1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC PHƯƠNG PHÁP HÌNH ẢNH HỌC TUYẾN VÚ Ths.Bs. Hoàng Thuỷ Hằng

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp hình ảnh học tuyến vú
Tác giả Ths.Bs. Hoàng Thuỷ Hằng
Thể loại Báo cáo, bài viết
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 8,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. NA tầm soát: Phụ nữ không triệu chứng  phát hiện ung thư vú giai đoạn sớm. > 40 tuổi, mỗi 1 2 năm. Nhóm nguy cơ cao có thể chụp sớm hơn. Tuổi lớn tăng nguy cơ ung thư vú + mô tuyến vú thoái hóa thay thế dần bằng mô mỡ  thuận lợi để chụp và đọc NA. 2. NA chẩn đoán Tìm bất thường trêm phim NA tầm soát. Bệnh nhân hay bác sĩ cảm nhận u. Đau vú khu trú Nghi ngờ áp xe Tiết dịch núm vú Thay đổi núm vú 3. NA theo dõi BIRADS 3 Mỗi 6 tháng bên vú có bất thường, 1 kiểu thế .So sánh với phim cũ. Theo dõi 2436 tháng: nốt, XTCT, không đối xứng đậm độ 72 tháng: vi vôi hoá

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP HÌNH

ẢNH HỌC

TUYẾN VÚ

Ths.Bs Hoàng Thuỷ Hằng

Trang 2

Các

phương

pháp

1 Siêu âm

2 Nhũ ảnh

3 MRI tuyến vú

Trang 3

Nhược điểm

Ưu điểm

Chỉ định

Nguyên

tắc tạo

hình

Trang 4

Ứng dụng

Nhũ ảnh

• Tầm soát UTV

Giảm tử xuất

• Xác định có

bệnh lý hay

không

Siêu âm

• Có hay không có bệnh lý tuyến vú

• Tầm soát ở các nước thu nhập thấp Không giảm tỷ xuất tử vong

MRI

• Hỗ trợ phương pháp khác Sử dụng trong một

số trường hợp đặc biệt

Trang 5

Nhũ ảnh

• Tia X

• Chỉ định:

- Nhũ ảnh tầm soát

- Nhũ ảnh chẩn đoán

- Nhũ ảnh theo dõi

Trang 6

1 NA tầm soát:

- Phụ nữ không triệu chứng  phát hiện ung thư vú giai đoạn sớm

- > 40 tuổi, mỗi 1- 2 năm Nhóm nguy cơ cao có thể chụp sớm hơn.

- Tuổi lớn # tăng nguy cơ ung thư vú + mô tuyến vú thoái hóa thay thế dần bằng mô mỡ  thuận lợi để chụp và đọc NA.

2 NA chẩn đoán

- Tìm bất thường trêm phim NA tầm soát.

- Bệnh nhân hay bác sĩ cảm nhận u.

- Đau vú khu trú - Nghi ngờ áp xe - Tiết dịch núm vú - Thay đổi núm vú

3 NA theo dõi

- BIRADS 3

- Mỗi 6 tháng bên vú có bất thường, 1 kiểu thế So sánh với phim cũ.

- Theo dõi 24-36 tháng: nốt, XTCT, không đối xứng đậm độ

- 72 tháng: vi vôi hoá

Trang 7

• Phát hiện các khối u nhỏ Phát hiện UTV trước lâm sàng Những tổn thương tại chỗ chưa xâm lấn

• Hạn chế đánh giá ở những tuyến vú dày nhất là ở người trẻ

• Đúng kỹ thuật

• Gây đau đớn

• Hạn chế khảo sát ở những vú có túi độn

• Chưa phải cơ sở nào cũng có

• Đòi hỏi bs có kinh nghiệm dày dặn

Trang 8

Thời điểm chụp nhũ ảnh

• Chop NA ở giai đoạn đầu của chu kỳ: sau khi BN sạch kinh 3 ngày Lý do:

• Không vi phạm y đức: không sợ BN có thai

• BN bớt đau, vì nữa sau chu kỳ vú trướng nước, gây đau.

• Giảm liều tia X

• Chất lượng hình ảnh tốt hơn

Trang 9

Siêu âm

Trang 10

Nguyên lý tạo hình

• Sóng âm

Trang 11

Ưu – nhược

• Rẻ tiền

• Linh động, không xâm lấn

• Chủ quan

• Phụ thuộc thiết bị

• Hạn chế đánh giá tổn thương vi vôi hoá và non mass

Trang 15

MRI tuyến vú Tín hiệu cộng hưởng từ

Trang 16

Chỉ định

Chính: K vú đã điều trị

Hạch nách di căn: khám vú bình thường, siêu

âm, nhũ ảnh không phát hiện tổn thương

Vú đặt túi ngực hay bơm silicone

Nghi ngờ có tổn thương trên lâm sàng nhưng siêu âm và nhũ ảnh không thấy

Nhóm đối tượng có nguy cơ cao

Trang 18

Ưu – nhược

Độ nhạy cao, độ phân giải mô cao, nhiều kỹ thuật để đáng giá tổn

thương

Mắc tiền, không phải cơ sở nào cũng có thiết bị

Còn nhiều tranh cãi về giá trị cần nghiên cứu thêm

Ngày đăng: 24/06/2023, 13:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm