trả nợ tiền hàng
Câu Hỏi 7: Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào TK:
c Luật kế toán d Chuẩn mực kế toán
Câu Hỏi 9: Chỉ tiêu <phải thu khách hàng ngắn hạn= trên bảng cân đối kế toán được lập trên cơ sở:
a Số dư Nợ ngắn hạn trên sổ tổng hợp TK 331
b Số dư Nợ ngắn hạn trên sổ chi tiết TK 131
c Số dư Có ngắn hạn trên sổ chi tiết TK 131
Trang 17d Số dư Nợ ngắn hạn trên sổ tổng hợp TK 131
Câu Hỏi 10:Báo cáo kết quá hoạt động là báo cáo thể hiện
a Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản tại 1 thời điểm
b Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản trong suốt 1 khoáng thời gian
c Tình hình thu nhập và chi phí tại 1 thời điểm
d Tình hình thu nhập và chi phí trong suốt 1 khoáng thời gian
Câu Hỏi 1: Cuối năm N doanh nghiệp xác định mức dự phòng phải thu khó đòi cần lập: 75 trđ Biết SD đầu năm TK 2293 là: 120 trđ và năm N doanh nghiệp đã xóa sổmột khoán nợ phải thu khó đòi với số tiền 20 trđ Kế toán ghi nhận bút toán lập dựphòng cuối năm như sau: Nợ TK 642 / Có TK 2293: 75 trđ Bút toán xử lý này sẽ làmcho chỉ tiêu vốn chủ sở hữu doanh nghiệp:
a.giảm 75 trđ b Không bị ánh hưáng
a Doanh thu b Chi phí
c Nợ phải trả d Vốn chủ sở hữu
Câu Hỏi 5: Số tiền hoặc khoán tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm được ghi nhận, đó là:
a Giá hiện hành của tài sản
b Giá trị thuần có thể thực hiện được
c Giá trị hợp lý của tài sản
d Giá gốc của tài sản
Câu Hỏi 6: Yếu tố nào trên báo cáo tài chính cho biết về các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp đang kiểm soát:
a Doanh thu b Chi phí
c Tài sản d Nợ phải trả
Câu Hỏi 7: Giá định, yêu cầu hoặc nguyên tắc kế toán nào sau đây bị vi phạm nếu 1 cty trình bày giá trị của tòa nhà văn phòng theo giá trị hợp lý trên BCĐKT?
a Hoạt động liên tục b Đơn vị tiền tệ
c Giá gốc d Công bố đầy đủ
Câu Hỏi 8: Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo thể hiện:
a Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản tại 1 thời điểm
b Tình hình thu nhập và chi phí trong suốt 1 khoáng thời gian
c Tình hình thu nhập và chi phí tại 1 thời điểm
d Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản trong suốt 1 khoáng thời gian
Câu Hỏi 9: Yếu tố nào trên báo cáo tài chính cho biết tổng giá trị lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm cáckhoán
vốn góp
a Doanh thu b Vốn chủ sở hữu
c.Tài sản d.Chi phí
Trang 18Câu Hỏi 10: Trong các giao dịch sau đây, giao dịch nào sẽ ánh hưáng đến chỉ tiêu vốnchủ sỡ hữu của doanh nghiệp:
a Xóa sổ một khoán nợ người bán do không ai đòi
b Thanh toán tiền điện tháng trước sử dụng tại bộ phận văn phòng
c Thanh toán phúc lợi trong năm
d Khoán tiền nhận trước khách hàng cho dịch vụ cung cấp tháng tới
Câu Hỏi 9: Tiêu chuẩn <giá trị được xác định một cách đáng tin cậy= được áp dụngđối
với
a.Tài sản, nợ phải trả thông thường
b.Doanh thu, thu nhập khác
c.Chi phí
d.Tất cá đều đúng
Câu Hỏi 1: Số dư đầu năm N của TK 2293: 150.000.000 Trong năm N phát sinh tình hình sau: Xóa nợ khách hàng A : nợ gốc 100.000.000, đã lập dự phòng 70.000.000 Cuối năm N: lập bảng kê dự phòng năm N : 185.000.000 Với tình hình trên số phát sinh trên TK 2293 bên Nợ và bên Có lần lượt là:
a 70.000.000; 105.000.000 b 70.000.000; 35.000.000
c 70.000.000; 185.000.000 d a,b,c đều sai
Câu Hỏi 2: Trên bảng cân đối kế toán, TK133 được trình bày á nhóm:
a.Các khoán phải trả b.Tiền
c Các khoán phải thu d Tài sản khác
Câu Hỏi 3: Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc kế toán chủ yếu sau:
b Không ánh hưáng đến số dự phòng nợ khó đòi
c Không ánh hưởng đến lợi nhuận
d Làm giảm lợi nhuận
Câu Hỏi 5: Thời điểm xác định khoáng thời gian để trình bày thông tin trên BCTCmột khoán tài sản là ngắn hạn hay dài hạn là :
a.Thời điểm lập báo cáo tài chính cuối quý kế toán
b.Thời điểm lập báo cáo tài chính cuối niên độ kế toán BCTC
c.Khi phát sinh giao dịch và ghi nhận tài sản
d.Tùy thuộc vào chính sởch kế toán tại mỗi công ty
Câu Hỏi 6: Theo chế độ kế toán hiện hành, TK 112 <Tiền gửi ngân hàng= phán ánh:
a Là tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng, không bao gồm tiền ký quỹ, ký cược
b Tất cá các loại tiền mà doanh nghiệp đang gửi á ngân hàng, kể cá không kỳ hạn hay
là:
a Chuẩn mực kế toán b Chính sởch kế toán
c Luật kế toán d Chế độ kế toán
Trang 19Câu Hỏi 8Tính pháp lệnh của Kế toán tài chính:
Bắt buộc
Câu Hỏi 9: Cty S có số dư nợ phải thu khó đòi vào 1/1/X là 10.000 Trong năm X, cy xóa nợ phải thu là 7.200, và thu được 2.100 nợ phải thu đã xóa sổ Số dư phải thukhách
hàng là 200.000 vào 1/1 và 240.000 vào 31/12 Vào 31/12/X, cty S ước tính 5% số dư
nợ phải thu khó có khá năng thu hồi Hỏi chi phí liên quan đến lập dự phòng nợ khóđòi
phát sinh trong kỳ liên quan đến các nghiệp vụ kể trên trong kỳ là:
a.7,100 b.9,200
c.12,000 d.2,000
Câu Hỏi 10: Chọn câu phát biểu sai:
a Kế toán là một môn khoa học về thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính
b Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế, tài chínhdưới
hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
c Thông tin kế toán chỉ cung cấp cho những người quán lý ở bên trong doanh
nghiệp
d Hệ thống kế toán trong doanh nghiệp được chia thành hai phân hệ: kế toán tài chính
và kế toán quán trị
Câu Hỏi 1: DN bị coi là không hoạt động liên tục khi
a Dự kiến chấm dứt hoạt động b Bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giái thể
c Sắp phá sản d Tất cá đều đúng
Câu Hỏi 2: Để đám báo tính có thể so sảnh được của thông tin kế toán, việc đánh giá
và trình bày thông tin cần phải thỏa mãn nguyên tắc nào sau đây:
a Nhất quán b Thận trọng
c Phù hợp d Cá 3 nguyên tắc trên
Câu Hỏi 3: Năm N, DN mua tài sản cố định giá 100.000.000đ, trả góp trong 5 năm, TSCĐ đã được ghi nhận và trình bày trên BCTC năm N theo giá trị tương ứng Năm N+2, giá trị tài sản đó trên thị trường là 150.000.000đ, DN đã điều chỉnh tăng giá tài sản cố định
a DN đã thực hiện đúng theo nguyên tắc thận trọng
b DN đã vi phạm nguyên tắc hoạt động liên tục
c DN đã vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích
d DN đã thực hiện đúng theo nguyên tắc phù hợp
Câu Hỏi 4: Nghiệp vụ khách hàng chuyển tiền vào tài khoán doanh nghiệp để trả nợ
sẽ
làm thay đổi:
a Dòng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
b Tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán
c Lợi nhuận trên Báo cáo kết quá kinh doanh
d a,b,c đều sai
Câu Hỏi 5: Chênh lệch thiếu do kiểm kê / đối chiếu đối tượng nào sau đây sẽ làm phátsinh khoán phải thu:
a Đối chiếu tiền gửi ngân hàng b Kiểm kê tiền
c Kiểm kê tiền mặt d a,b,c đều đúng
Câu Hỏi 6: Chỉ tiêu <Người mua trả tiền trước= trên bảng cân đối kế toán được lập á phần:
a Tài sản ngắn hạn b Chưa đủ thông tin để xác định
Trang 20d Số dư Có trên các sổ chi tiết TK 131
Câu Hỏi 8: Doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bắt buộc phải dùng đơn
vị tiền tệ kế toán là VND để thực hiện việc ghi sổ và lập báo cáo tài chính
Sai
Câu Hỏi 9: Trong những đối tượng sau đây, đối tượng nào không thuộc mục <cáckhoán
phải thu= trên bảng CĐKT
a Khoán trả trước người bán b Khoán phải thu khác
c Khoán phải thu khách hàng d Khoán khách hàng ứng trước
Câu Hỏi 10: Giao dịch thu nợ khách hàng bằng chuyển khoán có phát sinh chiết khấu thanh toán sẽ ánh hưáng đến:
a bảng cân đối kế toán
b Báo cáo kết quá kinh doanh
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
d Tất cá đều đúng
Câu Hỏi 1: Nguyên nhân xuất hiện chỉ tiêu nợ phải thu là do áp dụng nguyên tắc
a Phù hợp b C¢ sở dồn tích
c Thận trọng d Giá gốc
Câu Hỏi 2: Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính
a Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
b bảng dự toán ngân sởch
c bảng phân tích lợi nhuận từng ngành hàng
d Báo cáo điểm hòa vốn của từng sản phẩm
Câu Hỏi 3: Nguyên tắc quy định mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toánvào
thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiềnhay
tương đương tiền là nội dung nguyên tắc:
b Căn cứ vào Luật kế toán
c Tuân thủ chuẩn mực kế toán
d Cá 3 câu trên đều đúng
Câu Hỏi 5
Công ty Hùng Văn có số liệu về tài sản và nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ như sau: Đầu kỳ Cuối kỳ
Tài sản 800 triệu đồng 1.500 triệu đồng
Nợ phải trả 200 triệu đồng 300 triệu đồng
Được biết, trong kỳ đơn vị có hoạt động rút vốn là 200 triệu đồng và giá sử trong kỳ
Trang 21doanh nghiệp không chia lợi nhuận Theo bạn, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệplà:
a.500 triệu đồng b.600 triệu đồng
c 400 triệu đồng d.800 triệu đồng
Câu Hỏi 6: Doanh nghiệp đem tiền mặt chuyển vào ngân hàng, khoán tiền này sẽđược
ghi nhận là:
a Chưa đủ thông tin để xác định b.Một khoán đầu tư
c Tiền gửi ngân hàng d Một khoán tiền ký quỹ
Câu Hỏi 7: Văn bán đưa ra những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bán, chung nhất làm cơ sở cho việc ghi chép kếtoán
và lập báo cáo tài chính là:
a Chính sởch kế toán b Luật kế toán
c Chế độ kế toán d Chuẩn mực kế toán
Câu Hỏi 8: Kế toán tài chính cung cấp thông tính cho đối tượng sử dụng là nội bộ doanh nghiệp
FALSE
Câu Hỏi 9: Số dư cuối kỳ khoán mục tiền và các khoán phải thu sẽ được trình bàytrên:
Select one:
a bảng cân đối kế toán
b Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
c Thuyết minh báo cáo tài chính
a Tiền b phải trả khác c Tài sản khác d Các khoán phải thu
Câu Hỏi 2: Doanh nghiệp ghi nhận một khoán chi phí về tiền thuê kho trong kỳ nhưngchưa trả tiền, giá sử khoán này không được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào thì các yếu tố nào bên dưới trên Báo cáo tình hình tài chính sẽ bị thay đổi:
a Tài sản giảm, nợ phải trả giảm
b Nợ phải trả tăng, chi phí tăng
c Không ánh hưáng
d Tài sản giảm, nợ phải trả tăng
Câu Hỏi 3: Trong những TK sau đây, TK nào không được ghi nhận vào chỉ tiêu <các khoán phải thu= trên bảng CĐKT:
a.TK 133 b TK 334c.TK 131d.TK 1381
Câu Hỏi 4: Tiền mặt là tài sản có tính thanh khoán cao, vì vậy cần phải:
a Duy trì một lượng tiền tương đối lớn để có thể thanh toán nhanh các khoán nợ
b Dự trữ một lượng tiền cố định mỗi ngày trong suốt kỳ kinh doanh để dễ kiểm soát
c Dự trữ một lượng tiền để đầu tư kiếm lời
d Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý để đám báo chi trả các nhu cầu về kinh doanh và thanh toán các các khoán nợ đến hạn
Câu Hỏi 5: Số dư các Tài khoán nào sau đây được sử dụng để theo dõi chỉ tiêu tiền và
Trang 22các khoán phải thu trên bảng Cân Đối Kế Toán
b Nợ phải trả giảm, vốn chủ sở hữu giảm
c Tài sản giảm, vốn chủ sở hữu giảm
d Chi phí tăng, tài sản giảm
Câu Hỏi 7:Các khoán phải thu là:
a Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
b Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
c Nguồn vốn của doanh nghiệp
d a và b đều đúng
Câu Hỏi 8: Báo cáo tài chính giúp người đọc xác định nguồn tiền tăng và giảm trong một thời kỳ là:
a Báo cáo kết quá hoạt động
b Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
c Báo cáo tình hình tài chính
d Bán thuyết minh báo cáo tài chính
Câu Hỏi 9: Nhận định nào sau đây là đúng:
a Các yếu tố của báo cáo tài chính hoàn toàn tách biệt không có mối quan hệ vớinhau
b Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp mang tính thời kỳ
c Một khoán chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quá hoạt động trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
d Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính cuối kỳ phải tuân thủ quy định của cơ quanthuế
Câu Hỏi 10: Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong Báo cáo kếtquá
hoạt động chính bằng chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong Báo cáo tình hình tài chính
a Theo quy định bắt buộc của Nhà nước
b Phát hiện nhanh chóng gian lận, thất thoát tiền mặt
c Có biện pháp xử lý kịp thời sai lệch nếu có
Trang 23bút toán được ghi là:
a Nợ phải trả giảm và vốn chủ sở hữu giảm
b Tài sản giảm và vốn chủ sở hữu giảm
c Nợ phải trả tăng và vốn chủ sở hữu tăng
d Tài sản tăng và vốn chủ sở hữu tăng
Câu Hỏi 6: Yếu tố nào trên BCTC cho biết về các nguồn lực kinh tế mà DN đangkiểm
soát:
a.Vốn chủ sở hữu b.Tài sản c.Doanh thu d.Nợ phải trả
Câu Hỏi 7: Khi có lợi nhuận kế toán, doanh nghiệp luôn phải đóng thuế Thu nhập doanh nghiệp:
FALSE
Câu Hỏi 8: Trước khi lập các bút toán điều chỉnh cuối kỳ, số dư phải thu khách hàng
và dự phòng nợ phải thu khó đòi của cty D vào 31/12/201X lần lượt là 600.000 và 45.000 bảng phân tích tuổi nợ cho thấy rằng có 62.500 trong số phải thu vào ngày31/12 dự kiến không thu hồi được Số phải thu khách hàng (thuần) sau khi lập các búttoán điều chỉnh cuối kỳ là:
b.Căn cứ vào Luật kế toán
c.Tuân thủ chuẩn mực kế toán
d.Cá 3 câu trên đều đúng
Câu Hỏi 2:Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào TK:
The correct answer is: TK 642
Câu Hỏi 3: Kế toán tài chính cung cấp thông tính cho đối tượng sử dụng là nội bộ doanh nghiệp
Trang 24dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán:
FALSE
Câu Hỏi 6: Nghiệp vụ khách hàng chuyển tiền vào tài khoán doanh nghiệp để trả nợ
sẽ
làm thay đổi:
a.Dòng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
b.Tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán
c.Lợi nhuận trên Báo cáo kết quá kinh doanh
d.a,b,c đều sai
Câu Hỏi 7: Công ty Hùng Văn có số liệu về tài sản và nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ như sau:
Đầu kỳ Cuối kỳ
Tài sản 800 triệu đồng 1.500 triệu đồng
Nợ phải trả 200 triệu đồng 300 triệu đồng
Được biết, trong kỳ đơn vị có hoạt động rút vốn là 200 triệu đồng và giá sử trong kỳ doanh nghiệp không chia lợi nhuận Theo bạn, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệplà:
a.bảng cân đối kế toán
b.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
c.Thuyết minh báo cáo tài chính
d.Tất cá đều đúng
Câu Hỏi 9: Trong các giao dịch sau đây, giao dịch nào sẽ ánh hưáng đến chỉ tiêu vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp:
a Xóa sổ một khoán nợ người bán do không ai đòi
b.Thanh toán tiền điện tháng trước sử dụng tại bộ phận văn phòng
c.Khoán tiền nhận trước khách hàng cho dịch vụ cung cấp tháng tới
d.Thanh toán phúc lợi trong năm
Câu Hỏi 10: Tiền mặt là tài sản có tính thanh khoán cao, vì vậy cần phải:
a.Duy trì một lượng tiền tương đối lớn để có thể thanh toán nhanh các khoán nợ
b.Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý để đám báo chi trả các nhu cầu về kinh doanh và thanh toán các các khoán nợ đến hạn
c.Dự trữ một lượng tiền để đầu tư kiếm lời
d.Dự trữ một lượng tiền cố định mỗi ngày trong suốt kỳ kinh doanh để dễ kiểm soát Phán hồi
Câu Hỏi 2: Bút toán xóa nợ phải thu không đòi được khi trước đó cty đã trích lập dự phòng nợ khó đòi
a.Làm tăng số dự phòng nợ khó đòi
b.Không ánh hưáng đến số dự phòng nợ khó đòi
c.Làm giảm lợi nhuận
d.Không ánh hưởng đến lợi nhuận
Câu Hỏi 3: Chọn câu phát biểu sai:
a.Thông tin kế toán chỉ cung cấp cho những người quán lý ở bên trong doanh
nghiệp
Trang 25b.Kế toán là một môn khoa học về thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính.
c.Hệ thống kế toán trong doanh nghiệp được chia thành hai phân hệ: kế toán tài chính
và kế toán quán trị
d.Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dướihình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Câu Hỏi 4: Kế toán khoán nợ phải thu cần phải:
a.Theo dõi chi tiết từng khách hàng
b.Phân loại khoán nợ theo kỳ hạn thanh toán nợ
c.Phán ánh vào báo cáo tài chính theo nguyên tắc không bù trừ và theo giá trị thuần cóthể thực hiện
d.Bao gồm các nội dung trên
Câu Hỏi 5: Doanh nghiệp nhận hóa đơn và thanh toán ngay tiền điện tháng này sửdụng
tại bộ phận quán lý, các yếu tố nào trên Báo cáo tình hình tài chính sẽ bị thay đổi
A Tài sản giảm, vốn chủ sở hữu giảm
b Chi phí tăng, tài sản giảm
c.Tài sản giảm, nợ phải trả giảm
d Nợ phải trả giảm, vốn chủ sở hữu giảm
Câu Hỏi 6: Doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bắt buộc phải dùng đơn
vị tiền tệ kế toán là VND để thực hiện việc ghi sổ và lập báo cáo tài chính
SAI
Câu Hỏi 7: Nguyên tắc nhất quán yêu cầu:
a.Các chính sởch kế toán doanh nghiệp áp dụng trên thực tế phải nhất quán với các chính sởch đã đăng ký với cơ quan thuế
b.Các chính sởch và phư¢ng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
c.Các chính sởch và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất với quy định của chính sởch thuế
d.Các chính sởch kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán trongsuốt
quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Câu Hỏi 8: Khi thu nợ tiền hàng, phát sinh khoán chiết khấu thanh toán cho ngườimua
hưáng, kế toán sẽ ghi:
a.giảm doanh thu hoạt động tài chính
a.Tồn tại các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
b.Chứng từ kế toán được chuyển đến doanh nghiệp không kịp thời
c.Yêu cầu ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc
Trang 26D: 170 (dư Có) Theo bạn, số liệu được tổng hợp vào thông tin Nhóm Nợ phải thungắn
hạn trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N là bao nhiêu?
a.200
b.150
c.180
d.230
Câu Hỏi 1: Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính
a.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
b.Báo cáo điểm hòa vốn của từng sản phẩm
c bảng phân tích lợi nhuận từng ngành hàng
d.bảng dự toán ngân sởch
Câu Hỏi 6 Khi nào 1 khoán chi cần được ghi nhận là chi phí trong kỳ thay vì ghi tăng tài sản?
a Nếu không mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai
b Nếu số tiền trọng yếu
c Khi chi khoán này được chi trả bằng tiền
Câu Hỏi: Theo quy định của kế toán Việt Nam thì khoán dự phòng nợ phải thu khó đòi:
a.Được dùng để bù đắp rủi ro cho mọi khoán phải thu khó đòi
b.Được dùng để bù đắp rủi ro khi xóa nợ các khoán phải thu khó đòi đã lập dự phòng
c.Không được dùng để bù đắp rủi ro cho các khoán phải thu khi thực tế xáy ra
d.Xử lý tùy thuộc sự lựa chọn phương pháp kế toán của công ty
CH¯¡NG 3,4:
Câu Hỏi 1: Khi nhập kho hàng tồn kho, DN lập phiếu nhập kho để:
a.Tăng cường kiểm soát nội bộ
b.Tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán
c Cơ sở để chứng minh hàng đã nhập kho
d a, b đều đúng
Câu Hỏi 2: Nhãn hiệu hàng hóa doanh nghiệp tự xây dựng, chi phí phát sinh khi thiết
kế logo … thanh toán bằng tiền mặt 20.000.000đ, kế toán định khoán:
a Nợ 642 / Có 111: 20.000.000
b.Nợ TK 242 / Có 111: 20.000.000
c.Cà 2 câu trên đều đúng
d.Cà 2 câu trên đều sai
Câu hỏi 3: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh nhằm khôi phục nãng lực hoạt động của tài sản cố định , được xử lý:
Select one:
a.Tính dần vào chi phí các kỳ kế toán
b.Tính vào chi phí kỳ này
c.Tính vào chi phí kỳ này hay tính dần vào chi phí các kỳ kế toán
d.Tính vào nguyên giá TSCĐ
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua 1 TSCĐ hữu hình có giá mua chưa thuế 100.000.000, thuế suất GTGT 10%, chi phí sửa chữa trước khi sử dụng 2.000.000, giá trị thanh lý ước tính 1.000.000 Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 <TSCĐ hữu hình=, giá trị phải khấu hao của TSCĐ được xácđịnh
là:
Select one:
Trang 27tiếp để có hàng hoá nhập kho
b.Giá mua không bao gồm các loại thuế mà DN được khấu trừ cộng với các chi phí trực tiếp để có hàng hoá nhập kho
c.Giá mua chưa thuế GTGT
c.Phiếu kê mua hàng
d a, hoặc b hoặc c tùy theo từng trường hợp
Câu Hỏi 8: Nhãn hiệu hàng hóa là:
a.TSCĐ hay không tùy vào nhãn hiệu đó có thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Câu Hỏi 9: TK 151 <Hàng mua đang đi đường= phán ánh:
a.Hàng hoá xuất kho còn đang đi đường giao cho người mua
b.Hàng hóa xuất kho gái giao cho đại lí bán hộ
c.Hàng hoá mua đang đi đường hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ
kiểm nghiệm chưa nhập kho ở tại thời điểm cuối kỳ
d.Không câu nào đúng
Câu Hỏi 10 : Đặc điểm nào sau đây xuất hiện trong phương pháp kê khai thườngxuyên
đối với hàng tồn kho?
a.Giá vốn được ghi nhận tư¢ng ứng với mỗi nghiệp vụ bán hàng
b.Sổ sởch hàng tồn kho không theo dõi chi tiết cho từng loại hàng
c.Hàng tồn kho mua về được ghi vào tài khoán mua hàng
d.Giá vốn được xác định bằng cách lấy giá trị hàng mua cộng giá trị hàng tồn kho đầu
kỳ và trừ cho cuối kỳ
Câu Hỏi 11: Công ty mua 1 tài sản cố định hữu hình (TSCĐ) sử dụng cho sân bóng đácủa công ty, giá mua 50.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 2.000.000 Giá trị thanh lý ước tính 1.000.000 Nguyên giá TSCĐ là:
a.57.000.000
Trang 28b.56.000.000
c.52.000.000
d.Tất cá đều sai
Câu Hỏi 12: DN áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 500 kg vật liệu
X, đơn giá 28.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 500.000đ trả bằng tiền mặt, số vật liệu này được đưa ngay vào sản xuất, KT ghi bên Nợ của bút toán nhưsau:
a.Nợ TK 152: 14.000.000
b.Nợ TK 152: 14.500.000
c.Nợ TK 152: 15.900.000
d.a, b, c, đều sai
Câu Hỏi 13: DN chi TGNH 99 triệu đồng cho Cty A để mua 1 thiết bị, Kế toán ghi nhận là:
Câu Hỏi 15: Hóa đơn (GTGT) bán chịu do bên bán phát hành là căn cứ để
a.KT bên mua ghi tăng hàng tồn kho và thuế GTGT đầu vào
b.KT bên bán ghi tăng doanh thu và tăng thuế GTGT đầu ra
c.Kế toán hai bên đối chiếu công nợ
d.a, b, c đều đúng
Câu Hỏi 16: Công ty V mua một máy mới để sản xuất một loại sản phẩm Giá mua máy là 650.000.000đ, chi phí lắp đặt là 25.000.000đ Thời gian sử dụng ước tính là 10năm và giá trị thanh lý ước tính là 75.000.000đ Công ty V dự tính trong tám nămđầu,
mỗi năm sản xuất được 8.250 sản phẩm từ máy này và 7.000 sản phẩm mỗi năm tronghai năm cuối Sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, tính chi phí khấu hao cho năm đầu tiên:
b.Chỉ tính khấu hao của giá trị nhà, giá trị đất không tính khấu hao
c.Chỉ tính khấu hao của giá trị nhà theo thời gian sử dụng hữu ích, và giá trị đất khôngquá 20 nãm
d.Cá 3 câu trên đều sai
Trang 29Câu Hỏi 18: DN X chi tiền mặt 18 triệu đồng (trđ) cho Cty A (để ứng trước tiền mua vật liệu), kế toán DN X ghi s
a.Tốn ít chi phí quán lý nếu công ty có nhiều loại hàng tồn kho
b.Thông tin hàng tồn kho cung cấp cho nhà quán lý kịp thời, có độ tin cậy cao
c.Tính kiểm soát giữa kế toán hàng tồn kho và thủ kho kém hiệu quá
d Tất cá các câu trên đều đúng
Câu Hỏi 20: Một máy dệt trị giá 100 trđ được doanh nghiệp nắm giữ để bán sẽ được phân loại là:
a.Chi phí khác
b.Chi phí bán hàng
c.Nguồn tài trợ tài sản
d.Tất cá đều sai
Câu Hỏi 22: Tài sản nào được phân loại là hàng tồn kho của doanh nghiệp:
a.Hàng đem đi gia công
b.Hàng gửi cho công ty khác bán hộ
Câu Hỏi 24: Theo chuẩn mực kế toán 02, Hàng tồn kho bao gồm: hàng hoá mua về
để bán, thành phẩm, nguyên vật liệu, công cụ và:
a.sản phẩm dở dang
b.Chi phí dịch vụ dở dang
c.a,b đều đúng
d.a, b đều sai
Câu Hỏi 25: Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ mua 1 tài sản cố định theo phương thức trả góp dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giá mua chưa thuế trả ngay 500.000.000, giá mua trả góp chưa thuế 520.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển, lắp đặt phải trả
2.000.000, tài sản đã sẵn sàng sử dụng Nguyên giá của tài sản cố định được xác định là:
a.522.000.000
b.572.000.000
Trang 30c.500.000.000
d.502.000.000
Câu Hỏi 26: Công ty A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh do quỹ phúc lợi đài thọ theo nguyên giá Công ty A ghi tãng TSCĐ cãn cứ vào hoá đõn GTGT của nhà cung cấp để ghi nhận:
a.Thuế GTGT được tính vào nguyên giá của TSCĐ
b.Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
c.Thuế GTGT được trừ trực tiếp vào quỹ phúc lợi
d.Tất cá đều sai
Câu Hỏi 27: Khi so sảnh ba phương pháp khấu hao TSCĐ (khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo sản lượng, khấu hao theo số dư giảm dần), nhận định nào sau đây là đúng:
a.Trong những năm cuối, khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần sẽ nhỏ
hơn theo phương pháp đường thẳng
b.Khấu hao theo phương pháp sản lượng tạo ra một mức khấu hao như nhau qua các năm
c.Mức khấu hao trong một kỳ kế toán của ba phương pháp luôn luôn khác nhau d.Cá a,b,c đều đúng
Câu Hỏi 28: Chi phí vận chuyển hàng hóa giữa các kho trung chuyển trong công ty thương mại, Kế toán xử lý:
a.Tính vào giá gốc hàng hóa
b.Tính vào chi phí bán hàng
c.Tính vào giá vốn hàng bán
d.Tính vào chi phí quán lý doanh nghiệp
Câu Hỏi 29: Ngày 25, doanh nghiệp mua 1 lô hàng hóa đã chấp nhận thanh toán và đãnhập kho theo giá trên hóa đơn bán hàng 300 triệu, chi phí vận chuyển mua hàng 3 Triệu thanh toán bằng tiền mặt , kế toán ghi:
a.1 chiếc (dùng cho thuê)
b.1 chiếc (dùng cho ban giảm đốc)
a.Tuân thủ theo chế độ kế toán
b.Không tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành
c.Tuân thủ theo quy định của cơ quan thuế
d.Tuân thủ nguyên tắc phù hợp
Trang 31Câu Hỏi 33: Khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên để kế toánhàng
tồn kho thì:
a.Không cần phải kiểm kê số lượng hàng tồn kho cuối kỳ
b.Vn phải tiến hành kiểm kê định kỳ và đột xuất
Câu Hỏi 34: Khoán nào sau đây nằm trong giá gốc HTK?
a.Chi phí nguyên vật liệu
b.Chi phí bán hàng
c.Chi phí sản xuất vượt định mức
Câu Hỏi 35: Đối với kế toán tài chính, khi trao đổi tài sản cố định không tương tự: a.Cá lãi hoặc lỗ đều không được ghi nhận
b.Lỗ được ghi nhận, nhưng lãi thì không
c.Lãi được ghi nhận, nhưng lỗ thì không
d.Lãi hoặc lỗ được ghi nhận
Câu Hỏi 36: Theo VAS03, một trong những tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình là:
a.Có chứng từ mang tính pháp lý xác định giá trị của TS
b.Có hoá đơn của bên bán để xác đinh giá trị của TS
c.Xác định được xuất xứ của TS
d.Thời gian sử dụng ước tính tuỳ thuộc vào tần suất sử dung TS
Câu Hỏi 37: Trong doanh nghiệp thương mại,hàng gửi đi bán được ghi vào sổ sởch kếtoán như là một khoán mục:
a.Chi phí hoạt động
b.Hàng giữ hộ
c.Hàng tồn kho
d.Tùy theo chính sởch kế toán
Câu Hỏi 38: Thời điểm ghi nhận tài sản cố định ban đầu theo nguyên giá là:
a.Khi tài sản về đến doanh nghiệp
b.Khi bắt đầu sử dụng tài sản
c.Khi đã ghi nhận nguồn vốn tài trợ
d.Tất cá đều sai
Câu Hỏi 39: Bán TSCĐ làm xuất hiện một khoán lỗ, điều này có nghĩa là giá bán TSCĐ:
a.Thấp hơn giá thị trường của TSCĐ
b.Thấp hơn giá hợp lý của TSCĐ
c.Thấp hơn nguyên giá của TSCĐ
d.Thấp h¢n giá trị còn lại của TSCĐ
Câu Hỏi 40: Ngày 2/8, doanh nghiệp nhập khẩu dây chuyền sản xuất về với giá trịquy
đổi ra VNĐ là 500.000.000đ Tháng 10, chi phí thuê chuyên gia về lắp đặt và huấn luyện cách thức sử dụng hết 100.000.000đ, công việc này hoàn tất trong tháng 10.Tháng
11, doanh nghiệp mua nguyên liệu và nhiên liệu về chạy thử hết 25.000.000đ, kết quá chạy thử thành công ngay lýợt đầu tiên và thu được sản phẩm bán ra bên ngoài với giá5.000.000đ Tài sản đã sẵn sàng để đưa vào sử dụng Nguyên giá tài sản này:
Trang 32chất nên gửi yêu cầu bên bán giảm giá, kế toán xử lý hàng kém phẩm chất này nhưsau:
a.Điều chỉnh giảm nợ
b.Ghi tăng doanh thu
c.Chưa ghi nhận nghiệp vụ
d.Ghi giảm giá gốc hàng mua
Câu Hỏi 42: Phương pháp Nhập trước-xuất trước dựa trên giá định rằng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là giá trị của những mặt hàng:
a.Mua đầu kỳ
b.Mua cuối kỳ
c.Mua kỳ trước
d.Cá 3 câu trên đều sai
Câu Hỏi 43: Nếu phân loại tài sản cố định theo hình thái tồn tại, tài sản cố định sẽđược
phân loại là:
a.Tài sản cố định tự có và đi thuê
b.Tài sản cố định hữu hình, vô hình
c.Tài sản cố định sử dụng tại doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp
d.Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp nắm giữ nhằm mục đích nào
Câu Hỏi 44: Để chi phí sửa chữa liên quan đến TSCĐ được vốn hóa thì:
a.Thời gian sử dụng của tài sản phải được kéo dài thêm so với thiết kế ban đầu
b.Số lượng sp sản xuất ra phải được tăng lên
c.Chất lượng của sp phải được tăng lên so với thiết kế ban đầu
d.Tất cá các câu trên đều đúng
Câu Hỏi 45: Các khoán chi được tính vào nguyên giá TSCĐ bao gồm tất cá các khoánsau, ngoại trừ:
a.Chi phí kiểm tra ban đầu TSCĐ
b.Chi phí sửa chữa TSCĐ bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển TSCĐ mua về,
do công ty vận tái chịu trảch nhiệm
c.Chi phí báo hiểm (lần đầu) khi mua TSCĐ
c.Giá trị thuần có thể thực hiện được
d.a, b, c đều sai
Câu Hỏi 47: Chi phí liên quan đến TSCĐ đang được sử dụng tại cty cần được:
a.Vốn hóa nếu nó làm tăng số lượng sản phẩm có thể được sản xuất ra bởi TSCĐ
b.Tính vào chi phí trong kỳ nếu nó chỉ kéo dài thời gian sử dụng so với thiết kế banđầu
mà không làm tăng thêm chất lượng của TSCĐ
c.Vốn hóa nếu nó duy trì TSCĐ hoạt động theo thiết kế ban đầu
d.Tính vào chi phí trong kỳ nếu nó chỉ làm tăng thêm chất lượng của TSCĐ mà khôngkéo dài thời gian sử dụng so với thiết kế ban đầu
Câu Hỏi 48: Nguyên giá của tài sản cố định theo nguyên tắc giá gốc là không được thay đổi trong suốt quá trình nắm giữ hay sử dụng tài sản là:
a.Sai
b.Đúng
Trang 33Câu Hỏi 49: Trong doanh nghiệp sản xuất,chi phí sản xuất dá dang được ghi vào sổ sởch kế toán như là một khoán mục:
a.Chi phí hoạt động
b.Tài sản
c.Hoặc a, hoặc b phụ thuộc vào cách phân loại của doanh nghiệp
d.a, b đều sai
Câu Hỏi 50: Trên bảng cân đối kế toán, tài sản cố định được trình bày theo:
a.Nguyên giá
b.Số khấu hao lũy kế
c.Giá trị còn lại
d.Cá 3 câu trên đều đúng
Câu Hỏi 51: Khi doanh nghiệp mua một xe ô tô sử dụng cho hoạt động phúc lợi của công ty, xe ô tô này sẽ được kế toán á tài khoán:
b.Khoán tiền phải trả để mua 1 loại Hàng tồn kho tương tự tại ngày lập BCĐKT
c.Là giá bán ước tính của HTK trong kỳ SXKD bình thường trừ chi phí ước tính
để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính để tiêu thụ chúng
d.Là giá trên sổ sởch tài khoán hàng tồn kho
Câu Hỏi 53: Chọn câu sai:
a.Nếu 1 TSCĐ đã khấu hao đủ Nguyên giá thì Giá trị sổ sởch = 0
b.Khấu hao theo phư¢ng pháp đường thẳng thì mức khấu hao giữa các kỳ kế toán của 1 tài sản phải như nhau không được quyền thay đổi
c.Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế
d.Giá trị sổ sởch của TSCĐ chính là Giá trị còn lại
Câu Hỏi 54: Việc bỏ sót không ghi nhận số tiền mua chịu một phương tiện vận táiphục
vụ hoạt động bán hàng trong kỳ kế toán sẽ dẫn đến:
a.Thông tin về tài sản bị khai thiếu
b.Thông tin về lợi nhuận thuần bị sai lệch
c.Thông tin về nợ phải trả bị khai thiếu
d.Các câu trên đều đúng
Câu Hỏi 55: Doanh nghiệp A mua vật liệu nhập kho với số lượng lớn, vài ngày saunhà cung cấp cho A được hưáng khoán chiết khấu trương mại, Kế toán DN A ghinhận :
Trang 34d Tài sản khác
Câu hỏi 57: Khi mua hàng được hưáng giảm giá (khoán giảm giá chưa được phán ánhtrên hóa đơn riêng và lô hàng đã bán), Kế toán ghi nhận khoán giảm giá này :
a.Điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán
b.Ghi nhận vào các khoán giảm trừ doanh thu
c.Ghi nhận vào thu nhập khác
d.Điều chỉnh giảm giá gốc hàng mua
Câu Hỏi 58: Sửa chữa lớn TSCĐ nếu số trích trước lớn hơn số thực tế phát sinh thìbút toán kết chuyển giá trị công việc sửa chữa lớn hoàn thành như sau:
Câu Hỏi 59: Lựa chọn để áp dụng phương pháp tính giá trị HTK ổn định ít nhất một
kỳ kế toán năm là để thực hiện yêu cầu cơ bán nào đối với kế toán theo chuẩn mực chung:
a.Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ thấp nhất
b.Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ cao nhất
c.Lãi gộp bán hàng cao nhất
d.Cá câu b và câu c đúng
Câu Hỏi 61: Doanh nghiệp A nhập kho vật liệu do mua chịu với số lượng lớn, vàingày
sau nhà cung cấp cho doanh nghiệp A được hưáng khoán chiết khấu thương mại, biết
số vật liệu này còn trong kho, Kế toán doanh nghiệp A ghi bút toán Nợ TK 331 đốiứng
a Có TK 521 b Có TK 515
c Có TK 152 d Có TK 711
Câu Hỏi 62: Trong hệ thống kiểm kê định kỳ, khi hàng hóa tồn kho đầu kỳ bị ghithiếu
(sai giảm) thì sẽ làm cho:
a Giá vốn hàng bán sai giảm b Lợi nhuận sai giảm
c a, b đều đúng d a, b đều sai
Câu Hỏi 63: Doanh nghiệp A mua lại 1 TSCĐ đã sử dụng từ công ty B TSCĐ có nguyên giá trên sổ sởch của công ty B là 100 triệu, đã khấu hao 20 triệu, được bộphận
kỹ thuật đánh giá hao mòn thực tế là 25%, giá thị trường tương ứng với giá trị còn lại của tài sản là 70 triệu, và được thỏa thuận giá bán lại cho công ty A là 65 triệu Chiphí
phát sinh khác không có Vậy nguyên giá của TSCĐ trên sổ sởch kế toán của công ty
A
là:
Trang 35a 65 triệu b 70 triệu
c 75 triệu d 80 triệu
Câu Hỏi 64: Mua phụ tùng thay thế (đã trả bằng tiền tạm ứng) giao thẳng cho đơn vị bên ngoài nhận nâng cấp tài sản cố định của phân xưáng sản xuất á doanh nghiệp Kế toán ghi nhận giá mua chưa thuế GTGT:
a Giá trị hàng gửi đi bán
b Giá trị vật liệu (mua theo phương thức nhận hàng trực tiếp) đang đi đường
c Giá trị Công cụ, dụng cụ đang sử dụng ở phân xưởng sản xuất
d Giá trị sản phẩm dá dang tại ngày lập báo cáo
Câu Hỏi 67:Phát biểu nào dưới đây là SAI:
a TSCĐ á trạng thái sẵn sàng sử dụng mà chưa đưa vào sản xuất thì vẫn tính hao mòn
b Phương pháp khấu hao TSCĐ được xem xét lại vào cuối mỗi nãm tài chính, nếu có
sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng tài sản thì có thể thay đổi phương pháp khấu hao
c Chế độ báo dưỡng tốt có thể làm kéo dài thời gian sử dụng hữu ích thực tế của tài sản nhưng doanh nghiệp không được thay đổi mức khấu hao của tài sản
d Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
Câu Hỏi 68: Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu tài sản cố định (TSCĐ) , xửlý:
a Tính vào nguyên giá TSCĐ
b Tính vào chi phí kỳ này
c Tính dần vào chi phí các kỳ kế toán
d Một trong ba cách trên, tùy thuộc chi phí đó thỏa mãn điều kiện ghi nhận là "tài sản" hay "chi phí"
Câu Hỏi 69:Tổ chức tài khoán để phán ánh hàng tồn kho dựa vào tiêu thức phân loại nào:
a Công dụng của hàng tồn kho
b Giai đoạn của quá trình kinh doanh
c Địa điểm quán lý
d Tất cá đều đúng
Câu hỏi 70: Trên báo cáo tài chính, doanh nghiệp không phải trình bày và công bố những vấn đề nào sau đây về hàng tồn kho:
a Trị giá hàng tồn kho mua trong năm
b Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho
c Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp
d Các chính sởch kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cá phương