SIÊU ẨM CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH HỆ NIỆU THƯỜNG GẶP BS CKI NGUYỄN THANH LONG KHOA CĐHA – BV TP THỦ ĐỨC SIÊU ẨM CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH HỆ NIỆU THƯỜNG GẶP BS CKI NGUYỄN THANH LONG KHOA CĐHA – BV TP THỦ ĐỨC˜ GIẢI PHẪU HỌC • Dạng hạt đậu ( 10 x 5 x 3 cm) • Hai mặt: trước lồi, sau phẳng • Hai bờ : ngoài lồi, trong lõm, có khuyết • Xoang thận ở trung tâm • Chiều dài P< T • P thấp hơn T NIỆU QUẢN Ống dẫn dài 25 – 35 cm Khẩu kính 2 – 8 mm 3 chổ hẹp sinh lý BÀNG QUANG Tam giác bàng quang: 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo, hằng định về hình dạng và vị trí 5 lớp + Thanh mạc + Cơ dọc + Cơ vòng + Cơ dọc + Niêm mạc
Trang 1SIÊU ẨM CHẨN ĐOÁN CÁC
BỆNH HỆ NIỆU THƯỜNG GẶP
BS CKI NGUYỄN THANH LONG
KHOA CĐHA – BV TP THỦ ĐỨC˜
Trang 2GIẢI PHẪU HỌC
• Dạng hạt đậu ( 10 x 5 x 3 cm)
• Hai mặt: trước lồi, sau phẳng
• Hai bờ : ngoài lồi, trong lõm, có khuyết
• Xoang thận ở trung tâm
• Chiều dài P< T
• P thấp hơn T
Trang 4NIỆU QUẢN
- Ống dẫn dài 25 – 35 cm
- Khẩu kính 2 – 8 mm
- 3 chổ hẹp sinh lý
Trang 7C ÁC MẶT CẮT SIÊU ÂM
Trang 8CẤU TRÚC ÂM THẬN
• Vùng phản âm trung tâm echo rất dày
• Chủ mô thận gồm vùng vỏ và vùng tủy
• Rốn thận có: mạch máu, niệu quản
• Độ echo theo bậc thang từ echo dày đến echo kém:
• Xoang th ận -> Tụy -> Gan -> Lách -> Vỏ thận -> Tủy thận
Trang 9• Tỷ lệ chủ mô/phản âm trung tâm:
• Chủ mô trước+sau/phản âm trung tâm
• Ở người <40 tuổi #1,5
• Ở người >60 tuổi #1,1
Trang 11BẤT THƯỜNG BẨM SINH
- Dị tật liên quan đến sự tăng trưởng của thận
- Dị tật liên quan đến sự di chuyển lên trên của thận
- Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
- Dị tật liên quan đến sự phát triển của bàng quang
Trang 12DỊ TẬT LIÊN QUAN ĐẾN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA THẬN
Trang 14DỊ TẬT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC DI CHUYỂN LÊN TRÊN CỦA THẬN
- Thận lạc chổ
- Thận lạc chổ chéo bên
- Thận móng ngựa
Trang 15THẬN LẠC CHỔ
• Thường gặp nhất lạc chổ ở vùng chậu
Trang 16THẬN LẠC CHỔ CHÉO BÊN
• Hai thận nằm cùng 1 bên, thường dính vào nhau
Trang 17THẬN MÓNG NGỰA
- Xuất độ 0,01 – 0,25%
- Do sự dính lại của nguyên bào hậu thận xảy ra ở cực dưới trước khi thận di chuyển lên trên
Trang 19CÁC DỊ TẬT CẦN CHÚ Ý KHÁC
Tắc khúc nối bể thận – niệu quản
- Ưu thế giơi nam 2 : 1, thận T gấp 2 lần thận P
- 10 – 30% hai bên
- Phần lớn là vô căn, do chức năng hơn là giải phẫu
Trang 20• Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
- Dị tật thường gặp 0,5 – 10%
- Hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
- Thường tạo nang cuối niệu quản khi có tắc nghẽn
Trang 23VIÊM THẬN- BỂ THẬN CẤP
Trang 24• Chủ yếu dựa vào lâm sàng, phần lớn hình ảnh siêu âm bình thường
• Các bất thường trên siêu âm có thể nhận thấy:
• - Thận kích thước lớn
• - Giới hạn vỏ tuỷ rõ, tăng echo vùng vỏ
• - Cấu trúc phản âm thận bất thường: tăng âm hơn gan
• - Có khí trong thận
• - Có tắc nghẽn, khối giới hạn không rõ chèn ép xoang thận
Trang 28VIÊM THẬN – BỂ THẬN KHÍ THỦNG
• Ít gặp nhưng đe doạ tính mạng
• Thường gặp ở người tiểu đường, và 60-70% do E.Coli
• Lâm sàng nặng: sốt, đau hông lưng, rối loạn điện giải…
Trang 29BỆNH LÝ CHỦ MÔ THẬN MẠN
• Kích thước nhỏ
• Đường viền không đều
• Giới hạn vỏ tủy không rõ
• Tăng echo cả vùng vỏ và vùng tủy
Trang 31N ANG THẬN
• Thường gặp, cơ chế bệnh sinh chưa rõ Thường là mắc phải
• Có các dạng:
• - Nang đơn giản
• - Nang phức tạp: nang nhiễm trùng, nang xuất huyết
Trang 32NANG ĐƠN GIẢN
Tiêu chuẩn siêu âm
- Phản âm trống
- Tăng âm phía sau
- Thành trơn láng, rõ nét
- Dạng tròn hoặc bầu dục
Trang 34NANG PHỨC TẠP
• Khi không hội đủ các tiêu chuẩn của nang đơn giản vừa nêu trên
Trang 36BỆNH THẬN ĐA NANG
Trang 37THẬN LOẠN SẢN ĐA NANG
Trang 38THẬN Ứ NƯỚC
• Do tình trạng tắc nghẽn đường niệu trên
• Triệu chứng lâm sàng: đau tức hông lưng, dọc đường đi của niệu quản…
• Có thể gây ra các biến chứng như: thận ứ mủ, nếu tắc nghẽn lâu ngày có thể dẫn đến suy thận
Trang 40• Không còn hình ảnh bàn chân gấu
• Không phân biệt được bể thận, đài thận
• Chủ mô thận rất mỏng
Trang 61U MẠCH CƠ MỠ ( ANGIOMYOLIPOMA)
• Thường có độ phản âm dày, nằm ở vùng vỏ và tuỷ thận, giới hạn tương đối rõ
Trang 64CHẤN THƯƠNG THẬN
• Tụ máu sau quanh thận
• Tụ máu dưới bao
• Nứt bao thận
• Dập nhu mô thận đơn thuần
Trang 65TỤ MÁU QUANH THẬN
Trang 69VIÊM BÀNG QUANG
- Gặp nhiều ở phụ nữ
- Tác nhân : E coili
- Phù niêm mạc , giảm dung tích bàng quang
- Lâm sàng: kích thích bàng quang, tiểu máu
- Siêu âm: dày lan toàn thành bàng quang, nếu viêm khu trú- giả polyp, không thể phân biệt với u bàng quang
Trang 71U BÀNG QUANG